1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Báo cáo tư vấn lập dự án trường tiểu học trung học phổ thông

13 207 1

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 13
Dung lượng 389,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Nội dung Mục đích của tổng mức đầu tư là tính toán toàn bộ chi phí đầu tư xây dựng của dự án “Trường Tiểu học – THCS - THPT Ngô Thời Nhiệm”, làm cơ sở để lập kế hoạch và quản lý vốn đầu

Trang 1

CHƯƠNG VII: TỔNG MỨC ĐẦU TƯ DỰ ÁN

VII.1 Cơ sở lập tổng mức đầu tư

Tổng mức đầu tư cho dự án ‘‘Trường Tiểu học - THCS- THPT Ngô Thời Nhiệm’’ được lập dựa trên các phương án trong hồ sơ thiết kế cơ sở của dự án và các căn cứ sau đây :

- Luật Xây dựng số 16/2003/QH11 ngày 26/11/2003 của Quốc Hội Nước Cộng hoà Xã hội Chủ nghĩa Việt Nam;

- Luật thuế thu nhập doanh nghiệp của Quốc Hội khóa XII kỳ họp thứ 3, số 14/2008/QH12 Ngày 03 tháng 06 năm 2008 ;

- Nghị định số 12/2009/NĐ-CP ngày 12/2/2009 của Chính phủ về việc Quản lý dự

án đầu tư và xây dựng công trình;

- Nghị định số 209/2004/NĐ-CP ngày 16/12/2004 của Chính phủ về việc Quản lý chất lượng công trình xây dựng và Nghị định số 49/2008/NĐ-CP ngày 18/04/2008 của Chính phủ về việc sửa đổi bổ sung một số điều của Nghị định 2009/2004/NĐ-CP;

- Nghị định số 99/2007/NĐ-CP ngày 13/06/2009 của Chính phủ về quản lý chi phí đầu tư xây dựng công trình;

- Nghị định số 123/2008/NĐ-CP ngày 08/12/2008 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Luật thuế giá trị gia tăng;

- Nghị định số 148/2004/NĐ-CP ngày 23/07/2004 sửa đổi, bổ sung Khoản 1 Điều

7 Nghị định số 158/2003/NĐ-CP;

- Thông tư số 05/2007/TT-BXD ngày 27/05/2007 của Bộ Xây dựng về việc

“Hướng dẫn việc lập và quản lý chi phí dự án đầu tư xây dựng công trình”;

- Thông tư số 129/2008/TT-BTC ngày 26/12/2008 hướng dẫn thi hành Nghị định

số 123/2008/NĐ-CP;

- Thông tư 130/2008/TT-BTT ngày 26/12/2008 hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Thuế Thu Nhập Doanh Nghiệp

- Thông tư số 02/2007/TT–BXD ngày 14/2/2007 Hướng dẫn một số nội dung về: lập, thẩm định, phê duyệt dự án đầu tư xây dựng công trình; giấy phép xây dựng và tổ chức quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình;

- Định mức chi phí quản lý dự án và tư vấn đầu tư xây dựng kèm theo Quyết định

số 957/QĐ-BXD ngày 29/9/2009 của Bộ Xây dựng;

- Thông tư 33-2007-TT/BTC của Bộ Tài Chính ngày 09 tháng 04 năm 2007 hướng dẫn quyết toán dự án hoàn thành thuộc nguồn vốn nhà nước;

- Thông tư 203/2009/TT-BTC của Bộ Tài Chính ngày 20 tháng 10 năm 2010 hướng dẫn chế độ quản lý, sử dụng và trích khấu hao tài sản cố định;

- Các văn bản khác của Nhà nước liên quan đến lập Tổng mức đầu tư, tổng dự toán và dự toán công trình

Trang 2

VII.2 Nội dung tổng mức đầu tư

VII.2.1 Nội dung

Mục đích của tổng mức đầu tư là tính toán toàn bộ chi phí đầu tư xây dựng của dự

án “Trường Tiểu học – THCS - THPT Ngô Thời Nhiệm”, làm cơ sở để lập kế hoạch và quản lý vốn đầu tư, xác định hiệu quả đầu tư của dự án

Tổng mức đầu tư của dự án là 21,394,243,000 đồng ( Hai mươi mốt tỷ ba trăm chín mươi bốn triệu hai trăm bốn mươi ba nghìn đồng) bao gồm: Chi phí xây dựng và lắp đặt, Chi phí máy móc thiết bị, chi phí quản lý dự án, chi phí tư vấn đầu tư xây dựng, dự phòng phí (dự phòng khối lượng phát sinh) và các chi phí khác

Các thông số xây dựng được thể hiện qua bảng sau :

Xây dựng Giá trị Đơn vị

+ Cây xanh và giao thông nội bộ 758,520 ngàn đồng

Tổng giá trị xây dựng 14,615,520 ngàn đồng

Được tính toán theo đơn giá thị trường của các công ty cung cấp trang thiết bị giáo dục Thiết bị bao gồm: Thiết bị các phòng ban, thiết bị phòng học, và các thiết bị liên quan khác…Chi phí thiết bị được thể hiện qua bảng sau:

ĐVT: 1000 đồng

Trang 3

-Phòng vi tính ( 2 phòng) 696,494,000

( Thiết bị chi tiết được đính kèm trong phụ lục kèm theo)

Chi phí quản lý dự án tính theo Định mức chi phí quản lý dự án và tư vấn đầu tư xây dựng công trình

Chi phí quản lý dự án bao gồm các chi phí để tổ chức thực hiện các công việc quản lý dự án từ giai đoạn chuẩn bị dự án, thực hiện dự án đến khi hoàn thành nghiệm thu bàn giao công trình vào khai thác sử dụng, bao gồm:

Chi phí tổ chức lập dự án đầu tư Chi phí tổ chức thẩm định dự án đầu tư, tổng mức đầu tư; chi phí tổ chức thẩm tra thiết kế kỹ thuật, thiết kế bản vẽ thi công và dự toán xây dựng công trình

Chi phí tổ chức lựa chọn nhà thầu trong hoạt động xây dựng;

Chi phí tổ chức quản lý chất lượng, khối lượng, tiến độ và quản lý chi phí xây dựng công trình;

Chi phí tổ chức đảm bảo an toàn và vệ sinh môi trường của công trình;

Chi phí tổ chức nghiệm thu, thanh toán, quyết toán hợp đồng; thanh toán, quyết toán vốn đầu tư xây dựng công trình;

Chi phí tổ chức nghiệm thu, bàn giao công trình;

Chi phí khởi công, khánh thành;

=> Chi phí quản lý dự án = (GXL+GTB)*2.210% = 403,308,000 đồng.

GXL: Chi phí xây lắp GTB: Chi phí thiết bị, máy móc

Bao gồm:

- Chi phí tư vấn lập dự án đầu tư = (GXL + GTB) x 0.580 % = 105,870,000 đồng

- Chi phí thẩm tra dự toán = GXL x 0.231% = 33,762,000 đồng

- Chi phí giám sát thi công xây lắp = GXL x 2.344 % = 342,629,000 đồng

Chi phí tư vấn đầu tư xây dựng =482,261,000 đồng

Chi phí khác bao gồm các chi phí cần thiết không thuộc chi phí xây dựng; chi phí thiết bị; chi phí quản lý dự án và chi phí tư vấn đầu tư xây dựng nói trên:

- Chi phí bảo hiểm xây dựng = GXL x 1.500 % = 219,233,000 đồng

- Chi phí kiểm toán = (GXL + GTB) x 0.320 % = 58,308,000 đồng

- Chi phí thẩm tra phê duyệt quyết toán = (GXL + GTB) x 0.200 % = 36,454,000 đồng

=> Chi phí khác =313,995,000 đồng

Trang 4

Chi phí dự phòng

Dự phòng phí cho khối lượng phát sinh bằng 10 % chi phí xây lắp, chi phí thiết bị, phù hợp với Thông tư số 05/2007/TT-BXD ngày 25/07/2007 của Bộ Xây dựng về việc

“Hướng dẫn lập và quản lý chi phí dự án đầu tư xây dựng công trình”

=> Chi phí dự phòng do khối lượng phát sinh: 1,944,931,000 đồng.

VII.2.2 Kết quả tổng mức đầu tư

Bảng Tổng mức đầu tư

ĐVT: 1000 đồng

GT TRƯỚC THUẾ

VAT SAU THUẾ GT

I Chi phí xây dựng 13,286,836 1,328,684 14,615,520

II Chi phí máy móc thiết bị 3,303,844 330,384 3,634,228

IV Chi phí tư vấn đầu tư xây dựng 438,419 43,842 482,261

3 Chi phí giám sát thi công xây lắp 311,481 31,148 342,629

3 Chi phí thẩm tra phê duyệt quyết toán 33,140 3,314 36,454

VI Chi phí dự phòng=ΣGcp*10%ΣGcp*10%Gcp*10% 1,768,119 176,812 1,944,931

TỔNG VỐN ĐẦU TƯ 19,449,312 1,944,931 21,394,243

Trang 5

-CHƯƠNG VIII: KẾ HOẠCH ĐẦU TƯ VÀ NGUỒN VỐN

THỰC HIỆN DỰ ÁN

VIII.1 Kế hoạch sử dụng vốn

Theo kế hoạch dự kiến thì dự án tiến hành xây dựng trong vòng 4 quý từ quý I/2013 đến quý IV/2013 Nội dung của kế hoạch sử dụng vốn được thể hiện qua bảng sau:

Chi phí dự phòng=ΣGcp*10%Gcp*10% 100% 20% 20% 30% 30%

Phân chia tiến độ sử dụng vốn theo dòng tiền như sau:

I/2013

Quý II/2013

Quý III/

2013

Quý IV/2013

Chi phí xây dựng 14,615,520 2,923,104 2,923,104 4,384,656 4,384,656 Chi phí máy móc thiết bị 3,634,228 - 726,846 1,090,268 1,817,114 Chi phí quản lý dự án 403,308 80,662 80,662 120,993 120,993 Chi phí tư vấn đầu tư xây dựng 482,261 241,131 241,131 -

Chi phí dự phòng=ΣGcp*10%Gcp*10% 1,944,931 388,986 388,986 583,479 583,479

VIII.2 Nguồn vốn đầu tư của dự án

Với tổng mức đầu tư là 21,294,243,000 đồng có 50% vốn vay và 50% vốn chủ sỡ hữu Vốn được dùng để đầu tư cho các hạng mục chính như: chi phí xây dựng lắp đặt, chi phí máy móc thiết bị, chi phí quản lý dự án, chi phí tư vấn đầu tư xây dựng,chi phí dự phòng khối lượng phát sinh và các chi phí khác Cụ thể như sau:

Tổng sử dụng

Vốn chủ sở hữu 10,697,122 1,848,341 2,211,763 3,136,797 3,500,220 50%

Trang 6

Vốn vay 10,697,122 1,848,341 2,211,763 3,136,797 3,500,220 50%

Nguồn vốn vay này dự kiến vay trong thời gian 120 tháng bắt đầu vay năm 2013 với lãi suất 12%/năm Thời gian ân hạn trả vốn gốc là 12 tháng (thời gian xây dựng của

dự án) và thời gian trả nợ là 108 tháng

Phương thức vay vốn: Chi trả lãi vay theo dư nợ đầu kỳ và vốn vay trong kỳ Bắt đầu trả nợ gốc từ năm 2014 Trả nợ gốc đều hàng năm và lãi vay tính theo dư nợ đầu kỳ Hằng năm thì chủ đầu tử sẽ trả vốn gốc là: 99,047,000 đồng cho ngân hàng Theo dự kiến thì đến cuối năm 2022 chủ đầu tư sẽ hoàn trả nợ đúng hạn cho ngân hàng

Tiến độ rút vốn vay và trả lãi vay trong thời gian xây dựng như sau:

ĐVT: 1,000 VNĐ

Ngày đầu kỳ Dư nợ trong kỳ Vay nợ trong kỳ Trả nợ Trả nợ gốc Trả lãi vay cuối kỳ Dư nợ

4/1/2013 2,674,280 2,674,280 26,376 26,376 5,348,561

7/1/2013 5,348,561 2,674,280 54,511 54,511 8,022,841

10/1/2013 8,022,841 2,674,280 81,767 81,767 10,697,122

( Tiến độ rút vốn vay và trả lãi hằng năm được trình bày trong phụ lục kèm theo)

Bảng lịch vay và trả nợ hằng năm:

ĐVT: 1,000 VNĐ

Trả nợ 697,218 2,406,543 2,263,915 2,123,989 1,978,658

- Lãi vay 697,218 1,217,974 1,075,346 935,420 790,089

Trang 7

-HẠNG MỤC 6 7 8 9 10

Vay trong kỳ

Trả nợ 1,836,030 1,693,402 1,551,913 1,408,145 1,264,507

- Vốn gốc 1,188,569 1,188,569 1,188,569 1,188,569 1,188,569

Trang 8

CHƯƠNG IX: HIỆU QUẢ TÀI CHÍNH DỰ ÁN

IX.1 Các giả định kinh tế và cơ sở tính toán

IX.1.1 Các giả định về kế hoạch thực hiện của dự án

a Khấu hao

Chi phí khấu hao tài sản cố định: Áp dụng phương pháp khấu hao theo đường thẳng

Chi phí máy móc thiết bị 12 năm

Chi phí tư vấn đầu tư xây dựng 7 năm

Chi phí dự phòng=ΣGcp*10%Gcp*10% 7 năm ( Bảng khấu hao chi tiết được đính kèm trong phụ lục kèm theo)

b Doanh thu dự kiến của dự án

Doanh thu của dự án được thu từ các khoản mục như thu tiền ghi danh, học phí (bao gồm tiền cơ sở vật chất, tiền đồng phục, tiền học phí), tiền phòng máy lạnh, tiền ăn của học sinh Trường có 23 lớp học cho các cấp trong đó có 4 lớp 6, 4 lớp 7, 3 lớp 8, 3 lớp 9, 3 lớp 10, 3 lớp 11 và 3 lớp 12 Khi nộp đơn cho con vào học tại trường phụ huynh

sẽ đóng phí đăng ký là 300,000 đồng cho các chi phí hành chính đối với mỗi hồ sơ nhập học vào đầu mỗi cấp học Trường Ngô Thời Nhiệm cơ sở 300A Điện Biên phủ sẽ có khoảng 70% học sinh bán trú

Trường sẽ học trong vòng 10 tháng/ năm và 26 ngày/ tháng Khi học sinh được nhận vào học tại trường sẽ phải đóng tiền học phí, tiền ăn, tiền học phòng máy lạnh Cụ thể như sau:

ĐVT: 1,000 đồng

Hạng mục Số lớp Phí đăng ký Học phí Phòng máy lạnh Tiền ăn

Bảng doanh thu hằng năm của dự án:

Trang 9

-ĐVT: 1,000 đồng

Lớp 10 2,721,600 2,939,328 3,174,474 3,428,432 3,702,707 Lớp 11 2,721,600 2,939,328 3,174,474 3,428,432 3,702,707 Lớp 12 2,835,000 3,061,800 3,306,744 3,571,284 3,856,986

TỔNG DOANH THU 24,979,868 26,862,880 28,890,765 31,074,824 33,427,247

c Chi phí dự kiến dự án

Chi phí dự án bao gồm:

+ Chi phí lương nhân viên

Trường Tiểu học- THCS- THPT Ngô Thời Nhiệm có tất cả 97 giáo viên, và cán bộ công nhân viên của nhà trường Mỗi lớp sẽ có một chủ nhiệm riêng, các giáo viên đứng lớp sẽ được trả lương theo số tiết dạy Mỗi ngày trường sẽ học 8 tiết ( 5 tiết buổi sáng và

3 tiết buổi chiều) Tuy nhiên mỗi tuần trường có 2 tiết chào cờ và sinh hoạt lớp sẽ không tính vào chi phí tiền lương cho giáo viên đứng lớp mà sẽ tính vào lương của giáo viên chủ nhiệm Bếp chính và bếp phụ phục vụ bữa ăn cho học sinh và công nhân viên nhà trường làm 26 ca/ tháng và sẽ được trả lương theo ca Bảng lương cụ thể như sau:

ĐVT:1000 đồng

Trang 10

Thủ quỹ 1 4,500 / tháng

Chi phí BHXH,BHYT, BHTN và KPCĐ: 23%/năm bao gồm: Bảo hiểm xã hội: 17%, bảo hiểm y tế 3%, bảo hiểm thất nghiệp 1%, và kinh phí công đoàn 2%

Số tháng hoạt động trong năm: 13 tháng

Bảng lương hằng năm của dự án:

ĐVT:1000 đồng

KPCĐ (23% /năm)

Bảng lương cụ thể của dự án qua các năm:

ĐVT:1000 đồng

Tổng lương hằng năm 6,613,639 7,142,730 7,714,149 8,331,281 8,997,783

Trang 11

-Chi phí BHXH, BHYT,

BHTN, KPCĐ(năm) 1,521,137 1,642,828 1,774,254 1,916,195 2,069,490

+ Chi phí điện nước: chiếm 5% doanh thu

+ Chi phí ăn uống cho học sinh và cán bộ công nhân viên nhà trường:

Chi phí chuẩn bị bữa ăn cho học sinh

Chi phí tiền ăn 80% Doanh thu từ tiền ăn học sinh

+ Chi phí bảo trì và nâng cấp thiết bị dụng cụ: 12 % doanh thu

+ Chi phí khác: 10% doanh thu

Chi phí hoạt động của dự án như sau:

Lương cán bộ công nhân

Chi phí bảo hiểm và

phúc lợi cho nhân viên 1,521,137 1,642,828 1,774,254 1,916,195 2,069,490 Chi phí điện nước 1,248,993 1,343,144 1,444,538 1,553,741 1,671,362 Chi phí chuẩn bị bữa ăn

cho học sinh 3,076,710 3,230,546 3,392,073 3,561,676 3,739,760 Chi phí bảo trì, nâng cấp

thiết bị dụng cụ 2,997,584 3,223,546 3,466,892 3,728,979 4,011,270 Chi phí khác 2,497,987 2,686,288 2,889,077 3,107,482 3,342,725

TỔNG CHI PHÍ

IX.2 Phân tích hiệu quả tài chính dự án

IX.2.1 Báo cáo thu nhập của dự án

Trong quá trình thực hiện dự án, dự án đã bắt đầu có lợi nhuận từ năm hoạt động đầu tiên Lợi nhuận của dự án tăng dần qua các năm Thuế thu nhập doanh nghiệp được

áp dụng cho dự án là 10% trong suốt quá trình hoạt động

Bảng báo cáo thu nhập của dự án

Trang 12

Năm 2014 2015 2016 2017 2018

Chi phí hoạt động 17,956,050 19,269,081 20,680,982 22,199,354 23,832,390 Chi phí khấu hao 1,726,434 1,726,434 1,726,434 1,726,434 1,726,434 Chi phí lãi vay 1,217,974 1,075,346 935,420 790,089 647,461

Lợi nhuận trước

( Báo cáo thu nhập chi tiết từng năn được đính kèm trong phụ lục kèm theo)

Tổng doanh thu của dự án: 656,820,961,000 đồng

Tổng chi phí của dự án: 491,833,236,000 đồng

Lợi nhuận trước thuế của dự án: 164,987,725,000 đồng

Lợi nhuận sau thuế của dự án: 148,488,952,000 đồng

IX.2.2 Báo cáo ngân lưu của dự án

Vòng đời hoạt động của dự án là 15 năm bắt đầu từ năm 2014

Dòng tiền thu vào bao gồm: tổng doanh thu hằng năm từ học phí, phí đăng ký ,

tiền ăn, tiền phòng máy lạnh

Dòng tiền chi ra gồm: các khoản chi đầu tư ban đầu như xây lắp,mua sắm MMTB; chi phí hoạt động hằng năm (không bao gồm chi phí khấu hao)

Bảng báo cáo ngân lưu của dự án:

ĐVT: 1,000 đồng

Chi phí đầu tư ban đầu 21,394,243

Chi phí hoạt động 17,956,050 19,269,081 20,680,982 22,199,354

Ngân lưu ròng trước

Ngân lưu ròng sau

Trang 13

-Ngân lưu tích lũy (21,394,243) (14,778,367) (7,663,770) (8,780) 8,230,795

Dựa vào kết quả ngân lưu vào và ngân lưu ra, ta tính được các chỉ số tài chính, và kết quả cho thấy:

2 Giá trị hiện tại thuần NPV 34,405,961,000 đồng

Hiện giá thu nhập thuần của dự án là :NPV = 34,405,961,000 đồng >0

Suất sinh lợi nội tại là: IRR = 37.8 %

Thời gian hoàn vốn là 4 năm 1 tháng

Qua quá trình hoạch định, phân tích và tính toán các chỉ số tài chính trên cho thấy

dự án mang lại lợi nhuận cao cho chủ đầu tư, suất sinh lời nội bộ cũng cao hơn sự kỳ vọng của nhà đầu tư, và khả năng thu hồi vốn nhanh

IX.3 Đánh giá hiệu quả kinh tế-xã hội của dự án.

Ngày nay, với mức sống ngày càng cao, nhu cầu giáo dục ngày càng được được nâng cao Phụ huynh luôn mong muốn và tạo điều kiện tốt nhất để con em mình được đào tạo trong một môi trường tốt nhất nhằm nâng cao kiến thức Dự án sẽ mang lại một chương trình giáo dục tốt nhất

“Dự án trường Tiểu học- THCS- THPT Ngô Thời Nhiệm ” khi đi vào hoạt động sẽ góp phần giải quyết được một số lượng việc làm cho người lao động có chuyên môn, tạo

ra thu nhập cho chủ đầu tư và đóng góp một lượng lớn vào ngân sách nhà nước

Ngày đăng: 26/01/2016, 15:31

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng Tổng mức đầu tư - Báo cáo tư vấn lập dự án trường tiểu học trung học phổ thông
ng Tổng mức đầu tư (Trang 4)
Bảng lịch vay và trả nợ hằng năm: - Báo cáo tư vấn lập dự án trường tiểu học trung học phổ thông
Bảng l ịch vay và trả nợ hằng năm: (Trang 6)
Bảng doanh thu hằng năm của dự án: - Báo cáo tư vấn lập dự án trường tiểu học trung học phổ thông
Bảng doanh thu hằng năm của dự án: (Trang 8)
Bảng lương hằng năm của dự án: - Báo cáo tư vấn lập dự án trường tiểu học trung học phổ thông
Bảng l ương hằng năm của dự án: (Trang 10)
Bảng lương cụ thể của dự án qua các năm: - Báo cáo tư vấn lập dự án trường tiểu học trung học phổ thông
Bảng l ương cụ thể của dự án qua các năm: (Trang 10)
Bảng báo cáo ngân lưu của dự án: - Báo cáo tư vấn lập dự án trường tiểu học trung học phổ thông
Bảng b áo cáo ngân lưu của dự án: (Trang 12)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w