1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

CHUYÊN ĐỀ BỒI DƯỠNG HỌC SINH GIỎI: CÂU ĐIỀU KIỆN TRONG TIẾNG ANH

36 2K 6

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 36
Dung lượng 286,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Trong quá trình giảng dạy bộ môn Tiếng anh lớp 8 và 9 tại trường THCS tôi thấy phương pháp dạy học câu điều kiện truyền thống là : giáo viên là trung tâm còn học sinh chỉ thụ động ngồi nghe và ghi lại những gì giáo viên nói nên tiết học ngữ pháp trở nên rất nặng nề, các em học sinh thiếu tính sáng tạo tư duy trong quá trình học. Nhưng để tìm thấy một bộ sách tham khảo các phương pháp dạy câu điều kiện hiệu quả thì vẫn là vấn đề khó khăn đối với mỗi giáo viên . Bên cạnh đó có rất ít đồ dùng dạy học , giáo cụ trực quan phục vụ cho việc dạy về phần ngữ pháp này. Vậy làm thế nào để dạy câu điều kiện hiệu quả ? Đó là câu hỏi mà tôi luôn trăn trở và thôi thúc tôi viết chuyên đề này.

Trang 1

CHUYÊN ĐỀ BỒI DƯỠNG HỌC SINH GIỎI CÂU ĐIỀU KIỆN TRONG TIẾNG ANH

Phần B: Nội dung

II.Một số hoạt động trong dạy câu điều kiện 12 III.Một số dạng bài tập về câu điều kiện 17

Phần C: Kết luận

Trang 2

PHẦN A : ĐẶT VẤN ĐỀ

I Bối cảnh của đề tài:

Tiếng Anh là một ngôn ngữ quốc tế, có vai trò quan trọng trong các lĩnh

vực ngoại giao, kinh tế, thương mại, khoa học và công nghệ Chủ trương mở cửa

và hội nhập của nước ta đã tạo ra nhu cầu sử dụng ngoại ngữ, đặc biệt là tiếng Anh ngày càng cao đối với mọi đối tượng trong xã hội Gắn liền với xu thế tất yếu đó, việc dạy – học tiếng Anh tại các trường học ở Việt Nam được đòi hỏi ngày càng cấp bách, tạo điều kiện cho học sinh tiếp cận được một ngôn ngữ quốc tế Bên cạnh đó tiếng Anh là một môn học bắt buộc trong chương trình giáo dục phổ thông Chính vì thế, ở bậc THCS, việc hình thành cho học sinh thói quen học và phương pháp học đúng là rất cần thiết Mục tiêu giúp các em học sinh rèn luyện bốn kỹ năng: nghe, nói, đọc, viết và đạt khả năng đọc hiểu tiếng Anh ở chương trình phổ thông, tạo điều kiện thuận lợi cho việc tự học, tìm hiểu khoa học kỹ thuật hiện đại và văn hoá thế giới

Câu điều kiện trong Tiếng Anh là một phần ngữ pháp tương đối hấp dẫn

và thú vị Đồng thời nó cũng là một phần ngữ pháp trọng tâm cho việc phục vụ thi vào THPT và thi HSG của các em học sinh khối lớp 8, 9 theo chương trình SGK mới Bên cạnh đó loại câu này là một phần rất quan trọng để giúp học tốt

kỹ năng viết luận cho mỗi học sinh học môn Tiếng anh

2 Cơ sở thực tiễn.

Trong quá trình giảng dạy bộ môn Tiếng anh lớp 8 và 9 tại trường THCS tôi thấy phương pháp dạy- học câu điều kiện truyền thống là : giáo viên là trung tâm còn học sinh chỉ thụ động ngồi nghe và ghi lại những gì giáo viên nói nên tiết học ngữ pháp trở nên rất nặng nề, các em học sinh thiếu tính sáng tạo tư duy trong quá trình học Nhưng để tìm thấy một bộ sách tham khảo các phương pháp dạy câu điều kiện hiệu quả thì vẫn là vấn đề khó khăn đối với mỗi giáo viên Bên cạnh đó có rất ít đồ dùng dạy học , giáo cụ trực quan phục vụ cho việc dạy

về phần ngữ pháp này Vậy làm thế nào để dạy câu điều kiện hiệu quả ? Đó là câu hỏi mà tôi luôn trăn trở và thôi thúc tôi viết chuyên đề này

III Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

Tôi lấy đối tượng là học sinh lớp 9A năm học 2012 - 2013 để nghiên cứu

Ban đầu theo dõi tình hình học tập của lớp tôi thấy phần lớn các em rất ngại khi

Trang 3

được yêu cầu thực hành và làm bài tập về câu điều kiện nếu làm được thì còn nhiều sai sót và kết quả như sau:

- Lượng học sinh : 30 em

- Chất lượng trước khi thực hiện chuyên đề :

Giỏi : 8 chiếm : 27 % Khá : 10 chiếm 33 %

TB : 10 chiếm 33 % Yếu : 2 chiếm 7 %

IV Mục đích nghiên cứu :

Chuyên đề nhằm giúp hệ thống hoá toàn bộ về câu điều kiện như : các dạng cơ bản, dạng đặc biệt, những khái niệm và cách sử dụng đúng của từng loại của câu Bên cạnh đó giới thiệu một số hoạt động dạy và học về câu điều kiện

V Điểm mới trong kết quả nghiên cứu:

Thực tế đã kiểm tra cho thấy trong sách giáo khoa từ lớp 6 đến lớp 9

không có đầy đủ các dạng của câu điều kiện nên đối tượng học sinh khá, giỏi không có tài liệu để học mở rộng và nâng cao Nếu học sinh có tìm đọc trong sách tham khảo thì cũng khó để hệ thống được kiến thức một cách logic và khoa học Qua chuyên đề này tôi muốn cung cấp một số dạng câu điều kiện cơ bản và nâng cao dùng cho cả đối tượng học sinh đại trà và học sinh khá giỏi giúp học sinh dễ nhớ, dễ nhận biết khi làm bài tập về câu điều kiện Bên cạnh đó tôi cũng xin mạnh dạn giới thiệu một số những kinh nghiệm nhỏ giúp cho việc dạy câu điều kiện đạt hiệu quả cao hơn

Tuy nhiên với chương trình SGK mới hiện nay, lấy người học làm trung tâm, luôn yêu cầu giáo viên và học sinh phải có tầm nhìn tích cực hơn trong quá trình dạy và học Vì vậy học sinh có khả năng tư duy, sáng tạo và chủ động hơn, đồng thời giáo viên cũng đầu tư nhiều hơn nghiên cứu kĩ hơn cho mỗi bài giảng của mình để giúp việc học ngữ pháp bớt căng thẳng hơn

Trang 4

* Các biện pháp đã tiến hành để giải quyết vấn đề :

Xuất phát từ đối tượng của quá trình dạy học là học sinh THCS và ý thức tự rèn luyện của các em chưa cao, ảnh hưởng đến chất lượng dạy và học.Trong quá trình giảng dạy, tôi nhận thấy rằng các em còn gặp nhiều khó khăn trong nói đúng, viết đúng và làm bài tập về câu điều kiện Từ những khó khăn, những

trải nghiệm trong quá trình học tập và giảng dạy, tôi đã chọn đề tài “ Một số kinh nghiệm dạy câu điều kiện trong môn Tiếng Anh THCS” làm vấn đề nghiên

cứu của mình Sau đây là phần giới thiệu một số kinh nghiệm nhỏ trong quá trình dạy câu điều kiện :

I Conditional sentences ( CÂU ĐIỀU KIỆN)

1.Definition : ( Định nghĩa)

Câu điều kiện dùng để nêu lên một giả thiết về một sự việc, mà sự việc đó chỉ có thể xảy ra khi điều kiện được nói đến xảy ra Câu điều kiện gồm có hai phần (hai mệnh đề):

Mệnh đề nêu lên điều kiện ( IF - CLAUSE) là mệnh đề phụ hay mệnh đề điều kiện

Mệnh đề nêu lên kết quả là mệnh đề chính ( MAIN- CLAUSE)

Ví dụ: If it rains , I will stay at home

If – clause - Main clause

Hai mệnh đề trong câu điều kiện có thể đổi chổ cho nhau được: nếu mệnh đề chính đứng trước thì giữa hai mệnh đề không cần dấu phẩy, ngược lại thì phải có dấu phẩy ở giữa

Ví dụ: You will pass the exam if you work hard

If you work hard, you will pass the exam

2 Types of conditional sentences (Các loại câu điều kiện)

2.1 Conditional sentence type 0 ( Câu điều kiện loại 0)

Câu điều kiện loại 0 diễn tả một thói quen, một hành động, sự kiện luôn luôn đúng, hoặc đưa ra một định nghĩa, một chân lý

Conditional sentence type 0

If clause Main clause

If + Present simple tense Present simple tense

Trang 5

For example:

If water reaches 100 degrees, it boils

(It is always true, there can't be a different result sometimes)

If I eat peanuts, I am sick

(This is true only for me, maybe, not for everyone, but it's still true that I'm sick every time I eat peanuts)

• Tất cả động từ trong câu (mệnh đề chính và mệnh đề điều kiện) đều được chia ở thì hiện tại đơn

• Nếu diễn tả thói quen, trong mệnh đề chính thường xuất hiện thêm: often, usually, or always Ví dụ:

o I often drink milk if I do not sleep at night

o I usually walk to school if I have enough time

Ví dụ:

If people eat too much, they get fat

People die if they don't eat

If babies are hungry, they cry

2.2 Conditional sentence type 1 ( Câu điều kiện loại 1)

.Chỉ sự việc có thể xảy ra ở hiện tại hoặc tương lai.

(Một hành động sẽ chỉ xảy ra trong tương lai nếu có một điều kiện nào đó chắc chắn được thoả mãn vào thời điểm đó Tuy nhiên, do chúng ta không biết liệu điều kiện đó có xảy ra hay không (cho dù nhiều khả năng nó sẽ xảy ra), nên chúng ta dùng câu điều kiện loại 1 – câu điều kiện có thể xảy ra ở hiện tại hoặc tương lai.)

Example:

If he asks me to be her girlfriend, I will say yes!

Conditional sentence type 1

If clause Main clause

If + Present simple tense S + will/ modal + V- inf

Trang 6

Example: If I find her address, I’ll send her an invitation.

(I want to send an invitation to a friend I just have to find her address I am quite sure, however, that I will find it.)

Example: If John has the money, he will buy a Ferrari

(I know John very well and I know that he earns a lot of money and that he loves Ferraris So I think it is very likely that sooner or later he will have the money to buy a Ferrari.)

2.3 Conditional sentence type 2: ( Câu điều kiện loại 2)

Câu điều kiện loại II còn được gọi là câu điều kiện không có thực ở hiện tại.

Điều kiện không thể xảy ra ở hiện tại hoặc tương lai, điều kiện chỉ là một giả thiết, một ước muốn trái ngược với thực trạng hiện tại.

Conditional sentence type 2

If- clause Main clause

If + Past subjunctive S + would / could / might + verb

Example: If shewere him, she would not do this.

Example: If I found her address, I would send her an invitation

(I would like to send an invitation to a friend I have looked everywhere for her address, but I cannot find it So now I think it is rather unlikely that I will eventually find her address.)

Example: If John had the money, he would buy a Ferrari

(I know John very well and I know that he doesn't have much money, but he loves Ferraris He would like to own a Ferrari (in his dreams) But I think it is very unlikely that he will have the money to buy one in the near future.)

2.4 Conditional sentence type 3 ( Câu điều kiện loại 3)

Câu điều kiện loại III là câu điều kiện không có thực trong quá khứ.

Điều kiện không thể xảy ra trong quá khứ, chỉ mang tính ước muốn trong quá khứ, một giả thiết trái ngược với thực trạng ở quá khứ.

Trang 7

Conditional sentence type 3

If- clause Main clause

If + Past Perfect tense

would have

S + could have + past participle might have

Example: If I had found her address, I would have sent her an invitation

(Some time in the past, I wanted to send an invitation to a friend I didn't find her address, however So in the end I didn't send her an invitation.)

Example: If John had had the money, he would have bought a Ferrari

(I knew John very well and I know that he never had much money, but he loved Ferrari He would have loved to own a Ferrari, but he never had the money to buy one.)

2.5 Mixed Conditionals (Câu điều kiện hỗn hợp)

a Câu diễn đạt một giả thiết trái với quá khứ dẫn đến kết quả trái với hiện tại

Past Unreal Conditional Present Unreal Conditional.

Examples:

• If I had won the lottery, I would be rich

(But I didn't win the lottery in the past and I am not rich now.)

• If I had taken French in high school, I would have more job

Trang 8

If Mark had got the job instead of Joe, he would be moving to Shanghai

(But Mark didn't get the job and Mark is not going to move to Shanghai.)

c Câu diễn đạt một giả thiết trái với hiện tại dẫn đến kết quả trái với quá

(But I have to work a lot and that is why I didn't go to the party last night)

d Câu diễn đạt một giả thiết trái với tương lai dẫn đến kết quả trái với quá

khứ

Future Unreal Conditional Past Unreal Conditional.

Examples:

• If Donna weren't making us a big dinner tonight, I would have

suggested that we go to that nice Italian restaurant

(But she is going to make us a big dinner tonight, and that is why I didn't

suggest that we go to that nice Italian restaurant.)

e Câu diễn đạt một giả thiết trái với tương lai dẫn đến kết quả trái với

hiện tại.

Future Unreal Conditional Present Unreal Conditional

Examples:

• If I were going to that concert tonight, I would be very excited

(But I am not going to go to that concert tonight and that is why I am not

excited.)

• If Sandy were giving a speech tomorrow, she would be very nervous (But Sandy is not going to give a speech tomorrow and that is why she is

not nervous.)

Trang 9

2.6 A number of expressions other than IF including : unless, providing that, so / as long as, on condition that, but for, in case, otherwise, even if, only if, when, suppose, what if and or ( một số từ và cụm từ thay thế IF)

If and When (When có thể thay thế if trong câu điều kiện loại 0)

If you heat water to 100 degrees Celsius, it boils.

When you heat water to 100 degrees Celsius, it boils.

Even if (Dẫu rằng, kể cả nếu như mà )

Even if we leave right now, we still won't catch the train.

Even if he comes here, I will not forgive him

Only if ( Chỉ khi mà ) nhấn mạnh điều kiện chặt chẽ hơn

These can be used only if there is an emergency

Nếu only if được đặt ở đầu câu mệnh đề điều kiện thì sẽ đảo ngữ ở mệnh đề

chính

Only if you like classical music is it worth coming tonight.

So / as long as, providing/ provided ( that) : ( Miễn là , với điều kiện là, chỉ cần ) có thể được dùng thay thế if để nêu lên một điều kiện

You can stay here as long as you keep quiet.

Provided/Providing (that) the bills are paid, tenants will not be evicted.

Suppose / supposing ( giả sử, giả định rằng) , what if ( sẽ thế nào nếu như)

được dùng thay if chủ yếu trong đàm thoại hàng ngày và được sử dụng thường

không có mệnh đề chính

Suppose/supposing you won the lottery, what would you do?

Suppose/supposing you can't find a job?

What if you are not accepted to university? What will you do then?

Unless

Unless dùng để diễn đạt ý "if not": trừ khi, nếu không

My leg's broken I can't stand up unless you help me

(I can't stand up if you don't help me.)

If it weren’t for / if it hadn’t been for, but for “ nếu không có”

Trang 10

Những cụm trên thường được sử dụng trong câu điều kiện loại 2 và 3 , theo sau

là một cụm danh từ

If it weren't for Miguel, we wouldn't know what to do now

(Without Miguel )

If it hadn't been for your foolishness, we wouldn't have got lost (If you hadn't

been such a fool )

But for your help, I would have been in big trouble (Without your help / If

you hadn't helped me )

In case : ( Trong trường hợp)

I'll buy a sandwich in case I get hungry

(I'll buy a sandwich because I may get hungry later.)

I'll buy a sandwich if I get hungry

(I'll buy a sandwich when I get hungry.).

Or ( else) and Otherwise ( nếu không thì, không là)

We must be early or ( else) we won’t get a seat.

We had to take a taxi otherwise I would have been late

(If we hadn’t taken a taxi, I would have been late )

If in doubt, if possible, if necessary etc

If (you are) in doubt, consult a dictionary.

If necessary, you can call Jake at home.

I'd like a seat by the window if possible.

If so , If not (thay thế mệnh đề if và được hiểu theo từng ngữ cảnh cụ thể)

"According to the weather forecast, it might rain tomorrow." "If so, we'll go

hiking another day."

I hope Peter gets here soon If not, we'll have to start without him.

2.7 Inversion in condition clauses ( Đảo ngữ của câu điều kiện)

Đảo ngữ là hình thức đảo ngược vị trí thông thường của chủ ngữ và động từ trong câu để nhấn mạnh một thành phần hay ý nào đó trong câu Đảo ngữ trong câu điều kiện thường được áp dụng cho mệnh đề “if”

a Điều kiện loại I

• Nếu trong câu có “should” ở mệnh đề “if“, thì đảo “should” lên đầu câu.

Trang 11

Ví dụ:

If he should ring , I will tell him the news

→ Should he ring, I will tell him the news.

• Nếu trong câu không có “should”, chúng ta phải mượn “should”

If he has free time, he’ll play tennis

→ Should he have free time, he’ll play tennis.

If she comes early, we’ll start

→ Should she come early, we’ll start.

b Điêu kiện loại II

• Nếu trong câu có động từ “were”, thì đảo “were” lên đầu.

Ví dụ:

If I were a bird, I would fly

→ Were I a bird, I would fly.

They would answer me if they were here

→ Were they here, they would answer me.

• Nếu trong câu không có động từ “were” thì mượn “were” và dùng “ to V”.

Ví dụ:

If I learned Russian, I would read a Russian book

→ Were I to learn Russian, I would read a Russian book.

If they lived in Australia now, they would go swimming

→ Were they to live in Australia now, they would go swimming.

c Điều kiện loại III

• Đảo trợ động từ của thì quá khứ hoàn thành

Ví dụ:

If he had trained hard, he would have won the match

→ Had he trained hard, he would have won the match.

Chú ý: Ở dạng phủ định, “not” được đặt sau chủ ngữ:

Ví dụ: Had it not been so late, we would have called you.

If he should call, let me know Should he call, let me know.

If he were to ask for more money, it

would be a problem.

Were he to ask for more money, it would be a problem.

If she had studied more, she would

have passed the exam.

Had she studied more, she would have passed the exam.

Trang 12

2 8 Biến thể của cụm động từ trong mệnh đề điều kiện ( if – clause)

Trong quá trình học và giao tiếp các bạn sẽ thấy câu điều kiện không phải lúc

nào cũng tuân theo những quy tắc nhất định

a Đối với trường hợp đang xảy ra ngay trong hiện tại

EX: If he is working, I won't disturb him.

If you are doing exercises, I will wait.

If I am playing a nice game, don't put me to bed.

b.Đối với trường hợp không chắc về thời gian của điều kiện có thật mà nhấn mạnh tính hoàn tất của nó

EX: If you have finished your homework, I shall ask for your help.

c Đối với câu gợi ý nhưng nhấn mạnh về điều kiện

EX : If you would like to go to the library today, I can/will go with you.

d Đối với câu đề nghị, gợi ý, bày tỏ ý kiến mang tính lịch sự

EX : If I can help you, I will.

If I must/have to take the oral test, I shall feel afraid.

If you are going to go to University, you must study hard before an

entrance examination

II Activities in teaching conditional sentences

( Một số hoạt động trong dạy câu điều kiện)

1 Games ( Sử dụng trò chơi)

a Matching games: ( Nối mệnh đề)

- Cách 1: Trong giờ dạy câu điều kiện , giáo viên có thể sử dụng trò chơi

Matching games bằng cách cho học sinh chia học sinh thành hai dãy : Dãy thứ

nhất chỉ đưa ra mệnh đề điều kiện, dãy thứ hai đưa ra mệnh đề chính sau đó yêu cầu học sinh đứng dậy đọc to mệnh đề của mình để tìm mệnh đề còn lại của học

sinh ở dãy kia hoặc cầm những mẩu giấy có chứa những mệnh đề Nếu hoặc Thì; nhiệm vụ là phải ghép các mệnh đề đó sao cho tạo thành những câu Nếu –

Thì có ý nghĩa Trò chơi này vừa giúp học sinh sử dụng đúng thì của động từ trong từng mệnh đề của câu điều kiện vừa tạo ra một không khí lớp học sôi nổi , kích thích khiếu hài hước , sáng tạo của mỗi học sinh

-Cách 2: Giáo viên viết lên bảng hai cột sắp xếp không theo thứ tự từng mệnh đề của câu điều kiện và yêu cầu học sinh nối hai nửa câu để tạo thành câu điều kiện đúng, ví dụ:

Trang 13

A B

1 If I have money A I would have passed the exam

3 If I had studied hard C She will stay at home

- Cách 3: Giáo viên có thể đưa ra những tình huống gợi ý ở cột thứ nhất và những câu điều kiện đúng được sắp xếp không theo thứ tự ở cột thứ hai rồi yêu cầu học sinh nối ví dụ:

1 I want a new laptop and I have

saved some money but not enough

a If I had enough money, I would buy

a new laptop.

2 I want a new car, but I don’t

have any money

b If I were Jane, I would marry him

3 I’m not Jane, so I don’t marry

him.

c If I had known you were ill, I would have visited you.

4 I didn’t know you were ill, so I

didn’t visit you.

d If I had money, I will buy a new car.

b Chain game

Trong trò chơi này, học sinh có điều kiện thực hành câu điều kiện loại 1 và 2 Giáo viên có thể cho học sinh chơi theo 2 đội hoặc chơi theo cả lớp và người cuối cùng nói đúng là người chiến thắng

Ví dụ:

Teacher: If Tony took a holiday…

Student 1: If Tony took a holiday, he would go to London

Student 2: If Tony went to London, he would visit the London Eye

Student 3: If Tony visited the London Eye, he would take a photograph.

Yếu tố trò chơi có thể được thêm bằng cách giới hạn thời gian mỗi học sinh phải đưa ra một kết luận chính xác Thiết lập một giới hạn thời gian năm giây Nếu một học sinh không thể đưa ra câu trả lời trong thời gian giới hạn, hoặc nếu họ mắc lỗi thì sẽ là người thua cuộc

Trang 14

c Guessing Game

Giáo viên đưa ra một số tình huống ( có thể viết tình huống vào phiếu rồi phát cho học sinh) , yêu cầu tất cả học sinh điền vào phiếu trả lời Sau đó giáo viên

sẽ nêu đưa ra một tình huống “ go to see friends”, học sinh sẽ làm việc theo

cặp để đoán về tình huống đúng của nhau ví dụ :

Student A: “I think that If you wake up early, you will go to see your friends Student B: “No, I don’t.”

Student A: “Hmm Maybe if you feel stressed, you go to see your friend.”

Student B: “Maybe that’s true, but this sentence is different”

Student A “Aha, I know! If you feel bored, you go to see your friend.”

Student B “That’s right!

Học sinh có thể xem phiếu để khẳng định câu trả lời của mình.

Phiếu tham khảo

2 Situation – base : Dạy câu điều kiện thông qua các tình huống

Dạy câu điều kiện bằng tranh ảnh Màu sắc và bố cục, cử chỉ và biểu cảm trên nét mặt của nhân vật trong các bức tranh, bức ảnh sẽ giúp gợi cho học sinh hình dung dược tình huống của câu điều kiện Tùy vào cảm nhận của học sinh mà các

em đặt được câu ở các mức độ khác nhau Hơn nữa, dạy học có sủ dụng đồ dùng

Trang 15

trực quan sẽ làm giờ học trở nên sinh động, việc truyền thụ dàng hơn Học sinh được thực hành theo cách rất gần với thực tế, khuyến khích học sinh học tập, suy nghĩ và thực hành một cách tích cực Các tình huống tạo ra ít nhiều có liên quan đến học sinh, các em đã có những trải nghiệm gần giống hoặc tương tự những tình huống này nên chúng quen thuộc với các em Điều này giúp các em

dễ thuộc, dễ nhớ các quy tắc, cách sử dụng và cách thành lập câu điều kiện

Ví dụ: Giáo viên chỉ vào bức tranh và nói:

a She didn’t buy that shirt because she didn’t have enough money

But : If she had had money, she would have bought that shirt

b I won’t buy that hat because I don’t have enough money

If I

Việc tạo ra tình huống trong lớp học sẽ tạo một không khí tươi mới Giáo viên

có thể đưa ra một tình huống cụ thể và yêu cầu học sinh đưa ra ý tưởng của

riêng mình : Ví dụ “ If you had one million dolars , what would you do?” Yêu cầu học sinh phỏng vấn nhau về những gì họ sẽ làm gì trong tình huống giả định Trong các tình huống giả định,giáo viên nhắc nhở các em phải sử dụng câu điều kiện loại hai Sau đây là một số tình huống mà giáo viên có thể gợi ý:

you see the student next to cheating

you see a UFO

you accidentally break someone’s

window, but no one sees

you see a ghost

you find out that a friend has lied to

you

you find a gold watch in the streetyou lose all your money on holiday you break your best friend's laptop

3 Student surveys: ( Thăm dò )

Giáo viên hướng dẫn học sinh cách làm việc nhóm làm khảo sát , thăm dò về

những người bạn của mình sẽ làm gì trong tương lai ví dụ “ nếu bạn có thời gian rảnh rỗi thì bạn sẽ làm gì” Học sinh thực hành kỹ năng nói có sử dụng câu điều kiện If you have free time , what will you do? Cách làm này dễ gây

hứng thú cho học sinh vì trong quá trình nói học sinh sẽ đưa ra những ý tưởng mới lạ giúp khắc sâu bài học hơn là cách giáo viên tự đưa ra ví dụ Việc vận dụng phương pháp này vừa khuyến khích học sinh rèn kỹ năng nói vừa phát huy tính sáng tạo của học sinh , gây hứng thú cho việc học ngữ pháp Phương pháp này chủ yếu là áp dụng trong những tiết học có sử dụng câu điều kiện loại

Trang 16

1 Ở dạng này chúng ta cũng có thể sử dụng những tình huống sau:

If a holiday falls on the weekend, where will you go ?

If your parents are away from home, what will you do?

If the weather is fine, what will you do tomorrow?

4 Technology use ( Sử dụng công nghệ thông tin)

Dạy câu điều kiện bằng việc ứng dụng công nghệ thông tin Các kênh hình và kênh tiếng trợ giúp đắc lực nhất cho người dạy và người học trong việc truyền thụ và nắm bắt ngữ liệu Sự xuất hiện đồng thời của hình ảnh và âm thanh sẽ giúp học sinh hình dung dễ dàng nhất các tình huống cần được giải quyết Các video clip ngắn có nhân vật và lời thoại tạo ra môi trường thực hành gần gũi nhất với học sinh Các sơ đồ, hiệu ứng cho các dạng bài tập thay thế, lắp ghép giúp học sinh dễ hiểu, dễ nhớ Hơn nữa , việc sử dụng công nghệ thông tin trong giảng dạy câu điều kiện sẽ truyền tải được lượng kiến thức nhiều hơn, tạo điều kiện cho học sinh được thực hành nhiều hơn

Ví dụ : Giáo viên có thể cho học sinh nghe bài hát “ If I were a rich man” hoặc trình chiếu video này cho học sinh xem rồi yêu cầu học sinh thảo luận nhân vật trong bài hát sẽ làm gì nếu ông ấy giàu có, sau đó hỏi nhau :

“ What would you do if you were rich?”

Những bài hát giáo viên có thể tham khảo như :

I don’t want to talk about it

Count on me

Can’t buy me love

I’m your man

If you leave me now

It will rain

The promise

If you don’t know me by now

5 Wish and regret Lists: ( Lập danh sách những điều ước và những điều hối tiếc )

Với đối tượng học sinh khá - giỏi : Giao cho các em loại bài tập mở, khuyến khích làm việc độc lập, suy nghĩ độc lập, diễn đạt ý kiến của mình một cách tự

do, sáng tạo Dạng bài tập này cho phép các em khẳng định khả năng của mình, tạo cho các em muốn khám phá và bộc lộ bản thân, vượt qua thử thách Tất nhiên, không nên đưa ra những thử thách quá sức với các em Giáo viên cần

Trang 17

chắc chắn là học sinh có khá đủ vốn từ vựng và sự hiểu biết về vấn đề được đưa

ra

If I had much money,

If I don’t have lessons on Saturday,

If I had learned hard last year,

If today were Sunday ,

Đối với học sinh đại trà thì dạng bài tập này sẽ giúp học sinh ôn lại công thức của câu điều kiện loại 2 , 3 và chỉ yêu cầu đưa ra được câu nói có sử dụng những

từ ngữ quen thuộc

* Chú ý : Giáo viên nên cho học sinh thực hành từ dễ đến khó Ở mức độ dễ chỉ

yêu cầu học sinh nhận biết hình thức của động từ ở mệnh đề chính hoặc mệnh đề điều kiện mà thôi Điều này sẽ giúp học sinh dần dần hình thành kĩ năng, kĩ xảo trong việc viết động từ đúng cho từng loại câu điều kiện Việc làm này sẽ giúp rèn luyện khả năng ghi nhớ từng mẫu cấu trúc của từng loại câu để từ đó có thể làm thành thạo các loại bài tập khó hơn Khi dạy câu điều kiện giáo viên phải đảm bảo được học sinh nắm chắc được các thì của từ để không sai về ngữ pháp khi nói và viết

III MỘT SỐ DẠNG BÀI TẬP VỀ CÂU ĐIỀU KIỆN

1 DẠNG BÀI TẬP TỰ LUẬN

* Conditional sentences: Type 1

Exercise 1: Put the verbs in brackets into the correct tenses.

1 David will leave for Ren tomorrow if the weather (be) fine

2 What will you do if you (not / go) away for the weekend ?

3 The game (start) if you put a coin in the slot.

4 If you (be) scared of spiders, don’t go into the garden.

5 We’ll have to go without John if he ( not arrive)……….soon

6 Please don’t disturb him if he (be) busy.

7 If she (accept) your card and roses, things will be very much hopeful

8 If a holiday (fall) on a weekend, go to the beach

9 If she (come)……… late again, she’ll lose her job

10 If he (wash)……… my car, I’ll give him $20

11 He’ll be late for the train if he (not start)……… at once

12 If I lend you $100, when you (repay)……… me?

13 Unless I have a quiet room I (not be able)……… to do any work

14 If we leave the car here, it (not be)……… in anybody’s way

15 Someone (steal)……… your car if you leave it unlocked

16 Unless he (sell)……….more, he won’t get much commission

17 If you come late, they (not let)……… you in

18 If you (not go)……… away I’ll send for the police

19 If he (eat) all that, he will be ill.

Trang 18

20 What (happen) if my parachute does not open?

* Conditional sentences: Type 2

Example: If I had a map, I would lend it to you.

If I were you , I’d plant some trees round the house.

Were they stronger, they could lift the table

Exercise 2: Put the verbs in brackets into the correct tenses.

1 If I knew his address, I (write) to him

2 If the sun (be) shining now, we would go to the beach

3 If you (paint)……….the walls white, the room would be much brighter

4 If he knew that it was dangerous he (not come)………

5 I (buy)……… shares in that company if I had some money

6 If you drove more carefully, you (not have)………… so many accidents

7 If I (be)……… you , I (not worry)……… about going to university

8 If I (have)………any money, I would give you some

9 Mary doesn’t study hard She (not pass)……… the examination unless she worked harder

10 What you (buy)……….if your father gave you $200?

11 If I ( know)……… his phone number, I would call him

12 We would need less money if we ( live)……….in the country

13 How (you/ feel)……… if you were in my position?

14 If he (get) up earlier, he’d get to work on time.

15 If I (be) you, I (tell) them the truth.

16 They would go to the beauty spot if they (have) time.

17 If we (have) a car, we would drive to work everyday.

18 Where you (choose) if you could live anywhere in the world ?

19 You (catch) the train if you left earlier.

20 If I (pass) the exam, he would be astonished

21 I wouldn’t agree with him if he (tell) me about his plan

22 If she (elect) the Prime Minister, she would invest more on education

23 If I (be) rich, I would live in a castle.

24 If you (not – work) so hard, you would find the time.

25 If he (work) harder, the result would be better.

* Conditional sentences: Type 3

Example: - If we had found him earlier, we could have saved his life.

- If the patient had got the treatment, he wouldn’t have died

- Had he studied hard, he would have passed the exam

Exercise 3: Put the verbs in brackets into the correct tenses.

1 If Mary (wear)…………a raincoat, she would not have got a cold

2 There (not have)… ……an accident if the driver in front hadn’t stopped so suddenly

Ngày đăng: 26/01/2016, 15:22

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
9. ‘How to teach English’ tác giả Jeremy Harmer - NXB Longman, xuất bản lần thứ 3 năm 2008 Sách, tạp chí
Tiêu đề: How to teach English’
Nhà XB: NXB Longman
1. Sách GK Tiếng Anh lớp 9 nhà xuất bản Giáo dục Khác
2. Dictionary of Common Errors by JB Heaton and ND Turton NXB Longman Khác
3. English Grammar in Use by Raymond Murphy NXB Cambridge University Press Khác
4. How English Works by Michael Swan and Catherine Walter NXB Oxford University Press Khác
5. Oxford Practice Grammar by John Eastwood NXB Oxford University Press Khác
6. Pocket English Grammar by Ronald G, Hardie M.A.(N.Z), M.A (Lond.) NXB HarperCollinspublishers Khác
7. Teaching Tenses By Rosemary Aitken NXB Longman 2009 Khác
8. Oxford Practice Grammar by John Eastwood (Without tests) NXB Oxford University Press 2008 the 4 th editiion Khác

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w