1. Trang chủ
  2. » Cao đẳng - Đại học

TỔNG HỢP NỘI DUNG LUẬT ĐẦU TƯ VÀ NGHỊ ĐỊNH HƯỚNG DẪN THI HÀNH

108 2,5K 1

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 108
Dung lượng 198,85 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

PHẦN I: CHÍNH SÁCH VỀ ĐẦU TƯ KINH DOANH I. NGUYÊN TẮC CHUNG 6 II. BẢO ĐẢM ĐẦU TƯ. 6 III. ƯU ĐÃI ĐẦU TƯ. 8 1. Nguyên tắc áp dụng ưu đãi đầu tư. 8 2. Hình thức áp dụng ưu đãi đầu tư 9 3. Đối tượng được hưởng ưu đãi đầu tư 10 4. Thủ tục áp dụng ưu đãi đầu tư 10 5. Mở rộng đầu tư 12 IV. HỖ TRỢ ĐẦU TƯ 12 1. Hình thức hỗ trợ đầu tư 12 2. Hỗ trợ phát triển hệ thống kết cấu hạ tầng khu công nghiệp, khu chế xuất, khu công nghệ cao và khu kinh tế 12 3. Hỗ trợ phát triển nhà ở và công trình dịch vụ tiện ích công cộng cho người lao động trong khu công nghiệp, khu công nghệ cao, khu kinh tế 13 PHẦN II: HOẠT ĐỘNG ĐẦU TƯ TẠI VIỆT NAM I. NGÀNH, NGHỀ ĐẦU TƯ KINH DOANH 14 1. Ngành, nghề cấm đầu tư kinh doanh 14 2. Ngành, nghề đầu tư kinh doanh có điều kiện 15 II. ĐIỀU KIỆN THAM GIA HOẠT ĐỘNG ĐẦU TƯ CỦA NHÀ ĐẦU TƯ 17 1. Nhà đầu tư trong nước 18 2. Nhà đầu tư nước ngoài 18 3. Nhà đầu tư là tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài 20 III. TRÁCH NHIỆM THỰC HIỆN DỰ ÁN CỦA NHÀ ĐẦU TƯ 22 1. Bảo đảm thực hiện dự án đầu tư 22 2. Trách nhiệm thực hiện dự án của chủ đầu tư 25 IV. PHẠM VI HOẠT ĐỘNG ĐẦU TƯ TRONG KHU CÔNG NGHIỆP, KHU CHẾ XUẤT, KHU CÔNG NGHỆ CAO, KHU KINH TẾ 25 1. Hoạt động của nhà đầu tư thực hiện dự án đầu tư trong khu công nghiệp, khu chế xuất, khu công nghệ cao và khu kinh tế 25 2. Hoạt động của nhà đầu tư thực hiện dự án đầu tư xây dựng và kinh doanh kết cấu hạ tầng khu công nghiệp, khu chế xuất, khu công nghệ cao và khu kinh tế 26 V. NGUYÊN TẮC THỰC HIỆN THỦ TỤC ĐẦU TƯ 27 1. Ngôn ngữ sử dụng trong hồ sơ đăng ký đầu tư 27 2. Mã số dự án đầu tư 27 3. Trường hợp thực hiện thủ tục cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư 27 4. Thực hiện thủ tục đăng ký đầu tư 28 5. Thời gian thực hiện thủ tục đăng ký đầu tư 29 6. Thẩm quyền tiếp nhận, cấp, điều chỉnh và thu hồi Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư 30 7. Xử lý hồ sơ không chính xác, giả mạo 31 VI. TRÌNH TỰ, THỦ TỤC QUYẾT ĐỊNH CHỦ TRƯƠNG ĐẦU TƯ, CẤP, ĐIỀU CHỈNH GIẤY CHỨNG NHẬN ĐĂNG KÝ ĐẦU TƯ 31 1. Thẩm quyền quyết định chủ trương đầu tư của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh 31 2. Thẩm quyền quyết định chủ trương đầu tư của Thủ tướng Chính phủ 37 3. Thẩm quyền quyết định chủ trương đầu tư của Quốc hội 43 4. Thủ tục quyết định chủ trương đầu tư đối với dự án không thuộc diện cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư 45 5. Thủ tục cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư đối với dự án đầu tư không thuộc diện quyết định chủ trương đầu tư 47 VII. CÁC HÌNH THỨC ĐẦU TƯ 48 1. Đầu tư thành lập tổ chức kinh tế 48 2. Thực hiện dự án đầu tư và hoạt động đầu tư kinh doanh của tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài 49 3. Thủ tục đầu tư theo hình thức góp vốn, mua cổ phần, phần góp vốn của nhà đầu tư nước ngoài 51 4. Đầu tư theo hình thức Hợp đồng PPP 54 5. Đầu tư theo hình thức hợp đồng BCC 58 VIII. THỰC HIỆN CHẾ ĐỘ BÁO CÁO CỦA NHÀ ĐẦU TƯ, TỔ CHỨC KINH TẾ THỰC HIỆN DỰ ÁN ĐẦU TƯ 62 1. Chế độ báo cáo theo định kỳ 62 2. Hình thức gửi báo cáo 62 IX. THỜI GIAN HOẠT ĐỘNG, CHẤM DỨT DỰ ÁN ĐẦU TƯ VÀ CHẤM DỨT HIỆU LỰC CỦA VĂN BẢN QUYẾT ĐỊNH CHỦ TRƯƠNG ĐẦU TƯ 63 1. Thời gian hoạt động của dự án đầu tư 63 2. Chấm dứt hoạt động của dự án đầu tư 63 3. Chấm dứt hiệu lực của văn bản quyết định chủ trương đầu tư 65 X. NHỮNG TRƯỜNG HỢP THAY ĐỔI TRONG QUÁ TRÌNH THỰC HIỆN DỰ ÁN 65 1. Trường hợp chuyển nhượng dự án đầu tư 65 2. Trường hợp chia, tách, hợp nhất, sáp nhập, chuyển đổi loại hình tổ chức kinh tế 68 3. Trường hợp dự án thực hiện theo bản án, quyết định của tòa án, trọng Tài 69 4. Trường hợp nộp, cấp lại và hiệu đính thông tin trên Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư 70 5. Trường hợp giãn tiến độ đầu tư 70 6. Tạm ngừng, ngừng hoạt động của dự án đầu tư 71 PHẦN III: HOẠT ĐỘNG ĐẦU TƯ RA NƯỚC NGOÀI I. NGUYÊN TẮC THỰC HIỆN HOẠT ĐỘNG ĐẦU TƯ RA NƯỚC NGOÀI 72 II. HÌNH THỨC THỰC HIỆN ĐẦU TƯ RA NƯỚC NGOÀI 72 III. ĐỊA ĐIỂM THỰC HIỆN DỰ ÁN 73 IV. THỰC HIỆN TÀI CHÍNH RA NƯỚC NGOÀI 74 1. Nguồn vốn đầu tư ra nước ngoài 74 2. Hình thức vốn đầu tư ra nước ngoài 74 3. Mở tài khoản vốn đầu tư ra nước ngoài 74 4. Chuyển vốn đầu tư ra nước ngoài 75 5. Chuyển lợi nhuận về nước 76 6. Sử dụng lợi nhuận để đầu tư ra nước ngoài 77 7. Nghĩa vụ tài chính 77 V. THẨM QUYỀN QUYẾT ĐỊNH CHỦ TRƯƠNG ĐẦU TƯ RA NƯỚC NGOÀI 78 1. Trình tự, thủ tục cấp, điều chỉnh Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư ra nước ngoài thuộc thẩm quyền quyết định chủ trương đầu tư của Thủ tướng Chính phủ 78 2. Trình tự, thủ tục cấp, điều chỉnh Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư ra nước ngoài thuộc thẩm quyền quyết định chủ trương đầu tư của Quốc hội 87 VI. THẨM QUYỀN QUYẾT ĐỊNH ĐẦU TƯ RA NƯỚC NGOÀI CỦA NHÀ ĐẦU TƯ 89 1. Điều kiện cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư ra nước ngoài 90 2. Trình tự, thủ tục cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư ra nước ngoài 90 3. Trình tự, thủ tục điều chỉnh Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư ra nước ngoài 93 VII. THỰC HIỆN CHẾ ĐỘ BÁO CÁO ĐẦU TƯ RA NƯỚC NGOÀI 97 VIII. CHẤM DỨT DỰ ÁN ĐẦU TƯ RA NƯỚC NGOÀI 98 PHẦN IV: QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ ĐẦU TƯ I. NỘI DUNG QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ ĐẦU TƯ 99 II. TRÁCH NHIỆM QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ ĐẦU TƯ 100 1. Trách nhiệm, quyền hạn của Bộ Kế hoạch và Đầu tư 100 2. Trách nhiệm, quyền hạn của các Bộ, cơ quan ngang bộ 103 3. Trách nhiệm, quyền hạn của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, Sở Kế hoạch và Đầu tư, Ban quản lý các khu công nghiệp, khu chế xuất, khu công nghệ cao, khu kinh tế 109 4. Trách nhiệm của cơ quan đại diện Việt Nam ở nước ngoài 111

Trang 1

TỔNG HỢP VỀ LUẬT ĐẦU TƯ NĂM 2014 VÀ CÁC NGHỊ ĐỊNH

HƯỚNG DẪN MỚI BAN HÀNH

LỜI MỞ ĐẦU

Xuất phát từ nhu cầu thực tiễn của hoạt động đầu tư và yêu cầu của việc hội nhập, cạnh tranh quốc tế ngày càng sâu rộng; đồng thời, nhằm phát huy và sử dụng có hiệu quả các nguồn lực đầu tư của mọi thành phần kinh tế trong nước và nước ngoài để phục

vụ cho nhiệm vụ phát triển kinh tế đất nước trong thời kỳ đổi mới.

Vừa qua, Chính phủ đã chính thức ban hành Nghị định số 118/2015/NĐ-CP ngày

12 tháng 11 năm 2015 quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Đầu

tư (sau đây gọi tắt là “Nghị định 118/2015/NĐ-CP”) Nghị định 118/2015/NĐ-CP sẽ

chính thức có hiệu lực kể từ ngày 27 tháng 12 năm 2015 và thay thế Nghị định số 108/2006/NĐ-CP ngày 22 tháng 9 năm 2006 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Đầu tư 2005 Cùng với các văn bản hướng dẫn có liên quan như: Nghị định 83/2015/NĐ-CP ngày 25 tháng 09 năm 2015 quy định về đầu tư ra

nước ngoài (“sau đây gọi tắt là “Nghị định CP”), Nghị định

83/2015/NĐ-CP chính thức có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký và thay thế Nghị định số

78/2006/NĐ-CP ngày 09 tháng 8 năm 2006 của Chính phủ quy định về đầu tư trực tiếp ra nước ngoài; Nghị định 15/2015/NĐ-CP ngày 14 tháng 2 năm 2015 hướng dẫn về đầu tư theo

hình thức đối tác công tư (sau đây gọi là “Nghị định 15/2015/NĐ-CP”), Nghị định này

đã chính thức có hiệu lực thi hành từ ngày 10 tháng 4 năm 2015.

Trên tinh thần đó và nhằm phục vụ cho nhu cầu học tập, công tác và phát triển của bản thân cũng như giúp cho các bạn mới bước chân vào nghề có cách tiếp cận kịp thời và thiết thực hơn với tình hình thực tế, bản thân đã cố gắng dành nhiều thời gian để tổng hợp lại các quy định về pháp luật đầu tư, đặc biệt là các Nghị định hướng dẫn mới ban hành trong thời gian gần đây.

Mặc dù đã có những nổ lực tìm tòi, nghiên cứu nhất định nhưng chắc chắn sẽ khó tránh khỏi những sai sót trong quá trình tổng hợp, do vậy, rất mong sớm nhận được nhiều ý kiến đóng góp quý báu từ các Quý đồng nghiệp trên tinh thần hợp tác và xây dựng.

Xin trân trọng giới thiệu!

Trang 2

MỤC LỤC

PHẦN I: CHÍNH SÁCH VỀ ĐẦU TƯ KINH DOANH

I NGUYÊN TẮC CHUNG 6

II BẢO ĐẢM ĐẦU TƯ 6

III ƯU ĐÃI ĐẦU TƯ 8

1 Nguyên tắc áp dụng ưu đãi đầu tư 8

2 Hình thức áp dụng ưu đãi đầu tư 9

3 Đối tượng được hưởng ưu đãi đầu tư 10

4 Thủ tục áp dụng ưu đãi đầu tư 10

5 Mở rộng đầu tư 12

IV HỖ TRỢ ĐẦU TƯ 12

1 Hình thức hỗ trợ đầu tư 12

2 Hỗ trợ phát triển hệ thống kết cấu hạ tầng khu công nghiệp, khu chế xuất, khu công nghệ cao và khu kinh tế 12

3 Hỗ trợ phát triển nhà ở và công trình dịch vụ tiện ích công cộng cho người lao động trong khu công nghiệp, khu công nghệ cao, khu kinh tế 13

PHẦN II: HOẠT ĐỘNG ĐẦU TƯ TẠI VIỆT NAM I NGÀNH, NGHỀ ĐẦU TƯ KINH DOANH 14

1 Ngành, nghề cấm đầu tư kinh doanh 14

2 Ngành, nghề đầu tư kinh doanh có điều kiện 15

II ĐIỀU KIỆN THAM GIA HOẠT ĐỘNG ĐẦU TƯ CỦA NHÀ ĐẦU TƯ 17

1 Nhà đầu tư trong nước 18

2 Nhà đầu tư nước ngoài 18

3 Nhà đầu tư là tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài 20

III TRÁCH NHIỆM THỰC HIỆN DỰ ÁN CỦA NHÀ ĐẦU TƯ 22

1 Bảo đảm thực hiện dự án đầu tư 22

2 Trách nhiệm thực hiện dự án của chủ đầu tư 25

IV PHẠM VI HOẠT ĐỘNG ĐẦU TƯ TRONG KHU CÔNG NGHIỆP, KHU CHẾ XUẤT, KHU CÔNG NGHỆ CAO, KHU KINH TẾ 25

Trang 3

1 Hoạt động của nhà đầu tư thực hiện dự án đầu tư trong khu công nghiệp,

khu chế xuất, khu công nghệ cao và khu kinh tế 25

2 Hoạt động của nhà đầu tư thực hiện dự án đầu tư xây dựng và kinh doanh kết cấu hạ tầng khu công nghiệp, khu chế xuất, khu công nghệ cao và khu kinh tế 26

V NGUYÊN TẮC THỰC HIỆN THỦ TỤC ĐẦU TƯ 27

1 Ngôn ngữ sử dụng trong hồ sơ đăng ký đầu tư 27

2 Mã số dự án đầu tư 27

3 Trường hợp thực hiện thủ tục cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư 27

4 Thực hiện thủ tục đăng ký đầu tư 28

5 Thời gian thực hiện thủ tục đăng ký đầu tư 29

6 Thẩm quyền tiếp nhận, cấp, điều chỉnh và thu hồi Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư 30

7 Xử lý hồ sơ không chính xác, giả mạo 31

VI TRÌNH TỰ, THỦ TỤC QUYẾT ĐỊNH CHỦ TRƯƠNG ĐẦU TƯ, CẤP, ĐIỀU CHỈNH GIẤY CHỨNG NHẬN ĐĂNG KÝ ĐẦU TƯ 31

1 Thẩm quyền quyết định chủ trương đầu tư của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh 31

2 Thẩm quyền quyết định chủ trương đầu tư của Thủ tướng Chính phủ 37

3 Thẩm quyền quyết định chủ trương đầu tư của Quốc hội 43

4 Thủ tục quyết định chủ trương đầu tư đối với dự án không thuộc diện cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư 45

5 Thủ tục cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư đối với dự án đầu tư không thuộc diện quyết định chủ trương đầu tư 47

VII CÁC HÌNH THỨC ĐẦU TƯ 48

1 Đầu tư thành lập tổ chức kinh tế 48

2 Thực hiện dự án đầu tư và hoạt động đầu tư kinh doanh của tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài 49

3 Thủ tục đầu tư theo hình thức góp vốn, mua cổ phần, phần góp vốn của nhà đầu tư nước ngoài 51

4 Đầu tư theo hình thức Hợp đồng PPP 54

5 Đầu tư theo hình thức hợp đồng BCC 58

VIII THỰC HIỆN CHẾ ĐỘ BÁO CÁO CỦA NHÀ ĐẦU TƯ, TỔ CHỨC KINH TẾ THỰC HIỆN DỰ ÁN ĐẦU TƯ 62

Trang 4

1 Chế độ báo cáo theo định kỳ 62

2 Hình thức gửi báo cáo 62

IX THỜI GIAN HOẠT ĐỘNG, CHẤM DỨT DỰ ÁN ĐẦU TƯ VÀ CHẤM DỨT HIỆU LỰC CỦA VĂN BẢN QUYẾT ĐỊNH CHỦ TRƯƠNG ĐẦU TƯ 63

1 Thời gian hoạt động của dự án đầu tư 63

2 Chấm dứt hoạt động của dự án đầu tư 63

3 Chấm dứt hiệu lực của văn bản quyết định chủ trương đầu tư 65

X NHỮNG TRƯỜNG HỢP THAY ĐỔI TRONG QUÁ TRÌNH THỰC HIỆN DỰ ÁN 65

1 Trường hợp chuyển nhượng dự án đầu tư 65

2 Trường hợp chia, tách, hợp nhất, sáp nhập, chuyển đổi loại hình tổ chức kinh tế 68

3 Trường hợp dự án thực hiện theo bản án, quyết định của tòa án, trọng Tài 69

4 Trường hợp nộp, cấp lại và hiệu đính thông tin trên Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư 70

5 Trường hợp giãn tiến độ đầu tư 70

6 Tạm ngừng, ngừng hoạt động của dự án đầu tư 71

PHẦN III: HOẠT ĐỘNG ĐẦU TƯ RA NƯỚC NGOÀI I NGUYÊN TẮC THỰC HIỆN HOẠT ĐỘNG ĐẦU TƯ RA NƯỚC NGOÀI .72 II HÌNH THỨC THỰC HIỆN ĐẦU TƯ RA NƯỚC NGOÀI 72

III ĐỊA ĐIỂM THỰC HIỆN DỰ ÁN 73

IV THỰC HIỆN TÀI CHÍNH RA NƯỚC NGOÀI 74

1 Nguồn vốn đầu tư ra nước ngoài 74

2 Hình thức vốn đầu tư ra nước ngoài 74

3 Mở tài khoản vốn đầu tư ra nước ngoài 74

4 Chuyển vốn đầu tư ra nước ngoài 75

5 Chuyển lợi nhuận về nước 76

6 Sử dụng lợi nhuận để đầu tư ra nước ngoài 77

7 Nghĩa vụ tài chính 77

Trang 5

V THẨM QUYỀN QUYẾT ĐỊNH CHỦ TRƯƠNG ĐẦU TƯ RA NƯỚC

NGOÀI 78

1 Trình tự, thủ tục cấp, điều chỉnh Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư ra nước ngoài thuộc thẩm quyền quyết định chủ trương đầu tư của Thủ tướng Chính phủ 78

2 Trình tự, thủ tục cấp, điều chỉnh Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư ra nước ngoài thuộc thẩm quyền quyết định chủ trương đầu tư của Quốc hội 87

VI THẨM QUYỀN QUYẾT ĐỊNH ĐẦU TƯ RA NƯỚC NGOÀI CỦA NHÀ ĐẦU TƯ 89

1 Điều kiện cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư ra nước ngoài 90

2 Trình tự, thủ tục cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư ra nước ngoài 90

3 Trình tự, thủ tục điều chỉnh Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư ra nước ngoài 93

VII THỰC HIỆN CHẾ ĐỘ BÁO CÁO ĐẦU TƯ RA NƯỚC NGOÀI 97

VIII CHẤM DỨT DỰ ÁN ĐẦU TƯ RA NƯỚC NGOÀI 98

PHẦN IV: QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ ĐẦU TƯ I NỘI DUNG QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ ĐẦU TƯ 99

II TRÁCH NHIỆM QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ ĐẦU TƯ 100

1 Trách nhiệm, quyền hạn của Bộ Kế hoạch và Đầu tư 100

2 Trách nhiệm, quyền hạn của các Bộ, cơ quan ngang bộ 103

3 Trách nhiệm, quyền hạn của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, Sở Kế hoạch và Đầu tư, Ban quản lý các khu công nghiệp, khu chế xuất, khu công nghệ cao, khu kinh tế 109

4 Trách nhiệm của cơ quan đại diện Việt Nam ở nước ngoài 111

Trang 6

PHẦN I CHÍNH SÁCH VỀ ĐẦU TƯ KINH DOANH

- Nhà nước công nhận và bảo hộ quyền sở hữu về tài sản, vốn đầu tư, thu nhập vàcác quyền, lợi ích hợp pháp khác của nhà đầu tư

- Nhà nước đối xử bình đẳng giữa các nhà đầu tư; có chính sách khuyến khích vàtạo điều kiện thuận lợi để nhà đầu tư thực hiện hoạt động đầu tư kinh doanh, phát triểnbền vững các ngành kinh tế

- Nhà nước tôn trọng và thực hiện các điều ước quốc tế liên quan đến đầu tư kinhdoanh mà Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên

Cơ sở pháp lý :

Điều 5 Luật Đầu tư.

II BẢO ĐẢM ĐẦU TƯ

Khi thực hiện hoạt động đầu tư, nhà đầu tư sẽ được Nhà nước bảo đảm đầu tư

thông qua Luật Đầu tư 2014 (sau đây gọi tắt là “Luật đầu tư”), bao gồm các quyền: Quyền sở hữu tài sản (Điều 9); hoạt động đầu tư kinh doanh (Điều 10); chuyển tài sản của nhà đầu tư nước ngoài ra nước ngoài (Điều 11); nhận được sự bảo lãnh của Chính Phủ đối với một số dự án quan trọng (Điều 12) và ngay cả khi có sự thay đổi pháp luật thì

Nhà nước sẽ bảo đảm đầu tư kinh doanh trong trường hợp này, cụ thể như sau:

* Trong trường hợp văn bản pháp luật mới do cơ quan nhà nước có thẩm quyền ban hành có quy định làm thay đổi ưu đãi đầu tư đang áp dụng đối với nhà đầu tư trước thời điểm văn bản đó có hiệu lực, nhà đầu tư được bảo đảm thực hiện ưu đãi đầu

Trang 7

tư theo quy định tại Điều 13 Luật Đầu tư Theo đó, Điều 13 Luật Đầu tư quy định các nhàđầu tư được bảo đảm thực hiện ưu đãi đầu tư trong các trường hợp cụ thể như sau:

- Trường hợp văn bản pháp luật mới được ban hành quy định ưu đãi đầu tư cao hơn

ưu đãi đầu tư mà nhà đầu tư đang được hưởng thì nhà đầu tư được hưởng ưu đãi đầu tưtheo quy định của văn bản pháp luật mới cho thời gian hưởng ưu đãi còn lại của dự án

- Trường hợp văn bản pháp luật mới được ban hành quy định ưu đãi đầu tư thấphơn ưu đãi đầu tư mà nhà đầu tư được hưởng trước đó thì nhà đầu tư được tiếp tục ápdụng ưu đãi đầu tư theo quy định trước đó cho thời gian hưởng ưu đãi còn lại của dự án.Tuy nhiên, quy định này sẽ không được áp dụng trong trường hợp thay đổi quy định củavăn bản pháp luật vì lý do quốc phòng, an ninh quốc gia, trật tự, an toàn xã hội, đạo đức

xã hội, sức khỏe của cộng đồng, bảo vệ môi trường, nếu rơi vào trường hợp quy định nàythì nhà đầu tư có thể được xem xét giải quyết bằng một hoặc một số biện pháp sau đây:+ Khấu trừ thiệt hại thực tế của nhà đầu tư vào thu nhập chịu thuế;

+ Điều chỉnh mục tiêu hoạt động của dự án đầu tư;

+ Hỗ trợ nhà đầu tư khắc phục thiệt hại

* Ưu đãi đầu tư được bảo đảm theo quy định nói trên là ưu đãi mà nhà đầu tư được hưởng theo quy định tại văn bản pháp luật có hiệu lực trước thời điểm văn bản pháp luật mới có hiệu lực, bao gồm:

- Ưu đãi đầu tư được quy định tại Giấy phép đầu tư, Giấy phép kinh doanh, Giấychứng nhận ưu đãi đầu tư, Giấy chứng nhận đầu tư, Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư, vănbản quyết định chủ trương đầu tư hoặc văn bản khác của cơ quan nhà nước có thẩmquyền;

- Ưu đãi đầu tư mà nhà đầu tư được hưởng theo quy định của pháp luật không thuộccác trường hợp bao gồm trên

Lưu ý :

- Đối với biện pháp bảo đảm đầu tư được quy định trong trường hợp thay đổi quy

định của văn bản pháp luật vì lý do quốc phòng, an ninh quốc gia, trật tự, an toàn xã hội,

đạo đức xã hội, sức khỏe của cộng đồng, bảo vệ môi trường thì nhà đầu tư phải có yêu

cầu bằng văn bản trong thời hạn 03 năm kể từ ngày văn bản pháp luật mới có hiệu lực thi

hành

Trang 8

- Khi có yêu cầu áp dụng các biện pháp bảo đảm đầu tư, nhà đầu tư gửi văn bản đề

nghị cho Cơ quan đăng ký đầu tư kèm theo: Giấy phép đầu tư, Giấy phép kinh doanh,

Giấy chứng nhận ưu đãi đầu tư, Giấy chứng nhận đầu tư, Giấy chứng nhận đăng ký đầu

tư, văn bản quyết định chủ trương đầu tư hoặc văn bản khác của cơ quan nhà nước có thẩm quyền có quy định về ưu đãi đầu tư (nếu có một trong các loại giấy tờ đó) Văn bản

đề nghị gồm các nội dung sau:

 Tên và địa chỉ của nhà đầu tư;

 Ưu đãi đầu tư theo quy định tại văn bản pháp luật trước thời điểm văn bảnpháp luật mới có hiệu lực gồm: Loại ưu đãi, điều kiện hưởng ưu đãi, mức ưuđãi (nếu có);

 Nội dung văn bản pháp luật mới có quy định làm thay đổi ưu đãi đầu tư;

 Đề xuất của nhà đầu tư về áp dụng biện pháp bảo đảm ưu đãi đầu tư theo quyđịnh

- Cơ quan đăng ký đầu tư quyết định áp dụng biện pháp bảo đảm ưu đãi đầu tư theo

đề xuất của nhà đầu tư trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ.

Trường hợp vượt thẩm quyền, Cơ quan đăng ký đầu tư trình cơ quan nhà nước có thẩmquyền xem xét, quyết định

Cơ sở pháp lý :

- Điều 3 Nghị định 118/2015/NĐ-CP;

- Điều 13 Luật Đầu tư.

III ƯU ĐÃI ĐẦU TƯ

1 Nguyên tắc áp dụng ưu đãi đầu tư

- Ưu đãi đầu tư được áp dụng đối với dự án đầu tư mới và dự án đầu tư mở rộng.Mức ưu đãi cụ thể đối với từng loại ưu đãi đầu tư được áp dụng theo quy định của phápluật về thuế và pháp luật về đất đai

- Đối với dự án đầu tư có quy mô vốn từ 6.000 tỷ đồng trở lên được hưởng ưu đãiđầu tư như quy định đối với dự án đầu tư tại địa bàn có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệtkhó khăn;

Trang 9

- Đối với dự án đầu tư tại vùng nông thôn sử dụng từ 500 lao động trở lên (khôngbao gồm lao động làm việc không trọn thời gian và lao động có hợp đồng lao động dưới

12 tháng) được hưởng ưu đãi đầu tư như quy định đối với dự án đầu tư tại địa bàn có điềukiện kinh tế - xã hội khó khăn;

- Dự án đầu tư thuộc ngành, nghề ưu đãi đầu tư thực hiện tại địa bàn có điều kiệnkinh tế - xã hội khó khăn được hưởng ưu đãi đầu tư như quy định đối với dự án đầu tưthuộc địa bàn có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn;

- Dự án đầu tư đáp ứng điều kiện hưởng các mức ưu đãi đầu tư khác nhau được ápdụng mức ưu đãi cao nhất;

- Đối với dự án đầu tư tại khu công nghiệp, khu chế xuất quy định tại Mục 55 Phụlục II Nghị định này, bao gồm: Khu công nghiệp, khu chế xuất được thành lập theo quyđịnh của Chính phủ và Khu kinh tế, khu công nghệ cao (kể cả khu công nghệ thông tintập trung được thành lập theo quy định của Chính phủ) thì thực hiện theo các nguyên tắcsau đây:

+ Ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp được thực hiện theo quy định của pháp luật vềthuế thu nhập doanh nghiệp;

+ Ưu đãi tiền thuê đất theo địa bàn không áp dụng đối với dự án đầu tư tại các khucông nghiệp, khu chế xuất thuộc các quận nội thành của đô thị loại đặc biệt, đô thị loại Itrực thuộc trung ương và các đô thị loại I trực thuộc tỉnh

Cơ sở pháp lý :

Khoản 2 Điều 16 Nghị định 118/2015/NĐ-CP

2 Hình thức áp dụng ưu đãi đầu tư

- Áp dụng mức thuế suất thuế thu nhập doanh nghiệp thấp hơn mức thuế suất thôngthường có thời hạn hoặc toàn bộ thời gian thực hiện dự án đầu tư; miễn, giảm thuế thunhập doanh nghiệp;

- Miễn thuế nhập khẩu đối với hàng hóa nhập khẩu để tạo tài sản cố định; nguyênliệu, vật tư, linh kiện để thực hiện dự án đầu tư;

- Miễn, giảm tiền thuê đất, tiền sử dụng đất, thuế sử dụng đất

Cơ sở pháp lý :

Khoản 1 Điều 15 Luật Đầu tư;

Trang 10

3 Đối tượng được hưởng ưu đãi đầu tư

* Ngành, nghề ưu đãi đầu tư, gồm:

- Dự án đầu tư thuộc ngành, nghề ưu đãi đầu tư hoặc ngành, nghề đặc biệt ưu đãiđầu tư theo quy định tại Phụ lục I Nghị định này;

- Dự án đầu tư có quy mô vốn từ 6.000 tỷ đồng trở lên, thực hiện giải ngân tối thiểu6.000 tỷ đồng trong thời hạn 03 năm kể từ ngày được cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu

tư hoặc kể từ ngày được quyết định chủ trương đầu tư đối với dự án không phải thực hiệnthủ tục cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư;

- Doanh nghiệp công nghệ cao, doanh nghiệp khoa học và công nghệ, tổ chức khoahọc và công nghệ theo quy định của pháp luật về công nghệ cao và pháp luật về khoa họccông nghệ

* Địa bàn ưu đãi đầu tư, gồm:

- Dự án đầu tư tại vùng nông thôn sử dụng từ 500 lao động trở lên (không bao gồmlao động làm việc không trọn thời gian và lao động có hợp đồng lao động dưới 12 tháng);

- Dự án đầu tư tại địa bàn có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn hoặc địa bàn cóđiều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn theo quy định tại Phụ lục II Nghị định này

Lưu ý : Đối với dự án đầu tư khai thác khoáng sản; sản xuất, kinh doanh hàng hóa,

dịch vụ thuộc đối tượng chịu thuế tiêu thụ đặc biệt theo quy định của Luật thuế tiêu thụ

đặc biệt (trừ sản xuất ô tô) có quy mô vốn từ 6.000 tỷ đồng trở lên; hoặc đầu tư tại vùng

nông thôn sử dụng từ 500 lao động trở lên (không bao gồm lao động làm việc không trọnthời gian và lao động có hợp đồng lao động dưới 12 tháng); hoặc đầu tư tại địa bàn cóđiều kiện kinh tế - xã hội khó khăn hoặc địa bàn có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó

khăn theo quy định tại Phụ lục II Nghị định này thì sẽ không áp dụng ưu đãi đầu tư.

Cơ sở pháp lý :

- Khoản 2 Điều 15; Điều 16 Luật Đầu tư;

- Khoản 1 Điều 16 Nghị định 118/2015/NĐ-CP.

4 Thủ tục áp dụng ưu đãi đầu tư

- Ưu đãi đầu tư ghi tại Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư, văn bản quyết định chủtrương đầu tư gồm những nội dung sau đây:

Trang 11

 Đối tượng và điều kiện hưởng ưu đãi đầu tư theo các quy định nêu trên;

 Căn cứ áp dụng ưu đãi đầu tư theo quy định của pháp luật về thuế và pháp luật vềđất đai

- Đối với dự án đầu tư thuộc diện cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư hoặc quyếtđịnh chủ trương đầu tư, nhà đầu tư căn cứ nội dung ưu đãi đầu tư quy định tại Giấychứng nhận đăng ký đầu tư hoặc văn bản quyết định chủ trương đầu tư để hưởng ưu đãiđầu tư Căn cứ áp dụng ưu đãi đầu tư đối với doanh nghiệp khoa học và công nghệ làGiấy chứng nhận doanh nghiệp khoa học và công nghệ Đối với dự án đầu tư khôngthuộc trường hợp quy định này, nhà đầu tư căn cứ đối tượng hưởng ưu đãi đầu tư quyđịnh tại Nghị định này, quy định của pháp luật có liên quan để tự xác định ưu đãi đầu tư

và thực hiện thủ tục hưởng ưu đãi đầu tư tại Cơ quan áp dụng ưu đãi đầu tư

Lưu ý :

- Ưu đãi đầu tư được điều chỉnh trong các trường hợp sau:

 Trường hợp dự án đầu tư đáp ứng điều kiện để được hưởng thêm ưu đãi đầu tư thìnhà đầu tư được hưởng ưu đãi đầu tư đó cho thời gian ưu đãi còn lại;

 Nhà đầu tư không được hưởng ưu đãi theo quy định tại Giấy chứng nhận đăng kýđầu tư, văn bản quyết định chủ trương đầu tư trong trường hợp dự án đầu tư khôngđáp ứng điều kiện hưởng ưu đãi đầu tư quy định tại Giấy chứng nhận đăng ký đầu

tư, quyết định chủ trương đầu tư Trường hợp dự án đầu tư đáp ứng điều kiệnhưởng ưu đãi đầu tư khác thì nhà đầu tư được hưởng ưu đãi theo điều kiện đó;

 Trường hợp dự án đầu tư có thời gian không đáp ứng điều kiện hưởng ưu đãi đầu

tư thì nhà đầu tư không được hưởng ưu đãi đầu tư cho thời gian không đáp ứngđiều kiện hưởng ưu đãi đầu tư

- Tổ chức kinh tế mới thành lập hoặc thực hiện dự án đầu tư từ việc chuyển đổi loạihình tổ chức kinh tế, chuyển đổi sở hữu, chia, tách, sáp nhập, hợp nhất, chuyển nhượng

dự án đầu tư được kế thừa các ưu đãi đầu tư của dự án đầu tư trước khi chuyển đổi, chia,tách, sáp nhập, hợp nhất, chuyển nhượng

Cơ sở pháp lý :

- Điều 17 Luật Đầu tư;

- Điều 17 Nghị định 118/2015/NĐ-CP.

Trang 12

5 Mở rộng đầu tư

Chính phủ trình Quốc hội quyết định áp dụng các ưu đãi đầu tư khác với các ưuđãi đầu tư được quy định trong Luật này và các luật khác trong trường hợp cần khuyếnkhích phát triển một ngành đặc biệt quan trọng hoặc đơn vị hành chính - kinh tế đặc biệt

Cơ sở pháp lý :

Điều 18 Luật Đầu tư.

IV HỖ TRỢ ĐẦU TƯ

- Hỗ trợ khoa học, kỹ thuật, chuyển giao công nghệ;

- Hỗ trợ phát triển thị trường, cung cấp thông tin;

- Hỗ trợ nghiên cứu và phát triển

Lưu ý : Tùy vào từng thời kỳ, Chính phủ sẽ quy định chi tiết các hình thức hỗ trợ

đầu tư này đối với doanh nghiệp nhỏ và vừa, doanh nghiệp công nghệ cao, doanh nghiệpkhoa học và công nghệ, tổ chức khoa học và công nghệ, doanh nghiệp đầu tư vào nôngnghiệp, nông thôn, doanh nghiệp đầu tư vào giáo dục, phổ biến pháp luật và các đốitượng khác để phù hợp với định hướng phát triển kinh tế - xã hội

Cơ sở pháp lý :

Điều 19 Luật Đầu tư.

2 Hỗ trợ phát triển hệ thống kết cấu hạ tầng khu công nghiệp, khu chế xuất, khu công nghệ cao và khu kinh tế.

* Đối với khu công nghiệp, khu chế xuất:

Trang 13

- Phạm vi, đối tượng, nguyên tắc, tiêu chí, định mức hỗ trợ đầu tư từ ngân sáchtrung ương để xây dựng kết cấu hạ tầng khu công nghiệp, khu chế xuất tại địa bàn có điềukiện kinh tế - xã hội khó khăn hoặc địa bàn có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khókhăn thực hiện theo Chương trình mục tiêu đầu tư hạ tầng khu công nghiệp được phêduyệt trong từng giai đoạn.

- Ủy ban nhân dân cấp tỉnh sẽ cân đối nguồn ngân sách địa phương để hỗ trợ nhàđầu tư phát triển hệ thống kết cấu hạ tầng kỹ thuật trong và ngoài khu công nghiệp, khuchế xuất

* Đối với khu kinh tế, khu công nghệ cao:

- Nguồn vốn ngân sách nhà nước được bố trí để hỗ trợ các hoạt động sau đây:

 Đầu tư phát triển hệ thống kết cấu hạ tầng kỹ thuật, hạ tầng xã hội trong khu côngnghệ cao; đầu tư phát triển hệ thống kết cấu hạ tầng kỹ thuật, hạ tầng xã hội và cáccông trình dịch vụ công cộng quan trọng trong khu kinh tế;

 Bồi thường, giải phóng mặt bằng, rà phá bom mìn, vật liệu nổ trong khu côngnghệ cao, các khu chức năng trong khu kinh tế;

 Bồi thường, giải phóng mặt bằng, xây dựng hạ tầng kỹ thuật và hạ tầng xã hội khunhà ở cho người lao động và khu tái định cư, tái định canh cho người bị thu hồi đấttrong khu kinh tế, khu công nghệ cao;

 Đầu tư xây dựng khu xử lý chất thải rắn tập trung và hệ thống xử lý nước thải tậptrung đạt tiêu chuẩn môi trường của khu công nghệ cao, các khu chức năng trongkhu kinh tế

- Ngoài các hình thức hỗ trợ nêu trên, khu công nghệ cao được hưởng các chínhsách hỗ trợ khác về đầu tư phát triển hệ thống kết cấu hạ tầng kỹ thuật theo quy định củapháp luật về khu công nghệ cao

Trang 14

- Căn cứ quy hoạch tổng thể phát triển khu công nghiệp, khu công nghệ cao, khukinh tế đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh lập quy hoạch và

bố trí quỹ đất để phát triển nhà ở, công trình dịch vụ, tiện ích công cộng cho người laođộng làm việc trong khu công nghiệp, khu công nghệ cao, khu kinh tế

- Đối với các địa phương gặp khó khăn trong bố trí quỹ đất phát triển nhà ở, côngtrình dịch vụ, tiện ích công cộng cho người lao động trong khu công nghiệp, cơ quan nhànước có thẩm quyền quyết định việc điều chỉnh quy hoạch khu công nghiệp để dành mộtphần diện tích đất phát triển nhà ở, công trình dịch vụ, tiện ích công cộng

- Thủ tướng Chính phủ quyết định chính sách phát triển nhà ở trong khu công nghệcao

Cơ sở pháp lý :

Điều 21 Luật Đầu tư.

PHẦN II HOẠT ĐỘNG ĐẦU TƯ TẠI VIỆT NAM

I NGÀNH, NGHỀ ĐẦU TƯ KINH DOANH

1 Ngành, nghề cấm đầu tư kinh doanh

Luật Đầu tư 2014 quy định cấm hoạt động đầu tư kinh doanh trong 06 ngành, nghề

cụ thể sau đây:

- Kinh doanh các chất ma túy theo quy định tại Phụ lục 1 của Luật này;

- Kinh doanh các loại hóa chất, khoáng vật quy định tại Phụ lục 2 của Luật này;

- Kinh doanh mẫu vật các loại thực vật, động vật hoang dã theo quy định tại Phụ lục

1 của Công ước về buôn bán quốc tế các loài thực vật, động vật hoang dã nguy cấp; mẫuvật các loại động vật, thực vật hoang dã nguy cấp, quý hiếm Nhóm I có nguồn gốc từ tựnhiên theo quy định tại Phụ lục 3 của Luật này;

- Kinh doanh mại dâm;

- Mua, bán người, mô, bộ phận cơ thể người;

- Hoạt động kinh doanh liên quan đến sinh sản vô tính trên người

Trang 15

Lưu ý :

- Việc sản xuất, sử dụng sản phẩm của các chất ma túy; các loại hóa chất, khoángvật và mẫu vật các loại thực vật, động vật hoang dã trong phân tích, kiểm nghiệm, nghiêncứu khoa học, y tế, sản xuất dược phẩm, điều tra tội phạm, bảo vệ quốc phòng, an ninhthực hiện theo quy định của Chính phủ Theo đó, Chính phủ quy định như sau:

+ Các chất ma túy quy định tại Phụ lục 1 của Luật Đầu tư được cơ quan nhà nước cóthẩm quyền cho phép sản xuất, sử dụng theo quy định của Chính phủ về danh mục chất

ma túy, tiền chất và Công ước thống nhất về chống ma túy năm 1961, Công ước Liên hợpquốc năm 1988 về chống buôn bán bất hợp pháp các chất ma túy và chất hướng thần;+ Các loại hóa chất, khoáng vật quy định tại Phụ lục 2 của Luật Đầu tư được cơquan nhà nước có thẩm quyền cho phép sản xuất, sử dụng theo quy định của Chính phủ

về quản lý hóa chất thuộc diện kiểm soát của Công ước cấm phát triển, sản xuất, tàng trữ,

sử dụng và phá hủy vũ khí hóa học và các văn bản hướng dẫn Công ước Rotterdam vềthủ tục thỏa thuận có thông báo trước đối với một số hóa chất nguy hại và thuốc bảo vệthực vật trong buôn bán quốc tế;

+ Mẫu các loài thực vật, động vật hoang dã quy định tại Phụ lục 3 của Luật Đầu tưđược cơ quan nhà nước có thẩm quyền cho phép khai thác theo quy định của Chính phủ

về quản lý thực vật rừng, động vật rừng nguy cấp, quý, hiếm và Công ước về buôn bánquốc tế các loài động, thực vật hoang dã, nguy cấp (CITES)

- Căn cứ vào điều kiện kinh tế - xã hội và yêu cầu quản lý nhà nước trong từng thời

kỳ, Chính phủ rà soát các ngành, nghề cấm đầu tư kinh doanh và trình Quốc hội sửa đổi,

2 Ngành, nghề đầu tư kinh doanh có điều kiện

Ngành, nghề đầu tư kinh doanh có điều kiện là ngành, nghề mà việc thực hiện hoạt động đầu tư kinh doanh trong ngành, nghề đó phải đáp ứng điều kiện vì lý do quốc phòng, an ninh quốc gia, trật tự, an toàn xã hội, đạo đức xã hội, sức khỏe của cộng đồng.

Trang 16

Điều kiện đầu tư kinh doanh là điều kiện mà cá nhân, tổ chức phải đáp ứng theo quy định của luật, pháp lệnh, nghị định và điều ước quốc tế về đầu tư khi thực hiện hoạt động đầu tư, kinh doanh trong các ngành, nghề quy định tại Phụ lục 4 Luật Đầu tư.

* Danh mục ngành, nghề kinh doanh có điều kiện:

Cá nhân, tổ chức kinh tế được quyền kinh doanh trong ngành, nghề đầu tư kinhdoanh có điều kiện theo Danh mục ngành, nghề đầu tư kinh doanh có điều kiện được quy

định tại Phụ lục 4 của Luật này, bao gồm tất cả 267 ngành, nghề, kể từ khi đáp ứng đủ

điều kiện và phải bảo đảm đáp ứng các điều kiện đó trong quá trình hoạt động đầu tư kinhdoanh

* Điều kiện đầu tư kinh doanh được áp dụng theo một hoặc một số hình thức sau đây:

Lưu ý :

- Trong quá trình thực hiện thủ tục hành chính để được cấp giấy phép, mọi cá nhân,

tổ chức đáp ứng điều kiện đầu tư kinh doanh đều có quyền được cấp các văn bản nêu trên(sau đây gọi chung là giấy phép) Trong trường hợp từ chối cấp, gia hạn, sửa đổi, bổ sunggiấy phép, cơ quan nhà nước có thẩm quyền phải thông báo bằng văn bản cho cá nhân, tổchức và nêu rõ lý do từ chối

Trang 17

- Điều kiện đầu tư kinh doanh đối với ngành, nghề đầu tư kinh doanh có điều kiệnđược quy định tại các luật, pháp lệnh, nghị định và điều ước quốc tế mà Cộng hòa xã hộichủ nghĩa Việt Nam là thành viên Bộ, cơ quan ngang bộ, Hội đồng nhân dân, Ủy bannhân dân các cấp, cơ quan, tổ chức, cá nhân khác không được ban hành quy định về điềukiện đầu tư kinh doanh.

- Điều kiện đầu tư kinh doanh phải được bảo đảm công khai, minh bạch, kháchquan, tiết kiệm thời gian, chi phí tuân thủ của nhà đầu tư

- Ngành, nghề đầu tư kinh doanh có điều kiện và điều kiện đầu tư kinh doanh đốivới ngành, nghề đó phải được đăng tải trên Cổng thông tin đăng ký doanh nghiệp quốcgia

- Chính phủ quy định chi tiết việc công bố và kiểm soát điều kiện đầu tư kinhdoanh Đồng thời, căn cứ vào điều kiện kinh tế - xã hội và yêu cầu quản lý nhà nướctrong từng thời kỳ, Chính phủ rà soát Danh mục ngành, nghề đầu tư kinh doanh có điều

kiện và trình Quốc hội sửa đổi, bổ sung theo thủ tục rút gọn.

- Điều kiện đầu tư kinh doanh quy định tại các văn bản quy phạm pháp luật banhành trước ngày Luật này có hiệu lực thi hành, trái với điều kiện đầu tư kinh doanh của

Luật này sẽ được tiếp tục áp dụng và kết thúc hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng

7 năm 2016.

Cơ sở pháp lý :

- Điều 7; Điều 8 và khoản 3 Điều 74 Luật Đầu tư;

- Khoản 7 Điều 2; Điều 9; Điều 14 và Điều 15 Nghị định 118/2015/NĐ-CP.

II ĐIỀU KIỆN THAM GIA HOẠT ĐỘNG ĐẦU TƯ CỦA NHÀ ĐẦU TƯ

Nhà đầu tư là tổ chức, cá nhân thực hiện hoạt động đầu tư kinh doanh, gồm nhà

đầu tư trong nước, nhà đầu tư nước ngoài và tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài

- Nhà đầu tư trong nước là cá nhân có quốc tịch Việt Nam, tổ chức kinh tế không

có nhà đầu tư nước ngoài là thành viên hoặc cổ đông

- Nhà đầu tư nước ngoài là cá nhân có quốc tịch nước ngoài, tổ chức thành lập theo

pháp luật nước ngoài thực hiện hoạt động đầu tư kinh doanh tại Việt Nam

Trang 18

- Tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài là tổ chức kinh tế có nhà đầu tư nước

ngoài là thành viên hoặc cổ đông

1 Nhà đầu tư trong nước

* Đối với nhà đầu tư là công dân Việt Nam đồng thời có quốc tịch nước ngoài

- Đối với các hoạt động đầu tư thực hiện tại Việt Nam, nhà đầu tư là công dân ViệtNam đồng thời có quốc tịch nước ngoài được quyền lựa chọn áp dụng điều kiện đầu tư vàthủ tục đầu tư như quy định đối với nhà đầu tư trong nước hoặc nhà đầu tư nước ngoài

- Trong trường hợp lựa chọn áp dụng điều kiện và thủ tục đầu tư như quy định đốivới nhà đầu tư trong nước và không được thực hiện các quyền và nghĩa vụ quy định đốivới nhà đầu tư nước ngoài

* Đối với nhà đầu tư là tổ chức kinh tế không có nhà đầu tư nước ngoài là thànhviên hoặc cổ đông; được thành lập và hoạt động theo quy định của pháp luật Việt Nam,gồm doanh nghiệp, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã và các tổ chức khác thực hiện hoạtđộng đầu tư kinh doanh

Cơ sở pháp lý :

- Khoản 15 và khoản 16 Điều 3 Luật Đầu tư;

- Điều 11 Nghị định 118/2015/NĐ-CP.

2 Nhà đầu tư nước ngoài:

* Điều kiện đầu tư:

Điều kiện đầu tư đối với nhà đầu tư nước ngoài là điều kiện nhà đầu tư nước ngoài

phải đáp ứng khi thực hiện hoạt động đầu tư trong những ngành, nghề đầu tư có điều kiệnđối với nhà đầu tư nước ngoài theo quy định tại các luật, pháp lệnh, nghị định, điều ướcquốc tế về đầu tư

- Điều kiện đầu tư được áp dụng đối với hoạt động đầu tư của nhà đầu tư nướcngoài thuộc một trong các trường hợp sau:

 Đầu tư thành lập tổ chức kinh tế;

 Đầu tư theo hình thức góp vốn, mua cổ phần, phần vốn góp trong tổ chức kinh tế;

 Đầu tư theo hình thức hợp đồng hợp tác kinh doanh;

Trang 19

 Nhận chuyển nhượng dự án đầu tư hoặc các trường hợp tiếp nhận dự án đầu tưkhác;

 Sửa đổi, bổ sung ngành, nghề đầu tư kinh doanh của tổ chức kinh tế có vốn đầu tưnước ngoài

- Điều kiện đầu tư theo các hình thức trên, bao gồm:

 Điều kiện về tỷ lệ sở hữu vốn điều lệ của nhà đầu tư nước ngoài trong tổ chức kinhtế;

 Điều kiện về hình thức đầu tư;

 Điều kiện về phạm vi hoạt động đầu tư;

 Điều kiện về đối tác Việt Nam tham gia thực hiện hoạt động đầu tư;

 Điều kiện khác theo quy định tại các luật, pháp lệnh, nghị định và điều ước quốc tế

về đầu tư

* Nguyên tắc áp dụng:

- Nhà đầu tư nước ngoài thực hiện hoạt động đầu tư thuộc các ngành, nghề khácnhau phải đáp ứng toàn bộ điều kiện đầu tư đối với các ngành, nghề đó;

- Nhà đầu tư nước ngoài thuộc đối tượng áp dụng của các điều ước quốc tế về đầu

tư có quy định khác nhau về điều kiện đầu tư được lựa chọn áp dụng điều kiện đầu tư quyđịnh tại một trong các điều ước đó; trường hợp đã lựa chọn một điều ước quốc tế thì nhàđầu tư nước ngoài thực hiện quyền và nghĩa vụ của mình theo quy định của điều ướcquốc tế đó;

- Đối với những ngành, phân ngành dịch vụ chưa cam kết hoặc không được quyđịnh tại Biểu cam kết của Việt Nam trong WTO và điều ước quốc tế về đầu tư khác màpháp luật Việt Nam đã có quy định về điều kiện đầu tư đối với nhà đầu tư nước ngoài thì

áp dụng quy định của pháp luật Việt Nam;

- Nhà đầu tư nước ngoài thuộc vùng lãnh thổ không phải là thành viên WTO thựchiện hoạt động đầu tư tại Việt Nam được áp dụng điều kiện đầu tư như quy định đối vớinhà đầu tư thuộc quốc gia, vùng lãnh thổ là thành viên WTO, trừ trường hợp pháp luật vàđiều ước quốc tế giữa Việt Nam và quốc gia, vùng lãnh thổ đó có quy định khác;

- Đối với những ngành, phân ngành dịch vụ chưa cam kết hoặc không được quyđịnh tại Biểu cam kết của Việt Nam trong WTO và điều ước quốc tế về đầu tư khác mà

Trang 20

pháp luật Việt Nam chưa có quy định về điều kiện đầu tư đối với nhà đầu tư nước ngoài,

Cơ quan đăng ký đầu tư lấy ý kiến Bộ Kế hoạch và Đầu tư và Bộ quản lý ngành để xemxét, quyết định;

- Trường hợp nhà đầu tư nước ngoài đã được phép thực hiện hoạt động đầu tư trongcác ngành, phân ngành dịch vụ được nêu trên và các ngành, phân ngành dịch vụ này đãđược công bố trên Cổng thông tin quốc gia về đầu tư nước ngoài theo Nghị định này, Cơquan đăng ký đầu tư xem xét, quyết định hoạt động đầu tư của nhà đầu tư nước ngoàitrong cùng ngành, nghề đó mà không phải lấy ý kiến của Bộ quản lý ngành

Cơ sở pháp lý :

- Khoản 14 Điều 3 Luật Đầu tư;

- Khoản 6 Điều 2; Điều 10 Nghị định 118/2015/NĐ-CP.

3 Nhà đầu tư là tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài

- Tổ chức kinh tế phải đáp ứng điều kiện và thực hiện thủ tục đầu tư theo quy địnhđối với nhà đầu tư nước ngoài khi đầu tư thành lập tổ chức kinh tế; đầu tư góp vốn, mua

cổ phần, phần vốn góp của tổ chức kinh tế; đầu tư theo hợp đồng BCC thuộc một trongcác trường hợp sau đây:

+ Có nhà đầu tư nước ngoài nắm giữ từ 51% vốn điều lệ trở lên hoặc có đa số

thành viên hợp danh là cá nhân nước ngoài đối với tổ chức kinh tế là công ty hợp danh;

+ Có tổ chức kinh tế theo quy định nêu trên nắm giữ từ 51% vốn điều lệ trở lên;

+ Có cả nhà đầu tư nước ngoài và tổ chức kinh tế theo quy định nêu trên nắm giữ từ

51 % vốn điều lệ trở lên.

- Tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài không thuộc các trường hợp theo cácquy định nêu trên thì thực hiện điều kiện và thủ tục đầu tư theo quy định đối với nhà đầu

tư trong nước khi đầu tư thành lập tổ chức kinh tế; đầu tư theo hình thức góp vốn, mua

cổ phần, phần vốn góp của tổ chức kinh tế; đầu tư theo hình thức hợp đồng BCC.

- Tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài đã thành lập tại Việt Nam nếu có dự ánđầu tư mới thì được làm thủ tục thực hiện dự án đầu tư đó mà không nhất thiết phải thànhlập tổ chức kinh tế mới

Lưu ý : Các hành vi bị nghiêm cấm trong hoạt động đầu tư xây dựng như sau:

Trang 21

- Quyết định đầu tư xây dựng không đúng với quy định.

- Khởi công xây dựng công trình khi chưa đủ điều kiện khởi công theo quy định củaLuật này

- Xây dựng công trình trong khu vực cấm xây dựng; xây dựng công trình lấn chiếmhành lang bảo vệ công trình quốc phòng, an ninh, giao thông, thủy lợi, đê điều, nănglượng, khu di tích lịch sử - văn hóa và khu vực bảo vệ công trình khác theo quy định củapháp luật; xây dựng công trình ở khu vực đã được cảnh báo về nguy cơ lở đất, lũ quét, lũống, trừ công trình xây dựng để khắc phục những hiện tượng này

- Xây dựng công trình không đúng quy hoạch xây dựng, trừ trường hợp có giấyphép xây dựng có thời hạn; vi phạm chỉ giới xây dựng, cốt xây dựng; xây dựng côngtrình không đúng với giấy phép xây dựng được cấp

- Lập, thẩm định, phê duyệt thiết kế, dự toán của công trình xây dựng sử dụng vốnnhà nước trái với quy định của Luật này

- Nhà thầu tham gia hoạt động xây dựng khi không đủ điều kiện năng lực để thựchiện hoạt động xây dựng

- Chủ đầu tư lựa chọn nhà thầu không đủ điều kiện năng lực để thực hiện hoạt độngxây dựng

- Xây dựng công trình không tuân thủ tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật được lựa chọn

tổ chức, cá nhân khác và của khu vực công cộng, khu vực sử dụng chung

- Đưa, nhận hối lộ trong hoạt động đầu tư xây dựng; lợi dụng pháp nhân khác đểtham gia hoạt động xây dựng; dàn xếp, thông đồng làm sai lệch kết quả lập dự án, khảosát, thiết kế, giám sát thi công xây dựng công trình

Trang 22

- Lạm dụng chức vụ, quyền hạn vi phạm pháp luật về xây dựng; bao che, chậm xử

- Điều 12 Luật Xây dựng 2014.

III TRÁCH NHIỆM THỰC HIỆN DỰ ÁN CỦA NHÀ ĐẦU TƯ

1 Bảo đảm thực hiện dự án đầu tư

- Nhà đầu tư phải ký quỹ trong trường hợp được Nhà nước giao đất, cho thuê đất,cho phép chuyển mục đích sử dụng đất để thực hiện dự án đầu tư, trừ các trường hợp sau:

 Nhà đầu tư trúng đấu giá quyền sử dụng đất để thực hiện dự án đầu tư được Nhànước giao đất có thu tiền sử dụng đất, cho thuê đất thu tiền thuê đất một lần cho cảthời gian thuê;

 Nhà đầu tư trúng đấu thầu thực hiện dự án đầu tư có sử dụng đất theo quy định củapháp luật về đấu thầu;

 Nhà đầu tư được Nhà nước giao đất, cho thuê đất trên cơ sở nhận chuyển nhượng

dự án đầu tư đã thực hiện ký quỹ hoặc đã hoàn thành việc góp vốn, huy động vốntheo tiến độ quy định tại Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư, văn bản quyết định chủtrương đầu tư;

 Nhà đầu tư được Nhà nước giao đất, cho thuê đất để thực hiện dự án đầu tư trên cơ

sở nhận chuyển nhượng quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất của người sửdụng đất khác;

 Nhà đầu tư là đơn vị sự nghiệp có thu, công ty phát triển khu công nghệ cao đượcthành lập theo quyết định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền thực hiện dự ánđầu tư được Nhà nước giao đất, cho thuê đất để phát triển kết cấu hạ tầng khucông nghiệp, khu chế xuất, khu công nghệ cao, khu chức năng trong khu kinh tế

- Việc ký quỹ theo quy định nêu trên được thực hiện trên cơ sở thỏa thuận bằng văn

bản giữa Cơ quan đăng ký đầu tư và nhà đầu tư sau khi dự án đầu tư được quyết định

Trang 23

chủ trương đầu tư nhưng phải trước thời điểm giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất; đối với dự án đầu tư không thuộc diện quyết định

chủ trương đầu tư thì thời điểm ký quỹ là thời điểm giao đất, cho thuê đất, cho phépchuyển mục đích sử dụng đất

- Mức ký quỹ được tính bằng tỷ lệ phần trăm trên vốn đầu tư của dự án đầu tư quyđịnh tại văn bản quyết định chủ trương đầu tư hoặc Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư theonguyên tắc lũy tiến từng phần như sau:

Đối với phần vốn đến 300 tỷ đồng, mức ký quỹ là 3%;

Đối với phần vốn trên 300 tỷ đồng đến 1.000 tỷ đồng, mức ký quỹ là 2%;

Đối với phần vốn trên 1.000 tỷ đồng, mức ký quỹ là 1%.

- Vốn đầu tư của dự án theo quy định này không bao gồm tiền sử dụng đất, tiền

thuê đất nộp cho nhà nước và chi phí xây dựng các công trình công cộng thuộc dự án đầu tư Đối với dự án đầu tư được Nhà nước giao đất, cho thuê đất trong từng giai đoạn,

mức ký quỹ được tính theo vốn đầu tư của dự án tương ứng với từng giai đoạn giao đất,cho thuê đất

- Tiền ký quỹ được nộp vào tài khoản của Cơ quan đăng ký đầu tư mở tại ngân hàngthương mại tại Việt Nam theo lựa chọn của nhà đầu tư Nhà đầu tư chịu chi phí liên quanđến việc mở, duy trì tài khoản ký quỹ và thực hiện các giao dịch liên quan đến tài khoản

ký quỹ

- Nhà đầu tư được giảm tiền ký quỹ trong các trường hợp sau:

Giảm 25% số tiền ký quỹ đối với dự án đầu tư thuộc ngành, nghề ưu đãi đầu tư;

dự án đầu tư tại địa bàn có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn; dự án đầu tư thựchiện trong khu công nghiệp, khu chế xuất, kể cả dự án đầu tư xây dựng, kinhdoanh kết cấu hạ tầng khu công nghiệp, khu chế xuất;

Giảm 50% số tiền ký quỹ đối với dự án đầu tư thuộc ngành, nghề đặc biệt ưu đãi

đầu tư; dự án đầu tư tại địa bàn có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn; dự

án đầu tư thuộc ngành, nghề ưu đãi đầu tư thực hiện tại địa bàn có điều kiện kinh

tế - xã hội khó khăn; dự án đầu tư thực hiện trong khu công nghệ cao, khu kinh tế,

kể cả dự án đầu tư xây dựng, kinh doanh kết cấu hạ tầng khu công nghệ cao, khukinh tế

Trang 24

- Nhà đầu tư đã tạm ứng tiền giải phóng mặt bằng, tái định cư được hoãn thực hiệnnghĩa vụ ký quỹ tương ứng với số tiền giải phóng mặt bằng, tái định cư đã tạm ứng.

- Nhà đầu tư được hoàn trả tiền ký quỹ theo nguyên tắc sau:

Hoàn trả 50% số tiền ký quỹ tại thời điểm nhà đầu tư hoàn thành thủ tục giao

đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất và được cấp các giấyphép, chấp thuận khác theo quy định của pháp luật để thực hiện hoạt động xâydựng (nếu có) không chậm hơn tiến độ quy định tại Giấy chứng nhận đăng ký đầu

tư hoặc văn bản quyết định chủ trương đầu tư;

 Hoàn trả số tiền ký quỹ còn lại và tiền lãi phát sinh từ khoản ký quỹ (nếu có) tạithời điểm nhà đầu tư hoàn thành việc nghiệm thu công trình xây dựng và lắp đặtmáy móc, thiết bị để dự án đầu tư hoạt động không chậm hơn tiến độ quy định tạiGiấy chứng nhận đăng ký đầu tư hoặc văn bản quyết định chủ trương đầu tư;

 Trường hợp giảm vốn đầu tư của dự án, nhà đầu tư được hoàn trả số tiền ký quỹtương ứng với số vốn đầu tư giảm theo quy định tại Giấy chứng nhận đăng ký đầu

tư (điều chỉnh) hoặc văn bản quyết định điều chỉnh chủ trương đầu tư;

 Trường hợp dự án đầu tư không thể tiếp tục thực hiện vì lý do bất khả kháng hoặc

do lỗi của cơ quan nhà nước có thẩm quyền trong quá trình thực hiện các thủ tụchành chính, nhà đầu tư được xem xét hoàn trả khoản tiền ký quỹ theo thỏa thuậnvới Cơ quan đăng ký đầu tư

- Tiền ký quỹ nộp vào ngân sách nhà nước trừ các trường hợp được hoàn trả như đãnêu trên

- Trường hợp điều chỉnh dự án đầu tư làm thay đổi các điều kiện ký quỹ, Cơ quanđăng ký đầu tư và nhà đầu tư thỏa thuận điều chỉnh việc ký quỹ theo các quy định này

Cơ sở pháp lý :

- Điều 42 Luật Đầu tư;

- Điều 27 Nghị định 118/2015/NĐ-CP.

2 Trách nhiệm của chủ đầu tư thực hiện dự án

- Trong quá trình triển khai thực hiện dự án đầu tư, nhà đầu tư có trách nhiệm tuânthủ các quy định của pháp luật về đầu tư, xây dựng, đất đai, bảo vệ môi trường, lao động

và quy định của pháp luật có liên quan

Trang 25

- Đối với dự án đầu tư thực hiện theo Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư, văn bảnquyết định chủ trương đầu tư, nhà đầu tư có trách nhiệm triển khai thực hiện dự án đầu tưtheo đúng nội dung quy định tại Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư, văn bản quyết định chủtrương đầu tư và quy định của pháp luật có liên quan.

- Nhà đầu tư có trách nhiệm thực hiện chế độ báo cáo hoạt động đầu tư theo quyđịnh của Luật Đầu tư, Nghị định này và pháp luật liên quan; cung cấp các văn bản, tàiliệu, thông tin liên quan đến nội dung kiểm tra, thanh tra và giám sát hoạt động đầu tưcho cơ quan nhà nước có thẩm quyền theo quy định của pháp luật

Điều 26 và khoản 1 Điều 20 Nghị định 118/2015/NĐ-CP.

IV PHẠM VI HOẠT ĐỘNG ĐẦU TƯ TRONG KHU CÔNG NGHIỆP, KHU CHẾ XUẤT, KHU CÔNG NGHỆ CAO, KHU KINH TẾ

1 Hoạt động của nhà đầu tư thực hiện dự án đầu tư trong khu công nghiệp, khu chế xuất, khu công nghệ cao và khu kinh tế

- Thuê hoặc mua nhà xưởng, văn phòng, kho bãi đã xây dựng để phục vụ hoạt độngsản xuất, kinh doanh

- Sử dụng có trả tiền các công trình kết cấu hạ tầng kỹ thuật, các công trình dịch vụ,bao gồm hệ thống đường giao thông, cấp điện, cấp nước, thoát nước, thông tin liên lạc,

xử lý nước thải, chất thải và các công trình dịch vụ, tiện ích công cộng khác (gọi chung làphí sử dụng hạ tầng)

- Chuyển nhượng và nhận chuyển nhượng quyền sử dụng đất, thuê đất, thuê lại đất

đã xây dựng kết cấu hạ tầng kỹ thuật để xây dựng nhà xưởng, văn phòng và các côngtrình khác phục vụ sản xuất, kinh doanh theo quy định của pháp luật về đất đai và phápluật về kinh doanh bất động sản

Trang 26

- Được cho thuê, cho thuê lại nhà xưởng, văn phòng, kho bãi và các công trình khác

đã xây dựng để phục vụ sản xuất, kinh doanh theo quy định của pháp luật về đất đai vàpháp luật về kinh doanh bất động sản

- Thực hiện các hoạt động khác theo quy định của Luật Đầu tư, Nghị định này vàpháp luật có liên quan

- Xây dựng nhà xưởng, văn phòng, kho bãi để bán hoặc cho thuê

- Định giá cho thuê đất, giá cho thuê lại đất đã xây dựng kết cấu hạ tầng kỹ thuật;các loại phí sử dụng hạ tầng; giá cho thuê, giá bán nhà xưởng, văn phòng, kho bãi và cácloại phí dịch vụ khác theo quy định của pháp luật và đăng ký với Ban Quản lý về khung

giá và các loại phí sử dụng hạ tầng Việc đăng ký khung giá và các loại phí sử dụng hạ

tầng thực hiện định kỳ 6 tháng hoặc trong trường hợp có sự điều chỉnh khác so với khung

giá và các loại phí sử dụng hạ tầng đã đăng ký

- Thu các loại phí sử dụng hạ tầng

- Chuyển nhượng quyền sử dụng đất, cho thuê đất và cho thuê lại đất đã xây dựngkết cấu hạ tầng kỹ thuật trong khu công nghiệp, khu chế xuất, khu công nghệ cao và khukinh tế cho nhà đầu tư khác theo quy định của pháp luật về đất đai và pháp luật về kinhdoanh bất động sản

- Thực hiện các hoạt động khác theo quy định của Luật Đầu tư, Nghị định này vàpháp luật có liên quan

Cơ sở pháp lý :

Điều 48 Nghị định 118/2015/NĐ-CP.

V NGUYÊN TẮC THỰC HIỆN THỦ TỤC ĐẦU TƯ

1 Ngôn ngữ sử dụng trong hồ sơ đăng ký đầu tư

Trang 27

- Hồ sơ đăng ký đầu tư, các văn bản, báo cáo gửi cơ quan nhà nước có thẩm quyềnđược làm bằng tiếng Việt.

- Trường hợp hồ sơ đăng ký đầu tư có tài liệu bằng tiếng nước ngoài thì nhà đầu tưphải có bản dịch tiếng Việt hợp lệ kèm theo tài liệu bằng tiếng nước ngoài

- Trường hợp giấy tờ, tài liệu trong hồ sơ đăng ký đầu tư được làm bằng tiếng Việt

và tiếng nước ngoài thì bản tiếng Việt được sử dụng để thực hiện thủ tục đầu tư

- Nhà đầu tư chịu trách nhiệm trong trường hợp có sự khác nhau giữa nội dung bảndịch hoặc bản sao với bản chính và trong trường hợp có sự khác nhau giữa bản tiếng Việtvới bản tiếng nước ngoài

- Đối với dự án đầu tư thực hiện theo Giấy chứng nhận đầu tư, Giấy phép đầu tưhoặc các giấy tờ có giá trị tương đương khác, mã số dự án đầu tư là số Giấy chứng nhậnđầu tư, số Giấy phép đầu tư hoặc số giấy tờ tương đương khác đã cấp cho dự án đầu tư.Trường hợp Giấy phép đầu tư, Giấy chứng nhận đầu tư hoặc giấy tờ tương đương khácđược điều chỉnh, dự án đầu tư được cấp mã số mới theo quy định nêu trên

- Cơ quan nhà nước có thẩm quyền thống nhất sử dụng mã số dự án đầu tư để quản

lý và trao đổi thông tin về dự án đầu tư

Cơ sở pháp lý :

Điều 5 Nghị định 118/2015/NĐ-CP.

3 Trường hợp thực hiện thủ tục cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư

* Các trường hợp phải thực hiện thủ tục cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư:

- Dự án đầu tư của nhà đầu tư nước ngoài;

Trang 28

- Dự án đầu tư của tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài thuộc một trong các

trường hợp có nhà đầu tư nước ngoài nắm giữ từ 51% vốn điều lệ trở lên hoặc có đa số

thành viên hợp danh là cá nhân nước ngoài đối với tổ chức kinh tế là công ty hợp danh;

hoặc có tổ chức kinh tế theo quy định nêu trên nắm giữ từ 51% vốn điều lệ trở lên; hoặc

có cả nhà đầu tư nước ngoài và tổ chức kinh tế theo quy định nêu trên nắm giữ từ 51 %

vốn điều lệ trở lên.

* Các trường hợp không phải thực hiện thủ tục cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư:

- Dự án đầu tư của nhà đầu tư trong nước;

- Dự án đầu tư của tổ chức kinh tế kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài không thuộccác trường hợp nêu trên;

- Đầu tư theo hình thức góp vốn, mua cổ phần, phần vốn góp của tổ chức kinh tế

Lưu ý :

- Đối với dự án đầu tư thuộc thẩm quyền quyết định chủ trương đầu tư của Quốchội, Thủ tướng Chính phủ và của UBND cấp tỉnh, nhà đầu tư trong nước, tổ chức kinh tế

có vốn đầu tư nước ngoài thuộc trường hợp không phải thực hiện thủ tục cấp Giấy chứng

nhận đăng ký đầu tư thực hiện dự án đầu tư sau khi được quyết định chủ trương đầu

tư.

- Trường hợp có nhu cầu cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư đối với dự án đầu tưđầu tư của nhà đầu tư trong nước và của tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài thuộctrường hợp không phải thực hiện thủ tục cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư, nhà đầu tưthực hiện thủ tục cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư theo quy định của Luật này

Cơ sở pháp lý :

Điều 36 Luật Đầu tư.

4 Thực hiện thủ tục đăng ký đầu tư

- Khi tiếp nhận hồ sơ đăng ký đầu tư và giải quyết thủ tục liên quan đến hoạt độngđầu tư, Cơ quan đăng ký đầu tư chịu trách nhiệm kiểm tra tính hợp lệ của hồ sơ đăng kýđầu tư Nhà đầu tư chịu trách nhiệm trước pháp luật về tính hợp pháp, chính xác, trungthực của hồ sơ đăng ký đầu tư và các văn bản gửi cơ quan nhà nước có thẩm quyền

Trang 29

- Cơ quan đăng ký đầu tư không được yêu cầu nhà đầu tư nộp thêm giấy tờ khácngoài các giấy tờ trong hồ sơ đăng ký đầu tư theo quy định tại Luật Đầu tư và Nghị địnhnày.

- Khi yêu cầu sửa đổi, bổ sung hồ sơ đăng ký đầu tư, Cơ quan đăng ký đầu tư thôngbáo 01 lần bằng văn bản cho nhà đầu tư về toàn bộ các nội dung cần phải sửa đổi, bổsung đối với mỗi một bộ hồ sơ Thông báo phải nêu rõ yêu cầu sửa đổi, bổ sung và lý docủa việc yêu cầu sửa đổi, bổ sung hồ sơ

- Trong quá trình thực hiện các thủ tục hành chính về đầu tư, cơ quan được lấy ýkiến có trách nhiệm trả lời về nội dung được lấy ý kiến trong thời hạn quy định tại LuậtĐầu tư và Nghị định này; quá thời hạn quy định mà không có ý kiến thì được coi là đãđồng ý với nội dung dự án đầu tư thuộc phạm vi quản lý của mình

- Cơ quan nhà nước có thẩm quyền có trách nhiệm thông báo bằng văn bản cho nhàđầu tư và nêu rõ lý do trong trường hợp từ chối cấp, điều chỉnh quyết định chủ trươngđầu tư, Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư và các thủ tục hành chính về đầu tư khác theoquy định tại Luật Đầu tư và Nghị định này

- Cơ quan đăng ký đầu tư và cơ quan quản lý nhà nước không giải quyết tranh

chấp giữa các nhà đầu tư và tranh chấp giữa nhà đầu tư với các tổ chức, cá nhân có liên

quan trong quá trình hoạt động đầu tư

Cơ sở pháp lý :

Điều 6 Nghị định 118/2015/NĐ-CP.

5 Thời gian thực hiện thủ tục đăng ký đầu tư

- Đối với dự án đầu tư thuộc diện quyết định chủ trương đầu tư của Quốc hội, Thủtướng Chính phủ và của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, cơ quan đăng ký đầu tư cấp Giấy

chứng nhận đăng ký đầu tư cho nhà đầu tư trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày

nhận được văn bản quyết định chủ trương đầu tư

- Đối với dự án đầu tư không thuộc diện quyết định chủ trương đầu tư nói trên, cơ

quan đăng ký đầu tư cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư cho nhà đầu tư trong thời hạn

15 ngày kể từ ngày nhận được đủ hồ sơ, cơ quan đăng ký đầu tư cấp Giấy chứng nhận

đăng ký đầu tư; trường hợp từ chối phải thông báo bằng văn bản cho nhà đầu tư và nêu rõ

lý do

Cơ sở pháp lý :

Trang 30

Điều 37 Luật Đầu tư.

6 Thẩm quyền tiếp nhận, cấp, điều chỉnh và thu hồi Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư

- Sở Kế hoạch và Đầu tư tiếp nhận, cấp, điều chỉnh, thu hồi Giấy chứng nhận đăng

ký đầu tư đối với các dự án đầu tư sau:

 Dự án đầu tư ngoài khu công nghiệp, khu chế xuất, khu công nghệ cao, khu kinhtế;

 Dự án đầu tư phát triển kết cấu hạ tầng khu công nghiệp, khu chế xuất, khu côngnghệ cao và dự án đầu tư trong khu công nghiệp, khu chế xuất, khu công nghệ caotại những địa phương chưa thành lập Ban Quản lý khu công nghiệp, khu chế xuất

và khu công nghệ cao

- Ban quản lý các khu công nghiệp, khu chế xuất, khu công nghệ cao và khu kinh tếtiếp nhận, cấp, điều chỉnh, thu hồi Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư đối với các dự án đầu

tư trong khu công nghiệp, khu chế xuất, khu công nghệ cao, khu kinh tế, gồm:

 Dự án đầu tư phát triển kết cấu hạ tầng khu công nghiệp, khu chế xuất, khu côngnghệ cao;

 Dự án đầu tư thực hiện trong khu công nghiệp, khu chế xuất, khu công nghệ cao,khu kinh tế

- Sở Kế hoạch và Đầu tư nơi nhà đầu tư đặt hoặc dự kiến đặt trụ sở chính hoặc vănphòng điều hành để thực hiện dự án đầu tư tiếp nhận, cấp, điều chỉnh, thu hồi Giấy chứngnhận đăng ký đầu tư đối với dự án đầu tư sau đây:

 Dự án đầu tư thực hiện trên địa bàn nhiều tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương;

 Dự án đầu tư thực hiện đồng thời ở trong và ngoài khu công nghiệp, khu chế xuất,khu công nghệ cao và khu kinh tế

- Các cơ quan quy định nói trên là cơ quan nhà nước có thẩm quyền điều chỉnh vàthu hồi Giấy phép đầu tư, Giấy chứng nhận ưu đãi đầu tư, Giấy chứng nhận đầu tư hoặcgiấy tờ khác có giá trị pháp lý tương đương đã cấp cho nhà đầu tư trước thời điểm LuậtĐầu tư có hiệu lực thi hành

Cơ sở pháp lý :

- Điều 38 Luật Đầu tư;

Trang 31

- Điều 28 Nghị định 118/2015/NĐ-CP.

7 Xử lý hồ sơ không chính xác, giả mạo

- Trường hợp phát hiện thông tin kê khai trong hồ sơ đăng ký đầu tư không chínhxác, Cơ quan đăng ký đầu tư yêu cầu nhà đầu tư làm lại hồ sơ để cấp lại, điều chỉnh Giấy

chứng nhận đăng ký đầu tư trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ

hợp lệ của nhà đầu tư

- Khi có căn cứ xác định nhà đầu tư có hành vi giả mạo nội dung hồ sơ, tài liệu cấp,điều chỉnh Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư, Cơ quan đăng ký đầu tư thông báo về hành

vi vi phạm của nhà đầu tư và hủy bỏ Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư trong trường hợpGiấy chứng nhận đăng ký đầu tư được cấp lần đầu hoặc hủy bỏ thay đổi trong nội dungGiấy chứng nhận đăng ký đầu tư được ghi trên cơ sở các thông tin giả mạo và khôi phụclại Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư được cấp trên cơ sở hồ sơ hợp lệ gần nhất, đồng thờithông báo với cơ quan nhà nước có thẩm quyền để xử lý theo quy định của pháp luật

- Nhà đầu tư chịu trách nhiệm về những thiệt hại phát sinh từ hành vi kê khai thôngtin không chính xác, giả mạo nội dung hồ sơ, tài liệu

- Dự án được Nhà nước giao đất, cho thuê đất không thông qua đấu giá, đấu thầuhoặc nhận chuyển nhượng; dự án có yêu cầu chuyển mục đích sử dụng đất;

- Dự án có sử dụng công nghệ thuộc Danh mục công nghệ hạn chế chuyển giao theoquy định của pháp luật về chuyển giao công nghệ

Trang 32

Lưu ý : Đối với những dự án đầu tư được Nhà nước giao đất, cho thuê đất không

thông qua đấu giá, đấu thầu hoặc nhận chuyển nhượng; dự án có yêu cầu chuyển mụcđích sử dụng đất thực hiện tại khu công nghiệp, khu chế xuất, khu công nghệ cao, khukinh tế phù hợp với quy hoạch đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt không phải trình Ủyban nhân dân cấp tỉnh quyết định chủ trương đầu tư

Cơ sở pháp lý :

Điều 32 Luật đầu tư.

* Thủ tục cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư

- Nhà đầu tư nộp 04 bộ hồ sơ đăng ký đầu tư theo quy định tại Khoản 1 Điều 33

Luật Đầu tư cho Cơ quan đăng ký đầu tư nơi dự kiến thực hiện dự án đầu tư Theo đó,

Hồ sơ gồm:

 Văn bản đề nghị thực hiện dự án đầu tư;

 Bản sao chứng minh nhân dân, thẻ căn cước hoặc hộ chiếu đối với nhà đầu tư

là cá nhân; bản sao Giấy chứng nhận thành lập hoặc tài liệu tương đương khácxác nhận tư cách pháp lý đối với nhà đầu tư là tổ chức;

 Đề xuất dự án đầu tư bao gồm các nội dung: nhà đầu tư thực hiện dự án, mụctiêu đầu tư, quy mô đầu tư, vốn đầu tư và phương án huy động vốn, địa điểm,thời hạn, tiến độ đầu tư, nhu cầu về lao động, đề xuất hưởng ưu đãi đầu tư,đánh giá tác động, hiệu quả kinh tế - xã hội của dự án;

 Bản sao một trong các tài liệu sau: báo cáo tài chính 02 năm gần nhất của nhàđầu tư; cam kết hỗ trợ tài chính của công ty mẹ; cam kết hỗ trợ tài chính của tổchức tài chính; bảo lãnh về năng lực tài chính của nhà đầu tư; tài liệu thuyếtminh năng lực tài chính của nhà đầu tư;

 Đề xuất nhu cầu sử dụng đất; trường hợp dự án không đề nghị Nhà nước giaođất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất thì nộp bản sao thỏathuận thuê địa điểm hoặc tài liệu khác xác nhận nhà đầu tư có quyền sử dụngđịa điểm để thực hiện dự án đầu tư;

 Giải trình về sử dụng công nghệ đối với dự án có sử dụng công nghệ thuộcDanh mục công nghệ hạn chế chuyển giao theo quy định của pháp luật vềchuyển giao công nghệ gồm các nội dung: tên công nghệ, xuất xứ công nghệ,

Trang 33

sơ đồ quy trình công nghệ; thông số kỹ thuật chính, tình trạng sử dụng của máymóc, thiết bị và dây chuyền công nghệ chính;

 Hợp đồng BCC đối với dự án đầu tư theo hình thức hợp đồng BCC

- Cơ quan đăng ký đầu tư lấy ý kiến thẩm định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền

về nội dung dự án đầu tư thuộc phạm vi quản lý của cơ quan đó, gồm:

 Sự phù hợp của dự án đầu tư với quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội,quy hoạch phát triển ngành và quy hoạch sử dụng đất;

 Nhu cầu sử dụng đất, điều kiện giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích

sử dụng đất (đối với dự án được giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích

- Trình tự, thủ tục, nội dung quyết định chủ trương đầu tư của Ủy ban nhân dân cấptỉnh thực hiện theo quy định tại các Khoản 2, 3, 4, 5, 6, 7 và 8 Điều 33 Luật Đầu tư, cụthể như sau:

+ Nhà đầu tư nộp hồ sơ quy định như trên cho cơ quan đăng ký đầu tư

+ Trong thời hạn 35 ngày kể từ ngày nhận được hồ sơ dự án đầu tư, cơ quan đăng

ký đầu tư phải thông báo kết quả cho nhà đầu tư

+ Trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ dự án đầu tư, cơ quan

đăng ký đầu tư gửi hồ sơ lấy ý kiến thẩm định của cơ quan nhà nước có liên quan

+ Trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được hồ sơ dự án đầu tư, cơ quan được

lấy ý kiến có ý kiến thẩm định những nội dung thuộc phạm vi quản lý nhà nước củamình, và gửi cơ quan đăng ký đầu tư

+ Cơ quan quản lý về đất đai chịu trách nhiệm cung cấp trích lục bản đồ; cơ quanquản lý về quy hoạch cung cấp thông tin quy hoạch để làm cơ sở thẩm định theo quy định

Trang 34

tại này trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được yêu cầu của cơ quan đăng

ký đầu tư

+ Trong thời hạn 25 ngày kể từ ngày nhận được hồ sơ dự án đầu tư, cơ quan đăng

ký đầu tư lập báo cáo thẩm định trình Ủy ban nhân dân cấp tỉnh Nội dung báo cáo thẩmđịnh gồm:

 Thông tin về dự án gồm: thông tin về nhà đầu tư, mục tiêu, quy mô, địa điểm, tiến

độ thực hiện dự án;

 Đánh giá việc đáp ứng điều kiện đầu tư đối với nhà đầu tư nước ngoài (nếu có);

 Đánh giá sự phù hợp của dự án đầu tư với quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế

-xã hội, quy hoạch phát triển ngành và quy hoạch sử dụng đất; đánh giá tác động,hiệu quả kinh tế - xã hội của dự án;

 Đánh giá về ưu đãi đầu tư và điều kiện hưởng ưu đãi đầu tư (nếu có);

 Đánh giá căn cứ pháp lý về quyền sử dụng địa điểm đầu tư của nhà đầu tư Trườnghợp có đề xuất giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất thìthực hiện thẩm định nhu cầu sử dụng đất, điều kiện giao đất, cho thuê đất và chophép chuyển mục đích sử dụng đất theo quy định của pháp luật về đất đai;

 Đánh giá về công nghệ sử dụng trong dự án đầu tư đối với dự án có sử dụng côngnghệ thuộc Danh mục công nghệ hạn chế chuyển giao theo quy định của pháp luật

về chuyển giao công nghệ

- Trong thời hạn 25 ngày kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ theo quy định, Cơ quan đăng ký đầu tư lập báo cáo thẩm định trình Ủy ban nhân dân cấp tỉnh Trong thời

hạn 07 ngày làm việc kể từ ngày nhận được báo cáo thẩm định, Ủy ban nhân dân cấp

tỉnh xem xét, quyết định chủ trương đầu tư, trường hợp từ chối phải thông báo bằng vănbản và nêu rõ lý do Nội dung quyết định chủ trương đầu tư của Ủy ban nhân dân cấp tỉnhgồm:

 Nhà đầu tư thực hiện dự án;

 Tên, mục tiêu, quy mô, vốn đầu tư của dự án, thời hạn thực hiện dự án;

 Địa điểm thực hiện dự án đầu tư;

Trang 35

 Tiến độ thực hiện dự án đầu tư: tiến độ góp vốn và huy động các nguồn vốn; tiến

độ xây dựng cơ bản và đưa công trình vào hoạt động (nếu có); tiến độ thực hiệntừng giai đoạn đối với dự án đầu tư có nhiều giai đoạn;

 Công nghệ áp dụng;

 Ưu đãi, hỗ trợ đầu tư và điều kiện áp dụng (nếu có);

 Thời hạn hiệu lực của quyết định chủ trương đầu tư

- Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được văn bản quyết định chủ

trương đầu tư của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, Cơ quan đăng ký đầu tư cấp Giấy chứngnhận đăng ký đầu tư cho nhà đầu tư

Lưu ý : Đối với dự án đầu tư được nhà nước giao đất, cho thuê đất không thông

qua đấu giá, đấu thầu, nhận chuyển nhượng quyền sử dụng đất hoặc tài sản gắn liền vớiđất, dự án đầu tư có yêu cầu chuyển mục đích sử dụng đất thực hiện tại khu công nghiệp,khu chế xuất, khu công nghệ cao, khu kinh tế phù hợp với quy hoạch đã được cấp cóthẩm quyền phê duyệt, Cơ quan đăng ký đầu tư lấy ý kiến thẩm định theo các nội dungthảm định nêu trên để cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư cho nhà đầu tư trong thời hạn

25 ngày kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ mà không phải trình Ủy ban nhân dân cấptỉnh quyết định chủ trương đầu tư

Cơ sở pháp lý :

- Điều 30 Nghị định 118/2015/NĐ-CP;

- Điều 33 Luật Đầu tư.

* Thủ tục điều chỉnh Giấy chứng nhận đăng ký

- Trường hợp điều chỉnh mục tiêu, địa điểm đầu tư, công nghệ chính; tăng hoặc giảm vốn đầu tư trên 10% tổng vốn đầu tư làm thay đổi mục tiêu, quy mô và công suất của dự án đầu tư; điều chỉnh thời hạn thực hiện của dự án đầu tư hoặc thay đổi điều kiện đối với nhà đầu tư (nếu có), nhà đầu tư thực hiện thủ tục điều chỉnh Giấy chứng nhận

đăng ký đầu tư theo quy định sau:

+ Nhà đầu tư nộp 04 bộ hồ sơ quy định tại Khoản 2 Điều 33 Nghị định này cho Cơ

quan đăng ký đầu tư, cụ thể gồm:

 Văn bản đề nghị điều chỉnh dự án đầu tư;

 Báo cáo tình hình triển khai dự án đầu tư đến thời điểm điều chỉnh;

Trang 36

 Quyết định của nhà đầu tư về việc điều chỉnh dự án đầu tư (đối với các trường hợp

điều chỉnh nội dung như: Địa điểm thực hiện dự án đầu tư; diện tích đất sử dụng;

mục tiêu, quy mô dự án đầu tư; vốn đầu tư của dự án (gồm vốn góp của nhà đầu

tư và vốn huy động), tiến độ góp vốn và huy động các nguồn vốn; thời hạn hoạt

động của dự án; tiến độ thực hiện dự án đầu tư: tiến độ xây dựng cơ bản và đưa

công trình vào hoạt động (nếu có); tiến độ thực hiện các mục tiêu hoạt động, hạng

mục chủ yếu của dự án, trường hợp dự án thực hiện theo từng giai đoạn, phải quyđịnh mục tiêu, thời hạn, nội dung hoạt động của từng giai đoạn; và các điều kiện

đối với nhà đầu tư thực hiện dự án (nếu có));

 Giải trình hoặc cung cấp giấy tờ liên quan đến việc điều chỉnh những nội dung có

trong Hồ sơ đăng ký đầu tư (nếu có), trừ văn bản đề nghị thực hiện dự án đầu tư.

+ Trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ, Cơ quan

đăng ký đầu tư gửi hồ sơ cho cơ quan nhà nước có thẩm quyền liên quan để lấy ý kiến vềnhững nội dung điều chỉnh;

+ Trong thời hạn 10 ngày làm việc kể từ ngày nhận được đề nghị của Cơ quan đăng

ký đầu tư, các cơ quan quy định nói trên có ý kiến về nội dung điều chỉnh thuộc phạm viquản lý của mình;

+ Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được ý kiến của các cơ quan

nhà nước có thẩm quyền liên quan, Cơ quan đăng ký đầu tư lập báo cáo thẩm định cácnội dung điều chỉnh dự án đầu tư để trình Ủy ban nhân dân cấp tỉnh;

+ Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được báo cáo thẩm định của Cơ

quan đăng ký đầu tư, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định điều chỉnh chủ trương đầu tư

và gửi cho Cơ quan đăng ký đầu tư;

+ Căn cứ văn bản quyết định điều chỉnh chủ trương đầu tư của Ủy ban nhân dân cấptỉnh, Cơ quan đăng ký đầu tư điều chỉnh Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư cho nhà đầu tưtrong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được văn bản quyết định điều chỉnh chủtrương đầu tư của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh

- Trường hợp điều chỉnh các nội dung không thuộc các trường hợp quy định nêu trên, nhà đầu tư thực hiện thủ tục theo quy định tương ứng như thủ tục điều chỉnh Giấy

chứng nhận đăng ký đầu tư đối với dự án đầu tư không thuộc diện quyết định chủ trươngđầu tư tại Điều 33 Nghị định này sẽ được trình bày sau

Trang 37

 Di dân tái định cư từ 10.000 người trở lên ở miền núi, từ 20.000 người trở lên ởvùng khác;

 Xây dựng và kinh doanh cảng hàng không; vận tải hàng không;

 Xây dựng và kinh doanh cảng biển quốc gia;

 Thăm dò, khai thác, chế biến dầu khí;

 Hoạt động kinh doanh cá cược, đặt cược, casino;

 Sản xuất thuốc lá điếu;

 Phát triển kết cấu hạ tầng khu công nghiệp, khu chế xuất, khu chức năng trong khukinh tế;

 Xây dựng và kinh doanh sân gôn;

+ Dự án không thuộc trường hợp quy định nêu trên nhưng có quy mô vốn đầu tư từ5.000 tỷ đồng trở lên;

+ Dự án của nhà đầu tư nước ngoài trong các lĩnh vực kinh doanh vận tải biển, kinhdoanh dịch vụ viễn thông có hạ tầng mạng, trồng rừng, xuất bản, báo chí, thành lập tổchức khoa học và công nghệ, doanh nghiệp khoa học và công nghệ 100% vốn nướcngoài;

+ Dự án khác thuộc thẩm quyền quyết định chủ trương đầu tư hoặc quyết định đầu

tư của Thủ tướng Chính phủ theo quy định của pháp luật

Cơ sở pháp lý :

Điều 31 Luật Đầu tư.

Trang 38

* Thủ tục cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư

+ Nhà đầu tư nộp 08 bộ hồ sơ đăng ký đầu tư theo quy định tại khoản 1 Điều 34

Luật Đầu tư cho Cơ quan đăng ký đầu tư nơi dự kiến thực hiện dự án đầu tư Theo đó,

Hồ sơ gồm:

 Hồ sơ theo quy định như Hồ sơ đăng ký đầu tư thuộc thẩm quyền quyết định chủtrương đầu tư của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh;

 Phương án giải phóng mặt bằng, di dân, tái định cư (nếu có);

 Đánh giá sơ bộ tác động môi trường, các giải pháp bảo vệ môi trường;

 Đánh giá tác động, hiệu quả kinh tế - xã hội của dự án đầu tư

+ Trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ theo quy

định, Cơ quan đăng ký đầu tư gửi 02 bộ hồ sơ cho Bộ Kế hoạch và Đầu tư đ ồng thời gửi

hồ sơ cho cơ quan nhà nước có thẩm quyền liên quan đến dự án đầu tư để lấy ý kiến vềcác nội dung tương tự như nội dung thẩm định dự án thuộc thẩm quyền quyết định chủtrương đầu tư của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh

+ Trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được đề nghị của Cơ quan đăng ký đầu

tư, các cơ quan nhà nước có thẩm quyền liên quan có ý kiến về những nội dung thuộcphạm vi quản lý nhà nước của mình gửi Cơ quan đăng ký đầu tư và Bộ Kế hoạch và Đầutư

+ Trong thời hạn 25 ngày kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ theo quy định, Cơ

quan đăng ký đầu tư trình Ủy ban nhân dân cấp tỉnh xem xét, có ý kiến gửi Bộ Kế hoạch

và Đầu tư về các nội dung sau đây:

 Nhu cầu sử dụng đất, điều kiện giao đất, cho thuê đất và cho phép chuyển mụcđích sử dụng đất theo quy định của pháp luật về đất đai (đối với dự án được giaođất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất);

 Phương án giải phóng mặt bằng, di dân, tái định cư (nếu có) đối với dự án đầu tư

đề nghị giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất;

 Các nội dung khác thuộc thẩm quyền của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh (nếu có).+ Trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được ý kiến của Ủy ban nhân dân cấp

tỉnh, Bộ Kế hoạch và Đầu tư lập báo cáo thẩm định để trình Thủ tướng Chính phủ quyếtđịnh chủ trương đầu tư với các nội dung quy định tương tự như nội dung báo cáo thẩm

Trang 39

định dự án thuộc thẩm quyền quyết định chủ trương đầu tư của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh,

cụ thể:

 Thông tin về dự án gồm: thông tin về nhà đầu tư, mục tiêu, quy mô, địa điểm, tiến

độ thực hiện dự án;

 Đánh giá việc đáp ứng điều kiện đầu tư đối với nhà đầu tư nước ngoài (nếu có);

 Đánh giá sự phù hợp của dự án đầu tư với quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế

-xã hội, quy hoạch phát triển ngành và quy hoạch sử dụng đất; đánh giá tác động,hiệu quả kinh tế - xã hội của dự án;

 Đánh giá về ưu đãi đầu tư và điều kiện hưởng ưu đãi đầu tư (nếu có);

 Đánh giá căn cứ pháp lý về quyền sử dụng địa điểm đầu tư của nhà đầu tư Trườnghợp có đề xuất giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất thìthực hiện thẩm định nhu cầu sử dụng đất, điều kiện giao đất, cho thuê đất và chophép chuyển mục đích sử dụng đất theo quy định của pháp luật về đất đai;

 Đánh giá về công nghệ sử dụng trong dự án đầu tư đối với dự án có sử dụng côngnghệ thuộc Danh mục công nghệ hạn chế chuyển giao theo quy định của pháp luật

về chuyển giao công nghệ

+ Trong thời hạn 07 ngày làm việc kể từ ngày nhận được báo cáo thẩm định của Bộ

Kế hoạch và Đầu tư, Thủ tướng Chính phủ quyết định chủ trương đầu tư gồm các nộidung quy định quy định tương tự như nội dung quyết định chủ trương đầu tư thuộc thẩmquyền của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, cụ thể:

 Nhà đầu tư thực hiện dự án;

 Tên, mục tiêu, quy mô, vốn đầu tư của dự án, thời hạn thực hiện dự án;

 Địa điểm thực hiện dự án đầu tư;

 Tiến độ thực hiện dự án đầu tư: tiến độ góp vốn và huy động các nguồn vốn; tiến

độ xây dựng cơ bản và đưa công trình vào hoạt động (nếu có); tiến độ thực hiệntừng giai đoạn đối với dự án đầu tư có nhiều giai đoạn;

 Công nghệ áp dụng;

 Ưu đãi, hỗ trợ đầu tư và điều kiện áp dụng (nếu có);

 Thời hạn hiệu lực của quyết định chủ trương đầu tư

Trang 40

+ Văn bản quyết định chủ trương đầu tư được gửi cho Bộ Kế hoạch và Đầu tư, Ủyban nhân dân cấp tỉnh và Cơ quan đăng ký đầu tư.

+ Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được văn bản quyết định

chủ trương đầu tư, Cơ quan đăng ký đầu tư cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư cho nhàđầu tư

- Riêng đối với dự án đầu tư có quy mô vốn đầu tư từ 5.000 tỷ đồng trở lên phù hợp với quy hoạch đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt:

+ Cơ quan đăng ký đầu tư lấy ý kiến của Bộ Kế hoạch và Đầu tư và cơ quan nhànước có thẩm quyền liên quan để thực hiện thủ tục cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tưtheo quy định sau:

Đối với dự án đầu tư quy định tại Khoản 1 và Khoản 3 Điều 28 Nghị định này, baogồm:

 Dự án đầu tư ngoài khu công nghiệp, khu chế xuất, khu công nghệ cao, khukinh tế;

 Dự án đầu tư phát triển kết cấu hạ tầng khu công nghiệp, khu chế xuất, khucông nghệ cao và dự án đầu tư trong khu công nghiệp, khu chế xuất, khu côngnghệ cao tại những địa phương chưa thành lập Ban Quản lý khu công nghiệp,khu chế xuất và khu công nghệ cao;

 Dự án đầu tư thực hiện trên địa bàn nhiều tỉnh, thành phố trực thuộc Trungương;

 Dự án đầu tư thực hiện đồng thời ở trong và ngoài khu công nghiệp, khu chếxuất, khu công nghệ cao và khu kinh tế

+ Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được ý kiến của Bộ Kế hoạch

và Đầu tư và cơ quan có liên quan, Cơ quan đăng ký đầu tư lập báo cáo thẩm định trình

Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định chủ trương đầu tư

+ Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được báo cáo thẩm định của Cơ

quan đăng ký đầu tư, Ủy ban nhân cấp tỉnh quyết định chủ trương đầu tư

+ Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được văn bản quyết định chủ

trương đầu tư của Ủy ban nhân cấp tỉnh, Cơ quan đăng ký đầu tư cấp Giấy chứng nhậnđăng ký đầu tư cho nhà đầu tư

Ngày đăng: 26/01/2016, 14:32

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w