GV nhận xét chốt lại cách giải đúng, ghi điểm cho HS Bài 3: 1 HS đọc đề, nhắc lại cách tính diện tích hình tròn.. Công là của nhà nước , của chung Công là không thiên vị Công là thợ k
Trang 1TUẦN 02 HKII ( TUẦN 20)
( Từ 11/01/2010 – 15/01/2010)
TỔ TRƯỞNG
Duyệt ngày: 04/01/2010
Thứ hai ngày 11 tháng 01 năm 2010
SINH HOẠT ĐẦU TUẦN ĐẠO ĐỨC
Tiết 20: EM YÊU QUÊ HƯƠNG (TIẾT 2)
I YÊU CẦU CẦN ĐẠT :
1 Biết làm những việc phù hợp với khả năng để góp phần tham gia xây dựng quê hương.
2 Yêu mến tự hào về quê hương của mình, mong muốn được góp phần xây dựng quê hương.
Ghi chú: Biết được vì sao cần phải yêu quê hương và tham gia góp phần xây dựng quê hương.
3 Có ý thức bồi đưỡng thái độ , tình cảm đúng đối với quê hương
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
GV : Các câu hỏi tình huống
HS : Xem trước bài , các câu chuyện tình huống của bản thân hoặc các câu chuyện các em biết có cùng chủ đề
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC :
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
A ỔN ĐỊNH – KIỂM TRA
GV kiểm tra bài cũ , yêu cầu HS trong lớp
theo dõi , nhận xét GV đánh giá, tuyên
dương
- Qua câu chuyện Cây đa quê hương , em
thấy tình cảm của nhân dân đối với quê
hương thế nào ?
- Hà có tình cảm thái độ thế nào đối với
quê hương ?
HS trả lời , lớp nhận xét , đánh giá
B DẠY BÀI MỚI :
1 Giới thiệu bài : GV giới thiệu tên
bài :Em yêu quê hương ( Tiết 2 ), ghi tựa
bài lên bảng , giới thiệu mục tiêu yêu cầu
của bài học
HS chú ý theo dõi
2 Luyện tập :
a) Hoạt động 1: Xử lí tình huống
- Mục tiêu : Giúp HS khắc sâu thêm tình
cảm thái độ dúng đối với quê hương
- 1-2 HS đọc yêu cầu bài tập 3 trong SGK
- HS thảo luận nhóm , nêu cách xử lí trong mỗi phần của bài tập
Trang 2- Cách tiến hành : GV cho 1-2 HS đọc yêu
cầu bài tập 3 trong SGK HS thảo luận
nhóm , nêu cách xử lí trong mỗi phần của
bài tập Đại diện các nhóm trình bày , GV
đánh giá , kết luận
GV mở rộng thêm vấn đề , giáo dục
các em về ý thức , tình cảm , tinh thần
trách nhiệm đối với quê hương
- Đại diện các nhóm trình bày kết quả
- Lớp nhận xét bổ sung a) Thôn của Tuấn đang lập tủ sách dùng chung , Tuấn băn khoăn không biết làm gì để để góp phần xây dựng tủ sách Cần góp
ý để Tuấn làm những việc gì ? b) Đội thiếu niên quyết định tổng vêï sinh đường làng vào sáng thứ bảy Sáng hôm ấy , đang chuẩn bị đi thì Hằng chợt nhớ đến một chương trình trên ti vi mà em đã trông đợi từ lâu Theo các em , Hằng cần làm gì khi đó ?
vì sao ?
b) Hoạt động 2 : HS thực hành liên hệ
thực tế , liên hệ bản thân :
- Mục tiêu : Giúp HS khắc sâu thêm tình
cảm thái độ đúng đối với quê hương, biết
nêu các việc đúng và nên làm để góp
phần xây dựng quê hương
- Cách tiến hành : GV đặt câu hỏi : Em sẽ
làm gì để xây dựng quê hương ?
- GV đánh giá , kết luận
GV mở rộng thêm vấn đề , giáo dục các
em về ý thức , tình cảm , tinh thần trách
nhiệm đối với quê hương
- HS làm viêc cá nhân , nêu các việc của bản thân càn làm thể hiện tình yêu quê hương Lớp nhận xét bổ sung
- Gửi thư về quê thăm hỏi , chia sẻ với dân làng khi có chuyện không may
- Tích cực tham gia các hoạt động cứu trợ quê hương
- Bớt một phần tiền tiết kiệm để đóng góp xây dựng quê hương
- Cùng các bạn bàn cách tham gia các hoạt động như thế nào cho phù hợp với khả năng của mình
…
3.Củng cố dặn dò:
GV yêu cầu HS nhắc lại thái độ tình
cảm cần có đối với quê hương vận dụng
vào đời sống thực tiễn.
Nhận xét đánh giá tiết học
HS theo dõi thực hiêïn theo yêu cầu của GV.( HS lưu ý sưu tầm các bài thơ , bài hát , tranh ảnh , viết vẽ về quê hương …)
Chuẩn bị bài cho tiết sau.
TOÁN
Tiết 96 : LUYỆN TẬP
I YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1 Biết tính chu vi hình tròn, tính đường kính của hình tròn khi biết chu vi của hình tròn đó Làm BT: BT1(b,c) BT2 ( a,b) BT 3.
2 HS rèn kĩ năng vận dụng công thức tính chu vi hình tròn khi biết đường kính, bán kính
3 Có ý thức vận dụng qui tắc tính chu vi hình tròn vào thực tiễn
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
GV : SGK, phấn màu
Bảng phụ có hình vẽ minh họa bài tập 4 tiết 96
HS : Xem trước bài
Trang 3Chuẩn bị SGK
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC :
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
A ỔN ĐỊNH – KIỂM TRA
GV kiểm tra bài cũ , yêu cầu HS trong
lớp theo dõi , nhận xét GV đánh giá,
1 HS nêu miệng bài giải bài 3
HS trong lớp theo dõi , nhận xét
B DẠY BÀI MỚI :
1.Giới thiệu bài : GV giới thiệu tên
bài : Luyện tập , ghi tựa bài lên bảng ,
giới thiệu mục tiêu yêu cầu của bài
học
HS chú ý theo dõi
2 HS thực hành vận dụng công thức:
Bài 1 : HS vận dụng trực tiếp công thức
tính chu vi hình tròn và củng cố kĩ năng
nhân các số thập phân
GV yêu cầu HS tính và sửa bài.
GV nhận xét chốt lại cách giải đúng.
Với phần c, GV yêu cầu HS nêu cách
tính GV chốt lại cách đổi đơn vị đo từ
phân số ra số thập phân ( Bằng cách lấy
tử số chia cho mẫu số )
Bài 1: 1 HS đọc đề, nhắc lại cách tính chu vi hình tròn.
HS tính từng phần a,b,c trên bảng con.
Lớp nhận xét sửa chữa.
a) r = 9 cm; C = ? cm.
Chu vi hình tròn là :
5 × 2 × 3,14 = 31,4 ( cm) Đáp số 31,4 cm
b) r = 4,4 dm ; C = ? dm Chu vi hình tròn là 4,4 × 2 × 3,14 = 27,632 (dm) Đáp số 27,632 dm
c)r = 2
2
1
m ; C = ? m Đổi 2
2
1
m = 2,5 m Chu vi hình tròn là 2,5 × 2,5 × 3,14 = 19,625 (m) Đáp so 19,625 m
Bài 2 : HS luyện tâïp tính đường kính
hoặc bán kính hình tròn khi biết chu vi
của nó
GV gọi Một HS đọc đề:
nêu hướng giải GV gợi ý để HS nêu
được cách tính đường kính thì lấy chu vi
chia cho 3,14 ; tính bán kính thì lấy chu
vi chia cho hai rồi chia cho 3,14;
GV cho HS lên bảng làm bài và sửa
bài GV nhận xét chốt lại cách giải
đúng.
Bài 2: Một HS đọc đề:
Nêu mối quan hệ giữa đường kính và bán kính (đường kính gấp 2 lần bán kính) HS nêu được cách tính đường kính thì lấy chu vi chia cho 3,14; tính bán kính thì lấy chu vi chia cho hai rồi chia cho3,14
Tóm tắt đề, nêu hướng giải.
HS tự giải, 2 HS đồng thời lên bảng làm bài Lớp nhận xét.
a) C= 15,7 m ;d = ? cm
Trang 4GV chốt lại cách làm dạng bài 2 Đường kính hình tròn là:
15,7 : 3,14 = 5 (cm) Đáp số 5cm b) C = 18,84 dm ; C = ? dm Bán kính hình tròn là:
18,84 : 2 : 3,14 = 3 (dm) Đáp số 3 dm
Bài 3: HS vận dụng trực tiếp công thức
tính chu vi hình tròn khi biết biết đường
kính của nó GV gợi ý đẻ HS nhận thấy
bánh xe lăn được một vòng thì đi được
một vòng đúng bằng chu vi của bánh xe,
bánh xe lăn bao nhiêu vòng thì đi được
quãng đường dài bằng bấy nhiêu lần chu
vi của bánh xe.
GV gọi Một HS đọc đề, tóm tắt nêu
hướng giải GV cho 1 HS lên bảng làm
bài và sửa bài GV nhận xét chốt lại
cách giải đúng, ghi điểm cho HS
Bài 4:GV yêu cầu HS đọc đề , giải theo
nhón đôi , HS trình bày bài giải , giải
thích cách làn , lớp nhận xét , GV đánh
giá , chốt lại bài giải đúng
Bài 3: 1 HS đọc đề, nhắc lại cách tính diện chu vi hình tròn HS tự làm bài rồi đổi vở cho nhau để kiểm tra
1HS lên bảng làm bài Lớp nhận xét sửa chữa.
2,041 × 10 = 20,41 (m)Bánh xe lăn được 100 vòng thì đi được một đoạn đường dài là :
2,041× 100 = 204,1 m Đáp số a) 2,041 m b) 20,41 m 204,1 m
1 HS đọc đề, giải theo nhón đôi.
1 HS trình bày bài giải.
Lớp nhận xét.
Bài giải : Chu vi của hình tròn là :
6× 3,14 = 18,84 (cm) Nửa chu vi hình tròn là : 18,84 : 2 = 9,42 (cm) Chu vi hình H là nửa chu vi hình tròn cộng với độ dài đường kính Vì thế chu vi hình H là :
9, 42 + 6 = 15,42 (cm)
Khoanh vào D laØ ý đúng 3.Củng cố dặn dò:
GV yêu cầu HS nhắc lại qui tắc, công
thức tính diện chu vi hình tròn Aùp dụng
vào đời sống thực tiễn.
Nhận xét đánh giá tiết học
HS theo dõi thực hiêïn theo yêu cầu của GV.(
HS lưu ý cách tính diện tích hình tròn khi biết đường kính )
Trang 5Chuẩn bị bài cho tiết sau.
KHOA HỌC TIẾT 39 : SỰ BIẾN ĐỔI HÓA HỌC CỦA CÁC CHẤT
I YÊU CẦU CẦN ĐẠT :
1 Nêu được một số ví dụ về biến đổi hóa học xảy ra do tác dụng của nhiệt hoặc tác dụng
của ánh sáng.
2 Có ý thức vận dụng , liên hệ tính chất về sự biến đổi hóa học trong thực tiễn
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
GV : Giấm ( Hoặc chanh , nước hành giã ) ; đèn cầy
Vải nhuộm màu xanh và phơi nắng đến ngả màu như SGK
HS : Xem trước bài.Chuẩn bị SGK
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC :
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
A ỔN ĐỊNH – KIỂM TRA
GV kiểm tra bài cũ , yêu cầu HS trong
lớp theo dõi , nhận xét GV đánh giá,
HS trong lớp theo dõi , nhận xét
B DẠY BÀI MỚI :
1.Giới thiệu bài : GV giới thiệu tên bài :
Sự biến dổi hóa học , ghi tựa bài lên
bảng , giới thiệu mục tiêu yêu cầu của
bài học
HS chú ý theo dõi
2 Các hoạt động :
* Hoạt động 1: Trò chơi Bức thư bí
mật
- Mục tiêu : HS chơi trò chơi để thấy
được vai trò của nhiệt đối với sự biến
đổi hóa học
- GV cho HS làm việc nhóm Các nhóm
đọc SGK , dựa vào kênh chữ , kênh hình
, sự hiểu biết của bản thân , thực hiện thí
nghiệm
GV yêu cầu HS báo cáo kết quả và rút
ra nhận xét
GV nhận xét rút ra kết luận
GV chốt lại ý đúng
* Cách tiến hành : + Bước 1 : HS làm việc theo nhóm
- Nhóm trưởng điều khiển nhóm mình chơi trò chơi được giới thiệu ở SGK +Bước 2 : HS làm việc cả lớp
Từng nhóm giới thiệu bức thư của mình với các bạn trong nhóm khác
* HS rút ra kết luận :
Sự biến đổi hóa học có thể diễn ra dưới tác dụng của nhiệt
3-4 HS nhắc lại kết luận
3.Củng cố dặn dò:
GV yêu cầu HS nhắc lại tính chất của
sự biến đổi hóa học , áp dụng vào đời
-4 HS nhắc lại 2 kết luận về sự Sự biến đổi hóa học có thể diễn ra dưới tác dụng của
Trang 6sống thực tiễn.
Dặn HS về nhà tìm thêm các ví dụ minh
họa
Nhận xét đánh giá tiết học
nhiệt và ánh sáng
HS theo dõi thực hiêïn theo yêu cầu của GV.(
HS lưu ý cách tính diện tích hình tròn khi biết đường kính )
Chuẩn bị bài cho tiết sau.
Thứ ba ngày 12 tháng 01 năm 2010
TẬP ĐỌC TIẾT 39: THÁI SƯ TRẦN THỦ ĐỘ
I YÊU CẦU CẦN ĐẠT :
1 Hiểu: Thái Sư Trần Thủ Độ là người gương mẫu, nghiêm minh, công bằng, không vì
tình riêng mà làm sai phép nước ( Trả lời được các câu hỏi SGK).
2 Biết đọc diễn cảm bài văn, đọc phân biệt được lời các nhân vật.
3 Cảm phục một vị thái sư cư xử nghiêm minh , không vì tình riêng mà làm sai phép
nước
II CHUẨN BỊ DÙNG DẠY HỌC :
GV : Tranh minh họa bài đọc SGK
Bảng phụ ghi sẵn các đoạn văn khó cần luyện cho HS
HS : Xem trước bài ; chuẩn bị ý trả lời các câu hỏi khai thác nội dung bài
Chuẩn bị SGK
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC :
A ỔN ĐỊNH – KIỂM TRA
GV kiểm tra bài cũ , yêu cầu HS trong
lớp theo dõi , nhận xét GV đánh giá, ghi
điểm
4 HS đọc đoạn trích Người công dân số một ( Phần 2) theo bảng phân vai
HS khác theo dõi , nhận xét
B DẠY BÀI MỚI :
1.Giới thiệu bài :GV giới thiệu tên bài :
Thái sư Trần Thủ Độ , ghi tựa bài lên bảng
, giới thiệu mục tiêu yêu cầu của bài học
GV giới thiệu tranh minh họa bài học ở
SGK.
HS chú ý theo dõi
HS quan sát tranh minh họa bài học
2.Hướng dẫn HS luyện đọc và tìm hiểu
-Đoạn 2 : Tiếp theo đến …thưởng cho (Lời Linh Mẫu : ấm ức , lời Thái sư : ôn tồn )
-Đoạn 3: Còn lại Lời viên quan :tha thiết , lời vua : Chân thành ,tin cậy , lời Thái sư: trầm ngâm , thành thật )
GV hướng dẫn HS thực hiện các yêu cầu
luyện đọc :
GV giúp HS hiểu nghĩa các từ
Câu đương , thái sư ) GV Sửa lỗi phát âm
-Đoạn 1: Hai , ba HS đọc đoạn văn
HS đọc thầm đoạn văn và trả lời câu hỏi
Trang 7cho HS GV yêu cầu HS trả lời các câu hỏi
khai thác nội dung bài
-Khi có người muốn xin chức câu đương ,
Thủ độ đã làm gì ?
(Thủ Độ đã đồng ý nhưng yêu cầu chặt một ngón chân để phân biệt với người khác )
GV chốt ý : Cách xử sự của Thủ Độ có ý
răn đe những người có ý định mua quan ,
bán tước làm rối loạn phép nước
GV hướng dẫn HS đọc diễn cảm
1 HS đọc lại đoạn văn Tường cặp HS luyện đọc
GV kết hợp sửa lỗi , giúp HS hiểu nghĩa
các từ ngữ khó (kiệu , quân hiệu , thềm
cấm , khinh nhờn , kể rõ ngọn ngành )
GV Sửa lỗi phát âm cho HS GV yêu cầu
HS trả lời các câu hỏi khai thác nội dung
bài
Trước việc làm của người quân hiệu Trần
Thủ Độ đã xử lí ra sao ?
-Đoạn 2:
Một vài HS đọc đoạn 2
HS đọc thầm đoạn văn và trả lời câu hỏi
(Không những không trách móc mà còn thưởng cho vàng , lụa )
HS đọc đoạn 2 theo bảng phân vai (Linh từ quốc mẫu , Trần Thủ Độ ,người dẫn truyện )
GV kết hợp sửa lỗi , giúp HS hiểu nghĩa
các từ ngữ khó (xã tắc , thượng phu , chầu
vua , hạ thần , tâu xằng …)
GV yêu cầu HS trả lời các câu hỏi khai
thác nội dung bài
Khi có viên quan tâu với vua rằng mình
chuyên quyền , Trần Thủ Độ nói thế nào ?
-Đoạn 3:
Một vài HS đọc đoạn 3
(Trần Thủ Độ xin lỗi và xin vua ban thưởng cho viên quan dám nói thẳng )
Những lời nói và việc làm của Trần Thủ
Độ cho thấy ông là người như thế nào ?
(Ôâng cư xử nghiêm minh , không vì tình riêng , nghiêm khắc với bản thân , luôn đề cao kỉ cương phép nước )
HS đọc đoạn 3 theo cách phân vai (Trần Thủ Độ , viên quan , vua , người dẫn truyện )
GV yêu cầu HS thi đọc diễn cảm 3 HS thi đọc diễn cảm câu chuyện theo 3 đoạn
HS trong lớp nhận xét , bầu ra bạn đọc diễn cảm hay nhất
3 Củng cố , dặn dò :
HS nhắc lại ý nghĩa của câu chuyện
GV nhận xét tiết học Tuyên dương HS
học tốt
Dặn HS về nhà kể câu chuyện cho người
thân Chuẩn bị bài cho tiết sau
HS chú ý theo dõi , thực hiện các yêu cầu của GV.
CHÍNH TẢ TIẾT 20 NGHE – VIẾT: CÁNH CAM LẠC MẸ
I YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1 Viết đúng bài CT, trình bày đúng hình thức bài thơ Làm được bài tập (2) a/b , hoặc BT
CT phương ngữ do GV soạn.
2 Viết đúng các tiếng chứa âm đầu r/d/gi và âm chính o/ô trình bày bài viết sạch đẹp
Trang 83 Có ý thức lưu ý và viết đúng chính tả các từ các tiếng chứa âm đầu r/d/gi và âm chính o/ô có trong bài
II CHUẨN BỊ
GV : Bút dạ , giấy khổ to có phô tô nội dung bài tập 2a, 2b
HS : VBTTV5 tập 2
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC :
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
A ỔN ĐỊNH – KIỂM TRA
GV kiểm tra bài cũ , yêu cầu HS
trong lớp viết lại các từ khó mắc lỗi
nhiều trong bài : Nhà yêu nước Nguyễn
Trung Trực GV nhận xét , đánh giá.
HS thực hiện các yêu cầu của GV
B DẠY BÀI MỚI :
1.Giới thiệu bài : GV giới thiệu tên bài :
Nghe viết : Cánh cam lạc mẹ , ghi tựa
bài lên bảng , giới thiệu mục tiêu yêu
cầu của bài học
HS chú ý theo dõi
2 Hướng dẫn HS nghe - viết:
GV đọc bài Cánh cam lạc mẹ , đọc
thong thả rõ ràng , phát âm chính xác
các tiếng có âm , vần , thanh HS dễ viết
sai
HS theo dõi trong SGK.
HS đọc thầm lại bài chính tả
GV hỏi : Bài chính tả cho em biết
điều gì ?
GV nhắc HS cách trình bày bài thơ,
chú ý những chữ các em dễ viết sai ( xô
vò , khản đặc , râm ran , xén tóc , vườn
hoang …)
GV đọc từng câu cho HS viết cho đến
hết bài GV đọc lại cả bài cho HS soát
lại bài
HS nêu và các HS khác nhận xét , bổ sung : Cánh cam lạc mẹ vẫn được sự che chở , yêu thương của bạn bè
HS nghe GV đọc và viết bài
GV cho HS đổi vở soát lỗi
GV chấm điểm một số bài và chữa lỗi
chung cho HS
HS đổi vở soát lỗi
HS chữa lỗi chung
3.Hướng Dẫn HS làm bài tập chính tả
GV gọi 1 HS đọc to đề Yêu cầu HS
làm bài , sửa bài , GV đánh giá chốt lại
ý đúng
1 HS đọc to đề HS đọc lại đề , làm bài độc lập , báo cáo kết quả làm việc theo hình thức tiếp sức
GV gọi HS lần lượt đọc các tiếng các
em điền trong từng phần a, b
GV yêu cầu HS đọc lần lượt hai đoạn
văn đã điền hòan chỉnh
GV hỏi về tính khôi hài của mẩu
chuyện vui Giữa cơn hoạn nạn
GV chốt lại ý đúng của phần này và của
bài 2
a) Sau khi điền r/d/gi vào chỗ trống sẽ có các
tiếng : ra ,giữa, dòng , rò , ra , duy ,ra ,
giấu , giận , rồi
b) Sau khi điền o/ô và đánh dấu thanh vào chỗ trống sẽ có các tiếng : đông , khô , hốc , gõ , ló , trong , hồi , tròn , một
3.Củng cố dặn dò:
GV dặn HS ghi nhớ để không viết sai HS theo dõi thực hiêïn theo yêu cầu của GV.(
Trang 9chính tả các từ ngữ khó trong đoạn vừa
viết
Dặn HS kể lại câu chuyện vui cho người
thân cùng nghe
Nhận xét đánh giá tiết học.
HS lưu ý các từ khó )
Chuẩn bị bài cho tiết sau.
TOÁN TIẾT : 97 DIỆN TÍCH HÌNH TRÒN
I YÊU CẦU CẦN ĐẠT :
1 Biết quy tắc tính diện tích hình tròn BT1(a,b) BT2 ( a,b) BT3.
2.Vận dụng được qui tắc và công thức tính diện tích hình tròn đểû làm bài tập
3.Yêu thích bài học mang đến một công thức tính diện tích một hình gần gũi , thường gặp trong thực tiễn Có ý thức vận dụng vào đời sống.
II ĐÔ DÙNG DẠY HỌC
GV : SGK, phấn màu
Bảng phụ có hình vẽ minh họa bài tập 4 tiết 96
HS : Xem trước bài
Chuẩn bị SGK
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC :
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
A ỔN ĐỊNH – KIỂM TRA
GV kiểm tra bài cũ , yêu cầu HS trong
lớp theo dõi , nhận xét GV đánh giá,
ghi điểm
HS nêu miệng cách làm và kết quả của bài tập 4 tiết 96 HS khác nhận xét
Bài giải : Chu vi hình tròn là :
6 ×3,14 = 18,84 ( cm )Nửa chu vi hình tròn là : 18,84 : 2 = 9, 42 ( cm) Chu vi hình H là nửa chu vi hình tròn cộng với độ dài đường kính Vì thế chu vi hình H là :
9, 42 + 6 = 15,42 (cm)
Khoanh vào D laØ ý đúng
B DẠY BÀI MỚI :
1.Giới thiệu bài : GV giới thiệu tên bài :
Diện tích hình tròn , ghi tựa bài lên
bảng , giới thiệu mục tiêu yêu cầu của
bài học
HS chú ý theo dõi
2.Giới thiệu công thức tính diêïn tích
hình tròn :
a) GV giới thiệu cách tính diện tích
hình tròn.
- Muốn tính diện tính hình tròn ta lấy
bán kính nhân với bán kính, rồi nhân với
HS chú ý theo dõi.
HS viết lại công thức trên bảng con.
3-4 HS giải thích các đơn vị.
3,4 HS nhắc lại qui tắc tính diện tích hình tròn.
Trang 10số 3,14.
S = r ×r ×3,14
S: là diện tích hình tròn.
r : Là bán kính hình tròn.
GV yêu cầu HS so sánh sự khác nhau
giữa cách tính chu vi và diện tích hình
tròn
GV cho ví dụ minh họa, yêu cầu HS tính
trên bảng con.
r = 2 dm ; s = ? dm 2
Diện tích hình tròn là:
2 ×2 × 3,14 = 12,56 (dm2 ).
Đáp số 12,56 dm 2
GV theo dõi , đánh giá , chốt lại cách
giải đúng và tuyên dương các HS làm
HS tính diêïn tích hình tròn trên bảng con.
HS tự cho ví dụ minh họa và tính theo dãy ( Dãy 1 cho bài tập cho dãy 2 , dãy 2 cho bài tập cho dãy 3 , dãy 3 cho bài tập cho dãy 1) Lớp nhận xét sửa chữa.
b) HS thực hành vận dụng công thức:
Bài 1 :GV yêu cầu HS tính và sửa bài.
GV nhận xét chốt lại cách giải đúng.
Với phần c, GV yêu cầu HS nêu cách
tính GV chốt lại cách đổi đơn vị đo từ
phân số ra số thập phân ( Bằng cách lấy
tử số chia cho mẫu số )
Bài 1: 1 HS đọc đề, nhắc lại cách tính diện tích hình tròn.
HS tính từng phần a,b,c trên bảng con.
Lớp nhận xét sửa chữa.
a) r = 5 cm; s = ? cm 2 Diện tích hình tròn là
5 × 5 × 3,14 = 78,5 (cm2 ) Đáp số 78,5 cm 2 b) r = 0,4 dm ; s = ? dm 2 Diện tích hình tròn là 0,4 × 0,4 × 3,14 = 0,5024 (dm2 ) Đáp số 0,5024 cm 2
c) r =
5
3 m; s = ? m 2 Đổi
5
3
m = 0,6m Diện tích hình tròn là 0,6 × 0,6 × 3,14 = 1,1304 (m2 ) Đáp số 1,1304 m 2
Bài 2 : GV gọi Một HS đọc đề:
nêu hướng giải GV gợi ý để HS nêu
được cách tính diện tích khi biết đường
kính thì bước đầu tiên phải lấy đường
kính chia 2 để tìm bán kính
GV cho HS lên bảng làm bài và sửa
bài GV nhận xét chốt lại cách giải
đúng.
Bài 2: Một HS đọc đề:
Nêu mối quan hệ giữa đường kính và bán kính (đường kính gấp 2 lần bán kính) tóm tắt đề, nêu hướng giải.
HS tự giải, 3 HS đồng thời lên bảng làm bài Lớp nhận xét.
a) d = 12cm ; s = ? cm 2
GV chốt lại cách làm dạng bài 2 Bán kính hình tròn là:
12 : 2 = 6 (cm) Diện tích hình tròn là:
6 × 6 × 3,14 = 113,04 (cm 2 ) Đáp số 113,04 cm 2
Trang 11b) d = 7,2 dm ; s = ? dm Bán kính hình tròn là:
7,2 : 2 = 3,6 (dm) Diện tích hình trong là:
3,6 × 3,6 × 3,14 = 40,6944 ( dm2 ) Đáp số 40,6944 dm 2
Phần c) GV yêu cầu HS nhận ra mối
quan hệ giữa bài 3c với bài 2c
( Cách tính giống nhau đều đổi từ phân
số thành số thập phân rồi
5
4
m = 0,8 m Bán kính hình tròn là:
0,8 : 2 = 0,4 m Diện tích hình tròn là:
0,4 ×0,4 × 3,14 = 0,5024 (m2 ) Đáp số 0,5024 m 2
Bài 3: GV gọi một HS đọc đề, tóm tắt
nêu hướng giải GV cho 1 HS lên bảng
làm bài và sửa bài GV nhận xét chốt
lại cách giải đúng, ghi điểm cho HS
Bài 3: 1 HS đọc đề, nhắc lại cách tính diện tích hình tròn.
1HS lên bảng làm bài Lớp nhận xét sửa chữa.
Củng cố dặn dò:
GV yêu cầu HS nhắc lại qui tắc, công
thức tính diện tích hình tròn áp dụng
vào đời sống thực tiễn.
Nhận xét đánh giá tiết học
HS theo dõi thực hiêïn theo yêu cầu của
GV ( HS lưu ý cách tính diện tích hình tròn khi biết đường kính )
Chuẩn bị bài cho tiết sau.
LỊCH SỬ
TIẾT : 20 ÔN TẬP :
CHÍN NĂM KHÁNG CHIẾN BẢO VỆ ĐỘC LẬP DÂN TỘC ( 1945 – 1954 )
I YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1 Biết sau Cách mạng tháng Tám nhân dân ta phải đương đầu với ba thứ “giặc” :
“giặc đói”, “giặc dốt”, “giặc ngoại xâm”.
Thống kê những sự kiện lịch sử tiêu biểu nhất trong chín năm kháng chiến chống thực dân Pháp xâm lược:
+ 19 -12 -1946: toàn quốc kháng chiến chống thực dân Pháp.
+ Chiến dịch Việt Bắc thu – đông 1950.
+ Chiến dịch Điện Biên Phủ
Trang 122 Lập được bảng thống kê một số sự kiện theo thời gian ( Gắn với các bài đã học ); Tóm tắt các sự kiện lịch sử tiêu biểu trong giai doạn này
3 Tự hào về trang sử vẻ vang , hào hùng chống giặc ngoại xâm của dân tộc
II CHUẨN BỊ
GV : Bản đồ hành chính Việt Nam
Phiếu học tập của HS
HS : Xem trước bài
Chuẩn bị SGK
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC :
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
A ỔN ĐỊNH – KIỂM TRA
GV kiểm tra bài cũ , yêu cầu HS trong
lớp theo dõi , nhận xét GV đánh giá,
ghi điểm
- Trình bày diễn biến của chiến dịch
Điện Biên Phủ ( Chỉ lược đồ )
- Nêu ý nghĩa của chiến thắng Điện Biên
Phủ
HS nêu miệng các nội dụng trả lời câu hỏi của GV HS khác nhận xét , bổ sung
B DẠY BÀI MỚI :
1.Giới thiệu bài :
GV giới thiệu tên bài : ôn tập : Chín
năm kháng chiến bảo vệ độc lập dân
tộc( 1945 – 1954 ) , ghi tựa bài lên bảng
, giới thiệu mục tiêu yêu cầu của bài
học
HS chú ý theo dõi
2 Hoạt động 1 :Làm việc theo nhóm
GV tổ chức lớp thành 4 nhóm và phát
phiếu học tập cho các nhóm , yêu cầu
mỗi nhóm thảo luận một câu hỏi trong
SGK GV đưa ra các câu hỏi , dành thời
gian cho HS suy nghĩ , nhớ lại những tư
liệu lịch sử tiêu biểu , chủ yếu để để
hiểu được một số sự kiện lịch sử theo
niên đại
GV tổ chức cho HS thảo luận
Đại diện các nhóm trình bày kết quả
thảo luận HS và GV nhận xét
GV chốt lại ý đúng
HS thảo luận nhóm
- Nhóm 1 :Thảo luận tình thế hiểm nghèo của nước ta sau cách mạng tháng tám 1945 thường được diễn tả bằng cụm từ nào ?
( Nghìn cân treo sợi tóc ) Kể tên ba loại giặc mà cách mạng nước ta phải đương đầu từ cuối năm 1945 ? ( Giặc đói , giặc dốt , giặc ngoại xâm )
- Nhóm 2 : Cho biết ý nghĩa câu : Chín năm làm một Điện Biên Nên vành hoa đỏ , nên thiên sử vàng ( Chín năm đó được bắt đầu từ năm 1945 và kết thúc vào năm 1954 )
- Nhóm 3 : Lời kêu gọi toàn quốc kháng chiến của Bác Hồ khẳng định “ Nước Việt Năm là một nước độc lập và sự thật đã trở thành một nước độc lập …” Lời khẳng định ấy giúp ta liên tưởng tới bài thơ Thần của Lí Thường Kiệt ra đời trong cuộc kháng chiến chống quân Tống xâm lược lần thứ hai đã được học ở lớp 4 Sông núi nước nam vua nam ở
Trang 13Ở mỗi sự kiện của mỗi nhóm báo cáo ,
GV chốt lại ý đúng , mở rộng giới thiệu
thêm các sự kiện có liên quan , giáo dục
HS ý nghĩa lịch sử
Rành rành định phận ở sách trời Cớ sao lũ giặc sang xâm phạm Chúng bay sẽ bị đánh tơi bời
- Nhóm 4 : Thống kê một số sự kiện mà em cho là tiêu biểu nhất tronhg chín năm kháng chiến chống giặc ngoại xâm của dân tộc + 19/8/1945 Cách mạng tháng tám thắng lợi + 2/9/1945 Bác Hồ đọc bản Tuyên ngôn độc lập
+ 20/12/1946 Bác Hồ kêu gọi toàn quốc kháng chiến
+ Thu – Đông 1947 Việt Bắc mồ chôn giặc Pháp
+ Thu – Đông 1950 Chiến dịch Biên Giới , quân ta chiến thắng giặc giòn giã
+ 1/5/1952 Đại hội anh hùng và chiến sĩ thi đua toàn quốc lần thứ nhất được tổ chức
+ 7/5/1954 Chiến thắng lịch sử Diện Biên Phủ
3 Hoạt động 2 :Làm việc cả lớp
GV tổ chức cho HS thực hiện trò chơi
đi tìm địa chỉ đỏ
- Mục tiêu : Giúp HS khắc sâu hơn ý
nghĩa lịch sử các sự kiện , thể hiện được
vai trò trách nhiệm đối với những người
có công với đất nước
- Cách thực hiện : GV dùng bảng phụ có
đề sẵn các địa danh tiêu biểu ,HS dựa
vào kiến thức đã học kể lại sự kiện ,
nhân vật lịch sử tương ứng với các địa
danh đó
GV tổng kết nội dung bài học
HS làm việc cả lớp
HS dựa vào kiến thức đã học kể lại sự kiện , nhân vật lịch sử tương ứng với các địa danh do
GV đưa ra HS trong lớp nhận xét , bổ sung
3-4 HS nhắc lại nội dung bài học
Củng cố dặn dò:
- GV yêu cầu 2-3 HS nêu thống kê
một số sự kiện mà em cho là tiêu biểu
nhất trong chín năm kháng chiến chống
giặc ngoại xâm của dân tộc
- Tiếp tục sưu tầm các bài thơ , bài hát
, vẽ tranh … về các sự kiện tiêu biểu
tronh thời kì chín năm khãng chiến
chống thực dân Pháp
Nhận xét đánh giá tiết học
HS theo dõi thực hiêïn theo yêu cầu của GV
Chuẩn bị bài cho tiết sau.
Thứ tư ngày 13 tháng 01 năm 2010
LUYỆN TỪ VÀ CÂU TIẾT 39 : MỞ RỘNG VỐN TỪ CÔNG DÂN
I YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
Trang 141 Hiểu nghĩa của từ công dân ( BT1); xếp được một số từ chứa tiếng công vào nhóm thích hợp theo yêu cầu của BT2; nắm được một số từ đồng nghĩa với từ công dân và sử dụng phù hợp với văn cảnh ( BT3, BT4).
HS khá, giỏi làm được BT4 và giải thích lí do không thay đổi được từ khác.
2 Biết dùng một số từ ngữ thuộc chủ điểm công dân
3 Có ý thức lưu ý nói và viết đúng các tiếng thuộc chủ đề công dân
II CHUẨN BỊ:
GV : Bút dạ , giấy khổ to có phô tô nội dung bài tập 2
Bảng lớp viết câu nói của nhân vật Thành trong bài tập 4
HS : VBTV5- tập 2
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC :
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
A ỔN ĐỊNH – KIỂM TRA
GV kiểm tra bài cũ , yêu cầu HS
trong lớp nêu cách nối các vế câu ghép
đã học ở tiết trước , HS kết hợp nêu
miệng bài tập 3 HS nhận xét GV
nhận xét đánh giá.
HS thực hiện các yêu cầu của GV
HS nhận xét
B DẠY BÀI MỚI :
1.Giới thiệu bài : GV giới thiệu tên
bài : Mở rộng vốn từ Công dân ghi tựa
bài lên bảng , giới thiệu mục tiêu yêu
cầu của bài học
HS chú ý theo dõi
2 Hướng dẫn HS làm bài tập :
Bài 1 : GV yêu cầu HS đọc đề , hoạt
động nhóm đôi , nêu bài làm và sửa
bài GV chốt lại bài giải đúng
1HS đọc yêu cầu của bài tập ở SGK
HS theo dõi trong SGK hoạt động nhóm đôi , nêu bài làm và sửa bài
Kết quả :( Dòng b : Người dân của một nước , có quyền lợi và nghĩa vụ với đất nước là nêu
đúng nghĩa của từ công dân ) 2-3 HS nhắc lại kết luận Bài 2: GV yêu cầu HS đọc đề , hoạt
động nhóm đôi, tra từ điển tìm hiểu
nghĩa một số từ các em chưa rõ GV
phát bút dạ và giấy khổ to cho HS làm
bài HS trình bày bài làm , lớp nhận
xét , GV chốt lại ý đúng
GV giảng giải thêm về nghĩa của các từ
trong bài tập
1HS đọc yêu cầu của bài tập ở SGK
HS hoạt động nhóm đôi tra từ điển tìm hiểu nghĩa một số từ các em chưa rõ Viết kết quả bài làm vào vở
HS trình bày bài làm , lớp nhận xét Công là của
nhà nước , của chung
Công là không thiên vị
Công là thợ khéo tay
Công dân , công cộng ,công chúng
Công bằng , công lí , công minh, công tâm
Công nhân , công nghiệp
Bài 3 : GV yêu cầu HS đọc đề,GV giúp
HS hiểu nghĩa các từ các em chưa
hiểu ,cho HS hoạt động nhóm đôi , nêu
bài làm và sửa bài GV chốt lại bài giải
đúng
1HS đọc yêu cầu của bài tập ở SGK
HS theo dõi trong SGK hoạt động nhóm đôi ,
HS nêu bài làm và sửa bài
- Những từ đồng nghĩa với từ công dân
GV gọi 1 HS đọc to đề Yêu cầu HS làm 1 HS đọc to đề HS đọc lại đề , làm bài độc
Trang 15bài , sửa bài ,GV đánh giá chốt lại ý
đúng lập , báo cáo kết quả làm việc theo hình thức tiếp sức
GV gọi HS lần lượt đọc các tiếng các
em điền trong từng phần a, b
GV yêu cầu HS đọc lần lượt hai đoạn
văn đã điền hòan chỉnh
GV hỏi về tính khôi hài của mẩu
chuyện vui Giữa cơn hoạn nạn
GV chốt lại ý đúng của phần này và của
bài 2
a) Sau khi điền r/d/gi vào chỗ trống sẽ có các
tiếng : ra ,giữa, dòng , rò , ra , duy ,ra ,
giấu , giận , rồi
b) Sau khi điền o/ô và đánh dấu thanh vào chỗ trống sẽ có các tiếng : đông , khô , hốc , gõ , ló , trong , hồi , tròn , một
3.Củng cố dặn dò:
GV dặn HS ghi nhớ để không viết sai
chính tả các từ ngữ khó trong đoạn vừa
viết
Dặn HS kể lại câu chuyện vui cho người
thân cùng n ghe
Nhận xét đánh giá tiết học.
HS theo dõi thực hiêïn theo yêu cầu của GV ( HS lưu ý các từ khó )
Chuẩn bị bài cho tiết sau.
TOÁN Tiết 98 : LUYỆN TẬP
I YÊU CẦU CẦN ĐẠT :
1 Biết tính diện tích hình tròn khi biết:
- Bán kính của hình tròn.
- Chu vi của hình tròn Làm BT1,2
2 HS rèn kĩ năng vận dụng công thức tính diện tích hình tròn khi biết chu vi, bán kính
3 Có ý thức vận dụng qui tắc tính diện tích hình tròn vào thực tiễn
II CHUẨN BỊ
Bảng phụ có hình vẽ minh họa bài tập 3 tiết 97
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC :
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
A ỔN ĐỊNH – KIỂM TRA
GV kiểm tra bài cũ , yêu cầu HS
trong lớp theo dõi , nhận xét GV đánh
giá, ghi điểm
1 HS nêu miệng bài giải bài 3
HS trong lớp theo dõi , nhận xét
B DẠY BÀI MỚI :
1.Giới thiệu bài : GV giới thiệu tên bài :
Luyện tập , ghi tựa bài lên bảng , giới
thiệu mục tiêu yêu cầu của bài học
HS chú ý theo dõi
2 HS ôn tập công thức và thực hành
vận dụng công thức:
GV yêu cầu 2 HS nhắc lại qui tắc tính
diên tích hình tròn khi biết biết đường
2 HS nhắc lại qui tắc tính diên tích hình tròn khi biết biết đường kính, bán kính
Trang 16kính, bán kính
GV cho lớp viết công thức tính diện tích
trên bảng con .GV chốt lại kết quả
đúng
Bài 1 : HS vận dụng trực tiếp công thức
tính diên tích hình tròn và củng cố kĩ
năng nhân các số thập phân
GV yêu cầu HS tính và sửa bài.
GV nhận xét chốt lại cách giải đúng.
HS khác nhận xét
Bài 1: 1 HS đọc đề, nhắc lại cách tính diên tích hình tròn.
HS tính từng phần a,b trên bảng con.
Lớp nhận xét sửa chữa.
a) r = 6cm ; S = ? cm 2 Diên tích hình tròn là :
6 × 6 × 3,14 = 113,04 cm2 Đáp số 113,04 cm 2 b) r = 0,35 dm ; S = ? dm 2 Diên tích hình tròn là : 0,35 × 0,35 × 3,14 = 0,3847 dm2 Đáp số 0,3847 dm 2
Bài 2 : HS luyện tâïp tính diên tích hình
tròn khi biết chu vi của nó
GV gọi Một HS đọc đề , nêu hướng
giải GV gợi ý để HS nêu được cách tính
bán kính thì lấy chu vi chia cho 2 rồi
chia cho 3,14 Sau đó vận dụng công
thức tính diên tích hình tròn và củng cố
kĩ năng nhân các số thập phân
GV cho 1HS lên bảng làm bài và sửa
bài GV nhận xét chốt lại cách giải
đúng.
Bài 2: Một HS đọc đề:
Nêu mối quan hệ giữa đường kính và bán kính (đường kính gấp 2 lần bán kính) ; mối quan hệ giữa chu vi và bán kính HS nêu được cách tính bán kính thì lấy chu vi chia cho hai rồi chia cho 3,14
Tóm tắt đề, nêu hướng giải.
HS tự giải, 1 HS lên bảng làm bài Lớp nhận xét.
Tóm tắt :
C = 6,28 cm ; S = ? cm 2 Giải :
Bán kính hình tròn là : 6,28 : 3,14 : 2 = 1 (cm) Diên tích hình tròn là :
1 × 1× 3,14 = 3,14 (cm2 ) Đáp số 3,14 cm 2 Bài 3: GV treo bảng phụ có bài tập 3 lên
bảng GV gọi Một HS đọc đề, tóm tắt
nêu hướng giải GV cho 1 HS lên bảng
làm bài và sửa bài GV nhận xét chốt
lại cách giải đúng, ghi điểm cho HS
Bài 3: 1 HS đọc đề, tóm taté đề , nhắc lại cách tính diện tích hình tròn.HS chỉ ra các yếu tố đã cho và các yếu tố cần tìm ở mỗi hình tròn HS tự làm bài rồi đổi vở cho nhau để kiểm tra
1HS lên bảng làm bài Lớp nhận xét sửa chữa
3.Củng cố dặn dò:
GV yêu cầu HS nhắc lại qui tắc, công
thức tính diện tích hình tròn áp dụng
HS theo dõi thực hiêïn theo yêu cầu của GV ( HS lưu ý cách tính diện tích hình tròn khi
Trang 17vào đời sống thực tiễn.
Nhận xét đánh giá tiết học biết chu vi )
Chuẩn bị bài cho tiết sau.
ĐỊA LÍ TIẾT 20 : CHÂU Á ( TIẾP THEO )
I YÊU CẦU CẦN ĐẠT :
1 Nêu được một số đặc điểm về dân cư châu Á:
+ Có số dân đông nhất.
+ Phần lớn dân cư châu Á là người da vàng.
- Nêu một số đặc điểm về hoạt động sản xuất của cư dân châu Á:
2 Dựa vào lược đồ , bản đồ nhận biết được sự phân bố một số hoạt động sản xuất của người dân Châu Á Biết được khu vực Đông Nam Á có khí hậu gió mùa nóng ẩm , trồng nhiều lúa gạo , cây công nghiệp và khai thác khoáng sản
3 Thấy được những đặc điểm giống và khác nhau giữa các vùng của Châu Á
II CHUẨN BỊ:
GV : Bản đồ các nước Châu Á ; Bản đồ thế giới
Bản đồ tự nhiên Châu Á
HS : Xem trước bài
Chuẩn bị SGK
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC :
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
A ỔN ĐỊNH – KIỂM TRA
GV kiểm tra bài cũ , yêu cầu HS trong
lớp theo dõi , nhận xét GV đánh giá,
ghi điểm
- Nêu tên các châu lục , các đại dương
trên thế giới
- Dựa vào bản đồ thế giới chỉ vị trí , giới
hạn của Châu Á ; một số đặc điểm tiêu
biểu của địa hình Châu Á.
HS nêu miệng các nội dụng trả lời câu hỏi của GV HS khác nhận xét , bổ sung
B DẠY BÀI MỚI :
1.Giới thiệu bài : GV giới thiệu tên
bài :Châu Á ( Tiếp theo ), ghi tựa bài
lên bảng , giới thiệu mục tiêu yêu cầu
của bài học
Gv dùng bản đồ tự nhiên Việt Nam
Giới thiệu vị trí của Điện Biên Phủ.
HS chú ý theo dõi
2 Hoạt động 1 :Cư dân Châu Á
GV đưa ra các câu hỏi
GV tổ chức cho HS đọc SGK , HS dựa
vào bảng số liệu dân số các châu ở bài
17 , so sánh dân số Châu Á với dân số
các châu lục khác HS báo cáo kết quả
làm việc
GV chốt lại ý đúng
Đối với HS khá , giỏi , GV yêu cầu
HS làm việc cả lớp Bước 1 : HS dựa vào bảng số liệu dân số các châu ở bài 17 , so sánh dân số Châu Á với dân số các châu lục khác để thấy Châu Á có dân số đông nhất trên thế giới , gấp nhiều lần dân số các châu lục khác
- Bước 2 : HS đọc đoạn văn ử mục 3 , đưa ra
Trang 18các em nhận xét thêm về tình hình dân
số của Châu Á so với các châu lục
khác GV mở rộng giáo dục HS ý thức
tuyên truyền KHHGĐ trong cộng đồng
GV giảng giải về nguyên nhân khác
nhau của màu da của các vùng khác
nhau và giáo dục tinh thần đoàn kết
quốc tế
được nhận xét người dân Châu Á chủ yếu là người da vàng , địa bàn cư trú chủ yếu của họ là các vùng đồng bằng , ven biển , người dân
ở các vùng khác nhau có màu da và trang phục khác nhau
- HS rút ra kết luận : Châu Á có số dân đông nhất trên thế giới , phần lớn dân cư châu Á là người da vàng , họ sống chủ yếu ở vùng đồng bằng châu thổ
2-3 HS nhắc lại nội dung kết luận
3 Hoạt động 2 :Hoạt động kinh tế Làm việc cả lớp sau đó làm việc theo
nhóm
GV cho HS quan sát hình 5 và đọc
bảng chú giải để nhận biết các hoạt
động khác nhau của người dân châu
Á .HS nêu kết quả làm việc .GV bổ
sung để HS biết thêm một số hoạt động
sản xuất khác , nêu những hạn chế của
sản xuất của các vùng
- Bước 1 : HS quan sát hình 5 và đọc bảng chú giải để nhận biết các hoạt động khác nhau của người dân châu Á
- Bước 2 : HS lần lượt nêu tên một số ngành sản xuất : trồng trọt , chăn nuôi , khai thác khoáng sản , sản xuất CN …
- Bước 3 : HS làm việc theo nhóm với hình 5 tìm kí hiệu về các hoạt động sản xuất trên lược đồ rút ra nhận xét về sự phân bố của chúng ở một số khu vực , quốc gia của châu
Á
HS rút ra kết luận : Người dân châu Á phần lớn làm nông nghiệp , nông sản chính là lúa gạo , lúa mì , thịt , trứng , sữa Một số nước có ngành công nghiệp phát triển như khai thác dầu mỏ , sản xuất ô tô
2-3 HS nhắc lại nội dung kết luận
3 Hoạt động 3 :Khu vực Đông Nam
Á
HS làm việc cả lớp
GV cho HS quan sát hình 3 ở bài 17
và hình 5 ở bài 18 , nêu các yêu cầu
đối với HS HS làm việc cảl[ps , báo
cáo kết quả làm việc HS khác nhận xét
, bổ sung , GV đánh giá , rút ra kết luận
GV mở rộng cung cấp thêm cho HS một
số thông tin về khu vực Đông Nam Á
- Bước 1 : HS quan sát hình 3 ở bài 17 và hình
5 ở bài 18 , xác định lại vị trí của khu vực Đong Nam Á , đọc tên 11 quốc gia trong khu vực HS lưu ý khu vực Đông Nam Á có đường xích đạo chạy qua nên có khí hậu nóng và loại rừng chủ yếu ở khu vực này là rừng nhiệt đới ẩm
- Bước 2 : HS quan sát hình 3 ở bài 17 nhận xét địa hình : núi là chủ yếu , có độ cao trung bình , đồng bằng nằm dọc sông lớn và ven biển
Bước 3 : HS liên hệ với hoạt động sản xuất và các sản phẩm công nghiệp của Việt Nam để từ đó thấy được sản xuất nông nghiệp , trồng cây công nghiệp khai thác khoáng sản ,
…là các ngành quan trọng của các nước Đông Nam Á
HS rút ra kết luận : Khu vực Đông Nam Á có khí hậu gió mùa nóng ẩm Người dân trồng
Trang 19nhiều lúa gạo , cây công nghiệp , khai thác khoáng sản
2-3 HS nhắc lại nội dung kết luận
Củng cố dặn dò:
- GV yêu cầu HS nhắc lại các nội dung
chính của các phần vừa học
- Sưu tầm thêm các hình ảnh về hoạt
động sản xút của người dân Châu Á và
khu vực Đông Nam Á
Nhận xét đánh giá tiết học
HS theo dõi thực hiêïn theo yêu cầu của GV
Chuẩn bị bài cho tiết sau.
KỂ CHUYỆN TIẾT 20 : KỂ CHUYỆN ĐÃ NGHE , ĐÃ ĐỌC
I YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1 Kể lại được câu chuyện đã nghe, đã đọc về những tấm gương sống, làm việc theo pháp luật, theo nếp sống văn minh; biết trao đổi về ý nghĩa câu chuyện
2 Có ý thức lưu ý dùng đúng các quan hệ từ vằ cặp quan hệ từ nối các vế câu ghép khi nói , khi viết một cách đúng và phù hợp để câu văn , đoạn văn hay hơn
II ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC
GV : Một số sách , báo có các mẩu chuyện cùng chủ đề với đề bài ; SGK Tiếng Việt lớp 2;
3; 5
Bảng lớp viết đề bài
HS : các mẩu chuyện cùng chủ đề với đề bài
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC :
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
A ỔN ĐỊNH – KIỂM TRA
GV kiểm tra bài cũ , yêu cầu HS kể
một vài đoạn trong câu chuyện Chiếc
đồng hồ , nêu nội dung ý nghĩa của câu
chuyện HS nhận xét , GV đánh giá.
HS thực hiện các yêu cầu của GV
HS nhận xét
B DẠY BÀI MỚI :
1.Giới thiệu bài : GV giới thiệu tên bài
Kể chuyện đã nghe , đã đọc , ghi tựa bài
lên bảng
GV giới thiệu mục tiêu , yêu cầu của
tiết học
HS chú ý theo dõi
2 Hướng dẫn HS kể
a) GV giúp HS hiểu yêu cầu của đề bài :
Đọc đề , gạch dưới những từ ngữ cần
thiết GV lưu ý HS cách giới thiệu tên
câu chuyện , tên nhân vật sao cho đừng
khô khan , đừng khuôn sáo
GV kiểm tra việc chuẩn bị bài ở nhà của
HS cho tiết học theo lời dặn của GV.
b) HS thực hành kể chuyện , trao đổi về
1HS đọc yêu cầu của đề bài ở SGK , gạch dưới những từ cần chú ý
3 HS nối tiếp nhau đọc các gợi ý 1,2,3
HS theo dõi trong SGK 5-6 em đọc trước lớp tên câu chuyện em sẽ kể , nói rõ câu chuyện kể về ai
Trang 20ý nghĩa của chuyện
GV mời 1HS đọc lại gợi ý 2.
GC yêu cầu HS kể chuyện theo cặp ,
trao đổi về ý nghĩa của câu chuyện
GV nhắc HS kể chuyện tự
nhiên ,có kết hợp động tác , điệu bộ cho
câu chuyện thêm sinh động , hấp dẫn
GV dán lên bảng tiêu chuẩn đánh giá
bài kể chuyện , tên các HS kể
GV giúp HS kể chuyện và nhận
xét , đánh giá bài kể chuyện của bạn
1 HS đọc lại gợi ý 2 Mỗi HS lập nhanh dàn ý theo các gạch đầu dòng câu chuyện mình sẽ kể
HS kể chuyện theo cặp , trao đổi về ý nghĩa của câu chuyện
HS thi kể chuyện trước lớp
HS xung phong kể hoặc cử đại diện kể Mỗi HS kể xong cau chuyện , nêu ý nghĩa câu chuyện của mình
HS khác có thể đặt câu hỏi khai thác nội dung , HS lần lượt nhận xét nội
dung , lời kể , cách kể , khả năng hiểu chuyện của người kể
Lớp bình chọn bạn có câu chuyện hay nhất
3.Củng cố dặn dò:
GV nhận xét tiết học , tuyên dương ,
khen ngợi những HS đã tự tin , tiến bộ
hơn so với tiết trước
Kể các câu chuyện hôm nay được nghe
cho người thân nghe
HS theo dõi thực hiêïn theo yêu cầu của
GV : SGK, chân dung nhà tư sản Đỗ Đình Thiện
HS : Xem trước bài , Chuẩn bị SGK
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC :
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
A ỔN ĐỊNH – KIỂM TRA
Trang 21GV kiểm tra bài cũ , HS đọc bài thái sư
Trần Thủ Độ , nêu nội dung bài Yêu cầu
HS trong lớp theo dõi , nhận xét GV đánh
giá, ghi điểm
HS thực hiện theo yêu cầu của GV
HS theo dõi , nhận xét và bổ sung
B DẠY BÀI MỚI :
1.Giới thiệu bài : GV giới thiệu tên bài :
Nhà tài trợ đặc biệt của Cách mạng , ghi
tựa bài lên bảng , giới thiệu mục tiêu yêu
cầu của bài học GV giới thiệu ảnh ông
Đỗ Đình Thiện
HS chú ý theo dõi
HS quan sát ảnh
2.Hướng dẫn HS đọc và tìm hiểu bài
a) Luyện đọc : GV gọi 2 HS khá giỏi nối
tiếp nhau đọc toàn bài Cho HS luyện
đọc , GV uốn nắn , sửa chữa sai sót kịp
thời GV giúp HS hiểu nghĩa các từ khó
GV đọc diễn cảm toàn bài , thể hiện sự
kính trọng , thán phục
b) Tìm hiểu bài :
GV hướng dẫn HS đọc : Đọc thầm ,
đọc lướt , trao đổi , thảo luận tìm hiểu nội
dung bài đọc dựa theo câu hỏi SGK
GV tóm tắt : Ông Đỗ Đình Thiện là
một nhà tư sản đã tài trợ giúp Cách mạng
rất nhiều tiền bạc , tài sản trong thời kì
Cách mạng gặp khó khăn về tài chính
2HS khá giỏi nối tiếp nhau đọc toàn bài
2 HS nối tiếp nhau đọc từng đoạn của bài văn ( 2, 3 lượt ) HS chia bài văn thành 5 đoạn nhỏ để luyện đọc
HS luyện đọc theo cặp
2 HS đọc lại cả bài
HS Đọc thầm , đọc lướt , trao đổi , thảo luận tìm hiểu nội dung bài đọc dựa theo câu hỏi SGK theo các ý :
Các đóng góp của ông Đỗ ĐÌnh Thiện to lớn và liên tục gồm :
-Trước cách mạng -Khi cách mạng thành công
- Trong kháng chiến
- Sau khi hòa bình lập lại 2-3 HS nhắc lại ý này
GV hỏi : Việc làm của ông Thiện thể hiện
điều gì ?
GV yêu cầu HS nêu suy nghĩ của mình về
trách nhiệm đối với đất nước
Là người yêu nước , sẵn sàng đóng góp tài sản lớn của mình vì mong muốn góp sức mình vì sự nghiệp chung
Là người công dân , phải đóng góp vào sự nghiệp xây dựng và bảo vệ Tổ Quốc
c) Đọc diễn cảm :
GV mời HS nối tiếp nhau đọc toàn bài
GV hướng dẫn HS đọc diễn cảm bài
văn GV đọc mẫu đoạn văn ,hướng dẫn
HS đọc đoạn văn theo gợi ý
GV chọn đoạn văn tiêu biểu hướng dẫn
HS luyện đọc
GV mời HS bầu các bạn độc tốt
HS luyện đọc diễn cảm cùng bạn bên cạnh.
HS thi đọc Lớp bình bầu bạn đọc tốt nhất
Củng cố dặn dò:
GV yêu cầu HS nhắc lại nội dung của
bài học
Nhận xét đánh giá tiết học
HS theo dõi thực hiêïn theo yêu cầu của GV
Chuẩn bị bài cho tiết sau.
TẬP LÀM VĂN TIẾT 39 : TẢ NGƯỜI
Trang 22(KIỂM TRA VIẾT )
I YÊU CẦU CẦN ĐẠT :
1 Viết được bài văn tả người có bố cục rõ ràng, đủ ba phần ( mở bài, thân bài, kết bài) ; đúng ý, dùng từ đặc câu đúng.
2 Có ý thức cố gắng khi làm bài , viết và trình bày bài văn cẩn thận , sạch đẹp
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
GV : SGK, đề bài ghi sẵn trên bảng phụ , một số tranh ảnh minh họa cho các đề văn.
HS : Xem trước bài , giấy kiểm tra
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC :
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
A ỔN ĐỊNH – KIỂM TRA
GV kiểm tra bài cũ , HS nêu cấu trúc
của bài văn , Yêu cầu HS trong lớp theo
dõi , nhận xét GV đánh giá
HS thực hiện theo yêu cầu của GV
HS theo dõi , nhận xét và bổ sung
B DẠY BÀI MỚI :
1.Giới thiệu bài : GV giới thiệu tên bài :
Tả người ( Kiểm tra viết ), ghi tựa bài
lên bảng , giới thiệu mục tiêu yêu cầu
của bài học GV giới thiệu một số tranh
ảnh minh họa cho các đề văn
HS chú ý theo dõi
HS quan sát ảnh
2.Hướng dẫn HS làm bài
GV mời 3 HS đọc 3 đề bài trong SGK
giúp HS tìm hiểu yêu cầu của đề bài ,
giải đáp thắc mắc
( Nếu có )
HS chọn 1trong 3 đề bài hợp nhất với mình Suy nghĩ , tìm ý , sắp xếp thành dàn ý .Dựa vào dàn ý đã xây dựng được viết thành bài văn hoàn chỉnh
Vài HS nói đề bài mình lựa chọn ,nêu thắc mắc ( Nếu có )
GV hỏi : Việc làm của ông Thiện thể
hiện điều gì ?
GV yêu cầu HS nêu suy nghĩ của
mình về trách nhiệm đối với đất nước
Là người yêu nước , sẵn sàng đóng góp tài sản lớn của mình vì mong muốn góp sức mình
vì sự nghiệp chung Là người công dân , phải đóng góp vào sự nghiệp xây dựng và bảo vệ Tổ Quốc
c) Đọc diễn cảm :
GV mời HS nối tiếp nhau đọc toàn bài
.GV hướng dẫn HS đọc diễn cảm bài
văn GV đọc mẫu đoạn văn ,hướng dẫn
HS đọc đoạn văn theo gợi ý
GV chọn đoạn văn tiêu biểu hướng
dẫn HS luyện đọc
GV mời HS bầu các bạn độc tốt
HS luyện đọc diễn cảm cùng bạn bên cạnh.
HS thi đọc Lớp bình bầu bạn đọc tốt nhất
Củng cố dặn dò:
GV yêu cầu HS nhắc lại nội dung của
bài học
Nhận xét đánh giá tiết học
HS theo dõi thực hiêïn theo yêu cầu của GV
Chuẩn bị bài cho tiết sau.
Trang 23TOÁN Tiết 99 : LUYỆN TẬP CHUNG
I YÊU CẦU CẦN ĐẠT :
1 Biết tính chu vi, diện tích hình tròn và vận dụng để giải các bài toán liên quan đến chu
vi, diện tích của hình tròn BT1,2,3.
2 HS rèn kĩ năng vận dụng công thức tính chu vi diện tích hình tròn
3 Có ý thức vận dụng qui tắc tính chu vi , diện tích hình tròn vào thực tiễn
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
GV : SGK, phấn màu, com pa , thước thẳng
Bảng phụ có hình vẽ minh họa bài tập 2,3,4
HS : Xem trước bài
Chuẩn bị SGK
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC :
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
A ỔN ĐỊNH – KIỂM TRA
GV kiểm tra bài cũ , yêu cầu HS trong
lớp theo dõi , nhận xét GV đánh giá,
ghi điểm
1 HS nêu miệng bài giải bài 3
HS trong lớp theo dõi , nhận xét
B DẠY BÀI MỚI :
1 Giới thiệu bài : GV giới thiệu tên bài :
Luyện tập chung , ghi tựa bài lên
bảng , giới thiệu mục tiêu yêu cầu của
bài học
HS chú ý theo dõi
2 HS ôn tập công thức và thực hành
vận dụng công thức:
GV yêu cầu 2 HS nhắc lại qui tắc tính
diên tích hình tròn khi biết biết đường
kính, bán kính ; công thức tính chu vi
hình tròn
GV cho lớp viết công thức tính diện
Tích , chu vi trên bảng con GV chốt lại
kết quả đúng
Bài 1 : GV treo hình minh họa bài tập 1
lên bảng cho HS quan sát giúp HS quan
sát hình minh họa , nhận xét được độ dài
sợi dây thép chính là tổng chu vi các
hình tròn có bán kính 7cm và 10 cm
HS vận dụng trực tiếp công thức tính chu
vi hình tròn GV yêu cầu HS tính và sửa
bài.
GV nhận xét chốt lại cách giải đúng.
2 HS nhắc lại qui tắc tính diên tích hình tròn khi biết biết đường kính, bán kính
2HS nhắc lại qui tắc tính chu vi hình tròn
HS khác nhận xét
Bài 1: 1 HS đọc đề, phân tích đề , nhắc lại
cách tính chu vi hình tròn.
HS tự làm , sau đó đổi vở kiểm tra chéo cho nhau 1 HS đọc kết quả Lớp nhận xét sửa chữa.
Giải :
Trang 24Độ dài sợi dây thép chính là tổng chu vi các hình tròn có bán kính 7cm và 10 cm Độ dài sợi dây thép là :
7 ×2 × 3,14 +10×2 ×3,14= 106,76(cm) Đáp số : 106,76 cm
Bài 2 : HS luyện tâïp tính chu vi hình
tròn khi biết bán kính của nó
GV gọi Một HS đọc đề , tóm tắt đề ,nêu
hướng giải GV treo hình minh họa bài
tập 1 lên bảng giúp HS quan sát hình
minh họa ,Sau đó vận dụng công thức
tính chu vi hình tròn
GV cho 1HS lên bảng làm bài và sửa
bài GV nhận xét chốt lại cách giải
đúng.
Bài 2: Một HS đọc đề: quan sát hình vẽ và
phân tích đề Nêu mối quan hệ giữa hai bán kính 2 hình tròn trong hình vẽ Tóm tắt đề, nêu hướng giải.
HS tự giải, 1 HS lên bảng làm bài Lớp Nhận xét , bổ sung
Giải :
Bán kính hình tròn lớn là :
60 + 15 = 75 (cm) Chu vi hình tròn lớn là :
75 × 2 × 3,14 = 471 (cm)Chu vi hình tròn bé là :
60 × 2 × 3,14 = 376,8 (cm)Chu vi hình tròn lớn dài hơn chu vi hình tròn bé là :
741 – 376,8 = 94,2 (cm) Đáp số : 94,2 cm
Bài 3: GV treo bảng phụ có vẽ hình
minh họa bài tập 3 lên bảng , cho HS
quan sát , phân tích hình vẽ GV gọi một
HS đọc đề, tóm tắt nêu hướng giải GV
cho 1 HS lên bảng làm bài và sửa bài
GV nhận xét chốt lại cách giải đúng, ghi
điểm cho HS
Bài 4:
GV treo bảng phụ có vẽ hình minh họa
bài tập 4 lên bảng , cho HS quan sát ,
phân tích hình vẽ GV gọi một HS đọc
đề, tóm tắt , nêu hướng giải GV cho 1
HS lên bảng làm bài và sửa bài GV
nhận xét chốt lại cách giải đúng, ghi
điểm cho HS
G có thể hỏi thêm để HS giải thích cách
Bài 3: 1 HS đọc đề, tóm taté đề , nhắc lại
cách tính diện tích hình tròn và diện tích hình chữ nhật HS chỉ ra các yếu tố đã cho và các yếu tố cần tìm ở mỗi hình tròn HS tự làm bài rồi đổi vở cho nhau để kiểm tra 1HS lên bảng làm bài
Lớp nhận xét sửa chữa
Giải :
Chiều dài hình chữ nhật là :
7 × 2 = 14 (cm)Diện tích hình chữ nhật là :
14 × 10 = 140 (cm2 ) Diện tích của hai nửa hình tròn là :
7 × 7 × 3,14 = 153,86 (cm)Diện tích hình đã cho là :
Trang 25làm Khoanh vào A là ý đúng
3.Củng cố dặn dò:
GV yêu cầu HS nhắc lại qui tắc, công
thức tính diện tích chu vi , hình tròn Aùp
dụng vào đời sống thực tiễn.
Nhận xét đánh giá tiết học
HS theo dõi thực hiêïn theo yêu cầu của GV ( HS lưu ý cách tính diện tích hình tròn khi biết đường kính )
Chuẩn bị bài cho tiết sau.
KHOA HỌC TIẾT 40 : NĂNG LƯỢNG
I YÊU CẦU CẦN ĐẠT :
1.Nhận biết mọi hoạt động và biến đổi đều cần nâng lượng Nêu được ví dụ.
2 Có ý thức vận dụng , liên hệ tính chất về sự biến đổi hóa học trong thực tiễn
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
GV : Hình minh họa trang 83 SGK
HS : Xem trước bài
Chuẩn bị theo nhóm : nếm , diêm , ô tô đồ chơi có đèn và còi ; đèn pin
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC :
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
A ỔN ĐỊNH – KIỂM TRA
GV kiểm tra bài cũ , yêu cầu HS trong
lớp theo dõi , nhận xét GV đánh giá,
HS trong lớp theo dõi , nhận xét
B DẠY BÀI MỚI :
1.Giới thiệu bài : GV giới thiệu tên
bài :Năng lượng , ghi tựa bài lên bảng ,
giới thiệu mục tiêu yêu cầu của bài
học
HS chú ý theo dõi
2 Các hoạt động :
* Hoạt động 1: Thí nghiệm
- Mục tiêu : HS làm được thí nghiệm ,
nêu được ví dụ minh họa về các vật có
sự biến đổi vị trí , hình dạng , nhiệt độ …
nhờ được cung cấp năng lượng
- GV cho HS làm việc nhóm Các nhóm
đọc SGK , dựa vào kênh chữ , kênh hình
, sự hiểu biết của bản thân , thực hiện thí
nghiệm
GV yêu cầu HS báo cáo kết quả và rút
ra nhận xét
GV nhận xét kết luận
GV chốt lại ý đúng
* Cách tiến hành : + Bước 1 : HS làm việc theo nhóm
- Nhóm trưởng điều khiển nhóm mình thảo luận và nêu được : -Các hiện tượng quan sát được -Vật biến đổi thế nào ?
Nhờ đâu vật có biến đổi đó ? +Bước 2 : HS làm việc cả lớp Từng nhóm báo cáo kết quả thí nghiệm , các nhóm khác nhận xét , bổ sung
HS rút ra kết luận : -Dùng tay nâng cặp sách lên , năng lượng do tay ta cung cấp đã làm cho cặp sách di chuyển lên cao
- Khi thắp nến , nến tỏa nhiệt và phát ra ánh
Trang 26* Hoạt động 2 Quan sát và thảo luận
-Mục tiêu : HS nêu được một số ví dụ về
hoạt động của con người , động vật ,
phương tiện , máy móc …và chỉ ra nguồn
năng lượng cho các hoạt động đó
sáng Khi lắp pin và bật công tắt ô tô , động cơ quay , đèn sáng , còi kêu Pin sinh ra năng lượng làm động cơ quay , đèn sáng , còi kêu
HS rút ra kết luận như SGK :
( Cần cung cấp năng lượng để các vật có các biến đổi hóa học )
3-4 HS nhắc lại kết luận
3.Củng cố dặn dò:
GV yêu cầu HS nhắc lại tính chất của sự
biến đổi hóa học , áp dụng vào đời sống
thực tiễn.
Dặn HS về nhà tìm thêm các ví dụ minh
họa
Nhận xét đánh giá tiết học
-4 HS nhắc lại 2 kết luận về sự Sự biến đổi hóa học có thể diễn ra dưới tác dụng của nhiệt và ánh sáng
HS theo dõi thực hiêïn theo yêu cầu của GV.(
HS lưu ý cách tính diện tích hình tròn khi biết đường kính )
Chuẩn bị bài cho tiết sau.
Thứ sáu ngày 15 tháng 01 năm 2010
LUYỆN TỪ VÀ CÂU TIẾT 40 : NỐI CÁC VẾ CÂU BẰNG QUAN HỆ TỪ
I YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1 Nắm được cách nối các vế câu ghép bằng quan hệ từ ( ND ghi nhớ).
Nhận biết được các quan hệ từ, cặp quan hệ từ được sử dụng trong câu ghép (BT1) ; biết cách dùng các quan hệ từ để nối các vế câu ghép ( BT3)
HS khá, giỏi: giải thích rõ được lí do vì sao lược bớt quan hệ từ trong đoạn văn ở BT2.
2 Có ý thức lưu ý dùng đúng các quan hệ từ và cặp quan hệ từ nối các vế câu ghép khi nói , khi viết một cách đúng và phù hợp để câu văn , đoạn văn hay hơn
II CHUẨN BỊ:
GV: Kế hoạch bài dạy
HS: Xem trước bài, SGK
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC :
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
A ỔN ĐỊNH – KIỂM TRA
GV kiểm tra bài cũ , yêu cầu HS
trong lớp nêu cách nối các vế câu ghép
đã học ở tiết trước , HS kết hợp nêu
miệng bài tập 3 HS nhận xét , GV
đánh giá.
HS thực hiện các yêu cầu của GV
HS nhận xét
B DẠY BÀI MỚI :
1.Giới thiệu bài : GV giới thiệu tên bài
ghi tựa bài lên bảng : Nối các vế câu
ghép bằng quan hệ từ
HS chú ý theo dõi
Trang 27GV giới thiệu mục tiêu , yêu cầu của
tiết học
2 Phần nhận xét :
Bài 1: GV yêu cầu HS đọc đề , hoạt
động nhóm đôi , nêu bài làm và sửa
bài GV chốt lại bài giải đúng
GV treo bảng 3 câu ghép , gọi HS đọc
lại
1HS đọc yêu cầu của bài tập ở SGK
HS theo dõi trong SGK hoạt động nhóm đôi , nêu bài làm và sửa bài.
HS tìm và chỉ ra câu ghép trong đoạn văn Đoạn trích có ba câu ghép
- Câu 1: …Anh công nhân I va nốp …tiến vào
- Câu 2 : Tuy đồng chí … cho đồng chí
- Câu 3 : Lê Nin không tiện ….cắt tóc
3 HS nhắc lại kết luận
Bài 2: GV yêu cầu HS đọc đề , HS làm
bài HS trình bày bài làm , lớp nhận
xét , GV chốt lại ý đúng
GV giảng giải thêm về nghĩa của các từ
trong bài tập
1HS đọc yêu cầu của bài tập ở SGK
HS hoạt động cá nhân , dùng bút chì gạch chéo , phân tích các vế câu ghép , khoanh tròn các từ và dấu câu ở giữa ranh giới các vế
HS lên bảng xác định các vế câu trong từng câu ghép , lớp nhận xét
- Câu 1 : Có 3 vế câu
(Anh công nhân I-va- nốp đang chờ tới lượt
mình / thì cửa phòng lại mở /, một người nữa tiến vào …)
- Câu 2: Có 2 vế câu
(Tuy đồng chí không muốn làm mất trật tự /
nhưng tôi có quyền nhường chỗ và đổi chỗ cho đồng chí )
Câu 3 : Có 2 vế câu
( Lê-nin không tiện từ chối , / đồng chí cảm
ơn Iv-va –nốp và ngồi vào ghế cắt tóc ).
Bài 3 : GV yêu cầu HS đọc đề,GV giúp
HS hiểu nghĩa các từ các em chưa hiểu
GV gợi ý để HS biết có hai cách nối các
vế câu trong câu ghép ( Nối bằng từ nối
và nối trực tiếp bằng dấu câu ) ,cho HS
hoạt động nhóm đôi , nêu bài làm và
sửa bài GV chốt lại bài giải đúng
1HS đọc yêu cầu của bài tập 3 ở SGK
HS theo dõi trong SGK hoạt động nhóm đôi ,
HS nêu bài làm và sửa bài
Câu 1 :
(Trong hiệu cắt tóc , anh công nhân Iva nốp
đang chờ tới lượt mình / thì cửa phòng lại mở
, / một người nữa tiến vào …) (Vế 1 và 2 nối với nhau bằng quan hệ từ thì ;
vế 2 và vế 3 nối nối với nhau trực tiếp , giữa
2 vế có dấu phẩy )
Câu 2:
(Tuy đồng chí không muốn làm mất trật tự / nhưng tôi có quyền nhường chỗ và đổi
chỗ cho đồng chí )
(Vế 1 và vế 2 nối với nhau bằng cặp quan hệ
từ tuy …nhưng …)
Câu 3 :
( Lê-nin không tiện từ chối , / đồng chí cảm
ơn I-va –nốp và ngồi vào ghế cắt tóc )
(Vế 1 và 2 nối với nhau trực tiếp , giữa 2 vế có dấu phẩy )
Trang 283.Phần ghi nhớ :
GV gọi HS nhắc lại ghi nhớ
2 HS đọc ghi nhớ sgk
3 HS nhắc lại ghi nhớ ( Không nhìn sách )
4 Phần luyện tập :
Bài 1 : GV yêu cầu HS đọc đề GV
giảng giải thêm về yêu cầu của bài tập :
Xác định câu ghép , tìm các vế câu ghép
, tìm cặp quan hệ từ trong câu ghép HS
làm bài HS trình bày bài làm , lớp nhận
xét , GV chốt lại ý đúng
Bài 2
GV yêu cầu HS đọc đề , hoạt động cá
nhân , nêu bài làm và sửa bài
GV treo bảng 2 câu ghép đã bị lược bớt
từ trên bảng , mời 1HS lên bảng khôi
phục lại từ dã bị lược bỏ , gọi HS đọc lại
GV chốt lại bài giải đúng
GV yêu cầu HS giải thích vì sao tác giả
lại lược bớt như thế ?
Bài 3 :
GV yêu cầu HS đọc đề ,
GV treo bảng 3 tờ phiếu đã viết 3 câu
văn cho sẵn, mời 1HS lên bảng làm
bài , gọi HS đọc lại GV chốt lại bài
giải đúng
1HS đọc yêu cầu của bài tập 1 ở SGK
HS theo dõi trong SGK hoạt động nhóm đôi ,
HS nêu bài làm và sửa bài
Kết quả :
Câu 1 là câu ghép có 2 vế câu , Cặp quan hệ từ là : Nếu …thì …
1HS đọc yêu cầu của bài tập ở SGK
HS theo dõi trong SGK hoạt động cá nhân, nêu bài làm và sửa bài.
HS tìm và chỉ ra câu ghép trong đoạn văn 1HS đọc lại , lớp nhận xét
Kết quả :
( Nếu) Thái hậu hỏi người hầu hạ giỏi thì
thần xin cử Vũ Tán Đường Còn Thái hậu hỏi
người tài ba giúp nước (thì) thần xin cử Trần
Trung Tá (Tác giả lược bớt các từ trên để cxaau văn gọn , thoáng , tránh lặp Lược bớt nhưng người đọc vẫn hiểu đầy đủ , hiểu đúng )
HS đọc đề , hoạt động nhóm , nêu bài làm và sửa bài
Kết quả :
a) Tấm chăm chỉ , hiền lành còn Cám thì
lười biếng , độc ác
b) Oâng đã nhiều lần can giáng nhưng ( hoặc mà) vua không nghe
c) Mình đến nhà bạn hay bạn đến nhà mình
3.Củng cố dặn dò:
GV dặn HS ghi nhớ cách nối các vế
trong câu ghép , có ý thức lưu ý dùng
đúng các quan hệ từ vằ cặp quan hệ từ
nối các vế câu ghép khi nói , khi viết
một cách đúng và phù hợp để câu văn ,
đoạn văn hay hơn
Nhận xét đánh giá tiết học.
HS theo dõi thực hiêïn theo yêu cầu của GV.(
HS lưu ý các cách nối các vế câu ghép )
TẬP LÀM VĂN
TIẾT 40: LẬP CHƯƠNG TRÌNH HOẠT ĐỘNG
I YÊU CẦU CẦN ĐẠT :
1 Bước đầu biết cách lập chương trình hoạt động cho buổi sinh hoạt tập thể.
Trang 29Xây dựng được chương trình liên hoan văn nghệ của lớp chào mừng ngày 20/11 ( theo nhóm).
2 Có ý thức vận dụng , liên hệ LCTHĐ cho bản thân trong thực tiễn
II CHUẨN BỊ
GV : Ba tấm bìa viết mẫu cấu tạo ba phần của một CTHĐ
Bút dạ , một số tờ giấy khổ to cho Các nhóm lập CTHĐ tổ chức buổi liên hoan văn nghệ chào mừng n gày NGVN
HS : SGK , Xem trước bài
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC :
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
A ỔN ĐỊNH – KIỂM TRA
Ổn định tổ chức lớp
Nhận xét sơ lược về bài làm văn viết
của tiết trước của HS
HS chú ý theo dõi
B DẠY BÀI MỚI :
1.Giới thiệu bài : GV giới thiệu tên bài :
Lập chương trình hoạt động , ghi tựa bài
lên bảng , giới thiệu mục tiêu yêu cầu
của bài học
HS chú ý theo dõi
2 Hoạt động 1: Bài tập 1:
- Mục tiêu : HS nắm được các phần của
một CTHĐ
- GV cho HS làm việc nhóm đôi Các
nhóm đọc SGK ,
GV giả thích cho HS hiểu một số từ
khó : việc bếp núc
GV yêu cầu HS báo cáo kết quả và rút
ra nhận xét
GV nhận xét kết luận , gắn các tấm bìa
lên bảng
GV chốt lại ý đúng :Để đạt được kết quả
buổi liên hoan tốt đẹp , cần lập một
chương trình cụ thể , khoa học , hợp lí ,
huy động được khả năng của mọi
người
2 Hoạt động2: Bài tập 2 :
- Mục tiêu : HS thực hành lập được các
phần của một CTHĐ
GV giúp HS hiểu yêu cầu của BT 2
GV chia lớp thành 5-6 nhóm , phát bút
dạ và giấy cho các nhóm làm bài , mỗi
nhóm có thể lập chương trình đầy đủ cả
3 phần hoặc chia nhỏ các phần cho các
bộ phận củ nhóm Nhóm làm xong dán
kết quả lên bảng , đại diện các nhóm
trình bày kết quả cả lớp và GV nhận xét
* Cách tiến hành : + Bước 1 : 2 HS đọc yêu cầu của BT , cả lớp theo dõi ở SGK làm việc theo nhóm , suy nghĩ , trả lời câu hỏi trong SGK
+Bước 2 : HS làm việc cả lớp Từng nhóm báo cáo kết quả , các nhóm khác nhận xét , bổ sung
HS rút ra kết luận :
HS rút ra kết luận như SGK :
I Mục đích
II Phân công chuẩn bị III Chương trình cụ thể
3-4 HS nhắc lại kết luận
Bài tập 2 : HS hoạt động nhóm
1 HS đọc yêu cầu của BT , cả lớp theo dõi ở SGK Nhóm làm xong dán kết quả lên bảng , đại diện các nhóm trình bày kết quả, cả lớp nhận xét nội dung , cách trình bày của từng nhóm
Chương trình liên hoan văn nghệ chào mừng ngày nhà giáo Việt Nam 20 – 11
(Lớp …)
I Mục đích : Chúc mừng và bày tỏ lòng biết ơn với thầy cô
II Phân công chuẩn bị :
1 Bánh, kẹo, hoa quả, chén đĩa, hoa…
Trang 30nội dung , cách trình bày của từng
2 Giới thiệu báo tường :…
3 Chương trình văn nghệ :…
- Giới thiệu chương trình văn nghệ chào mừng thầy cô :…
- Biểu diễn :…
+ Kịch câm + Kéo đàn vi ô lông + Múa
+Tam ca nữ + Hoạt cảnh kịch
4 Kết thúc :…
3-4 HS nhắc lại kết luận
3.Củng cố dặn dò:
GV yêu cầu HS nhắc lại lợi ích của
các chương trình hoạt động và cấu tạo 3
phần của một CTHĐ
Dặn HS về nhà tập lập thêm các ví dụ
minh họa về các chương trình hoạt động
khác và ứng dụng vào thực tiễn
Nhận xét đánh giá tiết học
- 4 HS nhắc lợi ích của các chương trình hoạt động và cấu tạo 3 phần của một CTHĐ
HS theo dõi thực hiêïn theo yêu cầu của GV
Chuẩn bị bài cho tiết sau.
TOÁN TIẾT 100: GIỚI THIỆU BIỂU ĐỒ HÌNH QUẠT
I YÊU CẦU CẦN ĐẠT :
1 Bước đầu biết đọc, phân tích và xử lí số liệu ở mức độ đơn giản trên bản đồ hình quạt BT1.
2 HS bước đầu biết đọc và xử lí số liệu trên biểu đồ hình quạt
3 Có ý thức vận dụng biểu đồ hình quạt vào thực tiễn
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
GV : SGK, phấn màu, com pa , thước thẳng
Bảng phụ có hình vẽ minh họa bài trang 101 , 102
HS : Xem trước bài
Trang 31Chuẩn bị SGK
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC :
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
A ỔN ĐỊNH – KIỂM TRA
GV kiểm tra bài cũ , yêu cầu HS trong
lớp theo dõi , nhận xét GV đánh giá,
ghi điểm 1 HS nêu miệng bài giải bài 4 HS trong lớp theo dõi , nhận xét
B DẠY BÀI MỚI :
* HOẠT ĐỘNG 1 Giới thiệu bài :
GV giới thiệu tên bài : Giới thiệu biểu
đồ hình quạt , ghi tựa bài lên bảng , giới
thiệu mục tiêu yêu cầu của bài học
HS chú ý theo dõi 2- 3 HS nhắc lại tựa bài
• HOẠT ĐỘNG 2 Giới thiệu biểu
đồ hình quạt
Ví dụ 1 :
GV yêu cầu HS quan sát biểu đồ
hình quạt ở ví dụ 1 SGK , rồi nhận xét
các đặc điểm
- GV hướng dẫn HS đọc biểu đồ
Ví dụ 2 :
Bài 1 : GV hướng dẫn HS đọc biểu đồ
ví dụ 2
GV nhận xét chốt lại cách giải đúng.
HS quan sát biểu đồ hình quạt ở ví dụ 1 SGK , nhận xét các đặc điểm của biểu đồ
- Biểu đồ có dạng hình tròn , được chia thành nhiều phần bằng nhau
- Trên mỗi phần của hình tròn đều ghi các tỉ số phần trăm tương ứng
- HS đọc các nội dung của biểu đồ
HS khác nhận xét
Bài 1 : HS đọc biểu đồ , phân tích ,
Số HS tham gia môn bơi là :
32 × 12,5 × = 4 ( HS )Bằng cách tính tương tự , HS nêu cách tính và giá trị các thành phần còn lại của biểu đồ Lớp nhận xét
HS rút ra cách tính giá trị của các thành phần trên biểu đồ hình quạt
Hoạt động 2 : Thực hành đọc , phân
tích , xử lí số liệu trên biểu đồ hình
quạt
Bài 1: GV yêu cầu HS đọc đề.
treo bảng phụ có vẽ hình minh họa bài
tập 1 lên bảng , cho HS quan sát , phân
tích hình vẽ GV cho 1 HS lên bảng chỉ
và nêu GV nhận xét chốt lại cách giải
đúng, ghi điểm cho HS
Bài 3: 1 HS đọc đề, tóm taté đề , HS chỉ ra
các yếu tố đã cho và các yếu tố cần tìm ở biểu đồ HS tự làm bài rồi đổi vở cho nhau để kiểm tra
1HS lên bảng làm bài Lớp nhận xét sửa chữa
- Số phần trăm HS thích màu xanh : là40%
Số HS thích màu xanh là :
120 × 40 : 100 = 48 ( HS )
Trang 32Bài 2:
GV yêu cầu HS đọc đề GV
treo bảng phụ có vẽ hình minh họa bài
tập 2 lên bảng , cho HS quan sát , phân
tích hình vẽ
GV gợi ý để HS nêu phân tích và xử lí
số liệu trên biểu đồ
GV cho 1 HS lên bảng chỉ và nêu
GV nhận xét chốt lại cách giải đúng, ghi
30 HS
18 HS
24 HS
HS đọc đề
HS quan sát , phân tích hình vẽ
HS nêu phân tích và xử lí số liệu trên biểu đồ
1 HS lên bảng chỉ và nêu.
Lớp nhận xét , đánh giá
- Phần màu trắng trên biểu đồ chỉ số HS giỏi Số phần trăm HS giỏi là :17,5 %
- Phần màu xanh đậm trên biểu đồ chỉ số HS trung bình Số phần trăm HS trung bình là : 22,5 %
- Phần màu xanh nhạt trên biểu đồ chỉ số HS khá Số phần trăm HS khá là : 60 %
2 HS nhắc lại cách đọc biểu đồ hình quạt trong bài tập 2
3.Củng cố dặn dò:
GV yêu cầu HS nhắc lại cách đọc
biểu đồ hình quạt , cách tính giá trị
thành phần gtreen biểu đồ hình quạt , áp
dụng vào đời sống thực tiễn.
Nhận xét đánh giá tiết học
HS theo dõi thực hiêïn theo yêu cầu của GV
Chuẩn bị bài cho tiết sau.
SINH HOẠT TẬP THỂ
1 Đánh giá hoạt động tuần 01 HKII ( tuần 19):
Trang 33TUẦN 03 HKII ( TUẦN 21)
( Từ 18/01/2010 – 23/01/2010)
TỔ TRƯỞNG
Duyệt ngày: ………
Thứ hai ngày 18 tháng 01 năm 2010
SINH HOẠT ĐẦU TUẦN
ĐẠO ĐỨC
Tiết 21 : ỦY BAN NHÂN DÂN XÃ ( PHƯỜNG) EM
I YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1 Bước đầu biết vai trò quan trọng của Uûy ban nhân xã ( phường) đối với cộng đồng.
- Kể được một số công việc của Uûy ban nhân dân xã ( phường) đối với trẻ em trên địa phương.
- Biết được trách nhiệm của mọi người dân là phải tôn trọng Uûy ban nhân dân xã (phường).
- Có ý thức tôn trọng Uûy ban nhân dân xã(phường).
Ghi chú: Tích cực tham gia các hoạt động phù hợp với khả năng do Uûy ban nhân dân xã (phường) tổ chức.
2 Có ý thức tôn trọng và giúp đỡ UBND xã ( phường) làm việc
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
GV : Hình minh họa nội dung bài học ở trang 31 SGK phóng to
HS : Xem trước bài , quan sát , tìm hiểu hoạt động của UBND xã ở địa phương
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC :
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
A ỔN ĐỊNH – KIỂM TRA
GV kiểm tra bài cũ , yêu cầu HS trong
lớp theo dõi , nhận xét GV đánh giá, ghi
điểm ( Cần có tình cảm , thái độ thế nào
HS trả lời , lớp nhận xét , đánh giá
Trang 34ñoâi vôùi queđ höông ?)
GV kieơm tra baøi taôp 4 ôû nhaø cụaHS
Nhaôn xeùt , ñaùnh giaù chung
B DÁY BAØI MÔÙI :
1 Giôùi thieôu baøi : GV giôùi thieôu teđn
baøi : Uûy ban nhađn dađn xaõ (phöôøng ) em ,
ghi töïa baøi leđn bạng , giôùi thieôu múc
tieđu yeđu caău cụa baøi hóc
GV giôùi thieôu tranh minh hóa SGK
trang 31 ñöôïc phoùng to
HS chuù yù theo doõi
HS theo doõi , quan saùt
2 Hoát ñoông 1 : Tìm hieơu truyeôn :
Ñeẫn Uûy ban nhađn dađn phöôøng
- Múc tieđu : Giuùp HS bieât vai troø cụa
UBND xaõ ( phöôøng )
- Caùch tieân haønh : GV cho 2 HS ñóc noôi
dung truyeôn Ñeẫn Uûy ban nhađn dađn
phöôøng trong SGK
2 löôït GV hoûi ñeơ HS giại thích caùch
hieơu theâ naøo laø xaõ ? theâ naøo laø phöôøng ?
GV giại thích khaùi nieôm veă xaõ , phöôøng
vaø UBND xaõ ( phöôøng )
HS thạo luaôn nhoùm hai cađu hoûi cụa
SGK Ñái dieôn caùc nhoùm trình baøy , GV
ñaùnh giaù , keât luaôn
GV môû roông theđm vaân ñeă giôùi thieôu
theđm veă caùc hoát ñoông khaùc cụa UBND
xaõ ( phöôøng )
2 HS ñóc noôi dung truyeôn Ñeẫn Uûy ban
nhađn dađn phöôøng trong SGK
- Boâ Nga ñeân UBND phöôøng ñeơ laøm
gì ? ( Boâ Nga ñeân UBND phöôøng ñeơ laøm giaây khai sinh cho em beù )
- Ñeân UBND phöôøng Nga thaây nhö theâ naøo ? ( UBND xaõ ( phöôøng ) coù nhieău ngöôøi
- Ngoaøi vieôc laøm giaây khai sinh , UBND xaõ ( Phöôøng ) coøn laøm nhöõng vieôc gì nöõa ? ( Xaùc nhaôn choê ôû , quạn lí vieôc xađy döïng tröôøng hóc , ñieơm vui chôi cho trẹ em ; toơ chöùc tieđm chụng môû roông …)
- Caùc cođng vieôc cụa UBND xaõ phöôøg caăn laøm nhö theâ naøo ?
(Caùc cođng vieôc cụa UBND xaõ phöôøg caăn laøm
Caơn thaôn , chính xaùc vaø ñuùng phaùp luaôt )
HS keơ theđm veă caùc hoát ñoông khaùc cụa UBND xaõ (phöôøng ) maø em bieât
3) Hoát ñoông 2 : HS ruùt ra noôi dung
ghi nhôù :
- GV hoûi HS : Qua cađu chuyeôn vöøa tìm
hieơu vaø nhöõng hieơu bieât cụa em, em haõy
neđu vai troø cụa UBND xaõ( phöôøng )
4 Hoát ñoông 3 : Thöïc haønh HS laøm
baøi taôp 1 - SGK
- Múc tieđu : HS döïa vaøo kieân thöùc vöøa
hóc , döïa vaøo söï hieơu bieât thạo luaôn
HS HS ruùt ra noôi dung ghi nhôù : 3- 4 HS nhaĩc lái ghi nhôù
UBND xaõ ( phöôøng ) luođn chaím soùc vaø bạo veô quyeăn lôïi cụa ngöôøi dađn , ñaịc bieôt laø trẹ em Do ñoù , mói ngöôøi ñeău phại tođn tróng vaø giuùp ñôõ Uûy ban laøm vieôc
3-4 HS nhaĩc lái noôi dung ghi nhôù
HS lieđn heô giôùi thieôu veă UBND xaõ em -2 HS ñóc yeđu caău cụa baøi taôp
- HS hoát ñoông nhoùm , caùc nhoùm thạo luaôn
Trang 35hoàn thành bài tập 1
Đại diện các nhóm HS báo cáo kết quả
thảo luận GV nhận xét đánh giá , chốt
lại ý đúng
bài tập 1 Đại diện các nhóm HS báo cáo kết quả thảo luận Lớp nhận xét bổ sung ; thống nhất ý kiến 3 HS nhắc lại kết luận (Trong các việc ở bài tập 1 , những việc cần đến UBND xã ( phường ) là b , c , c , đ , e , g ,
I , )
3.Củng cố dặn dò:
GV yêu cầu HS nhắc lại vai trò của
UBND xã ( phường) và ý thức , thái độ
cầncó để giúp đỡ cho UBND xã
( phường ) làm việc , vận dụng vào đời
sống thực tiễn.
Nhận xét đánh giá tiết học
HS theo dõi thực hiêïn theo yêu cầu của
GV , tìm hiểu về các hoạt động của UBND xem , tìm các hình ảnh minh họa )
Chuẩn bị bài cho tiết sau.
TOÁN
Tiết 101 : LUYỆN TẬP VỀ TÍNH DIỆN TÍCH
I YÊU CẦU CẦN ĐẠT :
1.Tính được diện tích một số hình được cấu tạo từ các hình đã học BT1.
2 HS rèn kĩ năng vận dụng công thức tính diện tích hình chữ nhật.
3.Có ý thức vận dụng qui tắc tính diện tích hình hình chữ nhật vào thực tiễn.
II CHUẨN BỊ :
GV : SGK, phấn màu Bảng phụ có hình vẽ minh họa bài tập 1 , 2 tiết 101
HS : Xem trước bài Chuẩn bị SGK
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC :
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
A ỔN ĐỊNH – KIỂM TRA
GV kiểm tra bài cũ , yêu cầu HS trong
lớp theo dõi , nhận xét GV đánh giá, ghi
điểm
HS nhắc lại qui tắc tính diện tích hình chữ nhật.
Lớp nhận xét , đánh giá
B DẠY BÀI MỚI :
1.Giới thiệu bài : GV giới thiệu tên
bài : Luyện tập về tính diện tích , ghi
tựa bài lên bảng , giới thiệu mục tiêu
yêu cầu của bài
HS chú ý theo dõi
hình đã cho thành các phần hình đã học
, nhắc lại cách tính diện tích hình chữ
nhật
2 HS luyện tập vềø tính diện tích
Bài 1 : GV gọi Một HS đọc đề
GV treo hình minh họa bài tập 1 lên
bảng yêu cầu HS đọc đề , quan sát hình
minh họa phân tích hình đã cho thành
các phần hình đã học , nhắc lại cách tính
tính diện tích hình chữ nhật Rút ra cách giải như bài 1a ; 1b
Bài 1: 1 HS đọc đề , quan sát hình minh họa bài tập 1 SGK , phân tích hình đã cho thành các phần hình đã học , nhắc lại cách tính diện tích hình chữ nhật HS thảo luận nhóm đôi cách giải và giải Đại diện 1 nhóm trình bày
Trang 36diện tích hình chữ nhật
GV yêu cầu HS tính và sửa bài.
GV nhận xét chốt lại cách giải đúng.
bài giải , lớp nhận xét Có thêû chia hình đã cho thành hai hình chữ nhật , tính diện tích của chúng , từ đó tính diện tích của cả mảnh đất
Giải : Chiều dài phần hình chữ nhật phía trên là : 3,5 + 4,2 + 3, 5 = 11,2 ( m)
Diện tích phần hình chữ nhật phía trên là : 11,2 × 3,5 = 39, 2 ( m2 )
Diện tích phần đất hình chữ nhật phía dưới là 6,5 × 4,2 = 27,3 (m2 )
Diện tích mảnh đất như hình vẽ là : 39,2 + 27,3 = 66,5 (m 2 )
Đáp số 66,5 m 2 Bài 2 : GV gọi Một HS đọc đề
GV treo hình minh họa bài tập2 lên
bảng yêu cầu quan sát hình minh họa
phân tích hình đã cho thành các phần
hình đã học , nhắc lại cách tính diện tích
hình chữ nhật GV yêu cầu HS tính và
sửa bài GV nhận xét chốt lại cách giải
đúng.
GV gợi ý để HS nêu cách chia hình theo
cách khác mà vẫn giải được
GV cho HS lên bảng làm bài và sửa bài
GV nhận xét chốt lại cách giải đúng.
Hình chữ nhật có chiều dài là 100,5 +
40,5 m bao phủ cả miếng đất
Khu đất đó chính là hình chữ nhật bao
phủ bên ngoài khoét đi hai hình chữ
nhật nhỏ ở góc trên bên phải và góc
dưới bên trái
Diện tích khu đất bằng diện tích của
cả hình chữ nhật bao phủ trừ đi diện tích
hai hình chữ nhật nhỏ với các kích
thước là 50 × 40,5 m
Bài 2: Một HS đọc đề, quan sát hình minh họa bài tập 1 SGK , phân tích hình đã cho thành các phần hình đã học , nhắc lại cách tính diện tích hình chữ nhật HS thảo luận nhóm đôi cách giải và giải Đại diện 1 nhóm trình bày bài giải , lớp nhận xét
Có thể chia khu đất thành 3 hình chữ nhật Cách l tương tự như bài 1 Ngoài ra có thể giải theo cách sau :
Giải : Diện tích hai mảnh đất hình chữ nhật nhỏ là :
50 × 40,5 × 2 = 4050 (m 2 ) Chiều dài khu đâùt bao phủ bên ngoài mảnh đất là : 100,5 + 40,5 = 141 ( m )
Chiều rộng khu đâùt bao phủ bên ngoài mảnh đất là : 50 + 30 = 80 ( m )
Diện tích khu đâùt bao phủ bên ngoài mảnh đất là : 141 × 80 = 11280 (m 2 )
Diện tích khu đất như hình vẽ là :
11280 - 4050 = 7230 (m 2 ) Đáp số 7230 m 2
3.Củng cố dặn dò:
GV yêu cầu HS nhắc lại qui tắc,
công thức tính diệntích hình chữ nhật
Aùp dụng vào đời sống thực tiễn.
Nhận xét đánh giá tiết học
HS theo dõi thực hiêïn theo yêu cầu của GV ( HS lưu ý cách chia các hình đã cho thành các hình đã học , tính từng hình bộ phận , sau đó tính diện tích tổng thể của hình đã cho Chuẩn bị bài cho tiết sau.
KHOA HỌC TIẾT 41: NĂNG LƯỢNG MẶT TRỜI
Trang 37I YÊU CẦU CẦN ĐẠT :
1.Nêu ví dụ về sử dụng năng lượng mặt trời trong đời sống và sản xuất: chiếu sáng, sưởi ấm, phơi khô, phát điện,…
2.Có ý thức sử dụng năng lượng mặt trời trong thực tiễn đời sống , sản xuất của bản thân và gia đình
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC :
GV : Máy tính bỏ túi , máy móc chạy bằng năng lượng mặt trời Thông tin và hình minh họa trang 84, 85 SGK
HS : Xem trước bài; Chuẩn bị SGK ; Liên hệ thực tế vầ việc sử dụng năng lượng mặt trời ở địa phương và gia đình
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC :
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
A ỔN ĐỊNH – KIỂM TRA
GV kiểm tra bài cũ , yêu cầu HS trong
lớp theo dõi , nhận xét GV đánh giá, ghi
điểm
HS nêu hiểu biết về năng lượng ; Cho ví dụ minh họa
HS trong lớp theo dõi , nhận xét
B DẠY BÀI MỚI :
1.Giới thiệu bài : GV giới thiệu tên bài :
Năng lượng mặt trời, ghi tựa bài lên
bảng , giới thiệu mục tiêu yêu cầu của
bài học
HS chú ý theo dõi
2 Các hoạt động :
* Hoạt động 1: Thảo luận
- Mục tiêu : HS nêu được ví dụ và tác
dụng của năng lượng mặt trời trong tự
nhiên
- GV cho HS làm việc nhóm Các nhóm
đọc SGK , dựa vào kênh chữ , kênh
hình , sự hiểu biết của bản thân , cho ví
dụ minh họa GV yêu cầu HS báo cáo
kết quả và rút ra nhận xét
GV cho HS nhận xét rút ra kết luận
GV chốt lại ý đúng.
* Hoạt động 2 : Quan sát và thảo luận :
- Mục tiêu : HS Kể tên được một số
phương tiện máy móc , hoạt động của
con người sử dụng năng lượng mặt trời
* Cách tiến hành : GV yêu cầu HS làm
việc theo nhóm , quan sát hình 2, 3, 4
trang 84 , 85 SGK và thảo luận Sau đó
từng nhóm trình bày kết quả thảo luận
của nhóm mình , các nhóm khác nhận xét
GV đánh giá chốt lại ý đúng
* Cách tiến hành : + Bước 1 : HS làm việc theo nhóm
- Nhóm trưởng điều khiển nhóm mình thảo luận các câu hỏi ở SGK + Bước 2 : HS làm việc cả lớp Từng nhóm trình bày kết quả thảo luận của mình với các bạn trong nhóm khác
HS rút ra kết luận như SGK trang 84,85 Lớp nhận xét , bổ sung
3-4 HS nhắc lại kết luận
* Cách tiến hành :
- Bước 1 : HS làm việc theo nhóm Quan sát hình 2, 3, 4 trang 84 , 85 SGK và thảo luận
- Bước 2 : HS làm việc cả lớp , từng nhóm trình bày kết quả thảo luận của nhóm mình , các nhóm khác nhận xét
( Ví dụ về sử dụng năng lượng mặt trời : Sưởi ấm , phơi khô các đồ vật , lương thực , làm muối , thực phẩm , chiếu sáng …)
( Một số máy móc sử dụng nămg lượng mặt trời : Máy tính bỏ túi , đồng hồ năng lượng mặt trời ,bồn nước nóng năng lượng mặt trời ).
Trang 38* Hoaùt ủoọng 3: Troứ chụi
- Muùc tieõu : Cuỷng coỏ caực kieỏn thửực ủaừ
hoùc veà vai troứ cuỷa naờng lửụùng maởt trụứi
- Caựch tieỏn haứnh :
( Moọt soỏ vớ duù veà sửỷ duùng naờng lửụùng maởt trụứi
ụỷ ủũa phửụng : Phụi khoõ ( caự , m ửùc , ruoỏc , toõm …) laứm muoỏi …
HS laứm vieọc theo nhoựm 5
2 Nhoựm baột thaờm xem nhoựm naứo leõn trửụực sau ủoự caực nhoựm cửỷ thaứnh vieõn ghi vai troứ vaứ ửựng duùng cuỷa maởt trụứi ủoỏi vụựi sửù soỏng treõn traựi ủaỏt noựi chung vaứ ủoỏi vụựi con ngửụứi noựi rieõng , sau ủoự veừ hỡnh maởt trụứi
HS trong lụựp nhaọn xeựt , boồ sung
HS veừ hỡnh maởt trụứi
3.Cuỷng coỏ daởn doứ:
GV yeõu caàu HS nhaộc laùi vai troứ cuỷa
nguoàn naờng lửụng maởt trụứi , aựp duùng vaứo
ủụứi soỏng thửùc tieón.
Daởn HS veà nhaứ tỡm theõm caực vớ duù minh
hoùa
Nhaọn xeựt ủaựnh giaự tieỏt hoùc
- 4 HS nhaộc laùi keỏt luaọn veà vai troứ cuỷa naờng lửụùng maởt trụứi
HS theo doừi thửùc hieõùn theo yeõu caàu cuỷa GV
Chuaồn bũ baứi cho tieỏt sau.
Thửự ba ngaứy 19 thaựng 01 naờm 2010
Tập đọc
TIEÁT 41: Trí dũng song toàn
I YEÂU CAÀU CAÀN ẹAẽT:
1 Hieồu yự nghúa: Ca ngụùi Giang Vaờn Minh trớ duừng song toaứn, baỷo veọ ủửụùc danh dửù, quyeàn lụùi ủaỏt nửụực ( Traỷ lụứi ủửụùc caực caõu hoỷi SGK).
2 Bieỏt ủoùc dieón caỷm baứi vaờn, ủoùc phaõn bieọt gioùng cuỷa caực nhaõn vaọt.
3 Giaựo duùc hoùc sinh taứi ủửực veùn toaứn.
II CHUAÅN Bề :
GV : Tranh minh hoùa baứi ủoùc SGK
Baỷng phuù ghi saỹn caực ủoaùn vaờn khoự caàn luyeọn cho HS
HS : Xem trửụực baứi ; chuaồn bũ yự traỷ lụứi caực caõu hoỷi khai thaực noọi dung baứi
Chuaồn bũ SGK
III CAÙC HOAẽT ẹOÄNG DAẽY HOẽC :
HOAẽT ẹOÄNG CUÛA GIAÙO VIEÂN HOAẽT ẹOÄNG CUÛA HOẽC SINH
A OÅN ẹềNH – KIEÅM TRA
GV kieồm tra baứi cuừ , yeõu caàu HS trong lụựp
theo doừi , nhaọn xeựt GV ủaựnh giaự, ghi ủieồm
4 HS ủoùc ủoaùn trớch : Thaựi sử Traàn Thuỷ ẹoọ theo baỷng phaõn vai
HS khaực theo doừi , nhaọn xeựt
B DAẽY BAỉI MễÙI :
1.Giụựi thieọu baứi : GV giụựi thieọu teõn baứi :
Trớ duừng song toaứn , ghi tửùa baứi leõn baỷng ,
giụựi thieọu muùc tieõu yeõu caàu cuỷa baứi hoùc
GV giụựi thieọu tranh minh hoùa baứi hoùc ụỷ
SGK.
HS chuự yự theo doừi
HS quan saựt tranh minh hoùa baứi hoùc 2.Hửụựng daón HS luyeọn ủoùc vaứ tỡm hieồu
baứi :
Trang 39a) GV hướng dẫn HS đọc diễn cảm bài văn
GV giới thiệu chung về giọng đọc, cách
đọc Khi HS đọc , GV kết hợp sửa lỗi cho
HS , giúp HS hiểu những từ ngữ được chú
giải ở SGK
( Trí dũng song toàn , thám hoa , tiếp kiến ,
hạ chỉ , cống nạp …)
GV đọc diễn cảm bài văn , chú ý đọc đúng
giọng Giang Văn Minh ở từng đoạn đối
thoại Đoạn két dọc chậm , giọng xót
thương
2 HS khá giỏi đọc một lượt cả bài 2-3 tốp HS ( Mỗi tốp 4 em ) nối tiếp nhau đọc từng đoạn văn Có thể chia thành 4 đoạn như sau :
-Đoạn 1: (Từ đầu đến … ra lẽ ) -Đoạn 2 : Tiếp theo đến …đền mạng Liễu Thăng
- Đoạn 3 : Tiếp theo đến …ám hại ông -Đoạn 4 :Còn lại
HS luyện đọc theo cặp
1 -2 HS đọc cả bài
HS theo dõi b) Hướng dẫn HS Tìm hiểu bài
GV yêu cầu HS lần lượt đọc các câu hỏi ở
SGK HS lần lượt trả lời cá nhân , HS khác
nhận xét , bổ sung GV đánh giá chốt lại ý
đúng Gọi HS nhắc lại
GV phân tích thêm để HS thấy sự khéo léo
của Giang Văn Minh ( Đẩy vua Minh vào
hoàn cảnh vô tình thừa nhận sự vô lí của
mình , từ đó dù biét mình đã mắc mưu , vẫn
phải bỏ lệ góp giỗ Liễu Thăng
HS đọc các câu hỏi ở SGK HS làn lượt trả lời cá nhân , HS khác nhận xét , bổ sung
- Câu 1 : ( …vờ khóc than …bỏ lệ góp giỗ Liễu Thăng )
- Nhắc lại nội dung cuộc đối đáp giữa ông Giang Văn Minh với sứ thần nhà Minh ( Vài HS nhắc lại nội dung cuộc đối đáp )
- Vì sao vua nhà Minh sai người ám hại ông ?
- Vì sao nói Giang văn Minh trí dũng song toàn ?
c) Hướng dẫn HS đọc diễn cảm
GV mời 5 HS đọc diễn cảm bài văn
theo cách phân vai
GV chọn đoạn văn tiêu biểu cho HS luyện
đọc GV treo bảng phụ có đoạn văn cần
luyện đọc mẫu lên bảng , phân tích , chỉ ra
các chỗ cần đọc tốt để đoạn văn đọc được
hay
GV đọc mẫu HS đọc đọc theo từng
tốp
HS đọc diễn cảm đoạn văn
HS theo dõi GV đọc mẫu
HS đọc đọc theo từng tốp
HS trong lớp nhận xét , đánh giá ; bình chọn người đọc hay nhất
3 Củng cố , dặn dò :
GV nhận xét tiết học Tuyên dương HS
học tốt
Dặn HS về nhà kể câu chuyện cho người
thân Chuẩn bị bài cho tiết sau
2HS nhắc lại ý nghĩa của câu chuyện
CHÍNH TẢ
TIẾT 21: NGHE VIẾT : TRÍ DŨNG SONG TOÀN
I YÊU CẦU CẦN ĐẠT :
1.Viết đúng bài chính tả, trình bày đúng hình thức bài văn xuôi
2 HS làm được BT (2) a/b, hoặc BT(3) a/b hoặc BT CT phương ngữ do GV soạn 3.Có ý thức viết đúng chính tả và trình bày bài viết sạch đẹp
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
Trang 40GV :Bút dạ , 3,4 tờ phiếu khổ to phô tô nội dung BT2a; BT 3b
HS : VBT TV5 tập 2
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC :
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
A ỔN ĐỊNH – KIỂM TRA
GV kiểm tra bài cũ , yêu cầu HS
trong lớp theo dõi , nhận xét GV đánh
giá, ghi điểm
HS viết bảng các từ khó viết sai nhiều ở tiết trước ( khản đặc , vườn hoang , xén tóc )
HS trong lớp theo dõi , nhận xét
B DẠY BÀI MỚI :
1.Giới thiệu bài : GV giới thiệu tên bài :
Nghe viết : Trí dũng song toàn , ghi tựa
bài lên bảng , giới thiệu mục tiêu yêu
cầu của bài học
HS chú ý theo dõi
2 Hướng dẫn HS nghe viết :
GV đọc đoạn văn cần viết HS theo dõi trong SGK
GV hỏi đoạn văn kể điều gì ? HS trả lời , chốt lại ý đúng : ( Giang Văn
Minh khẳng khái khiến vua Minh tức giận , sai người ám hại ông Vua Lê Thần Tông đến tận linh cửu ông khóc , ca ngợi ông là anh hùng thiên cổ
GV nhắc HS chú ý cách trình bày
đoạn văn , câu văn cần xuống dòng, câu
văn đặt trong dấu ngoặc kép , những chữ
cần viết hoa,những chữ HS thường viết
sai chính tả
GV đọc từng câu , đoạn văn ngắn cho
HS viết GV đọc cho HS soát lại bài GV
chấm bài và chữa lỗi , nêu nhận xét
HS đọc lại đoạn văn
HS gấp SGK , nghe GV đọc và viết bài
HS soát lại bài
3 Hướng dẫn HS làm bài tập chính tả
Bài tập 2 : Tìm các từ chứa các
tiếng phù hợp :
GV cho HS dãy 1 làm BT2a ; dãy 2
làm bài 2b
HS đọc yêu cầu của bài tập
HS làm bài độc lập
GV dán 3,4 tờ giấy khổ to lên bảng ,
mời 3,4 HS lên bảng làm bài nhanh GV
cho lớp nhận xét , GV đánh giá , chốt lại
kết quả đúng , kết quả đúng GV gọi
2-3 HS đọc lại bài làm đã hoàn chỉnh
HS lên bảng làm bài , không nhìn bài nhau
HS nối tiếp nhau đọc kết quả , lớp nhận xét kết quả đúng HS đọc lại bài làm đã hoàn chỉnh
- Bài 2a ( Các tiếng bắt đầu bằng r/d/gi) + dành dụm , để dành
+ rành , rành rẽ + cái giành
- Bài 2b :(Các tiếng có thanh hỏi / ngã ) + dũng cảm
+ vỏ + bảo vệ
Bài tập 3 : Điền chữ cái r/d/gi thích
hợp vào chỗ trống
HS đọc yêu cầu của bài tập
HS làm bài tập vào vở
GV dán 3,4 tờ giấy khổ to lên bảng, mời HS nối tiếp lên bảng bài bài tiếp sức HS