Báo cáo thực tập tại Doanh nghiệp tư nhân Hoàng Xuân Hùng
Trang 1LỜI NÓI ĐẦU
Trong những năm gần đây nền kinh tế nước ta đã có những chuyểnbiến lớn Các doanh nghiệp sản xuất cũng như các doanh nghiệp thương mạikhông thể thụ động chờ đợi Nhà nước tiêu thụ giúp những sản phẩm hàng hóacủa mình mà phải tự tìm tới thị trường, tự tìm bạn hàng, tự tìm hiểu nhu cầuthị trường để sản xuất và tiêu thụ sản phẩm Chính vì thế khi kinh doanh trongđiều kiện nền kinh tế thị trường, công tác kế toán được các doanh nghiệp hếtsức coi trọng bởi nó là sự ghi chép, phân loại, tổng hợp các nghiệp vụ kinh tế,tài chính phát sinh trong quá trình sản xuất kinh doanh nhằm cung cấp nhữngthông tin cần thiết cho việc ra quyết định quản lý
Sau một thời gian thực tập ở Doanh nghiệp tư nhân Hoàng Xuân Hùng,được sự quan tâm giúp đỡ của các cán bộ Phòng Kế toán tại Doanh nghiệpđồng thời được sự hướng dẫn tận tình của cô giáo em xin trình bày bản báocáo thực tập gồm các phần như sau:
Chương I: Giới thiệu tổng quan về Doanh nghiệp tư nhân Hoàng Xuân Hùng.
Chương II: Tình hình thực tế về công tác kế toán tại Doanh nghiệp Chương III: Đánh giá chung về công tác kế toán tại Doanh nghiệp
Do thời gian thực tập ngắn và trình độ còn hạn chế nên bài báo cáo nàykhông tránh khỏi những thiếu sót, nên em rất mong nhận được sự đóng gópcủa Doanh nghiệp và sự chỉ bảo hướng dẫn của cô giáo để bài báo cáo của emhoàn thiện hơn
Em xin chân thành cảm ơn!
Trang 2
CHƯƠNG 1 GIỚI THIỆU TỔNG QUAN VỀ DOANH NGHIỆP TƯ NHÂN HOÀNG XUÂN HÙNG
I QUÁ TRÌNH HÌNH THÀNH VÀ PHÁT TRIỂN CỦA DOANH NGHIỆP
Doanh nghiệp tư nhân Hoàng Xuân Hùng được thành lập năm 2002, doông Hoàng Xuân Hùng làm giám đốc Có tư cách pháp nhân, có con dấuriêng, mở tài khoản tại Ngân hàng Nông nghiệp và phát triển nông thôn huyệnHoài Đức, với số vốn điều lệ: 9.000.000.000 đồng và chịu trách nhiệm hữuhạn với số vốn tự có và các khoản nợ bằng vốn tự có Doanh nghiệp có chế
độ hạch toán độc lập và tự chủ về mặt tài chính, tự chịu trách nhiệm về kếtquả sản xuất kinh doanh của mình Tuy là một doanh nghiệp tư nhân nhưngquy mô hoạt động của Doanh nghiệp tương đối lớn
Trụ sở chính của Doanh nghiệp Thuộc địa bàn huyện Từ Liêm HàNội, Doanh nghiệp có 2 văn phòng giao dịch được đặt tại: 192 Mai Dịch - HàNội và tại 167 thị trấn Trôi, Hoài Đức, Hà Tây
Hiện nay Doanh nghiệp có 87 cán bộ công nhân viên Trong đó có 24nhân viên nữ, 63 nhân viên nam phục vụ trực tiếp và gián tiếp cho Doanhnghiệp
II CHỨC NĂNG VÀ NHIỆM VỤ CỦA DOANH NGHIỆP.
Nhiệm vụ của Doanh nghiệp hiện nay là cung cấp dịch vụ kỹ thuậtnông nghiệp và các loại vật tư phục vụ sản xuất nông nghiệp như: đạm, lân,thóc giống, thuốc bảo vệ thực vật… cho các Hợp tác xã trong toàn huyệnHoài Đức và các xã, huyện lân cận
III CƠ CẤU TỔ CHỨC BỘ MÁY QUẢN LÝ CỦA DOANH NGHIỆP
1 Cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý của Doanh nghiệp
Trang 3CƠ CẤU TỔ CHỨC BỘ MÁY QUẢN LÝ CỦA DOANH NGHIỆP TƯ NHÂN HOÀNG XUÂN HÙNG
- Ban giám đốc gồm: Giám đốc và Phó giám đốc
- Các phòng ban chức năng: Được tổ chức phù hợp với tình hình thựctiễn của Doanh nghiệp
2 Chức năng, nhiệm vụ của các bộ phận.
- Ban giám đốc: Trực tiếp lãnh đạo, điều hành toàn bộ mọi hoạt động
của Doanh nghiệp Ký các hợp đồng, các văn bản liên quan đến các hợp đồng
Ký duyệt các chứng từ ban đầu phát sinh về tiền, hàng…
- Phòng kế toán: Hạch toán mọi hoạt động của Doanh nghiệp theo chế
độ hiện hành, theo yêu cầu của Ban giám đốc và Quy chế tổ chức của Doanhnghiệp Lập báo cáo hoạt động của Doanh nghiệp theo biểu mẫu quy định vàocuối tháng, quý, năm để trình Ban giám đốc và các ngành chức năng
- Phòng kinh doanh: Tiếp nhận và tiêu thụ hàng hoá, đối chiếu thu tiền
bán hàng trên địa bàn của các cửa hàng trực thuộc Làm các công việc kháctheo sự phân công của Ban giám đốc Doanh nghiệp
Cửa hàng bán lẻ
Trang 4- Phòng kỹ thuật: Tham mưu về lĩnh vực kỹ thuật nông nghiệp cho
Ban giám đốc, thường xuyên nắm bắt những thông tin mới nhằm góp phầnvào việc kinh doanh vật tư nông nghiệp đúng hướng, có hiệu quả Thực hiệncác hợp đồng kinh tế kỹ thuật giữa Doanh nghiệp với các hợp tác xã, cùnghợp tác xã chỉ đạo thực hiện việc áp dụng các tiến bộ kỹ thuật trong nôngnghiệp Tiến hành thực nghiệm, khảo nghiệm đối với các mặt hàng của Doanhnghiệp
- Phòng hành chính: Phục vụ mọi việc hành chính sự vụ cho Doanh nghiệp.
IV ĐẶC ĐIỂM TỔ CHỨC KẾ TOÁN CỦA DOANH NGHIỆP.
1 Tổ chức bộ máy kế toán.
Hình thức kinh doanh chủ yếu của Doanh nghiệp là mua bán vật tưphục vụ sản xuất nông nghiệp, mà sản xuất nông nghiệp lại mang tính chấtmùa vụ Do vậy khối lượng công việc không nhiều nên bộ máy kế toán củaDoanh nghiệp hết sức đơn giản, gọn nhẹ và được tổ chức theo hình thức tậptrung Theo hình thức này toàn bộ công tác kế toán được thực hiện hoàn tấttrong phòng kế toán của Doanh nghiệp
a Sơ đồ tổ chức bộ máy kế toán của Doanh nghiệp.
b Nhiệm vụ cụ thể của từng người.
- Kế toán trưởng: Điều hành chung hoạt động của phòng Chỉ đạo thực
hiện toàn bộ công tác kế toán Ký duyệt các chứng từ ban đầu, chứng từ ghi
sổ theo quy định Cùng với giám đốc phân tích tình hình hoạt động kinh tế,đánh giá kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh
Kế toán trưởng
Thủquỹ
Kếtoánthanhtoán
Kếtoántổnghợp
Trang 5- Kế toán tổng hợp: Lập các chứng từ ban đầu, các chứng từ ghi sổ chi
tiết Cập nhật chứng từ vào các sổ chi tiết theo quy định Theo dõi, kiểm kêkho, cửa hàng và ký sổ chi tiết hàng hoá, sổ quỹ cuối mỗi tháng
- Kế toán thanh toán: Theo dõi vốn bằng tiền các loại Theo dõi và đối
chiếu thanh toán tiền hàng với từng đối tượng mua bán hàng hoá của Doanhnghiệp Hàng ngày báo cáo số dư tiền gửi và lập kế hoạch vay, trả nợ ngânhàng cũng như khách hàng
- Thủ quỹ: Quản lý quỹ tiền mặt, thực hiện các nhiệm vụ thu chi theo
chế độ quy định Lập sổ và báo cáo quỹ hàng tháng, kiểm kê và đối chiếu sổquỹ với kế toán chi tiết vào cuối mỗi tháng
2 Đặc điểm chủ yếu của công tác kế toán tại Doanh nghiệp tư nhân Hoàng Xuân Hùng.
a Chế độ kế toán áp dụng tại Doanh nghiệp:
- Niên độ kế toán bắt đầu từ ngày 01/01 và kết thúc vào ngày 31/12
- Đơn vị tiền tệ sử dụng là đồng Việt Nam
- Hình thức ghi sổ áp dụng: Chứng từ ghi sổ
- Doanh nghiệp kế toán hàng tồn kho theo phương pháp kê khai trườngxuyên Tính giá vốn hàng xuất kho theo phương pháp bình quân gia quyền vànộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ
b Sơ đồ trình tự ghi sổ kế toán theo hình thức chứng từ ghi sổ ở C.ty.
Chứng từ gốc
Chứng từ ghi sổ
Sổ kế toán chi tiết
Sổ cái
Trang 6V MỘT SỐ CHỈ TIÊU KINH TẾ MÀ DOANH NGHIỆP ĐẠT ĐƯỢC.
Đơn vị: 1000 đồng
Chỉ tiêu Năm 2005 Năm 2006 Trị giáChênh lệchTỷ lệ (%)Tổng doanh thu 17.933.037 20.298.718 2.365.681 13,19Các khoản giảm trừ 370.570 439.545 68.975 18,61Doanh thu thuần 17.562.467 19.859.173 2.296.706 13,08Giá vốn hàng bán 16.064.165 18.042.624 1.978.459 12,31Lợi nhuận gộp 1.498.302 1.816.549 318.247 24,24Chi phí bán hàng 600.385 710.015 109.630 18,26
Lợi nhuận thuần 221.852 325.419 103.567 46,68
Nhận xét: Qua bảng số liệu trên ta thấy Doanh nghiệp tư nhân Hoàng
Xuân Hùng đang trên đà phát triển Những chỉ tiêu kinh tế của năm 2005,
2006 đã phản ánh được hiệu quả kinh doanh của Doanh nghiệp Doanh thu vàlợi nhuận hàng năm tăng Về doanh thu thuần năm 2006 tăng 13,08% so vớinăm 2005, lợi nhuận thuần cũng tăng 46,68% Điều này cho thấy công tác bánhàng cũng như công tác quản lý doanh nghiệp đạt tỷ lệ tăng trưởng cao
Bảng cân đối kế toán và các báo cáo khác
Trang 7CHƯƠNG 2 TÌNH HÌNH THỰC TẾ CÔNG TÁC KẾ TOÁN TẠI DOANH NGHIỆP
TƯ NHÂN HOÀNG XUÂN HÙNG
I KẾ TOÁN TÀI SẢN CỐ ĐỊNH
1 Đặc diểm tài sản cố định của Doanh nghiệp.
Doanh nghiệp tư nhân Hoàng Xuân Hùng không chuyên về sản xuất
mà chuyên về mua và bán các loại vật tư phục vụ sản xuất nông nghiệp Vìthế tài sản cố định của Doanh nghiệp chỉ chiếm 20% trong tổng tài sản củaDoanh nghiệp
Nguyên tắc đánh giá tài sản cố định theo nguyên tắc khấu hao luỹ kế.Phương pháp khấu hao tài sản cố định theo phương pháp khấu haotuyến tính
2 Phân loại tài sản cố định.
Tài sản cố định hữu hình của Doanh nghiệp được phân loại theo tínhnăng sử dụng bao gồm:
- Hoá đơn tài chính
- Biên bản thanh lý tài sản cố định
- Bảng tổng hợp trích khấu hao
- Bảng phân bổ khấu hao tài sản cố định
Trang 8BẢNG PHÂN BỔ KHẤU HAO TÀI SẢN CỐ ĐỊNH
(ký, ghi rõ họ tên) (ký, ghi rõ họ tên)
4 Tài khoản kế toán sử dụng.
Trang 9chạy thử số đã khấu hao
II KẾ TOÁN BÁN HÀNG VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ BÁN HÀNG.
1 Nội dung doanh thu bán hàng của Doanh nghiệp
Nội dung doanh thu bán hàng của Doanh nghiệp chủ yếu là thu từ việckinh doanh các loại vật tư phục vụ sản xuất nông nghiệp như: đạm, lân, ka-ly,thóc giống, thuốc bảo vệ thực vật…
2 Kế toán bán hàng tại Doanh nghiệp tư nhân Hoàng Xuân Hùng.
2.1 Chứng từ kế toán sử dụng.
Các loại chứng từ chủ yếu được sử dụng trong kế toán bán hàng tạiDoanh nghiệp gồm có:
- Hoá đơn GTGT
Liên 2: Giao khách hàng 0030625Ngày 06 tháng 07 năm 2006
Đơn vị bán hàng: Doanh nghiệp tư nhân Hoàng Xuân Hùng
Địa chỉ: Thị trấn Trôi - Hoài Đức - Hà Tây
Trang 10Họ tên người mua hàng: Nguyễn Văn Thắng.
Tên đơn vị: HTX Giao Hải
Thuế suất GTGT: 5% Tiền thuế GTGT: 1.513.900
Tổng cộng tiền thanh toán 31.791.900
Số tiền viết bằng chữ: Ba mốt triệu bảy trăm chín mốt nghìn chín trăm đồng.
Người mua hàng Người bán hàng Thủ trưởng đơn vị
(ký, ghi rõ họ tên) (ký, ghi rõ họ tên) (ký,đóng dấu,ghi rõ họ tên)
Trang 11- Phiếu xuất kho
CPVT TH XT PHIẾU XUẤT KHO QĐ số 1141 TC/CĐKT
ngày 1-11-1995 của BTCNgày 06 tháng 07 năm 2006 Số: 22
Nợ:…
Có:…
Họ tên người nhận hàng: Nguyễn Văn Thắng
Địa chỉ (bộ phận): HTX Giao Hải
Lý do xuất kho: Bán cho HTX Giao Hải
Xuất tại kho: Doanh nghiệp
Đ.Vtính
Số lượng
Đơngiá Thành tiền
Yêucầu
Thựcxuất
Thủ trưởng đơn vị KT trưởng Ngườinhận Thủ kho
(ký, họ tên) (ký, họ tên) (ký, họ tên) (ký, họ tên)
- Phiếu thu, phiếu chi
Trang 12a Bán hàng trực tiếp qua kho.
- Bán buôn qua kho: Chứng từ bán hàng sử dụng trong trường hợp này
là hoá đơn GTGT và là căn cứ để tính doanh thu
Ví dụ: Ngày 06/01/2005 Doanh nghiệp bán cho HTX Giao Hải một số
Căn cứ vào chứng từ do thủ kho chuyển tới gồm: hoá đơn GTGT số
003025 và phiếu thu số 18 kế toán định khoản như sau:
Nợ TK 111: 15.895.950
Nợ TK 131: 15.895.950
Có TK 511: 30.278.000
Có TK 333.1: 1.513.900
- Bán lẻ hàng hoá tại kho: Chứng từ sử dụng trong trường hợp này là
phiếu xất kho kiêm hoá đơn bán hàng và đây là căn cứ để vào sổ chi tiết bánhàng
b Nghiệp vụ bán lẻ hàng hoá tại cửa hàng bán lẻ.
Hiện tại Doanh nghiệp có 3 cửa hàng: cửa hàng Bùi Chu, cửa hàngXuân Phú và cửa hàng trưng bày, giới thiệu và bán lẻ sản phẩm Hàng ngàynhân viên bán hàng của các cửa hàng phải lên báo cáo bán hàng Cuối tháng
kế toán cửa hàng lập các báo cáo ( bảng kê nộp tiền, báo cáo bán hàng, báocáo tổng hợp kinh doanh) và gửi lên phòng kế toán, kế toán sẽ tổng hợp sốliệu và lập bảng giải thích doanh thu TK 511
Sổ cái TK 511
Trang 133 Kế toán giảm giá hàng bán và hàng bán bị trả lại.
Tại Doanh nghiệp tư nhân Hoàng Xuân Hùng, nghiệp vụ giảm giá hàngbán và hàng bán bị trả lại phát sinh không nhiều
SƠ ĐỒ KẾ TOÁN GIẢM GIÁ HÀNG BÁN VÀ HÀNG BÁN BỊ TRẢ LẠI
Giảm giá hàng bán, K/c giảm giá hàng bán,
hàng bán bị trả lại hàng bán bị trả lại
TK 333.1 Giảm thuế GTGT
Trang 14TK 632
TK 156Nhập kho hàng bị trả lại
Ví dụ: Ngày 08/01/2005 Doanh nghiệp bán cho HTX Xuân Thượng
1500kg thóc giống Bắc ưu với giá vốn là 25.000.000 Doanh số hàng bán bịtrả lại (chưa có thuế GTGT) là 27.000.000đ, thuế suất thuế GTGT là 5%, kếtoán xuất hoá đơn GTGT cho HTX Xuân Thượng Do điều kiện bảo quảnkhông tốt nên số thóc giống giao cho HTX bị mốc, HTX Xuân Thượng đềnghị trả lại Kế toán lập định khoản và vào sổ như sau:
TK 632CT: “ Giá vốn hàng bán tại kho Doanh nghiệp”
TK 632BC: “ Giá vốn hàng bán tại cửa hàng Bùi Chu”
TK 632XP: “ Giá vốn hàng bán tại cửa hàng Xuân Phú”
TK 632BL: “ Giá vốn hàng bán tại cửa hàng bán lẻ”
Trang 15Các tài khoản liên quan như TK 156, TK 157 cũng được mở chi tiếtcho từng cửa hàng.
4.2 Phương pháp xác định giá vốn hàng xuất kho.
Trị giá thực tế của hàng xuất bán trong kỳ được xác định theo phươngpháp giá trị thực tế bình quân gia quyền trước khi xuất:
Đơn giá bình quân =
= x
Ví dụ: Trích sổ chi tiết hàng hoá tháng 01/2005 tại Doanh nghiệp.
SỔ CHI TIẾT HÀNG HOÁ THÁNG 7/2006.
108
14 1/7 Nhập của C.ty
Hà Anh
3688
90.000
331,92
22 6/7 Xuất bán cho
HTX Giao Hải
3666
3500 12,83
1
25 7/7 Xuất bán cho
HTX XuânNinh
3666
Trang 16Tại kho, số hàng khi bàn giao cho khách hàng được chính thức coi làtiêu thụ Vì thế khi xuất bán hàng hoá, kế toán phản ánh trị giá vốn của hàngxuất bán:
Nợ TK 632CT: “Giá vốn hàng bán tại kho Doanh nghiệp”
Có TK 156CT: “Xuất kho hàng hoá”
b Đối với nghiệp vụ bán lẻ tại các của hàng.
Khi xuất kho Doanh nghiệp để giao cho các cửa hàng, hàng hoá vẫn chưađược coi là tiêu thụ thì phòng kinh doanh lập phiếu xuất kho kiêm vận chuyểnnội bộ, phiếu này phản ánh hàng hoá xuất theo chỉ tiêu số lượng và giá trị
- Khi xuất hàng giao cho các cửa hàng, kế toán ghi giá vốn hàng gửi đi:
Nợ TK 157: “Ghi tăng giá vốn hàng gửi bán”
Có TK 156
- Khi các cửa hàng đã bán được hàng, kế toán phản ánh giá vốn hàng đãtiêu thụ:
Nợ TK 632: “Ghi tăng giá vốn hàng bán”
Có TK 157: “Kết chuyển giá vốn hàng tiêu thụ”
Sổ cái TK 632
SỔ CÁI TÀI KHOẢN 632
Quý III năm 2006
Trang 175.1 Nội dung CPBH tại Doanh nghiệp tư nhân Hoàng Xuân Hùng.
- Chi phí về lương phải trả cho nhân viên bán hàng
- Chi phí khấu hao TSCĐ
- Chi phí dịch vụ mua ngoài: Điện, nước, vận chuyển…
- Chi phí bằng tiền khác
5.2 Chứng từ kế toán sử dụng.
- Phiếu chi
- Hợp đồng dịch vụ mua ngoài, giấy tạm ứng, các chứng từ liên quan
5.3 Tài khoản sử dụng và trình tự hạch toán.
Kế toán sử dụng TK 641: “ Chi phí bán hàng” và các tài khoản liênquan như: TK 111, TK 112, TK 241, Tk 334,…Trong kỳ có các nghiệp vụkinh tế phát sinh liên quan đến CPBH đều được theo dõi, ghi chép và cuốitháng tổng hợp vào sổ cái TK 641, cuối kỳ kế toán kết chuyển sang TK 911
Sơ đồ tập hợp và kết chuyển Chi phí bán hàng
SƠ ĐỒ KẾ TOÁN CHI PHÍ BÁN HÀNG
TK911
Tiền lương nhân K/c CPBH để xác định
viên bán hàng kết quả kinh doanh
TK 214.1
Khấu hao TSCĐ
Trang 18TK 111
Dịch vụ mua ngoài,
các chi phí khác
Trang 19Sổ cái TK 641.
SỔ CÁI TÀI KHOẢN 641
Quý III năm 2006
30/9 58 30/9 Trả tiền điện, nước, đ.thoại 111 500
vân chuyển hàng hoá
- Tiền lương trả cho nhân viên QLDN
- Chi phí đồ dùng văn phòng: công cụ dụng cụ, đồ dùng ở bộ phận quản lý
- Chi phí khấu hao TSCĐ
- Chi phí dịch vụ mua ngoài
6.3 Tài khoản sử dụng và trình tự hạch toán.
Để hạch toán CPQLDN, kế toán sử dụng TK 642: “ Chi phí quản lýdoanh nghiệp”, ngoài ra kế toán còn sử dụng các tài khoản khác liên quannhư: TK 111, TK 153, TK 333.7, TK 334, TK 331, TK 214…
CPQLDN phát sinh trong kỳ được phản ánh vào TK 642 Cuối kỳ kếtoán tập hợp CPQLDN và kết chuyển sang TK 911 để xác định kết quả hoạtđộng kinh doanh, đồng thời phản ánh vào sổ cái TK 642
Trang 20Tiền lương nhân K/c CPQLDN để xác
viên quản lý định kết quả
SỔ CÁI TÀI KHOẢN 642
Quý III năm 2006
30/9 62 30/9 Chi phí dồ dùng, dụng cụ 153 4.543
Trang 217.1 Tài khoản kế toán sử dụng.
Kế toán sử dụng TK 911: “ Xác định kết quả kinh doanh”, ngoài ra còn
sử dụng các tài khoản liên quan khác như: TK 511, TK 632, TK641, TK 642,
TK 421 để xác đinh kết quả lãi, lỗ của doanh nghiệp
TK 911 để xác định lãi, lỗ của hoạt động bán hàng
Phần chênh lệch giữa bên Có và bên Nợ TK 911 sẽ được chuyển sang
TK 421: “Lợi nhuận chưa phân phối”
Sơ đồ kế toán xác định kết quả bán hàng tại Doanh nghiệp tư nhânHoàng Xuân Hùng
SƠ ĐỒ KẾ TOÁN XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ TIÊU THỤ.