Khi hòa tan xong xả ra bồn chứa để vận chuyển đi cấp cho khách hàng.. Khi hòa tan xong xả ra bồn chứa để vận chuyển đi cấp cho khách hàng.. Khi hòa tan xong xả ra bồn chứa để vận chuyển
Trang 1SẢN XUẤT CHẾ BIẾN CHẾ PHẨM XỬ LÝ NƯỚC SẠCH NƯỚC
THẢI
HOANGKIMECI.COM.VN
Trang 2SẢN XUẤT CHẾ BIẾN CHẾ PHẨM XỬ LÝ NƯỚC SẠCH, NƯỚC THẢI
Công ty TNHH Hóa chất Đức Giang
Hà Nội, 2009
Công suất nhà máy:
- Sản xuất chế biến dung dịch điều chỉnh pH: 500 tấn/năm
- Sản xuất chế biến dung dịch kết tủa: 10 tấn/năm
- Sản xuất chế biến dung dịch kết tủa kim loại nặng: 250 tấn/năm
- Sản xuất chế biến dung dịch tách bùn: 10 tấn/năm
1 Công nghệ sản xuất
a Dây chuyền công nghệ
Bơm vào bồn hoặc chuyển cho khách hàng
Pha chế hóa chất
Kiểm tra thử nghiệm
Kiểm tra tại phòng thí
nghiệm Nguyên liệu
Trang 3b Thuyết minh dây chuyền công nghệ
* Chế phẩm điều chỉnh pH:
- Nguyên liệu sản xuất bao gồm:
+ Natri hydroxyt NaOH 99%
+ Nước
NaOH 99% + H2O = NaOH 30%
Cho NaOH 99% vào máy khuấy sau đó cho H2O vào đủ tỷ lệ cho máy chạy để hòa tan Khi hòa tan xong xả ra bồn chứa để vận chuyển đi cấp cho khách hàng
* Chế phẩm xử lý kết tủa kim loại nặng
- Nguyên liệu sản xuất bao gồm:
+ Sắt (III) Clorua FeCl3 99%
+ Nước
FeCl3 99% + H2O = FeCl3 30%
Cho FeCl3 99% vào máy khuấy sau đó cho H2O vào đủ tỷ lệ cho máy chạy để hòa tan Khi hòa tan xong xả ra bồn chứa để vận chuyển đi cấp cho khách hàng
* Chế phẩm xử lý kim loại nặng
- Nguyên liệu sản xuất bao gồm:
+ Natrihydrosunfit Na2S2O3 99%
+ Nước
Na2S2O3 99%+ H2O = NaHSO3
Cho Na2S2O3 99% vào máy khuấy sau đó cho H2O vào đủ tỷ lệ cho máy chạy để hòa tan Khi hòa tan xong xả ra bồn chứa để vận chuyển đi cấp cho khách hàng
* Chế phẩm dung dịch kết tủa, tách bùn
Trang 4- Nguyên liệu sản xuất bao gồm:
+ Poly Alumin Clorua (PAC)
+ Nước
PAC bột + H2O = PAC dung dịch 30%
Cho PAC dạng bột vào máy khuấy sau đó cho H2O vào đủ tỷ lệ cho máy chạy để hòa tan Khi hòa tan xong xả ra bồn chứa để vận chuyển đi cấp cho khách hàng
* Sản xuất phèn kép kaly dùng cho ngành dược
- Nguyên liệu sản xuất bao gồm:
+ Nhôm sunfat Al2(SO4)3
+ Kaly sunfat K2SO4
+ Nước
Al2(SO4)3 + K2SO4 + H2O = K2SO4 Al2(SO4)3.24H2O
Nhiên liệu được cho vào máy khuấy và gia nhiệt bằng khí nóng từ lò hơi, khuấy hòa tan sau đó cho sản phẩm ra thùng nhựa để kết tinh sản phẩm Khi đó thu hồi sản phẩm dung dịch nước quay lại để hòa tan cho mẻ sản phẩm mới
2 Danh mục máy móc thiết bị
TT Tên thiết bị Đơn vị Số lượng Nước SX Tình trạng
8 Hệ thống làm sạch nước - 01 Việt Nam 80%
Trang 53 Nguyên vật liệu dùng trong sản xuất
a Nhu cầu sử dụng nguyên liệu
Nguyên vật liệu được nhập về trong bao bì (natri hydroxyt, sắt (III) clorua, Natrihydrosunfit, Poly Alumin Clorua, Nhôm sunfat, Kaly sunfat) được đưa vào pha chế cùng với nước đóng theo các tỷ lệ nhất định Sau đó các chế phẩm được tuyển chọn kỹ loại bỏ những sản phẩm không đạt tiêu chuẩn và được bơm vào bồn chứa hoặc vào xe bồn vận chuyển đến nơi tiêu thụ
Khối lượng nguyên liệu:
- Natri hydroxyt : 150 tấn/năm
- Sắt (III) Clorua: 30 tấn/năm
- Natrihydrosunfit: 75 tấn/năm
- Poly Alumin Clorua: 3 tấn/năm
b Nhu cầu sử dụng than cho lò đốt
Nhiên liệu dùng cho nồi hơi sử dụng bằng than đá để lấy nhiệt cho quá trình hòa tan làm phèn kaly, lượng than tiêu thụ khoảng 3 - 5 kg/h
Loại than sử dụng: than cục 4B Hòn Gai - Quảng Ninh
Cỡ hạt : 15 - 50 mm
Nhiệt trị: 7200 - 7450 kcal/kg
c Nhu cầu sử dụng điện
Nhà máy không sử dụng nhiều thiết bị điện nên lượng tiêu thụ điện chỉ khoảng 20 kW/ngày
d Nhu cầu tiêu thụ nước
Trang 6hệ thống cấp nước bằng thép tráng kẽm, nước từ đường ống chung KCN được nối vào hệ thống bể chứa nước của nhà máy, dùng máy bơm bơm lên két mái cung cấp cho các thiết bị sử dụng nước của nhà điều hành Nước sản xuất được bơm từ bể chứa đến khu vực sản xuất thông qua hệ thống máy bơm
Nhu cầu sử dụng nước cho sản xuất và sinh hoạt khoảng 20 m3/ngày đêm