1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Phân tích thực trạng tình hình tài chính thông qua hệ thống báo cáo tài chính của công ty TNHH xây dựng và thương mại hữu huệ

79 631 1

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 79
Dung lượng 1,02 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

ĐẶT VẤN ĐỀ 1 1. Tính cấp thiết của đề tài 1 2. Mục đích nghiên cứu 1 3. Phạm vi nghiên cứu 1 3.1. Phạm vi về nội dung 1 3.2. Phạm vi về thời gian 1 3.3. Phạm vi về không gian 2 4. Phương pháp nghiên cứu 2 5. Kết cấu của báo cáo 2 Chương 1: MỘT SỐ VẤN ĐỀ CHUNG VỀ PHÂN TÍCH THỰC TRẠNG TÌNH HÌNH TÀI CHÍNH THÔNG QUA HỆ THỐNG BÁO CÁO TÀI CHÍNH 3 1.1. Phân tích tài chính doanh nghiệp 3 1.2. Mục tiêu phân tích tài chính 3 1.2.1. Phân tích tài chính đối với nhà quản trị 4 1.2.2. Phân tích tài chính đối với nhà đầu tư 4 1.2.3. Phân tích tài chính đối với người cho vay 4 1.3. Thông tin cần thiết để phân tích tài chính 4 1.3.1. Các thông tin chung 4 1.3.2 Các thông tin theo ngành kinh tế 5 1.3.3 Các thông tin liên quan đến doanh nghiệp 5 1.4. Phương pháp phân tích tài chính 8 1.4.1 Phương pháp tỷ số 8 1.4.2. Phương pháp so sánh 9 1.4.3. Phương pháp cân đối 10 1.5. Những nhân tố ảnh hưởng đến phân tích tài chính 10 1.5.1 Nhân tố khách quan 10 1.5.2. Nhân tố chủ quan 10 1.6. Nội dung phân tích tài chính 11 1.6.1. Phân tích khái quát tình hình tài chính của doanh nghiệp 11 1.6.2. Phân tích các tỷ số tài chính đặc trưng của doanh nghiệp 12 1.7. Một số văn bản quy định 22 1.7.1. Quy định chung của chế độ kế toán doanh nghiệp 22 1.7.2. Chế độ tiền lương 22 1.7.3. Chế độ lập báo cáo tài chính của các doanh nghiệp 22 Chương 2: THỰC TRẠNG TÌNH HÌNH TÀI CHÍNH TẠI CÔNG TY TNHH THƯONG MẠI VÀ XÂY DỰNG HỮU HUỆ 24 2.1. Giới thiệu chung về Công ty TNHH Xây dựng và Thương mại Hữu Huệ 24 2.1.1. Các thông tin chung về công ty 24 2.1.2. Ngành nghề sản xuất kinh doanh và các sản phẩm chính 24 2.1.3. Quá trình hình thành và phát triển 24 2.1.4. Mô hình quản lý công ty 25 2.1.5. Hệ thống tài khoản kế toán sử dụng 30 2.2. Phân tích khái quát tình hình tài chính tại Công ty TNHH Xây dựng và Thương mại Hữu Huệ 32 2.2.1. Phân tích khái quát tình hình tài chính tại công ty thông qua Bảng cân đối kế toán 32 2.2.2. Phân tích khái quát tình hình tài chính thông qua báo cáo kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp 37 2.3. Phân tích các hệ số tài chính đặc trưng của Công ty TNHH Xây dựng và Thương mại Hữu Huệ 43 2.3.1 Phân tích khả năng thanh toán 43 2.3.2 Phân tích các hệ số phản ánh cơ cấu nguồn vốn và cơ cấu tài sản của Công ty qua 2 năm 20122013 48 2.3.3 Phân tích các chỉ số về hoạt động 50 2.3.4 Phân tích các chỉ tiêu sinh lợi 52 2.4 Phân tích diễn biến nguồn vốn và sử dụng vốn của Công ty TNHH Xây dựng và Thương mại Hữu Huệ 54 2.5. Đánh giá thực trạng tình hình tài chính Công ty TNHH Xây dựng và Thương mại Hữu Huệ qua 2 năm 20122013 57 2.5.1 Ưu điểm 57 2.5.2. Những tồn tại và khó khăn 58 Chương 3: ĐỊNH HƯỚNG VÀ GIẢI PHÁP NHẰM HOÀN THIỆN HOẠT ĐỘNG PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH TÀI CHÍNH CỦA CÔNG TY TNHH XÂY DỰNG VÀ THƯƠNG MẠI HỮU HUỆ 60 3.1. Một số định hướng chung nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động tài chính 60 3.1.1. Về công tác quản lý 60 3.1.2. Về tổ chức bộ máy quản lý tài chính kế toán 60 3.1.3. Hoàn thiện hệ thống chỉ tiêu thông tin kế toán phân tích tình hình tài chính 61 3.1.4. Về công tác kế toán tập hợp chi phí và tính giá thành 61 3.2. Đề xuất một số giải pháp cụ thể tại Công ty TNHH Xây dựng và Thương mại Hữu Huệ. 62 3.2.1. Giải pháp 1: Xác định chính sách kinh doanh, xây dựng cơ cấu vốn hợp lý 62 3.2.2. Giải pháp 2: Quản lý thanh toán 63 3.2.3. Giải pháp 3: Sử dụng hợp lý chính sách bán chịu để tăng doanh thu 64 3.2.4. Giải pháp 4: Đầu tư đổi mới công nghệ 64 3.2.5. Giải pháp 5: Đào tạo bồi dưỡng đội ngũ lao động 65 KẾT LUẬN 66 PHỤ LỤC 67 TÀI LIỆU THAM KHẢO 71

Trang 1

TRƯỜNG CAO ĐẲNG KINH TẾ - KỸ THUẬT

KHOA KINH TẾ & QUẢN TRỊ KINH DOANH

- -HOÀNG THỊ HƯỜNG

BÁO CÁO KẾT QUẢ THỰC TẬP TỐT NGHIỆP

Tên đề tài:

PHÂN TÍCH THỰC TRẠNG TÌNH HÌNH TÀI CHÍNH THÔNG QUA

HỆ THỐNG BÁO CÁO TÀI CHÍNH CỦA CÔNG TY TNHH

XÂY DỰNG VÀ THƯƠNG MẠI HỮU HUỆ

Hệ đào tạo : Cao đẳng chính quy

Ngành : Kế toán tổng hợp

Khoá học : 2011 - 2014

Thái Nguyên, 2014

Trang 2

LỜI CẢM ƠN

Để hoàn thành bài báo cáo này, em xin gửi lời cảm ơn chân thành tới:

Ban giám hiệu nhà trường, các thầy giáo cô giáo khoa Kinh Tế và Quản trịkinh doanh Trường Cao đẳng Kinh tế kỹ thuật Đại học Thái Nguyên và đặc biệt

là cô giáo ThS Nguyễn Thị Anh Hoa đã tận tình hướng dẫn em trong suốt quá

trình thực tập

Em xin gửi lời cảm ơn tới Ban lãnh đạo, tập thể cán bộ nhân viên Công tyTNHH Xây dựng và Thương mại Hữu Huệ, nhất là các anh các chị trong phòng kếtoán - tổ chức đã nhiệt tình ủng hộ và tạo điều kiện giúp đỡ, chỉ bảo công việc thựctiễn, giúp em hoàn thành nhiệm vụ của mình

Trong suốt quá trình thực tập, em đã cố gắng giải quyết các yêu cầu và mụcđích báo cáo đặt ra Nhưng do đây là một đề tài tổng quát cần nhiều kinh nghiệm,với trình độ năng lực bản thân có hạn, việc thực hiện báo cáo này không thể tránhkhỏi những thiếu sót Em rất mong nhận được sự chỉ bảo, bổ sung, đóng góp ý kiếncủa các thầy cô, bạn bè và các cô chú anh chị trong Công ty TNHH Xây dựng vàThương mại Hữu Huệ để bài báo cáo được hoàn thiện hơn

Em xin chân thành cảm ơn!

Trang 3

DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT

Trang 4

MỤC LỤC

Trang

ĐẶT VẤN ĐỀ 1

1 Tính cấp thiết của đề tài 1

2 Mục đích nghiên cứu 1

3 Phạm vi nghiên cứu 1

3.1 Phạm vi về nội dung 1

3.2 Phạm vi về thời gian 1

3.3 Phạm vi về không gian 2

4 Phương pháp nghiên cứu 2

5 Kết cấu của báo cáo 2

Chương 1: MỘT SỐ VẤN ĐỀ CHUNG VỀ PHÂN TÍCH THỰC TRẠNG TÌNH HÌNH TÀI CHÍNH THÔNG QUA HỆ THỐNG BÁO CÁO TÀI CHÍNH 3

1.1 Phân tích tài chính doanh nghiệp 3

1.2 Mục tiêu phân tích tài chính 3

1.2.1 Phân tích tài chính đối với nhà quản trị 4

1.2.2 Phân tích tài chính đối với nhà đầu tư 4

1.2.3 Phân tích tài chính đối với người cho vay 4

1.3 Thông tin cần thiết để phân tích tài chính 4

1.3.1 Các thông tin chung 4

1.3.2 Các thông tin theo ngành kinh tế 5

1.3.3 Các thông tin liên quan đến doanh nghiệp 5

1.4 Phương pháp phân tích tài chính 8

1.4.1 Phương pháp tỷ số 8

1.4.2 Phương pháp so sánh 9

1.4.3 Phương pháp cân đối 10

1.5 Những nhân tố ảnh hưởng đến phân tích tài chính 10

1.5.1 Nhân tố khách quan 10

Trang 5

1.6.1 Phân tích khái quát tình hình tài chính của doanh nghiệp 11

1.6.2 Phân tích các tỷ số tài chính đặc trưng của doanh nghiệp 12

1.7 Một số văn bản quy định 22

1.7.1 Quy định chung của chế độ kế toán doanh nghiệp 22

1.7.2 Chế độ tiền lương 22

1.7.3 Chế độ lập báo cáo tài chính của các doanh nghiệp 22

Chương 2: THỰC TRẠNG TÌNH HÌNH TÀI CHÍNH TẠI CÔNG TY TNHH THƯONG MẠI VÀ XÂY DỰNG HỮU HUỆ 24

2.1 Giới thiệu chung về Công ty TNHH Xây dựng và Thương mại Hữu Huệ 24

2.1.1 Các thông tin chung về công ty 24

2.1.2 Ngành nghề sản xuất kinh doanh và các sản phẩm chính 24

2.1.3 Quá trình hình thành và phát triển 24

2.1.4 Mô hình quản lý công ty 25

2.1.5 Hệ thống tài khoản kế toán sử dụng 30

2.2 Phân tích khái quát tình hình tài chính tại Công ty TNHH Xây dựng và Thương mại Hữu Huệ 32

2.2.1 Phân tích khái quát tình hình tài chính tại công ty thông qua Bảng cân đối kế toán 32

2.2.2 Phân tích khái quát tình hình tài chính thông qua báo cáo kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp 37

2.3 Phân tích các hệ số tài chính đặc trưng của Công ty TNHH Xây dựng và Thương mại Hữu Huệ 43

2.3.1 Phân tích khả năng thanh toán 43

2.3.2 Phân tích các hệ số phản ánh cơ cấu nguồn vốn và cơ cấu tài sản của Công ty qua 2 năm 2012-2013 48

2.3.3 Phân tích các chỉ số về hoạt động 50

2.3.4 Phân tích các chỉ tiêu sinh lợi 52

2.4 Phân tích diễn biến nguồn vốn và sử dụng vốn của Công ty TNHH Xây dựng và Thương mại Hữu Huệ 54

2.5 Đánh giá thực trạng tình hình tài chính Công ty TNHH Xây dựng và Thương mại Hữu Huệ qua 2 năm 2012-2013 57

Trang 6

2.5.1 Ưu điểm 57

2.5.2 Những tồn tại và khó khăn 58

Chương 3: ĐỊNH HƯỚNG VÀ GIẢI PHÁP NHẰM HOÀN THIỆN HOẠT ĐỘNG PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH TÀI CHÍNH CỦA CÔNG TY TNHH XÂY DỰNG VÀ THƯƠNG MẠI HỮU HUỆ 60

3.1 Một số định hướng chung nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động tài chính 60

3.1.1 Về công tác quản lý 60

3.1.2 Về tổ chức bộ máy quản lý tài chính kế toán 60

3.1.3 Hoàn thiện hệ thống chỉ tiêu thông tin kế toán phân tích tình hình tài chính 61

3.1.4 Về công tác kế toán tập hợp chi phí và tính giá thành 61

3.2 Đề xuất một số giải pháp cụ thể tại Công ty TNHH Xây dựng và Thương mại Hữu Huệ 62

3.2.1 Giải pháp 1: Xác định chính sách kinh doanh, xây dựng cơ cấu vốn hợp lý 62

3.2.2 Giải pháp 2: Quản lý thanh toán 63

3.2.3 Giải pháp 3: Sử dụng hợp lý chính sách bán chịu để tăng doanh thu 64

3.2.4 Giải pháp 4: Đầu tư đổi mới công nghệ 64

3.2.5 Giải pháp 5: Đào tạo bồi dưỡng đội ngũ lao động 65

KẾT LUẬN 66

PHỤ LỤC 67

TÀI LIỆU THAM KHẢO 71

Trang 7

DANH MỤC SƠ ĐỒ - BẢNG BIỂU –HÌNH VẼì

Trang

Sơ đồ 2.1: Cơ cấu quản lý của công ty 26

Sơ đồ 2.2: Sơ đồ tổ chức tại công trường 27

Sơ đồ 2.3: Sơ đồ bộ máy kế toán 28

Sơ đồ 2.4 Trình tự ghi sổ kế toán 31

Hình 2.1: Biểu đồ thể hiện doanh thu giá vốn của Công ty TNHH Xây dựng và Thương mại Hữu Huệ 43

Bảng 2.1: Phân tích khái quát tình hình biến động tài sản của Công ty qua 2 năm 2012 - 2013 33

Bảng 2.2: Phân tích khái quát biến động nguồn vốn của Công ty TNHH Xây dựng và Thương mại Hữu Huệ 36

Bảng 2.3: Phân tích biến động theo thời gian của các chỉ tiêu trên báo cáo KQHĐKD 38

Bảng 2.4: Phân tích kết cấu và biến động kết cấu các chỉ tiêu trên báo cáo KQHĐKD Công ty TNHH Xây dựng và Thương mại Hữu Huệ 41

Bảng 2.5: Tình hình biến động về doanh thu của Công ty qua 3 năm 42

Bảng 2.6: Phân tích tình hình công nợ tại Công ty TNHH Xây dựng và Thương mại Hữu Huệ 44

Bảng 2.7: Các hệ số về khả năng thanh toán qua 2 năm 2012-2013 46

Bảng 2.8: Phân tích cơ cấu nguồn vốn và cơ cấu tài sản của Công ty TNHH Xây dựng và Thương mại Hữu Huệ qua 2 năm 2012-2013 48

Bảng 2.9: Phân tích hiệu quả sử dụng vốn, tài sản của Công ty TNHH Xây dựng và Thương mại Hữu Huệ qua 2 năm 2012- 2013 50

Bảng 2.10: Phân tích các chỉ tiêu sinh lợi của Công ty TNHH Xây dựng và Thương mại Hữu Huệ qua 2 năm 2012-2013 52

Bảng 2.11: Bảng kê diễn biến nguồn vốn và sử dụng vốn của Công ty TNHH Xây dựng và Thương mại Hữu Huệ năm 2013 54

Bảng 2.12: Bảng phân tích nguồn vốn và sử dụng vốn 56

Trang 8

ĐẶT VẤN ĐỀ

1 Tính cấp thiết của đề tài

Phân tích tình hình tài chính là đưa ra những đánh giá về tình hình tài chínhcủa một công ty, những đánh giá đó là cơ sở cho các quyết định của nhà quản trị,nhà đầu tư, người cho vay, cơ quan thuế, cơ quan thống kê…

Việc phân tích tình hình tài chính sẽ giúp cho việc kinh doanh của công ty trởnên hiệu quả hơn, nhịp nhàng hơn và đem lại lợi nhuận cao hơn Để công việc phântích tài chính đem lại hiệu quả, thì cần có một quy trình phân tích đúng trình tự và

hệ thống chỉ tiêu phân tích đầy đủ đảm bảo đưa ra các thông tin cần thiết cho nhữngngười quan tâm Làm sao để sử dụng có hiệu quả các nguồn lực và đáp ứng nhu cầu

mở rộng quy mô của công ty thì công tác phân tích tài chính thực sự trở thành nhucầu cần thiết Do vậy, trong thời gian thực tập tại công ty, được hoà nhập vào với

thực tiễn công việc em đã chọn đề tài: “Phân tích thực trạng tình hình tài chính

thông qua hệ thống báo cáo tài chính của Công ty TNHH Xây dựng và Thương mại Hữu Huệ” làm báo cáo thực tập tốt nghiệp của mình.

2 Mục đích nghiên cứu

- Nghiên cứu những vấn đề lý luận cơ bản về phân tích thực trạng tài chính

- Tìm hiểu chung về công ty, phân tích và đánh giá thực trạng tình hình tàichính thông qua hệ thống báo cáo tài chính của Công ty TNHH Xây dựng vàThương mại Hữu Huệ

- Đưa ra một số giải pháp nhằm hoàn thiện công tác phân tích tài chính tạiCông ty TNHH Xây dựng và Thương mại Hữu Huệ

Trang 9

3.3 Phạm vi về không gian

Đánh giá, phân tích các số liệu trên báo cáo tài chính của hai năm 2012, 2013.Nguồn số liệu do bộ phận kế toán, phòng kế toán Công ty TNHH Xây dựng vàThương mại Hữu Huệ cung cấp

4 Phương pháp nghiên cứu

- Tiến hành thu thập thông tin bằng cách:

+ Điều tra thống kê: Thống kê số liệu trong phòng kế toán tổ chức, xin các sốliệu cần thiết cho việc viết bài

+ Phỏng vấn trực tiếp: Phỏng vấn những người có trách nhiệm liên quan trongCông ty để hiểu rõ tình hình hoạt động cũng như các mối quan hệ của Công ty

- Phương pháp xử lý và thể hiện thông tin

Thông tin được xử lý thuộc dạng thông tin thứ cấp, các biện pháp xử lý rất đadạng: Xử lý bằng tay, bằng máy tính đối với các thông tin đơn giản, xử lý bằng máy

vi tính đối với các thông tin phức tạp Các thông tin sau khi được xử lý được thểhiện qua sơ đồ, bảng biểu hoặc bằng các lời nhận xét cụ thể

5 Kết cấu của báo cáo

Ngoài phần mở đầu và kết luận, báo cáo gồm 3 Chương:

Chương 1: Một số vấn đề chung về phân tích thực trạng tình hình tài chínhthông qua hệ thống báo cáo tài chính

Chương 2: Thực trạng tình hình tài chính tại Công ty TNHH Xây dựng vàThương mại Hữu Huệ

Chương 3: Định hướng và giải pháp nhắm hoàn thiện hoạt động phân tích thựctrạng tình hình tài chính của Công ty TNHH Xây dựng và Thương mại Hữu Huệ

Trang 10

Chương 1:

MỘT SỐ VẤN ĐỀ CHUNG VỀ PHÂN TÍCH THỰC TRẠNG TÌNH HÌNH TÀI CHÍNH THÔNG QUA HỆ THỐNG BÁO CÁO TÀI CHÍNH

1.1 Phân tích tài chính doanh nghiệp

+ Tài chính là phạm trù kinh tế phản ánh các quan hệ phân phối của cải dướihình thức giá trị Phát sinh trong quá trình hình thành, tạo lập, phân phối các quỹtiền tệ của các chủ thể trong nền kinh tế nhằm đạt mục tiêu của các chủ thể ở mỗiđiều kiện nhất định

+ Phân tích tình hình tài chính của doanh nghiệp là việc xem xét đánh giá kếtquả của việc quản lí và điều hành tài chính của doanh nghiệp thông qua các số liệutrên báo cáo tài chính, phân tích những việc đã làm được, những việc chưa làmđược và dự đoán những việc sẽ xảy ra đồng thời tìm ra nguyên nhân, mức độ ảnhhưởng của các nhân tố đến kết quả kinh doanh của doanh nghiệp để từ đó đề ra cácbiện pháp tận dụng những điểm mạnh và khắc phục những điểm yếu và nâng caochất lượng quản lí sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp

Hoạt động tài chính ở Công ty phải hướng tới các mục tiêu sau:

- Hoạt động tài chính phải giải quyết tốt các mối quan hệ kinh tế thể hiện quaviệc thanh toán với các đơn vị có liên quan như ngân hàng và các đơn vị kinh tếkhác Mối quan hệ này được cụ thể hóa bằng các chỉ tiêu đánh giá về mặt lượng,mặt chất và thời gian

- Hoạt động tài chính phải đảm bảo nguyên tắc hiệu quả Nguyên tắc này đòihỏi phải tối đa hóa việc sử dụng các nguồn vốn, nhưng vẫn đảm bảo quá trình sảnxuất kinh doanh được hoạt động và mang lại hiệu quả cao

- Hoạt động tài chính được thực hiện trên cơ sở tôn trọng pháp luật, chấp hành

và tuân thủ các chế độ về tài chính tín dụng, nghĩa vụ với Nhà nước, kỷ luật với cácđơn vị, tổ chức kinh tế có liên quan

1.2 Mục tiêu phân tích tài chính

Phân tích tình hình tài chính hay là cụ thể hóa quá trình phân tích báo cáo tàichính doanh nghiệp là quá trình kiểm tra đối chiếu, so sánh số liệu, tài liệu và tìnhhình tài chính hiện hành và trong quá khứ nhằm mục đích đánh giá tiềm năng, hiệu

Trang 11

quả kinh doanh trong kỳ Do đó, việc thường xuyên tiến hành phân tích tình hình tàichính sẽ cung cấp thông tin cho người sử dụng từ các góc độc khác nhau, vừa đánhgiá toàn diện, vừa tổng hợp khái quát, lại vừa xem xét một cách chi tiết hoạt độngtài chính của doanh nghiệp để nhận biết phán đoán và đưa ra quyết định tài chính,quyết định đầu tư và quyết định tài trợ phù hợp.

1.2.1 Phân tích tài chính đối với nhà quản trị

Nhà quản trị phân tích tài chính nhằm đánh giá hoạt động kinh doanh củadoanh nghiệp, xác định điểm mạnh, điểm yếu của doanh nghiệp Đó là cơ sở đểđịnh hướng các quyết định của Ban giám đốc: Kế hoạch đầu tư, ngân quỹ và kiểmsoát các hoạt động quản lý

1.2.2 Phân tích tài chính đối với nhà đầu tư

Nhà đầu tư cần biết tình hình thu nhập của chủ sở hữu, lợi tức TNHH và giá trịtăng thêm của vốn đầu tư Họ quan tâm tới phân tích tài chính để nhận biết khảnăng sinh lãi của doanh nghiệp Đó là một trong những căn cứ giúp họ ra quyết định

bỏ vốn vào doanh nghiệp hay không?

1.2.3 Phân tích tài chính đối với người cho vay

Người cho vay phân tích tài chính để nhận biết khả năng vay và trả nợ củakhách hàng Chẳng hạn, để quyết định cho vay, một trong những vẫn đề mà ngườicho vay cần xem xét là doanh nghiệp thực sự có nhu cầu vay hay không? Khả năngtrả nợ của doanh nghiệp như thế nào?

1.3 Thông tin cần thiết để phân tích tài chính

Phân tích tài chính có mục tiêu đưa ra những dự báo tài chính giúp cho việc raquyết định về mặt tài chính và giúp cho việc dự kiến kết quả tương lai của doanhnghiệp… nên không thể chỉ giới hạn trong phạm vi nghiên cứu các báo cáo tàichính, mà phải mở rộng sang các lĩnh vực:

Các thông tin chung về kinh tế, thuế, tiền tệ

Các thông tin về ngành kinh doanh của doanh nghiệp

Các thông tin về pháp lý, kinh tế đối với doanh nghiệp

1.3.1 Các thông tin chung

Những thông tin liên quan đến cơ hội kinh doanh, nghĩa là tình hình chung vềkinh tế tại một thời điểm cho trước Sự suy thoái hoặc tăng trưởng có tác độngmạnh mẽ đến kết quả kinh doanh như: Sự kiện thể thao thế giới, tình hình an ninh

Trang 12

chính trị, tình hình thiên tai, tình hình mất mùa, được mùa của nông sản Khi phântích tài chính doanh nghiệp, điều quan trọng là phải nhận thấy sự xuất hiện của các

cơ hội mang tính chu kỳ: Qua thời kỳ tăng trưởng thì sẽ đến giai đoạn suy thoái vàngược lại

1.3.2 Các thông tin theo ngành kinh tế

Nghiên cứu trong phạm vi ngành là việc đặt sự phát triển của DN trong mốiliên hệ với hoạt động chung của ngành kinh doanh

Đặc điểm ngành kinh doanh liên quan đến:

Tính chất của sản phẩm

Quy trình kỹ thuật ứng dụng

Cơ cấu sản xuất, cơ cấu sản xuất này tác động như thế nào tới khả năng sinhlời, vòng quay vốn dự trữ, phương tiện tài trợ,…

Nhịp độ phát triển của các chu kỳ kinh tế

1.3.3 Các thông tin liên quan đến doanh nghiệp

1.3.3.1 Các thông tin bắt buộc.

Hệ thống báo cáo tài chính được quy định trong chế độ, bao gồm:

+ Bảng cân đối kế toán: Mẫu số B01-DN

+ Báo cáo kết quả kinh doanh: Mẫu số B02-DN

+ Báo cáo lưu chuyển tiền tệ: Mẫu số-B03-DN

+ Bản thuyết minh báo cáo tài chính: Mẫu số B09-DN

- Bảng cân đối kế toán: Mẫu số B01-DN

Bảng cân đối kế toán là báo cáo tài chính tổng hợp, phản ánh tổng quát toàn

bộ giá trị tài sản hiện có và nguồn hình thành tài sản đó của doanh nghiệp tại mộtthời điểm nhất định, theo hai cách phân loại là kết cấu vốn kinh doanh và nguồn vốnhình thành vốn kinh doanh

Số liệu trên bảng cân đối kế toán cho biết toàn bộ giá trị tài sản hiện có củadoanh nghiệp tại một thời điểm báo cáo theo cơ cấu tài sản và nguồn hình thành tàisản đó Căn cứ vào bảng cân đối kế toán có thể nhận xét đánh giá khái quát tìnhhình tài chính doanh nghiệp

Bảng cân đối kế toán thường có kết cấu hai phần:

Trang 13

+ Phần tài sản: Phản ánh toàn bộ giá trị tài sản hiện có của doanh nghiệp tạithời điểm báo cáo theo cơ cấu tài sản và hình thứ tồn tại trong quá trình hoạt độngcủa doanh nghiệp Tài sản được chia thành hai phần: Tài sản lưu động và đầu tưngắn hạn, tài sản cố định và đầu tư dài hạn.

+ Phần nguồn vốn: Phản ánh nguồn hình thành tài sản hiện có của doanhnghiệp tại thời điểm báo cáo Các chỉ tiêu nguồn vốn thể hiện trách nhiệm pháp lýcủa doanh nghiệp đối với tài sản đang quản lý và sử dụng tại doanh nghiệp Nguồnvốn được chia thành: Nợ phải trả và nguồn vốn chủ sở hữu

Mỗi phần của Bảng cân đối kế toán đều được phản ánh theo ba cột:

Mã số, số đầu năm, số cuối kỳ (quý, năm)

Nội dung trong Bảng cân đối kế toán phải thoải mãn phương trình cơ bản:Tổng tài sản = Tổng nguồn vốn

Ngoài hai phần tài sản và nguồn vốn, cấu tạo Bảng cân đối kế toán còn cóphần tài khoản ngoài bảng

+ Phần tài khoản ngoài bảng: Phản ánh những tài sản không thuộc quyền sởhữu của doanh nghiệp đang quản lý hoặc sử dụng và một số chỉ tiêu bổ sung khôngthể phản ánh trong Bảng cân đối kế toán

Cơ sở số liệu để lập bảng cân đối kế toán là các số kế toán tổng hợp và chi tiếtcác tài khoản loại: 0, 1, 2, 3, 4 và bảng cân đối kế toán kỳ trước

- Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh

Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh là báo cáo tài chính tổng hợp, phản ánhtổng quát tình hình và hiệu quả kinh doanh trong một kỳ kế toán của doanh nghiệp,chi tiết theo hoạt động kinh doanh chính và các hoạt động khác,tình hình thực hiệnnghĩa vụ với Nhà nước về thuế và các khoản phải nộp báo cáo kết quả hoạt độngkinh doanh gồm ba phần:

+ Phấn 1: Lãi – lỗ: Phản ánh tình hình kết quả hoạt động kinh doanh củadoanh nghiệp bao gồm hoạt động khác Tất cả các chỉ tiêu trong phần này đều trìnhbày số liệu của kỳ trước, tổng số phát sinh trong kỳ báo cáo

+ Phần 2: Tình hình thực hiện nghĩa vụ với Nhà nước: Phản ánh tình hình thựchiện nghĩa vụ với Nhà nước về thuế và các khoản phải nộp khác Tất cả các mụctiêu trong phần này đều được trình bày: Số còn phải nộp kỳ trước chuyển sang, số

Trang 14

còn phải nộp phát sinh trong kỳ báo cáo, số đã nộp trong kỳ báo cáo, số còn lại phảinộp đến cuối kỳ báo cáo.

+ Phần 3: Thuế giá trị gia tăng (GTGT) được khấu trừ, được miễn giảm, đượchoàn lại: Phản ánh số thuế GTGT được khấu trừ, đã khấu trừ và còn được khấu trừcuối kỳ

Cơ sở số liệu để lập báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh là số liệu kế toántrong kỳ các tài khoản từ loại 5 đến loại 9, tài khoản 333 và báo cáo kết quả hoạtđộng kinh doanh kỳ trước

- Báo cáo lưu chuyển tiền tệ: Mẫu B03-DN

Báo cáo lưu chuyển tiền tệ là báo cáo tài chính phản ánh các khoản thu và chitiền trong kỳ của doanh nghiệp theo các hoạt động kinh doanh, hoạt động đầu tư vàhoạt động tài chính: Dựa vào báo cáo lưu chuyển tiền tệ ta có thể đánh giá được khảnăng tạo ra tiền, sự biến động tài sản thuần, khả năng thanh toán và dự đoán đượcluồng tiền trong kỳ kế tiếp của doanh nghiệp

Báo cáo lưu chuyển tiền tệ gồm 3 phần:

+ Lưu chuyển tiền tệ từ hoạt động kinh doanh: Phản ánh toàn bộ dòng tiền thuvào và chi ra liên quan trực tiếp đến hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp nhưthu tiền mặt từ doanh thu bán hàng, các khoản thu bất thường bằng tiền mặt khác,chi tiền mặt trả cho người bán hoặc người cung cấp, chi trả lương, nộp thuế, chi trảtiền vay…

+ Lưu chuyển tiền tệ từ hoạt động đầu tư: Phản ánh toàn bộ dòng tiền thu vào

và chi ra liên quan trực tiếp đến hoạt động đầu tư của doanh nghiệp Các khoản thutiền mặt như bán tài sản,bán chứng khoán đầu tư, thu nợ các Công ty khác, thu lại

về phần đầu tư Các khoản chi tiền như mua tài sản mua chứng khoán đầu tư củadoanh nghiệp khác…

+ Lưu chuyển tiền tệ từ hoạt động tài chính: Phản ánh toàn bộ dòng tiền thu,chi liên quan trực tiếp đến hoạt động tài chính của doanh nghiệp bao gồm cácnghiệp vụ làm tăng, giảm vồn kinh doanh của doanh nghiệp như chủ doanh nghiệpgóp vốn, vay vốn dài hạn, nhận vốn liên doanh, phát hành trái phiếu…

+ Có hai phương pháp lập báo cáo lưu chuyển tiền tệ là phương pháp trực tiếp

và phương pháp gián tiếp Mỗi báo cáo lập theo phương pháp khác nhau thì tuân

Trang 15

Thuyết minh báo cáo tài chính là một bộ phận hợp thành hệ thống báo cáo tàichính của doanh nghiệp, được lập để giải thích bổ sung thông tin về tình hình hoạtđộng của doanh nghiệp trong kỳ báo cáo mà các báo cáo tài chính không thế trìnhbày rõ ràng và chi tiết được.

Thuyết minh báo cáo tài chính trình bày khái quát địa điểm hoạt động sản xuấtkinh doanh, nội dung một số chế độ kế toán được doanh nghiệp lựa chọn để ápdụng, tình hình và lý do biến động của một số đối tượng sản xuất và nguồn vốnquan trọng, phân tích một số chỉ tiêu tài sản chủ yếu và các kiến nghị của doanhnghiệp Cơ sở số liệu lập thuyết minh báo cáo thuyết minh báo cáo tài chính kỳtrước, năm trước

1.3.3.2 Các thông tin khác

Ngoài các thông tin cần thiết trên để phân tích tài chính cần các thông tin vềtình hình kinh doanh của doanh nghiệp:

- Thị phần mà doanh nghiệp chiếm lĩnh ở trong nước và nước ngoài

- Việc đa dạng hoá các hoạt động kinh doanh

- Chính sách thương mại

- Hoạt động nghiên cứu và phát triển

- Triển vọng kinh tế ngắn, trung và dài hạn

1.4 Phương pháp phân tích tài chính

1.4.1 Phương pháp tỷ số

Phương pháp truyền thống được áp dụng phổ biến trong phân tích tài chính làphương pháp tỷ số Phương pháp tỷ số là phương pháp trong đó các tỷ số được sửdụng để phân tích Đó là các tỷ số đơn được thiết lập bởi chỉ tiêu này so với chỉ tiêukhác Đây là phương pháp có tính hiện thực cao với các điều kiện áp dụng ngàycàng được bổ sung và hoàn thiện Bởi:

+ Thứ nhất: Nguồn thông tin kế toán và tài chính được cải tiến và cung cấpđầy đủ hơn Đó là cơ sở để hình thành những tỷ lệ tham chiếu tin cậy cho việc đánhgiá một tỷ số của một doanh nghiệp hay một nhóm doanh nghiệp

+ Thứ hai: Việc áp dụng công nghệ tin học cho phép tích luỹ dữ liệu và thúcđẩy nhanh quá trình tính toán hàng loạt các tỷ số

Trang 16

+ Thứ ba: Phương pháp phân tích này giúp nhà phân tích khai thác có hiệu quảnhững số liệu và phân tích một cách hệ thống hàng loạt tỷ số theo chuỗi thời gianliên tục hoặc theo từng giai đoạn.

1.4.2 Phương pháp so sánh

Phương pháp so sánh là phương pháp chủ yếu dùng trong phân tích báo cáo tàichính để xác định xu hướng phát triển và mức độ biến động của các chỉ tiêu kinh tế.Khi sử dụng phương pháp so sánh chúng ta cần xem xét các vấn đề sau đây:

1.4.2.1 Tiêu chuẩn so sánh

Tiêu chuẩn so sánh là chỉ tiêu được chọn làm căn cứ so sánh (kỳ gốc để sosánh) Tuỳ theo yêu cầu của phân tích mà chọn các căn cứ hoặc kỳ gốc cho thíchhợp Khi nghiên cứu về tốc độ tăng trưởng, kỳ gốc được chọn làm căn cứ so sánh làchỉ tiêu của năm trước hoặc của kỳ trước

1.4.2.2 Điều kiện so sánh

Điều kiện có thể so sánh được giữa các chỉ tiêu kinh tế phải được quan tâm cả

về thời gian lẫn không gian Những chỉ tiêu kinh tế được hình thành trong cùng mộtthời gian cần chú ý các điểm sau: Phản ánh cùng một nội dung kinh tế; Có cùngmột phương pháp tính toán; Có cùng đơn vị tính toán Ngoài ra, các chỉ tiêu đóphải được quy đổi về cùng một quy mô hoạt động với các điều kiện kinh doanhtương tự nhau

1.4.2.3 Mục tiêu so sánh

Để đáp ứng mục tiêu sử dụng của những chỉ tiêu so sánh, quá trình so sánhgiữa các chỉ tiêu được thể hiện giữa ba hình thái: Số tuyệt đối, số tương đối và sốbình quân

1.4.2.4 Cách thức so sánh

- So sánh giữa số thực hiện kỳ này với số thực hiện kỳ trước để theo dõi xuhướng thay đổi về tài chính của DN, thấy được tình hình tài chính được cải thiệnhay xấu đi như thế nào từ đó tìm ra biện pháp khắc phục trong thời gian tới

- So sánh giữa số thực hiện với kế hoạch để thấy rõ mức độ phấn đấu củadoanh nghiệp

- So sánh số thực hiện kỳ này với mức trung bình của ngành để thấy tình hìnhtài chính của DN đang ở trong tình trạng tốt hay xấu, được hay chưa được so với

Trang 17

- So sánh theo chiều dọc để thấy được tỷ trọng của từng khoản mục trong tổngthể So sánh theo chiều ngang để thấy được sự biến đổi cả về số tương đối và sốtuyệt đối của khoản mục đó qua các niên độ kế toán liên tiếp.

1.4.3 Phương pháp cân đối

Đây là phương pháp mô tả và phân tích các hiện tượng kinh tế mà giữa chúngtồn tại mối quan hệ cân bằng hoặc phải tồn tại sự cân bằng: Sự cân bằng về lượnggiữa tổng tài sản và tổng nguồn vốn; Giữa nguồn thu, huy động và sử dụng các loạitài sản trong DN Phương pháp này thường kết hợp với phương pháp so sánh đểngười phân tích có thể đánh giá một cách toàn diện về tình hình tài chính

1.5 Những nhân tố ảnh hưởng đến phân tích tài chính

1.5.1 Nhân tố khách quan

1.5.1.1 Quá trình thu thập thông tin

Trong quá trình thu thập thông tin cũng gặp phải nhiều khó khăn, nếu nhưthông tin có ở một địa điểm thì rất dễ dàng cho người thu thập nhưng ngược lại cóthể thông tin đó lại mang tính chủ quan của người cung cấp thông tin và thông tin

đó không phong phú đa dạng Ngược lại, nếu thông tin ở nhiều địa điểm khác nhauthì lại gây khó khăn, tốn kém cho người thu thập

Vì vậy: Trong quá trình thu thập thông tin thì phải lường trước được nhữngảnh hưởng của nó để có biện pháp khắc phục

1.5.1.2 Môi trường phân tích

Môi trường phân tích cũng có ảnh hưởng đến phân tích tình hình tài chínhdoanh nghiệp Nếu phân tích trong môi trường có đầy đủ các phương tiện và điềukiện làm việc tốt thì có ảnh hưởng tích cực và ngược lại

1.5.2 Nhân tố chủ quan

1.5.2.1 Kế hoạch phân tích

Trước khi phân tích phải có kế hoạch phân tích cụ thể, một kế hoạch phân tíchđầy đủ, chi tiết và rõ ràng sẽ là kim chỉ nam để người phân tích đi đúng hướng sẽcho kết quả phân tích khả quan và ngược lại

1.5.2.2 Trình độ, năng lực phân tích

Phân tích tình hình tài chính đòi hỏi người nghiên cứu phải có trình độ và hiểubiết, kinh nghiệm trong lĩnh vực tài chính, đòi hỏi sự tính toán chính xác và khả

Trang 18

năng tư duy logic, móc nối các sự kiện và con số sao cho phù hợp nhất và đưa ranhận xét, giải pháp sát thực nhất

1.6 Nội dung phân tích tài chính

1.6.1 Phân tích khái quát tình hình tài chính của doanh nghiệp

1.6.1.1 Phân tích khái quát tình hình tài chính qua bảng CĐKT

- Phân tích khái quát tình hình tài sản

Phân tích khái quát tình hình tài sản là đánh giá tình hình tăng, giảm và biếnđộng kết cấu của tài sản của doanh nghiệp Qua phân tích tình hình tài sản sẽ chothấy tài sản của doanh nghiệp nói chung, hay từng khoản mục tài sản thay đổi nhưthế nào? Doanh nghiệp có đang đầu tư mở rộng sản xuất hay không? Tình trạngthiết bị của doanh nghiệp như thế nào? Doanh nghiệp có ứ đọng tiền, hàng tồn khohay không?

- Phân tích khái quát tình hình nguồn vốn

Phân tích khái quát tình hình nguồn vốn là đánh giá tình hình tăng, giảm, kếtcấu và biến động kết cấu của nguồn vốn của doanh nghiệp Qua phân tích tình hìnhnguồn vốn sẽ cho thấy nguồn vốn của doanh nghiệp nói chung, của từng khoản mụcnguồn vốn thay đổi thế nào? Đặc biệt lưu ý đến công nợ của doanh nghiệp thay đổinhư thế nào, chiếm bao nhiêu phần trăm trong tổng nguồn vốn? Cơ cấu vốn chủ sởhữu biến động như thế nào? Phần chiếm dụng của nhà cung cấp là bao nhiêu? Đầu

tư cho tài sản cố định bằng nguồn vốn nào? Việc trích lập các quỹ trong doanhnghiệp trong năm tăng được bao nhiêu phần trăm?

1.6.1.2 Phân tích khái quát tình hình tài chính qua BCKQHĐSXKD

Nhà phân tích tiến hành so sánh từng khoản mục trong báo cáo kết quả hoạtđộng sản xuất kinh doanh qua các thời kỳ từ đó thấy được mức độ biến động và tỷ

lệ biến động của các khoản mục đó

Mặt khác, qua việc phân tích kết cấu, chỉ tiêu doanh thu thuần được xác định

là quy mô tổng thể, tương ứng tỷ lệ 100%, các chỉ tiêu khác của báo cáo kết quảhoạt động sản xuất kinh doanh được xác định theo kết cấu chiếm trong quy mô tổngthể đó Qua việc xác định tỷ lệ của các chỉ tiêu chi phí, lãi chiếm trong doanh thuthuần, doanh nghiệp sẽ đánh giá hiệu quả của một đồng tiền doanh thu thuần tạo ratrong kỳ Từ đó, giúp đánh giá xem doanh nghiệp có quản lý tốt vấn đề chi phí và

Trang 19

1.6.2 Phân tích các tỷ số tài chính đặc trưng của doanh nghiệp

Các tỷ số tài chính đặc trưng của DN được chia làm 4 nhóm cơ bản:

1.6.2.1 Các hệ số về khả năng thanh toán

* Hệ số thanh toán hiện hành:

Hệ số thanh toán hiện hành thể hiện mối quan hệ tương đối giữa tài sản ngắnhạn với nợ ngắn hạn

Hệ số thanh toán hiện hành có giá trị càng cao càng chứng tỏ khả năng thanhtoán nợ ngắn hạn của doanh nghiệp càng lớn Tuy nhiên, nếu giá trị của hệ số thanhtoán hiện hành quá cao thì điều này lại không tốt vì nó phản ánh doanh nghiệp đãđầu tư quá mức vào tài sản ngắn hạn so với nhu cầu của doanh nghiệp Và tài sảnlưu động dư thừa thường không tạo thêm doanh thu Do vậy, nếu doanh nghiệp đầu

tư quá nhiều vốn của mình vào tài sản ngắn hạn, số vốn đó sẽ không được sử dụng

có hiệu quả

* Hệ số thanh toán nhanh

Hệ số thanh toán nhanh thể hiện quan hệ giữa các loại tài sản ngắn hạn có khảnăng chuyển đổi thành tiền để thanh toán nợ ngắn hạn Hệ số này cho biết, với sốvốn bằng tiền và các chứng khoán ngắn hạn có thể chuyển đổi thành tiền, doanhnghiệp có bảo đảm thanh toán kịp thời các khoản nợ ngắn hạn hay không

Hệ số thanh toán nhanh có giá trị nhỏ là một dấu hiệu cảnh báo cho doanhnghiệp về nguy cơ sẽ gặp khó khăn trong vấn đề thanh toán công nợ khi đến hạn, cókhả năng phải bán gấp tài sản để trả nợ Tuy nhiên, nếu giá trị này quá lớn lại phảnánh tình hình sử dụng tiền không tốt, vòng quay vốn chậm, hiệu quả sử dụng vốnthấp Để kết luận trị giá của hệ số thanh toán nhanh là tốt hay xấu còn cần xét đếnbản chất kinh doanh và điều kiện kinh doanh của doanh nghiệp đó

Tuỳ theo mức độ kịp thời của việc thanh toán nợ, hệ số khả năng thanh toánnhanh có thể được xác định theo 2 công thức sau:

Hệ số thanh toán hiện hành

Trang 20

* Hệ số thanh toán tổng quát

Hệ số thanh toán tổng quát là mối quan hệ giữa tổng tài sản mà hiện nay DNđang quản lý sử dụng với tổng số nợ phải trả Hệ số này cho biết, với toàn bộ giá trịtài sản hiện có, doanh nghiệp có bảo đảm khả năng thanh toán các khoản nợ phải trảcủa doanh nghiệp hay không Hệ số này có giá trị càng lớn, khả năng thanh toántổng quát của doanh nghiệp càng cao và ngược lại

* Hệ số thanh toán nợ dài hạn

Nợ dài hạn là khoản nợ có thời hạn dài trên 1 năm, DN đi vay dài hạn để đầu

tư hình thành TSCĐ Số dư nợ dài hạn thể hiện số nợ dài hạn mà DN còn phải trảcho chủ nợ Nguồn để trả nợ dài hạn chính là giá trị TSCĐ được hình thành bằngvốn vay chưa được thu hồi Vì vậy, người ta còn so sánh giữa giá trị còn lại củaTSCĐ được hình thành bằng vốn vay với số dư nợ dài hạn để xác định khả năngthanh toán nợ dài hạn

* Hệ số thanh toán lãi vay

Lãi vay là một khoản chi phí cố định, nguồn để trả lãi vay là lợi nhuận gộp saukhi đã trừ đi chi phí quản lý kinh doanh và chi phí bán hàng (lợi nhuận trước thuế

và lãi vay) So sánh nguồn để trả lãi với lãi vay phải trả sẽ cho chúng ta biết DN sẵnsàng trả tiền đi vay tới mức nào

Hệ số thanh toán tổng quát = Nợ ngắn hạn (lần)

Trang 21

Hệ số này đo lường mức độ lợi nhuận có được do sử dụng vốn để đảm bảo trảlãi cho chủ nợ Nói cách khác hệ số thanh toán lãi vay cho chúng ta biết số vốn đivay được sử dụng tốt tới mức độ nào và đem lại khoản lợi nhuận là bao nhiêu, có đủ

bù đắp lãi vay phải trả không

1.6.2.2 Các hệ số về cơ cấu nguồn vốn và cơ cấu tài sản

* Cơ cấu nguồn vốn

Tỷ số này được dùng để đo lường phần vốn góp của các chủ sở hữu DN so vớiphần tài trợ của các chủ nợ đối với DN và có ý nghĩa quan trọng trong phân tích tàichính Bởi lẽ, các chủ nợ nhìn vào số vốn của chủ sở hữu công ty để thể hiện mức

độ tin tưởng vào sự bảo đảm an toàn cho các món nợ Nếu chủ sở hữu DN chỉ đóngmột tỷ lệ nhỏ trong tổng số vốn thì rủi ro xảy ra trong sản xuất kinh doanh chủ yếu

do các chủ nợ gánh chịu Mặt khác, bằng cách tăng vốn thông qua vay nợ, các chủ

DN vẫn nắm quyền kiểm soát và điều hành DN Ngoài ra, nếu DN thu được lợinhuận từ tiền vay thì lợi nhuận dành cho các chủ DN sẽ gia tăng đáng kể

- Hệ số nợ: Hệ số này được sử dụng để xác định nghĩa vụ của chủ DN đối vớitất cả các chủ nợ trong việc góp vốn, DN sẽ chịu nhiều sức ép từ bên ngoài hơn khi

tỷ lệ vốn vay trong tổng nguồn vốn càng cao

- Hệ số vốn chủ sở hữu (hệ số tự tài trợ): Phản ánh tỷ lệ vốn riêng (vốn tự có)của DN trong tổng số vốn Tỷ số tự tài trợ càng lớn càng chứng tỏ DN có nhiều vốn

tự có, có tính độc lập, tự chủ cao về tài chính do đó không bị ràng buộc hoặc bị sức

ép của nợ vay

Tổng của hai chỉ tiêu hệ số nợ và hệ số vốn chủ sở hữu là 100%

Hệ số thanh toán

Lợi nhuận trước thuế và lãi vay

Trang 22

Qua việc tính toán hệ số nợ và hệ số vốn chủ sở hữu, ta sẽ đánh giá được mức

độ độc lập hay phụ thuộc của DN đối với các chủ nợ, mức độ tự tài trợ của DN đốivới vốn kinh doanh của mình

Các nhà cho vay thường quan tâm đến các tỷ số này Họ thích tỷ số tự tài trợcủa DN càng cao càng tốt, điều này chứng tỏ vốn của DN chiếm phần lớn trongtổng số vốn, do đó nếu có rủi ro trong kinh doanh thì phần thiệt hại của các chủ nợ

sẽ đỡ hơn so với trường hợp vốn tự có của DN thấp

* Cơ cấu tài sản

Đây là một dạng tỷ suất phản ánh khi DN sử dụng bình quân một đồng vốnkinh doanh thì dành bao nhiêu đồng để hình thành TSLĐ, bao nhiêu đồng để đầu tưvào TSCĐ Để đánh giá cơ cấu tài sản ta sử dụng 2 chỉ tiêu sau:

Tỷ suất đầu tư vào tài sản dài hạn càng lớn càng thể hiện mức độ quan trọngcủa TSCĐ trong tổng tài sản mà DN đang sử dụng vào kinh doanh, phản ánh tìnhhình trang bị cơ sở vật chất kỹ thuật, năng lực sản xuất và xu hướng phát triển lâudài cũng như khả năng cạnh tranh của DN Tuy nhiên, để kết luận tỷ suất này là tốthay xấu còn tuỳ thuộc vào đặc điểm của ngành và trong từng thời gian cụ thể

Thông thường các DN mong muốn có một cơ cấu tài sản tối ưu:

Ngoài ra, để biết được chính xác tỷ lệ số vốn chủ sở hữu dùng để trang bịTSCĐ và đầu tư dài hạn là bao nhiêu, ta sử dụng tỷ lệ sau:

Tỷ suất đầu tư

Tỷ suất đầu tư

Cơ cấu tài sản

Tài sản dài hạn

=Tài sản ngắn hạn

Trang 23

Tỷ suất này lớn hơn 1 chứng tỏ khả năng tài chính vững vàng và lành mạnh.Khi tỷ suất này nhỏ hơn 1 thì một bộ phận của TSCĐ được tài trợ bằng vốn vay vàđặc biệt mạo hiểm khi đó là vốn vay ngắn hạn.

để bán

* Số ngày một vòng quay hàng tồn kho

Cho biết số ngày trung bình của một vòng quay hàng tồn kho Chỉ tiêu này chobiết trong thời gian bao nhiêu ngày thì DN xuất kho hoặc nhập kho một lần

* Vòng quay các khoản phải thu

Vòng quay các khoản phải thu phản ánh tốc độ chuyển đổi các khoản phải thuthành tiền mặt của DN và được xác định theo công thức:

Tỷ suất tự tài trợ TSCĐ

Trang 24

Doanh thu thuần được tính ở đây là doanh thu thuần của ba loại hoạt động:Hoạt động SXKD, hoạt động tài chính và hoạt động bất thường.

Số dư bình quân các khoản phải thu được tính theo phương pháp bình quâncác khoản phải thu trên bảng CĐKT

Vòng quay các khoản phải thu càng lớn chứng tỏ tốc độ thu hồi các khoảnphải thu nhanh là tốt, vì DN không phải đẩu tư nhiều vào các khoản phải thu (khôngcấp tín dụng cho khách hàng)

* Kỳ thu tiền bình quân

Kỳ thu tiền bình quân phản ánh số ngày cần thiết để thu được các khoản phảithu Số ngày của một vòng quay các khoản phải thu càng lớn thì kỳ thu tiền càngnhỏ và ngược lại Kỳ thu tiền trung bình được xác định theo công thức:

Kỳ thu tiền bình quân thấp chứng tỏ DN không bị ứ đọng vốn trong khâuthanh toán, không gặp phải những khoản nợ khó đòi Ngược lại, nếu hệ số này cao,

DN cần phải tiến hành phân tích chính sách bán hàng để tìm ra nguyên nhân gây tồnđọng nợ và hướng giải quyết

* Vòng quay vốn lưu động

Vòng quay vốn lưu động phản ánh trong kỳ vốn lưu động quay được baonhiêu vòng Công thức xác định như sau:

Vòng quay các khoản

phải thu = Số dư bình quân các khoản phải thu

Doanh thu thuần

=

360

=

Số dư bình quân các khoản phải thuDoanh thu thuần x 360

Trang 25

Chỉ tiêu này cho biết cứ đầu tư bình quân 1 đồng vốn lưu động trong kỳ sẽ tạo

ra bao nhiêu đồng doanh thu thuần

* Số ngày một vòng quay vốn lưu động.

Số ngày một vòng quay vốn lưu động phản ánh trung bình một vòng quay hếtbao nhiêu ngày

* Hiệu suất sử dụng vốn cố định

Hiệu suất sử dụng vốn cố định là chỉ số đo lường việc sử dụng vốn cố định đạthiệu quả như thế nào

Hiệu suất sử dụng vốn cố định cho biết cứ đầu tư trung bình 1 đồng vào vốn

cố định thì tạo ra bao nhiêu đồng doanh thu thuần

* Vòng quay toàn bộ vốn

Chỉ tiêu này phản ánh vốn của DN trong một kỳ quay được bao nhiêu vòng.Qua chỉ tiêu này, ta có thể đánh giá được khả năng sử dụng tài sản của DN, doanhthu thuần được sinh từ tài sản của DN đã đầu tư

Vòng quay vốn kinh doanh càng lớn thì hiệu quả càng cao

Số ngày một vòng quay vốn lưu động

Doanh thu thuần

Vòng quay vốn kinh doanh

Vốn kinh doanh bình quân

=

Doanh thu thuần

Vốn kinh doanh bình quân

Trang 26

1.6.2.4 Các chỉ tiêu phản ánh khả năng sinh lợi

* Tỷ suất lợi nhuận trên doanh thu

Chỉ tiêu này phản ánh trong một đồng doanh thu mà DN thực hiện trong kỳ cómấy đồng lợi nhuận Về lợi nhuận, có hai chỉ tiêu mà quản trị tài chính rất quan tâm

là lợi nhuận trước thuế và sau thuế

* Tỷ suất sinh lời của tài sản

Chỉ tiêu này phản ánh một đồng giá trị tài sản mà DN đã huy động vào sảnxuất kinh doanh tạo ra mấy đồng lợi nhuận trước thuế và lãi vay:

* Tỷ suất lợi nhuận vốn kinh doanh

Tỷ suất này là chỉ tiêu đo lường mức sinh lợi của đồng vốn Cũng như hai chỉtiêu tỷ suất lợi nhuận trên doanh thu, ta thường tính riêng mối quan hệ giữa lợinhuận trước thuế và lợi nhuận sau thuế với vốn kinh doanh

Tỷ suất sinh lời của tài sản =

Lợi nhuận trước thuế và lãi vay

Giá trị tài sản bình quân

x 100

Giá trị tài sản bình quân

2

=Giá trị tài sản đầu kỳ + cuối kỳ

x1000x 100

Tỷ suất lợi nhuận

trước thuế (hoặc sau

thuế) trên vốn kinh

doanh

=Lợi nhuận trước thuế và lãi vay

Vốn kinh doanh bình quân

Tỷ suất lợi nhuận trước thuế

(hoặc sau thuế) trên doanh

thu

=Lợi nhuận trước thuế (hoặc sau thuế)

Doanh thu thuần

x 100

Trang 27

Chỉ tiêu lợi nhuận sau thuế trên vốn kinh doanh thường được các nhà quản trịtài chính DN sử dụng hơn cả Bởi vì, nó phản ánh số lợi nhuận còn lại (sau khi đãtrả lãi Ngân hàng và thực hiện nghĩa vụ với Nhà Nước) được sinh ra do sử dụngbình quân 1 đồng vốn kinh doanh.

Từ công thức trên ta có thể biến đổi lại như sau:

x

Doanh thu thuần

= nhuận sau thuếTỷ suất lợitrên doanh thu

x toàn bộ vốnVòng quaykinh doanh

Doanh thuthuần Vốn kinh doanhbình quânNhư vậy, 1 đồng vốn kinh doanh bình quân tạo ra bao nhiêu đồng lợi nhuậnsau thuế là do 2 nhân tố ảnh hưởng:

- Sử dụng bình quân 1 đồng vốn KD tạo ra bao nhiêu đồng doanh thu

- Trong 1 đồng doanh thu thuần có bao nhiêu đồng lợi nhuận sau thuế

* Tỷ suất lợi nhuận vốn chủ sở hữu

Mục tiêu hoạt động của DN là tạo ra lợi nhuận ròng cho chủ DN đó Doanh lợivốn chủ sở hữu là chỉ tiêu đánh giá mức độ thực hiện của mục tiêu này Công thứcxác định như sau:

Tỷ suất lợi nhuận sau thuế trên vốn chủ sở hữu phản ánh khả năng sinh lợi vàmức thu nhập của các chủ sở hữu Trong kỳ cứ đầu tư 1 đồng vốn chủ sở hữu thì tạo

ra bao nhiêu đồng lợi nhuận sau thuế Tăng doanh lợi vốn chủ sở hữu là mục tiêuquan trọng nhất trong hoạt động quản lý tài chính của DN

Để tìm hiểu nguyên nhân dẫn tới tỷ suất lợi nhuận vốn chủ sở hữu cao haythấp bằng việc lập công thức sau:

Tỷ suất lợi nhuận trên vốn

Trang 28

Hoặc có thể viết:

1.6.2.5 Phân tích diễn biến nguồn vốn và sử dụng vốn của DN

Phân tích diễn biến nguồn vốn và sử dụng vốn là một trong những cơ sở vàcông cụ mà các nhà quản trị tài chính dùng để hoạch định tài chính Bởi lẽ, mụcđích chính của nó là trả lời câu hỏi: Vốn hình thành từ đâu và được sử dụng vàoviệc gì? Thông tin mà bảng kê diễn biến nguồn vốn và sử dụng vốn cho biết DNđang tiến triển hay gặp khó khăn Thông tin này rất hữu ích đối với người cho vay,các nhà đầu tư muốn biết DN đã làm gì với số vốn của họ

Để lập được bảng kê diễn biến nguồn vốn và sử dụng vốn, người ta thườngtổng hợp sự thay đổi các khoản mục trên bảng cân đối kế toán giữa hai thời điểm làđầu kỳ và cuối kỳ Mỗi sự thay đổi của từng khoản mục trong bảng cân đối kế toánđều được xếp vào một cột diễn biến nguồn vốn hoặc sử dụng vốn theo cáchthức sau:

- Tăng các khoản nợ phải trả, tăng vốn chủ sở hữu cũng như một sự giảm tàisản của DN chỉ ra sự diễn biến nguồn vốn và được xếp vào cột diễn biến nguồn vốn

- Tăng tài sản của DN, giảm các khoản nợ và vốn chủ sở hữu được xếp vào cột

sử dụng vốn

Vốn chủ sở hữu bình quân

Lợi nhuận sau thuế

x

Doanh thu thuần

x

Vốn kinh doanh bình quân

Vốn kinh doanh bình quân

Bảng cân đối kế toán

Diễn biến nguồn vốn:

Tỷ suất lợi nhuận sau

thuế vốn chủ sở hữu Tỷ suất lợi nhuận sau thuế trên doanh thu

1x

1- Hệ số nợ

x

kinh doanh

Trang 29

1.7 Một số văn bản quy định

1.7.1 Quy định chung của chế độ kế toán doanh nghiệp

Nội dung và mẫu chứng từ kế toán

Chứng từ kế toán áp dụng cho các doanh nghiệp phải thực hiện theo đúng nộidung, phương pháp lập, ký chứng từ theo quy định của Luật Kế toán và Nghị định

số 129/2004/NĐ-CP ngày 31/5/2004 của Chính phủ, các văn bản pháp luật khác cóliên quan đến chứng từ kế toán và các quy định trong chế độ này Doanh nghiệp cócác nghiệp vụ kinh tế, tài chính đặc thù chưa được quy định danh mục, mẫu chứng

từ trong chế độ kế toán này thì áp dụng theo quy định về chứng từ tại chế độ kế toánriêng, các văn bản pháp luật khác hoặc phải được Bộ Tài chính chấp thuận

1.7.2 Chế độ tiền lương

Chế độ tiền lương mới, chính sách mới nhất về trợ vấp, phụ cấp đối với cán bộcông chức, người lao động năm 2013

1.7.3 Chế độ lập báo cáo tài chính của các doanh nghiệp

1.7.3.1 Các nội dung cần báo cáo tài chính trong doanh nghiệp

Tài sản

Nợ phải trả và vốn chủ sở hữu

Doanh thu, thu nhập khác, chi phí kinh doanh và chi phí khác

Lãi, lỗ và phân chia kết quả kinh doanh

Thuế và các khoản nộp Nhà nước

Tài sản khác có liên quan đến đơn vị kế toán

Các luồng tiền

1.7.3.2 Trách nhiệm lập và trình bày báo cáo tài chính của doanh nghiệp

Tất cả các doanh nghiệp thuộc các ngành, các thành phần kinh tế đều phải lập

và trình bày báo cáo tài chính năm

Các công ty, Tổng công ty có các đơn vị kế toán trực thuộc, ngoài việc phảilập báo cáo tài chính năm của công ty, Tổng công ty còn phải lập báo cáo tài chínhtổng hợp hoặc báo cáo tài chính hợp nhất vào cuối kỳ kế toán năm dựa trên báo cáotài chính của các đơn vị kế toán trực thuộc công ty, Tổng công ty

Đối với doanh nghiệp nhà nước, các doanh nghiệp niêm yết trên thị trườngchứng khoán còn phải lập báo cáo tài chính giữa niên độ dạng đầy đủ

Các doanh nghiệp khác nếu tự nguyện lập báo cáo tài chính giữa niên độ thìđược lựa chọn dạng đầy đủ hoặc tóm lược

Trang 30

Đối với Tổng công ty nhà nước và doanh nghiệp nhà nước có các đơn vị kếtoán trực thuộc còn phải lập báo cáo tài chính tổng hợp hoặc báo cáo tài chính hợpnhất giữa niên độ

Công ty mẹ và tập đoàn phải lập báo cáo tài chính hợp nhất giữa niên độ vàbáo cáo tài chính hợp nhất vào cuối kỳ kế toán năm theo quy định tại Nghị định số129/2004/NĐ-CP ngày 31/5/2004 của Chính phủ Ngoài ra còn phải lập báo cáo tàichính hợp nhất sau khi hợp nhất kinh doanh theo quy định của Chuẩn mực kế toán

Việc lập và trình bày báo cáo tài chính của các ngân hàng và tổ chức tài chínhtương tự được quy định bổ sung ở Chuẩn mực kế toán số 22 “Trình bày bổ sung báocáo tài chính của các ngân hàng và tổ chức tài chính tương tự” và các văn bản quyđịnh cụ thể

Việc lập và trình bày báo cáo tài chính của các doanh nghiệp ngành đặc thùtuân thủ theo quy định tại chế độ kế toán do Bộ Tài chính ban hành hoặc chấp thuậncho ngành ban hành

Công ty mẹ và tập đoàn lập báo cáo tài chính hợp nhất phải tuân thủ quy địnhtại chuẩn mực kế toán “Báo cáo tài chính hợp nhất và kế toán khoản đầu tư vàocông ty con”

Các đơn vị kế toán trực thuộc hoặc Tổng công ty Nhà nước hoạt động theo môhình không có công ty con phải lập báo cáo tài chính tổng hợp theo quy định tạiThông tư hướng dẫn kế toán thực hiện Chuẩn mực kế toán số 25“Báo cáo tài chínhhợp nhất và kế toán khoản đầu tư vào công ty con”

1.7.3.4 Hệ thống báo cáo tài chính của doanh nghiệp

- Bảng cân đối kế toán: Mẫu số B 01 - DN

- Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh: Mẫu số B 02 - DN

- Báo cáo lưu chuyển tiền tệ: Mẫu số B 03 - DN

Trang 31

Chương 2:

THỰC TRẠNG TÌNH HÌNH TÀI CHÍNH TẠI CÔNG TY TNHH THƯONG MẠI VÀ XÂY DỰNG HỮU HUỆ

2.1 Giới thiệu chung về Công ty TNHH Xây dựng và Thương mại Hữu Huệ

2.1.1 Các thông tin chung về công ty

Tên công ty Công ty TNHH Xây dựng và Thương mại Hữu Huệ

2.1.2 Ngành nghề sản xuất kinh doanh và các sản phẩm chính

+ Ngành nghề sản xuất kinh doanh:

- Xây dựng dân dụng, công nghiệp, giao thông, thủy lợi

- Xây dựng các công trình dân dụng, công nghiệp

Trang 32

Trải qua 13 năm xây dựng và phát triển, Công ty TNHH Xây dựng và Thương mạiHữu Huệ luôn luôn hoàn thành vượt mức các chỉ tiêu kinh tế - xã hội đề ra Với độingũ chuyên gia, cán bộ kỹ thuật, công nhân có nhiều kinh nghiệm đã và đang hoạtđộng trong các lĩnh vực: Giao thông, thủy lợi, hạ tầng kỹ thuật, xây dựng dân dụng

và công nghiệp bất động sản

Để luôn đáp ứng thật tốt những yêu cầu đòi hỏi của thời kỳ mới, Công ty luôncập nhật phương pháp quản lý phù hợp đồng thời áp dụng những công nghệ tiêntiến nhất trong công tác quản lý doanh nghiệp và thi công công trình Trên mọi lĩnhvực hoạt động của mình, Công ty luôn tin tưởng sẽ mang đến cho chủ đầu tư khôngchỉ có chất lượng công việc mà hơn thế nữa là các giá trị tinh thần cũng như các ýtưởng mới trong hoạt động kinh doanh Bởi vậy, Công ty luôn mong muốn có sự hỗtrợ và hợp tác chặt chẽ với các chủ đầu tư

Mục tiêu phấn đấu của Công ty là tiếp tục mở rộng hoạt động sản xuất kinhdoanh, đầu tư dự án và thi công công trình, năng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh

để trở thành những đơn vị kinh tế lớn mạnh của Việt Nam nói chung và tỉnh TháiNguyên nói riêng

Công ty áp dụng hiệu quả hệ thống quản lý chất lượng theo tiêu chuẩn nângcao chất lượng sản phẩm và quản lý chặt chẽ quá trình vận hành trang thiết bị củađơn vị Đồng thời công ty đã và đang thực hiện biện pháp cải thiện môi trường sảnxuất Hoàn thành các dự án đang triển khai và thu hút thêm các dự án mới, khôngngừng nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh ở các lĩnh vực mà công ty đang hoạtđộng nhằm tối đa hóa lợi nhuận

2.1.4 Mô hình quản lý công ty

Công ty TNHH Xây dựng và Thương mại Hữu Huệ có cơ cấu và tổ chứcquản lý kiểu trực tuyến chức năng cơ cấu này đảm bảo cho người lãnh đạo toànquyền quản lý công ty, mặt khác phát huy chuyên môn của đơn vị dưới sự lãnh đạocủa Giám đốc

Trang 33

Sơ đồ 2.1: Cơ cấu quản lý của công ty

(Nguồn: Phòng kế toán – tổ chức) 2.1.4.1 Ban Giám đốc

Gồm 01 Giám đốc và 02 phó Giám đốc

- Giám đốc: Là người chỉ huy cao nhất điều hành mọi hoạt động sản xuất của

Công ty và chịu mọi trách nhiệm trước pháp luật

- Phó Giám đốc: Quản lý và điều hành về nhân sự, trực tiếp điều hành và

phân bổ công việc phòng cung ứng, chịu trách nhiệm về công tác an toàn lao động –PCC – Công đoàn Theo dõi và kiểm tra việc thực hiện sổ sách kế toán, theo dõi vàkiểm tra về mặt kỹ thuật và về tiến độ thi công công trình

2.1.4.4 Phòng cung ứng vật tư

- Theo dõi tình hình sử dụng vật tư của công trình, dự trữ và lập kế hoạch vật

tư, cung ứng vật tư đầy đủ để đảm bảo tiến độ sản xuất

- Chịu trách nhiệm lên kế hoạch và điều động các tổ cơ giới thực hiện côngviệc kịp thời và quản lý tổ thủ kho thực hiện theo nguyên tắc

2.1.4.5 Các đội thi công

Thực hiện nhiệm vụ thi công xây dựng công trình theo đặc trưng riêng củatừng đội

Ban giám đốc

Phòng cung ứng vật tư Đội thi công Đội sản xuất

Trang 34

2.1.4.6 Các tổ sản xuất

Thực hiện các công việc phân công nhằm phục vụ cho sản xuất kinh doanh

2.1.4.7 Tổ chức tại công trường

Sơ đồ 2.2: Sơ đồ tổ chức tại công trường

(Nguồn: Phòng kế toán – tổ chức)

* Đặc điểm về lao động

Trong quá trình hoạt động, Công ty đã không ngừng tích lũy kinh nghiệm vàtiềm lực Đội ngũ cán bộ quản lý, kỹ thuật trên các lĩnh vực được bồi dưỡng, đàotạo nâng cao phương pháp quản lý nhằm phát huy hiệu quả, đáp ứng tốt nhất choCông ty, hiện 60% số cán bộ của Hữu Huệ đều có trình độ trên đại học Để đảm bảo

Các phó Giám đốc chuyên trách

Đơn vị tư vấn giám sát

Ban chỉ huy công trường

Bộ phận KT chất lượng, an

toàn lao động Bộ phận tổ chức thi công Bộ phận vật tư

Các tổ thi công

Các tổ thiết bị máy móc

Công trường xây dựng

Trang 35

để hoạt động kinh doanh có bước đi phù hợp Các dự án, công trình do Hữu Huệ thicông đều đạt và vượt tiến độ, đạt chất lượng cũng như tính mỹ thuật, được chủ đầu

tư đánh giá cao

Lao động trong ngành xây dựng yêu cầu sức khỏe tốt, do vậy lực lượng laođộng trong công ty chủ yếu là nam giới

* Đặc điểm tổ chức công tác kế toán tại công ty TNHH Xây dựng và Thương mại Hữu Huệ.

- Chức năng và nhiệm vụ của phòng kế toán công ty

Sơ đồ 2.3: Sơ đồ bộ máy kế toán

(Nguồn: Phòng kế toán – tổ chức)

Giải thích:

- Kế Toán Trưởng: Với chức năng chuyên môn có nhiệm vụ quản lý, kiểm tra

và chịu trách nhiệm toàn bộ công tác về kế toán, tài chính tại công ty

- Kế toán Thanh Toán: Có nhiệm vụ theo dõi và thực hiện các nghiệp vụ thuchi bằng tiền mặt khi có chỉ đạo của cấp trên

- Thủ Quỹ: Cùng với kế toán thanh toán theo dõi tình hình thu chi bằng tiềnmặt, kiểm kê báo cáo quỹ hàng ngày

- Kế Toán tiền Lương (KTTL): Thực hiện tính toán tiền lương và các khoảntrích theo lương, các khoản trợ cấp cho toán thể nhân viên công ty, theo dõi bậclương công nhân viên, đồng thời kiêm phụ trách việc lập báo cáo thống kê theoquy định

- Kế Toán Nguyên Vật Liệu (KTNVL): Có nhiệm vụ cung ứng NVL cho bộphận thi công và lập báo cáo thống kê theo quy định

- Kế Toán Công Nợ: Theo dõi số phát sinh và số dư trên tài khoản tiền gửingân hàng, theo dõi khoản nợ vay ngân hàng và công nợ của khách hàng

KT Thanh

Kế Toán Trưởng kiêm kế toán tổng hợp

Trang 36

Nhiệm vụ của phòng kế toán:

+ Thực hiện công tác kế toán của công ty

+ Thu thập, xử lý các chứng từ ban đầu

+ Xây dựng giá thành P2, P3

+ Theo dõi tình hình công nợ của công ty

+ Lập báo cáo tài chính hàng tháng, quý, năm

+ Xây dựng hệ thống chỉ tiêu tài chính theo yêu cầu của giám đốc chi nhánh

và các cấp có thẩm quyền cao hơn

Chức năng của phòng kế toán:

Trong suốt kỳ kế toán, phòng kế toán chi nhánh có nhiệm vụ thu thập, xử lý vàcung cấp những thông tin cần thiết cho ban giám đốc xí nghiệp đồng thời hạch toánchi phí, doanh thu Hạch toán các khoản thuế phải nộp và thuế được khấu trừ gửiphòng kế toán của công ty Tổng hợp số liệu lập BCTC

- Sự vận dụng kế toán hiện nay

Thông tin chung về tổ chức công tác kế toán của Công ty:

+ Phương pháp hạch toán hàng tồn kho: Với đặc thù của một Công ty về vậtliệu xây dựng, khối lượng nhập xuất vật liệu nhiều vì vậy Công ty sử dụng phươngpháp kiểm kê định kỳ để hạch toán hàng tồn kho

+ Phương pháp hạch toán chi tiết hàng tồn kho: Công ty sử dụng phương phápthẻ song song Theo phương pháp này, thực hiện theo dõi ở cả hai bộ phận kho vàphòng kế toán Ở kho: Việc ghi chép do thủ kho tiến hành lập trên thẻ kho với chỉtiêu số lượng Khi nhận được các chứng từ nhập- xuất vật liệu thủ kho phải kiểm tratính hợp lý, hợp pháp của chứng từ rồi tiến hành việc ghi chép số thực nhập, số thựcxuất vào chứng từ và thẻ kho, cuối ngày tính ra số tồn kho và ghi vào thẻ kho Định

kỳ gửi các chứng từ đã được phân loại theo từng loại vật liệu cho nhân viên kế toán

Ở phòng kế toán: Kế toán sử dụng sổ kế toán chi tiết vật liệu để ghi chép tình hìnhnhập, xuất, tồn kho theo cả chỉ tiêu hiện vật và giá trị Về cơ bản thì sổ kế toánchi tiết vật liệu có kết cấu giống như thẻ kho nhưng có thêm cột ghi chép theochỉ tiêu giá trị

+ Phương pháp khấu hao: Công ty sử dụng phương pháp khấu hao theođường thẳng

Trang 37

+ Phương pháp xác định giá trị thành phẩm nhập kho: Theo phương pháp giáthực tế.

+ Phương pháp tính giá xuất kho nguyên vật liệu, thành phẩm, hàng hoá:Phương pháp bình quân cả kỳ dự trữ

+ Phương pháp đánh giá giá trị sản phẩm dở dang: Đánh giá giá trị sản phẩm

dở dang theo chi phí sản xuất định mức

+ Phương pháp tính hàng tồn kho: Bình quân gia quyền

+ Phương pháp hạch toán hàng tồn kho theo phương pháp kê khai thường xuyên + Phương pháp tính giá thành:

2.1.5 Hệ thống tài khoản kế toán sử dụng

Áp dụng hệ thống chứng từ theo mà Bộ tài chính ban hành và thêm một số tàikhoản chi tiết theo yêu cầu quản lý của Công ty

Hệ thống chứng từ

Công ty đăng ký sử dụng hệ thống chứng từ theo mẫu do Bộ tài chính banhành và một số chứng từ theo yêu cầu quản lý riêng

Hệ thống sổ sách

- Sổ kế toán tổng hợp: Sổ Nhật ký chung, sổ cái các tài khoản

- Sổ kế toán chi tiết: Sổ kế toán chi tiết quỹ tiền mặt; Sổ chi tiết vật liệu, dụng

cụ, sản phẩm, hàng hoá; Thẻ kho (sổ kho); Sổ TSCĐ; …

Hình thức tổ chức công tác kế toán hiện đang áp dụng

Công ty sử dụng hình thức Nhật ký - Sổ cái

Các loại sổ kế toán chủ yếu:

- Chứng từ ghi sổ

- Sổ đăng ký chứng từ ghi sổ

- Sổ cái, các sổ, thẻ kế toán chi tiết

Trong tất cả các hình thức ghi sổ thì hình thức chứng từ ghi sổ có nhiều ưuđiểm hơn vì dễ hiểu, rõ ràng, dễ phát hiện sai sót và điều chỉnh thích hợp với mọihình thức xây dựng cơ bản, từ các công ty nhỏ, vừa đến lớn

CHỨNG TỪ GHI SỔ

BẢNG TỔNG HỢP CHI TIẾT

SỔ CÁI

BẢNG CÂN ĐỐI PHÁT SINHCHỨNG TỪ GỐC

Trang 38

Ghi hằng ngày Ghi cuối tháng Đối chiếu kiểm tra

Sơ đồ 2.4 Trình tự ghi sổ kế toán

Hàng ngày căn cứ vào các chứng từ gốc và các giấy tờ khác có liên quan, kếtoán nhập số liệu vào máy vi tính Đến cuối kỳ hạch toán, kế toán tiến hànhkiểm tra, đối chiếu số liệu và tiến hành khoá sổ, in ra các chứng từ, sổ sách cầnthiết gửi các bộ phận quản lý hoặc cơ quan có liên quan sau đó đưa vào lưu trữtheo quy định

* Tình hình hoạt động kinh doanh những năm qua

Năm 2013 đánh dấu 13 năm xây dựng và trưởng thành của Công ty TNHHXây dựng và Thương mại Hữu Huệ Đầu tư ở địa bàn với nhiều sự cạnh tranh, cùngvới những biến động của nền kinh tế, những khó khăn về nguồn vốn, giá cả vật liệutăng cao…Là cả một thách thức lớn đối với một doanh nghiệp non trẻ thời gian hoạtđộng còn chưa lâu Nhưng rồi bằng quyết tâm và hướng đi đúng đắn, công ty đãngày một phát triển vững vàng

Trang 39

Ngành xây dựng hiện nay đang có tình trạng chung không ổn định và đó sẽ làkhó khăn cho Công ty, nhưng đó cũng chính là thách thức để Công ty chuẩn bị hànhtrang cho một hành trình tiếp theo Và thực tế, Công ty TNHH Xây dựng vàThương mại Hữu Huệ đã từng bước vượt qua những khó khăn, khẳng định nănglực, uy tín trong lĩnh vực xây lắp của tỉnh Thái Nguyên.

Từ khi thành lập, Công ty lựa chọn ngành nghề kinh doanh bao gồm: Xâydựng dân dụng công nghiệp, giao thông thuỷ lợi thương mại, vận tải hành kháchbằng taxi, dịch vụ trông giữ xe qua đêm và rửa xe, mua bán nhôm kính nội thất, sảnxuất cấu kiện thép khung nhôm, khai thác quặng, cát, đất sét Điều đó cho thấy chủtrương của Hữu Huệ là xây dựng một mô hình doanh nghiệp đa ngành Bởi vậy,ngay từ bước khởi đầu Công ty đã chú trọng đầu tư bài bản về nhân lực và máy mócthiết bị, đảm bảo tính chủ động trong tiến độ thi công các công trình

Trong quá trình hoạt động, Công ty đã không ngừng tích lũy kinh nghiệm vàtiềm lực Đội ngũ cán bộ quản lý, kỹ thuật trên các lĩnh vực được bồi dưỡng, đàotạo nâng cao phương pháp quản lý nhằm phát huy hiệu quả, đáp ứng tốt nhất choCông ty Để đảm bảo sự phát triển trong tình hình nền kinh tế có nhiều biến động,Hữu Huệ luôn đầu tư nghiên cứu tình hình xã hội để thực hiện các dự án, xuất phát

từ thực tế thị trường để hoạt động kinh doanh có bước đi phù hợp Các dự án, côngtrình do Hữu Huệ thi công đều đạt và vượt tiến độ, đạt chất lượng cũng như tính mỹthuật, được chủ đầu tư đánh giá cao Những thành công này sẽ tạo động lực chonhững bước phát triển của Công ty trong giai đoạn tới

2.2 Phân tích khái quát tình hình tài chính tại Công ty TNHH Xây dựng và Thương mại Hữu Huệ

2.2.1 Phân tích khái quát tình hình tài chính tại công ty thông qua Bảng cân đối

kế toán

2.2.1.1 Phân tích khái quát tình hình tài sản

Phân tích khái quát tình hình tài sản thông qua bảng sau:

Bảng 2.1: Phân tích khái quát tình hình biến động tài sản của Công ty

qua 2 năm 2012 - 2013

ĐVT: Nghìn đồng

Ngày đăng: 26/01/2016, 11:16

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Giáo trình: Kế toán tài chính doanh nghiệp, PGS.TS Nguyễn Thị Loan, Nhà xuất bản Đại học kinh tế quốc dân, năm 2006 Khác
2. Sách: Phân tích các báo cáo tài chính, lý thuyết bài tập và bài giải, Th.S Nguyễn Công Bình, Đặng Kim Cương, Nhà xuất bản Giao thông vận tải Khác
3. Giáo trình: Tài chính doanh nghiệp, PGS. TS Nguyễn Đình Kiệm, TS Bạch Đức Hiển, nhà xuất bản Học viện Tài chính Khác
4. Sách: Chế độ kế toán doanh nghiệp nhỏ và vừa, nhà xuất bản Bộ tài chính Khác
5. Tài liệu tại Công ty TNHH Xây dựng và Thương mại Hữu Huệ Khác

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng cân đối kế toán - Phân tích thực trạng tình hình tài chính thông qua hệ thống báo cáo tài chính của công ty TNHH xây dựng và thương mại hữu huệ
Bảng c ân đối kế toán (Trang 28)
Sơ đồ 2.1: Cơ cấu quản lý của công ty (Nguồn: Phòng kế toán – tổ chức) 2.1.4.1. Ban Giám đốc - Phân tích thực trạng tình hình tài chính thông qua hệ thống báo cáo tài chính của công ty TNHH xây dựng và thương mại hữu huệ
Sơ đồ 2.1 Cơ cấu quản lý của công ty (Nguồn: Phòng kế toán – tổ chức) 2.1.4.1. Ban Giám đốc (Trang 33)
Sơ đồ 2.2: Sơ đồ tổ chức tại công trường (Nguồn: Phòng kế toán – tổ chức) - Phân tích thực trạng tình hình tài chính thông qua hệ thống báo cáo tài chính của công ty TNHH xây dựng và thương mại hữu huệ
Sơ đồ 2.2 Sơ đồ tổ chức tại công trường (Nguồn: Phòng kế toán – tổ chức) (Trang 34)
Hình thức tổ chức công tác kế toán hiện đang áp dụng Công ty sử dụng hình thức Nhật ký -  Sổ cái. - Phân tích thực trạng tình hình tài chính thông qua hệ thống báo cáo tài chính của công ty TNHH xây dựng và thương mại hữu huệ
Hình th ức tổ chức công tác kế toán hiện đang áp dụng Công ty sử dụng hình thức Nhật ký - Sổ cái (Trang 37)
Bảng 2.3: Phân tích biến động theo thời gian của các chỉ tiêu trên báo cáo KQHĐKD - Phân tích thực trạng tình hình tài chính thông qua hệ thống báo cáo tài chính của công ty TNHH xây dựng và thương mại hữu huệ
Bảng 2.3 Phân tích biến động theo thời gian của các chỉ tiêu trên báo cáo KQHĐKD (Trang 45)
Bảng 2.4: Phân tích kết cấu và biến động kết cấu các chỉ tiêu trên báo cáo KQHĐKD Công ty TNHH Xây dựng và Thương mại Hữu Huệ - Phân tích thực trạng tình hình tài chính thông qua hệ thống báo cáo tài chính của công ty TNHH xây dựng và thương mại hữu huệ
Bảng 2.4 Phân tích kết cấu và biến động kết cấu các chỉ tiêu trên báo cáo KQHĐKD Công ty TNHH Xây dựng và Thương mại Hữu Huệ (Trang 48)
Bảng 2.5: Tình hình biến động về doanh thu của Công ty qua 3 năm - Phân tích thực trạng tình hình tài chính thông qua hệ thống báo cáo tài chính của công ty TNHH xây dựng và thương mại hữu huệ
Bảng 2.5 Tình hình biến động về doanh thu của Công ty qua 3 năm (Trang 49)
Hình 2.1: Biểu đồ thể hiện doanh thu giá vốn của Công ty TNHH Xây dựng và Thương mại Hữu Huệ - Phân tích thực trạng tình hình tài chính thông qua hệ thống báo cáo tài chính của công ty TNHH xây dựng và thương mại hữu huệ
Hình 2.1 Biểu đồ thể hiện doanh thu giá vốn của Công ty TNHH Xây dựng và Thương mại Hữu Huệ (Trang 50)
Bảng 2.6: Phân tích tình hình công nợ tại Công ty TNHH Xây dựng - Phân tích thực trạng tình hình tài chính thông qua hệ thống báo cáo tài chính của công ty TNHH xây dựng và thương mại hữu huệ
Bảng 2.6 Phân tích tình hình công nợ tại Công ty TNHH Xây dựng (Trang 51)
Bảng 2.7: Các hệ số về khả năng thanh toán qua 2 năm 2012-2013 - Phân tích thực trạng tình hình tài chính thông qua hệ thống báo cáo tài chính của công ty TNHH xây dựng và thương mại hữu huệ
Bảng 2.7 Các hệ số về khả năng thanh toán qua 2 năm 2012-2013 (Trang 53)
Bảng 2.9: Phân tích hiệu quả sử dụng vốn, tài sản của Công ty TNHH Xây - Phân tích thực trạng tình hình tài chính thông qua hệ thống báo cáo tài chính của công ty TNHH xây dựng và thương mại hữu huệ
Bảng 2.9 Phân tích hiệu quả sử dụng vốn, tài sản của Công ty TNHH Xây (Trang 57)
Bảng 2.10: Phân tích các chỉ tiêu sinh lợi của Công ty TNHH Xây dựng và - Phân tích thực trạng tình hình tài chính thông qua hệ thống báo cáo tài chính của công ty TNHH xây dựng và thương mại hữu huệ
Bảng 2.10 Phân tích các chỉ tiêu sinh lợi của Công ty TNHH Xây dựng và (Trang 59)
Bảng 2.11: Bảng kê diễn biến nguồn vốn và sử dụng vốn của Công ty TNHH - Phân tích thực trạng tình hình tài chính thông qua hệ thống báo cáo tài chính của công ty TNHH xây dựng và thương mại hữu huệ
Bảng 2.11 Bảng kê diễn biến nguồn vốn và sử dụng vốn của Công ty TNHH (Trang 61)
Bảng 2.12: Bảng phân tích nguồn vốn và sử dụng vốn - Phân tích thực trạng tình hình tài chính thông qua hệ thống báo cáo tài chính của công ty TNHH xây dựng và thương mại hữu huệ
Bảng 2.12 Bảng phân tích nguồn vốn và sử dụng vốn (Trang 63)
Bảng cân đối kế toán Công ty TNHH Xây dựng và Thương mại Hữu Huệ ngày 31 tháng 12 năm 2013 - Phân tích thực trạng tình hình tài chính thông qua hệ thống báo cáo tài chính của công ty TNHH xây dựng và thương mại hữu huệ
Bảng c ân đối kế toán Công ty TNHH Xây dựng và Thương mại Hữu Huệ ngày 31 tháng 12 năm 2013 (Trang 74)

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w