Cho từ từ dung dịch BaCl2 đến khi kết tủa cực đại thì dừng lại, cho tiếp AgNO3 dư vào, sau phản ứng thu được 212,1 gam kết tủa.. Mặt khác cho cùng lượng X trên tác dụng với dung dịch HNO
Trang 1Hội Hóa Học Trung Học Phổ Thông Page 1
Bài 1 : Hỗn hợp rắn A gồm FeS2, Cu2S và FeCO3 có khối lượng 20,48 gam Đốt cháy hỗn hợp A một thời gian bằng oxi thu được hỗn hợp rắn B và 2,24 lít (đktc) hỗn hợp khí X ( không có O2 dư ) Toàn bộ B hòa tan trong dung dịch HNO3 đặc, nóng, dư Kết thúc phản ứng thu được dung dịch Y và 13,44 lít (đktc) hỗn hợp khí Z gồm 2 khí ( không có khí SO2) và dung dịch Y Cho Ba(OH)2 dư vào dung dịch Y thu được 34,66 gam kết tủa Lấy kết tủa nung ngoài không khí đến khối lượng không đổi thu được 29,98 gam rắn khan Biết rằng tỉ khối của Z so với X bằng 86/105.Phần trăm khối lượng FeS2 trong A là?
A. 35,16% B 23,44% C. 17,58% D. 29,30%
Bài giải: Đặt nFeS2 =x, nCu2S = y, nFeCO3 =z ( mol)
2
4
120 160 116 20, 48(1)
(1) 40.(2) 0,08( ) 34,66 29,98
17 8
0,06, 0,04 46(0,62 ) (0,08 ).44 86
2
)
107 196 (2 0,06).233 26,1 0,04
FeS
Bài 2 : Hỗn hợp A gồm MgO,Fe2O3,FeS và FeS2 Người ta hòa tan hoàn toàn m gam A trong H2SO4 đặc nóng dư thu SO2, dung dịch sau phản ứng chứa 155m/67 gam muối Mặt khác hòa tan m gam A trên vào HNO3 đặc nóng dư thu 14,336 lít hỗn hợp khí gồm
SO2 và NO2 có tổng khối lượng là 29,8g Cô cạn dung dịch sau phản ứng thu 28,44 gam muối Biết trong A oxi chiếm 10m/67 về khối lượng Phần trăm FeS trong A gần nhất
?
A.28 B.30 C.32 D.34
Bài giải :
Đặt nS = a= 2nFeS2 + nFeS , nSO2 =0,02 nNO2 = 0,62 (mol)
ne kim loại = 0,66-6a+1,25m/67 nFeS + nFeS2 = (0,66-6a) : 3; m kim loại =
57m/67-32a
TN1: Ta có 57m/67-32a + (0,33+0,625m/67-3a).96 = 155m/67(1)
TN2: Ta có nSO42- = a-0,02 nNO3- = 2(nSO42-(TN1) – nSO42-(TN2)) = 0,7-8a+1,25m/67
57m/67-32a + 96(a-0,02) + (0,7-8a+1,25m/67).62 = 28,44 (2)
(1), (2) m =10,72, a =0,08 nFeS = 2.0,06-0,08=0,04(mol) %FeS = 32,84
Bài 3: Hòa tan hoàn toàn 29,64 gam hỗn hợp X gồm Cu, Fe, ZnO và FexOy bằng lượng vừa đủ dung dịch HCl 2a M và H2SO4 a M thu được 0,896 lít khí H2 (đktc) và dung dịch
Trang 2Hội Hóa Học Trung Học Phổ Thông Page 2
Y chứa m gam muối Cho từ từ dung dịch BaCl2 đến khi kết tủa cực đại thì dừng lại, cho tiếp AgNO3 dư vào, sau phản ứng thu được 212,1 gam kết tủa Mặt khác cho cùng lượng X trên tác dụng với dung dịch HNO3 đặc nóng, dư thu được 8,96 lít NO2 (đktc) Giá trị m là?
A 59,98 B 65,4 C.78,2 D 49,6
Bài Giải :
Bảo toàn e ta có : nAg + 2nH2 = nNO2 nAg = 0,32 (mol)
Kết tủa gồm nAgCl =a(mol) nO trong X = (0,5a-nH2) (mol), nBaSO4=0,25a (mol), nAg=0,32 mol
201,75a = 212,1 – 0,32.108 a = 0,88(mol) nO(X) = 0,4(mol)
nHCl = 2nH2SO4 = nAgCl:2 = 0,44(mol)
m chất tan = mX – mO + mCl- + mSO42- = 29,64 – 0,4.16 + 0,44.35,5 + 0,22.96 = 59,98(gam)
Luyện tập : Hòa tan hoàn toàn m gam hỗn hợp A gồm Cu, Fe, FexOy bằng dung dịch HCl 2aM và H2SO4 aM chỉ thu được 0,08 gam khí H2 và dung dịch B chứa 59,94 gam muối Cho từ từ dung dịch BaCl2 vào dung dịch B đến khi kết tủa cực đại thì dừng lại, cho tiếp AgNO3 dư vào, sau phản ứng chỉ thu được 212,1 gam kết tủa và dung dịch C Mặt khác cho cùng lượng A trên tác dụng với dung dịch HNO3 đặc nóng, dư sau phản ứng thoát ra 8,96 lít một chất khí ( đktc) Phần trăm khối lượng FexOy trong A là ?
Bài 4 :Đốt cháy hỗn hợp X gồm 1 ankan, 1 anken, 1ankin Sản phẩm cháy dẫn qua dung dịch Ba(OH)2 dư thu được 45,31 gam kết tủa đồng thời khối lượng dung dịch giảm 29,97 gam Mặt khác đun nóng hỗn hợp X trên với 0,05 mol H2 (Ni,t o ) thu được hỗn hợp Y có tỉ khối so với He là 5,375 Dẫn toàn bộ Y lần lượt qua bình 1 đựng dung dịch AgNO3/NH3 dư thu được m1 gam kết tủa Bình 2 đựng dung dịch Br2 dư thấy khối lượng bình 2 tăng m2 gam Khí thoát ra khỏi bình 2 chỉ chứa 2 hidrocacbon kế tiếp có thể tích là 2,688 lít (đktc) Tổng giá trị m1 và m2 là ?
A 3,24 gam
B 2,88 gam
C 4,35 gam
D 1,96 gam
Bài giải
nBaCO3= nCO2 = 0,23(mol) , nH2O = 0,29 (mol)
mY= mX + mH2 = 0,23.12+0,29.2+ 0,05.2 =3,44 (gam)
Vì khí thoát ra bình 2 chỉ chứa 2HC kế tiếp có n = 0,12(mol)
H2 hết nX = nY = mY : MY = 3,44:21,5 =0,16 (mol)
nCO2 : nX = 1,4375 X ( CH4, C2H4, C2H2): CnH2n+2-2k
nC2Ag2 + nC2H4 = nX – 0,12 = 0,04 (mol)
nk = 0,16 - nH2O + nCO2 = 0,1(mol)
nC2Ag2 = nk – nH2 – 0,04 = 0,01(mol)
nC2H4 = 0,03(mol) => m = mC2Ag2 + mC2H4 = 3,24 (gam)
Trang 3Hội Hóa Học Trung Học Phổ Thông Page 3
Bài 5 : Nung nóng V lít khí (đktc) hỗn hợp X gồm C3H4, H2 với Ni, sau một thời gian thu được 0,25 mol hỗn hợp khí Y Cho Y lội qua dung dịch AgNO3/NH3 dư, khí đi ra khỏi dung dịch làm mất màu 100 ml dung dịch Br2 1M và còn lại hỗn hợp khí Z Đốt cháy hoàn toàn Z thu được 4,5 gam H2O Mặt khác đốt cháy hoàn toàn Y thu được thu được 30,8 gam CO2 Giá trị của V là ?
A 10,36 lít B.9,8 lít C 9,1 lít D 8,12 lít
Bài giải :
nCO2 = 0,675 => nC3Hx = 0,225 (mol) => nH2 = 0,025(mol)
Suy ra nC3H8 = (nH2O-nH2)/4 = 0,05625 (mol)
=> nH2 ban đầu = 2nC3H8+ nC3H6+ 0,025 =0,2375(mol) => nX=0,4625(mol)
=> V=10,36 lít
Bài 6 : Hỗn hợp X gồm CH3COONa,CH2(COONa)2,CH(COONa)3,C(COONa)4 Đốt m gam hỗn hợp X thu được CO2,H2O và 101,76 gam Na2CO3 Chuyển m gam hỗn hợp X thành axit thu được hỗn hợp Y gồm các axit thuần chức Đốt hỗn hợp Y cần 30,912 lít O2 (đktc) Giá trị của m là
A.139,40
B 137,76
C.151,24
D.147,60
Bài giải
Đặt công thức tổng quát của hỗn hợp muối X là : CH4-m(COONa)m
CH4-m(COONa)m CH4-m(COOH)m
CH4-m(COOH)m + 2O2 = (m+1)CO2 + 2H2O
nNa2CO3 = 0,96 (mol) nO2 = 1,38(mol)
Đốt cháy axit cũng như đốt muối X cần số mol O2 như nhau vì số mol e cho là như nhau
PT đốt cháy : CH4-m(COONa)m + 2O2 (0,5m+1)CO2 + (2-0,5m)H2O + 0,5mNa2CO3
1,38 1,38.0,5
2
m
1,38.0,5
2
m= 0,96 m=64
23 nX = 0,69 (mol)
X có dạng : CH4-64/23(COONa)64/23 mX = 137,76 => B
Luyện tập :
Hỗn hợp X gồm CH2n-1CHO; CnH2n-2(CHO)2; CnH2n-2(COOH)2; CnH2n-3(CHO)(COOH)2 Cho m gam hỗn hợp X tác dụng với dung dịch AgNO3/NH3 dư thu được 56,16 gam
Ag Trung hòa m gam hỗn hợp X cần dùng 30 gam dung dịch hỗn hợp NaOH 12% và KOH 5,6% Đốt m gam hỗn hợp X cần dùng (m + 7,29) gam O2 Giá trị gần nhất của
m là
A 19,84
Trang 4Hội Hóa Học Trung Học Phổ Thông Page 4
B 20,16
C 19,36
D 20,24
Bài 7 : X là ancol no, 2 chức, Y và Z là hai axit thuộc dãy đồng đẳng axit acrylic, T là
este được tạo bởi X, Y, Z Cho 11,2 gam hỗn hợp E gồm X,Y,Z,T qua bình đựng Na dư
thu được 2,688 lít H2 (đktc) Đốt cháy 11,2 gam E cần dùng 11,2 lít O2 (đktc) Nếu
đun nóng 11,2 gam E cần dùng 300 ml dung dịch KOH 0,2M thu được dung dịch
muối là ?
Bài giải:
nAxit = a, nEste = b, nAncol = c (mol)
Từ số mol H2 , bảo toàn O vào tác dụng KOH ta đc hệ PT :
2 2
2 4 2
2 0,06
2 0, 24
0,04
0,1
11, 2
muoi
a
c
m
0,1.62 0,01.28 0,04 0,06.39 7,02( )g
Bài 8 : Điện phân (với điện cực trơ, cường độ dòng điện không đổi) dung dịch chứa 17 gam muối M(NO3)n trong thời gian t, thấy khối lượng dung dịch giảm 9,28 gam và tại catot chỉ có a gam kim loại M bám vào Sau thời gian 2t, khối lượng dung dịch giảm đi 12,14 gam và tại catot thấy thoát ra 0,672 lít khí (đktc) Vậy giá trị của a là
A 6,40 gam B 8,64 gam C 2,24 gam D 6,48 gam
Bài giải :
-Sau t giây điện phân dung dịch giảm 9,28 gam là khối lượng tạo ra M và O2 thoát
ra Giả sử sau 2t giây điện phân mà bên catot vẫn còn Mn+ thì dung dịch sẽ giảm
9,28.2=18,56 (g)
-Nhưng thực tại sau 2t giây dung dịch giảm 12,14 gam và catot thoát ra 0,03 mol H2
Sau 2t giây Mn+ bên catot đã hết và một phần điện phân nước
Khối lượng chênh lệch giữa 2t giây giả sử và 2t giây thực tại chính là khối lượng
chênh lệch giữa H2 sinh ra bên catot trong quá trình điện phân nước và M tạo ra khi
bên catot chưa điện phân nước nH2 = 0,03 Bảo toàn e nM = 0,06/n Tăng giảm
khối lượng ra có :
18,56-12,14 = 0,06M/n - 0,06 M =108n Với n =1 M = 108( t/m) M là Ag
Trang 5Hội Hóa Học Trung Học Phổ Thông Page 5
Sau t giây nO2 = 4nAg mAg + mO2 =9,28 nAg = 0,08(mol) a=8,64 ( gam)
Bài 9: Hỗn hợp E chứa peptit X mạch hở (tạo bởi glyxin và alanin) và este Y mạch
hở (được tạo bởi etylen glicol và một axit đơn chức, không no chứa một liên kết C=C) Đun nóng hỗn hợp E với dung dịch NaOH vừa đủ thu được 23,08 gam muối Đốt cháy hết lượng muối trên thu được Na2CO3; N2; 23,76 gam CO2 và 7,56 gam
H2O Mặt khác cũng đem đốt cùng lượng E trên cần dùng 0,89 mol O2 Tỉ lệ gần đúng của a : b là?
Bài giải :
Muối của a.a là CnH2nNO2Na =x, muối của Axit là CmH2m-3O2Na = y (mol)
Khi đốt cháy một lượng muối thu được nNa2CO3= 0,5(x+y), nCO2 = 0,54, nH2O
=0,42(mol)
- CnH2nNO2Na (n-0,5)CO2 + nH2O + 0,5Na2CO3 ( đốt cháy muối a.a )
0,5x = nCO2 – nH2O
- CmH2n-3O2Na (m-0,5)CO2 + ( m-1,5)H2O + 0,5Na2CO3
y = nCO2 – nH2O
2
.
.
( 0,5 0,5 ).14 69 43 y 23, 08 0,16
3.(74 23)
88 23
a a
x
Bài 10: Peptit X và peptit Y đều mạch hở được cấu tạo từ các anpha-amino axit no; Z
là este thuần chức của glyxerol và 2 axit thuộc cùng dãy đồng đẳng axit acrylic Đốt cháy 0,16 mol hỗn hợp E chứa X, Y, Z có tỉ lệ mol tương ứng 1 : 2 : 5, sản phẩm cháy gồm CO2 , H2O và N2 được dẫn qua bình đựng nước vôi trong dư thu được 196,0 gam kết tủa; đồng thời khối lượng bình tăng 112,52 gam Khí thoát ra khỏi bình có thể tích là 2,688 lít (đktc) Mặt khác đun nóng 64,86 gam E bằng dung dịch NaOH vừa đủ thu được lượng muối là ?
Bài giải:
nCO2 = 1,96; nH2O = 1,46; nN2 = 0,12(mol); n(X,Y) = 0,06; nZ = 0,1(mol)
Z có 6 liên kết pi mà nCO2 – nH2O = 0,5 = 5nZ Đốt cháy peptit nCO2 = nH2O
nN n(-COOH)(X,Y) Quy peptit X,Y về CnH2n+1NO2, NH, và H2O
Đặt nCnH2n+1NO2 = a nN2 - a:2 = a:2 – n(X,Y) a = 0,18 (mol)
nCnH2n+1NO2 < nN X,Y > 1 lket peptit mà 0,18/0,06 = 3
X,Y có 2 liên kết peptit
mE = mC + mH + mO+mN =
1,96.12+1,46.2+0,1.6.16+(0,18.2-0,06.2).16+0,24.14=43,24(gam)
0,16 mol E + NaOH
Trang 6Hội Hóa Học Trung Học Phổ Thông Page 6
m muối = 43,24+0,06.2.18-0,1.C3H5-0,06+(0,18+0,1.3).23=52,28(gam)
Khi cho 64,86 gam thu được m muối = 52,28.64,86:43,24 = 78,42(gam)
Bài 11: Hỗn hợp E gồm peptit X mạch hở ( cấu tạo từ Gly, Ala) và este Y ( được tạo ra
từ phản ứng este hóa giữa axit cacboxylic no đơn chức và metanol) Đốt cháy hoàn toàn m gam E cần 15,68 lít O2 ( đktc) Mặt khác thủy phân m gam E trong dung dịch NaOH vừa đủ thu được 24,2 gam hỗn hợp muối (trong đó số mol muối natri của Gly lớn hớn số mol muối natri của Ala) Đốt cháy hoàn toàn khối lượng muối trên cần 20 gam O2 thu được H2O, Na2CO3, N2 và 18,7 gam CO2 Tỉ lệ số mol Gly : Ala trong X là ? ( Trích nguồn đề Hội Hóa Học Trung Học Phổ Thông )
Bài giải: Este Y : RCOOCH3 Muối : CnH2n-1O2Na
Peptit X muối : CmH2mNO2Na
Sự chênh lệch oxi khi đốt là sự chênh lệch giữa CH3 ở este và Na ở muối của este
Chú ý : Khi đốt peptit và đốt muối peptit ( muối kim loại) đều cần lượng O2 như
nhau Khi đốt Axit cacboxylic và đốt muối của axit cacboxylic ( muối kim loại) đều
cần lượng O2 như nhau
nO2 ban đầu =0,7 nO2 sau =0,625 (mol)
nY = (0,7-0,625):1,5 = 0,05(mol) Tại sao lại chia 1,5 vì ở đây chênh lệch giữa
CH3 và Na cũng như chênh lệch giữa CH3 và H = O2 + 0,5O2
Đặt số mol muối peptit = x (mol)
Khi đốt cháy tạo ra nNa2CO3 = (x+0,05):2 (mol)
Suy ra nC = nCO2+ nNa2CO3 = ( 0,45 + 0,5x ) (mol)
Nhìn vào công thức của 2 muối ta thấy m muối = mC + mH + mO + mNa + mN
= 2nC.14 + nY.(-1+23+16.2) + nX.(14+16.2+23)= 24,2 (gam)
Tìm ra nX = 0,2 (mol) nC = 0,55 (mol)
Peptit có C trung bình > 2 suy ra số C trung bình của muối este 0,55 0,2.2 3
0,05
Vậy số C của muối este có thể là HCOONa và CH3COONa
Nếu là HCOONa thì số C trung bình của peptit là 0,55 0,05 2,5
0,2
nGly =nAl (loại ) vì 2,5 = 3 2
2
Nếu là CH3COONa thì số C trung bình của peptit là 0,55 0,05.2 2,25
0,2
Dựa vào đường chéo C3 và C2 ta đc n gly : nAla = 3:1
Bài 12: Hỗn hợp E gồm peptit Ala-X-X ( X là aminoaxit no chứa 1 nhóm –NH2 và 1 nhóm –COOH ) và axit cacboxylic Y no đơn chức, mạch hở , tác dụng vừa đủ với 450 ml dung
Trang 7Hội Hóa Học Trung Học Phổ Thông Page 7
dịch NaOH 1M thu được m gam muối Z Đốt cháy hoàn toàn Z cần 25,2 lít O2 ( đktc ) thu được 50,75 gam (CO2 + H2O ), N2, Na2CO3 Công thức cấu tạo của X và Y là ?
Bài làm:
2
1,125
0, 45 : 2 2
X C H m m NO
molO molNaOH
E
H
2 2
1
0, 775
44 18 50, 75
0,925
O
nCO
nH O
( , )
1 3
2 0,1.2 0,15
X Y
nAla
; Nếu Y là HCOOH 0, 7 0,15 2, 75
0, 2
X
X là Gly : C2H5NO2; Y là CH3COOH
Bài 13: Peptit X mạch hở được cấu tạo từ các anpha amino axit no và este Y thuần chức được cấu tạo từ etilenglycon và một axit no đơn chức Đun nóng hỗn hợp E chứa X,Y với tỉ lệ mol 1:14 cần dùng 320 ml dung dịch NaOH 1M thu được hỗn hợp
F chứa các muối trong đó có một muối của glyxin Lấy toàn bộ F đem đốt cháy hoàn toàn thu được Na2CO3 ,N2, 0,28 mol CO2 và H2O Mặt khác cũng lượng E trên đem đốt cháy hoàn toàn thì cần 0,705 mol O2 thu được 31,68 gam CO2 Công thức phân
tử của Y là?
Bài làm:
2
2 3
2 4 2
2 1 2 2 2 4
2
2 0,705 2
0,72 2
0,32
0, 28 0,16 0,72 0,16 0, 28
O molO
nCO
molNaOH
nCO F
nNa CO
nX a
H O
Quy đổi E về Y và CmH2m+1NO2, NH, H2O
Ta có nNH = (nO2-1,5nCO2 + 2,5nY + 0,75nCmH2m+1NO2 ).4=0,02(mol)
CY < (0,72-0,01.6)/0,14 = 4,7 => Y có 4C Y là (HCOO)2C2H4
CHÚC CÁC EM MÙA ĐÔNG KHÔNG LẠNH ^^ !