NGUYỄN NHƯ QUỲNH Tên đề tài: TÌNH HÌNH MẮC HỘI CHỨNG HÔ HẤP Ở ĐÀN LỢN THỊT NUÔI TRONG TRẠI GIA CÔNG CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN CP VIỆT NAM TẠI XÃ HỢP CHÂU, HUYỆN LƯƠNG SƠN, TỈNH HÒA BÌNH VÀ B
Trang 1NGUYỄN NHƯ QUỲNH
Tên đề tài:
TÌNH HÌNH MẮC HỘI CHỨNG HÔ HẤP Ở ĐÀN LỢN THỊT NUÔI TRONG TRẠI GIA CÔNG CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN CP VIỆT NAM TẠI XÃ HỢP CHÂU, HUYỆN LƯƠNG SƠN, TỈNH HÒA BÌNH
VÀ BIỆN PHÁP PHÒNG TRỊ
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
Hệ đào tạo: Chính quy Chuyên ngành: Chăn nuôi thú y Khoa: Chăn nuôi - Thú y
Khóa học: 2011 - 2015
Thái Nguyên, năm 2015
Trang 2NGUYỄN NHƯ QUỲNH
Tên đề tài:
TÌNH HÌNH MẮC HỘI CHỨNG HÔ HẤP Ở ĐÀN LỢN THỊT NUÔI TRONG TRẠI GIA CÔNG CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN CP VIỆT NAM TẠI XÃ HỢP CHÂU, HUYỆN LƯƠNG SƠN, TỈNH HÒA BÌNH
VÀ BIỆN PHÁP PHÒNG TRỊ
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
Hệ đào tạo : Chính quy Chuyên ngành: Chăn nuôi thú y Lớp: K43 - CNTY
Khoa: Chăn nuôi - Thú y Khóa học: 2011 - 2015 Giảng viên HD: TS Phan Thị Hồng Phúc
Thái Nguyên, năm 2015
Trang 3Nguyên, đặc biệt là cô giáo TS Phan Thị Hồng Phúc đã luôn động viên,
giúp đỡ và hướng dẫn chỉ bảo em tận tình trong suốt quá trình thực hiện và hoàn thành khoá luận
Em xin chân thành cảm ơn các cô, chú cán bộ công nhân viên Trại lợn gia công của công ty cổ phần CP đã tạo điều kiện và giúp đỡ em trong quá trình thực hiện đề tài
Để góp phần cho việc hoàn thành khoá luận đạt kết quả tốt, em luôn nhận được sự động viên, giúp đỡ của gia đình và bạn bè Em xin bày tỏ lòng biết ơn chân thành trước mọi sự giúp đỡ quý báu đó
Trang 4DANH MỤC CÁC BẢNG
Trang
Bảng 2.1 Lịch tiêm phòng cho đàn lợn thịt, lợn hậu bị của trại 17
Bảng 4.1 Kết quả công tác phục vụ sản xuất 33
Bảng 4.2 Tỷ lệ mắc hội chứng hô hấp theo đàn và theo cá thể 34
Bảng 4.3 Tỷ lệ lợn mắc hội chứng hô hấp theo tháng tuổi 36
Bảng 4.4 Tỷ lệ lợn mắc hội chứng hô hấp theo tháng 37
Bảng 4.5 Tỷ lệ mắc hội chứng hô hấp ở lợn theo tính biệt 38
Bảng 4.6 Tỷ lệ lợn chết do mắc hội chứng hô hấp 39
Bảng 4.7 Những biểu hiện triệu chứng của lợn mắc bệnh 40
Bảng 4.8 Bệnh tích đại thể ở lợn mắc bệnh đường hô hấp 41
Bảng 4.9 Hiệu quả điều trị của hai loại thuốc Tylogenta và Vetrimoxin L.A 43
Trang 6MỤC LỤC
Trang
LỜI CẢM ƠN i
DANH MỤC CÁC BẢNG ii
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT iii
MỤC LỤC iv
Phần 1: MỞ ĐẦU 1
1.1 Đặt vấn đề 1
1.2 Mục tiêu và yêu cầu của đề tài 2
1.2.1 Mục tiêu nghiên cứu 2
1.2.2 Yêu cầu của đề tài 2
1.3 Ý nghĩa của đề tài 2
1.3.1 Ý nghĩa trong khoa học 2
1.3.2 Ý nghĩa trong thực tiễn 2
Phần 2: TỔNG QUAN TÀI LIỆU 3
2.1 Cơ sở khoa học 3
2.1.1 Vai trò, chức năng sinh lý của bộ máy hô hấp 3
2.1.2 Hội chứng hô hấp ở lợn 4
2.1.3 Nguyên tắc, phương pháp phòng và điều trị hội chứng hô hấp ở lợn 15
2.2 Tình hình nghiên cứu trong nước và trên thế giới 19
2.2.1 Tình hình nghiên cứu trong nước 22
2.2.2 Tình hình nghiên cứu trên thế giới 24
Phần 3: ĐỐI TƯỢNG, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP
NGHIÊN CỨU 26
3.1 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 26
3.2 Địa điểm và thời gian tiến hành 26
3.3 Nội dung nghiên cứu 26
Trang 73.4 Phương pháp nghiên cứu và các chỉ tiêu theo dõi 26
3.4.1 Các chỉ tiêu theo dõi 26
3.4.2 Phương pháp nghiên cứu 27
3.5 Phương pháp tính các chỉ tiêu 29
Phần 4: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN 30
4.1 Kết quả phục vụ sản xuất 30
4.1.1 Công tác chăn nuôi 30
4.1.2 Công tác thú y 30
4.1.3 Công tác chẩn đoán và điều trị bệnh 31
4.1.4 Công tác khác 32
4.2 Kết quả nghiên cứu 33
4.2.1 Kết quả theo dõi tỷ lệ lợn mắc hội chứng hô hấp theo đàn và
theo cá thể 33
4.2.2 Kết quả theo dõi tỷ lệ mắc hội chứng hô hấp theo tuổi ở lợn thịt 36
4.2.3 Kết quả theo dõi tỷ lệ lợn mắc hội chứng hô hấp theo các tháng 37
2.4.4 Kết quả theo dõi tỷ lệ mắc hội chứng hô hấp theo tính biệt 38
4.2.5 Kết quả theo dõi tỷ lệ lợn chết do mắc hội chứng hô hấp 39
4.2.6 Kết quả theo dõi những biểu hiện lâm sàng của lợn mắc bệnh 40 4.2.7 Kết quả theo dõi bệnh tích của lợn mắc bệnh 41
4.2.8 Kết quả theo dõi hiệu quả điều trị của 2 loại thuốc tylogenta và vetrimoxin L.A ở lợn mắc hội chứng hô hấp 42
Phần 5: KẾT LUẬN, TỒN TẠI VÀ ĐỀ NGHỊ 45
5.1 Kết luận 45
5.2 Đề nghị 46
TÀI LIỆU THAM KHẢO
PHỤ LỤC
Trang 8Nói đến ngành chăn nuôi, trước tiên phải kể đến chăn nuôi lợn bởi tầm quan trọng và ý nghĩa thiết thực của nó Chăn nuôi lợn là một trong ngành đem lại hiệu quả kinh tế cao, chính vì vậy trong những năm qua, ngành chăn nuôi lợn nước ta đã đạt nhiều thành tựu mới, xu thế chuyên môn hoá sản xuất, chăn nuôi trong các trang trại tập trung ngày càng phổ biến
Bên cạnh những thành tựu đạt được, ngành chăn nuôi lợn nước ta hiện đang phải đối mặt với nhiều vấn đề phức tạp, cả trong công tác giống, thức ăn
và đặc biệt là dịch bệnh Với hình thức chăn nuôi công nghiệp tập trung hiện nay, dịch bệnh xuất hiện càng nhiều, đã và đang gây ra những thiệt hại không nhỏ Mặc dù, tỷ lệ chết không cao nhưng gây thiệt hại kinh tế to lớn, do lợn sinh trưởng, phát triển chậm, tiêu tốn thức ăn/kgTT cao, chi phí điều trị lớn, dẫn đến làm giảm hiệu quả chăn nuôi Hội chứng hô hấp ở lợn do nhiều nguyên nhân gây ra, có thể một hoặc nhiều nguyên nhân kết hợp với nhau hoặc tạo điều kiện cho nguyên nhân thứ phát gây bệnh làm cho đặc điểm của bệnh đường hô hấp rất đa dạng, phức tạp Tuy nhiên, mỗi bệnh đều có đặc điểm riêng và có nguyên nhân quyết định, chỉ khi khám phá ra nguyên nhân
đó thì mới tìm ra phương pháp phòng và trị bệnh hiệu quả Chính vì vậy, việc xác định nguyên nhân gây bệnh rất cần thiết và có ý nghĩa lớn về mặt khoa học và thực tiễn Để góp phần giảm bớt thiệt hại do hội chứng hô hấp gây ra ở
lợn, em tiến hành thực hiện đề tài:“Tình hình mắc hội chứng hô hấp ở đàn
lợn thịt nuôi trong trại gia công của công ty cổ phần CP Việt Nam tại xã Hợp Châu, huyện Lương Sơn, tỉnh Hòa Bình và biện pháp phòng trị”
Trang 91.2 Mục tiêu và yêu cầu của đề tài
1.2.1 Mục tiêu nghiên cứu
- Xác định một số đặc điểm dịch tễ của hội chứng hô hấp trên đàn lợn thịt nuôi tại trại lợn gia công của công ty CP
- Biện pháp phòng trị hội chứng hô hấp trên lợn
- Đánh giá hiệu quả điều trị hội chứng hô hấp của 2 loại thuốc kháng sinh tylogenta và vetrimoxin L.A
1.2.2 Yêu cầu của đề tài
Nắm được tình hình mắc hội chứng hô hấp ở đàn lợn thịt nuôi trong trại gia công của công ty cổ phần CP Việt Nam tại xã Hợp Châu, huyện Lương Sơn, tỉnh Hòa Bình và biện pháp phòng trị
1.3 Ý nghĩa của đề tài
1.3.1 Ý nghĩa trong khoa học
- Các kết quả nghiên cứu đặc điểm dịch tễ học hội chứng hô hấp ở lợn thịt là những tư liệu khoa học phục vụ cho các đề tài nghiên cứu tiếp theo ở trại lợn gia công của công ty CP
1.3.2 Ý nghĩa trong thực tiễn
- Các kết quả nghiên cứu về phòng trị bệnh góp phần phục vụ trực
tiếp cho công tác sản xuất ở trại lợn gia công của công ty CP để kiểm soát
và khống chế hội chứng hô hấp ở lợn thịt, giúp cho đàn lợn thịt ngày càng
khỏe mạnh
Trang 10Phần 2 TỔNG QUAN TÀI LIỆU
2.1 Cơ sở khoa học
2.1.1 Vai trò, chức năng sinh lý của bộ máy hô hấp
Đối với tất cả các loài động vật thì một trong những yếu tố quyết định đến sự sống là có đủ lượng O2 Trong mỗi phút, cơ thể động vật cần 6 - 8ml
O2 và thải ra 250ml CO2 Để có đủ lượng O2 thiết yếu này và thải ra được lượng CO2 ra khỏi cơ thể thì cơ thể phải thực hiện động tác hô hấp
Quy trình hô hấp của cơ thể lợn được chia thành 3 quá trình:
- Hô hấp ngoài: là quá trình trao đổi khí giữa cơ thể và môi trường được thực hiện ở phổi thông qua các phế nang
- Hô hấp trong: là quá trình sử dụng O2 ở mô bào
- Quá trình vận chuyển CO2, O2 từ phổi đến mô bào và ngược lại
Động tác hô hấp được điều khiển bằng cơ chế thần kinh thể dịch và được thực hiện bởi các cơ quan hô hấp Cơ quan hô hấp của lợn gồm đường dẫn khí (mũi, hầu, họng, khí quản, phế quản) và phổi
Dọc đường dẫn khí có hệ thống thần kinh và hệ thống mạch máu phân
bố dày đặc có tác dụng sưởi ấm không khí trước khi vào đến phổi Trên niêm mạc đường hô hấp có nhiều tuyến tiết dịch nhầy để giữ bụi và dị vật có lẫn trong không khí Niêm mạc đường hô hấp cũng có lớp lông rung luôn chuyển động hướng ra ngoài do đó có thể đẩy các dị vật hoặc bụi ra ngoài
Cơ quan thụ cảm trên niêm mạc đường hô hấp rất nhạy cảm với các thành phần lạ có trong không khí Khi có vật lạ, cơ thể có phản xạ ho, hắt hơi… nhằm đẩy vật lạ ra ngoài, không cho xâm nhập vào sâu trong đường
hô hấp
Trang 11Khí O2 sau khi vào phổi và khí CO2 thả ra được trao đổi tại phế nang Phổi lợn bao gồm rất nhiều phế nang làm tăng diện tích bề mặt trao khí
Một động tác hít vào và thở ra được gọi là một lần hít thở Tần số hô hấp là số lần thở/phút Tần số hô hấp ở lợn khỏe là: 10 - 20 lần/phút Trong trường hợp lợn mắc bệnh hoặc gặp phải một số kích thích thì tần số hô hấp sẽ thay đổi có khi tăng lên hoặc giảm xuống
2.1.2 Hội chứng hô hấp ở lợn
2.1.2.1 Đặc điểm hội chứng hô hấp ở lợn
Ho, khó thở là triệu chứng bệnh lý đặc thù của đường hô hấp Triệu chứng này có ở mọi lứa tuổi, đặc biệt thường gặp ở lợn sau cai sữa và lợn choai
Ho là một phản xạ tống ra ngoài những vật lạ xâm nhập và gây kích thích niêm mạc đường hô hấp như chất tiết, bụi bẩn, vi khuẩn Cung phản xạ
ho bắt đầu từ những nốt nhạy cảm trên niêm mạc qua hệ thần kinh mê tẩu đến trung khu ho ở hành tủy Kích thích hầu, khí quản, cuống lưỡi, màng phổi, niêm mạc mũi đều có thể gây ho
Ho từng cơn do viêm thanh quản, viêm phế quản, lòng khí quản có nhiều đờm, ho đến lúc tống hết các chất kích thích đó
Ho mạnh, nhiều, vang thường do bệnh ở họng, ở khí quản, phế quản Trường hợp này tổ chức phổi ít bị tổn thương
Ho yếu, tiếng trầm đục do tổ chức phổi bị tổn thương nặng, bị thấm ướt, tính đàn hồi giảm, màng phổi bị dính như trong bệnh viêm phổi, viêm màng phổi, lao, tỵ thư
Ho ngắn hay dài chủ yếu do thanh quản quyết định Ho vang, gọn là do thanh quản khỏe, đóng kín Ho kéo dài do thanh quản không đóng kín
Ho ướt do viêm khí quản, viêm phổi, có nhiều niêm dịch
Ho khan do viêm khí quản, viêm màng phổi, lao phổi
Trang 12Ho có biểu hiện đau gặp trong bệnh viêm màng phổi, họng thủy thũng nặng, viêm niêm mạc đường hô hấp nặng, biểu hiện lúc ho con vật khó chịu,
cổ vươn dài chân, cào đất
Khó thở là một rối loạn hô hấp phức tạp với biểu hiện ra bên ngoài là thay đổi lực thở, tần số hô hấp, nhịp thở, thể thở Hậu quả là cơ thể thiếu oxy, niêm mạc tím bầm, trúng độc toan tính
Hít vào khó: Do đường hô hấp trên hẹp, luồng khí đi vào khó khăn Gia súc hít vào cổ vươn dài, vành mũi mở rộng, bốn chân dạng ra, lưng cong, ngực ưỡn Do viêm thanh quản, phế quản, phổi thủy thũng hoặc do các bộ phận bên cạnh viêm sưng chèn ép làm cho đường hô hấp trên hẹp, gia súc hít vào khó
Thở ra khó: Do phế quản bị viêm, phổi mất tính đàn hồi Gia súc thở ra khó khăn, bụng hóp lại, cung sườn nổi lên, lòi dom Các bệnh thường gặp: phổi khí thũng, viêm phế quản nhỏ, viêm phổi, viêm màng phổi
Thở khó hỗn hợp: Động tác hít vào và thở ra đều khó khăn, thường do các bệnh như viêm phổi, thủy thũng phổi, xung huyết phổi, tràn dịch phổi, tràn khí màng phổi, u phổi và những bệnh truyền nhiễm cấp tính làm giảm diện tích hô hấp và giảm tính đàn hồi của phổi (Hồ Văn Nam và cs, 1997) [8], Nguyễn Thị Kim Lan và cs, 2003) [6]
Viêm phổi: bề mặt phổi và lớp màng ngực được lót một lớp màng mỏng gọi là màng phổi Nếu quá trình viêm phổi lan tới màng phổi thì gọi là viêm màng phổi Nếu lan rộng bệnh sẽ nặng, con vật có biểu hiện đau đớn ở vùng ngực
Ngoài ra, tần số hô hấp tăng gia súc thở khó đột ngột, chảy dịch mũi cũng là biểu hiện của các bệnh có liên quan tới phổi hay bệnh đường hô hấp
Theo Lê Minh Chí (2004) [2] hội chứng hô hấp không nhất thiết gây ra những triệu chứng lâm sàng nói trên Có khi gia súc bị viêm phổi nhưng ít
Trang 13biểu hiện ra ngoài Đó là do năng lực của phổi vẫn đáp ứng đủ cho phần lớn chức phận nên quá trình viêm của phổi vẫn tương đối ổn định ở mức độ trung bình nếu con vật không bị stress, hay làm việc quá sức
John Carr (1997) [11], Cù Hữu Phú và cs (2002) [9], Stan Done (2002) [12] cho biết: các hội chứng hô hấp có thể gây ra những tổn thất kinh tế đáng
kể trong ngành chăn nuôi lợn ở nhiều nước trên thế giới nói chung và ở Việt Nam nói riêng Trong điều kiện chăn nuôi của chúng ta hiện nay, hầu như chưa có khu vực chăn nuôi tập trung nào có thể khống chế và loại trừ được hoàn toàn hội chứng hô hấp Bệnh xảy ra quanh năm, đặc biệt vào vụ hè - thu khi điều kiện nhiệt độ và độ ẩm không khí tăng cao
Để khống chế hội chứng hô hấp là vấn đề gặp nhiều khó khăn Bởi hội chứng này liên quan đến nhiều yếu tố khác nhau như: Dinh dưỡng, điều kiện chăm sóc, các yếu tố ngoại cảnh, môi trường khí hậu, các nguyên nhân do vi khuẩn, vi rút, ký sinh trùng,trong đó có yếu tố được xem là nguyên nhân nguyên phát, có yếu tố được xem là thứ phát Hội chứng này do nhiều nguyên nhân kết hợp với nhau hoặc tạo điều kiện cho nguyên nhân thứ phát gây bệnh Việc phân biệt cụ thể từng nguyên nhân rất khó khăn và chỉ có tính tương đối, chỉ nêu lên được yếu tố nào là chính xuất hiện trước và yếu tố nào là phụ xuất hiện sau, từ đó có biện pháp phòng trị kịp thời, hiệu quả
Trên thực tế có nhiều nguyên nhân gây ra hội chứng hô hấp của lợn, việc xem xét thật đầy đủ các nguyên nhân này cho đến nay chưa thật thống nhất Tuy nhiên đối tượng nghiên cứu là lợn thịt, chúng em thấy có một số nguyên nhân chính sau:
2.1.2.2 Nguyên nhân gây bệnh
* Nguyên nhân do vi khuẩn
Có nhiều tác giả khi nghiên cứu về hội chứng hô hấp ở lợn đều đưa ra nhận định: Vi khuẩn là nguyên nhân chủ yếu làm rối loạn hoạt động hô hấp ở
Trang 14lợn “Trong số vi khuẩn gây hội chứng hô hấp ở lợn phải đề cập tới vai trò quan
trọng của các vi khuẩn Pasteurella multocida, Bordetella bronchiseptica,
Haemophilus parasuis, Actinobacillus pleuropneumoniae và Streptococcus spp”
(Cù Hữu Phú, 2002) [9] Ngoài ra còn có vi khuẩn Mycoplasma hyopneumoniae
gây viêm phổi mãn tính ở lợn hay còn gọi là bệnh suyễn lợn
+ Vi khuẩn Pasteurella multocida gây bệnh tụ huyết trùng ở lợn
(Pijoan C., 1992) [21], bệnh có tính chất lây lan mạnh, thường xảy ra khi điều kiện nhiệt độ, độ ẩm cao, thời tiết thay đổi đột ngột Triệu chứng của bệnh chủ yếu là con vật sốt cao, ho, khó thở, bụng hóp lại để thở, tần số hô hấp tăng Giai đoạn sau của bệnh: xuất hiện các nốt xuất huyết, tụ huyết ở tai, bụng, phía trong đùi, có thể bị tiêu chảy
+ Vi khuẩn Bordetella brochiseptica gây bệnh viêm phổi, viêm teo mũi
lợn từ sau cai sữa đến 5 tháng tuổi (Nicolet J., 1992) [19] Triệu chứng của bệnh: Con vật ngứa mũi, hắt hơi, chảy nước mũi Nước mũi lúc đầu lỏng, về sau trở nên đặc, có lẫn máu mủ; xoang mũi, xương của hàm trên bị teo, méo
mó, biến dạng, hàm dưới nhô ra, mõm nghiêng về một bên hoặc các vùng bị teo lại một cách đối xứng làm cho da bị nhăn lại, con vật khó lấy thức ăn Bệnh có tỷ lệ chết thấp nhưng kìm hãm sự sinh trưởng và phát triển của lợn (Cù Hữu Phú, 2002) [9]
+ Vi khuẩn Haemophilus parasuis là nguyên nhân gây bệnh thể kín
(Glasser’s) và viêm phổi lợn trong giai đoạn từ sau 2 tuần đến 4 tháng tuổi (Nicolet J., 1992) [20] Triệu chứng chủ yếu của bệnh là con vật bị viêm các khớp như khớp gối và khớp cổ chân, liệt do viêm khớp, khó thở Ngoài ra, ở
thể viêm phổi thường thấy sự có mặt của Haemophilus parasuis trong một số bệnh khác như viêm phổi hóa mủ do vi khuẩn Streptococcus spp,
Staphylococcus spp gây ra
Trang 15+ Vi khuẩn Actinobacilus pleuropneumoniae gây bệnh viêm phổi màng
phổi lợn (Nicolet J., 1992) [19], (Đặng Xuân Bình và cs, 2007) [1], (Cù Hữu Phú và cs, 2004) [10]: Bệnh có tính chất lây lan mạnh, thường gây chết lợn choai; lợn trưởng thành cũng mắc bệnh nhưng ở thể nhẹ hơn Bệnh xuất hiện trong đàn không có miễn dịch có thể gây cho 15 - 39% lợn mang triệu chứng lâm sàng như gầy yếu, sốt, kém ăn và khó thở Một số lợn xuất hiện bệnh tích tím tái và một số con thấy bọt lẫn máu ở quanh mõm Giai đoạn đầu chủ yếu
là ho khan, sau đó bệnh tiến triển thì chuyển sang thể thở Con vật thở rất khó khăn, thở thể bụng Bệnh không gây chết nhiều nhưng lợn sinh trưởng chậm, tiêu tốn thức ăn cao Chết do mắc bệnh cấp tính thường xảy ra sau 4 - 6 tiếng sau khi có triệu chứng lâm sàng và trong nhiều trường hợp lợn có thể chết mà không có dấu hiệu gì Tỷ lệ chết có thể lên đến 30 - 50% lợn bệnh
Vi khuẩn gây bệnh có thể được truyền qua tiếp xúc trực tiếp hoặc qua không khí ở khoảng cách ngắn Mầm bệnh có thể tồn tại qua thời gian dài trong nước lạnh ( 30 ngày ở 200C), nhiều giờ trong khí dung, tồn tại 4 ngày ở
mô phổi và chất thải ra ở nhiệt độ phòng Tuy nhiên Actinobacillus
pleuropneumoniae có thể bị diệt nhanh chóng ở điều kiện khô và các hóa chất
sát trùng thông thường
Khi mổ khám các ca bệnh cấp tính thấy các vùng tổ chức phổi không đều, thường đỏ thẫm, nhất là ở các thùy đuôi của phổi Hoại tử có thể thấy ở các vùng này trong các ca nặng, bị bệnh lâu Màng phổi viêm dính có fibrin bao phủ trên
bề mặt phổi, thường viêm dính lồng ngực kèm theo thẩm xuất dịch
Chẩn đoán bệnh có thể dựa trên quan sát các triệu chứng lâm sàng kết hợp với các bệnh tích đặc trưng khi mổ khám Nuôi cấy bệnh phẩm phân lập có thể cho kết luận chính xác Các phản ứng huyết thanh học bao gồm phản ứng chẩn đoán kết hợp bổ thể và các xét nghiệm ELISA cũng thường được sử dụng
Trang 16+ Vi khuẩn Streptococcus spp gây nhiễm trùng máu cấp tính, viêm
màng não, viêm đa khớp và viêm phổi ở lợn (Đào Trọng Đạt và cs, 1996) [3] Bệnh thường xảy ra cấp tính, gây chết lợn đột ngột Bệnh có thể lây cho người
và một số gia súc khác Thể bệnh viêm não, màng não thường xảy ra ở lợn con từ 1 đến 3 tuần tuổi Thể viêm khớp, viêm phổi thường xảy ra ở lợn con
sau cai sữa và lợn con trưởng thành Ngoài ra Streptococcus cũng là tác nhân
gây bệnh đường sinh dục, sảy thai ở lợn nái, gây viêm vú
+ Vi k huẩn nguyên thủy Mycoplasma hyopneumoniae gây bệnh viêm
phổi mãn tính (còn gọi là bệnh suyễn lợn) giai đoạn từ sau cai sữa đến khi trưởng thành, triệu chứng bệnh chủ yếu là ho dai dẳng, đặc biệt khi gặp thời tiết nóng ẩm, nuôi nhốt chật trội (Ross, 1992) [22] Bệnh xảy ra chủ yếu ở thể mãn tính với triệu chứng ho kéo dài nhiều ngày (có thể hàng tháng, hàng năm
ở lợn nái), ho khan, ho chủ yếu vào sáng sớm và về đêm Con vật vẫn ăn uống bình thường nhưng sinh trưởng chậm Bệnh thường thấy dưới dạng mãn tính
ở lợn và ít khi thấy ở lợn trước 6 tuần tuổi Bệnh xảy ra nhiều nhất ở đàn lợn giai đoạn đang lớn và giai đoạn trưởng thành
Triệu chứng lâm sàng của viêm phổi do Mycoplasma biểu hiện ho khan
và chậm lớn, không sốt hoặc ít có sự nguy hiểm về chức năng hô hấp nhưng
sẽ trở nên nghiêm trọng khi sức đề kháng giảm sút, xuất hiện các vi khuẩn kế phát gây nên các dấu hiệu nặng hơn của dịch viêm phổi địa phương Lợn biểu hiện sốt, mệt li bì, khó thở, da tím tái và chết
Bệnh thường lây lan do tiếp xúc trực tiếp hoặc giữa các đàn trong cùng khu vực Việc lây truyền từ con này sang con khác có thể hoàn toàn không có hiệu quả và đôi khi có thể không xảy ra giữa các con cùng chuồng Tuy nhiên,
sự lây truyền qua không khí hình như được coi là cách nhiễm bệnh của các
đàn nuôi kín không có Mycoplasma
Trang 17Việc chẩn đoán bệnh có thể đạt hiểu quả ở mức độ nhất định qua kiểm tra bệnh tích phổi ở lò sát sinh, nơi mà biểu hiện rõ các bệnh tích được thấy trong các thùy phổi Bệnh tích viêm, tụ huyết ở phổi thường có màu đỏ hồng, có thể phát hiện dễ dàng Tuy nhiên, kiểm tra bệnh tích của phổi ở lò sát sinh không cho phép xác định chính xác về thời gian lúc bắt đầu nhiễm bệnh ở trong đàn
Việc phân lập mầm bệnh thường khó thực hiện đối với Mycoplasma
hyopneumoniae, nên phương pháp nuôi cấy ít khi được sử dụng phổ biến như
một xét nghiệm chẩn đoán Phương pháp chẩn đoán phổ biến hiện nay dùng phản ứng miễn dịch huỳnh quang, với bệnh phẩm là tổ chức mô phổi lợn nghi mắc bệnh Hoặc sử dụng phản ứng kết hợp bổ thể hay kỹ thuật ELISA
* Nguyên nhân do vi rút
+ Nguyên nhân do vi rút gây hội chứng rối loạn sinh sản và hô hấp Theo Stan Done (2002) [12]: Các vi rút gây bệnh cho lợn thường xuyên nhất là vi rút gây bệnh cúm lợn (Swine Influenza) và vi rút gây hội
chứng rối loạn sinh sản và hô hấp ở lợn (Porcine Reproductive and
Respiratory Syndrome - PRRS) Ngoài ra còn có một loại vi rút khác nữa là
PCV2 (Porcine circo vi rút type 2)
Kết quả nghiên cứu của Benfield (1992) [15], Li (2006) [18] cho thấy
vi rút PRRS có quan hệ gần gũi về mặt sinh học, cấu trúc và di truyền với vi rút gây viêm động mạch truyền nhiễm ở ngựa, vi rút LDV ở chuột và vi rút SHF ở khỉ Dựa vào các đặc điểm đó mà người ta đưa 4 vi rút vào một
nhóm mới, các Arteri vi rút
Đây là loại vi rút ARN, có vỏ bọc và cũng có khả năng sinh sản trên các tế bào đơn nhân và tế bào đại thực bào, và có khả năng đi qua nhau thai để gây bệnh cho bào thai
Ở Việt Nam, bệnh được phát hiện lần đầu vào năm 1997 trên đàn lợn nhập từ Mỹ (10/51 con có huyết thanh dương tính) Kể từ đầu năm 2007 đến
Trang 18nay, nhiều địa phương đã xảy ra dịch trên lợn, làm chết nhiều lợn, gây thiệt hại nghiêm trọng, đặc biệt ở các trại chăn nuôi công nghiệp, tập trung Trong tháng 3/2007 dịch xuất hiện tại Hải Dương, sau đó xuất hiện tại 7 tỉnh thuộc đồng bằng sông Hồng gồm: Hải Dương, Hưng Yên, Quảng Ninh, Thái Bình, Bắc Giang, Bắc Ninh và Hải Phòng Tháng 5/2007 dịch phát ra tại Quảng Nam và sau đó tiếp tục phát hiện thấy ở tỉnh Quảng Ngãi và thành phố Đà Nẵng Kết quả xét nghiệm đã xác định nguyên nhân gây bệnh là vi rút PRRS
Triệu chứng lâm sàng của PRRS rất thay đổi và phụ thuộc vào các chủng vi rút, trạng thái miễn dịch của cơ thể cũng như điều kiện quản lý chăm sóc Bệnh cảnh lâm sàng xuất hiện ở một số đàn chủ yếu là kết quả của sự nhiễm vi rút từ cá thể mắc bệnh và việc truyền vi rút từ nhau thai của con mẹ mắc bệnh sang bào thai thường xảy ra vào kỳ chửa thứ ba Triệu chứng lâm sàng của bệnh trong các nhóm lợn có thể được tóm tắt như sau:
- Thời gian nung bệnh từ 3 - 5 ngày
- Các dấu hiệu đầu tiên là bỏ ăn, sốt và chứng xanh da (Cyanosis) Các
triệu chứng lâm sàng tiếp theo tùy thuộc vào tuổi lợn và giai đoạn mang thai
- Lợn nái giai đoạn cạn sữa: Trong tháng đầu tiên khi bị nhiễm vi rút lợn biếng ăn từ 7 - 14 ngày, chiếm từ 10 - 15% đàn; sốt 39 - 400C, sảy thai thường vào giai đoạn cuối, chiếm từ 1 - 6%; tai chuyển màu xanh trong thời gian ngắn, chiếm 2%; đẻ non chiếm 10 - 15%; động dục giả 3 - 5 tuần sau thụ tinh; đình dục hoặc chậm động dục trở lại sau khi đẻ; ho và có dấu hiệu viêm phổi
- Lợn nái giai đoạn đẻ và nuôi con: Biếng ăn, lười uống nước, mất sữa và viêm vú (triệu chứng điển hình), đẻ sớm khoảng 2 - 3 ngày, lợn sơ sinh da biến màu, lờ đờ hoặc hôn mê; đẻ ra thai gỗ chiếm 10 - 15% (thai chết trong 3 - 4 tuần cuối của thai kỳ); lợn con chết ngay sau khi sinh chiếm 30%; lợn con sinh
ra yếu, tai chuyển màu xanh, khoảng dưới 5% và duy trì trong vài giờ Pha cấp tính kéo dài trong đàn tới 6 tuần, điển hình là đẻ non, tăng tỷ lệ thai chết hoặc
Trang 19yếu, tăng số thai gỗ, chết lưu trong giai đoạn 3 tuần cuối trước khi sinh, ở một vài đàn có thể tới 30% số lợn con được sinh ra Tỷ lệ chết ở đàn con có thể tới 70% ở tuần thứ 3 - 4 sau khi xuất hiện triệu chứng Rối loạn sinh sản có thể kéo dài 4 - 8 tháng trước khi trở lại bình thường Ảnh hưởng lâu dài của PRRS tới việc sinh sản rất khó đánh giá, đặc biệt với những đàn tăng số lần phối giống lại hoặc sảy thai Ảnh hưởng của PRRS tới sản xuất như sau: Tỷ lệ sinh giảm 10 - 15%, giảm số lượng con sống sót sau sinh, tăng lượng con chết khi sinh, lợn hậu bị có khả năng sinh sản kém, đẻ sớm, tăng tỷ lệ sảy thai, chiếm 2 -3%, lợn
mẹ bỏ ăn giai đoạn sinh con
- Lợn đực: Sốt trong thời gian ngắn, kém ăn, hôn mê và có triệu chứng lâm sàng ở đường hô hấp Lợn đực giống măc PRRS sẽ không còn sinh lực và tinh trùng kém chất lượng
- Lợn con theo mẹ: Hầu như lợn con sinh ra chết sau vài giờ Nếu sống sót
sẽ tiếp tục chết vào tuần thứ nhất sau khi sinh, một số tiếp tục sống đến lúc cai sữa nhưng có thể có triệu chứng khó thở và tiêu chảy Tỷ lệ chết trước khi cai sữa từ 10 - 40% Triệu chứng chủ yếu: lợn ủ rũ, gầy còm do bị đói, chân cong, thở nhanh; sưng mí mắt và kết mạc, đôi khi người ta cho đây là triệu chứng mang tính chẩn đoán đối với lợn con dưới 3 tuần tuổi mắc hội chứng PRRS; lợn con đôi khi ỉa chảy, khi được điều trị bằng kháng sinh không cho thấy hiệu quả
- Lợn cai sữa và lợn choai: Biểu hiện ủ rũ, viêm phổi, thở nhanh và khó thở; xuất huyết dưới da, tai thường tím xanh, lông cứng và giảm tăng trọng
Tỷ lệ chết đôi khi lên tới 12 - 20% do viêm phổi, lợn bệnh chết thường do bội nhiễm với vi khuẩn kế phát
- Lợn vỗ béo và lợn sắp xuất chuồng: Lợn ốm với triệu chứng giống
như cúm Biểu hiện viêm phổi, thường kế phát do Pasteurella multocida hoặc
Mycoplasma hyopneumoniae Thời gian ốm có thể kéo dài đến 3 tuần, tỷ lệ
chết từ 4 - 5%
Trang 20+ Vi rút gây bệnh cúm lợn (Swine influenza vi rút - SIV) Influenza vi
rút type A (H1N1) gây bệnh cúm lợn ở mọi lứa tuổi, tập trung trong giai đoạn
từ sơ sinh đến 2 tháng tuổi (Easterday và Hinshaw, 1992) [17] Vi rút có khả năng bám vào các lông mao phát triển từ lớp màng nhầy Vi rút cúm lợn là nguyên nhân quan trọng của hội chứng hô hấp ở Mỹ, châu Âu và đông Á Bệnh cúm lơn năm 1918 do vi rút cúm A (H1N1) nhưng các chủng khác (cúm thường) cũng được khẳng định trong một số trường hợp gây ra rối loạn hô hấp khi có thêm vai trò của một số tác nhân do vi khuẩn kế phát trong các đàn lợn
Dạng cổ điển của bệnh gây nên ổ dịch cấp tính, với biểu hiện mệt mỏi, chán ăn, phổ biến là ho, chảy nước mũi và viêm kết mạc Ổ dịch xảy ra nhanh
và khỏi bệnh cũng nhanh sau 5 - 7 ngày, tỷ lệ chết thấp nếu không xảy ra nhiễm trùng kế phát Thời gian ủ bệnh chỉ 1 - 2 ngày, tỷ lệ mắc bệnh cao (100%) tỷ lệ chết thấp (1%) Sảy thai có thể xảy ra trong đàn lợn nái sinh sản
ở nửa sau thời kỳ mang thai
Trong các đàn mắc bệnh mãn tính triệu chứng có thể nhẹ hơn, cũng không phải mọi triệu chứng đều được biểu hiện Vi rút đôi khi phân lập được
từ những lợn không có triệu chứng bệnh hô hấp Kháng thể thụ động từ mẹ có thể bảo hộ lợn con tới 12 tuần tuổi, dẫn đến hiện tượng lợn mắc bệnh nhưng không biểu hiện lâm sàng này, các triệu chứng lâm sàng đôi khi biểu hiện khi lợn đã được 12 - 24 tháng tuổi
Vi rút lây lan qua tiếp xúc trực tiếp, qua bụi khí hoặc những hạt nước nhỏ Nó không tồn tại lâu trong môi trường Vi rút dễ bị vô hoạt nhưng tồn tại lâu trong điều kiện lạnh Chim có thể mang trùng
Qua mổ khám thấy những vùng tụ huyết có ranh giới ở thùy đỉnh, thùy tim và có thể ở các thùy khác của phổi Chất nhầy và dịch rỉ viêm thấy ở phế quản Chẩn đoán lâm sàng các ổ dịch cổ điển được đơn giản hóa nhờ đặc tính lây lan nhanh của bệnh đường hô hấp Bệnh mãn tính khó xác định hơn Hiệu
Trang 21giá kháng thể tăng lên trong các mẫu huyết thanh cần được xem là nghi ngờ Phản ứng HI thường được sử dụng, nhưng các phản ứng ELISA có vai trò quan trọng để xác định bệnh
+ Rối loạn hô hấp do Corona vi rút (Porcine Respiratory Corona vi rút)
Corona vi rút hô hấp của lợn có thể được xác định bằng một số phản
ứng huyết thanh học từ các trường hợp nghi ngờ Vi rút có thể gây viêm phổi biểu hiện: sốt, ho, mệt mỏi và chết Tuy nhiên, bệnh cũng có thể xuất hiện ở dạng cận lâm sàng
* Nguyên nhân do ký sinh trùng
Theo Corwin và cs (1992) [16], một trong những nguyên nhân gây
bệnh ở đường hô hấp là do giun phổi lợn Metastrongylus gây bệnh khi ký sinh
ở khí quản và nhánh phế quản của lợn Triệu chứng: Lợn bệnh gầy còm, suy dinh dưỡng, hiện tượng ho rõ nhất vào sáng sớm và buổi tối Giai đoạn đầu con vật vẫn ăn uống bình thường nhưng gầy dần, giai đoạn sau ăn ít, khó thở
và chết
Corwin và cs (1992) [16] cho biết, ấu trùng giun đũa lợn Ascaris suum
gây ra trong giai đoạn di hành qua phổi Triệu chứng bệnh: thỉnh thoảng ho, lợn bệnh gầy còm, lông xơ cứng và chậm lớn
* Nguyên nhân do điều kiện ngoại cảnh
Theo Vũ Đình Vượng (2004) [14] Nhiệt độ, độ ẩm cao, nồng độ khí độc trong chuồng nuôi (H2S, NH3, CO2 ) tăng cao, thức ăn khô ở dạng bột Các yếu tố này sẽ tác động trực tiếp lên niêm mạc đường hô hấp gây phản ứng tiết dịch Dịch tiết ra nhiều là môi trường thuận lợi cho các vi khuẩn sẵn
có trong đường hô hấp trên sinh trưởng, phát triển Khi sức đề kháng của con vật giảm sút, các vi khuẩn này sẽ nhân lên nhanh chóng, tăng lên cả về số lượng
và độc lực để gây bệnh
Trang 22Ngoài ra, mật độ nuôi đông, nền chuồng gồ ghề, tình trạng stress, yếu
tố vệ sinh không đảm bảo, lợn con sau cai sữa hoặc chuyển đàn nhưng điều kiện chăm sóc nuôi dưỡng kém đều dẫn tới làm tăng tỷ lệ hội chứng rối loạn
hô hấp và viêm phổi ở đàn lợn
Do đó, muốn giảm hội chứng hô hấp, ngoài việc nâng cao sức đề kháng cho lợn, hạn chế sự có mặt của mầm bệnh trong khu vực chuồng nuôi, cần phải đồng thời hạn chế tối đa các tác động xấu do điều kiện ngoại cảnh gây nên
2.1.3 Nguyên tắc, phương pháp phòng và điều trị hội chứng hô hấp ở lợn
2.1.3.1 Nguyên tắc phòng bệnh
Để công tác phòng bệnh đạt hiệu quả cao cần thực hiện các biên pháp sau:
* Phòng bệnh khi chưa có dịch
- Phòng bệnh bằng chăm sóc nuôi dưỡng và quản lý
Nuôi dưỡng, chăm sóc tốt cho đàn lợn đảm bảo khẩu phần ăn đầy đủ dinh dưỡng, nhằm nâng cao sức đề kháng của chúng với bệnh dịch
Thường xuyên theo dõi đàn lợn, phát hiện sớm lợn có biểu hiện lâm sàng, cách ly điều trị kịp thời hoặc xử lý để tránh lây nhiễm bệnh trong đàn
- Phòng bệnh bằng vệ sinh thú y
Thực hiện vệ sinh chuồng trại và môi trường chăn nuôi lợn Đảm bào chuồng trại kín, ấm vào mùa đông và thoáng mát, khô sạch vào mùa hè, mật
độ nuôi nhốt vừa phải
Phòng trừ tổng hợp là biện pháp quan trọng nhất gồm: Vệ sinh, tiêu độc chuồng trại thường xuyên, định kỳ phun thuốc sát trùng: kiểm soát nồng độ
NH3, CO2 trong chuồng nuôi
Nên tự túc về con giống, nếu nhập giống từ bên ngoài thì nên mua giống từ những vùng an toàn dịch Lợn mua về phải nhốt riêng để theo dõi ít
Trang 23nhất một tháng, nếu không có triệu trứng ho, khó thở thì mới nhập đàn Đối với đực giống, cần phải chặt chẽ hơn: kiểm tra lại lai lịch, nguồn gốc, nhốt riêng ít nhất hai tháng, hàng ngày theo dõi triệu chứng hô hấp sao cho đảm bảo mới đưa vào sử dụng
Vắc xin nhược độc: Vắc xin này dựa trên các vi sinh vật sống đã được biến đổi nên khi gây nhiễm vào cơ thể gia súc sẽ tạo ra các đáp ứng miễn dịch nhưng không gây được bệnh, hay cùng lắm là bệnh nhẹ (chỉ là phản ứng đáp ứng miễn dịch), có thể giảm độc bằng nhiều cách khác nhau, bằng các yếu tố vật lý, hóa học hay bằng tác nhân sinh học như nuôi cấy nhiều đời trên cơ thể động vật không cảm thụ để giảm độc Nói chung, vắc xin nhược độc có hiệu lực hơn vắc xin chết, nhưng do vắc xin nhược độc là vi sinh vật sống, nên đòi hỏi bảo quản, sử dụng phải cẩn thận hơn Thường giữ vắc xin trong nhiệt độ
tủ lạnh, thậm chí trong nhiệt độ lạnh âm sâu
Quy trình phòng bệnh bằng vắc xin đối với một số bệnh đường hô hấp
ở lợn thịt và lợn nái sinh sản, nái hậu bị được trình bày ở bảng 2.1
Trang 24Bảng 2.1 Lịch tiêm phòng cho đàn lợn thịt, lợn hậu bị của trại
Loại
lợn
Tuổi của lợn (Tuần tuổi) Loại vắc xin sử
Phải có chuồng cách ly để nuôi dưỡng những lợn mới nhập hoặc những lợn ốm
Phải định kỳ sát trùng, tiêu độc chuồng trại, phân rác, dụng cụ chăn nuôi bằng nước vôi 20%, NaOH 10%, crizin 5 - 10%, formon 5%, rắc vôi bột, quét vôi tường
Bồi dưỡng tốt đàn lợn ốm, cho thức ăn dễ tiêu, đủ protein, vitamin và muối khoáng, có thể trộn thêm khoáng sinh oreomicin, tetramycin và thức ăn
để phòng bệnh
2.1.3.2 Nguyên tắc điều trị
Bệnh lý của hội chứng hô hấp gồm hai quá trình là rối loạn đường hô hấp và nhiễm khuẩn đường hô hấp Hậu quả là do con vật ho nhiều, khó thở, phổi bị viêm nặng, dẫn tới mất dần chức năng hô hấp, cơ thể thiếu oxy trầm
Trang 25trọng, lượng axit lactic sinh ra nhiều nhưng chuyển hóa không kịp nên cơ thế con vật bị trúng độc toan mà chết Bởi vậy, để điều trị hội chứng hô hấp cần tuân theo nguyên tắc cụ thể như sau:
+ Phát hiện sớm và kịp thời điều trị: cần tiến hành cách ly lợn bệnh và theo dõi chặt chẽ hiện tượng ho, khó thở của con vật bị bệnh, xác định bệnh
và đưa ra phương pháp điều trị kịp thời không để con vật bị nhiễm khuẩn và viêm phổi quá nặng gây khó khăn cho việc điều trị
+ Điều trị căn nguyên phải kết hợp điều trị triệu chứng: việc điều trị có thể dùng liệu pháp khác nhau để đạt được mục đích loại trừ căn nguyên Để điều trị hội chứng hô hấp do vi khuẩn gây ra thì việc điều trị kháng sinh không thể tránh khỏi, tuy nhiên việc lựa chọn kháng sinh để điều trị cần phải kiểm tra qua thử kháng sinh đồ và kiểm nghiệm qua thực tế điều trị Vì một số loại kháng sinh trên lý thuyết có tác dụng rất tốt với vi khuẩn gây bệnh, nhưng khi thử kháng sinh đồ và trên thực tế điều trị lại không có hiệu quả cao do vi khuẩn đã tăng độc lực hoặc biến chủng, gây kháng thuốc hoặc nhờn thuốc Ngoài ra, phải tuân thủ đúng nguyên tắc sử dụng kháng sinh Đồng thời với việc điều trị căn nguyên cần kết hợp điều trị triệu chứng Triệu chứng của hội chứng hô hấp thường là ho, khó thở, có thể bị sốt do đó cần sử dụng thuốc
có tác dụng long đờm, giãn phế quản, cắt cơn ho giúp cho quá trình lưu thông khí được tốt và dùng các thuốc có tác dụng kháng viêm, giảm đau, hạ sốt, tránh quá trình viêm lan rộng để giảm mức độ trầm trọng của bệnh Ngoài ra, kết hợp bổ sung thêm các loại vitamin, thuốc trợ sức, trợ lực , để tăng sức đề kháng của cơ thể, giúp nhanh chóng phục hồi đường hô hấp bị tổn thương
+ Điều trị bệnh phải kết hợp chăm sóc nuôi dưỡng tốt để hạn chế tới mức thấp nhất tác động của bệnh nguyên, giúp con vật nâng cao sức đề kháng chống lại các yếu tố bất lợi
Trang 26+ Ngăn ngừa bệnh kế phát:
Để giảm tác động xấu của bệnh, ngoài việc nâng cao sức đề kháng cho vật nuôi, cần phải ngăn ngừa bệnh kế phát Khi có dịch bệnh xảy ra, sức đề kháng của vật nuôi rất kém, vật nuôi rất dễ mắc bệnh kế phát hoặc bệnh ghép làm cho bệnh càng trở nên trầm trọng và phức tạp hơn Đôi khi tỷ lệ ốm, tỷ lệ chết do bệnh thì ít mà do nguyên nhân kế phát thì nhiều Như bệnh suyễn lợn thường kế phát các bệnh tụ huyết trùng, phó thương hàn, nhiễm khuẩn
Streptococcus suis Do đó, cần tiêm phòng định kỳ các bệnh theo lịch tiêm
vắcxin, tiêm phòng có chất lượng và hiệu quả
- Phương pháp điều trị
Điều trị các hội chứng hô hấp do vi khuẩn gây ra bằng kháng sinh đặc hiệu Trên thực tế có nhiều loại kháng sinh được sử dụng để điều trị như:
Dùng kháng sinh lincomycin, tiêm bắp thịt, liều 1ml/10kgTT
tulavitryl, tiêm bắp thịt, liều 1ml/40kgTT
genta-tylan, tiêm bắp thịt, liều 2ml/10kgTT
tiamulin tiêm bắp, liều 0,15mg/kg TT
tylogenta tiêm bắp, liều 1ml/10kg TT
vetrimoxin L.A tiêm bắp, liều 1ml/10kg TT
oxytetracyclin tiêm bắp hoặc dưới da, liều 5mg/kgTT
Các thuốc này đều dùng liên tục trong 5 - 7 ngày Kết hợp sử dụng brohexine, để điều trị triệu chứng, long đờm, giảm ho, giãn phế quản và các thuốc trợ sức trợ lực như b complex, vitamin c
Nếu lợn ho do giun phổi hoặc ấu trùng giun tròn thì có thể dùng một trong các loại thuốc sau: hanmectin 25% hoặc levamisol 7,5% tiêm dưới da hoặc menbendazol cho uống
Trang 272.1.4 Đặc điểm một số giống, dòng lợn nuôi tại trại
* Giống lợn Landrace:
Giống lợn nổi tiếng Landrace được tạo ra ở Đan Mạch Việc tạo giống lợn Landrace được bắt đầu vào năm 1895, khi mà một số giống lợn Yorkshire được nhập vào Đan Mạch từ nước Anh và cho giao phối với lợn địa phương của Đan Mạch Giống lợn địa phương của Đan Mạch có tầm vóc khá to, thô, mông xuôi chân thẳng, tai cụp xuống, tính chịu đựng kham khổ và khả năng sinh sản cao Nhờ chọn lọc khắt khe từ năm 1900 đến năm 1925 người ta đã củng cố được giống lợn Landrace và chính thức được công nhận vào năm
1925 Nhờ có giống lợn Landrace đã tạo cho Đan Mạch trở thành nước sản xuất thịt lợn lớn nhất thế giới
Đặc điểm ngoại hình toàn thân có màu trắng tuyền, đầu nhỏ, dài, tai to dài rủ xuống kín mặt, cổ nhỏ và dài, mình dài, vai lưng mông, đùi rất phát triển Toàn thân có dáng hình thoi nhọn giống như quả thủy lôi, đây là giống lợn tiêu biểu cho hướng nạc
Khả năng sản xuất: Giống lợn Landrace có khả năng sinh sản cao và khả năng nuôi con khéo, lợn Landrace thường được chon làm dòng cái trong các công thức lai giữa lợn ngoại cao sản với nhau Khả năng sinh trưởng nhanh, tiêu tốn thức ăn/1 kg tăng khối lượng thấp từ 2,7 – 3,01 kg; tăng khối lượng bình quân/ngày từ 700 – 800 g, tỷ lệ thịt nạc/thịt xẻ từ 58 – 60% Khối lượng cơ thể của lợn đực từ 280 – 320 kg, của lợn cái từ 220 – 250 kg
* Giống Yorkshire:
Giống lợn Yorkshire được hình thành ở vùng Yorkshire của nước Anh Trong thời gian đầu của quá trình tạo giống có mội giống lợn trắng lớn, xương to, trường mình, có các chấm đen trên da được nuôi nhiều tại nước Anh Các nhà chọn giống đã chọn lọc giống này và cho lai tạo với giống lợn trắng Leicester và hình thành lên giống lợn Yorkshire trắng lớn Lợn nái Yorkshire có khả năng sinh sản cao, đẻ nhiều con trên lứa, chất lượng và khối lượng thịt xẻ cao
Trang 28Lợn Yorkshire có lông trắng ánh vàng, đầu cổ hơi nhỏ và dài, mặt rộng tai to trung bình hướng về phía trước, vai đầy đặn, ngực sâu, lưng hông rộng bằng, mình dày sâu, xương sườn nở, 4 chân chắc khỏe, móng chân chắc thích hợp cho chăn thả
Đặc điểm sinh trưởng: Lợn Yorkshire sinh trưởng phát dục nhanh Khối lượng trưởng thành của con đực từ 250 – 300 kg, của con cái 200 – 250 kg; tăng trọng khối lượng bình quân từ 650 – 750 g/con/ngày; tiêu tốn thức ăn
từ 2,8 -3,1 kg/kg tăn khối lượng, tỷ lệ thịt nạc/thịt xẻ từ 55 – 59%
Khả năng sinh sản: Lợn Yorkshire có khả năng sinh sản tương đối cao,
đẻ bình quân 10 – 11 con/lứa, khối lượng sơ sinh đạt 1,1 - 1,2 kg/con
* Giống lợn Duroc:
Giống lợn Duroc được hình thành ở khu vực miền đông của nước Mỹ vào khoảng những năm 1860 Màu lông đỏ của lợn Duroc là do việc lai tạo với giống lợn đỏ - nâu nhập vào nước Mỹ từ nước Ghi nê của Châu Phi Lợn Duroc hiện nay đã khá phổ biến ở các nước châu Âu, châu Á và chiếm một tỷ trọng khá cao trong tổng đàn lợn của nước Mỹ Lợn nái có nhiều sữa cho con
bú nên tốc độ tăng trưởng của lợn con nhanh Lợn có khả năng chống chịu nắng, nóng khá tốt nên có khả năng chăn thả trong khu rào quây, có mái che ở chỗ ăn và trú nắng, trú mưa Thịt có tỷ lệ nạc cao, ngon, chắc, sợi cơ mịn, được sử dụng để ăn tươi, tham gia nhiều vào công nghệ đóng đồ hộp
Đặc điểm ngoại hình: Giống lợn Duroc có màu lông đỏ, bao gồm đỏ nhạt đến đỏ xẫm Có thân hình to lớn, bốn chân to khỏe, tai to ngắn, 1/2 phía đầu tai gập về phía trước, mông vai phát triển nở nang, đầy đặn Là giống lợn
có tỷ lệ nạc cao
Đặc điểm sinh trưởng: Lợn Duroc có khả năng tăng trọng 785g/ngày, khả năng tăng thịt nạc 320g/ngày, tiêu tốn thức ăn 2,91kg/kg tăng khối lượng Nuôi 171,89 ngày tuổi, đạt khối lượng 99,88kg Tỷ lệ thịt nạc/thịt xẻ cao Một trong những ưu điểm của lợn Duroc được ghi nhận đó là khả năng tăng khối lượng nhanh, khả năng chuyển hóa thức ăn thành thịt cao và chất lượng thịt tốt
Trang 29Khả năng sinh sản : Lợn Duroc có khả năng sinh sản tương đối cao Trung bình đạt 1,7 - 1,8 lứa/năm Mỗi lứa đẻ từ 9 đến 11 con, khối lượng sơ sinh của lợn con trung bình đạt 1,2 - 1,3 kg, khối lượng cai sữa 12 – 15 kg Sức tiết sữa của lợn đạt 5 - 8 kg/ngày Duroc trưởng thành con đực nặng tới
370 kg, con cái 250-280 kg Giống Duroc được chọn một trong những giống tốt để thực hiện chương trình nạc hóa đàn lợn ở Việt Nam
Sử dụng các giống lợn Landrace, Yorkshire, Duroc trong công thức lai 3 giống để tạo ra tổ hợp lai thương phẩm mang 3 máu có ưu thế lai cao, đáp ứng được mục đích nâng cao năng suất và hiệu quả chăn nuôi
Công thức lai tạo con thương phẩm 3 máu
2.2 Tình hình nghiên cứu trong nước và trên thế giới
2.2.1 Tình hình nghiên cứu trong nước
Hội chứng rối loạn sinh sản và hô hấp xuất hiện ở Việt Nam năm 1997
do nhập lợn từ Mỹ về Từ đó đến nay bệnh đã được nhiều nhà khoa học trong nước nghiên cứu tìm ra nguyên nhân và biện pháp phòng trị
Đực L06
100% NUÔI THỊT
Nái D(LY)