1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Giáo án môn Tập đọc lớp 4 (Cả năm và rất chi tiết).

216 1K 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 216
Dung lượng 2,02 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

- Bài tập đọc Dế Mèn bênh vực kẻ yếu là một trích đoạn từ truyện Dế Mèn phiêu lưu kí hoạ để biết hình dáng Dế Mèn & Nhà Trò Hoạt động1: Hướng dẫn luyện đọc  Bước 1: GV giúp HS chia đ

Trang 1

KẾ HOẠCH BÀI HỌC

Môn: Tập đọc

BÀI: DẾ MÈN BÊNH VỰC KẺ YẾU

I.MỤC ĐÍCH - YÊU CẦU:

1.Kiến thức:

- Hiểu các từ ngữ trong bài:

- Hiểu ý nghĩa câu chuyện: Ca ngợi Dế Mèn có tấm lòng nghĩa hiệp – bênh vực kẻ yếu, xoá bỏ áp bức, bất công

2.Kĩ năng:

HS đọc lưu loát toàn bài:

- Đọc đúng các từ & câu, đọc đúng các tiếng có âm, vần dễ lẫn

- Biết cách đọc bài phù hợp với diễn biến của câu chuyên, với lời lẽ & tính cách của từng nhân vật (Nhà Trò, Dế Mèn)

3 Thái độ:

II.CHUẨN BỊ:

- Bảng phụ viết sẵn câu, đoạn văn cần hướng dẫn HS luyện đọc

III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU

THỜI

1 phút

5 phút Khởi động: Mở đầu:

- GV yêu cầu HS mở mục lục SGK & nêu

tên 5 chủ điểm sẽ học trong HKI

nhằm kích thích các em tò mò, hứng thú

với các bài đọc trong sách:

+ Thương người như thể thương thân: nói

về lòng nhân ái

+ Măng mọc thẳng: nói về tính trung thực,

lòng tự trọng

+ Trên đôi cánh ước mơ: nói về mơ ước

của con người

+ Có chí thì nên: nói về nghị lực của con

người

+ Tiếng sáo diều: nói về vui chơi của trẻ

em

Bài mới:

Giới thiệu chủ điểm & bài đọc

điểm đầu tiên & cho biết tên của chủ

- HS nêu: chủ điểm đầu tiên:

Thương người như thể thương thân

với tranh minh hoạ chủ điểm thể

SGK

Trang 2

8 phút

8 phút

điểm, cho biết tranh minh hoạ vẽ những

gì?

- GV giới thiệu tập truyện Dế Mèn phiêu

lưu kí & giới thiệu: Đây là tập truyện nói

về những cuộc phiêu lưu của Dế Mèn

Truyện được nhà văn Tô Hoài viết năm

1941 Đến nay, truyện này đã được tái bản

nhiều lần & được dịch ra nhiều thứ tiếng

trên thế giới Các bạn nhỏ ở mọi nơi đều

rất thích truyện này

- Bài tập đọc Dế Mèn bênh vực kẻ yếu là

một trích đoạn từ truyện Dế Mèn phiêu lưu

hoạ để biết hình dáng Dế Mèn & Nhà Trò

Hoạt động1: Hướng dẫn luyện đọc

Bước 1: GV giúp HS chia đoạn bài tập đọc

Bước 2: GV yêu cầu HS luyện đọc theo trình tự các đoạn trong bài (đọc 2, 3

lượt)

đúng kết hợp sửa lỗi phát âm sai, ngắt

nghỉ hơi chưa đúng hoặc giọng đọc không

phù hợp

thầm phần chú thích các từ mới ở cuối bài

đọc

Bước 3: Yêu cầu 1 HS đọc lại toàn bài

Bước 4: GV đọc diễn cảm cả bài

Giọng chậm rãi, chuyển giọng linh Hoạt phù hợp với diễn biến câu chuyện,

với lời lẽ & tính cách từng nhân vật (lời

Nhà Trò – giọng kể lể đáng thương; lời

Dế Mèn an ủi, động viên Nhà Trò – giọng

mạnh mẽ, dứt khoát, thể hiện sự bất bình,

thái độ kiên quyết)

Hoạt động 2: Hướng dẫn tìm hiểu bài

Bước 1: GV yêu cầu HS đọc thầm

đoạn 1

hiện những con người yêu thương, giúp đỡ nhau khi gặp hoạn nạn, khó khăn

+ HS đọc thầm phần chú giải

- 1, 2 HS đọc lại toàn bài

- Dế Mèn đi qua một vùng cỏ

Truyện Dế Mèn phiêu lưu kí

Tranh minh hoạ

Trang 3

8 phút

cảnh như thế nào?

- GV nhận xét & chốt ý

Bước 2: GV yêu cầu HS đọc thầm

đoạn 2

- Tìm những chi tiết cho thấy chị Nhà Trò

rất yếu ớt?

- GV nhận xét & chốt ý

Bước 3: GV yêu cầu HS đọc thầm

đoạn 3

như thế nào?

- GV nhận xét & chốt ý

Bước 4: GV yêu cầu HS đọc thầm

đoạn 4

- Những lời nói & cử chỉ nào nói lên tấm

lòng nghĩa hiệp của Dế Mèn?

- GV yêu cầu HS đọc lướt toàn bài & nêu

một hình ảnh nhân hoá mà em thích, cho

biết vì sao em thích hình ảnh đó?

Hoạt động 3: Hướng dẫn đọc diễn cảm

Bước 1: Hướng dẫn HS đọc từng đoạn văn

trong bài

các em sau mỗi đoạn (GV có thể hỏi cả

lớp bạn đọc như thế có đúng chưa, cần đọc

đoạn văn đó, lời những nhân vật đó với

giọng như thế nào?) từ đó giúp HS hiểu:

+ Cần đọc chậm đoạn tả hình dáng Nhà

Trò, giọng đọc thể hiện được cái nhìn ái

ngại của Dế Mèn đối với Nhà Trò

+ Cần đọc lời kể lể của Nhà Trò với giọng

đáng thương

+ Cần đọc lời nói của Dế Mèn với giọng

mạnh mẽ, thể hiện sự bất bình, thái độ

xước thì nghe tiếng khóc tỉ tê, lại gần thì thấy chị Nhà Trò ngồi gục đầu bên tảng đá cuội

bự những phấn như mới lột Cánh chị mỏng, ngắn chùn chùn, quá yếu, lại chưa quen mở Vì ốm yếu, chị kiếm bữa cũng chẳng đủ nên lâm vào cảnh nghèo túng

lương ăn của bọn nhện Sau đó chưa trả được thì đã chết Nhà Trò ốm yếu, kiếm không đủ ăn, không trả được nợ Bọn nhện đã đánh Nhà Trò mấy bận Lần này chúng chăng tơ chặn đường, đe bắt chị ăn thịt

- Lời của Dế Mèn: Em đừng sợ

Hãy trở về cùng với tôi đây Đứa độc ác không thể cậy khoẻ ăn hiếp kẻ yếu (Lời nói dứt khoát, mạnh mẽ làm Nhà Trò yên tâm)

- Cử chỉ & hành động của Dế Mèn: phản ứng mạnh mẽ “xoè cả

hai càng ra”; hành động bảo vệ che chở “dắt Nhà Trò đi”

- HS tự nêu ý kiến của cá nhân

các đoạn trong bài

- HS nhận xét, điều chỉnh lại cách đọc cho phù hợp

Trang 4

3 phút

1 phút

kiên quyết của nhân vật

Bước 2: Hướng dẫn kĩ cách đọc 1 đoạn văn

đọc diễn cảm (Năm trước, gặp khi trời làm

đói kém… cậy khoẻ ăn hiếp kẻ yếu)

- GV cùng trao đổi, thảo luận với HS

cách đọc diễn cảm (ngắt, nghỉ, nhấn

giọng)

Củng cố

Dặn dò:

- GV nhận xét tinh thần, thái độ học tập

của HS trong giờ học

- Yêu cầu HS về nhà tiếp tục luyện đọc

bài văn, chuẩn bị bài: Mẹ ốm

cách đọc phù hợp

- HS luyện đọc diễn cảm đoạn văn theo cặp

- HS đọc trước lớp

- Đại diện nhóm thi đọc diễn cảm (đoạn, bài, phân vai) trước lớp

Bảng phụ

Các ghi nhận, lưu ý:

Trang 5

Ngày: Tuần: 1Môn: Tập đọc

BÀI: MẸ ỐM

I.MỤC ĐÍCH - YÊU CẦU:

1.Kiến thức:

- Hiểu các từ ngữ trong bài

- Hiểu ý nghĩa câu chuyện: Tình cảm yêu thương sâu sắc, sự hiếu thảo, lòng biết ơn của bạn nhỏ với người mẹ bị ốm

2.Kĩ năng:

HS đọc lưu loát toàn bài:

- Đọc đúng các từ & câu

- Biết đọc diễn cảm bài thơ – đọc đúng nhịp điệu bài thơ, giọng nhẹ nhàng, tình cảm

3 Thái độ:

- Hiếu thảo với ông bà, cha mẹ

II.CHUẨN BỊ:

- Vật thật: một cơi trầu

- Bảng phụ viết sẵn câu, đoạn văn cần hướng dẫn HS luyện đọc

III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU

Bài cũ: Dế Mèn bênh vực kẻ yếu

đọc bài

- GV nhận xét & chấm điểm

Bài mới:

Giới thiệu bài

Hôm nay các em sẽ học bài thơ Mẹ ốm của nhà thơ Trần Đăng Khoa Đây

là một bài thơ thể hiện tình cảm của

làng xóm đối với một người bị ốm,

nhưng đậm đà, sâu nặng hơn vẫn là

tình cảm của người con với mẹ

Hoạt động1: Hướng dẫn luyện đọc

Bước 1: GV yêu cầu HS luyện đọc

sửa lỗi phát âm, cách đọc cho HS Chú

ý nghỉ hơi đúng ở một số chỗ để câu

thơ thể hiện được đúng nghĩa

- HS nối tiếp nhau đọc bài

- HS trả lời câu hỏi

Trang 6

8 phút

thầm phần chú thích các từ mới ở cuối

bài đọc

Kiều: là truyện thơ nổi tiếng của đại

thi hào Nguyễn Du, kể về thân phận

của một người con gái tài sắc vẹn toàn

tên là Thuý Kiều.

Bước 3: Yêu cầu 1 HS đọc lại toàn bài

Bước 4: GV đọc diễn cảm cả bài

Với giọng nhẹ nhàng, tình cảm

Chuyển giọng linh hoạt: từ trầm, buồn

khi đọc khổ thơ 1, 2 (mẹ ốm); đến lo

lắng ở khổ 3 (mẹ sốt cao, xóm làng tới

thăm); vui hơn khi mẹ đã khoẻ, em

diễn trò cho mẹ xem (khổ thơ 4, 5);

thiết tha ở khổ thơ 6, 7 (lòng biết ơn

của bạn nhỏ đối với mẹ)

Hoạt động 2: Hướng dẫn tìm hiểu

bài

Bước 1: GV yêu cầu HS đọc

thành tiếng, đọc thầm 2 khổ thơ đầu

- GV nhận xét & chốt ý

Bước 2: GV yêu cầu HS đọc khổ thơ 3

- Sự quan tâm chăm sóc của làng

xóm đối với mẹ của bạn nhỏ được thể

hiện qua những câu thơ nào?

- GV nhận xét & chốt ý

Bước 3: GV yêu cầu HS đọc

hơi ở những câu sau:

Lá trầu / khô giữa cơi trầu Truyện Kiều / gấp lại trên đầu bấy nay.

Cánh màn / khép lỏng cả ngày Ruộng vườn / vắng mẹ cuốc cày sớm trưa.

Sáng nay trời đổ mưa rào Nắng trong trái chín / ngọt ngào bay hương.

- Lượt đọc thứ 2:

+ HS đọc thầm phần chú giải

- 1, 2 HS đọc lại toàn bài

nhỏ bị ốm: lá trầu nằm khô giữa cơi trầu vì mẹ không ăn được Truyện Kiều gấp lại vì mẹ không đọc được, ruộng vườn trưa vắng bóng mẹ vì mẹ ốm không làm lụng được

cho trứng, người cho cam – Anh y sĩ đã mang thuốc vào

SGK

Trang 7

8 phút

3 phút

1 phút

thầm toàn bài thơ, trả lời câu hỏi:

- Những chi tiết nào trong bài thơ bộc

lộ tình yêu thương sâu sắc của bạn nhỏ

đối với mẹ?

- GV nhận xét & chốt ý

Hoạt động 3: Hướng dẫn đọc diễn

cảm

Bước 1: Hướng dẫn HS đọc từng khổ thơ

khổ thơ trong bài

đọc & thể hiện đúng nội dung các khổ

thơ hợp với diễn biến tâm trạng của

đứa con khi mẹ ốm

Bước 2: Hướng dẫn kĩ cách đọc 1 đoạn văn

cần đọc diễn cảm (Sáng nay trời đổ

mưa rào… Một mình con sắm cả ba vai

chèo)

cách đọc diễn cảm (ngắt, nghỉ, nhấn

giọng)

tổ chức cho HS thi đọc thuộc lòng từng

khổ, cả bài thơ

Củng cố

Dặn dò:

- GV nhận xét tinh thần, thái độ học

tập của HS trong giờ học

đọc bài văn, chuẩn bị bài: Dế Mèn

bênh vực kẻ yếu (tt)

 HS đọc thầm toàn bài thơ

từ những ngày xưa / Lặn trong đời mẹ đến giờ chưa tan – Cả đời đi gió đi sương / Bây giờ mẹ lại lần giường tập

đi – Vì con, mẹ khổ đủ điều / Quanh đôi mắt mẹ đã nhiều nếp nhăn

mong mẹ khoẻ dần dần…

việc để mẹ vui: Mẹ vui, con có quản gì / Ngâm thơ, kể chuyện, rồi thì múa ca…

- Bạn nhỏ thấy mẹ là người có ý nghĩa to lớn đối với mình: Mẹ là đất nước, tháng ngày của con

- 3 HS tiếp nối nhau đọc bài thơ

- HS nhận xét, điều chỉnh lại cách đọc cho phù hợp

- Thảo luận thầy – trò để tìm ra cách đọc phù hợp

cặp

- HS luyện đọc diễn cảm trước lớp

đọc thuộc lòng từng khổ thơ, cả bài

- Tình cảm yêu thương sâu sắc, sự hiếu thảo, lòng biết ơn của bạn nhỏ với người mẹ bị ốm

Bảng phụ

Trang 8

Các ghi nhận, lưu ý:

Trang 9

Trang 10

Ngày: Tuần: 2Môn: Tập đọc

BÀI: DẾ MÈN BÊNH VỰC KẺ YẾU (tt)

I.MỤC ĐÍCH - YÊU CẦU:

1.Kiến thức:

- Hiểu các từ ngữ trong bài

- Hiểu ý nghĩa câu chuyện: Ca ngợi Dế Mèn có tấm lòng nghĩa hiệp, ghét áp bức, bất công,bênh vực chị Nhà Trò yếu đuối, bất hạnh

2.Kĩ năng:

HS đọc lưu loát toàn bài, biết ngắt nghỉ đúng, biết thể hiện ngữ điệu phù hợp với cảnh tượng, tình huống biến chuyển của truyện (từ hồi hộp, căng thẳng tới hả hê), phù hợp với lời nói & suy nghĩ của nhân vật Dế Mèn (một người nghĩa hiệp, lời lẽ đanh thép, dứt khoát)

3 Thái độ:

- Luôn có tấm lòng nghĩa hiệp, không đối xử bất công, ăn hiếp những bạn yếu đuối hơn mình

II.CHUẨN BỊ:

- Bảng phụ viết sẵn câu, đoạn văn cần hướng dẫn HS luyện đọc

- Bảng phụ phân tích sẵn câu 3

Phân tích Bọn nhện giàu có, béo múp > < Món nợ của mẹ Nhà Trò bé tẹo, đã mấy đời.

Bọn nhện béo tốt, kéo bè kéo cánh > < Đánh đập một cô gái yếu ớt.

Kết luận Thật đáng xấu hổ! Có phá hết các vòng vây đi không?

- GV yêu cầu 1 HS đọc bài Dế Mèn

bênh vực kẻ yếu (phần 1), nêu ý nghĩa

Giới thiệu bài

Trong bài đọc lần trước, các em đã

biết cuộc gặp gỡ giữa Dế Mèn & Nhà Trò

Nhà Trò đã kể cho Dế Mèn nghe về sự ức

- HS đọc bài & nêu ý nghĩa câu chuyện

- HS đọc thuộc lòng bài thơ

Tranh minh

Trang 11

8 phút

8 phút

hiếp của bọn nhện & tình cảnh khốn khó

của mình Dế Mèn hứa sẽ bảo vệ Nhà

Trò Bài đọc các em học tiếp hôm nay sẽ

cho chúng ta thấy cách Dế Mèn hành

động để trấn áp bọn nhện, giúp Nhà Trò

Hoạt động1: Hướng dẫn luyện đọc

Bước 1: GV giúp HS chia đoạn bài tập đọc

Bước 2: GV yêu cầu HS luyện đọc theo trình tự các đoạn trong bài (đọc 2, 3

lượt)

- Lượt đọc thứ 1: GV chú ý các từ ngữ dễ

phát âm sai: lủng củng, nặc nô, co rúm lại,

béo múp béo míp… ; nhắc nhở các em nghỉ

hơi đúng sau các cụm từ, đọc đúng giọng

các câu sau:

+ Ai đứng chóp bu bọn này?

+ Thật đáng xấu hổ!

+ Có phá hết vòng vây đi không?

thầm phần chú thích các từ mới ở cuối bài

đọc

Bước 3: Yêu cầu 1 HS đọc lại toàn bài

Bước 4: GV đọc diễn cảm cả bài

Hoạt động 2: Hướng dẫn tìm hiểu bài

Bước 1: GV yêu cầu HS đọc thầm

đoạn 1

sợ như thế nào?

- GV nhận xét & chốt ý: Để bắt được một

kẻ nhỏ bé & yếu đuối như Nhà Trò thì sự

bố trí như thế là rất kiên cố & cẩn mật

Bước 2: GV yêu cầu HS đọc thầm

đoạn 2

phải sợ?

nhấn mạnh các từ xưng hô: ai, bọn này, ta)

+ HS đọc thầm phần chú giải

- 1, 2 HS đọc lại toàn bài

- Bọn nhện chăng tơ kín ngang đường, bố trí nhện gộc canh gác, tất cả nhà nhện núp kín trong các hang đá với dáng vẻ hung dữ

- Đầu tiên Dế Mèn chủ động hỏi, lời lẽ rất oai, giọng thách thức của một kẻ mạnh

- Thấy nhện cái xuất hiện, vẻ đanh đá, nặc nô - Dế Mèn ra oai bằng hành động tỏ rõ sức mạnh

“quay phắt lưng, phóng càng đạp phanh phách”

hoạ

SGK

Bảng phụ

Trang 12

8 phút

3 phút

Bước 3: GV yêu cầu HS đọc thầm

đoạn 3

nhận ra lẽ phải?

nào?

- GV nhận xét & chốt ý

Hoạt động 3: Hướng dẫn đọc diễn cảm

Bước 1: Hướng dẫn HS đọc từng đoạn văn

trong bài

các em sau mỗi đoạn (GV có thể hỏi cả

lớp bạn đọc như thế có đúng chưa, cần đọc

đoạn văn đó, lời những nhân vật đó với

giọng như thế nào?) từ đó giúp HS hiểu:

+ Giọng đọc cần thể hiện sự khác biệt ở

những câu văn miêu tả với những câu văn

thuật lại lời Dế Mèn Lời Dế Mèn cần đọc

với giọng mạnh mẽ, dứt khoát, đanh thép

như lời lên án & mệnh lệnh

+ Cần phải chuyển giọng linh hoạt cho

phù hợp với từng cảnh, từng chi tiết (Đoạn

tả trận địa mai phục của bọn nhện – đọc

chậm, giọng căng thẳng, hồi hộp; đoạn tả

sự xuất hiện của nhện cái chúa trùm –

nhanh hơn; đoạn kết – hả hê)

+ Chú ý nhấn giọng ở những từ ngữ gợi tả,

gợi cảm: sừng sững, lủng củng, hung dữ,

cong chân, đanh đá, nặc nô, quay phắt,

phóng càng, co rúm, thét, dạ ran, cuống

cuồng, quang hẳn.

Bước 2: Hướng dẫn kĩ cách đọc 1 đoạn văn

đọc diễn cảm (Từ trong hốc đá……… phá

hết các vòng vây đi không?)

- GV cùng trao đổi, thảo luận với HS

cách đọc diễn cảm (ngắt, nghỉ, nhấn

giọng)

Củng cố

trao đổi, thảo luận

doạ bọn nhện

- HS theo dõi bảng phụ để thấy sự

so sánh của Dế Mèn

- Chúng sợ hãi, cùng dạ ran, cuống cuồng chạy dọc, chạy ngang, phá hết các dây tơ chăng lối

các đoạn trong bài

- HS nhận xét, điều chỉnh lại cách đọc cho phù hợp

cách đọc phù hợp

- HS luyện đọc diễn cảm đoạn văn theo cặp

- HS đọc trước lớp

- Đại diện nhóm thi đọc diễn cảm (đoạn, bài, phân vai) trước lớp

Bảng phụ

Trang 13

1 phút

nhận những phẩm chất đáng ca ngợi

những mỗi danh hiệu đều có nét nghĩa

riêng nhưng thích hợp nhất để đặt cho Dế

Mèn chính là danh hiệu hiệp sĩ, bởi vì Dế

Mèn đã hành động mạnh mẽ, kiên quyết

& hào hiệp để chống lại áp bức, bất công;

che chở, bênh vực, giúp đỡ người yếu

Dặn dò:

- GV nhận xét tinh thần, thái độ học tập

của HS trong giờ học

- Yêu cầu HS về nhà tiếp tục luyện đọc

bài văn, chuẩn bị bài: Truyện cổ nước

mình

Các ghi nhận, lưu ý:

Trang 14

Trang 15

Ngày: Tuần: 2Môn: Tập đọc

BÀI: TRUYỆN CỔ NƯỚC MÌNH

I.MỤC ĐÍCH - YÊU CẦU:

1.Kiến thức:

- Hiểu các từ ngữ trong bài

- Hiểu ý nghĩa của bài thơ: Ca ngợi kho tàng truyện cổ của đất nước Đó là những câu chuyện vừa nhân hậu, vừa thông minh, chứa đựng kinh nghiệm sống quý báu của cha ông

- Bảng phụ viết sẵn câu, đoạn văn cần hướng dẫn HS luyện đọc

- Sưu tầm các tranh minh hoạ về các truyện cổ

III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU

Bài cũ: Dế Mèn bênh vực kẻ yếu (tt)

bài

- Sau khi học xong toàn bài Dế Mèn

bênh vực kẻ yếu , em nhớ nhất những hình

ảnh nào về Dế Mèn? Vì sao?

- GV nhận xét & chấm điểm

Bài mới:

Giới thiệu bài

GV đưa cho HS xem các tranh đã sưu tầm được về các câu truyện cổ

GV giới thiệu tranh minh hoạ

Với bài thơ Truyện cổ nước mình, các

em sẽ hiểu vì sao tác giả rất yêu những

truyện cổ được lưu truyền từ bao đời nay

của đất nước, của cha ông

Hoạt động1: Hướng dẫn luyện đọc

Bước 1: GV giúp HS chia bài thơ thành 5 đoạn

- HS nối tiếp nhau đọc bài

Trang 16

8 phút

Bước 2: GV yêu cầu HS luyện đọc theo trình tự các đoạn trong bài (đọc 2, 3

lượt)

cách phát âm, ngắt nghỉ hơi, giọng đọc

phải phù hợp Bài thơ cần đọc với giọng

chậm rãi, ngắt nhịp đúng với nội dung

từng dòng thơ

thầm phần chú thích các từ mới ở cuối bài

đọc GV giải thích thêm các từ ngữ sau:

+ Vàng cơn nắng, trắng cơn mưa : (bắt

nguồn từ câu tục ngữ: Mỡ gà (màu vàng)

thì gió, mỡ chó (màu trắng) thì mưa) đã

trải qua biết bao thời gian, bao nhiêu nắng

mưa

+ nhận mặt : truyện giúp ta nhận ra bản

sắc dân tộc, những truyền thống tốt đẹp

của ông cha như công bằng, nhân hậu,

thông minh…

Bước 3: Yêu cầu 1 HS đọc lại toàn bài

Bước 4: GV đọc diễn cảm cả bài

Hoạt động 2: Hướng dẫn tìm hiểu bài

- Vì sao tác giả yêu truyện cổ nước nhà?

- Bài thơ gợi cho em nhớ đến những

truyện cổ nào? Nêu ý nghĩa của những

truyện đó?

- Tìm thêm những truyện cổ khác thể

+ Đoạn 2: Tiếp theo ……… rặng dừa nghiêng soi

+ Đoạn 3: Tiếp theo ………… ông cha của mình

+ Đoạn 4:Tiếp theo ………… chẳng ra việc gì

+ Đoạn 5: Phần còn lại

+ HS đọc thầm phần chú giải

- 1, 2 HS đọc lại toàn bài

+ Vì truyện cổ truyền cho đời sau nhiều lời răn dạy quý báu của ông cha ta

công bằng); Đẽo cày giữa đường (khuyên người ta phải có chủ kiến của riêng mìnhm không nên thấy ai nói gì cũng cho là phải thì sẽ chẳng làm nên công chuyện gì)

SGK

Trang 17

8 phút

3 phút

1 phút

hiện sự nhân hậu của người Việt Nam ta?

- Em hiểu ý hai dòng thơ cuối bài như thế

nào?

Hoạt động 3: Hướng dẫn đọc diễn cảm

Bước 1: Hướng dẫn HS đọc từng đoạn thơ

trong bài

các em GV khen ngợi những em đọc thể

hiện đúng nội dung bài, giọng tự hào, trầm

lắng, biết nhấn giọng những từ ngữ gợi tả,

gợi cảm

Bước 2: Hướng dẫn kĩ cách đọc 1 đoạn thơ

đọc diễn cảm (Tôi yêu truyện cổ nước tôi

………… có rặng dừa nghiêng soi)

- GV cùng trao đổi, thảo luận với HS

cách đọc diễn cảm (ngắt, nghỉ, nhấn

giọng)

Củng cố

Dặn dò:

- GV nhận xét tinh thần, thái độ học tập

của HS trong giờ học

- Yêu cầu HS về nhà tiếp tục luyện đọc

bài văn, chuẩn bị bài: Thư thăm bạn

- Ý hai dòng thơ cuối bài: truyện cổ chính là những lời răn dạy của cha ông đối với đời sau Qua những câu chuyện cổ, ông cha dạy con cháu cần sống nhân hậu, độ lượng, công bằng, chăm chỉ…

các đoạn trong bài thơ

- HS nhận xét, điều chỉnh lại cách đọc cho phù hợp

cách đọc phù hợp

- HS luyện đọc diễn cảm đoạn văn theo cặp

- HS đọc trước lớp

- Đại diện nhóm thi đọc diễn cảm (đoạn, bài) trước lớp

- HS thi đọc thuộc lòng từng đoạn, cả bài thơ

Bảng phụ

Các ghi nhận, lưu ý:

Trang 18

Ngày: Tuần: 3Môn: Tập đọc

BÀI: THƯ THĂM BẠN

I.MỤC ĐÍCH - YÊU CẦU:

1.Kiến thức:

- Hiểu các từ ngữ trong bài

- Hiểu được tình cảm của người viết thư: thương bạn, muốn chia sẻ đau buồn cùng bạn

- Nắm được tác dụng của phần mở đầu & phần kết thúc bức thư

- Các bức ảnh về cảnh cứu đồng bào trong cơn lũ lụt

- Bảng phụ viết sẵn câu, đoạn văn cần hướng dẫn HS luyện đọc

III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU

Giới thiệu bài

Hôm nay các em sẽ đọc một bức thư

thăm bạn Lá thư cho thấy tình cảm chân

thành của một bạn HS ở tỉnh Hoà Bình với

một bạn bị trận lũ lụt cướp mất ba Trong

tai hoạ, con người phải yêu thương, chia

sẻ, giúp đỡ lẫn nhau Lá thư sẽ giúp các

em hiểu tấm lòng của bạn nhỏ viết bức

thư này

GV đưa tranh minh hoạ + tranh sưu tầm

- HS nối tiếp nhau đọc bài

- HS trả lời câu hỏi

thấy hình ảnh bạn nhỏ đang viết thư, cảnh người dân đang quyên góp, ủng hộ đồng bào bị lũ lụt

Tranh minh hoạ + tranh sưu tầm

Trang 19

8 phút

8 phút

Hoạt động1: Hướng dẫn luyện đọc

Bước 1: GV giúp HS chia đoạn bài tập đọc

Bước 2: GV yêu cầu HS luyện đọc theo trình tự các đoạn trong bài (đọc 2, 3

lượt)

(chú ý sửa cách đọc của các em: đọc bức

thư nội dung chia buồn với giọng quá to,

lạnh lùng); kết hợp sửa lỗi phát âm sai,

ngắt nghỉ hơi chưa đúng

thầm phần chú thích các từ mới ở cuối bài

đọc

Bước 3: Yêu cầu 1 HS đọc lại toàn bài

Bước 4: GV đọc diễn cảm cả bài

GV đọc với giọng trầm buồn, chân thành

Thấp giọng hơn khi đọc những câu văn nói

về sự mất mát (Mình rất xúc động…… gửi

bức thư này chia buồn với bạn) ; cao giọng

hơn khi đọc những câu động viên (Nhưng

chắc là Hồng cũng tự hào…… vượt qua nỗi

đau này)

Hoạt động 2: Hướng dẫn tìm hiểu bài

Bước 1: GV yêu cầu HS đọc thầm

đoạn 1 (6 dòng đầu)

không?

làm gì?

- GV nhận xét & chốt ý

Bước 2: GV yêu cầu HS đọc phần

còn lại

thông cảm với bạn Hồng?

cách an ủi bạn Hồng?

- GV nhận xét & chốt ý

+ HS đọc thầm phần chú giải

- 1, 2 HS đọc lại toàn bài

đọc báo Thiếu niên Tiền phong

Hồng

 HS đọc thầm phần còn lại

khi ba Hồng ra đi mãi mãi

+ Lương khuyến khích Hồng noi

gương cha vượt qua nỗi đau: Mình tin rằng theo gương ba …… nỗi đau này

SGK

Trang 20

6 phút

5 phút

1 phút

Bước 3: GV yêu cầu HS đọc thầm

lại những dòng mở đầu & kết thúc bức thư

mở đầu & kết thúc bức thư? (Dòng mở đầu

cho ta biết điều gì? Dòng cuối bức thư ghi

cái gì?)

- GV nhận xét & chốt ý

Hoạt động 3: Hướng dẫn đọc diễn cảm

Bước 1: Hướng dẫn HS đọc từng đoạn văn

trong bài

các em sau mỗi đoạn

Bước 2: Hướng dẫn kĩ cách đọc 1 đoạn văn

đọc diễn cảm (Hoà Bình ……… chia buồn

với bạn)

- GV cùng trao đổi, thảo luận với HS

cách đọc diễn cảm (ngắt, nghỉ, nhấn

giọng)

Củng cố

cảm của bạn Lương với bạn Hồng?

những người có hoàn cảnh khó khăn chưa?

Dặn dò:

- GV nhận xét tinh thần, thái độ học tập

của HS trong giờ học

- Yêu cầu HS về nhà tiếp tục luyện đọc

bài văn, chuẩn bị bài: Người ăn xin

+ Lương làm cho Hồng yên tâm:

Bên cạnh Hồng còn có má, có cô bác và có cả những người bạn mới như mình

 HS đọc thầm lại những dòng mở đầu & kết thúc bức thư

điểm, thời gian viết thư, lời chào hỏi người nhận thư

- Những dòng cuối ghi lời chúc hoặc lời nhắn nhủ, cám ơn, hứa hẹn, kí tên, ghi họ tên người viết thư

các đoạn trong bài

- HS nhận xét, điều chỉnh lại cách đọc cho phù hợp

cách đọc phù hợp

- HS luyện đọc diễn cảm đoạn văn theo cặp

- HS đọc trước lớp

- Đại diện nhóm thi đọc diễn cảm (đoạn, bài) trước lớp

- Dự kiến: Lương rất giàu tình cảm Khi đọc báo, biết hoàn cảnh của Hồng, Lương đã chủ động viết thư hỏi thăm, giúp bạn số tiền bỏ ống để bày tỏ sự thông cảm với bạn trong lúc hoạn nạn, khó khăn

Bảng phụ

Các ghi nhận, lưu ý:

Trang 21

Ngày: Tuần: 3Môn: Tập đọc

BÀI: NGƯỜI ĂN XIN

I.MỤC ĐÍCH - YÊU CẦU:

1.Kiến thức:

- Hiểu các từ ngữ trong bài

- Hiểu ý nghĩa câu chuyện: Ca ngợi cậu bé có tấm lòng nhân hậu biết đồng cảm, thương xót trước nỗi bất hạnh của ông lão ăn xin nghèo khổ

- Bảng phụ viết sẵn câu, đoạn văn cần hướng dẫn HS luyện đọc

III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU

Bài cũ: Thư thăm bạn

bài

& kết thúc bức thư

- GV nhận xét & chấm điểm

Bài mới:

Giới thiệu bài

Hôm nay, các em sẽ đọc truyện

Người ăn xin của nhà văn Nga

Tuốc-giê-nhép Câu chuyện này cho các em thấy

tấm lòng nhân hậu đáng quý của một cậu

bé qua đường với một ông lão ăn xin Có

điều lạ là: ông lão ăn xin trong truyện này

không xin được gì cả mà vẫn cảm ơn cậu

bé Cậu bé cũng cảm thấy mình nhận

được một điều gì đó từ ông lão Các em

hãy đọc & tìm hiểu để hiểu ý nghĩa sâu xa

của câu chuyện

GV đưa tranh minh hoạ cho HS quan sát

- HS nối tiếp nhau đọc bài

- HS trả lời câu hỏi

Tranh minh hoạ

Trang 22

8 phút

8 phút

Hoạt động1: Hướng dẫn luyện đọc

Bước 1: GV giúp HS chia đoạn bài tập đọc

Bước 2: GV yêu cầu HS luyện đọc theo trình tự các đoạn trong bài (đọc 2, 3

lượt)

- Lượt đọc thứ 1:

+ GV chú ý nhắc HS nghỉ hơi dài sau dấu

ba chấm (chấm lửng): Đôi môi tái nhợt, áo

quần tả tơi thảm hại … để thể hiện sự

ngậm ngùi, xót thương

+ Đọc đúng những câu có dấu chấm cảm

Chao ôi ! Cảnh nghèo đói …… biết nhường

nào ! (đọc như một lời than)

Cháu ơi, cảm ơn cháu ! ……… đã cho lão

rồi (lời cảm ơn chân thành, xúc động)

+ Đọc phân biệt lời nhân vật: lời cậu bé

đọc với giọng xót thương ông lão; lời ông

lão xúc động trước tình cảm chân thành

của cậu bé

thầm phần chú thích các từ mới ở cuối bài

đọc GV giải nghĩa thêm các từ:

+ lẩy bẩy: run rẩy, yếu đuối, không tự chủ

Bước 4: GV đọc diễn cảm cả bài

GV đọc giọng nhẹ nhàng, thương cảm, đọc

phân biệt lời nhân vật

Hoạt động 2: Hướng dẫn tìm hiểu bài

Bước 1: GV yêu cầu HS đọc thầm

đoạn 1

như thế nào?

- GV nhận xét & chốt ý

Bước 2: GV yêu cầu HS đọc thầm

đoạn 2

- Hành động & lời nói ân cần của cậu bé

chứng tỏ tình cảm của cậu đối với ông lão

ăn xin như thế nào?

+ Đoạn 1: từ đầu ………… xin cứu giúp

+ Đoạn 2: tiếp theo ……… không có

gì cho ông cả + Đoạn 3: phần còn lại

+ HS đọc thầm phần chú giải

- 1, 2 HS đọc lại toàn bài

- Ông lão già lọm khọm, đôi mắt đỏ đọc, giàn giụa nước mắt, đôi môi tái nhợt, áo quần tả tơi, hình dáng xấu xí, bàn tay sưng húp bẩn thỉu, giọng rên rỉ cầu xin

HS nêu:

lão một thứ gì đó nên cố gắng lục tìm hết túi nọ túi kia Nắm chặt lấy

SGK

Trang 23

8 phút

3 phút

- GV nhận xét & chốt ý

Bước 3: GV yêu cầu HS đọc thầm

đoạn còn lại

ông lão lại nói: “Như vậy là cháu đã cho

lão rồi” Em hiểu cậu bé đã cho ông lão

cái gì?

- Sau câu nói của ông lão, cậu bé cũng

cảm thấy được nhận chút gì từ ông Theo

em, cậu bé đã nhận được gì ở ông lão ăn

xin?

cho ông lão, cậu chỉ có tấm lòng nhân

hậu Ông lão không nhận được vật gì,

nhưng quý tấm lòng của cậu Hai con

người, hai thân phận, hai hoàn cảnh khác

xa nhau nhưng vẫn cho được nhau, nhận

được từ nhau những điều tốt đẹp Đó chính

là ý nghĩa sâu sắc của truyện này

Hoạt động 3: Hướng dẫn đọc diễn cảm

Bước 1: Hướng dẫn HS đọc từng đoạn văn

trong bài

& thể hiện giọng đọc phù hợp nội dung

từng đoạn:

+ Đoạn kể & tả hình dáng của ông lão ăn

xin đọc với giọng chậm rãi, thương cảm

+ Đọc phân biệt lời ông lão với lời cậu bé

Nhấn giọng những từ gợi tả, gợi cảm

Bước 2: Hướng dẫn kĩ cách đọc 1 đoạn văn

đọc diễn cảm (Tôi chẳng biết làm cách

nào…… nhận được chút gì của ông lão)

- GV cùng trao đổi, thảo luận với HS

cách đọc diễn cảm (ngắt, nghỉ, nhấn

giọng)

Củng cố

bàn tay ông lão

- Lời nói: Xin ông lão đừng giận

- Dự kiến: Ông lão đã nhận được tình thương, sự thông cảm & tôn trọng của cậu bé qua hành động cố gắng tìm quà tặng, qua lời xin lỗi chân thành, qua cái nắm tay rất chặt

ông lão lòng biết ơn – sự đồng cảm: ông hiểu tấm lòng của cậu bé

các đoạn trong bài

- HS nhận xét, điều chỉnh lại cách đọc cho phù hợp

cách đọc phù hợp

- HS luyện đọc diễn cảm đoạn văn theo cặp

- HS đọc trước lớp

- Đại diện nhóm thi đọc diễn cảm (đoạn, bài, phân vai) trước lớp

- HS phát biểu tự do (Dự kiến:

Khuyên chúng ta phải có tấm lòng nhân hậu / Hãy giúp đỡ người gặp khó khăn hoạn nạn / Quà tặng

Bảng phụ

Trang 24

1 phút  Dặn dò:

- GV nhận xét tinh thần, thái độ học tập

của HS trong giờ học

- Yêu cầu HS về nhà tiếp tục luyện đọc

bài văn, tập kể lại câu chuyện trên Chuẩn

bị bài: Một người chính trực

không nhất thiết phải là đồ vật cụ thể / Tình cảm chân thành & sự thông cảm cũng là món quà quý…)

Các ghi nhận, lưu ý:

Trang 25

Môn: Tập đọc

BÀI: MỘT NGƯỜI CHÍNH TRỰC

I.MỤC ĐÍCH - YÊU CẦU:

1.Kiến thức:

- Hiểu các từ ngữ trong bài

- Hiểu ý nghĩa câu chuyện: Ca ngợi sự chính trực, thanh liêm, tấm lòng vì dân vì nước của Tô Hiến Thành – một vị quan nổi tiếng cương trực thời xưa

2.Kĩ năng:

HS đọc lưu loát toàn bài Biết đọc truyện với giọng kể thong thả, rõ ràng Đọc phân biệt lời các nhân vật, thể hiện rõ sự chính trực, ngay thẳng của Tô Hiến Thành

3 Thái độ:

II.CHUẨN BỊ:

- Bảng phụ viết sẵn câu, đoạn văn cần hướng dẫn HS luyện đọc

III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU

Bài cũ: Người ăn xin

bài

- GV yêu cầu 2 HS trả lời câu hỏi 3, 4

- GV nhận xét & chấm điểm

Bài mới:

Giới thiệu bài

- GV giới thiệu chủ điểm Măng mọc

thẳng

+ GV yêu cầu HS xem tranh minh hoạ chủ

điểm & cho biết tranh vẽ gì? Có ý nghĩa

gì?

- GV giới thiệu truyện đọc mở đầu chủ

điểm: Trong lịch sự dân tộc ta, có nhiều

tấm gương đáng khâm phục về sự chính

trực, ngay thẳng Câu chuyện Một người

chính trực các em được học hôm nay sẽ

- HS nối tiếp nhau đọc bài

- HS trả lời câu hỏi

Măng non là biểu tượng của thiếu nhi, của đội viên Thiếu niên Tiền phong, cũng là tượng trưng cho tính trung thực, vì bao giờ măng cũng mọc thẳng Thiếu nhi là thế hệ măng non của đất nước vì vậy cần trở thành những con người trung

Tranh minh hoạ

Trang 26

8 phút

8 phút

giới thiệu với các em một danh nhân trong

lịch sử dân tộc ta – ông Tô Hiến Thành, vị

quan đứng đầu triều Lý

Hoạt động1: Hướng dẫn luyện đọc

Bước 1: GV giúp HS chia đoạn bài tập đọc

Bước 2: GV yêu cầu HS luyện đọc theo trình tự các đoạn trong bài (đọc 2, 3

lượt)

- Lượt đọc thứ 1: GV kết hợp sửa lỗi phát

âm sai (di chiếu, tham tri chính sự, gián

nghị đại phu…), ngắt nghỉ hơi chưa đúng

hoặc giọng đọc không phù hợp

thầm phần chú thích các từ mới ở cuối bài

đọc

Bước 3: Yêu cầu 1 HS đọc lại toàn bài

Bước 4: GV đọc diễn cảm cả bài

+ Phần đầu: Đọc với giọng thong thả, rõ

ràng Nhấn giọng những từ ngữ thể hiện

tính cách của Tô Hiến Thành, thái độ kiên

quyết tuân theo di chiếu của vua (chính

trực, nhất định không nghe…)

+ Phần sau, lời Tô Hiến Thành: Đọc với

giọng điềm đạm nhưng dứt khoát, thể hiện

thái độ kiên định

Hoạt động 2: Hướng dẫn tìm hiểu bài

Bước 1: GV yêu cầu HS đọc thầm

đoạn 1

của Tô Hiến Thành thể hiện như thế nào?

- GV nhận xét & chốt ý

Bước 2: GV yêu cầu HS đọc thầm

đoạn 2

xuyên chăm sóc ông?

Bước 3: GV yêu cầu HS đọc thầm

+ HS đọc thầm phần chú giải

- 1, 2 HS đọc lại toàn bài

- Thái độ chính trực của Tô Hiến Thành đối với chuyện lập ngôi vua

- Tô Hiến Thành không nhận vàng bạc đút lót để làm sai di chiếu của vua đã mất Ông cứ theo

di chiếu mà lập thái tử Long Cán lên làm vua

Đường ngày đêm hầu hạ ông

- Quan gián nghị đại phu Trần Trung Tá

SGK

Trang 27

8 phút

3 phút

1 phút

- Vì sao Thái hậu ngạc nhiên khi Tô Hiến

Thành tiến cử Trần Trung Tá?

- Trong việc tìm người giúp nước, sự

chính trực của Tô Hiến Thành thể hiện

như thế nào?

- GV nhận xét & chốt ý

Hoạt động 3: Hướng dẫn đọc diễn cảm

Bước 1: Hướng dẫn HS đọc từng đoạn văn

trong bài

các em sau mỗi đoạn (GV có thể hỏi cả

lớp bạn đọc như thế có đúng chưa, cần đọc

đoạn văn đó, lời những nhân vật đó với

giọng như thế nào?) từ đó giúp HS hiểu:

Bước 2: Hướng dẫn kĩ cách đọc 1 đoạn văn

đọc diễn cảm (Một hôm, Đỗ thái hậu……

thần xin cử Trần Trung Tá)

- GV cùng trao đổi, thảo luận với HS

cách đọc diễn cảm (ngắt, nghỉ, nhấn

giọng)

Củng cố

chính trực như ông Tô Hiến Thành?

Hiến Thành vì những người chính trực bao

giờ cũng đặt lợi ích của đất nước lên trên

lợi ích riêng Họ làm được nhiều điều tốt

cho đất nước

Dặn dò:

- GV nhận xét tinh thần, thái độ học tập

của HS trong giờ học

- Yêu cầu HS về nhà tiếp tục luyện đọc

bài văn, chuẩn bị bài: Tre Việt Nam

ở bên giường bệnh Tô Hiến Thành, tận tình chăm sóc ông nhưng lại không được tiến cử, còn Trần Trun Tá bận nhiều công việc nên ít khi tới thăm ông, lại được tiến cử

- Cử người tài ba ra giúp nước chứ không cử người ngày đêm hầu hạ mình

các đoạn trong bài

- HS nhận xét, điều chỉnh lại cách đọc cho phù hợp

cách đọc phù hợp

- HS luyện đọc diễn cảm đoạn văn theo cặp

- HS đọc trước lớp

- Đại diện nhóm thi đọc diễn cảm (đoạn, bài) trước lớp

- HS phát biểu tự do

Bảng phụ

Các ghi nhận, lưu ý:

Trang 28

KẾ HOẠCH BÀI HỌC

Môn: Tập đọc

BÀI: TRE VIỆT NAM

I.MỤC ĐÍCH - YÊU CẦU:

1.Kiến thức:

- Hiểu các từ ngữ trong bài

- Cảm & hiểu được ý nghĩa của bài thơ: Cây tre tượng trưng cho con người Việt Nam Qua hình tượng cây tre, tác giả ca ngợi những phẩm chất cao đẹp của con người Việt Nam: giàu tình thương yêu, ngay thẳng, chính trực

- Bảng phụ viết sẵn câu, đoạn văn cần hướng dẫn HS luyện đọc

III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU

Bài cũ: Một người chính trực

bài

- GV yêu cầu HS trả lời câu hỏi 1, 2

chính trực như ông Tô Hiến Thành?

- GV nhận xét & chấm điểm

Bài mới:

Giới thiệu bài

Cây tre rất quen thuộc & gần gũi với con người Việt Nam Tre được dùng làm

vật liệu xây dựng nhà cửa, chế tạo giấy,

đan lát nhiều đồ dùng & đồ mĩ nghệ……

Tre có những phẩm chất rất đáng quý, nó

được tượng trưng cho tính cách cao đẹp

- HS nối tiếp nhau đọc bài

- HS trả lời câu hỏi

- HS quan sát tranh minh hoạ trong SGK

Tranh minh hoạ

Trang 29

8 phút

của con người Việt Nam Bài thơ Tre Việt

Nam các em học hôm nay sẽ giúp cho các

em hiểu được điều đó

GV giới thiệu thêm tranh ảnh về cây

tre

Hoạt động1: Hướng dẫn luyện đọc

Bước 1: GV giúp HS chia đoạn bài thơ

Bước 2: GV yêu cầu HS luyện đọc theo trình tự các đoạn trong bài (đọc 2, 3

lượt)

đúng kết hợp sửa lỗi phát âm sai (tre

xanh, nắng nỏ, khuất mình, bão bùng, luỹ

thành, nòi tre, lưng trần…), ngắt nghỉ hơi

chưa đúng hoặc giọng đọc không phù hợp

(nghỉ nhanh, ngầm thấy sự phân cách giữa

các từ, cụm từ, tránh nghỉ hơi quá lâu trở

thành đọc nhát gừng)

thầm phần chú thích các từ mới ở cuối bài

đọc GV giải nghĩa thêm:

+ áo cộc: áo ngắn Nghĩa trong bài: lớp bẹ

bọc bên ngoài củ măng

Bước 3: Yêu cầu 1 HS đọc lại toàn bài

Bước 4: GV đọc diễn cảm cả bài

GV đọc giọng nhẹ nhàng, cảm hứng ngợi

ca Chú ý:

+ Đọc câu hỏi mở đầu Tre xanh / Xanh tự

bao giờ? //: giọng chậm & sâu lắng, gợi

suy nghĩ, liên tưởng

+ Nghỉ hơi ngân dài sau dấu chấm lửng ở

dòng thơ: Chuyện ngày xưa đã có bờ tre

xanh.

+ Đoạn giữa bài – các câu thơ lục bát (từ

Yêu nhiều nắng nỏ trời xanh ………… có gì

lạ đâu) là phát hiện của tác giả về những

phẩm chất cao đẹp của tre – cần đọc với

giọng ngợi ca sảng khoái Nhấn giọng

(theo cách ngân dài hơn) những từ ngữ

khẳng định hoặc mang rõ sắc thái cảm

xúc: không đứng khuất mình, vẫn nguyên

+ HS đọc thầm phần chú giải

- 1, 2 HS đọc lại toàn bài

Trang 30

8 phút

cái gốc, đâu chịu mọc cong, lạ thường, có

gì lạ đâu

+ 4 dòng thơ cuối bài – thể hiện sự kế tiếp

liên tục của các thế hệ bằng cách dùng

điệp từ, điệp ngữ – cần đọc ngắt nhịp đều

đặn ở sau các dấu phẩy kết thúc mỗi dòng

thơ, tạo ra âm hưởng nối tiếp giữa các từ

ngữ

Hoạt động 2: Hướng dẫn tìm hiểu bài

Bước 1: Yêu cầu HS đọc thành

tiếng, đọc thầm bài thơ và:

lâu đời của cây tre với người Việt Nam?

- GV nhận xét & chốt ý: Tre có từ rất

lâu, từ bao giờ cũng không ai biết Tre

chứng kiến mọi chuyện xảy ra với con

người từ ngàn xưa đến nay

Bước 2: GV yêu cầu HS tiếp nối

nhau đọc, trả lời câu hỏi sau:

- Những hình ảnh nào của tre gợi lên

những phẩm chất tốt đẹp của người Việt

Nam?

tính cần cù?

- Những hình ảnh nào của tre gợi lên

phẩm chất đoàn kết của con người Việt

Nam?

GV kết luận: Tre có những tính cách như

người: biết thương yêu, nhường nhịn, đùm bọc, che

chở cho nhau Nhờ thế tre tạo nên luỹ thành, tạo

nên sức mạnh, tạo nên sự bất diệt

cho tính ngay thẳng?

GV kết luận: Tre được tả trong bài thơ

có những tính cách như người: ngay thẳng, bất

khuất

Bước 3: GV yêu cầu HS đọc thầm,

đọc lướt toàn bài, tìm:

- Những hình ảnh về cây tre & búp măng

non mà em thích Giải thích vì sao em

thích những hình ảnh đó?

- GV nhận xét & chốt ý

Bước 4: GV yêu cầu HS đọc 4

dòng thơ cuối bài, trả lời câu hỏi:

- Đoạn thơ cuối bài có ý nghĩa gì?

- HS trả lời

- Cần cù, đoàn kết, ngay thẳng

dù đất sỏi đất vôi bạc màu; Rễ siêng không ngại đất nghèo / Tre bao nhiêu rễ bấy nhiêu cần cù

cho gần nhau thêm / thương nhau, tre chẳng ở riêng mà mọc thành lũy / Tre giàu đức hy sinh, nhường nhịn: lưng trần phơi nắng phơi sương, có manh áo cộc, tre nhường cho con

truyền cái gốc cho con / Măng luôn

mọc thẳng: Nòi tre đâu chịu mọc cong Búp măng non đã mang dáng thẳng thân tròn của tre

 HS đọc 4 dòng thơ cuối bài

SGK

Trang 31

8 phút

3 phút

1 phút

- GV chốt lại: Bài thơ kết lại bằng cách

dùng điệp từ, điệp ngữ, thể hiện sự kế tiếp

liên tục của các thế hệ – tre già, măng

mọc

Hoạt động 3: Hướng dẫn đọc diễn cảm

& học thuộc lòng

Bước 1: Hướng dẫn HS đọc từng đoạn thơ

đọc diễn cảm (Nòi tre đâu chịu ……… mãi

xanh màu tre xanh)

- GV cùng trao đổi, thảo luận với HS

cách đọc diễn cảm (ngắt, nghỉ, nhấn

- GV nhận xét tinh thần, thái độ học tập

của HS trong giờ học

- Yêu cầu HS về nhà tiếp tục luyện đọc

bài văn, chuẩn bị bài: Những hạt thóc

giống

các đoạn trong bài

- HS nhận xét, điều chỉnh lại cách đọc cho phù hợp

cách đọc phù hợp

theo cặp

- HS đọc trước lớp

- Đại diện nhóm thi đọc diễn cảm (đoạn, bài) trước lớp

- HS nhẩm HTL những câu thơ yêu thích

tác giả ca ngợi những phẩm chất cao đẹp của con người Việt Nam:

giàu tình thương yêu, ngay thẳng, chính trực

Bảng phụ

Các ghi nhận, lưu ý:

Trang 32

KẾ HOẠCH BÀI HỌC

Môn: Tập đọc

BÀI: NHỮNG HẠT THÓC GIỐNG

I.MỤC ĐÍCH - YÊU CẦU:

1.Kiến thức:

- Hiểu các từ ngữ trong bài

trung thực, dũng cảm, dám nói lên sự thật

2.Kĩ năng:

HS đọc lưu loát toàn bài Biết đọc bài với giọng kể chậm rãi, cảm hứng ca ngợi đức tính trung thực của chú bé mồ côi Đọc phân biệt lời nhân vật (chú bé mồ côi, nhà vua) với lời người kể chuyện Đọc đúng ngữ điệu câu kể & câu hỏi

3 Thái độ:

- Luôn trung thực, dũng cảm, tôn trọng sự thật

II.CHUẨN BỊ:

- Bảng phụ viết sẵn câu, đoạn văn cần hướng dẫn HS luyện đọc

III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU

Bài cũ: Tre Việt Nam

Giới thiệu bài

Trung thực là đức tính đáng quý, được

đề cao Qua truyện đọc Những hạt thóc

giống, các em sẽ thấy người xưa đã đề cao

tính trung thực như thế nào

Hoạt động1: Hướng dẫn luyện đọc

Bước 1: GV giúp HS chia đoạn bài tập đọc

- HS nối tiếp nhau đọc bài

- HS trả lời câu hỏi

+ Đoạn 1: 3 dòng đầu

Trang 33

8 phút

Bước 2: GV yêu cầu HS luyện đọc theo trình tự các đoạn trong bài (đọc 2, 3

lượt)

đúng kết hợp sửa lỗi phát âm sai, ngắt

nghỉ hơi chưa đúng hoặc giọng đọc không

phù hợp

thầm phần chú thích các từ mới ở cuối bài

đọc

Bước 3: Yêu cầu 1 HS đọc lại toàn bài

Bước 4: GV đọc diễn cảm cả bài

GV đọc giọng chậm rãi Lời Chôm tâu vua

– ngây thơ, lo lắng Lời nhà vua khi ôn tồn

(lúc giải thích thóc giống đã được luộc kĩ),

khi dõng dạc (lúc khen ngợi đức tính trung

thực, dũng cảm của Chôm)

Hoạt động 2: Hướng dẫn tìm hiểu bài

Bước 1: GV yêu cầu HS đọc toàn

truyện, trả lời câu hỏi: Nhà vua chọn

người như thế nào để truyền ngôi?

Bước 2: GV yêu cầu HS đọc thầm

đoạn 1

- Nhà vua làm cách nào để tìm người

trung thực?

- GV hỏi thêm: Thóc đã luộc chín có còn

nảy mầm được không?

nhà vua – bắt dân phải gieo trồng thóc đã

luộc chín (thứ thóc không thể nảy mầm

được), lại gieo hẹn ai không có thóc nộp

sẽ bị trị tội để biết ai là người trung thực,

dũng cảm nói lên sự thật

Bước 3: GV yêu cầu HS đọc thầm

đoạn 2

quả ra sao?

- Đến kì phải nộp thóc cho vua, mọi

người làm gì? Chôm làm gì?

+ Đoạn 3: 5 dòng tiếp theo + Đoạn 4: phần còn lại

+ HS đọc thầm phần chú giải

- 1, 2 HS đọc lại toàn bài

 HS đọc toàn bài

để truyền ngôi

- Phát cho mỗi người dân một thúng thóc giống đã luộc kĩ về gieo trồng & hẹn: ai thu được nhiều thóc sẽ được truyền ngôi, ai không có thóc nộp sẽ bị trừng phạt

chăm sóc nhưng thóc không nảy mầm

kinh thành nộp cho nhà vua Chôm khác mọi người Chôm không có thóc, lo lắng đến trước vua, thành

thật quỳ tâu: Tâu bệ hạ ! Con

Tranh minh hoạ

Trang 34

- GV nhận xét & chốt ý

Bước 4: GV yêu cầu HS đọc thầm

đoạn 3

- Thái độ của mọi người như thế nào khi

nghe lời nói thật của Chôm?

- GV nhận xét & chốt ý

Bước 5: GV yêu cầu HS đọc thầm

đoạn cuối bài

- Theo em, vì sao người trung thực là

người đáng quý?

Hoạt động 3: Hướng dẫn đọc diễn cảm

Bước 1: Hướng dẫn HS đọc từng đoạn văn

trong bài

các em sau mỗi đoạn để HS tìm đúng

giọng đọc của bài văn & thể hiện tình cảm

Bước 2: Hướng dẫn kĩ cách đọc 1 đoạn văn

đọc diễn cảm (Chôm lo lắng đến ……… từ

thóc giống của ta!)

- GV cùng trao đổi, thảo luận với HS

cách đọc diễn cảm (ngắt, nghỉ, nhấn

- GV nhận xét tinh thần, thái độ học tập

của HS trong giờ học

không làm sao cho thóc của người nảy mầm được ạ !

- Chôm dũng cảm, dám nói lên sự thật, không sợ bị trừng phạt

- Mọi người sững sờ, ngạc nhiên, sợ hãi thay cho Chôm vì Chôm dám nói lên sự thật, sẽ bị trừng phạt

- Dự kiến:

+ Vì người trung thực bao giờ cũng nói thật, không vì lợi ích của mình mà nói dối, làm hỏng việc chung

+ Vì người trung thực thích nghe nói thật, nhờ đó làm được nhiều việc có ích cho dân cho nước

+ Vì người trung thực dám bảo vệ sự thật, bảo vệ người tốt

các đoạn trong bài

- HS nhận xét, điều chỉnh lại cách đọc cho phù hợp

cách đọc phù hợp

- HS luyện đọc diễn cảm đoạn văn theo cặp

- HS đọc trước lớp

- Đại diện nhóm thi đọc diễn cảm (đoạn, bài, phân vai) trước lớp

quý nhất của con người / Cần sống trung thực ……

Bảng phụ

Trang 35

Yêu cầu HS về nhà tiếp tục luyện đọc bài

văn, chuẩn bị bài: Gà Trống & Cáo

Các ghi nhận, lưu ý:

Trang 36

KẾ HOẠCH BÀI HỌC

Môn: Tập đọc

BÀI: GÀ TRỐNG VÀ CÁO I.MỤC ĐÍCH - YÊU CẦU:

1.Kiến thức:

- Hiểu ý ngầm sau các lời nói ngọt ngào của Cáo & Gà Trống

- Hiểu ý nghĩa của bài thơ ngụ ngôn: Khuyên con người hãy cảnh giác & thông minh như Gà Trống, chớ tin những lời mê hoặc ngọt ngào của những kẻ xấu xa như Cáo

Bảng phụ viết sẵn câu, đoạn văn cần hướng dẫn HS luyện đọc

III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:

Bài cũ: Những hạt thóc giống

bài & trả lời câu hỏi trong SGK

- GV nhận xét & chấm điểm

Bài mới:

Giới thiệu bài

Hôm nay các em sẽ được học bài thơ

ngụ ngôn Gà Trống & Cáo của nhà thơ

La Phông-ten Bài thơ này kể chuyện con

Cáo xảo trá định dùng thủ đoạn lừa Gà

Trống ăn thịt Không ngờ, Gà Trống lại là

một đối thủ rất cao mưu đã làm cho Cáo

một phen khiếp vía phải bỏ chạy Qua bài

thơ này muốn khuyên chúng ta điều gì?

Tiết học này sẽ giúp các em hiểu điều đó

Hoạt động1: Hướng dẫn luyện đọc

Bước 1: GV giúp HS chia từng đoạn bài thơ

- HS nối tiếp nhau đọc bài

- HS trả lời câu hỏi

Trang 37

8 phút

Bước 2: GV yêu cầu HS luyện đọc theo trình tự các đoạn trong bài (đọc 2, 3

lượt)

đúng kết hợp sửa lỗi phát âm sai, ngắt

nghỉ hơi chưa đúng hoặc giọng đọc không

phù hợp

thầm phần chú thích các từ mới ở cuối bài

đọc GV giải nghĩa thêm một số từ:

Bước 4: GV đọc diễn cảm cả bài

GV đọc giọng vui, dí dỏm, thể hiện đúng

tâm trạng & tính cách nhân vật: Gà thông

minh, ăn nói ngọt ngào mà hù doạ được

Cáo Cáo tinh ranh, xảo quyệt, giả giọng

thân thiện vẫn mắc mưu Gà, phải hồn lạc

phách bay bỏ chạy Chú ý nhấn giọng

những từ ngữ gợi tả, gợi cảm: vắt vẻo, lõi

đời, đon đả, xuống đây, kết thân, muôn

phần, thiệt hơn, loan tin, hồn lạc phách

bay, quắp đuôi, co cẳng, khoái chí…

Hoạt động 2: Hướng dẫn tìm hiểu bài

Bước 1: GV yêu cầu HS đọc thầm

đoạn 1

- Gà Trống đứng ở đâu? Cáo đứng ở đâu?

đất?

- Tin tức Cáo thông báo là sự thật hay bịa

đặt?

- GV nhận xét & chốt ý

Bước 2: GV yêu cầu HS đọc thầm

đoạn 2

đến để làm gì?

- GV nhận xét & chốt ý

+ Đoạn 2: 6 dòng thơ tiếp theo+ Đoạn 3: phần còn lại

+ HS đọc thầm phần chú giải

- 1, 2 HS đọc lại toàn bài

- Gà Trống đậu vắt vẻo trên cành cây cao Cáo đứng dưới gốc cây

- Cáo đon đả mời Gà Trống xuống đất để báo cho Gà biết tin mới: từ nay muôn loài đã kết thân Gà hãy xuống để Cáo hôn Gà bày tỏ tình thân

dụ Gà Trống xuống đất để ăn thịt

- Gà biết sau những lời ngon ngọt ấy là ý định xấu xa của Cáo: muốn ăn thịt Gà

- Cáo rất sợ chó săn Tung tin có cặp chó săn đang chạy đến loan tin vui, Gà đã làm cho Cáo khiếp sợ

SGK

Trang 38

8 phút

3 phút

Bước 3: GV yêu cầu HS đọc thầm

đoạn còn lại

lời Gà nói?

sao?

- GV nhận xét & chốt ý

Bước 4: GV yêu cầu HS đọc câu

hỏi 4

Hoạt động 3: Hướng dẫn đọc diễn cảm

Bước 1: Hướng dẫn HS đọc từng đoạn văn

trong bài

đọc bài thơ & thể hiện đúng

Bước 2: Hướng dẫn kĩ cách đọc 1 đoạn văn

đọc diễn cảm

- GV cùng trao đổi, thảo luận với HS

cách đọc diễn cảm (ngắt, nghỉ, nhấn

thà, trung thực song cũng phải biết xử trí

thông minh trước những hành động xấu xa

của bọn lừa đảo Gà Trống đáng khen vì

thông minh, không mắc mưu Cáo, lại còn

làm cho Cáo phải khiếp vía, bỏ chạy Ở

lớp 1, các em đã biết chuyện về đàn dê

con thông minh, không mắc lừa con sói

phải bỏ chạy, lộ mưu gian

- Cáo khiếp sợ, hồn lạc phách bay, quắp đuôi, co cẳng bỏ chạy

- Gà khoái chí cười vì Cáo đã chẳng làm được gì mình, còn bị mình lừa lại sợ phát khiếp

Cáo mà giả bộ tin lời Cáo, mừng khi nghe thông tin của Cáo Sau đó, báo lại cho Cáo biết có cặp chó săn cũng đang chạy lại để loan tin vui, làm Cáo khiếp sợ quắp đuôi co cẳng bỏ chạy

 HS đọc câu hỏi 4

tin những lời ngọt ngào

các đoạn trong bài

- HS nhận xét, điều chỉnh lại cách đọc cho phù hợp

cách đọc phù hợp

- HS luyện đọc diễn cảm đoạn văn theo cặp

- HS đọc trước lớp

- Đại diện nhóm thi đọc diễn cảm (đoạn, bài) trước lớp

mà mình thích

- Cả lớp thi đọc thuộc lòng

Bảng phụ

Trang 39

1 phút

hung ác Với câu chuyện này, các em

càng phải cảnh giác với những lời nói ngọt

ngào của những kẻ xấu, đừng để bị mắc

mưu gian của chúng

Dặn dò:

- GV nhận xét tinh thần, thái độ học tập

của HS trong giờ học

- Yêu cầu HS về nhà tiếp tục luyện đọc

bài văn, chuẩn bị bài: Nỗi dằn vặt của

An-đrây-ca

Các ghi nhận, lưu ý:

Trang 40

Môn: Tập đọc

BÀI: NỖI DẰN VẶT CỦA AN-ĐRÂY-CA

I.MỤC ĐÍCH - YÊU CẦU:

1.Kiến thức:

- Hiểu các từ ngữ trong bài

- Hiểu ý nghĩa câu chuyện: Nỗi dằn vặt của An-đrây-ca thể hiện tình cảm yêu thương & ý thức trách nhiệm với người thân, lòng trung thực, sự nghiêm khắc với lỗi lầm của bản thân

2.Kĩ năng:

HS đọc lưu loát toàn bài Biết đọc diễn cảm bài văn với giọng trầm, buồn, xúc động thể hiện sự ân hận, dằn vặt của An-đrây-ca trước cái chết của ông Đọc phân biệt lời nhân vật với lời người kể chuyện

3 Thái độ:

- Có ý thức trách nhiệm, trung thực & nghiêm khắc đối với những lỗi lầm của bản thân

II.CHUẨN BỊ:

- Bảng phụ viết sẵn câu, đoạn văn cần hướng dẫn HS luyện đọc

III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU

Bài cũ: Gà Trống & Cáo

tập đọc

hai nhân vật?

- GV nhận xét & chấm điểm

Bài mới:

Giới thiệu bài

Câu chuyện Nỗi dằn vặt của

An-đrây-ca sẽ cho An-đrây-các em biết An-đrây-An-đrây-ca có

phẩm chất đáng quý mà không phải ai

cũng có Đó là phẩm chất gì? Bài học này

sẽ giúp các em hiểu điều đó

Hoạt động1: Hướng dẫn luyện đọc

Bước 1: GV giúp HS chia đoạn bài tập đọc

Bước 2: GV yêu cầu HS luyện đọc theo trình tự các đoạn trong bài (đọc 2, 3

lượt)

- HS nối tiếp nhau đọc bài

- HS trả lời câu hỏi

Ngày đăng: 26/01/2016, 10:13

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng  phuù - Giáo án môn Tập đọc lớp 4 (Cả năm và rất chi tiết).
ng phuù (Trang 4)
Bảng phụ viết sẵn câu, đoạn văn cần hướng dẫn HS luyện đọc - Giáo án môn Tập đọc lớp 4 (Cả năm và rất chi tiết).
Bảng ph ụ viết sẵn câu, đoạn văn cần hướng dẫn HS luyện đọc (Trang 36)
Bảng  phuù - Giáo án môn Tập đọc lớp 4 (Cả năm và rất chi tiết).
ng phuù (Trang 42)
Bảng  phuù - Giáo án môn Tập đọc lớp 4 (Cả năm và rất chi tiết).
ng phuù (Trang 61)
Bảng  phuù - Giáo án môn Tập đọc lớp 4 (Cả năm và rất chi tiết).
ng phuù (Trang 67)
Bảng  phuù - Giáo án môn Tập đọc lớp 4 (Cả năm và rất chi tiết).
ng phuù (Trang 78)
Bảng  phuù - Giáo án môn Tập đọc lớp 4 (Cả năm và rất chi tiết).
ng phuù (Trang 90)
Hình ảnh nhìn thấy trong tranh. - Giáo án môn Tập đọc lớp 4 (Cả năm và rất chi tiết).
nh ảnh nhìn thấy trong tranh (Trang 100)
Bảng  phuù - Giáo án môn Tập đọc lớp 4 (Cả năm và rất chi tiết).
ng phuù (Trang 116)
Bảng  phuù - Giáo án môn Tập đọc lớp 4 (Cả năm và rất chi tiết).
ng phuù (Trang 119)
Bảng  phuù - Giáo án môn Tập đọc lớp 4 (Cả năm và rất chi tiết).
ng phuù (Trang 127)
Bảng  phuù - Giáo án môn Tập đọc lớp 4 (Cả năm và rất chi tiết).
ng phuù (Trang 170)
Bảng  phuù - Giáo án môn Tập đọc lớp 4 (Cả năm và rất chi tiết).
ng phuù (Trang 173)
Bảng  phuù - Giáo án môn Tập đọc lớp 4 (Cả năm và rất chi tiết).
ng phuù (Trang 176)
Bảng  phuù - Giáo án môn Tập đọc lớp 4 (Cả năm và rất chi tiết).
ng phuù (Trang 192)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w