1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Cơ sở lý luận về công tác quản lý và đào tạo

52 519 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 52
Dung lượng 309 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Đối với cấp vĩ mô: “Quản lý giáo dục được hiểu là những tác động tự giáccó ý thức, có mục đích, có kế hoạch, có hệ thống, hợp quy luật của chủ thể quản lýđến tất cả mắt xích của hệ thống

Trang 1

MỞ ĐẦUĐặt vấn đề

Giáo dục đào tạo không chỉ là mục tiêu mà còn là động lực để phát triển kinh

tế Phát triển kinh tế để có một cuộc sống đầy đủ, hạnh phúc và công bằng xã hội.Nguồn gốc của sự phát triển và thịnh vượng không chỉ là tài nguyên thiên nhiên,vốn mà quan trọng nhất là khả năng sáng tạo của con người Nhờ có giáo dục màmỗi con người có năng lực trí tuệ, có hiểu biết và có khả năng nghề nghiệp Hầu hếtcác nước trên thế giới đều đặt giáo dục ở vị trí hàng đầu trong các ưu tiên phát triển

kinh tế xã hội đất nước Ở nước ta, điều 35 Hiến pháp cũng xác định, “Giáo dục đào tạo là quốc sách hàng đầu, là sự nghiệp của Nhà nước và của toàn dân”.

Sự phát triển kinh tế - xã hội trong bối cảnh toàn cầu hoá đặt ra những yêucầu mới đối với người lao động, do đó cũng đặt ra những yêu cầu mới cho sựnghiệp giáo dục thế hệ trẻ và đào tạo nguồn nhân lực Giáo dục cần đào tạo đội ngũnhân lực có khả năng đáp ứng được những đòi hỏi mới của xã hội và thị trường laođộng, đặc biệt là năng lực hành động, tính năng động, sáng tạo, tính tự lực và tráchnhiệm cũng như năng lực cộng tác làm việc, năng lực giải quyết các vấn đề phứchợp Giáo dục được thực hiện trong những hoàn cảnh kinh tế - xã hội cụ thể và phục

vụ cho các mục tiêu phát triển kinh tế xã hội Vì thế những yêu cầu của nền kinh tế

-xã hội đối với giáo dục, đối với đội ngũ lao động là những cơ sở quan trọng choviệc xác định phương hướng phát triển giáo dục Sự phát triển kinh tế - xã hội đặt ranhững yêu cầu đối với giáo dục trên nhiều phương diện Bối cảnh phát triển kinh tế

xã hội của đất nước và quốc tế đặt ra những yêu cầu mới cho giáo dục Việt Namđang ở trong giai đoạn công nghiệp hoá nền kinh tế và xã hội Mặt khác Việt Nam

đã gia nhập WTO ngày 15.11.2006 (trở thành thành viên chính thức ngày11.01.2007), tức là đã trực tiếp tham gia tích cực vào quá trình toàn cầu hoá, hộinhập quốc tế Điều đó có ý nghĩa là vấn đề toàn cầu hoá và những yêu cầu của nềnkinh tế tri thức và xã hội tri thức cũng trực tiếp tác động đến kinh tế, xã hội cũngnhư thị trường lao động của Việt Nam

Trước những thời cơ và thách thức đó, Trường Đại học Công nghiệp Hà Nộicần có những nhìn nhận xác thực về công tác quản lý và đào tạo Trên cơ sở đó để

Trang 2

nhận biết được những điểm mạnh, điểm yếu Từ đó đưa ra những giải pháp phù hợp

để phát triển nhà trường

Mục tiêu nghiên cứu

Tiểu luận nhằm mục đích làm rõ vai trò của quản lý giáo dục và đào tạo đốivới các trường Đại học nói chung và với trường Đại học Công nghiệp Hà Nội nóiriêng Qua việc nghiên cứu, phân tích và đánh giá thực trạng về công tác quản lýgiáo dục đào tạo, tôi muốn đưa ra một số khuyến nghị và giải pháp nhằm nâng caochất lượng quản lý và đào tạo tại trường Đại học Công nghiệp Hà Nội

Phương pháp nghiên cứu

Các dữ liệu sử dụng trong tiểu luận này bao gồm các báo cáo tổng kết hoạtđộng của Trường, các bài viết từ báo chí, internet và các ấn phẩm Phương phápnghiên cứu trong tiểu luận là phương pháp tổng hợp, so sánh, phân tích kết hợp vớinhững kinh nghiệm từ các Trường Đại học, Cao đẳng đồng thời vận dụng lý luận đểlàm rõ vấn đề nghiên cứu

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

Căn cứ vào đề tài và mục tiêu nghiên cứu, tôi chỉ tập trung nghiên cứu vàocác vấn đề về quản lý, quản lý giáo dục, đào tạo nghề

Phạm vi nghiên cứu của tiểu luận trong khuôn khổ những hoạt động quản lý

và đào tạo tại trường Đại học Công nghiệp Hà nội

Công nghiệp Hà Nội

Chương 3: Các giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả công tác quản lý và đào

tạo của Trường Đại học Công nghiệp Hà Nội

Trang 3

CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ CÔNG TÁC QUẢN LÝ VÀ ĐÀO

TẠO TẠI TRƯỜNG ĐẠI HỌC1.1 Khái niệm về quản lý

1.1.1 Khái niệm

Quản lý là sự tác động liên tục có tổ chức, có định hướng của chủ thể (ngườiquản lý, tổ chức quản lý) lên khách thể (đối tượng quản lý) về các mặt chính trị, vănhóa, xã hội, kinh tế… bằng một hệ thống các luật lệ, các chính sách, các nguyên tắc,các phương pháp và các biện pháp cụ thể nhằm tạo ra môi trường và điều kiện cho

sự phát triển của đối tượng Đối tượng quản lý có thể trên qui mô toàn cầu, khu vực,quốc gia, ngành, đơn vị, có thể là một con người, sự vật cụ thể

Quản lý thể hiện việc tổ chức, điều hành tập hợp người, công cụ, phương tiệntài chính,… để kết hợp các yếu tố đó với nhau nhằm đạt mục tiêu định trước

Chủ thể muốn kết hợp được các hoạt động của đối tượng theo một địnhhướng quản lý đặt ra phải tạo ra được “quyền uy” buộc đối tượng phải tuân thủ

Quản lý là sự tác động chỉ huy, điều khiển, hướng dẫn các quá trình xã hội

và hành vi hoạt động của con người nhằm đạt tới mục đích đã đề ra Sự tác độngcủa quản lý, phải bằng cách nào đó để người chịu quản lý luôn luôn hồ hởi, phấnkhởi đem hết năng lực và trí tuệ để sáng tạo ra lợi ích cho bản thân, cho tổ chức vàcho cả xã hội

Quản lý là một môn khoa học sử dụng trí thức của nhiều môn khoa học tựnhiên và xã hội nhân văn khác như: toán học, thống kê, kinh tế, tâm lí và xã hộihọc… Nó còn là một “nghệ thuật” đòi hỏi sự khôn khéo và tinh tế để đạt tới mụcđích

1.1.2 Các chức năng quản lý

1.1.2.1 Lập kế hoạch: Là chức năng cơ bản nhất trong các chức năng quản lý, là cái

khởi điểm của một chu trình quản lý Lập kế hoạch là quá trình xác lập mục tiêu, thời gian, biện pháp, dự báo trước kế hoạch và quyết định phương thức để thực hiệnmục tiêu đó Nói cách khác lập kế hoạch là xác định trước xem phải làm gì, làm nhưthế nào, khi nào làm và ai làm Căn cứ thực trạng ban đầu của tổ chức và căn cứ vàomục tiêu cần phải hướng tới để cụ thể hoá bằng những nhiệm vụ cử tổ chức trong

Trang 4

từng thời kỳ, từng giai đoạn Từ đó tìm ra con đường, biện pháp đưa đơn vị đạt được mục tiêu.

1.1.2.2 Tổ chức: Là quá trình thiết lập cấu trúc quan hệ giữa các thành viên, các bộphận Từ đó, chủ thể quản lý tác động đến đốí tượng quản lý một cách có hiệu quảbằng cách điều phối các nguồn lực của tổ chức như nhân lực, vật lực và tài lực Quátrình xây dựng và hoàn thiện cơ cấu tổ chức phải đảm bảo các yêu cầu: Tính tối ưu,tính linh hoạt, độ tin cậy và tính kinh tế Trong quá trình xây dựng cơ cấu tổ chứcquản lý cần tính đến các nhân tố ảnh hưởng trực tiếp và gián tiếp đó là những điềukiện, hoàn cảnh, tình huống cụ thể có ảnh hưởng trực tiếp đến quá trình tổ chứcthực hiện

1.1.2.3 Chỉ đạo: Là phương thức tác động của chủ thể quản lý nhằm điều hành tổchức- nhân lực đã có của đơn vị vận hành theo đúng kế hoạch đã vạch ra Lãnh đạobao hàm cả liên kết, liên hệ, uốn nắn hoạt động của người, động viên, khuyến khích

họ hoàn thành nhiệm vụ Trong chức năng chỉ đạo, chủ thể quản lý phải trực tiếp raquyết định ( mệnh lệnh) cho nhân viên dưới quyền và hướng dẫn, quan sát, phốihợp, động viên để thuyết phục, thúc đẩy họ hoạt động đạt được các mục tiêu đóbằng nhiều biện pháp khác nhau

1.1.2.4 Kiểm tra: Là hoạt động của chủ thể quản lý tác động đến khách thể quản lýthông qua một cá nhân, nhóm hay tổ chức để xem xét thực tế, đánh giá, giám sátthành quả hoạt động, đồng thời uốn nắn, điều chỉnh các sai sót lệch lạc nhằm thúcđẩy hệ thống sớm đạt được mục tiêu đã định Để tiến hành kiểm tra, cần phải có cáctiêu chuẩn, nội dung và phương pháp kiểm tra, dựa trên các nguyên tắc khoa học đểhình thành hệ thống kiểm tra thích hợp

Ngoài 4 chức năng quản lý trên, nguồn thông tin là yếu tố cực kỳ quan trọngtrong quản lý Vì thông tin là nền tảng, là huyết mạch của quản lý, không có thôngtin thì không có quản lý hoặc quản lý mắc sai phạm, nhờ có thông tin mà sự trao đổiqua lại giữa các chức năng được cập nhật thường xuyên, từ đó có biện pháp xử lýkịp thời và hiệu quả

Trang 5

1.2 Quản lý giáo dục

1.2.1 Khái niệm quản lý giáo dục

Về nội dung khái niệm quản lý có nhiều cách hiểu khác nhau về khái niệmQuản lý giáo dục Tuy vậy, xét trên bình diện chung, chúng ta có thể tiếp cận một

số khái niệm Quản lý giáo dục như sau:

Tác giả Hồ Văn Liên cho rằng Quản lý giáo dục là sự tác động có ý thức củachủ thể quản lý đến khách thể quản lý nhằm đưa hoạt động sư phạm của hệ thốnggiáo dục đạt kết quả mong muốn một cách có hiệu quả nhất

Tùy theo việc xác định đối tượng quản lý mà Quản lý giáo dục được hiểudưới nhiều góc độ khác nhau:

Tác giả Trần Kiểm quan niệm Quản lý giáo dục được phân chia thành 2 cấp:

vĩ mô và vi mô

Đối với cấp vĩ mô: “Quản lý giáo dục được hiểu là những tác động tự giác(có ý thức, có mục đích, có kế hoạch, có hệ thống, hợp quy luật) của chủ thể quản lýđến tất cả mắt xích của hệ thống (từ cấp cao nhất đến các cơ sở giáo dục là nhàtrường) nhằm thực hiện có chất lượng và hiệu quả mục tiêu phát triển giáo dục, đàotạo thế hệ trẻ mà xã hội đặt ra cho ngành giáo dục “

Đối với cấp vi mô:” Quản lý giáo dục được hiểu là hệ thống những tác động

tự giác( có ý thức, có mục đích, có kế hoạch, có hệ thống, hợp quy luật) của chủ thểquản lý đến tập thể giáo viên, công nhân viên, tập thể học sinh, cha mẹ học sinh vàcác lực lượng xã hội trong và ngoài nhà trường nhằm thực hiện có chất lượng vàhiệu quả mục tiêu giáo dục của nhà trường.”

Quan niệm của tác giả Đặng Quốc Bảo:” Quản lý giáo dục theo nghĩa tổngquan là hoạt động điều hành, phối hợp các lực lượng xã hội nhằm đẩy mạnh côngtác đào tạo thế hệ trẻ theo yêu cầu phát triển xã hội Ngày nay, với sứ mệnh pháttriển giáo dục thường xuyên, công tác giáo dục không chỉ giới hạn ở thế hệ trẻ màcho mọi người; Tuy nhiên vẫn là giáo dục thế hệ trẻ cho nên quản lý giáo dục đựơchiểu là sự điều hành hệ thống giáo dục quốc dân, các trường trong hệ thống giáodục quốc dân

Trang 6

Như vậy Quản lý giáo dục là quản lý một quá trình kinh tế xã hội nhằm thựchiện đồng bộ, hài hòa sự phân hóa xã hội để tái sản xuất sức lao động có kỹ thuậtphục vụ các yêu cầu phát triển KT-XH

1.2.2 Đặc trưng của quản lý giáo dục

Quản lý giáo dục là một quá trình Quá trình Quản lý giáo dục là hoạt độngcủa các chủ thể và đối tượng quản lý thống nhất với nhau trong một cơ cấu nhấtđịnh nhằm đạt mục đích đề ra của quản lý bằng cách thực hiện các chức năng nhấtđịnh và vận dụng các biện pháp, nguyên tắc, công cụ quản lý thích hợp

Quản lý giáo dục nằm trong phạm trù quản lý xã hội nói chung Tuy nhiênQuản lý giáo dục có những đặc trưng riêng:

- Quản lý giáo dục là loại quản lý nhà nước Các hành động quản lý tronggiáo dục dựa trên cơ sở quyền lực nhà nước mà đại diện là các cơ quan Quản lýgiáo dục và đào tạo các cấp từ Bộ GD&ĐT đến các cơ sở đào tạo Mọi hoạt độngcủa chủ thể quản lý và đối tượng chịu sự quản lý đều thông qua hệ thống các quyphạm pháp luật như luật Giáo dục, Nghị quyết của Quốc hội, Nghị định của Chínhphủ…

- Quản lý giáo dục là quản lý con người Quản lý con người trong ngành giáodục có ý nghĩa là đào tạo con người, dạy cho họ thực hiện vai trò xã hội, nhữngchức năng, nghĩa vụ trách nhiệm của mình, phát triển nghề nghiệp để họ làm tròntrách nhiệm xã hội của mình

- Quản lý giáo dục thuộc phạm trù phương pháp chứ không phải mục đích.Nếu chúng ta xem Quản lý giáo dục là phương pháp thì sẽ luôn luôn tìm cách đổimới công tác quản lý của mình sao cho đạt được mục đích đề ra mà không bị rơivào tình trạng độc đoán, chuyên quyền áp đặt đối với người chịu sự quản lý để đạt ý

đồ cá nhân

- Quản lý giáo dục cũng có 2 thuộc tính chủ yếu là: tổ chức kỹ thuật và kinh

tế xã hội Trong mọi lĩnh vực của cuộc sống khi đã xuất hiện quản lý thì thuộc tínhđầu tiên là tổ chức – kỹ thuật Thuộc tính này thể hiện phải có một tổ chức để thựchiện công tác quản lý và yêu cầu thường xuyên cải tiến đổi mới công việc nhằm

Trang 7

nâng cao chất lượng hiệu quả hoạt động trong một tổ chức Quản lý giáo dục cóhiệu quả sẽ đem lại lợi ích cho xã hội đó là tính kinh tế xã hội.

- Quản lý giáo dục được xem là hệ tự quản lý nó bao hàm bởi các đặc điểm

tự điều chỉnh, tự hoàn thiện nhằm đạt được mục tiêu đã đề ra

- Quản lý giáo dục vừa là khoa học vừa là nghệ thuật Quản lý giáo dục đãtrở thành một ngành khoa học, có cơ sở lý luận riêng của nó Người cán bộ quản lýcần có trình độ khoa học về quản lý, am hiếu các khoa học về lĩnh vực xã hội, conngười, giáo dục, triết học, luật học … và phải có nghệ thuật quản lý được tích lũy từnhững kinh nghiệm quản lý và sáng tạo của chủ thể quản lý

1.2.3 Nội dung của quản lý giáo dục

Quản lý giáo dục là một quá trình với các thành tố: Mục tiêu đào tạo; Nộidung đào tạo’ phương pháp đào tạo; Cơ sở vật chất, thiết bị đào tạo; Lực lượng đàotạo (thầy); Đối tượng đào tạo (trò); Kết quả đào tạo Các thành tố của quá trình giáodục đào tạo là một thể thống nhất chúng có tác động tương hỗ lẫn nhau

Nội dung Quản lý giáo dục gắn liền với từng thành tố trong quá trình giáodục Đó là xác định cho được mục tiêu đào tạo Mục tiêu đào tạo phải gắn liền vớimục tiêu phát triển con người đáp ứng yêu cầu phát triển kinh tế xã hội Mục tiêunày phải được thực hiện xuyên suốt cả quá trình đào tạo Trên cơ sở mục tiêu đểxây dựng nội dung và chọn lựa phương pháp, phương tiện đào tạo Việc quản lý nộidung, phương pháp, phương tiện phải theo hướng đổi mới, hiện đại nhằm thích ứngvới các điều kiện tác động của bên ngoài như: tác động của khoa học công nghệ,yêu cầu của công nghiệp hóa - hiện đại hóa, yêu cầu đổi mới, tác động của môitrường phát triển kinh tế xã hội, Quản lý giáo dục đào tạo gắn liền với 2 thành tốchủ đạo trong quá trình đào tạo Làm sao phát huy vai trò chủ đạo của thầy và tínhchủ động của người học Cuối cùng là cần tổ chức đánh giá được kết quả đào tạo sovới mục tiêu đề ra

Trang 8

1.3 Những vấn đề cơ bản về quản lý hoạt động đào tạo

1.3.1 Khái niệm nghề

Khái niệm nghề theo quan niệm ở mỗi quốc gia đều có sự khác nhau nhấtđịnh Cho đến nay thuật ngữ “nghề” được hiểu và định nghĩa theo nhiều cách khácnhau Dưới đây là một số khái niệm về nghề

+ Khái niệm nghề ở Nga được định nghĩa: " Là một loại hoạt động lao động đòi hỏi

có sự đào tạo nhất định và thường là nguồn gốc của sự sinh tồn"

+ Khái niệm nghề ở Pháp: " Là một loại lao động có thói quen về kỹ năng, kỹ xảocủa một người để từ đó tìm được phương tiện sống"

+ Khái niệm nghề ở Anh được định nghĩa: "Là công việc chuyên môn đòi hỏi một

sự đào tạo trong khoa học học nghệ thuật"

+ Khái niệm nghề ở Đức được định nghĩa:" Là hoạt động cần thiết cho xã hội ở mộtlĩnh vực lao động nhất định đòi hỏi phải được đào tạo ở trình độ nào đó"

Như vậy nghề là một hiện tượng xã hội có tính lịch sử rất phổ biến gắn chặtvới sự phân công lao động, với tiến bộ khoa học kỹ thuật, và văn minh nhân loại.Bởi vậy được nhiều ngành khoa học khác nhau nghiên cứu từ nhiều góc độ khácnhau

+ Ở Việt nam, nhiều định nghĩa nghề được đưa ra song chưa được thống nhất,chẳng hạn có định nghĩa được nêu: "Nghề là một tập hợp lao động do sự phân cônglao động xã hội quy định mà giá trị của nó trao đổi được Nghề mang tính tươngđối, nó phát sinh, phát triển hay mất đi do trình độ của nền sản xuất và nhu cầu xãhội

Mặc dù khái niệm nghề được hiểu dưới nhiều góc độ khác nhau song chúng

ta có thể nhận thấy một số nét đặc trưng nhất định sau:

- Đó là hoạt động, là công việc về lao động của con người được lặp đi lặp lại

- Là sự phân công lao động xã hội, phù hợp với yêu cầu xã hội

- Là phương tiện để sinh sống

- Là lao động kỹ năng, kỹ xảo chuyên biệt có giá trị trao đổi trong xã hội đòihỏi phải có một quá trình đào tạo nhất định

Trang 9

Hiện nay xu thế phát triển của nghề chịu tác động mạnh mẽ của tác độngKHKT và văn minh nhân loại nói chung và về chiến lược phát triển KT-XH củamỗi quốc gia nói riêng Bởi vậy phạm trù "Nghề" biến đổi mạnh mẽ và gắn chặt với

xu hướng phát triển KT-XH của đất nước

1.3.2 Một số quan niệm cơ bản về nghề và đào tạo nghề

- Đào tạo: “Đào tạo là quá trình hoạt động có mục đích, có tổ chức nhằm truyền đạtcác kiến thức, kỹ năng và kỹ xảo trong lý thuyết và thực tiễn, tạo ra năng lực đểthực hiện thành công một hoạt động nghề nghiệp hoặc xã hội cần thiết

Như vậy, đào tạo là sự phát triển có hệ thống kiến thức, kỹ năng, kỹ xảo chomỗi cá nhân để họ thực hiện một nghề hoặc một nhiệm vụ cụ thể một cách tốt nhất.Đào tạo được thực hiện bởi các loại hình tổ chức chuyên ngành nhằm thay đổi hành

vi và thái độ làm việc của con người, tạo cho họ khả năng đáp ứng được tiêu chuẩn

và hiệu quả của công việc chuyên môn

- Nghề: Là một hình thức phân công lao động, nó đòi hỏi kiến thức lý thuyết tổnghợp và thói quen thực hành để hoàn thành những công việc nhất định như nghềmộc, nghề cơ khí vv…

- Đào tạo nghề: “Đào tạo nghề là những hoạt động nhằm mục đích nâng cao taynghề hay kỹ năng, kỹ xảo của mổi cá nhân đối với công việc hiện tại và trong tươnglai” Đào tạo nghề bao gồm hai quá trình có quan hệ hữu cơ với nhau Đó là:

+ Dạy nghề: Là quá trình giảng viên truyền bá những kiến thức về lý thuyết và thựchành để các học viên có được một trình độ, kỹ năng, kỹ xảo, sự khéo léo, thành thụcnhất định về nghề nghiệp

+ Học nghề: “Là quá trình tiếp thu những kiến thức về lý thuyết và thực hành củangười lao động để đạt được một trình độ nghề nghiệp nhất định”

Đào tạo nghề cho người lao động là giáo dục kỹ thuật sản xuất cho người laođộng để họ nắm vững nghề nghiệp, chuyên môn bao gồm đào tạo nghề mới, đào tạonghề bổ sung, đào tạo lại nghề

Đào tạo nghề mới: Là đào tạo những người chưa có nghề, gồm những ngườiđến tuổi lao động chưa được học nghề, hoặc những người trong độ tuổi lao động

Trang 10

nhưng trước đó chưa được học nghề Đào tạo mới nhằm đáp ứng tăng thêm laođộng đào tạo nghề cho Xã hội.

Đào tạo lại nghề: Là đào tạo đối với những người đã có nghề, có chuyên mônnhưng do yêu cầu mới của sản xuất và tiến bộ kỹ thuật dẫn đến việc thay đổi cơ cấungành nghề, trinh độ chuyên môn Một số công nhân được đào tạo lại cho phù hợpvới cơ cấu ngành nghề và trình độ kỹ thuật mới

Đào tạo lại thường được hiểu là quá trình nhằm tạo cho người lao động có cơhội để học tập một lĩnh vực chuyên môn mới để thay đổi nghề

Bồi dưỡng nâng cao tay nghề: Bồi dưỡng có thể coi là quá trình cập nhật hóakiến thức còn thiếu, đã lạc hậu, bổ túc nghề, đào tạo thêm hoặc củng cố các kỹ năngnghề nghiệp theo từng chuyên môn và thường được xác nhận bằng một chứng chỉhay nâng lên bậc cao hơn

Như vậy, xác định rõ ranh giới giữa đào tạo, bồi dưỡng và đào tạo lại nghềhiện nay là một việc phức tạp, khó khăn Dựa vào lý thuyết qui luật số đông, cáckhái niệm trên được phân biệt theo các tiêu chí sau:

 Nội dung: Nội dung học có liên quan tới nghề chuyên môn mới hay cũ

 Mục đích: Để tiếp tục làm nghề cũ hay đổi nghề

 Lần đào tạo: Lần đầu tiên hay tiếp nối

 Văn bằng: Được cấp bằng, chứng chỉ hay không được cấp sau khi học

Đào tạo nghề là một bộ phận quan trọng của hệ thống giáo dục quốc dân.Theo qui định của Luật giáo dục, hệ thống giáo dục bao gồm: Giáo dục mầm non,giáo dục phổ thông, giáo dục học nghề, giáo dục đại học và sau đại học

Theo sơ đồ hệ thống khung giáo dục quốc dân thì đào tạo nghề được thựchiện ở các cấp khác nhau, ở lứa tuổi khác nhau và được phân luồng để đào tạo nghềphù hợp với trình độ về văn hóa, khả năng phát triển của con người và độ tuổi Sơ

đồ trên cho thấy sự liên thông giữa các cấp học, các điều kiện cần thiết để học nghềhoặc các cấp học tiếp theo Nó là cơ sở quản lý giáo dục, nâng cao hiệu quả của đàotạo, tránh lãng phí trong đào tạo (cả người học và xã hội), tránh trùng lặp nội dungchương trình, đồng thời là cơ sở đánh giá trình độ người học và cấp các văn bằng,chứng chỉ tốt nghiệp

Trang 11

Tuy vậy, sơ đồ trên cũng cho thấy sự liên thông giữa các cấp đào tạo nghềchưa rõ ràng Bộ phận được phân luồng học nghề từ cấp học dưới khi muốn họcnghề ở cấp cao hơn thì theo con đường nào hay thì lại phải tiếp tục học cấp cao hơnthì mới chuyển được Đây là điều hết sức lưu ý trong viêc xây dựng hệ thốngchương trình, khung giáo dục quốc dân, đảm bảo tính liên thông giữa các cấp họcnghề.

1 3.3 Các hình thức đào tạo nghề

Một trong những nhiệm vu quan trọng của kế hoạch đào tạo là xác định cáchình thức đào tạo thích hợp Hình thức đào tạo là cơ sở để xây dựng kế hoạch đàotạo, đồng thời cũng là cơ sở để tính toán hiệu quả kinh tế của đào tạo Tùy theo yêucầu và điều kiện thực tế có thể áp dụng hình thức đào tạo này hay hình thức đào tạokhác Những hình thức đào tạo nghề đang được áp dụng chủ yếu hiện nay là:

- Kèm cặp trong sản xuất: Là hình thức đào tạo trực tiếp tại nơi làm việc, chủ yếu làthực hành ngay trong quá trình sản xuất do xí nghiệp tổ chức Kèm cặp trong sảnxuất được tiến hành dưới hai hình thức: kèm cặp theo cá nhân và kèm cặp theo tổchức, đội sản xuất Với kèm cặp theo cá nhân, mỗi thợ học nghề được một côngnhân có trình độ tay nghề cao hướng dẫn Người hướng dẫn vừa sản xuất vừa tiếnhành dạy nghề theo kế hoạch Với hình thức kèm cặp theo tổ, đội sản xuất, thợ họcnghề được tổ chức thành từng tổ và phân công cho những công nhân dạy nghề thoát

ly sản xuất chuyên trách trình độ nghề nghiệp và phương pháp sư phạm nhất định.Quá trình đào tạo được tiến hành qua các bước:

Bước 1: Phân công những công nhân có tay nghề cao vừa sản xuất vừa hướng dẫn

thợ học nghề Trong bước này, người hướng dẫn vừa sản xuất vừa phải giảng chongười học về cấu tạo máy móc thiết bị, nguyên tắc vận hành, qui trình công nghệ,phương pháp làm việc Người học theo dõi những thao tác, phương pháp làm việccủa người hướng dẫn Đồng thời doanh nghiệp hoặc phân xưởng tổ chức dạy lýthuyết cho người học do kỹ sư hay kỹ thuật viên đảm nhận

Bước 2: Giao việc làm thử, người học bắt tay vào làm thử dưới sự kiểm tra uốn nắn

của người hướng dẫn

Trang 12

Bước 3: Giao việc hoàn toàn cho người học nghề khi người học nghề có thể tiến

hành công việc độc lập được, những người hướng dẫn vẫn thường xuyên theo dõigiúp đỡ

- Các lớp cạnh doanh nghiệp: Là các lớp do doanh nghiệp tổ chức nhằm đào tạoriêng cho mình hoặc cho các doanh nghiệp cùng ngành, cùng lĩnh vực Chủ yếu đàotạo nghề cho công nhân mới được tuyển dụng, đào tạo lại nghề, nâng cao tay nghề,chuyển giao công nghệ, kỹ thuật mới

Hình thức đào tạo này không đòi hỏi có đầy đủ cơ sở vật chất, kỹ thuật riêng,không cần bộ máy chuyên trách mà dựa vào các điều kiện sẵn có của doanh nghiệp.Chương trình đào tạo gồm hai phần: lý thuyết và thực hành sản xuất, phần lý thuyếtđược giảng tập trung do các kỹ sư, cán bộ kỹ thuật phụ trách, phần thực hành đượctiến hành ở các phân xưởng do các kỹ sư hoặc công nhân lành nghề hướng dẫn

- Các trường chính qui: Đáp ứng yêu cầu sản xuất ngày càng phát triển trên cơ sở kỹthuật hiện đại, các Bộ hoặc Ngành thường tổ chức các trường dạy nghề tập trung,qui mô lớn, đào tạo công nhân có trình độ cao, chủ yếu là đào tạo đội ngũ côngnhân kỹ thuật, kỹ thuật viên có trình độ cao Thời gian đào tạo từ hai đến bốn nămtùy theo nghề đào tạo, ra trường được cấp bằng nghề

Khi tổ chức các trường dạy nghề cần phải có bộ máy quản lý, đội ngũ giáoviên chuyên trách và cơ sở vật chất riêng cho đào tạo Để nâng cao chất lượng đàotạo các trường cần phải đảm bảo các điều kiện sau đây:

+ Phải có đội ngũ giáo viên đủ khả năng chuyên môn và kinh nghiệm giảng dạy.+ Phải được trang bị máy móc, thiết bị phục vụ cho giảng dạy và học tập, các phòngthí nghiệm, xưởng trường Nhà trường cần tổ chức các phân xưởng sản xuất vừaphục vụ cho giảng dạy vừa sản xuất của cải vật chất cho xã hội Nếu không có điềukiện tổ chức xưởng sản xuất thì nên để gần các doanh nghiệp lớn của ngành, tạođiều kiện thuận lợi cho dạy và học Các tài liệu và sách giáo khoa phải được biênsoạn thống nhất cho các nghề, các trường

- Các trung tâm dạy nghề: Đây là loại hình đào tạo ngắn hạn, thường dưới một năm.Chủ yếu là đào tạo phổ cập nghề cho thanh niên và người lao động

Trang 13

Hợp tác Quốc tế về đào tạo nghề: Sự mở của nền kinh tế, chính sách khuyếnkhích tăng cường thu hút đầu tư nước ngoài khiến cho nhiều quốc gia, tổ chức quốc

tế, các công ty lớn trên thế giới đã tìm đến Việt Nam hợp tác trong nhiều lĩnh vực.Chúng ta có thể khai thác khả năng của các tổ chức nước ngoài trong việc đào tạobồi dưỡng nghề với hình thức đào tạo thông qua hợp đồng giữa các bên, qua các dự

án đầu tư có khoản mục đào tạo mới và đào tạo lại

Căn cứ vào thời gian đào tạo, đào tạo dạy nghề được chia làm hai loại:

Đào tạo dạy nghề dài hạn (cả đào tạo mới và đào tạo lại): Là hình thức đàotạo phổ biến tại các trường chính qui của Nhà nước, các Bộ, Ngành và các tỉnh.Thời gian đào tạo nghề dài hạn thường từ một năm trở lên

Đào tạo dạy nghề ngắn hạn: Là cách tổ chức dạy nghề trong thời gian ngắn(từ ba đến mười hai tháng) Người học vừa học lý thuyết vừa thực hành theo hình

Trang 14

thức kèm cặp tại nơi sản xuất, chủ yếu là rèn luyện kỹ năng thực hành nghề, chuyểngiao công nghệ… Nhằm tạo cơ hội cho người học tìm được việc làm hoặc tự tạo raviệc làm.

1.3.5 Những vấn đề cơ bản về chất lượng đào tạo nghề, các yếu tố ảnh hưởng

đến chất lượng đào tạo nghề

1.3.5.1 Một số quan niệm về chất lượng, chất lượng đào tạo nghề

a Quan niệm về chất lượng

Chất lượng là gì? Có rất nhiều định nghĩa và cách lý giải khác nhau Có ýkiến cho rằng chất lượng là sự xuất chúng, tuyệt hảo, là giá trị bằng tiền, là sự biếnđổi về chất và là sự phù hợp với mục tiêu

Các quan niệm về chất lượng chúng ta có thể thấy qua 6 định nghĩa sau:

+ Chất lượng là “tổng thể những tính chất, thuộc tính cơ bản của sự vật (sự việc)…làm cho sự vật (sự việc) này phân biệt với sự vật (sự việc) khác” (Từ điển tiếng Việtphổ thông)

+ Chất lượng là “cái làm nên phẩm chất, giá trị của sự vật” hoặc là “cái tạo nên bảnchất sự vật, làm cho sự vật này khác sự vật kia” (Từ điển tiếng Việt thông dụng –Nhà xuất bản Giáo dục - 1998)

+ Chất lượng là “mức hoàn thiện, là đặc trưng so sánh hay đặc trưng tuyệt đối, dấuhiệu đặc thù, các dữ kiện, các thông số cơ bản” (Oxford Poket Dictationary - 2009).+ Chất lượng là “tiềm năng của một sản phẩm hay dịch vụ nhằm thỏa mãn nhu cầungười sử dụng” (Tiêu chuẩn Pháp – NFX 50-109)

+ Chất lượng là “tập hợp các đặc tính của một thực thể (đối tượng) tạo cho thực thể(đối tượng) đó khả năng thỏa mãn những nhu cầu đã nêu ra hoặc nhu cầu tiềm ẩn”(TCVN- ISO 8402)

Tóm lại: Chất lượng là khái niệm trừu tượng, phức tạp và là khái niệm đachiều, nhưng chung nhất đó là khái niệm phản ánh bản chất của sự vật và dùng để

so sánh sự vật này với sự vật khác

b Quan niệm về chất lượng đào tạo nghề

Khái niệm “chất lượng” đã trừu tượng và phức tạp thì khái niệm về “chấtlượng đào tạo nghề ” càng phức tạp hơn bởi liên quan đến sản phẩm là giá trị của

Trang 15

con người, một sự vật, sự việc Như vậy có thể hiểu chất lượng là để chỉ sự hoànhảo, phù hợp, tốt dẹp Chất lượng đào tạo nghề là khái niệm đa chiều, không thểtrực tiếp đo đếm được và cảm nhận được.

Chất lượng đào tạo nghề phản ánh trạng thái đào tạo nghề nhất định và trạngthái đó thay đổi phụ thuộc vào các yếu tố tác động đến nó Sẽ không thể biết đượcchất lượng đào tạo nếu chúng ta không đánh giá thông qua một hệ thống các chỉ tiêu

và các yếu tố ảnh hưởng Khái niệm chất lượng đào tạo nghề là để chỉ chất lượngcác công nhân kỹ thuật được đào tạo trong hệ thống giáo dục nghề nghiệp theo mụctiêu và chương trình đào tạo xác định trong các lĩnh vực ngành nghề khác nhau,biểu hiện một cách tổng hợp nhất ở mức độ chấp nhận của thị trường lao động, của

xã hội đối với kết quả đào tạo Chất lượng đào tạo nghề còn phản ánh kết quả đàotạo của các cơ sở đào tạo nghề, của cả hệ thống đào tạo nghề Chất lượng đào tạonghề biến đổi theo thời gian và theo không gian dưới tác động của các yếu tố

1.3.5.2 Các yếu tổ ảnh hưởng đến chất lượng đào tạo nghề

Để đo lường chất lượng đào tạo nghề chúng ta thường tập trung vào 2 khốiđối tượng: bản thân người công nhân kỹ thuật và cơ sở đào tạo nghề (Chất lượng cơ

sở đào tạo)

Quá trình đào tạo nghề có một số đặc trưng khác với giáo dục phổ thông vàgiáodục đại học Đó là quá trính đào tạo trên cơ sở thiếp thu kết quả giáo dục phổthông để đào tạo về nghề nghiệp cho học sinh học nghề Việc đào tạo để hình thànhnăng lực nghề nghiệp giữ vai trò then chốt, chủ đạo Quá trình đào tạo chú trọngđến một hệ thống các kỹ năng thông qua thực hành, luyện tập Đó chính là nhữngyêu cầu, vị trí công tác, haọt động nghề nghiệp của người công nhân kỹ thuật

Chất lượng đào tạo nghề phụ thuộc vào các yếu tố:

- Chất lượng đầu vào: (bản thân người học nghề): Trình độ văn hóa, sở trườngnguyện vọng, sức khỏe, tình trạng kinh tế … của người học nghề

- Quá trình đào tạo (hoạt động đào tạo nghề của cơ sở đào tạo nghề)

+ Mục tiêu, nội dung, chương trình đào tạo;

+ Đội ngũ giáo viên, phương pháp đào tạo và cán bộ quản lý; ( phẩm chất, năng lực)

Trang 16

+ Cơ sở vật chất, trang thiết bị dạy học phù hợp đáp ứng nghề đào tạo (số lượng,chất lượng, hiệu quả hoạt động)

+ Tài chính (kinh phí định mức đào tạo, vật tư thực hành, chi phí quản lý, thù laogiáo viên …)

+ Dịch vụ đào tạo (cư xá, tư vấn việc làm, thông tin thị trường lao động …)

- Học sinh tốt nghiệp: Năng lực và phẩm chất đạt được sau khi đào tạo theo mụctiêu đào tạo; Sức khỏe đáp ứng nghề nghiệp; Kỹ năng sống (giao tiếp, hoạt động xãhội)

- Tham gia thị trường lao động (từ 6 đến 12 tháng kể từ khi ra trường): trình độchuyên môn đáp ứng yếu cầu làm việc (năng suất, tổ chức hoạt động); Mức độ hoànthành nhiệm vụ công nhân kỹ thuật; Tính sáng tạo và thích nghi trong công việc

Việc đánh giá kết quả giáo dục cần phản ánh được chất lượng nhân cách cóphù hợp hay không với yêu cầu đề ra Cần phải xem xét chất lượng đầu vào (tuyểnsinh học sinh học nghề), chất lượng của quá trình đào tạo và chất lượng đầu ra (tốtnghiệp và tham gia vào cuộc sống) Đánh giá chất lượng đào tạo không chỉ nhiệm

vụ của các đơn vị đào tạo nghề mà còn là của xã hội Đặc biệt là sự đánh giá trựctiếp của những người sử dụng sản phẩm đào tạo (các doanh nghiệp, các nhà sảnxuất …)

1.3.5.3 Yêu cầu đối với việc nâng cao chất lượng đào tạo nghề trong sự nghiệpcông nghiệp hóa - hiện đại hóa

Công nghiệp hóa, hiện đại hóa là một tất yếu khách quan đối với nước tanhằm xây dựng cơ sở vật chất kỹ thuật của chủ nghĩa xã hội cao hơn cả hai mặt”trình độ kỹ thuật và cơ cấu sản xuất gắn liền với thành tựu của cách mạng khoa học

- công nghệ hiện đại

Công nghiệp hóa - hiện đại hóa còn đòi hỏi phải có một cơ cấu lao động hợp

lý, nghĩa là phải có một tỉ lệ phù hợp giữa các thành tố của nguồn lực lao động Phảichú ý đến công nhân lao động lành nghề, nâng cao năng lực thực hành và tăng hàmlượng chất xám sao cho đội ngũ công nhân lành nghề và các kỹ nghệ gia, kỹ thuậtgia phải chiếm tỉ trọng chủ yếu Đây là một tiêu chí đòi hỏi sự phấn đấu khôngngừng của cả nước, toàn Xã hội, toàn ngành Giáo dục, giáo dục chuyên nghiệp và

Trang 17

dạy nghề nói riêng trong giai đoạn trước mắt cũng như lâu dài mà nghị quyết Đạihội IX đã xác định: “Nâng tỉ lệ lao động qua đào tạo lên 30% vào năm 2005” “Sốhọc sinh công nhân kỹ thuật tăng 11-12%/ năm” Trên thực tế, trong nhiều năm quachúng ta mới đầu tư chú ý đến phát triển giáo dục phổ thông, giáo dục đại học chưacoi trọng giáo dục nghề nghiệp, dẫn đến giáo dục chuyên nghiệp, nhất là đạo tạocông nhân mất cân đối Qui mô đào tạo nghề hiện nay vẫn quá nhỏ bé, manh mún,thiết bị đào tạo lạc hậu, không đáp ứng được yêu cầu công nghiệp hóa - hiện đạihóa.

Chính những vấn đề nêu trên đòi hỏi phải không ngừng đẩy mạnh công tácđào tạo nghề, không ngừng nâng cao chất lượng đào tạo

Nâng cao chất lượng đào tạo nghề còn phụ thuộc yêu cầu phát triển nền kinh

tế, thực hiện liên doanh liên kết với nước ngoài, chuyển giao công nghệ mới cho cáckhu công nghiệp, khu chế xuất Trong quá trình thực hiện công nghiệp hóa, hiện đạihóa đồng thời với phát triển kinh tế trong doanh nghiệp, cần hình thành các khu chếxuất, khu công nghiệp, liên doanh liên kết với nước ngoài Từ đó phát sinh tăng yêucầu về mặt lao động có kỹ năng, kỷ xảo, có chuyên môn cao Đặc biệt là trong quátrình công nghiệp hóa, số lao động dôi dư với chất lượng nghề nghiệp không đápứng kịp thời nhu cầu tuyển dụng ở các khu công nghiệp, khu chế xuất Một số lớn

đã qua đào tạo nhưng không đáp ứng được yêu cầu người sử dụng lao động

Công nghiệp hóa, hiện đại hóa đòi hỏi chất lượng lao động phải cao khôngnhững để đáp ứng nhu cầu lao động trong nước mà còn để đáp ứng nhu cầu xuấtkhẩu lao động, mở rộng quan hệ hợp tác quốc tế Việc phân công lao động và hợptác quốc tế là xu hướng ngày càng phát triển Xuất khẩu lao động là chiến lược lâudài, thường xuyên của các quốc gia phát triển Đối với nước ta, xuất khẩu lao độngkhông những vừa giải quyết việc làm cho lao động, tăng thu nhập cho ngân sáchnhà nước, tăng thu nhập cho bản thân gia đình người lao động, mà còn tiếp thu họctập chuyên môn kỹ thuật hiện đại của các nước có nền công nghiệp phát triển

Tuy nhiên, chất lượng đội ngũ lao động xuất khẩu của ta mặc dù được cảithiện nhưng nhìn chung còn hạn chế Yếu nhất là khâu ngoại ngữ, tay nghề chưađáp ứng được nhu cầu của công nghệ sản xuất hiện đại, nhận thức về chủ thợ chưa

Trang 18

rõ ràng, ý thức kỹ luật và chấp hành hợp đồng đã kỹ kết của một số bộ phận laođộng còn kém, Không ít người lao động quan niệm đi làm việc ở nước ngoài là đểkiếm tiền nhiều, khi không đạt được thì vô kỷ luật, bỏ hợp đồng đi làm việc khác,gây ảnh hưởng đến uy tín lao động Việt Nam.

Tóm lại, nước ta tiến hành công nghiệp hóa, hiện đại hóa trong điều kiệntiềm lực kinh tế còn nhỏ bé, tích lũy từ nội bộ nền kinh tế còn thấp, tài nguyênkhoáng sản không nhiều… Do đó, để có thể tiếp cận được với nền khoa học - kỹthuật đang tiến nhanh như vũ bão của thế giới, từng bước rút ngắn khoảng cách vàđuổi kịp với sự phát triển của các nước, Đảng ta đã xác định phát triển nguồn lựcnói chung, nâng cao chất lượng đội ngũ lao động nói riêng là một trong nhữngnhiệm vụ quan trọng hàng đầu trong suốt quá trình công nghiệp hóa - hiện đại hóa

Vấn đề cấp bách hiện nay là phải khẩn trương bồi dưỡng về mọi mặt cho sốcông nhân, số lao động chưa qua đào tạo đầy đủ, tăng nhanh về qui mô với chấtlượng cao Muốn vậy phải nâng cao chất lượng dạy nghề, bởi những năm qua cùngvới sự suy giảm về số lượng, chất lượng dạy nghề cũng đã có những giảm sútnghiêm trọng Nguyên nhân của sự giảm sút đó là:

- Trang thiết bị hiện nay ở các cơ sở dạy nghề thiếu thốn, lạc hậu

- Đội ngũ giáo viên dạy nghề chuyên nghiệp bị phân tán, giảm về số lượng Trình

độ không được nâng cao cho phù hợp với sự phát triển nhanh chóng của khoa học công nghệ Trình độ sư phạm và quản lý nhiều năm qua ít được chú ý, bổ sung, bồidưỡng, đào tạo lại

Chương trình nội dung đào tạo, hệ thống giáo trình vẫn trong tình trạng lạc hậu,thiếu thống nhất, không theo một chuẩn mực nào, vì vậy không theo kịp sự tiến bộcủa khoa học - công nghệ mới

Tổng hợp những ý kiến trên, dẫn đến chất lượng đào tạo đặc biệt là đào tạo kỹ năngnghề của người học nghề chưa đáp ứng được yêu cầu của thị trường lao động, nên rất khótìm việc làm; thiếu công nhân lành nghề, công nhân bậc cao, không đáp ứng được yêu cầucủa công nghiệp hóa, hiện đại hóa Có thể nói rằng, bắt đầu sự nghiệp công nghiệp hóa,hiện đại hóa đất nước là quá trình phát triển theo chiều sâu, trong đó chất lượng lao động

có ý nghĩa quyết định Cùng với việc mở rộng qui mô đào tạo, nâng cao chất lượng dạy

Trang 19

nghề là một đòi hỏi khách quan, cấp bách nhằm thực hiện thắng lợi sự nghiệp công nghiệphóa, hiện đại hóa đất nước.

1.3.6 Vai trò của đào tạo nghề đối với sự phát triển nguồn nhân lực

1.3.6.1 Một số khái niệm:

- Nguồn lao động: là tổng số nhân khẩu có khả năng lao động, baogồm nhân khẩu ở độ tuổi lao động và nhân khẩu ở ngoài độ tuổi lao động có thamgia vào quá trình lao động

- Nguồn nhân lực: là tổng thể các tiềm năng lao động của một nướchay một địa phương, tức là nguồn lao động, những người lao động có kỹ năng đượcchuẩn bị sẵn sàng tham gia một công việc nào đó trong cơ cấu lao động xã hội

1.3.6.2 Vai trò của đào tạo nghề đối với sự phát triển nguồn nhân lực:

Với mục tiêu "Nâng cao dân trí, đào tạo nhân lực và bồi dưỡng nhân tài"nhằm đáp ứng đòi hỏi sự phát triển kinh tế - xã hội Cùng với các hệ thống giáo dục,

hệ thống dạy nghề có chức năng chủ yếu thực hiện các mục tiêu giáo dục nói trên.Đào tạo nghề góp phần quan trọng vào mục tiêu đào tạo nhân lực: " Mục tiêu củadạy nghề là đào tạo con người lao động có kiến thức, kỹ năng nghề nghiệp ở cáctrình độ khác nhau, có đạo đức, lương tâm nghề nghiệp, ý thức kỷ luật, tác phongcông nghiệp, có sức khoẻ nhằm tạo điều kiện cho người lao động có khả năng tìmviệc làm đáp ứng yêu cầu phát triển kinh tế - xã hội củng cố quốc phòng an ninh"

Dạy nghề trong thời kỳ công nghiệp hóa, hiện đại hóa bao hàm nội dung rấtphong phú từ "Dạy chữ, dạy người" tới dạy nghề, dạy đạo lý nghề nghiệp, dạy phápluật, tác phong công nghiệp Dạy nghề phải gắn liền với giải quyết việc làm, với sửdụng người lao động có tay nghề, với phát triển nhân lực bồi dưỡng và trọng dụngnhân tài Để đảm bảo phát triển nguồn nhân lực, Nghị quyết Đại hội IX đã chỉ rõ"Tiếp tục đổi mới chương trình, nội dung, phương pháp giảng dạy và phương thứcđào tạo đội ngũ lao động, có chất lượng cao, đặc biệt là trong các ngành kinh tế mũinhọn, công nghệ cao Gắn việc hình thành các khu công nghiệp, khu công nghệ cao,với hệ thống các trường đào tạo nghề Phát triển nhanh và phân bố hợp lý hệ thốngtrường dạy nghề trên địa bàn cả nước Mở rộng các hình thức đào tạo nghề đa dạng,linh hoạt, năng động"

Trang 20

Trước yêu cầu phát triển nguồn nhân lực thực hiện sự nghiệp công nghiệphóa - hiện đại hóa, công tác đào tạo nghề cần phải được đẩy mạnh cả về số lượng vàchất lượng theo 2 hướng đào tạo nghề dài hạn và ngắn hạn, trong đó đào tạo nghềdài hạn giữ vai trò chủ đạo Chính vì vậy giáo dục đào tạo nói chung và đào tạonghề nói riêng có tầm quan trọng góp phần quyết định chất lượng nguồn nhân lựcđáp ứng sự nghiệp đổi mới và hội nhập của đất nước “ Để đáp ứng yêu cầu về conngười và nguồn nhân lực là nhân tố quyết định sự phát triển đất nước trong thời kỳcông nghiệp hóa - hiện đại hóa, cần tạo chuyển biến cơ bản, toàn diện về giáo dục -đào tạo”.

1.3.7 Quản lý đào tạo nghề

Quản lý đào tạo nghề là một trong những vấn đề cụ thể của QLĐT, quản lýđào tạo nghề được hiểu là hệ thống những tác động có mục đích, có kế hoạch vàhợp quy luật của chủ thể quản lý nhằm làm cho hệ thống đào tạo nghề phát triển,vận hành theo đường lối chủ trương của Đảng và thực hiện được những yêu cầu của

xã hội, đáp ứng sự nghiệp phát triển kinh tế - xã hội

Quản lý đào tạo nghề bao gồm các loại hoạt động trong quá trình đào tạo như sau:

- Xác định mục tiêu, nội dung, chương trình, kế hoạch đào tạo nghề

- Xây dựng các điều kiện cần thiết khả thi: Đội ngũ giáo viên, cán bộ kỹ thuật, cơ sởvật chất, trường, xưởng, nguồn tài chính, môi trường sư phạm

- Xác định quy mô phát triển số lượng, chất lượng của từng ngành nghề đào tạo

- Tổ chức chỉ đạo hoạt động dạy và học của thày và trò

- Hoàn thiện cơ chế tổ chức quản lý

- Phát triển cơ chế cộng đồng, phối hợp trong và ngoài

- Tổ chức đánh giá chất lượng và hiệu quả đào tạo nghề

1.4 Các đặc trưng của quản lý đào tạo nghề tại các cơ sở có đào tạo nghề

1.4.1 Quản lý các mục tiêu đào tạo nghề:

Quản lý mục tiêu đào tạo nghề là quản lý việc xây dựng và thực hiện mụctiêu của tổ chức trong quá trình đào tạo nghề, là quản lý một hệ thống những yêucầu lâu dài và trước mắt của xã hội đối với sự phát triển nhân cách của người được

Trang 21

đào tạo, đối với những phẩm chất và năng lực cần có của người học sau từng giaiđoạn học tập

+ Quản lý việc xây dựng mục tiêu đào tạo thực chất là xây dựng bản kế hoạch đàotạo theo chu trình: Chuẩn bị - Lập kế hoạch - Tổ chức thực hiện - Chỉ đạo - Kiểmtra

- Chuẩn bị: Thu thập thông tin về ngành nghề

- Lập kế hoạch: Kế hoạch nhân lực, vật lực, tài lực

- Tổ chức thực hiện: Quản lý tiến độ thực hiện mục tiêu

- Chỉ đạo: Đôn đốc, giám sát phối hợp với các đơn vị

- Kiểm tra: Kiểm tra từng phần, kiểm tra tổng thể

+ Quản lý mục tiêu đào tạo trong quá trình đào tạo được thực hiện theo chu trìnhtương tự như quản lý xây dựng mục tiêu đào tạo

1.4.2 Quản lý nội dung chương trình đào tạo nghề:

Là quản lý việc xây dựng nội dung đào tạo, kế hoạch đào tạo và nội dungchương trình giảng dạy, quản lý quá trình đào tạo thực tế của giáo viên và học sinhsao cho kế hoạch, nội dung, chương trình giảng dạy được thực hiện đầy đủ và đảmbảo về thời gian, quán triệt được các yêu cầu của mục tiêu đào tạo

Khi xác định nội dung đào tạo cho một nghề cụ thể phải lựa chọn nội dungphù hợp với mục tiêu đề ra, phát huy được tài nguyên, tiềm năng mà con ngườiđang có cần khai thác, phù hợp với phương hướng và chính sách phát triển kinh tế

xã hội của quốc gia, của địa phương, phản ánh và tiếp thu được tiến bộ khoa học kỹthuật Để thích ứng với nền kinh tế thị trường, nội dung chương trình đào tạo cầnxây dựng theo hướng đào tạo công nhân kỹ thuật có diện nghề rộng, kiến thức hiệnđại, sáng tạo và linh hoạt trong công việc sản xuất và kinh doanh, dịch vụ

Quản lý nội dung, chương trình đào tạo cũng được thực hiện theo chu trình: Chuẩnbị; Lập kế hoạch; Tổ chức thực hiện; Chỉ đạo;  Kiểm tra

- Chuẩn bị: Thu thập thông tin, phân tích ngành nghề, chú trọng cập nhật bổ sungkiến thức mới, quán triệt kế hoạch, nội dung, chương trình đào tạo, chuẩn bị tài liệu,chuẩn bị cơ sở vật chất trang thiết bị, chuẩn bị đội ngũ giáo viên

Trang 22

- Lập kế hoạch: Kế hoạch về nhân lực, điều kiện, lịch trình tiến độ quy trình, kếhoạch dự giờ kiểm tra, Kế hoạch tài chính vật tư, phương tiện

- Tổ chức thực hiện: Xem xét nội dung chương trình các môn học, tiến độ thực hiện,triển khai các khoá đào tạo

- Chỉ đạo: Đôn đốc giám sát phối hợp các đơn vị, giữa giáo viên với phòng ban, bộmôn, phối hợp nhà trường với đơn vị sử dụng lao động

- Kiểm tra: Kiểm tra từng phần, từng bộ phận, tổng thể, kiểm tra kết quả, chấtlượng, hiệu quả thực hiện chương trình đào tạo

1.4.3 Quản lý đội ngũ giáo viên:

Bao gồm công tác tuyển chọn, sử dụng, đãi ngộ, đào tạo, bồi dưỡng đối vớiđội ngũ giáo viên Quản lý đội ngũ giáo viên bao gồm cả cả việc quản lý thực hiệnnhiệm vụ giảng dạy của đội ngũ giáo viên, của từng giáo viên qua các nội dung:

- Quản lý kế hoạch giảng dạy, việc đổi mới phương pháp giảng dạy, quản lý sinhhoạt chuyên môn, theo dõi chỉ đạo việc hoàn thiện các hồ sơ sổ sách chuyên mônnghiệp vụ

- Theo dõi đôn đốc việc thực hiện, đánh giá kết quả thực hiện các nhiệm vụ giảngdạy

- Theo dõi chỉ đạo thực hiện và đánh giá kết quả thực hiện việc học tập, bồi dưỡngnâng cao trình độ chuyên môn và sư phạm của đội ngũ giáo viên , của từng giáoviên

- Nắm được các ưu điểm, khuyết điểm, đánh giá được sự tiến bộ các mặt về chínhtrị tư tưởng, phẩm chất đạo đức của từng giáo viên

- Tự đánh giá của giáo viên được xem là nội dung quan trọng, tự đánh giá sẽ tạo cơ

sở cần thiết để đánh giá tổng thể về hiệu quả hoạt động của giáo viên

- Đánh giá giáo viên thông qua học sinh

- Kiểm tra đánh giá giáo viên thông qua đồng nghiệp và người quản lý được xem làcần thiết

- Kiểm tra đánh giá được tiến hành theo định kỳ và đột xuất thông các hình thức:Kiểm tra việc lên lớp, hội giảng, dự giờ, sinh hoạt sư phạm

Trang 23

1.4.4 Quản lý học sinh học nghề:

Quản lý học sinh thực chất là quản lý việc thực hiện các nhiệm vụ học tập,rèn luyện của học sinh trong quá trình đào tạo, nội dung quản lý chủ yếu sau:

- Quản lý quá trình học tập trên lớp và ở nhà

- Quản lý việc thực hành cơ bản ở xưởng và thực hành tại cơ sở sản xuất

- Theo dõi, tìm hiếu để nắm được những biểu hiện tích cực và tiêu cực trong việcthực hiện nhiệm vụ hoạ tập, rèn luyện của học sinh

- Theo dõi thúc đẩy, khuyến khích học sinh phát huy các yếu tố tích cực, khắc phụcnhững yếu tố tiêu cực để phấn đấu vươn lên đạt kết quả học tập và rèn luyện Công cụ để người quản lý kiểm tra, đánh giá theo định kỳ và đột xuất thông qua:Kiểm tra đầu vào (Tuyển sinh) Kiểm tra việc lên lớp, kiểm tra miệng, kiểm tra viết,thi học kỳ, thi cuối năm học và kiểm tra đầu ra ( Thi tốt nghiệp )

1.4.5 Quản lý cơ sở vật chất thiết bị dạy nghề:

Trong hệ thống giáo dục, nhất là dạy nghề, phương tiện dạy học, máy mócthiết bị và cơ sở vật chất, nguồn tài chính là điều kiện quan trọng góp phần quyếtđịnh chất lượng dạy học Việc đảm bảo cơ sở vật chất, tài chính phục vụ đào tạonghề nhằm:

- Đảm bảo cung cấp đầy đủ máy móc thiết bị và nguyên vật liệu cho đào tạo

- Đảm bảo đầy đủ nguồn tài chính cho việc xây dựng cơ sở vật chất và các hoạtđộng khác phục vụ cho quá trình dạy học

- Đảm bảo lớp học, xưởng thực hành, phòng thí nghiệm, thư viện, đáp ứng nhu cầugiảng dạy, học tập

- Cung cấp đầy đủ giáo trình tài liệu giảng dạy và học tập

1.4.6 Quản lý công tác lập kế hoạch khóa học nghề

Công tác lập kế hoạch cho hoạt động đào tạo nghề nói chung và kế hoạchkhóa học là thật sự cần thiết Kế hoạch đào tạo là văn bản pháp quy xác định danhmục và khối lượng nội dung các nghề đào tạo, các hoạt động chính của trung tâm vềđào tạo được phân chia theo thời gian và các nguồn lực đáp ứng cho việc đào tạo

Trang 24

Lập kế hoạch là nhiệm vụ thiết yếu, nó được coi là cơ sở pháp lý để lãnh đạonhà trường theo dõi tiến độ thực hiện các khóa học nghề Các bước lập kế hoạchtuân thủ tuần tự sau:

- Xác định các chuyên đề - Xác định trọng tâm giảng dạy

- Lựa chọn các chuyên đề - Lựa chọn phương pháp

- Viết tên khóa học - Xác định tiêu chí đánh giá

- Viết thông tin khóa học - Xác định tài nguyên dạy học

- Xác định mục tiêu - Hiệu chỉnh kế hoạch

1.4.7.Quản lý công tác tuyển sinh hợp tác đào tạo nghề:

Chất lượng tuyển sinh có ảnh hưởng rất lớn đến khả năng nhận thức, tiếp thucác kiến thức lý luận và kỹ năng nghề nghiệp mà nhà trường trang bị Học sinh với

tư cách vừa là một chủ thể trong quá trình đào tạo vừa là đối tượng của quá trìnhđào tạo sẽ có tác động tới chất lượng của quá trình đào tạo mà chủ thể và đối tượng

đó cùng tham gia trong một quá trình Trong thực tế, quá trình đào tạo còn là quátrình trong đó học sinh tự học hỏi lẫn nhau thông qua các phương pháp làm việctheo nhóm, thảo luận, trao đổi … nên chất lượng tuyển vào và tính đống nhất vềtrình độ của học sinh cũng được quan tâm Công tác quản lý tuyển sinh bao gồm:

- Tổng số học sinh tuyển mới cho khóa học phân theo ngành và hệ đào tạo

- Cách thức tuyển sinh của nhà trường và các tiêu chuẩn chấp nhận

- Điểm trung bình các môn học ở phổ thông và xếp hạng học tập

- Điểm trung bình các môn thi tốt nghiệp phổ thông

- Kết quả rèn luyện đạo đức

- Động cơ học tập

- Năng khiếu cá nhân

- Sức khỏe thể chất và tinh thần của học sinh khi nhập học

1.4.8 Quản lý thông tin trong đào tạo nghề:

Có thể nói chức năng thông tin là phương tiện để thống nhất hoạt động của

hệ thống giáo dục và hệ thống quản lý giáo dục Nó là phương tiện cung cấp đầuvào cho hệ thống quản lý, đồng thời cũng là phương tiện để thay đổi cách cư xử và

để tác động lên sự thay đổi Do đó có thể định nghĩa thông tin là bộ phận tri thức

Trang 25

được sử dụng để định hướng, để tác động tích cực, để điều khiển, nghĩa là nhằmduy trì tính đặc thù về chất, hoàn thiện và phát triển hệ thống Thông tin là quá trìnhhai chiều, trong đó mỗi bộ phận, mỗi người vừa là người nhận thông tin vừa làngười phát tin Trong tổ chức thông tin là hệ thống đan chéo nhau: thông tin giữa

bộ phận cùng cấp và giữa bộ phận cấp trên với bộ phận cấp dưới Đối với giáo dụcthông tin nhằm những mục đích cụ thể sau:

- Xây dựng và phổ biến các mục tiêu phát triển giáo dục cũng như các mụctiêu quản lý giáo dục

- Lập các kế hoạch giáo dục, kế hoạch quản lý để đạt được các mục tiêu giáodục vầ mục tiêu quản lý giáo dục

- Tổ chức nguồn nhân lực và các nguồn lực khác theo cách có hiệu quả nhấtnhằm đạt mục tiêu giáo dục và mục tiêu quản lý giáo dục

- Lựa chọn, phát triển và đánh giá các thành viên của tổ chức

- Lãnh đạo, hướng dẫn, điều khiển, thúc đẩy và tạo môi trường thuận lợi choviệc phát huy tính chủ động, sáng tạo của những tổ chức hoặc cá nhân trong vàngoài ngành giáo dục tham gia xây dựng giáo dục

Trang 26

CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG VỀ CÔNG TÁC QUẢN LÝ VÀ ĐÀO

TẠO TẠI TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHIỆP HÀ NỘI

2.1 Quá trình hình thành và phát triển của trường Đại học Công nghiệp Hà Nội

Ngày 10/8/1898, phòng Thương mại Hà Nội thành lập Trường Chuyên nghiệp

Hà Nội Năm 1931 đổi tên thành Trường Kỹ nghệ Thực hành Hà Nội

Ngày 29/8/1913, Toàn quyền Đông Dương thành lập Trường Chuyên nghiệpHải Phòng Năm 1921, đổi tên thành Trường Kỹ nghệ Thực hành Hải Phòng

Ngày 15/02/1955, khai giảng khoá I Trường Kỹ thuật Trung cấp I tại địa điểmTrường Kỹ nghệ Thực Hành Hà Nội Năm 1956 khai giảng khoá I Trường CôngNhân Kỹ thuật I tại địa điểm trường Kỹ Nghệ thực Hành Hải Phòng

Ngày 22/4/1997 Bộ Công nghiệp ra quyết định số 580/QĐ-TCCB sát nhập 2trường: Công nhân Kỹ thuật I và Kỹ nghệ Thực hành Hà Nội lấy tên là TrườngTrung học Công nghiệp I

Ngày 28/5/1999 Quyết định số 126/ QĐ- TTg của Thủ tướng Chính phủ thànhlập Trường Cao đẳng Công nghiệp Hà Nội trên cơ sở trường Trung học Côngnghiệp I

Ngày 2/12/2005 Thủ tướng Chính phủ ký quyết định số 315/2005 QĐ/TTgthành lập Trường Đại học Công nghiệp Hà Nội trên cơ sở Trường Cao đẳng Côngnghiệp Hà Nội

Ngày đăng: 26/01/2016, 09:46

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 2.1: Công tác tuyển sinh năm 2010 - Cơ sở lý luận về công tác quản lý và đào tạo
Bảng 2.1 Công tác tuyển sinh năm 2010 (Trang 27)
Bảng 2.2: Ngành nghề và quy mô đào tạo thời kỳ 2007 - 2009 - Cơ sở lý luận về công tác quản lý và đào tạo
Bảng 2.2 Ngành nghề và quy mô đào tạo thời kỳ 2007 - 2009 (Trang 28)
Bảng 2.3: Doanh thu của trường năm 2008 - 2009 - Cơ sở lý luận về công tác quản lý và đào tạo
Bảng 2.3 Doanh thu của trường năm 2008 - 2009 (Trang 31)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w