1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Xây dựng chiến lược marketing cho công ty cổ phần xăng dầu dầu khí thanh hóa

123 716 1

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 123
Dung lượng 3,11 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

cứu và lựa chọn đề tài: “Xây dựng chiến lược marketing cho Công ty Cổ phần Xăng dầu Dầu khí Thanh Hóa”.Nội dung của đồ án gồm 3 chương Chương 1: Tình hình chung và các điều kiện sản xuất

Trang 1

MỤC LỤC

LỜI MỞ ĐẦU 4

CHƯƠNG 1 TÌNH HÌNH CHUNG VÀ CÁC ĐIỀU KIỆN SẢN XUẤT KINH DOANH CHỦ YẾU CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN XĂNG DẦU DẦU KHÍ THANH HÓA 6

1.1 Sự hình thành, phát triển của công ty cổ phần xăng dầu dầu khí Thanh Hóa 7

1.1.1 Giới thiệu về Công ty 7

1.1.2 Nhiệm vụ, chức năng và quyền hạn của công ty 8

1.1.3 Lĩnh vực đăng kí kinh doanh của Công ty 8

1.1.4 Giới thiệu sản phẩm chính của Công ty 9

1.2 Các điều kiện địa lý, kinh tế xã hội của công ty cổ phần xăng dầu dầu khí Thanh Hóa 10

1.2.1 Vị trí địa lý 10

1.2.2 Đặc điểm khí hậu 10

1.2.3 Điều kiện xã hội 10

1.3 Phương thức kinh doanh và cơ sở vật chất của công ty 10

1.3.1 Phương thưc kinh doanh của công ty 10

1.3.2 Cơ sở vật chất kỹ thuật và trang thiết bị chủ yếu của công ty 11

1.4 Đặc điểm tổ chức bộ máy quản lý của công ty cổ phần xăng dầu dầu khí Thanh Hóa (PVOil Thanh Hóa) 12

1.5 Tình hình sử dụng lao động và chế độ làm việc của PV Oil Thanh Hóa 15

1.5.1 Tình hình sử dụng lao động 15

1.5.2 Chế độ làm việc của công ty 16

1.6 Phương hướng phát triển của doanh nghiệp trong tương lai 17

1.6.1 Các chỉ tiêu kế hoạch năm 2013 17

1.6.2 Các giải pháp thực hiện kế hoạch 18

KẾT LUẬN CHƯƠNG 1 21

CHƯƠNG 2 PHÂN TÍCH HOẠT ĐỘNG SẢN XUẤT KINH DOANH CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN XĂNG DẦU DẦU KHÍ THANH HÓA NĂM 2012 23

2.1 Đánh giá chung hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty 24

2.2 Phân tích tình hình tiêu thụ sản phẩm 27

2.2.1 Phân tích tình hình tiêu thụ sản phẩm theo mặt hàng 27

2.2.2 Phân tích tình hình tiêu thụ sản phẩm theo doanh thu mặt hàng 30

2.2.3 Phân tích tình hình tiêu thụ số lượng theo các cửa hàng xăng dầu của công ty 33

Trang 2

2.2.4 Phân tích tính nhịp nhàng của quá trình tiêu thụ 34

2.3 Phân tích tình hình sử dụng tài sản cố định (TSCĐ) của Công ty Cổ phần Xăng dầu Dầu khí Thanh Hóa 36

2.3.1 Phân tích tính hiệu quả sử dụng tài sản cố định 36

2.3.2 Phân tích kết cấu tài sản cố định 38

2.3.3 Phân tích tình hình tăng giảm tài sản cố định 39

2.3.4 Phân tích mức độ hao mòn tài sản cố định 41

2.4 Phân tích tình hình sử dụng lao động và tiền lương 42

2.4.1 Đánh giá chung về tình hình sử dụng lao động và tiền lương của PV Oil Thanh Hóa năm 2011-2012 42

2.4.2.Phân tích mức độ đảm bảo về số lượng và cơ cấu lao động 43

2.4.3 Phân tích tình hình sử dụng thời gian lao động 48

2.4.4 Phân tích năng suất lao động 50

2.4.5 Phân tích tình hình sử dụng quỹ tiền lương 51

2.4.6 Phân tích mối quan hệ giữa tốc độ tăng tiền lương và tăng NSLĐ 52

2.5 Phân tích chi phí kinh doanh 53

2.5.1 Phân tích tỷ trọng của các yếu tố chi phí 53

2.5.2 Phân tích yếu tố chi phí theo doanh thu 54

2.6 Phân tích chung tình hình tài chính của PV OIL Thanh Hóa năm 2012 55

2.6.1 Đánh giá chung tình hình tài chính của Công ty Cổ phần Xăng dầu Dầu khí Thanh Hóa 55

2.6.2 Phân tích mức độ đảm bảo nguồn vốn 62

2.6.3 Phân tích tình hình và khả năng thanh toán của PV OIL Thanh Hóa 65

2.6.4 Phân tích hiệu quả sản xuất kinh doanh và khả năng sinh lời của vốn kinh doanh 70 KẾT LUẬN CHƯƠNG 2 76

CHƯƠNG 3 XÂY DỰNG CHIẾN LƯỢC MARKETING CHO CÔNG TY CỔ PHẦN XĂNG DẦU DẦU KHÍ THANH HÓA 77

3.1 Sự cần thiết, mục đích, đối tượng và phương pháp nghiên cứu 78

3.1.1 Sự cần thiết của đề tài 78

3.1.2 Mục đích nghiên cứu 78

3.1.3 Đối tượng nghiên cứu 78

3.1.4 Phương pháp nghiên cứu 78

3.2 Cơ sở lý luận 79

3.2.1 Marketing 79

3.2.2 Chiến lược marketing 81

3.3 Phân tích thực trạng việc xây dựng chiến lược marketing cho Công ty Cổ phần Xăng dầu Dầu khí Thanh Hóa 86

Trang 3

3.3.1 Đặc điểm hoạt động bán hàng, thị trường và khách hàng của công ty 86

3.4 Xây dựng chiến lược marketing cho công ty Cổ phần Xăng dầu Dầu khí Thanh Hóa 97

3.4.1 Phân tích môi trường kinh doanh của Công ty 97

3.4.2 Phân tích điểm mạnh, điểm yếu, cơ hội và đe dọa 105

3.4.3 Ma trận SWOT 107

3.4.4 Các mục tiêu cần đạt được của công ty trong năm tới 110

3.4.5 Chiến lược marketing cho công ty 110

KẾT LUẬN CHƯƠNG 3 117

KẾT LUẬN CHUNG 118

TÀI LIỆU THAM KHẢO 120

Trang 4

Xăng dầu là một mặt hàng thiết yếu có vai trò quan trọng trong nền kinh tếquốc dân, kinh doanh xăng dầu được coi là một ngành kinh tế trọng yếu, có ý nghĩachiến lược trong phát triển kinh tế - xã hội Trong cơ cấu năng lượng của nền kinh

tế Thế giới hiện nay, xăng dầu là mặt hàng có tầm quan trọng bậc nhất, liên quantrực tiếp đến hầu hết các hoạt động của ngành kinh tế và đã trở thành một nhân tốtrong những biến động về chính trị, an ninh quốc phòng của một số quốc gia Sựphát triển của khoa học – kỹ thuật đã tạo ra nhiều dạng năng lượng mới nhưng chođến nay vẫn chưa có loại năng lượng nào có khả năng thay thế vai trò của xăng dầutrong các hoạt động của nền kinh tế quốc dân Vì vậy, trong một thời gian dài nữathì xăng dầu vẫn tiếp tục có vị trí, ảnh hưởng lớn đến tình hình kinh tế - chính trịcủa thế giới Ở nước ta, kinh doanh xăng dầu là lĩnh vực kinh doanh không chỉ có ýnghĩa đem lại hiệu quả kinh tế cao mà còn thực sự thúc đẩy sản xuất, góp phần ổnđịnh giá cả, kiềm chế lạm phát, tăng tích lũy cho ngân sách nhà nước, hướng dẫn vàthay đổi cơ cấu tiêu dùng theo hướng văn minh, ích lợi hơn, góp phần nâng cao hiệuquả kinh tế - xã hội của toàn bộ nền kinh tế

Công Ty Cổ Phần Xăng Dầu Dầu Khí Thanh Hóa đã ra đời và góp phần thúcđẩy sự phát triển của ngành xăng dầu Việt Nam và nâng cao doanh thu đáng kể chongành dầu khí nói riêng và tổng thu nhập của quốc gia nói chung

Công ty Cổ phần Xăng dầu Dầu khí Thanh Hóa là đơn vị thành viên củaTổng công ty Dầu Việt Nam, một Tổng Công ty hùng mạnh của cả nước Đâyđược xem là lợi thế to lớn của Công ty và trong những năm qua công ty đã cónhững thành công nhất định trong sản xuất kinh doanh Tuy nhiên, trong quátrình hoạt động công ty vẫn còn tồn đọng những hạn chế, cụ thể là chiến lượcmarketing của công ty không được đầu tư và chú trọng ảnh hưởng đến hoạt độngsản xuất kinh doanh của công ty Nhận thức được vấn đề đó, tác giả xin nghiên

Trang 5

cứu và lựa chọn đề tài: “Xây dựng chiến lược marketing cho Công ty Cổ phần Xăng dầu Dầu khí Thanh Hóa”.

Nội dung của đồ án gồm 3 chương

Chương 1: Tình hình chung và các điều kiện sản xuất kinh doanh chủ yếu củaCông ty Cổ phần Xăng dầu Dầu khí Thanh Hóa

Chương 2: Phân tích tình hình hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty Cổphần Xăng dầu Dầu khí Thanh Hóa

Chương 3: Xây dựng chiến lược marketing cho Công ty Cổ phần Xăng dầu Dầukhí Thanh Hóa

Tác giả mong rằng đề tài này trước hết có thể giúp bản thân mình tổng hợpđược tất cả những kiến thức đã học được và sau đó có thể phần nào giúp ích cho quátrình đẩy mạnh hoạt động sản xuất kinh doanh tại Công ty Qua đây em xin được bày

tỏ sự kính trọng và lòng biết ơn chân thành tới thầy KS Lại Kim Bảng người đã tận

tình hướng dẫn và chỉ bảo em trong quá trình nghiên cứu Em cũng xin được bày tỏlời cảm ơn các thầy cô giáo trong Khoa, Bộ môn - Quản trị doanh nghiệp Địa chất -Dầu Khí, cùng các cán bộ trong Công ty đã tận tình chỉ bảo và tạo điều kiện cho emhoàn thành bản đồ án này

Do điều kiện thời gian cũng như kiến thức thực tế chưa nhiều nên không tránhkhỏi những thiếu sót do sự hạn chế về kiến thức cũng như những hiểu biết của bảnthân Em rất mong nhận được những ý kiến đóng góp của thầy cô để em có thể họchỏi những kiến thức mới phục vụ cho công tác chuyên môn sau này

Em xin chân thành cảm ơn!

Sinh viên thực hiện

Nguyễn Văn Tuấn

Trang 6

CHƯƠNG 1 TÌNH HÌNH CHUNG VÀ CÁC ĐIỀU KIỆN SẢN XUẤT KINH DOANH CHỦ YẾU CỦA CÔNG TY CỔ

PHẦN XĂNG DẦU DẦU KHÍ THANH HÓA

Trang 7

1.1 Sự hình thành, phát triển của công ty cổ phần xăng dầu dầu khí Thanh Hóa 1.1.1 Giới thiệu về Công ty

Tên Việt Nam : Công ty cổ Phần Xăng dầu - Dầu khí Thanh Hóa

Tên tiếng Anh : Petrovietnam oil Thanh Hoa joint stock company

Tên viết tắt : PV OIL Thanh Hóa

Trụ sở giao dịch : 343 lê hoàn - phường Ba Đình – Thành Phố Thanh Hóa.Ngày thành lập : 26/7/2010

Vốn điều lệ của công ty là: 45 000 000 000 (bốn mươi lăm tỷ đồng)

Tổng số vốn điều lệ của công ty được chia thành 4 500 000

(bốn triệu năm trăm ngàn) cổ phần phổ thông với mệnh giá là 10.000 VND/CP Công ty có thể tăng vốn điều lệ khi được đại hội đồng cổ đông thông qua vàphù hợp với các qui định của pháp luật

Công ty xăng dầu dầu khí Thanh Hóa (PV Oil Thanh Hóa) là công ty cổ phần

có tư cách pháp nhân phù hợp với pháp luật hiện hành, có vốn góp chi phối củaTổng công ty Dầu Việt Nam (PV Oil)

- Căn cứ Bộ Luật Dân sự nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam năm

Ngày 26/7/2010, tại Thành phố Thanh Hóa - Tỉnh Thanh Hóa, Tổng Công tyDầu Việt Nam (PV OIL) tổ chức lễ ra mắt Công ty Cổ phần Xăng dầu Dầu khíThanh Hóa (PV OIL Thanh Hóa)

PV Oil Thanh Hóa được thành lập với sự tham gia của các cổ đông sáng lập:Tổng công ty Dầu Việt Nam nắm giữ 51% vốn điều lệ, Công ty TNHH Anh Phátnắm giữ 29%, và một số cổ đông là thể nhân khác nắm giữ 20% PV Oil Thanh Hóachính thức đi vào hoạt động nâng tổng số các đơn vị thành viên trong đại gia đình

PV OIL lên tới 25 đơn vị

Mặc dù là một doanh nghiệp trẻ song thừa hưởng uy tín từ Tổng công ty DầuViệt Nam và sự nổ lực từ chính ban lãnh đạo và cán bộ công nhân viên công ty nên

Trang 8

công ty đã và đang nhanh chóng tạo dựng cho mình một vị thế vững chắc trong lĩnhvực kinh doanh xăng dầu trên thị trường.

1.1.2 Nhiệm vụ, chức năng và quyền hạn của công ty.

1.1.2.1 Chức năng, nhiệm vụ của công ty

- Tổ chức và thực hiện các hoạt động trong lĩnh vực chế biến và kinh doanh sản

phẩm dầu mỏ Tham gia thực hiện các dự án lọc dầu, hóa dầu của Tổng công ty DầuViệt Nam liên doanh, hợp tác với nước ngoài, tổ chức triển khai công tác xây dựng

và vận hành các nhà máy lọc dầu và hóa dầu

- Xây dựng các hệ thống phân phối và kinh doanh sản phẩm dầu mỏ bao gồm:căn cứ tiếp nhận, tồn chứa, bảo quản, vận chuyển, phân phối mạng lưới kinh doanhsản phẩm dầu mỏ

- Tổ chức và thực hiện liên doanh, liên kết với các đối tác trong và ngoài nướctrong lĩnh vực chế biến và kinh doanh sản phẩm dầu mỏ

- Xuất, nhập khẩu sản phẩm dầu mỏ và sản phẩm có nguồn gốc từ dầu mỏ, hóachất, vật tư, thiết bị và phương tiện phục vụ công tác chế biến và kinh doanh sảnphẩm dầu mỏ

- Kinh doanh vật tư, thiết bị, hóa chất trong lĩnh vực chế biến dầu mỏ và cáchàng tiêu dùng khác

- Thực hiện các hoạt động dịch vụ trong lĩnh vực chế biến và kinh doanh sảnphẩm dầu mỏ

- Vận chuyển, kinh doanh khí hóa lỏng

1.1.2.2 Quyền hạn của công ty

- Công ty là một pháp nhân có con dấu và tài khoản riêng, được cấp vốn điều lệ

- Được quyền ký những hợp đồng mua bán hàng hoá với các khách hàng và nhàcung ứng

- Được quyền thu thập thông tin từ khách hàng, đối thủ cạnh tranh, từ nội bộ

- Được quyền kiểm tra, kiểm soát việc thực hiện số lượng bán ra, mua vào, giábán, tình hình thực hiện so với kế hoạch đề ra để điều chỉnh chính sách mua, bánhàng phù hợp với kế hoạch kinh doanh

1.1.3 Lĩnh vực đăng kí kinh doanh của Công ty

Công ty Cổ phần Xăng dầu Dầu khí Thanh Hóa hoạt động với mục đích chính

là đáp ứng nhu cầu xăng dầu và các dịch vụ kèm theo cho sản xuất và đời sống nhândân nhằm mang lại hiệu quả cao, bảo toàn và phát triển vốn, tạo lợi nhuận, cải thiệnđời sống cán bộ công nhân viên chức toàn công ty, góp phần vào sự tăng trưởng vàphát triển kinh tế đất nước Công ty hoạt động trong các lĩnh vực:

 Bán buôn nhiên liệu rắn, lỏng khí và các sản phẩm liên quan Đại lý bánbuôn, bán lẻ xăng dầu Phân phối sản phẩm dầu

Trang 9

 Bán lẻ hàng hóa mới trong các cửa hàng chuyên doanh (bán lẻ dầu hỏa, gathan nhiên liệu dùng cho gia đình trong các cửa hàng chuyên doanh).

 Kinh doanh nhiên liệu sinh học (ethanolfuel, biodiesel) và thực hiện các hoạtđộng liên quan đến sản xuất kinh doanh nhiên liệu sinh học

 Bán buôn vật liệu, thiết bị lắp đặt khác trong xây dựng Xuất nhập khẩu thiết

bị vật tư, máy móc và phương tiện phục vụ công tác chế biến và kinh doanh sảnphẩm dầu, dịch vụ thương mại Kinh doanh vật tư, thiết bị, hóa chất trong lĩnh vựcchế biến dầu

 Kho bãi và lưu giữ hàng hóa

 Kinh doanh bất động sản

 Vận tải hàng hóa đường thủy nội bộ

Công ty Cổ phần Xăng dầu Dầu khí Thanh Hóa hiện có:

 2 kho chứa hàng do Tổng công ty Dầu chuyển xuống đặt tại Hải Phòng và HàTĩnh

 9 cửa hàng là nơi bán phân phối sản phẩm xăng dầu cho các tổ chức, cá nhân

có nhu cầu mua xăng dầu, sản phẩm của công ty

1.1.4 Giới thiệu sản phẩm chính của Công ty

+ Xăng không chì Mogas A92 (X92) là loại nhiên liệu dùng trong các động

cơ xăng, (còn được gọi là xăng ôtô) vì nó được dùng trong các động cơ xăng như: ô

tô, xe máy …

Một số quy cách sản phẩm, chỉ tiêu chất lượng cơ bản của xăng không chì:

-Trị số octan theo phương pháp nghiên cứu (RON) tương ứng với xăng X92không nhỏ hơn 92

-Hàm lượng chì không lớn hơn 0,013g/l

-Hàm lượng lưu huỳnh không lớn hơn 0,15% khối lượng

-Hàm lượng benzen không lớn hơn 5% thể tích

-Hàm lượng nhựa thực tế (đã rửa dung môi) không lớn hơn 5 mg/100ml

-Độ ổn định oxi hóa không nhỏ hơn 240 phút

-Ngoại quan: xăng không chì là nhiên liệu trong suốt, không có tạp chất lơlửng, có thể kiểm tra bằng mắt thường

Trang 10

+ Ngoài ra còn có một số loại dầu khác nữa nhưng số lượng ít như: Dầu ECO4T-0,8 lít, Dầu cantex-18 lít, Dầu PV HD50-18 lít, Dầu PV HD50-200 lít…

1.2 Các điều kiện địa lý, kinh tế xã hội của công ty cổ phần xăng dầu dầu khí Thanh Hóa.

1.2.1 Vị trí địa lý

Là vị trí cửa ngõ nối liền Bắc Bộ với Trung Bộ Hệ thống giao thông của tỉnh

rất thuận lợi lại có đường sắt xuyên Việt, đường Hồ Chí Minh, các quốc lộ 1A, 10,

45, 47, 217; chiều dài bờ biển 102 km, có cảng biển nước sâu Nghi Sơn và hệ thốngsông ngòi nhiều Hiện tại, Thanh Hóa có sân bay Sao Vàng và đang dự kiến mởthêm sân bay quốc tế sát biển phục vụ cho Khu kinh tế Nghi Sơn và khách du lịch

Vì vậy, Thanh Hóa được đánh giá là thị trường quan trọng với nhiều tiềm năng pháttriển về công nghiệp, thương mại, du lịch và kinh tế biển từ đó phát triển cho ngànhdầu khí

1.2.2 Đặc điểm khí hậu

Căn cứ vào khí tượng thủy văn thì trong năm, tháng 1 là tháng có nhiệt độ thấpnhất, trung bình là 150C thấp nhất là 80C Tháng nóng nhất là tháng 5, nhiệt độtrung bình 23-35 độ C, cao nhất 390C, mùa mưa kéo dài từ tháng 6 đến tháng 9 mùađông thường có rét hại, rét đậm thời gian ngắn kèm theo gió mùa đông Bắc, độ ẩmcao

1.2.3 Điều kiện xã hội

Thanh Hóa là một tỉnh đông dân thứ 3 sau thành phố Hồ Chí Minh và Hà Nội,diện tích tự nhiên của Thanh Hóa là 11.106 km2, đứng thứ 6 trong cả nước Trình độdân trí cao, các trường đại học và trung tâm nghiên cứu nhiều, Thanh Hóa có nhiềucửa hàng, các cơ sở sản xuất thu hút được nhiều lao động

1.3 Phương thức kinh doanh và cơ sở vật chất của công ty

1.3.1 Phương thưc kinh doanh của công ty

Sản phẩm của PV Oil Thanh Hóa là những sản phẩm có chất lượng cao phùhợp với tiêu chuẩn quốc gia và thế giới

Tất cả các nguồn hàng đều do văn phòng công ty tự nhập từ Tổng công tyDầu Việt Nam và xuất trực tiếp cho các cửa hàng Công ty chịu trách nhiệm trước

Trang 11

Tổng công ty về tổ chức hoạt động kinh doanh sản phẩm dầu mỏ, xăng dầu, nhiênliệu sinh học, xuất nhập khẩu vật tư máy móc, dịch vụ thương mại, phương tiệnphục vụ công tác chế biến kinh doanh sản phẩm dầu Sau khi nhập hàng từ Tổngcông ty Dầu Việt Nam về các kho của mình ở Hải Phòng và Hà Tĩnh công ty thựchiện chuyển hàng về các cửa hàng của mình sau đó tiến hành xuất xăng dầu cho các

cá nhân tổ chức hộ công nghiệp theo các hợp đồng kinh tế hoặc phiếu đặt hàng

1.3.2 Cơ sở vật chất kỹ thuật và trang thiết bị chủ yếu của công ty

Bảng thống kê các cơ sở vật chất chủ yếu của PV OIL Thanh Hóa

Bảng 1-1

Công ty PV Oil Thanh Hóa chủ yếu hoạt động về lĩnh vực kinh doanh nêntrang thiết bị chủ yếu của Công ty bao gồm máy móc thiết bị, phương tiện vận tải vàdụng cụ quản lý

Nhìn chung cơ sở vật chất của Công ty đã dáp ứng được nhu cầu của côngviệc Song để có thể phát triển, mở rộng hoạt động sản xuất kinh doanh thì Công typhải thường xuyên bổ sung, bảo dưỡng, sửa chữa các trang thiết bị hiện có nhằmnâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh của Công ty

Trang 12

1.4 Đặc điểm tổ chức bộ máy quản lý của công ty cổ phần xăng dầu dầu khí Thanh Hóa (PVOil Thanh Hóa)

Hình 1-1: Sơ đồ tổ chức bộ máy quản lý công ty Cổ phần Xăng dầu - Dầu khí

Thanh Hóa Đại hội đồng cổ đông

Gồm tất cả cổ đông có quyền biểu quyết, là cơ quan có thẩm quyền cao nhấtcủa công ty, quyết định những vấn đề được pháp luật và điều lệ công ty quy định.Đặc biệt các cổ đông sẽ thông qua báo cáo tài chính hàng năm của công ty và ngânsách tài chính cho các năm tiếp theo

Hội đồng quản trị

Là cơ quan quản lý Công ty, có toàn quyền nhân danh công ty để quyết địnhcác vấn đề có liên quan tới mục đích, quyền lợi của Công ty, trừ những vấn đề thuộcthẩm quyền của Đại hội đồng cổ đông Hội đồng quản trị có trách nhiệm giám sátgiám đốc điều hành và những người quản lý khác Quyền và nghĩa vụ của hội đồngquản trị do Luật pháp và điều lệ công ty, các quy chế nội bộ của Công ty và nghịquyết do hội đồng quản trị quyết định

Đại hội đồng cổ đông

Hội đồng quản trị Ban kiểm soát

Phòng tài chính kế toán

Phòng kế hoạch đầu tư

công ty

Phòng kỹ thuật

Trang 13

Ban kiểm soát

Là cơ quan trực thuộc Đại hội đồng cổ đông, do Đại hội đồng cổ đông bầu ra.

Ban kiểm soát có nhiệm vụ kiểm tra tính hợp lý, hợp pháp trong điều hành hoạtđộng kinh doanh, báo cáo tài chính của công ty Ban kiểm soát hoạt động độc lậpvới hội đồng cổ đông và Ban giám đốc

Ban giám đốc

Có thẩm quyền kiểm tra, xét duyệt các chứng từ sổ sách: báo cáo tài chính, báo

cáo quản trị, báo cáo của ban kiểm soát, các kế hoạch phát triển ngắn và dài hạn củacông ty, chịu trách nhiệm quản lý tình hình tài chính và vốn của công ty

Bên cạnh ban lãnh đạo là hệ thống các phòng ban chức năng giúp việc choban lãnh đạo trong công tác sản xuất kinh doanh của công ty:

Phòng tổ chức hành chính

Trong bất kỳ một tổ chức lợi nhuận nào, con người cũng luôn là yếu tố thenchốt có vị trí quan trọng hàng đầu Phòng tổ chức hành chính đảm nhiệm nhiệm vụ

tổ chức và quản lí nguồn nhân lực của công ty, có chức năng tham mưu cho cấp trên

về việc tổ chức nhân sự và các công việc hành chính trong công ty Phòng tổ chứcthực hiện những công việc cụ thể sau:

 Theo dõi thuyên chuyền công tác đi và công tác đến

 Tổ chức việc tuyển mộ, tuyển dụng, đào tạo, phân công lao động cũng nhưviệc khen thưởng, kỷ luật, sa thải lao động

 Theo dõi tình hình lao động trong công ty cả về số lượng và hiệu quảlàm việc

 Nghiên cứu đề xuất, đề xuất và tổ chức thực hiện các chế độ đãi ngộ laođộng phù hợp với luật pháp như bảo hộ lao động, hưu trí, bảo hiểm xã hội, bảo hiểm

kế toán và 8 kế toán viên

 Căn cứ vào kế hoạch sản xuất kinh doanh của công ty, tiến hành lập vàthực hiện kế hoạch tài chính hàng tháng, quý năm và dự kiến kế hoạch tài chính chonhững năm tiếp theo trên cơ sở cân bằn thu chi và tích lũy

Trang 14

 Thực hiện kế hoạch chi tiết thu chi tài chính, quản lý tài chính đúng nguyêntắc và chế độ nhà nước quy định, quản lý chặt chẽ các nguồn vốn: vốn lưu động,vốn khấu hao, vốn tự có, đảm bảo đủ vốn để phục vụ cho phát triển kinh doanhcủa doanh nghiệp.

 Thường xuyên báo cáo Giám đốc tình hình tài chính của công ty và thammưu cho giám đốc để có các quyết định chi tiêu trên cơ sở tính toán hiệu quả kinh tếtoàn diện

 Xác định công nợ hàng năm, kiểm kê theo dõi tài sản cố định, vật tư tiềnvốn của công ty, hoàn chỉnh các hồ sơ tài liệu chứng từ phục vụ cho công tác báocáo kết toán hàng năm của đơn vị

 Giám sát tất cả các mặt hoạt động hoạt động kinh tế tài chính của đơn vị vàthực hiện kịp thời nghĩa vụ nộp thuế và các nghĩa vụ khác đối với ngân sách nhà nước

 Phân tích hiệu quả kinh tế tài chính, khả năng sinh lời của các hoạt độngkinh doanh của công ty

 Hướng dẫn các nghiệp vụ liên quan đến kế toán cho các đơn vị trong công ty

Kế toán trưởng: Có nhiệm vụ bao quát quản lý toàn bộ công tác kế toán tàichính thống kế trong Công ty, theo dõi đôn đốc các kế toán viên hoàn thành côngviệc của mình kịp tiến độ chung Chịu trách nhiệm về chế độ kế toán đang áp dụngtại Công ty, tham mưu giúp Giám đốc về sử dụng chế độ chính sách nhà nước banhành để phù hợp với tình hình sản xuất kinh doanh của Công ty

Phòng kế hoạch đầu tư

Có chức năng giúp giám đốc quản lý điều hành và triển khai công tác chiếnlược, kế hoạch, đầu tư, pháp lý và quan hệ quốc tế của công ty Với các nhiệm vụ cụthể sau:

 Xây dựng chiến lược phát triển, quy hoạch, kế hoạch sản xuất kinh doanhcủa công ty

 Xây dựng trình duyệt các chính sách về quản lý và đánh giá rủi ro các dự

án đầu tư của công ty

 Đánh giá cơ cấu các dự án công ty đang đầu tư và đề xuất xây dựng cơ cấu

dự án thích hợp theo từng thời kỳ và các biện pháp quản lý

 Đầu mối xây dựng chỉ tiêu sản xuất kinh doanh cho các phòng ban và cácđơn vị trực thuộc trong toàn công ty

 Xây dựng, trình duyệt các quy chế về quản lý hợp đồng dầu khí

 Nghiên cứu đề xuất và tổ chức thực hiện công tác mua bán, sang nhượng

cổ phần trong các hợp đồng dầu khí

Nghiên cứu đề xuất hình thức đầu tư

Trang 15

kế hoạch, lên phương án kinh doanh phù hợp với mục tiêu công ty Các công việc

cụ thể của phòng kinh doanh bao gồm:

 Tìm hiểu thị trường xăng dầu để nắm bắt các xu hướng thay đổi về cungcầu xăng dầu, trên cơ sở đó sẽ quyết định những loại xăng dầu nào sẽ được nhậpmua, và mua với số lượng bao nhiêu là hợp lý

 Tìm hiểu các nhà cung cấp để tìm kiếm được nguồn hàng có chất lượng tốtnhất với giá cả phải chăng nhất, thu thập các báo giá và so sánh giá cả để đưa raquyết định cuối cùng, sau đó ký hợp đồng mua

 Trên cơ sở giá hàng mua vào và tình hình cung cầu trên thị trường, phòngkinh doanh sẽ đề nghị giá bán và tỷ lệ lãi tương ứng cho mỗi lô hàng để trình giámđốc quyết định Sau đó phòng kinh doanh ký hợp đồng bán

Phòng kỹ thuật

Phòng kỹ thuật là đơn vị thuộc bộ máy quản lý của công ty, có chức năng tham mưu cho HĐQT và Tổng giám đốc về công tác kỹ thuật, công nghệ, định mức

và chất lượng sản phẩm Phòng kỹ thuật thực hiện những công việc cụ thể sau:

 Kiểm tra, giám sát, nghiệm thu chất lượng sản phẩm

 Xây dựng kế hoạch bảo dưỡng, sửa chữa lớn thiết bị của đơn vị theo định kỳ

 Thống kê ghi chép, thẻ kho, phiếu nhập xuất kho, biên bản bàn giao máy móc, thiết bị, sổ theo dõi cung cấp sản lượng xăng dầu

 Thiết kế, triển khai giám sát về kỹ thuật các sản phẩm làm cơ sở để hoạchtoán, đấu thầu và kí kết các hợp đồng kinh tế

 Quản lý toàn bộ hệ thống thông tin mạng của công ty

 Tổ chức thực hiện các công tác an toàn, an ninh ngành dầu khí, phòng cháy chống cháy nổ, công tác môi trường trong công ty phù hợp với quy định pháp luật Nhà nước và của Tổng Công ty

1.5 Tình hình sử dụng lao động và chế độ làm việc của PV Oil Thanh Hóa.

1.5.1 Tình hình sử dụng lao động

Hiện tại công ty Thạc sỹ có 3 người, chiếm 3,66% Đại học 27 người, chiếm32,9% Cao đẳng 15 người, chiếm 18,2% Trung cấp 15 người, chiếm 18,29% Sơcấp nghề xăng dầu 22 người, chiếm 26,82% Tổng cộng công ty có 82 người

Trang 16

Công ty PV Oil Thanh Hóa đã thực hiện mọi biện pháp để tạo điều kiện thuậnlợi nhất để sử dụng hợp lý trình độ và thời gian lao động trong công ty nhằm nângcao năng suất sử dụng lao động Công ty đã không ngừng cải thiện điều kiện laođộng cho Cán bộ công nhân viên trong toàn công ty như trang bị đầy đủ nhữngtrang bị cho công nhân viên tới nơi làm việc, công ty còn thực hiện tốt chính sáchtheo quy định của nhà nước về bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, thường xuyên tổchức bồi dưỡng nâng cao trình độ cho cán bộ công nhân viên đáp ứng nhu cầu côngnghiệp của ngành công nghiệp dầu khí Việt Nam.

1.5.2 Chế độ làm việc của công ty

Người lao động của công ty phải nghiêm chỉnh chấp hành thời giờ làm việctheo quy định sau:

Thời gian làm việc và được quy định như sau : 8 giờ/ngày hoặc không quá 40giờ/tuần Các bộ phận sản xuất, phục vụ làm việc theo ca kíp do người sử dụng laođộng quy định cụ thể cho phù hợp với tình hình sản xuất kinh doanh của Công ty

Trường hợp đột xuất người sử dụng lao động có thể huy động người lao độnglàm thêm giờ nhưng không quá 4h/1 ngày và 20h/1năm

Người lao động thường làm tầm 8h/1 ngày được nghỉ 30p giữa ca, tính vàogiờ làm việc, người làm ca đêm được nghỉ giữa ca 45p, tính vào giờ làm việc

Người lao động nữ trong thời gian hành kinh được nghỉ mỗi ngày 30p, thờigian nuôi con dưới 12th tuổi được nghỉ mỗi ngày 60p, mà vẫn hưởng đủ lương.Riêng đối với những người do nhà ở cách xa nơi làm việc nên không có điều kiệnnghỉ giữa ca cho con bú thì được cộng dồn thời gian của 1ngày để nghỉ vào mộtngày khác theo quy định: cứ làm việc 6 ngày thì được nghỉ 1ngày mà vẫn hưởng đủlương, ăn trưa, phụ cấp

Mỗi tuần 7 ngày người lao động được nghỉ 2 ngày liên tục vào thứ 7, chủnhật hay là 2 ngày cố định khác nhau trong tuần Trường hợp đặc biệt có thể nghỉdồn đảm bảo bình quân cho người lao động được nghỉ 8ngày/4tuần

Tùy tình hình cụ thể, các đơn vị trực thuộc có thê lựa chọn thời gian làm việchàng ngày thấp hơn 8h/1ngày nhưng vẫn phải đảm bảo làm việc 40h/1tuần và mỗituần người lao động được nghỉ 1,5 ngày liên tục vào chiều thứ 7 và ngày Chủ nhậthay vào 1,5 ngày cố định khác trong tuần Trong trường hợp đặc biệt có thể nghỉdồn đảm bảo bình quân cho người lao động được nghỉ 6 ngày/ 4 tuần

Người lao động được nghỉ về việc riêng mà vẫn hưởng nguyên lương trongnhững trường hợp sau :

Kết hôn: nghỉ 05 ngày (không kể ngày đi đường)

Con kết hôn: nghỉ 03 ngày (không kể ngày đi đường)

Trang 17

Bố hoặc mẹ (cả bên chồng và bên vợ), người nuôi dưỡng trực tiếp, vợ hoặcchồng, hoặc con chết: Người lao động được nghỉ 05 ngày (không kể ngày đi đường)

và được thanh toán tiền chi phí đi lại theo quy định của Tổng công ty

1.6 Phương hướng phát triển của doanh nghiệp trong tương lai

1.6.1 Các chỉ tiêu kế hoạch năm 2013

Định hướng phát triển công ty đưa ra những mục tiêu hoạt động sản xuất kinh doanh năm 2013 như sau:

III Chỉ tiêu đầu tư

Trong đó:

˗ CHXD phát triển mới (thuê, mua, XD) CHXD 3

IV Chi tiêu lao động, tiền lương và đào tạo

1 ˗ Chi tiêu lao động:

Trang 18

1.6.2 Các giải pháp thực hiện kế hoạch

1.6.2.1 Nhóm giải pháp về kinh doanh

a tổ chức quản lý hoạt động kinh doanh

- Tập trung nguồn lực của công ty và sự hỗ trợ của Tổng công ty để tổ chứcxây dựng cơ chế chính sách điều hành hoạt động kinh doanh phát triển thị trườngchung toàn khu vực miền bắc.khai thác tối đa các kho trung chuyển.đẩy mạnh bánhàng vào các thị trường phân công

- Xây dựng chính sách bán hàng cho từng đối tượng khách hàng, từng kênhbán hàng, chú trọng phát triển kênh đại lý bán lẻ, khách hàng tiêu thụ trực tiếp

- Chuyên nghiệp hóa công tác quản trị kinh doanh, tái cấu trúc và chuyên mônhóa các bộ phận kinh doanh theo hướng chuyên nghiệp, kiện toàn mô hình tổ chứckinh doanh đảm bảo ổn định và phát triển hệ thống phân phối một cách bền vững

- Cải tiến chất lượng công tác dự báo, phân tích, tổng hợp tình hình thị trường

từ văn phòng công ty đến các chi nhánh vùng miền của công ty

- Chuẩn hóa hệ thống nhận diện thương hiệu trong hệ thống phân phối bao gồm

cả cửa hàng bán lẻ trực tiếp, các đại lý bán lẻ và hệ thống phương tiện vận chuyển

- Tăng cường tìm kiếm các giải pháp tổng thể để nâng cao hiệu quả kinhdoanh của hệ thống cửa hàng xăng dầu trực thuộc Nâng cao công tác quản lý tạicác cửa hàng xăng dầu đặc biệt công tác an toàn, vệ sinh môi trường, ý thức tổ chức

kỷ luật

b tổ chức hệ thống kênh phân phối và quảng bá thương hiệu

- Ổn định và duy trì phát triển hệ thống phân phối hiện tại của công ty, tậptrung tối đa nguồn lực để phát triển thị trường và các kênh phân phối tại Thanh Hóa

- Đẩy mạnh thực hiện dich vụ bán tái xuất cho khách hàng nước ngoài

- tập trung phát triển kênh phân phối bán lẻ xăng dầu và bán buôn trực tiếp.Nâng cao tỷ trọng bán buôn công nghiệp trong cơ cấu tỷ trọng tiêu thụ của công ty.Tập trung thị trường thanh điện, xi măng vận tải biển…

- chú trọng công tác thi trường đẩy mạnh hoạt dộng kinh doanh sản phẩmxăng sinh học thông qua hệ thống cửa hàng xăng dầu của công ty và hệ thống cửahàng xăng dầu của tổng đại lý

- Xây dựng chiến lược quảng bá thương hiệu PV Oil trên toàn quốc một cáchđồng bộ và bài bản trong đó chú trọng tạo thêm các giá trị gia tăng cho khách hàngkhi là đối tác kinh doanh của công ty, các dịch vụ sau bán hàng,trang thiết bị phục

vụ kinh doanh, đào tạo đội ngũ, chăm sóc khách hàng

- Xây dựng và triển khai phương án tổng thể phát triển các hoạt động dịch

vụ phụ trợ cho kinh doanh xăng dầu, kinh doanh vận tải xăng dầu trong và ngoài

hệ thống

Trang 19

- Phối hợp với các đơn vị thành viên của PV Oil phía bắc tổ chức khai thác

có hiệu quả hệ thống các kho trung chuyển ,nâng cao năng lực cạnh tranh của PVOil Thanh Hóa nói riêng và các đơn vị thành viên của PV Oil khác nói chung so vớicác đầu mối khác

- Ổn định các chính sách về nguồn hàng bán hàng hiện hành bổ sung cácchính sách bán hàng phù hợp vơi yêu cầu thi trường

1.6.2.2 Giải pháp về đầu tư

Quyết liệt trong công tác chỉ đạo, ra quyết định đầu tư kịp thời, tận dụng tối

đa các cơ hội đầu tư

Tiếp tục đẩy mạnh, đa dạng hóa các hình thức đầu tư phát triển hệ thống cửahàng xăng dầu, tuân thủ đúng các quy định của nhà nước, tập đòan và Tổng công tyđảm bảo đầu tư có hiệu quả và phát triển bền vững của doanh nghiệp

Phát huy tối đa sự ủng hộ, hỗ trợ của tập đoàn, tổng công ty trong công tácphát triển hệ thống kho cảng và cửa hàng xăng dầu tại các địa phương Tập đoàn đã

ký thỏa thuận hợp tác đầu tư, quy hoạch mạng lưới kinh doanh xăng dầu, quy hoạchgiao thông…

1.6.2.3 Giải pháp tài chính kế toán

Thực hiện quy chế Tổ chức tài chính chặt chẽ, hiệu quả đảm bảo an toànnguồn vốn chủ sỡ hữu

Nâng cao chất lượng công tác tham mưu cho ban điều hành trong tổ chứctriển khai thực hiện công tác tài chính kế toán của công ty

Kiện toàn hệ thống kế toán, gọn nhẹ, năng động từ văn phòng công ty đến cácchi nhánh đáp ứng yêu cầu quản trị của công ty

Tiếp tục triển khai các biện pháp tiết kiệm chi phí quản lý nhằm nâng cao hiệuquả sử dụng vốn của công ty, kiểm soát chặt chẽ tiền hàng,công nợ của khách hàngtrong hệ thống, tính pháp lý của hồ sơ bảo lãnh, thế chấp mua hàng của khách hàng Tìm kiếm các tổ chức tính dụng có uy tín để thu xếp kịp thời nguồn vốn chohoạt động đầu tư phát triển cửa hàng xăng dầu, kho cảng của công ty

1.6.2.4 Giải pháp tổ chức quản lý

Thực hiện tốt quy chế phối hợp công tác chỉ đạo điều hành nhằm nâng caohiệu quả trong công tác chỉ đạo điều hành rút ngắn thời gian ra quyết định

Chuẩn hóa, chuyên nghiệp công tác quản trị, nâng cao năng lực quản lý của

bộ máy điều hành, đảm bảo yêu cầu nhiệm vụ kiểm soát toàn diện các hoạt độngcủa công ty

Thường xuyên tổng kết đánh giá hiệu lực hiệu quả của các quy trình, quy chế,quy định nội bộ để kịp thời bổ sung, sửa đổi phù hợp với thực tiễn

Trang 20

Thực hiện các biện pháp nâng cao chất lượng nguồn nhân lực, chú trọng côngtác tuyển dụng đầu vào, đào tạo nâng cao chất lượng nguồn nhân lực hiện tại, nângcao công tác đào tạo nội bộ, ưu tiên phát triển đội ngũ cán bộ trẻ tiềm năng kế cận,thực hiện kế hoạch tuyển dụng lao động đáp ứng nhu cầu lao động của công ty, tăngcường công tác luân chuyển cán bộ 2 chiều để đảm bảo tính hiệu quả trong đào tạonhân sự dự nguồn.

Xây dựng quy chế trả lương theo vị trí công việc năng lực và kết quả côngviệc nhằm đảm bảo sự cân bằng, ghi nhận sự đóng góp của cán bộ công nhân viên

và tạo động cơ làm việc cho CBCNV gắn bó lâu dài với công ty

Tiếp tục chăm lo đời sống vật chất tinh thầm của CBCNV bằng việc đảm bảothu nhập người lao động năm sau cao hơn năm trước, nâng cao chất lượng các hoạtđộng phong trào đoàn thể ngày càng đi vào chiều sâu

Đây là một nhiệm vụ khó khăn và nhạy cảm Nhưng không thê không làm.Thường vụ Đảng uỷ và ban lãnh đạo công ty đã đang giành nhiều thời gian và côngsức cho nhiệm vụ này và xác định đây là nhiệm vụ trọng tâm trong các nhiệm vụcủa năm 2013 Giải quyết tốt nhiệm vụ này là cách tốt nhất thể hiện ý chí và quyếttâm đổi mới vươn lên

Trang 21

KẾT LUẬN CHƯƠNG 1

Công ty Cổ phần Xăng dầu Dầu khí Thanh Hóa là thành viên của Tổng Công

ty Dầu Việt Nam (PV OIL), Tổng Công ty hùng mạnh hàng đầu đất nước Công tyđang nỗ lực vươn lên trở thành một doanh nghiệp kinh doanh chủ lực của PV OILViệt Nam Qua quá trình tìm hiểu tình hình chung và các điều kiện sản xuất kinhdoanh của Công ty Cổ phần Xăng dầu Dầu khí Thanh Hóa, ta rút ra được nhữngthuận lợi và khó khăn cuả Công ty như sau:

Thuận lợi:

- Nằm ở vị trí trung tâm thành phố Thanh Hóa và nhà máy lọc hóa dầu NghiSơn sắp đi vào hoạt động nên thuận tiện cho việc giao dịch mua bán cũng như bố trícác phương tiện vận chuyển xăng dầu

- Là thành viên của Tổng Công ty Dầu Việt Nam nên nguồn hàng luôn đượcđảm bảo về số lượng và chất lượng

- Có đội ngũ cán bộ, công nhân viên giàu kinh nghiệm, nhiệt tình, tinh thần tậpthể cao

- Cơ sở vật chất kỹ thuật được đầu tư mới, đồng bộ, hiện đại và tương đối hoànchỉnh

- Mạng lưới các điểm bán hàng của công ty rộng

- Thương hiệu sản phẩm PV Oil đã được khẳng định trên thị trường, tạodựng được lòng tin đối với khách hàng

- Nhu cầu thị trường ngày càng tăng đối với sản phẩm của PV Oil do sự phát triển của xã hội

- Nhà nước có một số chính sách mới về quản lý và phân phối sản phẩmXăng

dầu tạo điều kiện cho sự phát triển của công ty

Khó khăn:

- Là công ty mới thành lập, kinh nghiệm chưa nhiều mà tình hình cạnh tranhtrên thị trường đang diễn ra khốc liệt với sự có mặt của các công ty có uy tín vàtiềm lực tài chính cũng như kinh nghiệm hoạt động trong ngành hàng

- Trên thị trường còn tồn tại các hành vi đầu cơ, găm hàng, buôn lậu, đưa tinthất thiệt, đóng cửa hàng, giảm thời gian bán hàng, tiết giảm lượng hàng bán

- Số lượng khách hàng công nghiệp của công ty ngày càng nhiều trong khi đóchính sách tổ chức thu hồi công nợ chưa hoàn chỉnh

- Trước tình hình công nợ bán hàng càng cao ảnh hưởng rất lớn đến hiệu quả sửdụng vốn của công ty

- Cơ sở khách hàng, cấu trúc sản phẩm và phạm vi hoạt động hạn chế

Trang 22

- Quy mô nhỏ bé làm độ rủi ro trong hoạt động kinh doanh của PV Oil ThanhHóa tăng cao và việc đảm bảo hệ số an toàn kinh doanh dễ bị vi phạm trong quatrình hoạt động.

Trên đây là những tổng hợp chung nhất về tình hình hoạt động của Công ty Cổphần Xăng dầu Dầu khí Thanh Hóa Để có thể đi sâu vào tìm hiểu chi tiết hơn vềhoạt động và những thành quả đạt được của công ty cũng như những yếu tố ảnhhưởng đến hoạt động của Công ty tác giả sẽ đi sâu vào phân tích hoạt động sản xuấtkinh doanh của công ty trong chương tiếp theo

Trang 23

CHƯƠNG 2 PHÂN TÍCH HOẠT ĐỘNG SẢN XUẤT KINH DOANH CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN XĂNG DẦU DẦU KHÍ

THANH HÓA NĂM 2012

Trang 24

2.1 Đánh giá chung hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty

Trong nền kinh tế có xu hướng hội nhập quốc tế thì Công ty cần phải cố gắngvươn lên để tồn tại và phát triển, điều này có ý nghĩa đến đời sống của người laođộng và nền kinh tế quốc dân Do vậy, việc phân tích tình hình hoạt động sản xuấtkinh doanh là công việc hết sức quan trọng đối với Công ty và giúp cho Công tyđánh giá một cách chính xác thực trạng của sản xuất kinh doanh đang ở trình độnào, chỉ ra những ưu nhược điểm, làm cơ sở cho việc hoạch định chất lượng đạthiệu quả cao nhất về kinh tế và xã hội của quá trình sản xuất kinh doanh

Năm 2012 nền kinh tế Việt Nam nói riêng và nền kinh tế thế giới nói chung vàngành xăng dầu nói riêng trong bối cảnh kinh tế thế giới đang gặp khó khăn Giáxăng dầu thế giới luôn tăng trong khi đó chính phủ kiềm chế lạm phát, giá xăng dầukhông tăng theo thị trường Tập đoàn kinh tế hàng đầu Việt Nam, Tập đoàn Dầu khíViệt Nam có những bước phát triển nhảy vọt, hoạt động đa ngành đa nghề, đónggóp tích cực vào sự phát triển chung của đất nước

Bước vào thực hiện kế hoạch sản xuất kinh doanh năm 2012, công ty Cổ PhầnXăng dầu Dầu khí Thanh Hóa đã có những thuận lợi cơ bản như các chính sách điềuhành vĩ mô của nhà nước với các gói kích cầu đồng thời thì tình hình kinh tế thếgiới và trong nước đã có nhiều dấu hiệu phục hồi sau giai đoạn suy giảm điều này

đã có những ảnh hưởng tích cực đến việc tiêu thụ các mặt hàng của công ty cũngnhư hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty Là một thành viên của Tổng công

ty Dầu Việt Nam đã tạo nên một vị thế nhất định cho Công ty Công ty luôn nhậnđược sự chỉ đạo sát sao của lãnh đạo Tổng công ty, luôn hợp tác chặt chẽ với cácđơn vị trong và ngoài ngành Bên cạnh đó công ty cũng gặp không ít khó khăn nhưchịu tác động chung của nền kinh tế chưa phục hồi hoàn toàn Tốc độ phát triển của

PV OIL Thanh Hóa là cao nên đòi hỏi đội ngũ cán bộ, bộ máy quản lý và toàn thểcán bộ công nhân viên phải cố gắng hết mức

Trong năm 2012, dưới sự lãnh đạo, chỉ đạo sát sao của Tổng công ty DầuViệt Nam, toàn thể cán bộ, công nhân viên công ty cổ phần Xăng Dầu Dầu khíThanh Hóa đã khai thác tối đa các yếu tố thuận lợi, vượt qua khó khăn, thách thức,phát huy tinh thần đoàn kết, chủ động, sáng tạo, dám nghĩ, dám làm, dám chịutrách nhiệm, nỗ lực hoàn thành vượt bậc các chỉ tiêu, kế hoạch sản xuất, kinhdoanh đã đề ra

Qua b¶ng 2-1 ta cã thÓ nhËn xÐt t×nh h×nh thùc hiÖn c¸c chØ tiªu s¶n xuÊt kinhdoanh cña C«ng ty Cæ phÇn Xăng dầu Dầu khí Thanh Hóa n¨m 2012 nh sau:

- Tổng sản lượng: năm 2012 sản lượng của công ty là 43.500m3 giảm 215 m3

tương ứng giảm 0,5% so với năm 2011 Và tăng 1.806m3, tức là tăng 4,33% so với kếhoạch đề ra Do năm 2012 là năm kinh tế gặp nhiều khó khăn, nhu cầu người dân giảm

Trang 25

Bảng phân tích các chỉ tiêu kinh tế năm 2012 của công ty cổ phần Xăng dầu Dầu khí Thanh Hóa

Trang 26

- Tổng doanh thu: Năm 2012 doanh thu của công ty là 859,116 tỷ đồng tăng103,22 tỷ đồng tương ứng tăng 13,65% so với năm 2011, và tăng 80,742 tỷ đồng tức

là tăng 10,37% so với kế hoạch đề ra, doanh thu tăng chủ yếu là do lạm phát, giá cảcác sản phẩm được đẩy lên khá cao đồng thời năm 2012 Công ty tiêu thụ được nhiềusản phẩm hơn không bị tồn đọng nhiều Dù sao đây là tín hiệu đáng mừng đối vớiCông ty, điều đó cũng chứng tỏ năm 2012 là năm hoạt động có hiệu quả của Công tytrong bối cảnh nền kinh tế đang bị ảnh hưởng bởi cuộc khủng hoảng kinh tế toàn cầu

- Tổng tài sản bình quân của Công ty năm 2012 tăng so với năm 2011 là20,504 tỷ đồng, tương đương mức tăng 15,48% do tài sản ngắn hạn bình quân và tàisản dài hạn bình quân tăng Tài sản ngắn hạn bình quân của Công ty năm 2012 tăng14,923 tỷ đồng, tương đương với mức tăng 14,12% so với bình quân năm 2011 Tàisản dài hạn bình quân năm 2012 tăng 5,581 tỷ đồng so với bình quân năm 2011, tức

là tăng 20,80% do Công ty có trang bị thêm một số thiết bị máy móc vào hoạt độngsản xuất kinh doanh Ta cũng thấy tài sản ngắn hạn chiếm tỉ trong lớn hơn nhiều sovới tài sản dài han sẽ không tốt, vì tài sản ngắn hạn quá lớn gây khó khăn cho sảnxuất kinh doanh như chậm quay vòng sản xuất, thời gian vay nợ ngắn làm cho cáckhoản vay nợ tăng lên Trong những năm tới Công ty cần cân đối giữa tài sản dàihạn và tài sản ngắn hạn, tăng tỷ trọng tài sản dài hạn

- Tổng số lao động: Năm 2012 tổng số lao động của công ty là 82 người tăng

15 người, tương ứng tăng 22,38% so với năm 2011 vì có thêm 3 cửa hàng xăng dầuđược thành lập

- Tổng quỹ lương năm 2012 là 6,912 tỷ đồng tăng 0,993 tỷ đồng tương ứngtăng 16,77% so với năm 2011 Do doanh thu và giá bán các mặt hàng của công tynăm 2012 và số lượng lao động tăng so với năm 2011 nên tổng quỹ lương của công

ty tăng

- Năng suất lao động bình quân của công ty năm 2012 là 10.477 Trđ/ng.Ngiảm 805 Trđ/ng.N tức là giảm 7,14% so với năm 2011 Và tăng 7,68% so với kếhoạch đề ra Nguyên nhân là cho năng suất lao động giảm so với năm 2011 là sốlượng lao động tăng cao, công ty cần có biện pháp kích thích người lao động nhằmmục đích tăng năng suất lao động

- Tiền lương bình quân năm 2012 là 7 triệu đồng/1 người giảm 0,3 triệu sovới năm 2011 lµ 7,3 trđ/người tức lµ giảm 4,11% so với năm 2011 vµ kh«ng hoµnthành kế hoạch đề ra Điều nµy cũng dễ hiểu vì doanh thu vµ tổng quỹ lương năm

2012 tăng so với năm 2011 nhưng số lao động lại tăng nhiều §©y lµ møc giảm l¬nghîp lý trong hoµn c¶nh hiÖn t¹i cña nÒn kinh tÕ ®ang l©m vµo khñng ho¶ng, nhưngcũng thể hiện sự chăm lo sâu sắc đến đời sống của cán bộ công nhân viên trong toàncông ty qua đó kích thích người lao động tích cực hơn trong công việc, đời sống của

Trang 27

người lao động cũng được đảm bảo tốt hơn để họ có thể góp hết sức mình cho mụctiêu chung của Công ty.

- Tổng lợi nhuận trước thuế: năm 2012 tổng lợi nhuận trước thuế là 5,183 tỷđồng giảm 2,961 tỷ đồng tương ứng giảm 36,36% so với năm 2011 Và tăng 753triệu đồng tương ứng tăng 17% so với kế hoạch đề ra

- Các khoản nộp ngân sách nhà nước năm 2012 là 36,028 tỷ đồng tăng 10,02

tỷ đồng, tức là tăng 38,52% so với năm 2011 và tăng 2,023 tỷ đồng so với kế hoạch

đề ra

- Lợi nhuận sau thuế: năm 2012 lợi nhuận sau thuế của công ty là 3,887 tỷđồng giảm 2,199 tỷ đồng, tức là giảm 36,14% và tăng 558 triệu đồng tương ứngtăng 16,76% so với kế hoạch đề ra

Qua bảng phân tích các chỉ tiêu kinh tế của công ty Cổ phần Xăng dầu Dầukhí Thanh Hóa năm 2012 thì công ty còn một số các chỉ tiêu không hoàn thành kếhoạch đề ra và một số chỉ tiêu chưa có sự tăng đột biến trong thời gian tới Công tycần tích cực áp dụng các biện pháp tiếp thị để đẩy mạnh thị phần của Công ty ở thịtrường trong nước Tuy nhiên, nhìn chung năm 2012 là một năm nhiều biến động,Công ty đã cố gắng khắc phục khó khăn và hoàn thành tốt nhiệm vụ kế hoạch đề ranhư kế hoạch về sản lượng tiêu thụ, thúc đẩy doanh thu tăng lên, tăng thu nhập, cảithiện đời sống cho cán bộ công nhân viên…Có được kết quả này là sự phấn đấukhông ngừng của toàn thể cán bộ công nhân viên và lãnh đạo Công ty

2.2 Phân tích tình hình tiêu thụ sản phẩm.

Đối với doanh nghiệp thương mại thì vấn đề tiêu thụ sản phẩm là khâu đặc biệtquan trọng Quá trình tiêu thụ sản phẩm là quá trình cuối cùng của công ty Sảnlượng tiêu thụ được sẽ thu hồi vốn, có chi phí để mở rộng thi trường và nâng caohiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh

2.2.1 Phân tích tình hình tiêu thụ sản phẩm theo mặt hàng

Phân tích tình hình tiêu thụ theo khối lượng mặt hàng này cho ta thấy tình hìnhtiêu thụ năm 2012 của doanh nghiệp như thế nào, các mặt hàng nào được tiêu thụnhiều nhất trong năm 2012 để từ đó có kế hoạch sản xuất kinh doanh năm 2013 Số

liệu được phân tích trong bảng 2-2

Qua bảng 2.2 ta nhận thấy như sau:

Sản lượng tiêu thụ các sản phẩm là khá tốt so với năm 2011, cụ thể như sau:

- Dầu Diezel DO 0.05%S 2012 sản lượng tiêu thụ là 14.192.248 lít tăng 3.723.366 lít tức là tăng 35,56% so với năm 2011 và tăng 2.759.239 lít tương ứngtăng 24,134% so với kế hoạch đề ra Điều này cũng dễ hiểu vì trong năm vừa rồingười tiêu dùng sứ dụng sản phẩm này tăng lên đột biến do giá bán không cao hơnnhiều so với các mặt hàng khác

Trang 28

Bảng phân tích tình hình tiêu thụ theo khối lượng chi tiết các mặt hàng

Trang 29

17 DN20 Super PV 4T/1L lon 5 10 15 10 300 5 150

Trang 30

- Sản phẩm Dầu Diezel DO 0.25%S cũng tăng so với năm 2011 cụ thể trongnăm 2012 sản lượng tiêu thụ sản phẩm này là 17.811.209 lít tăng 1.111.070 líttương ứng tăng 6,65% so với năm 2011 nhưng lại tăng 10.210 lít tức là tăng 0,057%

so với kế hoạch đề ra, vì đây là sản phẩm có giá bán thấp hơn so với mặt hàng trọngđiểm khác nhu cầu sử dụng của khách hàng ngày càng tăng cao nên sản lượng tiêuthụ tăng là điều đáng mừng cho công ty

- Xăng E5: năm 2012 mức tiêu thụ sản phẩm này là 550.430 lít giảm 99.487 líttương ứng giảm 15,30% so với năm 2011 và giảm 49.570 lít tương ứng giảm 8,22%

so với kế hoach đề ra, trong năm 2012 nhà nước có đưa ra chỉ đạo giảm sản xuấtxăng E5 vì thế Tổng công ty Dầu Việt Nam có đưa chỉ thị xuống các công ty controng đó có PV Oil Thanh Hóa là giảm tiêu thụ xăng E5 vì thế sản lượng có giảm sovới năm 2011

- Xăng Mogas A92: năm 2012 mức tiêu thụ sản phẩm này là 16.363.176 lítgiảm 18.885 lít tương ứng giảm 0,11% so với năm 2011, và giảm 1.536.824 lít sovới kế hoạch đề ra Đây là loại sản phẩm thông dụng với nhu cầu người dân tuymức tiêu thụ sản phẩm này giảm không đáng kể nhưng với loại sản phẩm này công

ty nên có chính sách tăng mức tiêu thụ với sản phẩm này

- các sản phẩm khác của công ty nhìn chung có mức tiêu thụ tăng so với năm

2011, một số sản phẩm có mức tiêu thụ giảm không đáng kể như Mỡ L2 APP 176kg, ECO 4T/1L, Havoline Super 4T SAE…

Nhìn chung mức tiêu thụ các sản phẩm chủ lực của công ty biến động khôngnhiều, tuy nhiên vì đây là các sản phẩm có vai trò quan trọng với nhu cầu của kháchhàng nên công ty cần có biện pháp cải thiện cho các năm tiếp theo, còn các sảnphẩm khác của công ty đa số tăng so với năm 2011 và vượt kế hoạch đề ra, công tycần phát huy điểm này

2.2.2 Phân tích tình hình tiêu thụ sản phẩm theo doanh thu mặt hàng

Phân tích tình hình tiêu thụ theo giá trị để xem xét sự khác nhau của doanh thucác mặt hàng tiêu thụ so với tổng doanh thu của Công ty năm 2012 Để làm rõ sựkhác nhau như thế nào thì việc phân tích tình hình tiêu thụ theo chỉ tiêu giá trị sẽgiải thích được điều trên Số liệu được trình bày trong bảng 2-3

Công ty Cổ phần Xăng dầu Dầu khí Thanh Hóa là doanh nghiệp thương mại

và chủ yếu kinh doanh các sản phẩm Xăng dầu, và nhìn vào bảng 2-3 ta thấy được

các mặt hàng trọng điểm như Dầu Diezel DO 0.05%S, Dầu Diezel DO 0.25%S,

Xăng E5, Xăng Mogas A92 chiếm tỷ trọng về doanh thu là rất lớn, cụ thể như sau:

- Dầu Diezel DO 0.05%S chiếm 33,250% tổng doanh thu

- Dầu Diezel DO 0.25%S chiếm 41,253% tổng doanh thu vì đây là mặt hàng

có số lượng tiêu thụ nhiều thứ 2 nên doanh thu cao cũng là điều dễ hiểu

Trang 31

Phân tích tình hình tiêu thụ sản phẩm theo doanh thu mặt hàng

Bảng 2-3

Giá bán bq(đồng/sp)

Doanh thu(đồng)

Tỷ lệ %theo doanh thu

Trang 32

19 DN22 Super Diesel Oil SEA 20W50 can 16 1.436.917 22.990.668 0,002

Trang 33

- Xăng E5 chiếm 1,665% tỷ trọng doanh thu, mức tiêu thụ mặt hàng nàycũng không phải là cao.

- Xăng Mogas A92 chiếm 43,857% tỷ trọng doanh thu, đây là mặt hàng có tỷtrọng doạnh thu cao nhất vì mức sản lượng lớn và giá thành đơn vị cao so với cácmặt hàng khác

Các mặt hàng khác có tỷ trọng về doanh thu là khá thấp vì mức tiêu thụ sảnlượng các sản phẩm đó tương đối thấp

2.2.3 Phân tích tình hình tiêu thụ số lượng theo các cửa hàng xăng dầu của công ty

Phân tích tình hình tiêu thụ số lượng theo các cửa hàng xăng dầu(CHXD)

-Nhìn vào bảng trên ta nhận thấy:

Nhìn chung các cửa hàng xăng dầu của công ty tiêu thụ sản lượng xăng dầutăng so với năm 2011 Tuy nhiên còn một số cửa hàng xăng dầu mức tiêu thụ cógiảm cụ thể như sau:

- Cửa hàng xăng dầu số 1, có mức tiêu thụ sản lượng cao nhất trong các cửahàng xăng dầu của công ty 2.422.533 lít trong năm 2011 Vì đây là cửa hàng xăngdầu đặt ngay trung tâm tỉnh Thanh Hóa, phương tiện giao thông nhiều, thuận lợi ở

vị trí vận chuyển xăng dầu nên mức tiêu thụ sản lượng là rất lớn Tuy nhiên, sảnlượng tiêu thụ trong năm 2012 có giảm nhẹ cụ thể, giảm còn 2.225.644 lít Trongnhững năm tới công ty nên có kế hoạch tăng sản lượng tiêu thụ ở cửa hàng xăng dầu

số 1 vì đây là cửa hàng đặt gần Công ty

- Cửa hàng xăng dầu số 2 có mức tiêu thụ tương đối cao, cụ thể năm 2011mức tiêu thụ là 1.271.968 lít, đến năm 2012 mức tiêu thụ còn tăng lên 718.415 lít

Trang 34

thành 1.990.383 lít tức là tăng 56,48% Lí do là cửa hàng xăng dầu số 2 nằm ở huyệnHậu Lộc, một địa điểm có mật độ dân số cao, phương tiện giao thông nhiều.

- Cửa hàng xăng dầu số 3, năm 2011 có mức tiêu thụ là 1.297.384 lít và tăng733.014 lít vào năm 2012 lên thành 2.030.398 lít Mức tiêu thụ sản lượng ở cửahàng xăng dầu này tương đối lớn Đây là cửa hàng xăng dầu có đội ngũ nhân sự cótrình độ và số lượng rát ổn định trong những năm gần đây, và đặt tại thành phốThanh Hóa

- Cửa hàng xăng dầu số 4 có mức tiêu thụ thấp so với các cửa hàng xăng dầukhác trên điạ bàn tỉnh, cụ thể là năm 2011 sản lượng tiêu thụ là 1.030.536 lít đếnnăm 2012 mức sản lượng này giảm so với năm 2011 cụ thể giảm 100.456 lít tức làgiảm 9,75% so với năm 2011 Lí do là cửa hàng xăng dầu số 4 nằm ở huyện ThọXuân với chi phí vận chuyển sản phẩm lớn và đội ngũ nhân viên hạn chế nên sảnlượng giảm so với năm 2011

- Cửa hàng xăng dầu số 5 và cửa hàng xăng dầu số 6 có mức tiêu thụ tăngnhẹ lần lượt từ 1.245.222 lít lên thành 1.358.225 lít, tức là tăng 113.003 lít và từ1.135.611 lít lên thành 1.246.565 lít, tức là tăng 110.954 lít

- Cửa hàng xăng dầu số 7, số 8, số 9 là các cửa hàng xăng dầu mới đi vàohoạt động trong năm vừa qua vì thế sản lượng tiêu thụ không cao, tuy nhiên công ty

dự đoán các cửa hàng xăng dầu ở đây sẽ trở thành các cửa hàng có mức tiêu thụ caotrong tương lai

2.2.4 Phân tích tính nhịp nhàng của quá trình tiêu thụ

Đối với doanh nghiệp thương mại thì bất kì hoạt động sản xuất kinh doanh nàothì cung ứng và tiêu thụ là 2 mặt của quá trình Quá trình này lặp đi lặp lại, việc cung ứng và tiêu thụ cũng phải xem từng tháng trong năm xem mức độ đó tăng hay giảm để phục vụ cho công tác lập kế hoạch cho năm sau sẽ chú trọng vào thời gian nào để tiêu thụ được nhiều nhất

Để phân tích quá trình nhịp nhàng của quá trình tiêu thụ ta sử dụng hệ số nhịpnhàng và biểu đồ nhịp nhàng

n

m n

H

k i i n

Trang 35

Bảng phân tích tính nhịp nhàng của quá trình tiêu thụ

Trang 36

Qua biểu đồ và bảng số liệu ta thấy: Năm 2012, sản lượng tiêu thụ đạt 43.500

m3 tăng 1.806 m3 tương đương tăng 4,33% so với kế hoạch Hầu như các thángtrong năm, PV Oil Thanh Hóa đều có sản lượng tiêu thụ vượt mức kế hoạch đề ra,chỉ có tháng 4, 5, 8, 12 sản lượng tiêu thụ đều không đạt so với kế hoạch Nguyênnhân chủ yếu do Công ty tiêu thụ chủ yếu thực hiện các hợp đồng cung cấp sảnphẩm cho khách hàng truyền thống, giá cả biến động dẫn đến việc tiêu thụ trong cáctháng đó có phần giảm so với kế hoạch Công ty cần tìm kiếm và mở rộng thêm thịtrường tiêu thụ, và tìm cách ứng phó với biến động về giá cả các mặt hàng

2.3 Phân tích tình hình sử dụng tài sản cố định (TSCĐ) của Công ty Cổ phần Xăng dầu Dầu khí Thanh Hóa.

Tài sản cố định là cơ sở vật chất cố định kỹ thuật của doanh nghiệp, là các tưliệu lao động, biểu hiện dưới hình thái vật chất của vốn cố định, là bộ phận quantrọng nhất của vốn sản xuất Tài sản cố đinh phản ánh năng lực sản xuất hiện có,trình độ khoa học kỹ thuật của doanh nghiệp Tài sản cố định là những tư liệu laođộng có đủ tiêu chuẩn về giá trị và thời gian sử dụng, có liên quan mật thiết tới quátrình sản xuất Phân tích tình hình sử dụng tài sản cố định giúp cho doanh nghiệpxác định và đánh giá được trình độ tận dụng năng lực sản xuất của doanh nghiệp vìnăng lực sản xuất là khả năng sản xuất sản phẩm lớn nhất mà doanh nghiệp có thểđạt được khi sử dụng đầy đủ cường độ và thời gian của máy móc thiết bị sản xuấthiện có

2.3.1 Phân tích tính hiệu quả sử dụng tài sản cố định

Mục đích của việc phân tích hiệu quả sử dụng tài sản là đánh giá năng lực sảnxuất của Công ty để qua đó nhận biết được tình hình tổ chức quản lý của Công tytrong hoạt động sản xuất kinh doanh mà có cách điều chỉnh cho phù hợp

Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng tài sản cố định bao gồm: hệ số hiệusuất tài sản cố định và hệ số huy động tài sản cố định

a Hệ số hiệu suất tài sản cố định (H hs )

Hệ số này là biểu hiện một đồng nguyên giá bình quân của TSCĐ trong mộtđơn vị thời gian thường là một năm đã tạo ra bao nhiêu đơn vị sản phẩm

Vbq: Giá trị tài sản cố định bình quân trong kỳ

Trang 37

hệ số hiệu suất sử dụng tài sản cố định.

H hđ = 1 (2.5)

Hhs

Ta có bảng tình hình sử dụng tài sản cố định tại Công ty Cổ phần Xăng dầuDầu khí Thanh Hóa năm 2012 (Số liệu được trình bày trong bảng 2.6)

Bảng phân tích hiệu quả sử dụng tài sản cố định năm 2012

tại Công ty Cổ phần Xăng dầu Dầu khí Thanh Hóa

giá đầu kì đồng 19.260.178.830 29.704.999.790 10.444.820.960 154,23Giá trị nguyên

giá cuối kì đồng 29.704.999.790 30.119.089.510 414.089.720 101,39

4 Hệ số sử dụng TSCĐ (H hs)

Theo hiện vật M3/ngđ 0,0017 0,0014 -0,0003 82,35Theo giá trị đ/đ 30,87 28,72 -2,15 93,03

5 Hệ số huy động TSCĐ

Theo hiện vật ngđ/m3 588,23 714,28 126,05 121,42Theo giá trị đ/đ 0,032 0.035 0,003 109,37

Trang 38

So với năm 2011 hiệu quả sử dụng tài sản cố đinh năm 2012 đã giảm.

* Hệ số huy động TSCĐ (H hđ)

- Năm 2012 để tạo ra 1 m3 sản phẩm cần huy động 714,28 nghìn đồng giá trịtài sản cố định trong khi năm 2011 cần huy động 588,23 nghìn đồng, tăng 126,05nghìn đồng, tương đương tăng 21,42%

- Năm 2012, để sản xuất ra một đồng sản phẩm cần huy động 0,035 đồng giátrị tài sản cố định trong khi đó năm 2011 cần 0,032 đồng, tăng 0,003 đồng, tươngứng tăng 9,37%

Từ đó ta nhận thấy, hệ số sử dụng tài sán cố định và hệ số huy động tài sản cốđịnh của công ty năm 2012 là chưa tốt Cho thấy khả năng quản lý và sử dụng tàisản cố định của Công ty là chưa khoa học và hợp lý

2.3.2 Phân tích kết cấu tài sản cố định

Phân tích sự biến động tỷ trọng về mặt giá trị của từng loại tài sản cố định, từng

bộ phận của tài sản cố định trong toàn bộ tài sản cố định Trên cơ sở đó xây dựng cơcấu hợp lý về tài sản cố định nhằm sử dụng hiệu quả tối đa trang thiết bị hiện có Vớimỗi doanh nghiệp, đặc biệt đối với ngành xăng dầu thì giá trị máy móc thiết bị là mộttrong những yếu tố quyết định chủ đạo trong hoạt động sản xuất kinh doanh

Ta thấy trong năm 2012 các loại tài sản cố định của Công ty không có sự biếnđộng lớn, cụ thể số liệu trong bảng 2-7

Tài sản cố định hữu hình của công ty trong năm vừa qua có biến động khôngquá lớn Tài sản cố định hữu hình năm 2012 chiếm 50,10% tăng nhẹ 0,31%

Tỷ trọng TSCĐ hữu hình luôn chiếm tỷ trọng cao trong đó:

- Loại tài sản nhà cửa kiến trúc vẫn chiếm tỷ trọng cao cuối năm là 38,41%tăng lên 0,34% so với đầu năm, tuy mức này tăng không đáng kể nhưng đây làđiều tất yếu vì Công ty đang đầu tư hoạt động sản xuất kinh doanh để đáp ứng chonhu cầu thị trường Thể hiện Công ty đang trong quá trình đầu tư cơ sở hạ tầngnhằm chuyển đổi quy mô hoạt động, quy mô quản lý cho phù hợp với tình hìnhmới hiện nay

Trang 39

- Tiếp đó là các loại phương tiện vận tải cuối năm chiếm 41,42% giảm 1,09%

so với đầu năm đây là do các phương tiện của Công ty 1 số đã hư hỏng không sửdụng được

- Tài sản máy móc thiết bị cuối năm chiếm 19,76% tăng 0,54% so với năm

2011 đây là do trong năm Công ty đã chú trọng vào đầu tư hoàn thiện và mua thêmtrang thiết bị mới phục vụ cho hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty

- Tài sản cố định khác cuối năm chiếm số lượng nhỏ là 0,39% tăng 0,20% vìtrong năm qua công ty có đầu tư thêm mấy vật dụng phục vụ vào việc hoạt động sảnxuất kinh doanh

TSCĐ vô hình năm 2012 chiếm 49,90% tổng số tài sản giảm so với năm 2011

là 50,51% Trong đó quyền sử dụng đất chiếm tỷ trọng rất lớn, năm 2011 chiếm99,75% tài sản cố định vô hình, năm 2012 chiếm 99,58% số tài sản cố định vô hình vìcông ty đang còn thuê địa điểm kinh doanh nên quyền sử dụng đất chiếm tỉ lệ cao

Bảng so sánh kết cấu TSCĐ của Công ty ĐVT: Đồng Bảng 2-7

Tài sản cố định của công ty hàng năm luôn biến đổi Mục đích của việc phântích tăng giảm tài sản cố định là đánh giá tình hình biến động tài sản cố định, cũngnhư tính hợp lý được trình bày qua bảng 2-8

- Số tài sản cố định tăng là do được bổ sung thêm trong năm để thay thế mởrộng quy mô sản xuất kinh doanh

Trang 40

- Số tài sản cố định giảm là số tài sản cố định hết thời hạn sử dụng, đượcthanh lý hay chuyển đi.

Để phân tích tình hình tăng giảm tài sản cố định ta cần xác định các chỉ tiêu:

Hệ số tăng TSCĐ = Giá trị TSCĐ tăng trong kỳ (2.6)

Giá trị TSCĐBQ dùng vào SXKD trong kỳ

Hệ số giảm TSCĐ = Giá trị TSCĐ giảm trong kỳ (2.7)

Giá trị TSCĐBQ dùng vào SXKD trong kỳGiá trị TSCĐBQ dùng sản xuất kinh doanh trong kỳ.

TSCĐ BQ = Giá trị TSCĐ đầu kỳ + Giá trị TSCĐ cuối kỳ (2.8)

năm

Giảm trong năm

Số Cuối năm Nguyên giá CK/ĐK

Ngày đăng: 26/01/2016, 08:50

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. TS. Phan Đức Dũng, kế toán tài chính, NXB Thống kê, Đại học Quốc gia TP HCM năm 2006 Khác
2. PGS.TS Nguyễn Đức Thành: Hoạch định chiến lược phát triển và kế hoạch hóa doanh nghiệp dầu khí, NXB Giao thông vận tải, Hà Nội 2002 Khác
3. PGS.TS Nguyễn Đức Thành: Giáo trình Quản trị doanh nghiệp dầu khí, Hà Nội 2004 Khác
4. Nguyễn Duy Lạc, Phí Thị Kim Thư, Lưu Thị Thu Hà: Giáo trình tài chính doanh nghiệp, Trường ĐH Mỏ - Địa chất, Hà Nội năm 2004 Khác
5. Philip Kotler. Quản trị Marketing. Nhà xuất bản thống kê, 2003 Khác
6. ThS Lê Quang Viết. Bài giảng quản trị Marketing 7. ThS Lưu Tiến Thuận. Bài giảng quản trị Marketing 8. Web:www.pvoil.com.vn Khác

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng phân tích tính nhịp nhàng của quá trình tiêu thụ - Xây dựng chiến lược marketing cho công ty cổ phần xăng dầu dầu khí thanh hóa
Bảng ph ân tích tính nhịp nhàng của quá trình tiêu thụ (Trang 33)
Bảng phân tích hiệu quả sử dụng tài sản cố định năm 2012 - Xây dựng chiến lược marketing cho công ty cổ phần xăng dầu dầu khí thanh hóa
Bảng ph ân tích hiệu quả sử dụng tài sản cố định năm 2012 (Trang 35)
Bảng tình hình tăng giảm tài sản cố định năm 2012        ĐVT: Đồng                                                                                           Bảng 2-8 - Xây dựng chiến lược marketing cho công ty cổ phần xăng dầu dầu khí thanh hóa
Bảng t ình hình tăng giảm tài sản cố định năm 2012 ĐVT: Đồng Bảng 2-8 (Trang 39)
Bảng phân tích tỷ lệ hao mòn TSCĐ Cuối năm của Công ty Cổ phần Xăng dầu - Xây dựng chiến lược marketing cho công ty cổ phần xăng dầu dầu khí thanh hóa
Bảng ph ân tích tỷ lệ hao mòn TSCĐ Cuối năm của Công ty Cổ phần Xăng dầu (Trang 40)
Bảng phân tích tình hình hoàn thành kế hoạch sử dụng lao động - Xây dựng chiến lược marketing cho công ty cổ phần xăng dầu dầu khí thanh hóa
Bảng ph ân tích tình hình hoàn thành kế hoạch sử dụng lao động (Trang 43)
Bảng phân tích năng suất lao động - Xây dựng chiến lược marketing cho công ty cổ phần xăng dầu dầu khí thanh hóa
Bảng ph ân tích năng suất lao động (Trang 51)
Bảng phân tích các khoản phải thu ngắn hạn - Xây dựng chiến lược marketing cho công ty cổ phần xăng dầu dầu khí thanh hóa
Bảng ph ân tích các khoản phải thu ngắn hạn (Trang 67)
Bảng hệ số thanh toán ngắn hạn ĐVT: Đồng                                                                           Bảng 2-30 - Xây dựng chiến lược marketing cho công ty cổ phần xăng dầu dầu khí thanh hóa
Bảng h ệ số thanh toán ngắn hạn ĐVT: Đồng Bảng 2-30 (Trang 70)
Bảng thể hiện hiệu quả sản xuất kinh doanh - Xây dựng chiến lược marketing cho công ty cổ phần xăng dầu dầu khí thanh hóa
Bảng th ể hiện hiệu quả sản xuất kinh doanh (Trang 73)
Hình 3-1: Thành phần marketing-mix - Xây dựng chiến lược marketing cho công ty cổ phần xăng dầu dầu khí thanh hóa
Hình 3 1: Thành phần marketing-mix (Trang 85)
Hình 3-2: Nội dung chiêu thị - Xây dựng chiến lược marketing cho công ty cổ phần xăng dầu dầu khí thanh hóa
Hình 3 2: Nội dung chiêu thị (Trang 87)
Hình 3-3: Phân tích SWOT - Xây dựng chiến lược marketing cho công ty cổ phần xăng dầu dầu khí thanh hóa
Hình 3 3: Phân tích SWOT (Trang 89)
Hình thức bán Năm 2011 Năm 2012 - Xây dựng chiến lược marketing cho công ty cổ phần xăng dầu dầu khí thanh hóa
Hình th ức bán Năm 2011 Năm 2012 (Trang 90)
Hình 3-4: Kênh phân phối Xăng dầu của Công ty Cổ phần Xăng dầu Dầu khí - Xây dựng chiến lược marketing cho công ty cổ phần xăng dầu dầu khí thanh hóa
Hình 3 4: Kênh phân phối Xăng dầu của Công ty Cổ phần Xăng dầu Dầu khí (Trang 96)
Hình 3-6: Ma trận SWOT - Xây dựng chiến lược marketing cho công ty cổ phần xăng dầu dầu khí thanh hóa
Hình 3 6: Ma trận SWOT (Trang 112)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w