1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Giáo án môn Chính tả lớp 4 (Cả năm và rất chi tiết).

65 2,3K 2

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 65
Dung lượng 611 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Dế Mèn Bênh Vực kẻ Yếu . ( Từ một hôm ………đến vẫn khóc ) I Mục đích yêu cầu : 1 Nghe viết đúng chính tả , trình bày đúng một đoạn trong bài TĐ Dế Mèn Bênh Vực Bạn Yếu . 2 Làm đúng các bài tập phân biệt những tiếng có phụ âm đầu (ln) hoặc vần( an ang ) dễ lẫn. IIChuẩn bị: Ba tờ phiếu khổ to hoặc bảng quay viết sẳn nội dung BT2a hoặc 2b ( khi làm bài trên bảng quay , HS quay lưng bảng về phía lớp, không để các bạn khác nhìn thấy). Vở bài tập( VBT ) Tiếng Việt 4 , tập một ( nếu có ) . III Các Hoạt Động Dạy Học GV HS 1 Ổn định tổ chức : 2 Kiểm tra bài cũ : Gv kiểm tra đồ dùng học tập của HS 3 Bài mới : AGiới thiệu bài: Trong tiết học hôm nay , các em sẽ được thầy đọc và viết đúng chính tả một đoạn của bài : Dế Mèn Bênh Vực Kẻ Yếu . GV ghi tựa bài trên bảng lớp . BHướng dẫn HS nghe viết: GV đọc mẫu lần 1.Chú ý phát âm rõ ràng. GV cho HS đọc thầm lại đoạn văn. Trong bài có những từ nào được viết hoa ? ( Nhà Trò) .Vì sao ta phải viết hoa ?( danh từ riêng) Những lời nói và cử chỉ nào nói lên tấm lòng nghĩa hiệp của Dế Mèn ? ( Em đừng sợ . Hãy trờ về cùng với tôi đây. Đứa độc ác không thể cậy khoẻ ăn hiếp kẻ yếu ). GV gọi HS nêu các từ khó có trong bài . ( cỏ xước, tỉ tê ,tảng đá cuội , cánh bướm , chùn chùn …) GV ghi bảng lớp kết hợp giải nghĩa từ : cỏ xước ,tỉ tê , tảng đá cuội ,ngắn chùn chùn…. Gv cho HS phân tích –Nhận xét GV cho HS viết bảng con GV nhắc HS : ghi tên bài vào giữa dòng . Sau khi chấm xuống dòng ,chữ đầu nhớ viết hoa ,viết lùi vào 1 ô li .Chú ý ngồi viết đúng tư thế . GV đọc từng câu hoặc cụm từ cho HS viết .Mỗi câu đọc 2 lượt cho HS viết theo tốc độ viết quy định ở lớp 4. HS để đồ dùng học tập lên bàn HS nêu lại đề bài. HS chú ý theo dõi trong SGK. HS nêu HS trả lời HS trả lời HS nêu HS viết bảng con từ khó . HS chú ý lắng nghe HS viết bài vào vở . GV đọc lại bài sau khi HS đã viết xong. GV đọc lại từng câu hoặc cụm từ . Chú ý nhấn giọng ở các từ khó cho HS ý sữa lỗi . GV kiểm tra lỗi chính tả bằng cách đọc số lỗi . ( 1 lỗi, 2 lỗi , 3 lỗi………) GV nhận xét tuyên dương. C Hướng dẫn học sinh làm bài tập: GV gọi HS đọc đề BT . Bài tập: Điền vào chỗ trống : a l hay n ? Không thể ….ẫn chị Chấm với bất cứ người nào khác . Chị có một thân hình …ở nang rất cân đối . Hai cánh tay béo …ẳn chắc …ịch . Đôi .. ông mày không tỉa bao giờ , mọc ..oà xoà tự nhiên ,… àm cho đôi mắt sắc sảo của chị dịu dàng đi . ( Câu a: lẫn , nở nang , béo lẳn , chắc nịch , lông mày , loà xoà , làm cho ) b an hay ang ? Mấy chú ng…. con d.... hàng ng…..lạch bạch đi kiếm mồi. Lá bàng đang đỏ ngọn cây Sếu gi…m….lạnh đang bay ng….trời . ( Mấy chú ngan con dàn hàng ngang……… Lá bàng đang đỏ ngọn cây Sếu giang mang lạnh đang bay ngang trời .) GV hướng dẫn HS làm vào vở . GV gọi HS sữa BT trên bảng lớp . GV nhận xét ,chấm một số vở chính tả . 4 Củng cố dặn dò : GV phổ biến trò chơi câu đố :Chia lớp làm hai nhóm, đại diện nhóm bốc thăm câu đố ,thảo luận nhóm,nhóm nào nêu được kết quả sớm ,đúng ,đội đó thắng . a Tên một vật chứa tiếng bắt đầu bằng l hoặc n . Muốn tìm Nam Bắc Đông Tây . Nhìn mặt tôi , sẽ biết ngay hướng nào . ( Câu a : Cái la bàn ). b Tên một loài hoa chứa tiếng có vần an hoặc ang . Hoa gì trắng xoá núi đồi Bản làng thêm đẹp khi trời vào xuân ? ( Câu b : Hoa ban). Gv nhắc các Hs viết sai các từ về nhà tập viết lại các từ viết sai , mỗi từ một dòng vào vở rèn chữ.Học thuộc lòng câu đố trên . HS dò lại bài bằng bút mực HS sữa lỗi nhóm đôi bằng bút chì , gạch chân lỗi sai , viết lại từ đúng ra lề , ghi tổng số lỗi . HS tuần tự giơ tay theo số lỗi GV nêu . HS đọc đề , xác định yc của đề 2HS – cả lớp làm làm vào vở . Cả lớp nhận xét bổ sung nếu có .Cả lớp chú ý theo dõi. Đại diện nhóm bốc thăm câu đố. Đọc câu đố của nhóm , thảo luận nhóm. Đại diện nhóm trả lời .

Trang 1

Chính tả ( Nghe - Viết )

Dế Mèn Bênh Vực kẻ Yếu ( Từ một hôm ………đến vẫn khóc )

- Vở bài tập( VBT ) Tiếng Việt 4 , tập một ( nếu có )

III / Các Hoạt Động Dạy - Học

Trang 2

- GV đọc lại bài sau khi HS đã viết xong.

-GV đọc lại từng câu hoặc cụm từ Chú ý nhấn giọng ở các từ khó

cho HS ý sữa lỗi

- GV kiểm tra lỗi chính tả bằng cách đọc số lỗi

( 1 lỗi, 2 lỗi , 3 lỗi………)

Không thể ….ẫn chị Chấm với bất cứ người nào khác Chị có

một thân hình …ở nang rất cân đối Hai cánh tay béo …ẳn chắc

…ịch Đôi ông mày không tỉa bao giờ , mọc oà xoà tự nhiên ,…

àm cho đôi mắt sắc sảo của chị dịu dàng đi

( Câu a: lẫn , nở nang , béo lẳn , chắc nịch , lông mày , loà

xoà , làm cho )

b/ an hay ang ?

-Mấy chú ng… con d hàng ng… lạch bạch đi kiếm mồi

-HS dò lại bài bằng bút mực

-HS sữa lỗi nhóm đôi bằng bút chì , gạch chân lỗi sai , viết lại

từ đúng ra lề , ghi tổng số lỗi

- HS tuần tự giơ tay theo số lỗi GV nêu

-HS đọc đề , xác định y/c của đề

- 2HS – cả lớp làm làmvào vở

1/ Ổn định tổ chức :

2/ Kiểm tra bài cũ :

Gv kiểm tra đồ dùng học tập của HS

3/ Bài mới :

A/Giới thiệu bài: -Trong tiết học hôm nay , các em sẽ được thầy

đọc và viết đúng chính tả một đoạn của bài : Dế Mèn Bênh Vực Kẻ

Yếu

-GV ghi tựa bài trên bảng lớp

B/Hướng dẫn HS nghe viết:

-GV đọc mẫu lần 1.Chú ý phát âm rõ ràng.

GV cho HS đọc thầm lại đoạn văn

-Trong bài có những từ nào được viết hoa ? ( Nhà Trò) Vì sao ta

phải viết hoa ?( danh từ riêng)

- Những lời nói và cử chỉ nào nói lên tấm lòng nghĩa hiệp của Dế

Mèn ?

( Em đừng sợ Hãy trờ về cùng với tôi đây Đứa độc ác không thể

cậy khoẻ ăn hiếp kẻ yếu )

-GV gọi HS nêu các từ khó có trong bài

( cỏ xước, tỉ tê ,tảng đá cuội , cánh bướm , chùn chùn …)

-GV ghi bảng lớp kết hợp giải nghĩa từ : cỏ xước ,tỉ tê , tảng đá cuội

,ngắn chùn chùn…

Gv cho HS phân tích –Nhận xét

GV cho HS viết bảng con

-GV nhắc HS : ghi tên bài vào giữa dòng Sau khi chấm xuống

dòng ,chữ đầu nhớ viết hoa ,viết lùi vào 1 ô li Chú ý ngồi viết đúng

tư thế

-GV đọc từng câu hoặc cụm từ cho HS viết Mỗi câu đọc 2 lượt

cho HS viết theo tốc độ viết quy định ở lớp 4

-HS trả lời

- HS nêu

- HS viết bảng con từ khó

- HS chú ý lắng nghe-HS viết bài vào vở

Trang 3

Lá bàng đang đỏ ngọn câySếu gi…m….lạnh đang bay ng….trời

(- Mấy chú ngan con dàn hàng ngang………

-GV phổ biến trò chơi câu đố :Chia lớp làm hai nhóm, đại diện

nhóm bốc thăm câu đố ,thảo luận nhóm,nhóm nào nêu được kết quả

sớm ,đúng ,đội đó thắng

a/ Tên một vật chứa tiếng bắt đầu bằng l hoặc n

Muốn tìm Nam Bắc Đông Tây Nhìn mặt tôi , sẽ biết ngay hướng nào

( Câu a : Cái la bàn )

b/ Tên một loài hoa chứa tiếng có vần an hoặc ang

Hoa gì trắng xoá núi đồiBản làng thêm đẹp khi trời vào xuân ?

( Câu b : Hoa ban)

Gv nhắc các Hs viết sai các từ về nhà tập viết lại các từ viết sai ,

mỗi từ một dòng vào vở rèn chữ.Học thuộc lòng câu đố trên

- Cả lớp nhận xét bổ sung nếu có Cả lớp chú ý theodõi

-Đại diện nhóm bốc thăm câu đố

- Đọc câu

đố của nhóm ,thảo luận nhóm

-Đại diện nhóm trả lời

Chính tả ( Nghe - Viết )

M ười năm cõng bạn đi học.

I/ Mục đích yêu cầu :

1/ Nghe - viết chính xác, trình bày đúng đoạn văn Mười năm cõng bạn đi học

2 / Luyện phân biệt và viết đúng những tiếng có âm , vần dễ lẫn : s / x , ăng / ăn

Trang 4

GV HS

1/ Ổn định tổ chức :

2/ Kiểm tra bài cũ : GV mời 1 HS đọc cho 2 bạn viết

bảng lớp , cả lớp viết vào bảng con những tiếng có âm đầu l

/n ,hoặc vần an /ang

GV nhận xét

3/ Bài mới :

Giới thiệu bài: -Trong tiết học hôm nay , các em sẽ được

thầy đọc và viết đúng chính tả đoạn văn Mười năm cõng

bạn đi học

-GV ghi tựa bài trên bảng lớp

B/Hướng dẫn HS nghe viết:

- GV đọc mẫu lần 1.Chú ý phát âm rõ ràng

Gv cho Hs đọc thầm đoạn văn

- Trong bài có những từ nào được viết hoa ? ( Vinh

Quang , Chiêm Hoá ,Tuyên Quang , Đoàn Trường, Sinh

,Hanh)

Vì sao ta phải viết hoa ?( Vì đây là danh từ riêng)

- Em cho biết câu chuyên cảm động về em Đoàn Trường

Sinh là gì ?(10 năm cõng bạn đến trường)

- GV gọi HS nêu các từ khó có trong bài

( khúc khuỷu ,gập ghềnh , liệt ……)

- GV ghi bảng lớp

Gv cho Hs phân tích các từ- Nhận xét – Phân biệt

Gv cho Hs viết bảng con

- GV nhắc HS : ghi tên bài vào giữa dòng Sau khi chấm

xuống dòng ,chữ đầu nhớ viết hoa ,viết lùi vào 1 ô li Chú ý

ngồi viết đúng tư thế

-GV đọc từng câu hoặc cụm từ cho HS viết Mỗi câu đọc 2

lượt cho HS viết theo tốc độ viết quy định ở lớp 4

-GV đọc lại bài sau khi HS viết xong

-GV đọc lại từng câu hoặc cụm từ Chú ý nhấn giọng ở các

từ khó cho HS ý sữa lỗi

- GV kiểm tra lỗi chính tả bằng cách đọc số lỗi

( 1 lỗi, 2 lỗi , 3 lỗi………)

-GV nhận xét tuyên dương

-2Hs – cả lớp viết bảng conNhận xét

- HS nêu lại đề bài

- HS chú ý theo dõi trong SGK

- HS dọc thầm lại đoạn văn

-HS trả lời

-HS trả lời-HS nêu

- HS viết bảng con từ khó -Hs nghe

-HS viết bài vào vở

- HS dò lại bài bằng bút mực

HS sữa lỗi nhóm đôi bằng bútchì , gạch chân lỗi sai , viết lại

từ đúng ra lề , ghi tổng số lỗi

- HS tuần tự giơ tay theo sốlỗi GV n êu

Trang 5

C /Hướng dẫn học sinh làm bài tập :

Rạp đang chiếu phim thì một bà đứng dậy len qua

hàng ghế ra ngoài Lát ( sau / xau ), bà trở lại hỏi ông ngồi

đầu hàng ghế ( rằng / rằn ) :

- Thưa ông ! Phải ( chăng / chăn ) lúc ra ngoài tôi vô ý

giẫm vào chân ông ?

- Vâng , nhưng ( sin / xin ) bà đừng ( băng khoăng / băn

khoăn ), tôi không (sao /xao ) !

- Dạ không ! Tôi chỉ muốn hỏi để ( sem / xem ) tôi c ó tìm

đúng hàng ghế của mình không

(Lời giải đúng : Lát sau - rằng - phải chăng – xin bà – băn

khoăn – không sao ! , để xem)

- GV nhận xét , chốt ý cho HS hiểu tính chất khội hài và

châm biếm của truyện vui , chấm một số vở

4 / Củng cố dặn dò :

-GV phổ biến trò chơi câu đố :Chia lớp làm hai nhóm, đại

diện nhóm bốc thăm câu đố ,thảo luận nhóm,nhóm nào nêu

được kết quả sớm ,đúng ,đội đó thắng

a/ Để nguyên - tên một loài chim

Bỏ sắc - thường thấy ban đêm trên trời

( là chữ gì ? )( Dòng 1 chữ sáo

- Dòng 2 chữ sáo bỏ dấu sắc thành chữ sao )

b/ Để nguyên - vằng vặc trời đêm

Thêm sắc - màu phấn cùng em tới trường

( là chữ gì ?)(- Dòng 1 chữ trăng

- Dòng 2 chữ trăng thêm dấu sắc thành chữ trắng)

Gv nhắc các Hs viết sai các từ về nhà tập viết lại các từ viết

sai , mỗi từ một dòng vào vở rèn chữ.Học thuộc lòng câu

đố trên

GV nhận xét tiết học Tuyên dương- Nhắc nhở

-2Hs đọc

- HS đọc thầm , suy nghĩ , làm vào vở BT

- 3 HS xung phong làm bảng lớp ,sau đó đọc kết quả

đã điền để hoàn chỉnh âm đầu

-Cả lớp nhận xét ( về chính tả , phát âm ) bài làm trên bảng ,

bổ sung nếu có Cả lớp chú ý theo dõi

- HS chú nghe

- HS theo dõi

Hs nghe

Trang 6

- Ba , bốn tờ phiếu khổ to viết nội dung BT2 a

III / Các Hoạt Động Dạy - Học :

Trang 7

GV HS

1/ Ổn định tổ chức :

2/ Kiểm tra bài cũ : GV đọc cho 2 bạn viết bảng lớp , cả

lớp viết vào bvảng con những tiếng có các từ ngữ bắt đầu

bằng s / x hoặc có vần ăn / ăng

3/ Bài mới :

Giới thiệu bài:

-Trong tiết học hôm nay , các em sẽ được thầy đọc và viết

đúng chính tả bài thơ Cháu nghe câu chuyện của bà Sau đó

sẽ luyện viết các tiếng có âm đầu hoặc thanh dễ lẫn

-GV ghi tựa bài trên bảng lớp

B/Hướng dẫn HS nghe viết:

- GV đọc mẫu lần 1

-Gv gọi HS đọc bài thơ

- Nội dung bài thơ nói lên điều gì ?

( Bài thơ nói lên tình yêu thương của hai bà cháu dành cho

một cụ già bị lẫn đến mức không biết đường về nhà)

- GV gọi HS nêu các từ khó có trong bài

- GV ghi bảng lớp kết hợp phân tích tiếng :

- ( MB ) Trước # chước – sau # sao – làm # nàm

- ( MN ) mỏi # mõi - gặp # gập -về # dề -lạc # lạt

- GV cho HS viết bảng con từ vừa phân tích

- GV nhắc HS : ghi tên bài vào giữa dòng Sau khi chấm

xuống dòng ,chữ đầu nhớ viết hoa ,viết lùi vào 1 ô li Chú ý

ngồi viết đúng tư thế

GV đọc từng câu hoặc cụm từ cho HS viết Mỗi câu đọc 2

lượt cho HS viết theo tốc độ viết quy định ở lớp 4

- GV đọc lại bài sau khi HS đã viết xong

-GV đọc lại từng câu hoặc cụm từ Chú ý nhấn

giọng ở các từ khó cho HS ý sữa lỗi

- GV kiểm tra lỗi chính tả bằng cách đọc số lỗi

( 1 lỗi, 2 lỗi , 3 lỗi………)

-GV nhận xét tuyên dương

-2HS- cả lớp viết bảng con

- HS nêu lại đề bài

- HS chú ý theo dõi trong SGK

- 1 HS đọc lại bài thơ Cả lớp chú ý nghe

HS nêu viết sai chính tả :( MB ) ,(MN)

- HS viết bảng con :

- HS chú ý lắng nghe

-HS viết bài vào vở

- HS dò lại bài bằng bút mực

- HS sữa lỗi nhóm đôi bằng bút chì , gạch chân lỗi sai , viết lại từ đúng ra lề , ghi tổng số lỗi

Trang 8

C /Hướng dẫn học sinh làm bài tập :

- GV gọi HS đọc đề BT

- GV gắn 3 tờ phiếu BT lên bảng ,gọi 3 HS làm trên bảng

- BT :Điền vào chỗ trống tr hay ch ?

Như …e mọc thẳng, con người không … ịu khuất phục

Người xưa đã có câu : “ …úc dẫu …áy , đốt ngay vẫn

thẳng “ …e là thẳng thắn , bất khuất ! Ta kháng chiến , …e

lại là đồng ….í …iến đấu của ta …e vốn cùng ta làm ăn , lại

vì ta mà cùng đánh giặc

Theo Thép Mới

(Lời giải đúng : Tre – không chịu – Trúc dẫu cháy – Tre

– tre – đồng chí - chiến đấu – Tre)

- GV nhận xét , chốt ý cho HS biết đoạn văn ca ngợi cây tre

thẳng thắn , bất khuất , là bạn của con người

- Chấm 1 số bài chính tả

4 / Củng cố dặn dò :

GV nhắc HS về nhà tìm và ghi vào vở 5 từ chỉ tên các con

vật bắt đầu bằng chữ tr / ch Mẫu : trăn / châu chấu Hoặc

5 từ chỉ đồ đạc trong nhà mang thanh hỏi hoặc ngã Mẫu :

chổi / võng

GV nhận xét tiết học Tuyên dương- Nhắc nhở

- HS tuần tự giơ tay theo số lỗi

-2 Hs đọc đề

- HS đọc thầm , suy nghĩ , làm vào vở

BT

- 3 HS xung phong làm bảng lớp ,sau đó đọc kết quả đã điền để hoàn chỉnh

âm đầu

- HS nhận xét bài bảng lớp

- HS nộp vở chính tả

- HS chú ý nghe

Trang 9

Hai tờ phiếu ghi sẳn nội dung bài tập 2 a /sgk 38

III / Các hoạt động dạy học :

1 / Ổn định tổ chức :

2 / Kiểm tra bài cũ :

- GV gọi 2 nhóm , mỗi nhóm cử 5 em tham gia trò chơi tiếp

sức : Viết đúng nhanh tên các con vật bắt đầu bằng tr / ch

( MB ) , tên các đồ đạc trong nhà có thanh hỏi / thanh ngã

( MN )

- GV động viên các nhóm tham gia trò chơi thi tiếp sức và

đánh giá kết quả của các đội chơi

Gv nhận xét –Tuyên dương

3 / Bài mới :

Giới thiệu bài :

- Các em đã được học thuộc lòng bài thơ Truyện cổ nước mình

Hôm nay các em sẽ viết bài chính tả ấy Yêu cầu của bài là

các em phải nhớ lại 14 dòng đầu của bài thơ Truyện cổ nước

mình để viết đúng chính tả , trình bày đúng thể loại thơ lục

bát , chú ý các hiện tượng chính tả dễ lẫn có trong bài thơ : các

từ có âm đầu r / d /gi

( hoặc có vần ân / âng )

- Tiết chính tả hôm nay chúng ta học bài gì ?

B / Hướng dẫn HS nhớ viết :

- GV gọi HS nêu yêu cầu của bài viết

- GV cho HS nhẩm lại bài thơ từ đầu …đến nhận mặt ông cha

của mình

- Vì sao tác giả lại yêu truyện cổ nước nhà ?( Vì truyện cổ của

nước mình rất nhân hậu , ý nghĩa rất sâu xa)

- Gọi 1 HS đọc thuộc lòng bài thơ

C / HS tự nhớ đoạn thơ và viết chính tả :

- GV yêu cầu HS gấp SGK , tự nhớ đoạn thơ và viết bài chính

tả

- GV nhắc HS chú ý cách trình bày đoạn thơ lục bát những

chữ cần viết hoa , những chữ dễ viết sai

- GV theo dõi , bao quát lớp , chú ý những HS yếu ( không

HS chú ý nghe – Thi đuaNhận xét

-Truyện cổ nước mình

- Nhớ lại 14 dòng đầu của bài thơ để viết đúng chính

tả , trình bày đúng thể loạithơ lục bát

- HS tự nhẩm lại bài thơ

- 1 HS đọc thuộc lòng bài thơ , cả lớp đọc thầm để ghi

nhớ đoạn thơ

- HS gấp sách và viết bài

Trang 10

thuộc bài , viết chữ xấu , viết sai chính tả ) để kịp thời nhắc

nhở , uốn nắn , hướng dẫn thêm cho các em

- GV gọi 2 HS đọc lại bài thơ trước khi cả lớp viết bài

D / Hướng dẫn HS sữa lỗi :

-Sau khi HS viết bài xong GV hướng dẫn HS tự sữa lỗi theo

nhóm đôi

- GV đọc lại từng câu , chậm và chỉ dẫn các chữ dễ viết sai cho

cả lớp soát lỗi , sữa chữa hoặc bổ sung từng câu

- GV chấm chữa 1 số bài viết của HS

E / Hướng dẫn HS làm BT chính tà :

- GV gọi HS đọc đề BT2 a /38

- GV gắn hai tờ phiếu trên bảng lớp

Bài tập yêu cầu làm gì?

2a / Điền vào ô trống tiếng có âm đầu là r / d / gi ?

- Nhạc của trúc , nhạc của tre là khúc nhạc của đồng quê Nhớ

một buổi trưa nào , nồm nam cơn ……thổi , khóm tre làng

rung lên man mác khúc nhạc đồng quê

- Diều bay , diều lá tre bay lưng trời Sáo tre , sáo trúc bay

lưng trời … đưa tiếng sáo ,….nâng cánh ………

(…Nhớ một buổi trưa nào , nồm nam cơn gió thổi …

….Gió đưa tiếng sáo , gió nâng cánh diều )

- GV gọi 2 HS làm bảng lớp – cả lớp làm vào vở

- GV nhận xét và chốt lại lời giải đúng

4 / Củng cố dặn dò :

- GV biểu dương những HS có tiến bộ về ( thuộc bài , viết

nhanh , viết đúng chính tả , viết đẹp …)

Gv nhắc các Hs viết sai các từ về nhà tập viết lại các từ viết sai

, mỗi từ một dòng vào vở rèn chữ

GV nhận xét tiết học Tuyên dương- Nhắc nhở

vào vở chính tả

- HS chú ý nghe và sữa sai

- HS sữa lỗi nhóm đôi bằng bút chì , gạch chân lỗi sai , viết lại từ đúng ra

lề , ghi tổng số lỗi -HS nộp vở chính tả

- 2 HS đọc đề

HS trả lời

- 2 HS- cả lớp làm vào vở

- Nhận xét bài làm trên bảng lớp

- HS chú ý nghe

Trang 12

GV HS

Trang 13

1/ Ổn định tổ chức :

2/ Kiểm tra bài cũ :

GV đọc cho 2 HS viết bảng lớp , cả lớp viết bảng con các t ừ

ngữ đã được viết ở BT 2 tiết chính tả trước

- GV nhận xét đánh giá

3/ Bài mới :

A/Giới thiệu bài: -Trong tiết học hôm nay , các em sẽ được

thầy đọc và viết đúng chính tả một đoạn của bài Những hạt

thóc giống.Sau đó sẽ làm các bài tập phân biệt những tiếng có

âm đầu hoặc vần dễ lẫn :

l/n , en / eng

-GV ghi tựa bài trên bảng lớp

B/Hướng dẫn HS nghe viết:

-GV đọc mẫu lần 1.Chú ý phát âm rõ ràng, tạo điều kiện cho

HS chú ý đến những hiện tượng CT cần viết đúng : (luộc kĩ ,

dõng dạc , truyền ngôi…)

- Theo em , vì sao ngưòi trung thực là người đáng quý ?

(- Vì người trung thực bao giờ cũng nói thật , không vì lợi ích

của mình mà nói dối , làm hỏng việc chung )

GV gọi HS nêu các từ khó có trong bài

(- Đầy ắp , luộc kĩ , dõng dạc , truyền ngôi )

-GV ghi bảng lớp kết hợp giải nghĩa từ ,phân tích từ :

- Đầy ắp : Đầy đến mức không có thể dồn chứa hoặc chất

thêm được nữa

- Luộc kĩ :

- Dõng dạc : Mạnh mẽ , rõ ràng và chững chạc

- Truyền (ngôi ) # chuyền ( banh )

-GV nhắc HS : ghi tên bài vào giữa dòng Sau khi chấm xuống

dòng ,chữ đầu nhớ viết hoa ,viết lùi vào 1 ô li Lời nói trực tiếp

cùa các nhân vạt phải viết sau dấu hai chấm , xuống dòng ,

gạch đầu dòng Chú ý ngồi viết đúng tư thế

-GV đọc từng câu hoặc cụm từ cho HS viết Mỗi câu đọc 2

lượt cho HS viết theo tốc độ viết quy định ở lớp 4

- GV đọc lại bài sau khi HS đã viết xong

lớp để sữa lổi

HS viết

- HS nêu lại đề bài

- HS chú ý theo dõi trong SGK

- HS đọc thầm lại đoạn văn cần viết chú ý những

từ ngữ mình dễ viết sai , cách trình bày

- HS trả lời và nêu lại các

từ khó trên bảng

HS giải nghĩa từ

- HS viết bảng con từ khó

- HS chú ý lắng nghe -HS viết bài vào vở

- HS dò lại bài bằng bút mực, bổ sung chữ viết thiếu , viết sai lỗi ( nếu có)

Trang 14

-GV đọc lại từng câu hoặc cụm từ Chú ý nhấn giọng ở các từ

khó cho HS ý sữa lỗi

- GV kiểm tra lỗi chính tả bằng cách đọc số lỗi

( 1 lỗi, 2 lỗi , 3 lỗi………)

-GV nhận xét tuyên dương

C /Hướng dẫn học sinh làm bài tập:

- GV gọi HS đọc đề BT

- Bài tập2 : Tìm những chữ bị bỏ trống để hoàn chỉnh các đoạn

văn dưới đây Biết rằng :

a / Những chữ bị bỏ trống bắt đầu bằng l hoặc n

Hưng vẫn hí hoáy tự tìm ……giải cho bài toán mặc dù em có

thể nhìn bài của bạn Dũng ngồi ngay bên cạnh Ba tiếng trống

báo hiệu hết giờ , Hưng ……bài cho cô giáo Em buồn , vì bài

kiểm tra lần ……có thể … em mất danh hiệu HS tiên tiến

mà……nay em vẫn giữ vững Nhưng em thấy … thanh thản vì

đã trung thực, tự trọng khi … bài

( - Câu a : lời giải đúng : Lời giải - nộp bài - lần này –

làm em – lâu nay – lòng thanh thản – làm bài )

- b/ Những chữ bị bỏ trống có vần en / eng

Ngày hội , người người ……chân Lan …… qua đám đông để về

nhà Tiếng xe điện ……keng Lan lên xe , thấy ngay một chiếc

ví nhỏ màu nâu rơi ra từ chiếc túi của một bà cụ mặc áo ….ấm

,choàng khăn nhung màu…… Cụ già không hề hay biết Lan

nhặt ví đưa cho cụ Cụ mừng rỡ cầm ví ,…….em ngoan

(- Câu b : Lời giải đúng : chen chân – len qua – leng

keng – áo len – màu đen – khen em )

GV nhận xét ghi điểm

4 / Củng cố dặn dò :

-HS sữa lỗi nhóm đôi bằng bút chì , gạch chânlỗi sai , viết lại từ đúng

ra lề , ghi tổng số lỗi

- HS tuần tự giơ tay theo

số lỗi GV nêu

-HS đọc đề , xácđịnh yêu cầu

- HS làm vào vở

- 2 HS lên bảng làm

BT a,b trên bảng phụ

- Cả lớp nhậnxét bổ sung nếu có Cả lớp chú ý theo dõi

Trang 15

Chính tả ( Nghe - Viết )

Người Viết truyện Thật Thà

I/ Mục đích yêu cầu :

1/ Nghe - viết đúng chính tả , trình bày đúng truyện ngắn Người viết truyện thật thà

2/ Biết tự phát hiện lỗi v à sửa lỗi trong bài chính tả

3 / Tìm và viết đúng chính tả các từ láy có tiếng chứa các phụ âm đầu s / x hoặc thanh hỏi / thanh ngã

- Một số tờ phiếu khổ to viết sẳn nội dung BT/ 3a phát cho các nhóm thi tìm từ láy

III / Các Hoạt Động Dạy - Học :

Trang 16

1/ Ổn định tổ chức :

2/ Kiểm tra bài cũ : GV đọc cho 2 HS viết bảng lớp , cả lớp viết

bảng con các t ừ ngữ đã được viết ở BT 2 tiết chính tả trước

- Một HS đọc thuộc lòng câu đố ở BT/3a, viết lên bảng lời giải đ ó

- Cả lớp nhận xét , GV nhận xét đánh giá

3/ Bài mới :

A/Giới thiệu bài: -Trong tiết học hôm nay , các em sẽ được thầy

đọc và viết đúng chính tả, trình bày đúng truyện ngắn Người viết

Hướng dẫn HS nghe viết :

-GV đọc mẫu lần 1: Người viết truyện thật thà

-Em hãy cho biết tên người viết truyện thật thà được tác giả nêu

trong truyện là ai ?

(- Là nhà văn Pháp nổi tiếng Ban - dắc)

- Vì sao ông lại có tên người viết truyện thật thà ?

(- Vì ông có tài tưởng tượng tuyệt vời khi sáng tác , nhưng trong

cuộc sống lại là người rất thật thà)

- GV gọi HS nêu các từ khó có trong bài

(- sắp lên xe , tưởng tượng , truyện ngắn , chuyện khác , sẽ , thẹn ,

xem )

-GV nhắc HS : ghi tên bài vào giữa dòng Sau khi chấm xuống

dòng ,chữ đầu nhớ viết hoa ,viết lùi vào 1 ô li Lời nói trực tiếp cùa

các nhân vạt phải viết sau dấu hai chấm , xuống dòng , gạch đầu

dòng Chú ý ngồi viết đúng tư thế

-GV đọc từng câu hoặc cụm từ cho HS viết Mỗi câu đọc 2 lượt

cho HS viết theo tốc độ viết quy định ở lớp 4

- GV đọc lại bài sau khi HS đã viết xong

- GV quay bảng phụ bài viết sẳn của GV trên bảng

-HS viết-HS đọc

- HS nêu lại đề bài

- HS chú ý theo dõi trong SGK

- 1 HS đọc lại truyện , cả lớp lắng nghe , suy nghĩ về nội dung mẫu truyện

- HS đọc thầm lại truyện & trả lời

- HS trả lời và nêu lạicác từ khó trên bảng :

- HS viết bảng con từkhó

- HS chú ý lắng nghe -HS viết bài vào vở 1

HS viết bảng phụ

- HS dò lại bài bằng bút mực, bổ sung chữ viết

thiếu , viết sai lỗi ( nếu có )

Trang 17

ớp để sữa lổi

-GV đọc lại từng câu hoặc cụm từ Chú ý nhấn

giọng ở các từ khó cho HS ý sữa lỗi

- GV kiểm tra lỗi chính tả bằng cách đọc số lỗi

- Bài tập2 : Tập phát hiện và sửa lỗi trong bài

chính tả của em Ghi các lỗi và cách sửa lỗi

vào sổ tay chính tả :

- Mẫu : + Lỗi nhầm lẫn s / x

Người viết truyện thật thà

Viết sai Viết đúng

Xắp lên xe Sắp lên xe

+ Lỗi nhầm lẫn dấu hỏi / dấu ngã :

Viết sai Viết đúng

tưỡng tượng tưởng tượng

* GV cho HS ghi tất cả những lỗi viết sai có

a/ + Có tiếng chứa âm S : suôn sẻ

+ Có tiếng chứa âm X : xôn xao

b/ + Có tiếng chứa Thanh hỏi : nhanh nhảu

+ Có tiếng chứa Thanh ngã : mãi mãi

-GV nhận xét tiết học Yêu cầu HS nhớ những

hiện

tượng chính tả trong bài để không viết sai

Chuẩn bị bài: Gà trống và Cáo

-HS sữa lỗi nhóm đôi bằng bút chì , gạch chân lỗisai , viết lại từ đúng ra lề , ghi tổng số lỗi

- HS tuần tự giơ tay theo số lỗi GV nêu

- HS đọc đề , xác định yêu cầu

- HS làm vào vở

- 4 HS lên bảng làm trên bảng phụ

- Cả lớp nhận xét bổ sung nếu có.Cả lớp chú ý theo dõi

- 1HS Đọc to câu hỏi, thảo luận nhóm

- Đại diện nhóm trình bày bảng lớp:

Âm s Âm x Thanh hỏi Thanh ngã suôn sẻ

………….

xôn xao

………….

Nhanh nhảu

2 / Tìm đúng , viết đúng chính tả những tiếng bắt đầu bằng tr / ch ( hoặc có vần ươn / ương) để điền vào chỗ

trống ; hợp với nghĩa đã cho

III / Các hoạt động dạy học :

- Cả lớp nhận xét , bổ sung nếu có

- HS chú ý nghe

Trang 18

A / Giới thiệu bài :

- Các em đã được học thuộc lòng bài thơ Gà Trống và Cáo Hôm nay các em sẽ viết đúng một đoạn trong bài ấy

- Tiết chính tả hôm nay chúng ta học bài gì ?

B / Hướng dẫn HS nhớ viết :

- GV gọi HS nêu yêu cầu của bài viết

- GV cho 1HS đọc lại bài thơ từ đầu …đến chạy ngay tức thì

- Cáo đã làm gì để dụ gà xuống đất ?

(- Cáo đòi kết bạn với gà& dụ gà xuống đất)-HS đọc thầm tìm từ khó viết

(- Từ cần viết hoa : Gà Trống , Cáo

- HS nêu từ khó :Nhác , đon đả ,vắt vẻo , lõi đời)

- Đon đã : cử chỉ nhanh nhảu ,thái độ vồn vã khi tiếp xúc với ai

-Gọi 2 Hs đọc thuộc lòng bài thơ

C / HS tự nhớ đoạn thơ và viết chính tả :

- GV yêu cầu HS gấp SGK , tự nhớ đoạn thơ và viết bài chính tả

- GV nhắc HS chú ý cách trình bày đoạn thơ lụcbát những chữ cần viết hoa , những chữ dễ viết sai

- GV theo dõi , bao quát lớp , chú ý những HS yếu ( không thuộc bài , viết chữ xấu , viết sai chính tả ) để kịp thời nhắc nhở , uốn nắn , hướng dẫn thêm cho các em

- GV gọi 2 HS đọc lại bài thơ trước khi cả lớp viết bài

D / Hướng dẫn HS sữa lỗi :

-Sau khi HS viết bài xong GV hướng dẫn HS tựsữa lỗi theo nhóm đôi

- GV chấm chữa 1 số bài viết của HS

Trang 19

E / Hướng dẫn HS làm BT chính tà :

Bài tập 2 /67 :GV chia lớp thành nhóm 4

* Tìm những chữ bị bỏ trống để hoàn chỉnh các đoạn văn dưới đây Biết rằng :

la Họ là những nhân xứng đáng của thế giới này

(* Đáp án đúng :

- trí tuệ - phẩm chất – trong lòng đất - chế ngự - chinh phục – vũ trụ -chủ nhân )

- GV nhận xét chốt ý nội dung : Ca ngợi con người là tinh hoa của trái đất

4 / Củng cố dặn dò :

GV cho HS chơi trò chơi Bài tập 3 /68 : Tìm

các từ Điền các tiếng chí hoặc trí vào trong dấu

ngoặc đơn nghĩa đúng của câu hỏi

a / Chứa tiếng chí hoặc trí có nghĩa như sau :

1- Ý muốn bến bỉ theo đuổi đến cùng một mục đích tốt đẹp (……)

2 - Khả năng suy nghĩ và hiểu biết (…….) (1- ý chí ; 2 – trí tuệ )

5/ Dặn dò:

Về nhà xem trước bài: Trung thu độc lập

- GV nhận xét tiết học, biểu dương những HS

có tiến bộ về mặt ( thuộc bài , viết nhanh , viết đúng chính tả , viết đẹp …)

/ Mục đích yêu cầu :

1/ Nghe - viết đúng chính tả , trình bày

đúng một đoạn trong bài Trung Thu Độc

lập

2/ Tìm đúng , viết đúng chính tả những

tiếng bắt đầu bằng r / d / gi ( hoặc có vần

Trang 20

iên / yên / iêng ) để điền vào chỗ trống ,

hợp với nghĩa đã cho h

2/ Kiểm tra bài cũ :

Cho học sinh sửa bài tập 2/67

GV kiểm tra VBT

GV nhận xét

3/ Bài mới :

A/Giới thiệu bài: -Trong tiết học hôm nay , các em sẽ

được thầy đọc và viết đúng chính tả một đoạn của bài Trung Thu Độc Lập.Sau đó sẽ làm các bài tập phân biệt những tiếng có âm dầu ( r / d/ gi ) hoặc vần (iên / yên / iêng ) các em dễ đọc sai, viết sai

-GV ghi tựa bài trên bảng lớp

B/Hướng dẫn HS nghe viết:

- GV đọc mẫu lần 1.Chú ý phát âm rõ ràng, tạo điều

kiện cho HS chú ý đến những hiện tượng CT cần viết đúng

- Cuộc sống hiện nay có những gì giống với mong ước của anh chiến sĩ năm xưa ?

(Những ước mơ của anh chiến sĩ đã trở thành hiện thực: nhà máy thuỷ điện , những con tàu lớn )

- GV gọi HS nêu các từ khó có trong bài

- GV ghi bảng lớp kết hợp phân tích

Tiếng (mười) lăm (MN) , (mười) nhăm (MB) : chú ý

âm l / nh

- Tiếng thác ( nước) # ( ngọn ) tháp

- Tiếng phát ( điện ) # phác ( hoạ )

- Tiếng bát ngát chú ý vần át : rộng mênh mông

- Tiếng ( nông ) trường # trườn ( bò )

-GV nhắc HS : ghi tên bài vào giữa dòng Sau khi chấm xuống dòng ,chữ đầu nhớ viết hoa ,viết lùi vào 1

ô li Chú ý ngồi viết đúng tư thế

-GV đọc từng câu hoặc cụm từ cho HS viết

- GV đọc lại bài sau khi HS đã viết xong

-GV quay bảng phụ bài viết sẳn của HS trên bảng lớp

để sữa lổi

-GV đọc lại từng câu hoặc cụm từ Chú ý nhấn giọng

ở các từ khó cho HS ý sữa lỗi

- GV kiểm tra lỗi chính tả bằng cách đọc số lỗi

Trang 21

( 1 lỗi, 2 lỗi , 3 lỗi………)

- Bác làm lạ thế ?

- Tôi đánh chỗ kiếm Khi nào thuyền cập bến ,

cứ theo chỗ đã đánh mà mò , thế nào cũng tìm thấy kiếm

(Truyện cười dân gian)(* Đáp án :

kiếm giắt kiếm rơi xuống nước – đánh dấu

-kiếm rơi – làm gì – đánh dấu - -kiếm rơi – đã

đánh dấu )

- GV hướng dẫn HS làm vào vở

- GV gọi HS sữa BT trên bảng lớp

- GV nhận xét , chốt ý nội dung :Anh chàng ngốc đánh rơi kiếm dưới sông tương chỉ cần đánh dấu mạn thuyền chỗ kiếm rơi là mò được kiếm , không biết rằngthuyền đi trên sông nên việc đánh dấu mạn thuyền chẳng có ý nghĩa gì

4 / Củng cố dặn dò :

- GV nhận xét tiết học, biểu dương những HS có tiến

bộ về mặt ( thuộc bài , viết nhanh , viết đúng chính tả , viết đẹp …)

Trang 22

bài thơ: “Thợ rèn.”

2- Làm đúng các bài tập chính tả : Phân biệtcác tiếng có phụ âm đầu hoặc vần dễ viết sai :L/n, uôn/uông

CHUẨN BỊ:

- Tranh minh hoạ cảnh hai bác thợ rèn to

khoẻ đang quai búatrên cái đe có một thanh

Gv đọc cho học sinh viết:

điện thoại, yên ổn, khiêng vác

đắt rẻ, dấu hiệu, chế giễu

- Gv nhận xét + cho điểm

Bài mới: Giới thiệu – ghi tựa:

Trong tiết chính tả hôm nay, các em sẽ nghe viết đúng bài thơ “Thợ rèn” Sau đó chúng ta sẽ luyện tập để viết đúng chính tả các tiếng có âm đầu (l/n

có vần (uôn/uông)

- Gv ghi tựa

a/ Hướng dẫn chính tả:

- Gv đọc toàn bài chính tả “Thợ rèn” một lượt Chú

ý phát âm rõ ràng, tạo điều kiện cho hs chú ý đến tiếng có âm đầu (l/n) và (tr/ch)

Trang 23

- Gv và cả lớp tuyên dương nhóm.

Năm gian nhà cỏ thấp le te

Ngõ tối đêm sâu đóm lập loè

Lưng giậu phất phơ màu khói nhạt

Làn ao lóng lánh bóng trăng loe

b/ Điền uôn hay uông

Thực hiện tương tự như câu a

- Uống nước nhớ nguồn

- Nhớ canh rau muống, nhớ cà dầm tương

- Đố ai lặn xuống vực sâu

Mà đo miệng cá, uốn câu cho vừa

- Chuông kêu khẽ đánh bên thành cũng kêu Củng cố:

- Tiết chính tả hôm nay chúng ta học bài gì ?

- Chúng ta được học viết đúng âm nào, thanh nào?

- Về nhà các em xem trước chính tả nghe – viết: Lời hứa, xem quy tắc viết hoa tên riêng

- Gv nhận xét tiết học

CHÍNH TẢ (nghe – viết)

LỜI HỨA Quy tắc viết hoa tên riêng

dòng, dùng dấu gạch ngang đầu dòng ( để

thấy cách viết ấy không hợp lí)– xem phần trảlời câu hỏi ý d ở dưới – ( bài nghe-viết)

- Một tờ phiếu khổ to viết sẵn lời giải BT2 + 4,5 tờ phiếu kẻ bảng ở BT2 để phát riêng cho

4 – 5 hs

CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:

Bài mới: Giới thiệu – ghi tựa:

-Trong tiết ôn tập thứ hai, các em sẽ luyện nghe

- viết đúng chính tả, trình bày đúng một truyện ngắn “Lời hứa” kể về phẩm chất đáng quý ( tự trọng, biết giữ lời hứa) của một cậu bé Tiết học

Trang 24

còn giúp các em ôn lại các quy tắc viết tên riêng.

- Gv nhận xét chung về bài viết của hs

BT2 : Dựa vào bài chính tả “Lời hứa”, trả lời các câu hỏi :

a/Em bé được giao nhiệm vụ gì trong trò chơi đánh trận giả ?

b/ Vì sao trời đã tối em không về ?

c/ Các dấu ngoặc kép trong bài dùng để làm gì? d/ Có thể đưa những bộ phận đặt trong ngoặc kép xuống dòng, đặt sau dấu gạch ngang đầu dòng không ? Vì sao ?

- Gv dán bảng tờ phiếu đã chuyển hình thức thể hiện những bộ phận đặt trong ngoặc kép để thấy

rõ tính không hợp lí của cách viết ấy:

( Nhân vật tôi hỏi):

Và giao cho em đứng gác kho đạn ở đây

Bạn ấy lại bảo :

- Cậu hãy hứa là lính gác cho đến khi có người đến thay

Trang 25

GV phát phiếu riêng cho một vài HS.

Gv dán tờ phiếu đã viết sẵn lời giải đúng cho

vài Hs đọc

Quy tắc viết

Viết hoa chữ cái đầu của mỗi tiếng tạo thành tên

đó

- Viết hoa chữ cái đầu của mỗi bộ phận tạo

thành tên đó Nếu bộ phận tạo thành tên gồm

nhiều tiếng thì giữa các tiếng có gạch nối

- Những tên riêng được phiên âm theo âm Hán

Việt, viết như cách viết tên riêng Việt Nam

Chuẩn bị : Tiết 3 kiểm tra lấy điểm tập đọc

HTL Luyện đọc các bài tập đọc là truyện

thuộc chủ điểm Măng mọc thẳng.( Xem phần

nội dung, nhân vật, giọng đọc.)

- GV nhận xét tiếy học

CHÍNH TA (nhớ – viết)

NẾU CHÚNG MÌNH CÓ PHÉP LẠ

( Bốn khổ đầu bài thơ)

Phân biệt s/x, dấu hỏi/dấu ngã

MỤC ĐÍCH YÊU CẦU:

1- Nhớ - viết lại đúng chính tả, trình bày

đúng 4 khổ thơ đầu củabài thơ: “Nếu

chúng mình có phép lạ.”

2- Luyện viết đúng những tiếng có âm đầu

hoặc dấu thanh dễ lẫn : s/x, dấu hỏi/dấu

ngã

CHUẨN BỊ:

- Một số tờ phiếu khổ to viết sẵn nội

dung BT2a, hoặc 2b, BT3

Bài mới: Giới thiệu – ghi tựa:

- Trong tiết chính tả hôm nay, các em sẽ nhớ – viết 4 khổ đầu của bài thơ “Nếu chúng mình có phép lạ” Sau đó chúng ta sẽ luyện tập để viết đúng chính tả cáctiếng có âm đầu (s/x), có thanh (hỏi/ngã).- Gv ghi tựa.a/ Hướng dẫn chính tả:

- HS đọc toàn bài chính tả “Nếu chúng mình có phép

lạ ” mộy lượt Chú ý phát âm rõràng

- Đoạn thơ giới thiệu ước mơ gì của các bạn nhỏ?

- Các em đọc thầm lại đoạn trích cần viết, chú ý cách trình bày bài thơ, những từ ngữ dễ viết sai (phép,

Trang 26

-Đọc từng câu hoặc từng bộ phận của câu.

-Đọc lại toàn bài chính tả 1 lượt

c/ Chấm chữa bài:

- Em nào không mắc lỗi, sai từ 1- 5 lỗi, dưới 5lỗi

- Gv chấm từ 5 đến 7 bài

- Gv nhận xét chung về bài viết của hs

BT2 : Điền vào chỗ trống ( chọn câu a)

a/ Điền âm đầu s hay x:

-Bài yêu cầu làm gì?

- Gv dán 3- 4 tờ phiếu đã viết nội dung lên bảng ,

-Bài yêu cầu làm gì?

-Dán 3 tờ giấy đã chuẩn bị trước lên bảng lớp

- Gv kiểm tra cả lớp

Củng cố, dặn dò:

Tiết chính tả hôm nay chúng ta học bài gì ?

- Chúng ta được rèn viết đúng âm nào, thanh nào?

- Chuẩn bị trước chính tả nghe – viết: Người chiến sĩ giàu nghị lực, chú ý âm tr/ch, vần ươn/ương

- Gv nhận xét tiết học

Trang 27

1- Nghe - viết đúng chính tả,trình bày

đúng đoạn văn : “Người chiến sĩ giàu nghị

lực.”

2- Luyện viết đúng những tiếng có âm,

vần dễ lẫn : tr/ch, ươn/ương

CHUẨN BỊ:

Bút dạ + 3, 4 tờ phiếu phô tô phóng to

nội dung BT2a hoặc 2b để Hs các nhóm

thi tiếp sức

CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ

YẾU:

Gv kiểm tra2 hs

- Hs1 : thực hiện lại BT2a

- Hs2 : Viết lại 4 câu tục ngữ

- Gv nhận xét + cho điểm

Trong tiết chính tả hôm nay, các em sẽ nghe viết đúng đoạn văn “Người chiến sĩ giàu nghị lực

đó chúng ta sẽ luyện tập để viết đúng chính tả các tiếng có âm đầu (tr/ch), có vần (ươn/ương)

- Gv ghi tựa

a/ Hướng dẫn chính tả:

- Gv đọc toàn bài chính tả “Người chiến sĩ giàu nghịlực” một lượt Chú ý phát âm rõ ràng, tạo điều kiện cho hs chú ý đến tiếng có âm đầu (tr/ch) và vần (ươn/ương)

- Đoạn văn ca ngợi người chiến sĩ giàu nghị lực như thế nào?

- Các em đọc thầm lại toàn bài cần viết, chú ý cách viết tên riêng và chữ số, những từ ngữ dễ viết sai

Trang 28

- Gv đọc lại toàn bài chính tả 1 lượt

c/ Chấm chữa bài:

- Em nào không mắc lỗi, sai từ 1- 5 lỗi, dưới 5lỗi

- Gv chấm từ 5 đến 7 bài

- Gv nhận xét chung về bài viết của hs

BT2 : Điền vào chỗ trống : (chọn câu a)

a/ Điền tr hoặc ch

- Cho hs đọc yêu cầu BT2 + đoạn văn

-Bài yêu cầu làm gì?

- Gv dán bảng 3 – 4 tờ phiếu, mời 3 nhóm , mỗi nhóm có 6 - 7hs thi đua tiếp sức Sau thời gian quy định, đại diện mỗi nhóm đọc kết quả

- Tiết chính tả hôm nay chúng ta học bài gì ?

- Chúng ta được học viết đúng âm nào, vần nào?

- Về nhà các em xem trước chính tả nghe – viết: Người tìm đường lên các vì sao

- Gv nhận xét tiết học

Trang 29

1- Nghe - viết đúng chính tả,trình bày

đúng một đoạn trong bài: “Người tìm

đương lên các vì sao.”

2- Làm đúng các bài tập phân biệt các

âm đầu l/n, các âm chính (âm giữa vần)

- Gv kiểm tra 2 hs Gv đọc cho 2 Hs viết : HSMB : châu báu, trâu bò, châu thành, trân trong

HSMN : vườn tược, thịnh vượng, vay mượn, mương nước – Gv nhận xét + cho điểm

Bài mới: Giới thiệu – ghi tựa:

Trong tiết chính tả hôm nay, các em sẽ nghe viết đúng đoạn văn trong bài “Người tìm đường lên các vì sao” Sau đó chúng ta cùng luỵên tập

để viết đúng chính tả các tiếng có âm đầu (l/n),

có âm chính (i/iê) - Gv ghi tựa

a/ Hướng dẫn chính tả

- Gv đọc toàn bài chính tả “Người tìm đường lên các vì sao” một lượt Chú ý phát âm rõ ràng, tạo điều kiện cho hs chú ý đến tiếng có âm đầu (l/n)

Trang 30

đầu óc non nớt của Xi-ô-cốp-xki thuở nhỏ, những

từ ngữ dễ viết sai (nhảy, rủi ro, non nớt, cốp-xki)

Xi-ôn Chúng ta tập viết các từ ngữ dễ viết sai vào bảng con Gv đưa bảng mẫu Hs phân tích tiếng khó

- Gv nhắc hs : ghi tên bài vào giữa dòng Xuống dòng- đầu dòng viết hoavà lùi vào 1 ô vở

- Gv đọc lại toàn bài chính tả 1 lượt Hs soát lại bài Hs tự sửa lỗi viết sai

- Cho hs đọc yêu cầu BT2 + mẫu

- Gv phát phiếu, bút dạ Các em em thảo luận tìmcác

tính từ có âm đầu l hay n Ví dụ : lỏng lẻo, nóng nảy đều lặp lại bộ phận âm đầu l hay n

- Đại diện mỗi nhóm trình bày kết quả

- Cả lớp và Gv nhận xét , kết luận nhóm thắng cuộc ( tìm được đúng/nhiều từ/nhanh)

- Tuyên dương nhóm thắng cuộc

- Các em làm bài vào VBT mỗi em khoảng 10 từ

- Một số tính từ như : lỏng lẻo, long lanh,lóng lánh ,lung linh, lơ lửng, lấp lửng – nóng nảy, nặng nề, não nùng, năng nổ, non nớt, nõn nà, nông nổi …

b/ Điền vào ô trống tiếng có âm i hay iê :

Thực hiện như câu a

BT 3 : Tìm các từ

b/ Tiếng có vần im hoặc iêm: Kim khâu-tiết kiệm-tim

- Các em đọc yêu cầu BT3 + đọc mẫu

- Các em làm vào VBT.Sau khi hs làm xong:

- GV chọn 9 Hs chia 3 nhóm, mỗi em 1 tờ A4, ghi từ

- Hs dán từ tìm được vào nghĩa câu tương ứng

- Cả lớp và Gv nhận xét, Bình chọn nhóm thắng

Trang 31

cuộc (Đúng/ nhiều từ láy)

- Gv tuyên dương nhóm thắng cuộc

a/ Từ láy có l/n: nản chí(nản lòng)- lí tưởng- lạc lối (lạc hướng)

- Tiết chính tả hôm nay chúng ta học bài gì ?

- Chúng ta được học tímh từ có âm nào, vần nào?

- Về nhà các em xem trước chính tả nghé – viếtChiếc áo búp bê, chú ý âm, vần :s/x, ât/âc

1- HS nghe cô giáo thầy giáo đọc-viết

đúng chính tả, trình bày đúng đoạn văn:

“Chiếc áo búp bê.”

2- Làm đúng các bài luyện tập phân biệt

các tiếng có âm đầu l/n, vần dễ viết sai

ât/âc

CHUẨN BỊ:

- Bút dạ + 3 4 tờ phiếu khổ to viết nội

dung BT2a hoặc 2b

- Một số tờ giấy trắng khổ A4 để Hs thi

làm BT3

CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ

YẾU:

- Gv kiểm tra 2 hs Gv đọc cho 2 Hs viết :

* 6tiếng có âm đầu l/n

* 6 tiếng có vần im/ iêm

chú ý đến tiếng có vần (ât /âc).

- Chiếc áo búp bê được tả ntn ?

- Vì sao bạn nhỏ lại may cho búp bê chiếc áo ?

Trang 32

- Các em đọc thầm lại toàn bài, chú ý cách viết

hoa tên riêng, những từ ngữ dễ viết sai (phong

phanh, xa tanh, loe ra, hạt cườm, đính dọc, nhỏ xíu)

- Chúng ta tập viết các từ ngữ dễ viết sai vào bảng con GV đọc – Hs viết Gv đưa bảng mẫu Hs phân tích tiếng khó

- Gv nhắc hs : ngồi viết cho đúng tư thế

- Gv đọc lại toàn bài chính tả 1 lượt Hs soát lại bài Hs tự sửa lỗi viết sai

- Cho hs đọc yêu cầu BT2 + đoạn văn

- Gv dán 3-4 tờ phiếu đã viết nội dung BT2a (hoặc2b), phát bút dạ cho 3 4 nhóm HS lên bảng thi tiếpsức, điền đúng, điền nhanh 9 tiếng cần thiết vào 9 chỗ trống Hs cuối cùng thay mặt mỗi nhóm đọc lại đoạn văn sau khi đã điền hoàn chỉnh

- Cả lớp và Gv nhận xét , kết luận nhóm thắng cuộc

- Tuyên dương nhóm thắng cuộc

b/ Điền vào ô trống tiếng có vần ât hay âc :

Thực hiện như câu a

BT 3 :Trò chơi :Tìm tư nhanh

a/ Tính từ có âm đầu s/x:

- Các em đọc yêu cầu BT3 + đọc mẫu

- Sung sướng, xấu là 2 tính từ có âm đầu s/x có thể

là 1 tiếng, 2tiếng…

- Các em làm vào VBT.Sau khi hs làm xong:

- GV phát bút dạ và giấy trắng cho các nhóm

- Các nhóm trao đổi và ghi tính từ vào phiếu

- Đại diện nhóm trình bày kết quả

- Cả lớp và Gv nhận xét, Bình chọn nhóm thắng

Ngày đăng: 26/01/2016, 06:59

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng lớp , cả lớp viết vào bảng con những tiếng có âm đầu l - Giáo án môn Chính tả lớp 4 (Cả năm và rất chi tiết).
Bảng l ớp , cả lớp viết vào bảng con những tiếng có âm đầu l (Trang 4)
Hình dung được đồ chơi, có thể biết chơi - Giáo án môn Chính tả lớp 4 (Cả năm và rất chi tiết).
Hình dung được đồ chơi, có thể biết chơi (Trang 33)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w