ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI KHOA Sư PHẠMĐỖ THỊ KIM OANH BIỆN PHÁP QUẢN LÝ CHẤT LƯỢNG DẠY- HỌC TIẾNG ANH CHUYÊN NGÀNH ở TRƯỜNG TRUNG HỌC THƯƠNG MẠI DU LỊCH HÀ NỘI TRONG BỐI CẢNH HIỆN NAY LUẬN
Trang 1ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI KHOA Sư PHẠM
ĐỖ THỊ KIM OANH
BIỆN PHÁP QUẢN LÝ CHẤT LƯỢNG DẠY- HỌC TIẾNG ANH CHUYÊN NGÀNH ở TRƯỜNG TRUNG HỌC THƯƠNG MẠI DU LỊCH HÀ
NỘI TRONG BỐI CẢNH HIỆN NAY
LUẬN VĂN THẠC SỸ QUẢN LÝ GIÁO DỤC
Chuyên ngành: Quản lý giáo dục Mã số
: 601405
Người hướng dẫn khoa học: TS ĐẶNG VĂN cúc
Đ A I H Ọ C Q U Ố C G I A H A N O ' • • • " • ' T ■ v ì T H Ư V I Ê N
Trang 2LỜI CẢM ƠN
Luận văn khoa học “Biện pháp quản lý chất lượng dạy - họcTiếng Anhchuyên ngành ở trường Trung học Thương mại Du lịch Hà Nội trong bối cảnhhiện nay” đã hoàn thành là kết quả học tập tại Khoa Sư phạm - Đại học Quốc gia
Hà Nội
Với tình cảm chân thành, tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới :
Các thầy giáo, cô giáo đã tham gia giảng dạy, giúp đỡ tôi trong suốt quá trìnhhọc tập cũng nhir trong thời gian viết luận văn
Đặc biệt tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới Tiến sỹ Đặng Văn Cúc,người đã tận tình giúp đỡ tôi trong quá trình hình thành, triển khai nghiên cứu
và hoàn chỉnh luận văn
Tôi cũng xin chân thành cảm ơn tới : Ban Giám Hiệu và tập thể cán bộgiáo viên trường Trung học Thương mại - Du lịch Hà Nội, các bạn đồng nghiệp
và gia đình đã quan tàm động vièn, tạo điểu kiện giúp đỡ tôi trong quá trình họctập và hoàn thành bản luận văn này
Dù đã cố gắng rất nhiều, song chắc chắn luận văn không tránh khỏi nhữngthiếu sót Kính mong các thày giáo, cô giáo và bạ n bè đồng nghiệp chỉ dẫn, gópý
Hà nội, tháng 12 năm 2006
Tác giá Đỗ Thị Kim Oanh
Trang 3STT VIẾT ĐẦY ĐỦ VIẾT
Trang 4CHƯƠNG 1 : NHỮNG VÂN ĐỂ LÝ LUẬN VỂ QUẢN LÝ CHẤT LƯỢNG DẠY - HỌC
TIẾNG ANH CHUYÊN NGÀNH TAI CÁC TRƯ ỜNtỉ TRƯNG HỌC CHUYÊN NGHIỆP
1.3 Đặc trưng của dạy-học ngoại ngữ và dạy - học tiếng Anh 22
chuyên ngành
Trang 51.4.2 Ọuản lý các điểu kiện đảm bảo chất lượng 35
CHƯONC; 2 : THỤC TRẠN(Ỉ QUẢN LÝ DAY - HỌC TIẾNG ANH CHUYÊN N(ỈÀNH
Ỏ TRƯỜNG TRUNG HỌC THƯƠNG MAI -DU LỊCH HÀ NÔI
2.1 Khái quát về trường Trung học Thương mại - Du lịch Hà Nội 37
2.2 Thực trạng quản lý dạy - học tiếng Anh chuyên ngành ở 50 Trường Trung học Thương mại - Du lịch Hà Nội
2.2.1 Thực trạng hoạt động dạy - học tiếng Anh chuyên ngành ở trường 50THTMDL Hà Nội
2.2.2 Thực trạng quản lý dạy - học tiếng Anh chuyên ngành ở trường 67THTM DL Hà Nội
2.3 Đánh giá chung về công tác quản lý dạy - học tiếng Anh chuyên 72 ngành ở trường THTMDL Hà Nội
CHƯƠN Í ; 3: BIỆN PHÁP QUẢN LÝ CHÂT LƯỢNG DẠY - HỌC TIẾNG ANH
CHUYÊN NGÀNH TAI TRƯỜN« TRUNG HỌC THƯƠNG MAI DU LỊCH HÀ NÔI
3.1 Nguyên tắc xây dựng các biện pháp quản lý chất lượng dạy - 75
học tiếng Anh chuyên ngành ở trường THTMDL Hà Nội
3.2 Các biện pháp quản lý chất lượng dạy - học tiếng Anh chuyên 81 ngành ở trường THTMDL Hà Nội
3.2.1 Nhóm biện pháp nâng cao nhận thức cho tập thể cán bộ công nhân 81viên, giáo viên, học sinh về tầm quan trọng của việc quản lý chất lượng
dạy - học tiếng anh chuyên ngành ở trường Trung học TMDL
Trang 6giảng dạy, phục vụ và cộng đồng để cùng thực hiện mục tiêu giáo dục
3.3 Khảo nghiệm tínhcần thiết và tính khả thỉ của các giải pháp 107
Trang 7Triều Nguyễn đã có chỉ dụ “Triều ta nay giao thanh bay bốn phương, phần nhiều
các nước ở phía Đông, phía Tây trèo núi tới chầu Vậy nên cấn những kẻ tập quen tiếng nói và chữ viết ngoại quốc dể dê phòng khi thống dịch Triều sẽ cấ p lươn ạ
để học tiếng nói, chữ viết các nước xa, gàn chờ khi họ dữ thành sẽ xét dùng lùm việc" (Học ngoại ngữ dưới triéu Nguyễn - Tạp chí Thế giới mới số 29/1992) Tuy
nhiên, nếu chỉ hiểu như vậy, ngoại ngữ mới chỉ được xem là phương tiện đểgiao tiếp, chưa phải là môn văn hoá cơ bản để có thể “mở ra” thế giới, hội nhậpvới thế giới
Không chỉ ở Việt Nam mà các Quốc gia khác trên thế giới cũ ng đều coitrọng môn học ngoại ngữ “ cánh cửa mở ra thế giới”, vì thế ngoại ngữ luôn trởthành một phần không thể thiếu trong quốc sách của hầu hế t các nước trên thếgiới
ơ nước ta, những năm gần đây, cơ chế thị trường có những tác động mạnh
Trang 8một số ngoại ngữ lâu nay vẫn được dạy ra ngoài nhà trường vì bị coi ngoại ngữ
đó là không còn cần thiết
Dạy - Học ngoại ngữ trong nhà trường đang đứng trước vấn đề có liênquan đến chiến lược con người, vì nó được coi là môn văn hoá cơ bản ở trườngphổ thông, là môn học cơ sở ở trường chuyên nghiệp Thiết nghĩ, những điềukiện cần thiết cho một môn học cơ sở của một chuyên ngành đào tạo là tính ổnđịnh của nó, để đảm bảo môn học đó có khả năng đáp ứng mục tiêu đào tạohướng tới nền kinh tế hội nhập
Trong chiến lược phát triển con người, Đảng và nhà nước cùng với Bộgiáo dục - đào tạo rất quan tâm đến chất lượng của việc dạy và học ở các cấphọc, ngành học và ở các hình thức đào tạo Ngay từ ngững năm 60, Nhà nước
đã có nhiều chỉ thị, thông tư về việc dạy - học ngoại ngữ trong các trường Theo
đó, ngoại ngữ được coi là môn học “văn hoá giáo dục phổ thông” Trong khiđánh giá việc Dạy - Học ngoại ngữ của những năm 60, Thủ tướng Phạm Văn
Đồng đã chỉ ra những thiếu sót “ các cơ quan ỊỊÌáo (lục chưa làm cho mọi người
thấy rõ ngoại ngữ là một phần không thể thiếu trong nền giáo dục” ( chỉ thị
43-TTG/VG ngày 14/4/1968) Tiếp đó, trong QĐ số 251-TTG, Thủ tướng Chính
phủ nhấn mạnh “ môn ngoại ngữ phải được coi là môn học phổ thông CƯ bản Bộ
Giáo dục có chỉ thị “ ngoại ngữ cần được coi trọng như môn Toán học và Văn
học".
Là một môn văn hóa cơ bản nên ngoại ngữ có vị trí vai trò quan trọngtrong sự nghiệp giáo dục, vì thế vào thập kỷ 70, Thủ tướng Phạm văn Đồng tiếptục chỉ thị về việc tăng cường công tác dạy - học ngoại ngữ nhân dịp về thăm
trường Đại học Sư phạm Ngoại ngữ Hà Nội vào ngày 13 -1-1972: “Đối với
nước ta, ngoại ngữ là môn rất quan trọng, rất cần thiết, rất cấ p bách Các đồng chí phụ trách giáo dục phải rút kinh nghiệm dê làm tốt giáo dục níỊtìựi ngữ’’.
Trang 9Tư tưởng của những chỉ thị trên của Đảng và nhà nước, của ngành giáođuc coi ngoại ngữ là môn văn hoá cơ bản hoàn toàn phù hợp với xu thế chungcủa sự phát triển nền giáo dục hiện đại, thể hiện tầm nhìn chiến lược cua Việtnam Ngoại ngữ và văn hoá, ngoại ngữ và nghề nghiệp không tách ròi nhau, cóngười ví nó như 2 mặt của tờ giấy Ngôn ngữ in đậm bản sắc của một hoặc một
số nền văn hoá Do vậy nắm bắt một ngoại ngữ cũng đồng thời nãm bắt và tiếpcận với một hoặc một số nền văn hoá khác Những tinh hoa vàn hoá thế giớiđược tiếp cận có hiệu quả nhất, nhanh nhất qua ngôn ngữ, mỗ i khi đã đượcđồng hoá, trở thành yếu tố cơ hữu của toàn bộ cấu văn hoá dấn tộc, tạo ra sứcmạnh phát triển nghề nghiệp trong một thế giới hội nhập
Đối với học sinh, sinh viên, Ngoại ngữ không chỉ góp phần trang bịnhững tri thức cần thiết về chuyên ngành đó, mà nó còn là công cụ rất quantrong giúp họ nấm chắc hơn các tri thức cơ sở của chuyên ngành khác, đồngthời giúp cho việc phát triển năng lực trí tuệ của họ được thuận lợi hơn
Ngoại ngữ là môn học cần thiết trong quá trì nh đào tạo và luôn có tácdụng làm phát triển và hoàn thiện năng lực tư duy của người học vì ngoại ngữcũng như những ngôn ngữ nói chung gắn bó rất mật thiết với tư duy Ó góc độ
đó mà xem xét thì việc tinh thông ngoại ngữ đóng vai trò to lớn trong việc pháthuy tính sáng tạo của con người lao động mới Vai trò, vị trí và tác đụng của bộmôn ngoại ngữ trong nhà trường là rất to lớn và đa dạng
Cùng với ngoại giao, hơn bất kỳ lĩnh vực kinh tế nào, Thương Mại - Dulịch là lĩnh vực đòi hỏi cao về ngoại ngữ Môn học ngoại ngữ không chỉ đượccoi là môn học cơ sở bình thường, mà hơn thế, đó là môn học hoà quyện chặtchẽ, góp phần tích cực nhất tiếp thu kiến thức, kỹ nãng chuyên món nghềnghiệp Có thể có người đạt trình độ ngoại ngữ cao thành công trong lĩnh vựckinh tế - du lịch quốc tế khi họ chưa qua đào tạo chuyên ngành kinh tế, nhưngkhông bao giờ có người làm kinh tế - du lịch quốc tế mà khỏng từng học ngoại
Trang 10Song làm thế nào để đáp ứng yêu cầu của việc dạy học ngoại ngữ nóiđung và ngoại ngữ chuyên ngành nói riêng cho các đối tượng sinh viên mộtcích có hiệu quả nhất, tốn kém ít thời gian và công sức nhất là vấ n đề thời sự
vi là yêu cầu cấp thiết đặt ra cho các nhà trường và giáo viên ngoại ngữ ở rước
ta Điều này càng cấp thiết hơn trong bối cảnh hiện nay khi Việt nam đí vàđang bước vào WTO trước hội nghị APEC tháng 11 năm 2006 và Hà N)i s ẽ trởthành thành phố với 80% là công nghiệp dịch vụ vào năm 2010
Trường trung học Thương mại và Du lịch Hà Nội là một trong nhữngtriờng có nhiệm vụ đào tạo nguồn nhân lực cho ngành Thương mai - Du lịch HiNội và đất nước Mỗi năm nhà trường tuyển sinh đào tạo trên 1000 học siih cácchuyên ngành kinh tế, thương mại, du lịch, ăn uống, Sau 40 năm xây dựng
và trưởng thành, học sinh của trường đang có mặt trên khắp mọi mền Tổ quốctại các khu thương mại, du lịch, dịch vụ lớn của nhà nước, của dcanh nghiệp100% vốn nước ngoài, hoặc cửa tư nhân
Đứng trước yêu cầu phát triển của đất nước, đặc biệt là sự phát triển củingành du lịch tăng thêm 25% năm như hiộn nay, kéo theo sự tăng trưởng minhcác nguồn lực với đòi hỏi rất cao về chất lượng và đa dạng nghành ngiề trongthương mại - Du lịch Điều này đòi hỏi công tác quản lý, dạy và họ; nói chungcủa trường Thương mại - Du lịch, trong đó môn học ngoại ngữ cỉu trường cầnđược xem xét, đổi mới để đáp ứng yêu cầu nâng cao chất lưmg
Bộ môn Ngoại ngữ của trường, tuy đã được quan tâm, nhưng vẫn chưathic sự đáp ứng mục tiêu nâng cao chất lượng đào tạo Thực tế hiện nav vẫnCÒI một sô học sinh chưa ý thức được đầy đủ vị trí, vai trò của môn ngoại ngíđặc biệt là ngoại ngữ chuyên ngành nên nảy sinh tình trạng chưa thực sự hàohứng, chưa tự giác, tích cực học tập, học tập còn mang tính đối phó dẫn đếrchất lượng môn học chưa cao
Trang 11Đê’ nàng cao chất lượng đào tạo thì cần thiết phải đổng thời nâng caochất lượng Dạy và Học, nhưng trước hết phải nâng cao chất lượng dạy, vì nó
có ý nghĩa quan trọng nhất của quá trình đào tạo Quản lý chất lượng dạy cóvai trò quyết định trong việc phát triển và nâng cao chất lượng đào tạo, đặcbiệt là chất lượng đào tạo của ngành Trung học chuyên nghiộp nói chung vàcủa Trường Trung học Thương mại và Du lịch Hà Nội nói riêng Làm thế nào
để quản lý tốt chất lượng Dạy - Học ngoại ngữ là vấn để cấp thiết, và đó là lý
do tôi chọn để tài: “Biện pháp quản lý chất lượng Dạy - Học tiếng Anh chuyên ngành ở trường Trung học Thương mại - Du lịch Hà Nội trong bôi cảnh hiện nay” cho luận văn thạc sỹ chuyên ngành quản lý giáo dục với mong
muốn xây dựng các biện pháp khả thi trên cơ sở lý luận khoa học và kinhnghiệm thực tế, đóng góp một phần nhỏ vào quy trình cải tiến chất lượng đàotạo môn học và nâng cao chất lượng đội ngũ nhân viên ngành du ỉịch nóichung
2 Muc đích nghiên cứii
Nghiên cứu cơ sở lý luận và thực tiễn về việc quản lý chất lượng dạy học tiếng Anh chuyên ngành từ đó đề xuất một số biện pháp quản lý chấtlượng dạy - học Tiếng Anh chuyên ngành ở trường trung học Thương mại và
3.2 Đối tượng nghiên cứu
Biện pháp quản lý chất lượng dạy - học Tiếng Anh chuyên ngành ở cácTrường Trung học chuyên nghiệp
Trang 124 Giả thuyết khoa học
Việc giảng dạy tiếng Anh chuyên ngành ở trường Trung học Thương mại
Du lịch Hà Nội đã đạt những thành tích nhất định, tuy vậy vẫn còn một sc hạn
chế Nếu có được những biện pháp quản lý đồng bộ, ỉụrp lý và khả thi đổi với việc
dạy và học môn Tiếng Anh chuyên ngành thì chất lượng của mm học này ỞTrườtig Trung học Thương maị Du lịch Hà Nội sẽ được đảm beo và từng bước nâng cao.
5 Nhiệm vụ nghiên cứu
- Nghiên cứu lý luận có liên quan đến đề tài
- Khảo sát, phân tích và đánh giá thực trạng quản lý chất lượng dạy vàhọc Tiếng Anh chuyên ngành tại Trường Trung học Thương maị Du lịch HàNội, chỉ ra các nguyên nhân và rút ra những kinh nghiệm cần thiết
- Đề xuất những biện pháp quản lý chất lượng dạy - học Tiếng Anhchuyên ngành ở Trường Trung học Thương maị Du lịch Hà Nội
6 Giới hạn của đề tài
Luận văn tập trung nghiên cứu thực trạng và đề ra biện pháp quản lý chấtlượng dạy - học Tiếng Anh chuyên ngành ở Trường Trung học Thương mai Dulịch Hà Nội
7 V nghĩa khoa học của đề tài
vể mặt lý luận: Để tài có thể có những đóng góp cho việc quản lý chấtlương dạy - học tiếng Anh chuyên ngành ở các trường đào tạo chuyên ngànhthương mại - dịch vụ
Về mặt thực tiễn: Đề tài đề xuất các biện pháp quản lý nhằm nâng caochất lượng dạy - học Tiếng Anh chuyên ngành ở Trường Trung học Thương maị
Du lịch Hà Nội
8 Phương pháp nghiên cứu
Trang 13* Các phương pháp nghiên cứu lý thuyết:
- Phương pháp sưu tầm, phân tích tài liệu, văn bản, nghị quyết
- Phương pháp tổng hợp hóa các tài liệu liên quan đến vấn đề nghiên cứu
* Các phương pháp nghiên cứu thực tiễn:
- Phương pháp trao đổi phỏng vấn, điều tra bằng phiếu hỏi
- Phương pháp lấy ý kiến chuyên gia
- Phương pháp tổng kết kinh nghiệm
- Phương pháp xử lý kết quả nghiên cứu bằng toán thống kê
9 Cấu trúc luận văn
Ngoài phần mở đầu và kết luận - khuyến nghị, luận văn được bố trí thành
3 chương:
Chương 1: Cơ sở lý luận của việc xác lập biện pháp quản lý chất lượng dạy học tiếng Anh chuyên ngành tai các trường Trung học chuvên nghiệp.
-Chương 2: Thực trạng quản lý dạy - học Tiếng Anh chuyên ngành ở Trường
Trung học Thương mại Du lịch Hà Nội.
Chưưng 3: Biện pháp quản lý chất lượng dạy - học Tiếng Anh chuyên
ngành ở Trường Trung học Thương maị Du lịch Hà Nội.
Kẽt luận và khuyên nghị
Tài liệu tham khảo
Phụ lục
Trang 14CHƯƠNG 1 Cơ SỞ LÝ LUẬN CỦA VIỆC XÁC LẬP CÁC BIỆN PHÁP VỀ QUẢN LÝ CHẤT LƯỢNG DẠY- HỌC TIẾNG ANH CHUYÊN NGÀNH TẠI CÁC TRƯỜNG
TRUNG HỌC CHUYÊN NGHIỆP
l.l.Sơ lược lịch sử nghiên cứu của vấn đề
Từ khi xuất hiện trên trái đất con người đã phải lao động để sống và tồntại Trong quá trình đó họ đã nhận thức thế giới xung quanh, tích luỹ kinhnghiệm sống, kinh nghiệm lao động và kinh nghiệm chinh phục thiên nhiên, từ
đó tất yếu nảy sinh nhu cầu truyền đạt, truyền đạt những hiểu biết cho nhau, từthế hệ trước đến thế hệ sau - đó chính là giáo dục
Khổng Tử (551.459 TCN) - triết gia nổi tiếng, nhà giáo dục lỗi lạc thờiTrung Hoa cổ đại đã mở trường tư để dạy học, với mong muốn chuyển nền vãnhoá xuống cho mọi ngưừi dàn Õng cho ràng đất nước muôn vãn minh, vênbình, người nắm quyền cai trị phải chú trọng 3 vấn đề sau: Thứ (dân đông); Phú(dân giàu); Giáo (dân được giáo dục) Ông khẳng định “Hữu giáo vô loài”(không phân biệt loại người nào, ai cũng phải học), học cái đạo lý của trời(Thiên đạo), học cái đạo lý của người (Nhân đạo, con người không được họctập, không được giáo dục thì không có đạo lý Vì vậy giáo dục là một thành tốkhông thể thiếu được của một dàn tộc, một quốc gia về phương pháp Ông coitrọng việc tự học, tự luyện, tu thân phát huy tính tích cực sáng tạo củ a ngườihọc, giữa học và hành, lý thuyết với thực tiễn, phát triể n động cơ, hứng thú củangười học Có thể nói ngày nay phương pháp giáo dục Khổng Tử vẫn là bài họcquý cho các nhà trường và đặc biệt cho các nhà quản lý
Nhà sư phạm lỗi lạc J.A Comenxki (1592-1670) - Ông tổ của nền sưphạm cận đại, người đặt nền móng cho sự gia đời và phát triển giáo dục mới,
Trang 15đã khẳng định tầm quan trong của dạy và học: “Không có khát vọng học tập thìkhông trở thành tài năng”.
Những tư tưởng giáo dục trong đó có dạy học của các nhà giáo dục tiểnbối đến nay vẫn còn nguyên giá trị Đặt cơ sở vững chắc cho nền giáo dục hiệnđại, vạch ra hướng đi đúng đắn nghiên cứu giáo dục học trong đó có cả quátrình dạy học và khoa học quản lý giáo dục
Ở Việt Nam các nhà nghiên cứu khoa học giáo dục đều khẳng định vaitrò to lớn của quá trình dạy học, tập trung chủ yếu vào hai hoạ t động chính đó
là hoạt động dạy của thầy và hoạt động học của trò
Cuộc đời và sự nghiệp của Chủ tịch Hồ Chí Minh là tấm gương sáng về ýchí quyết tâm trong học tập và rèn luyện, khắc phục và vượt qua mọi khó khănvất vả để đạt được vinh quang Ngay từ khi nước nhà mới độc lập Bác rất quantâm đến thế hệ trẻ bởi Bác nhận thấy tương lai và tiền đồ của dân tộc là ở chính
họ Trong thư gửi các cháu học sinh nhân ngày khai trường đầu tiên năm 1945Bác viết: "Non sông Việt Nam có trớ lcn vẽ vang hay không, dân tộc Việt Nam
có bước tới đài vinh quang để sánh vai với các cường quốc năm châu haykhông, chính là nhờ một phần lớn ở công học tập của các cháu” (Hồ Chí Minhtoàn tập - NXB Chính trị quốc gia Hà Nội) đã đi vào lòng mọi người dàn ViệtNam đó là động lực to lớn cho đội ngũ những người làm nghề dạy học và ngườihọc
Hồ Chí Minh đã từng nhấn mạnh về tầm quan trọng của đội ngũ giáoviên: “ Nếu không có thầy giáo thì không có giáo dục ”, “ Có gì vẻ vang hơn làđào tạo những thế hệ sau này tích cực góp phần xây dựng xã hội chủ nghĩa vàchủ nghĩa cộng sản” [ 12.tr.49]
Trách nhiệm nặng nề, vẻ vang của người thày là: “ Chăm lo dạy dỗ con
em của nhân dàn thành người công dân tốt, người lao động tốt, người chiến sỹtốt, người cán bộ tốt của nước nhà ” [ 12ДГ.49] Năm 1973 cố Thủ
Trang 16tướng Phạm Văn Đồng cũng đã nói: “ Quản lý thế nào để thày dạy tốt, trò họctốt, tất cả để phục vụ hai tốt đó”.
Nghị quyết Trung ương 2 khoá VIII của Đảng về xây dụng đội ngũ giáoviên, đánh giá vai trò giáo viên: “ Giáo viên là nhân tố quyết định chất lượngcủa giáo dục và xã hội tôn vinh
Gần đây nhiều công trình nghiên cứu về khoa học quản lý của các nhànghiên cứu, các giảng viên đại học, các cán bộ Viện nghiên cứu đã viết dướidạng giáo trình , sách tham khảo, bài viết như tác giả Hà Thế Ngữ, Đặng VũHoạt, Đặng Bá Lãm, Nguyễn Thị Mỹ Lộc Bàng sự tổng hoà các tri thức vềgiáo học, tàm lý học, xã hội học, kinh tế học các tác giả để thể hiện trongcông trình nghiên cứu của mình một cách khoa học về khái niệm quản lý, cácthành phần cấu trúc, chức năng quản lý, nguyên tắc và phương pháp quản lý,nghệ thuật quản lý nói chung, quản lý giáo dục và hoạt động giáo dục nói riêng
Quan lý giáo dục và nâng cao chất lượng dạv học trong các trường học làmột vấn để rất cần thiết và được nhiều người quan tâm Trong quá trình nghiêncứu đề tài, các nhà nghiên cứu đứng trên các góc độ nghiên cứu khác nhau vàbình diện khác nhau để tìm ra các biện pháp quản lý hoạt động dạy học nhưngđều mục đích chung là nâng cao chất lượng dạy và học trong các nhà trường
Đã có một số tác giả nghiên cứu về các biện pháp nâng cao chấ t lượngdạy và học ngoại ngữ chuyên ngành nhưng với các chuyên ngành khác nhau.Qua tìm hiểu các cơ sở ngoài và trường THTMDL Hà Nội thì chưa có tác giảnào nghiên cứu về các biện pháp quản lý chất lượng dạy và học tiếng Anhchuyên ngành (Thương mại - Du lịch)
Trang 17Các khái niệm cơ bản của đề tài
ỉ Quản lý
Hoạt động quản lý bất nguồn từ sự phân công, hợ p lác lao động Chính
sự phân công hợp tác lao động nhắm đến hiệu quả nhiều hơn, năng suất caohơn trong công việc đòi hỏi phải có sự chỉ huy, phối hợp, điều hành, kiểm tra,chinh lý phải có người đứng đầu Đây là hoạt động để người thủ trưởng phốihợp với các thành viên trong nhóm, trong cộng đồng, trong tổ chức đạt đượcmục tiêu đề ra
Nói đến hoạt động này người ta thường nhắc đến ý tưởng sâu sắc của Marx: “ một nghệ sĩ vĩ cầm thì tự điều khiển mình còn dàn nhạc thì cần nhactrưởng”
K-Thuật ngữ “Quản lý” tiếng Việt với gốc Hán lột tả được bản chất hoạtđộng này trong thực tiễn Nó gồm hai quá trình tích hợp vào nhau: quá trìnhỌuản gồm sự coi sóc giữ gìn duy trì hệ trạng thái “ổ n định”, quá trình Lý gom
sự sửa sang sáp sếp đổi mới hệ vàơ thè "phút triển” Nếu người đứng đáu tổchức chỉ lo Quản tức là chỉ lo việc coi sóc giữ gìn thì tổ chức dễ trì trệ Tuynhièn nếu chỉ quan tâm đến việc Lý tức là chỉ lo sắp xếp tổ chức, đổi mới màkhông đặt trên nền tảng của sự ổn định thì sự phát triển của tổ chức không bểnvững.Trong Quản phải có Lý, trong Lý phải có Quả n để động thái của hệ ờ thếcàn bằng động: Hệ vận động phù hợp, thích ứng và có hiệu quả trong mốitương tác giữa các nhân tố bên trong (nội lực) với các nhân tố bên ngoài (ngoạilực)
Nói đến Quản lý là phải nói tới công tác tổ chức: xây dựng tổ chứ c, điềuphối tổ chức, phát triển tổ chức vì nếu không thì quản lý không có mục tiêu,không vận động đến mục tiêu Ngược lại nói đến tổ chức là nói tới Quan lý:quản lý nhân, tài, vật lực của tổ chức, vì một tổ chức không có quản lý là tổchức đã đi vào quá khứ , đã diệt vong [3.tr.2]
Trang 18Quản lý là một quá trình tác động có ý thức, có mục đích của chủ thểquin lý lên khách thể/đối tượng quản lý nhằm đạt được mục tiêu dự kiến [10,
tr 15 ]
* Chức năng của quản lý
Bản chất và chức năng cơ bản của quản lý là sự tác động có mục đíchđến tập thể người nhằm thực hiện mục tiêu quản lý Trong giáo dụ c và đào tạc
đó là tác động của nhà quản lý giáo dục đến tập thể giáo viên, học sinh và cáclực lượng khác trong xã hội nhằm thực hiện hộ thống các mục tiêu giáo dục.Các chức năng quản lý là những hoạt động chuyên biệt đặc thù của công tácquản lý Có 4 chức năng chủ yếu, cơ bản liên quan mật thiết với nhau tạo thànhquá trình quản lý đó là: kế hoạch hoá (planning), tổ chức (organizing), chỉ đạo-lãnh đạo( leading) và kiểm tra (controlling)
- Kế hoạch hoá: là xác định mục tiêu, mục đích đối với thành tựu tươnglai của tổ chức và các con đường, biện pháp, cách thức để đạt được mục tiêu,muj đích đó Có ha nội dung chủ vốu cúa chức năng kè hoạch hoá là:
Xác định, hình thành mục tiêu (phương hướng) đối với tổ chức;
Xác định và đảm bảo (có tính chắc chắn, có tính cam kết) về các nguồn lực của
tổ chức để đạt được các mục tiêu này và
Quyết định xem những hoạt động nào là cần thiết để đạt được mục tiêu đó
- Tổ chức: khi người quản lý đã lập xong kế hoạch, họ cần phải chuyển hoánhững ý tưởng khá trừu tượng ấy thành hiện thực Một tổ chức lành mạnh sẽ có
V nghĩa quyết định đối với sự chuyển hoá như thế Xét về mật chức năng quản
lý, tổ chức là quá trình hình thành nên cấu trúc quan hệ giữa các thành viên,giữa các bộ phận trong tổ chức nhằm làm cho họ thực hiện thành công các kếhoạch và đạt được mục tiêu tổng thể của tổ chức Nhờ việc tổ chức có hiệu quả ,người quản lý có thể phối hợp, điều phối tốt hơn các nguồn vật lực và nhân lực.Thành tựu của một tổ chức phụ thuộc rất nhiều vào năng lực của người quản lý
sử dụng các nguồn lực này sao cho có hiệu quả và kết quả
Trang 19Quá trình tổ chức sẽ lôi cuốn việc hình thành, xây dựng các bộ phận, các phòngban cùng các công việc của chúng Và sau đó là vấn đề nhân sự, cán bộ sẽ tiếpnối ngay sau các chức năng kế hoạch hoá và tổ chức [5,tr.3]
- Chỉ đạo: Sau khi kế hoạch đã được lập, cơ cấu bộ máy đã hình thành thì phải
cần có ai đó đứng ra lãnh đạo, dẫn dắt tổ chức Một số học giả gọ i đó là quátrình chỉ đạo (directing) hay tác động (influencing) Dù gọi thế nào mặc lòng,
‘lãnh đạo’ bao hàm việc liên kết, liên hộ với người khác và động viên họ hoànthành những nhiệm vụ nhất định để đạt được mục tiêu của tổ chức Hiển nhiênviệc lãnh đạo không chỉ bắt đầu sau khi lập kế hoạch và thiết kế bộ máy đãhoàn tất, mà nó thấm vào, ảnh hưởng quyết định tới hai chức năng kia
- Kiểm tra là một chức năng của quản lý, thông qua đó một cá nhân, một nhómhoặc một tổ chức theo dõi giám sát các thành quả hoạ t động và tiến hành nhữnghoạt động sửa chữa, uốn nắn nếu cần thiết Một kết quả hoạt động phải phù hợpvới những chi phí bỏ ra, nếu không tương ứng thì phải tiến hành những hànhđộns điều chỉnh, uốn nắn Đó cũng là quá trình tự điều chính diễn ra có tínhchu kỳ như sau:
+ Người quản lý đặt ra những chuẩn mực thành đạt của hoạt động
+ Người quản lý đối chiếu, đo lường kết quả, sự thành đạt so với chuẩnmực đã đặt ra
+ Người quản lý tiến hành những điều chỉnh sai lệch
+ Người quản lý hiệu chỉnh, sửa lại chuẩn mực nếu cần [5,tr.4]
Trang 20lực sáng tạo và xây dựng các phẩm chất nhân cách người học theo mục đíchgiáo dục Dạy học gồm 2 hoạt động:
Hoạt động học: là quá trình tự điều khiển tối ưu sự chiếm lĩnh khái niệmkhoa học, bằng cách đó hình thành cấu trúc tâm lý mới, phát triển nhân cáchtoàn diện Vai trò tự điều khiển của hoạt động học thể hiện ở sự tự giác, tíchcực, tự lực và sáng tạo dưới sự điều khiển của thầy nhằm chiếm lĩnh khái niệmkhoa học Khi chiếm lĩnh khái niệm khoa học bằng hoạ t động tự lực sáng tạo,học sinh đồng thời đạt được 3 mục đích bộ phận đó: trí dục, phát triển tư duy
và năng lực hoạt động
Nội dung của hoạt động học bao gồm toàn bộ hệ thống khái niệm của cácmôn học, bằng phương pháp đặc trưng của môn học, của khoa học đó đối vớiphương pháp nhận thức, phương pháp chiếm lĩnh khoa học đê biến kiến thứccủa nhân loại thành học vấn của chính bản thân
Hoạt động dạy: là tổ chức, điều khiển tối ưu quá trình học sinh lĩnh hộikiến thức, hoàn thiện và phát triển nhân cách học sinh Vai trò chủ đạo của hoạtđộng dạy được biểu hiện ra với ý nghĩa là tổ chức và điều khiển sự học tập củahọc sinh giúp cho họ nắm được kiến thức, hình thành kỹ năng, thái độ Hoạtđộng dạy tuân theo chương trình quy định
Mục đích hàng đầu của dạy là giúp cho học sinh học được và hiểu đượcđiều được học chính vì vậy mỗi hành động của giáo viên và mỗi thao tác địnhhướng hoặc cải tiến việc dạy đều được xem xét theo một tiêu chí đơn giản: códẫn tới một cách học của học sinh được thiết kế bởi giáo viên hay không? Điềunày có nghĩa là: giáo viên phải hình dung học sinh học môn của mì nh như thếnào mới đạt hiệu quả cao? Giáo viên phải thiết kế giờ giảng như thế nào mớihay và hiệu quả?
Quá trinh dạy học là một hệ toàn vẹn bao gồm hoạt động dạy và hoạtđộng học Hai hoạt động này luôn tương tác với nhau, thâm nhập vào nhau,
Trang 21sinh thành ra nhau Sự tương tác giữa dạy và học mang tính chất cộng tác (cộngđồng và hợp tác).
Cũng có quan niệm khác cho rằng “Quá trình dạy học là một quá trình trong đódưới tác dụng chủ đạo (tổ chức, điểu khiển, lãnh đạo) của thày, học sinh tự giáctích cực tổ chức, tự điều khiển hoạt động nhận thức nhằm thực hiện tốt cácnhiệm vụ dạy học “ [8,tr.5]
Quản lý quá trình dạy học
Bản chất của quá trình dạy học là sự thống nhất biện chứng của dạy vàhọc được thể hiện bằng sự tương tác có tính chất cộng đồng và hợp tác giữadạy và học tuân theo lô gíc khách quan của nội dung dạy học “ Chỉ trong sựtác động qua lại giữa thày và trò thì mới xuất hiện bản chất quá trình dạy học
Sự phá vỡ mối liên hộ tác động qua lại giữa dạy và học sẽ làm mất đi sự toànvẹn đó”
Quá trình dạy học là một hệ toàn vẹn gồm ba thành tô cơ bản, tương tác
và thông Iihàt biện chứng với nhau: nội dung dạy học, hoạt động giáng dạy,hoạt dộng học Quá trình dạy học có hai hoạt động trung tâm: hoạt động dạycủa thày và hoạt động học của trò Hai hoạt động này thống nhất với nhau,phản ánh tính chất 2 mặt của quá trình dạy học và tạo chất lượng dạy học
Trang 22- Mục tiêu của dạy học ỏ Trung học chuyên nghiệp : là đào tạo người lao động có
kiến thức, kỹ năng nghề nghiệp ở các trình độ khác nhau, có đạo đức, lươngtâm nghề nghiệp, ý thức kỷ luật, tác phong công nghiệp, có sức khoẻ nhằm tạ ođiều kiện cho người lao động có khả năng tìm việc làm, tự tạo việc làm hoặctiếp tục học tập nâng cao trình độ chuyên môn, nghiệp vụ, đáp ứng yêu cầuphát triển kinh tế - xã hội, củng cố quốc phòng an ninh
Trung cấp chuyên nghiệp nhằm đào tạo người lao động có kiến thức, kỹnăng thực hành cơ bản của một nghề, có khả năng làm việc độc lập và có tínhsáng tạo, ứng dụng công nghệ vào công việc
Dạy nghề nhằm đào tạo nhân lực kỹ thuật trực tiếp trong sản xuất, dịch
vụ có năng lực thực hành nghề tương ứng với trình độ
- Nội dung của dạy học â Trung học chuyên nghiệp là: phải tập trung đào tạo
nâng lực thực hành nghề nghiệp, coi trọng giáo dụ c đạo đức, rèn luyện sứckhoẻ, rèn luyện theo yêu cầu của từng nghề, nàng cao học vấn theo yêu cầ u đàotạo
Chương trình giáo dục nghề nghiệp thể hiện mục tiêu giáo dục nghềnghiệp; quy định chuẩn kiến thức, kỹ năng, phạm vi và cấu trúc nội dung giáodục nghề nghiệp, phương pháp và hình thức đào tạo, cách thức đánh giá kết quảđào tạo đối với mỗi môn học, ngành, nghề, trình độ đào tạo của giáo dục nghềnghiệp, bảo đảm yêu cầu liên thông với các chương trình giáo dục khác
- Thầy giáo với hoạt động dạy, học sinh với hoạt dộng học ở Trung học chuyên
nghiệp
Quá trình dạy học tồn tại trong mối quan hệ qua lại vớ i môi trường xãhội - tự nhiên và đặc biệt là môi trường khoa học công nghệ Trong quá trìnhdạy học thày là người điều khiển để học sinh tự giác và tích cực học tập, khơidạy, kích thích những hứng thú học tập của trò, tổ chức và điều khiển để tròchủ động, tích cực sáng tạo trong học tập Vai trò của người thày như một
Trang 23“chất xúc tác” cho sự phát triển năng lực tư duy và sáng tạo của học sinh.Người học là nhân vật chủ chốt của quá trình dạy học, người học vận dụngnhững tri thức cơ bản về hoạt động trí tuệ để làm cho các giai đoạn của hoạtđộng ăn khớp, nhịp nhàng với nhau hơn về phần mình, người dạy phải đảmnhiệm chức năng đặc biệt là dẫn dắt, kèm cặp, hỗ trợ sao cho đến cuối quátrinh học tập Người học có thể đi đến thành công nhờ vào việc người thày sửdụng thường xuyên cách đánh giá mang tính đào t ạo và các phương pháp giảngdạy tích hợp với nhịp độ riêng của từng học sinh.
Với chức năng này, người dạy chịu trách nhiệm lập kế hoạch cho tiếntrình học tập và dần dắt các hoạt động của lớp học Để thực hiện điểu này,người dạy sẽ soạn ra một kế hoạch học tập và kế hoạch triển khai nội dung cácbài học cụ thể, tạo động cơ và nâng đỡ cho người học, đảm bảo việc truyền thụkiến thức
Với học sinh trung học chuyên nghiệp kỹ năng nghề nghiệp rất quantrọng chính vì vậy với mỗi hài học giáo viên cần khắc sâu kiến thức nghềnghiệp cho học sinh và hướng tới việc thực hành kỹ năng cho các em Chính vìvậy người thày cần phải có cả kiến thức và kỹ năng thực hành Với người họcngoài việc nắm vững kiến thức các em cần phải thực hành kỹ năng nghề nghiệpthành thạo
- Kiểm tra đánh giá kết quả dạy học ỞTrimg học chuyên nghiệp
Việc kiểm tra đánh giá kết quả học tập của học sinh trung học chuyênnghiệp được thực hiện theo quy chế 29 của Bộ Giáo dục và Đào tạo Việc đánhgiá kết quả học tập theo cả quá trình chứ không chỉ đơn thuần là điểm thi hếtmôn Điểm thành phần gồm có cả điểm hệ số lvà hệ số 2(15 tiết phải có mộ tđiểm hệ số 2) Với môn thi thì trung bình môn họ c được tính bằng trung bìnhcộng của điểm trung bình chung và điểm thi hết môn chia 2 Với môn kiểm trathì điểm kiểm tra hết môn tính hệ số 3 và điểm trung hình môn học được tính là
Trang 24Học sinh học hết chương trình trung cấp chuyên nghiệp, có đủ điều kiệntheo quy định của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo thì được dự thi và nếu đạtyêu cầu thì Hiệu trưởng nhà trường cấp bằng trung cấp chuyên nghiệp.
- Các phương pháp và phương tiện dạy học (ỷ Trung học chuxên nghiệp.
Phương pháp giáo dục nghề nghiệp phải kết hợp rèn luyện thực hành vớigiảng dạy lý thuyết để giúp cho người học có khả năng hành nghề và phát triểnnghề nghiệp theo yêu cầu của từng công việc [ 13,tr 10]
- Điểu kiện môi trường
Đây là một trong các nhân tố quan trọng đảm bảo chất lượng của quátrình dạy và học Có người nói rằng ‘điểu kiện môi trường’ chính là các nhân tốxung quanh, bên ngoài của một cơ sở đào tạo tác động lên quá trình đào tạo.Thực ra điều đó chưa đủ ‘Điều kiện môi trường’ ở đây bao gồm tất cả các yếu
tố về cơ sở vật chất, con người, chế độ chính sách, địa phương khu vực mà cư
sứ đàơ tạo tồn tại
Khái niệm chất lượng dùng để chỉ những giá trị vật chất, giá trị sử dụng của
một vật phẩm, một sản phẩm trong hệ quy chiếu với một chuẩn giá trị nào đó có
tính quy ước, có tính xã hội Chất lượng được đo bởi sự thoả mãn nhu cầu, mà nhu cầu thì luôn biến động nên chất lượng cũng luôn biến động theo thời gian, không gian và điều kiện sử dụng Vậy chất lượnẹ có tính thời gian, không gian
và gắn với sự phát triển “Chất lượng là một khái niệm tương đối động, đachiều và với những người ở các cương vị khác nhau; có thể có
Trang 25những ưu tiên khác nhau khi xem xét nó Ví dụ : đối với cán bộ giảng dạy và
sinh viên thì lùi tiên của khái niệm chất lượng phải là ở Quá trình đào tạo, là cơ
sở vật chất kỹ thuật phục vụ cho quá trình giảng dạy và học tập Cò n đối với
người sử dụng lao động, ưu tiên về chát lượng của họ lại ở đầu ra tức là trinh
độ năng lực và kiến thức của sinh viên khi ra trường [7,tr.5J
Chất lượng là tuân theo các chuẩn quy định và đạt được mục tiêu [7, tr.26]Chất lượng của quá trình giảng dạy - học tập
Có nhiều cách tiếp cận về chất lượng khác nhau: có cách xem Chất lượng trên cơ sở những thuộc tính do được hay Chất lượng được xem như là sự phù h(/
p với nhu cầu, sự phù h(/p với mục đích Không ít người có e ngại về việc có
thể xác định rõ khái niệm Chất lượng trong bối cảnh giáo dục và đào tạo Nhiều
người cũng nghi ngờ về tính khả thi và thích hợ p khi vay mượn khái niệm chấtlượng đã từng phát triển trong các khu vực sản xuất hay dịch vụ khác
Chất lượng giáo dục được xem xét từ quan điếm quản lý trọng tàm đặt
vào các trường hiệu quả và phương pháp quản lý chất lượng tổng thể (viết tắttiếng Anh là TQM) đối với các cơ sở giáo dục đào tạo
Chất lượng bắt đầu bằng đào tạo và kết thúc cũng bằng đào tạo Đối vớimỗi cơ sở đào tạo (trường học), sản phẩm của họ chính là những con ngườiđược đào tạo ra Nhà trường có tạo dựng được và giữ vững được uy tín củamình hay không, có thu hút được nhiều người học hay không, người được đàotạo ra có đáp ứng được yêu cầu của xã hội hay không - tất cả đều phụ thuộc vàochất lượng của quá trình giảng dạy và học tập ở nhà trường
Chất lượng quá trình dạy học là một tiêu thức phản ánh các mứ c độ củakết quả hoạt động dạy học có tính liên tục từ khởi đầu quá trình cho đến kếtthúc quá trình đó
Trang 26Chất lượng dạy - học là sự thoả mãn tối đa các mục tiêu đã đặt ra đối vớiquá trình dạy học, là sự hoàn thiện trình độ kiến thức, kỹ nãng, thái độ theomức độ đã xác định và khả năng đáp ứng nhu cầu xã hội hoặc cá nhân, đồngthời thoả mãn được yêu cầu đa dạng của kinh tế xã hội luôn phát triển.
Chất lượng dạy - học tiếng Anh chuyên ngành là một phạm trù 2 mặt.Mặt lượng bao gồm tổng lượng kiến thức kỹ năng ngôn ngữ tích luỹ và kết tinhtrong người học được truyền thụ từ người thày Mặt chất bao gồm toàn bộ giátrị sử dụng của khối kiến thức kỹ năng được tích luỹ đó trong giao tiếp chuyên
ngành Chính vì vậy mặt lượng phụ thuộc vào đầu vào như ỉà giáo trình, thời
gian, người học, người dạy và phương tiện hỗ trợ Đây là các yếu tố chủ quan.
Mặt chất phụ thuộc vào đòi hỏi khách qưan của giao tiếp chuyên ngành, bất kể khả năng của chủ thể là như thế nào Để có chất phải có lượng, nhưng để có
lượng thì phải đầu tư thời gian và công sức cho tích luỹ Đó là sự thống nhất
giữa chất và lượng
Việc xác định rõ mục ticu, xâv dựng chương trình, giáo trình, lựa chọnphương pháp phù hợp, chọn đúng được các tài liệu, phương tiện phù hợp thìmới đạt được hiệu quả cao
Hiệu quả là sự ứng dụng và phát triển được cái được học sau khoá họccủa người học [ 15,tr.81 ]
Vì vậy, để việc dạy tiếng Anh chuyên ngành đạt hiệu quả cao, phải cóquy trình quản lý tốt, thích hợp và đồng thời xác định được các yếu tố cơ bảnchủ yếu liên quan đến chất lượng [15, tr.87]
Trang 27Biện pháp là một bộ phận của phương pháp, điều đó có nghĩa là để sửdụng một phương pháp nào đó phải sử dụng nhiều biện pháp khác nhau Cùngmột biện pháp có thể sử dụng trong nhiều phương pháp khác nhau.
+ Biện pháp quản lý (managerial measure): là tổ hợp các cách thức tiếnhành của chủ thể quản lý tác động đến đối tượng quản lý nhằm khai thác và sửdụng có hiệu quả các tiềm năng, cơ hội của đối tượng quản lý để đạt mục tiêuquản lý Như vậy biện pháp quản lý có tác động đến hoạt động tự học ngoại ngữ
là cách làm, giải quyết liên quan đến việc kế hoạch hoá, tổ chức, chỉ đạo vàkiểm tra công việc liên quan quản lý chất lượng dạy và học ngoại ngữ chuyênngành và nâng cao chất lượng đào tạo
+ Biện pháp quản lý giáo dục là tổ hợp có định hướng của chủ thể quản
lý đến đối tượng quản lý nhằm đưa hoạt động giáo dục ở từng cơ sở và toàn bộ
hộ thống giáo dục đạt đến mục tiêu giáo dục đã định
ỉ.2.6 Môn học
Theo Từ điến tiếng Việt của Nhà xuát hán văn hoá Thòng tin xuất bán
năm 1999, Môn học là bộ phận những tri thức về một khoa học, trong chương
trình học tập nào đó
ơ phạm vi đề tài này chúng tôi chỉ đề cập đến Môn học với danh nghĩa làmôn học tiếng Anh chuyên ngành trong các chương trình đào tạo tại trườngTrung học Thương mại và Du lịch Hà Nội
Trường Trung học chuyên nghiệp
Trường Trung học chuyên nghiệp là cơ sở giáo dục nghề nghiệp thuộcbậc trung học có quan hệ đào tạo liên thông với các trường trung học cơ sở,trung học phổ thông, dạy nghề, cao đẳng, đại học trong hệ thống giáo dục quốcdân
Trang 28Đặc trung của dạy - học ngoại ngữ và dạy - học tiếng Anh chuyên ngành
Mục đích yêu cầu của môn ngoại ngừ
Mục đích chủ yếu nhất, bao trùm nhất của quá trình dạy - học ngoại ngữ làtrang bị cho người học một công cụ giao tiếp mới Tạ i các trường Trung họcchuyên nghiệp hoặc các trường thuộc hệ thống giáo dục quốc dân, ngoại ngữ
là môn học bắt buộc Qua từng giai đoạn phát triển của đất nước, trong giáodục và đào tạo của nước ta, vị trí vai trò môn học ngoại ngữ có thể thay đổinhiều hay ít về tầm quan trọng và vị thế của môn học, về thờ i lượng giành chomôn học, về mức độ, yêu cầu sử dụng trong nhà trường hay ngoài cuộc sống
Cùng với sự phát triển của khoa học kỹ thuật và sự hội nhập quốc tế,ngoại ngữ trở thành một trong hai công cụ quan trong nhất của mỗi quốc gia,mỗi dân tộc Tin học và ngoại ngữ chính là hai chì a khoá để mở cánh cửa đếnvới thế giới, với nền văn minh nhàn loại, với khoa học công nghệ, với kinh tếtoàn cầu và kinh tê tri thức
Tiếng Anh chuyên ngành
Đặc điểm của tiếng Anh chuyên ngành
Tiếng Anh chuyên ngành là tiếng Anh dùng cho các mục đích giao tiếpnghề nghiệp cụ thể Ví dụ như tiếng Anh chuyên ngành Lễ tân, Xuất nhậpkhẩu, Kỹ thuật phục vụ nhà hàng, Thư ký văn phòng Thuật ngữ này đượcdùng để phân biệt với thuật ngữ Tiếng Anh phổ thông, là ngôn ngữ phục vụcho mục tiêu giao tiếp thông thường trong cuộc sống xã hội Với Tiếng Anhchuyên ngành mục tiêu giao tiếp của nó gắn với nghề nghiệp - đó là nét khácnhau căn bản của nó với Tiếng Anh phổ thông Ở đây ngôn ngữ giao tiếp đãgắn với từng ngữ cảnh của nghề nghiệp, với từng tình huống giao tiếp, từ ngcon người, vật dụng, trang thiết bị mà liên quan đến ngành nghề đó
Trang 29Tiếng Anh chuyên ngành ngoài những đặc điểm của ngôn ngữ giao tiếpthông thường, còn có thêm những đặc điểm sau:
- Tính mục đích rõ rệt [15,tr.78] để thuyết phục đối phương làm theo ý mình;tranh thủ cơ hội lợi nhuận và trao đổi thông tin Tiếng Anh chuyên ngành được
sử dụng trong giao tiếp và giao dịch luôn là để thu đựơc từ người khác một điều
gì đó có lợi cho mình
- Tính rõ ràng, chính xác [15,tr.79]: giao tiếp chuyên ngành là giao tiế pmang tính hành động Thông tin phải được truyền đạt một cách ít gây hiểu lầmnhất và cần ít thời gian nhất để giải mã Tiếng Anh chuyên ngành đòi hỏi cácthuật ngữ phải được định nghĩa để có thể hiểu được một cách nhất quán
- Tính đặc thù văn hoá [15,tr.79]: đó là đặc thù văn hoá của người sửdụng ngôn ngữ nhiều hơn là đặc thù văn hoá của ngôn ngữ đang sử dụng
Vai trò của tiêhg Anh chuyên ngành
Tiếng Anh chuyên ngành là môn học giành cho tất cá các đối tượng, từngười mới học cho đến những người đã có trình độ cử nhân về tiếng Anh Cácđối tượng học viên này khác nhau về mục đích học tập, nhận thức nghề nghiệp
và kinh nghiệm làm việc do đó họ có những đòi hỏi khác nhau đối với từngchương trình mà học theo học Tuy nhiên, họ đều có mục tiêu chung là mongmuốn có khả năng sử dụng tiếng Anh ở những lĩnh vực hoặc chuyên ngành mà
họ quan tâm
Học tiếng Anh chuyên ngành không những giúp cho họ củng cố kiếnthức chuyên ngành, mở rộng sự hiểu biết mà họ đang học và còn giúp họ traudồi các kỹ năng nghiệp vụ Đặc biệt là tiếng Anh trong lĩnh vực Du lịch, ngườihọc có thêm những hiểu biết về văn hoá, phong tục tập quán nhung cái quantrọng nhất là vốn từ vựng chuyên ngành họ được bổ sung thêm rất nhiều Họhiểu rõ thêm về những thuật ngữ chuyên ngành - thậm chí có những thuật ngữkhông thể giải thích bằng tiếng Việt được Từ những bài học
Trang 30tiếng Anh chuyên ngành gắn với các quy trình, thao tác nghề nghiệp, với từngtinh huống cụ thể một lần nữa gắn người học với thực tiễn chuyên ngành màhọc đang theo học Vô hình dung họ lại một lần nữa tái hiện lại các kiến thứcnghiệp vụ và thực hiện nó bằng tiếng Anh Chính vì vậy ngoại ngữ chuyênngành giúp người học trau dồi thêm khả năng tư duy lô gíc và trí nhớ.
Các điều kiện đảm bảo chất lượng
Các lĩnh vực và tiêu chí đánh giá chất lượng
1.4.1.1 Tổ chức và quản lý nhà trường
Tiêu chí 1 : Sứ mệnh , nhiệm vụ, chiến lược và mục tiêu
Sứ mệnh của nhà trường cần được xác định rõ ràng, phù hợp với chứcnăng, với các nguồn lực và định hướng phát triển của nhà trường, phù hợp vàgắn kết với chiến lược phát triển kinh tế - xã hội của địa phương và của cảnước Việc xác định sứ mệnh, nhiệm vụ chiến lược và mục tiêu của một nhàtrường là kim chỉ nam, chi phối mọi hoạt động có kế hoạch, có chất lượng cúatrường đó
Sứ mệnh của nhà trường phải căn cứ vào chủ trương, chính sách củaĐẳng và nhà nước đê khẳng định vai trò và vị trí của trường trong hệ thốnggiáo dục quốc dân và chỉ ra các hoạt động đê nhà trường thực hiện được sứmệnh của mình Sứ mệnh của trường nêu lên được đặc thù riêng của trường,những truyền thống và tầm phát triển trong tương lai của trường Đồng thời sứmệnh của trường cũng chỉ ra những nhiệm vụ và những mục tiê u trường cần đạtđược; đối tượng phục vụ của trường là những ai và mục đích đào tạo cho cácđối tượng khác nhau là gì ?
Mục tiêu của trường cần định kỳ rà soát, bổ sung, điều chỉnh, được quántriệt và thực hiện trong tập thể nhà trường
Tiêu chí 2: Công tác lập kế hoạch, phân bổ nguồn lực đánh giá các hoạt động
Trang 31Trường học cần có chiến lược và kế hoạch phát triển ngắn hạn, trung hạn
và dài hạn phù hợp với sự phát triển kinh tế xã hội của địa phương và cả nước;
có biện pháp giám sát định kỳ đánh giá việc thực hiện kế hoạch
Công tác lập kế hoạch, phân bố nguồn lực và đánh giá các hoạt động làmột tiêu chí thể hiện sự quản lý và tổ chức chặt chẽ củ a trường để đảm bảotừng bước thực hiện được mục tiêu do trường đề ra Kế hoạch càng chi tiết, cụthể và khả thi thì càng đảm bảo việc thực hiện thành công các chương trìnhhành động nhầm nâng cao chất lượng đào tạo và nghiên cứu khoa học củatrường
Công tác lập kế hoạch và phàn bổ nguồn lực phải dựa trên sứ mệnh vànhiệm vụ của trường và sự phân tích hữu ích các kết quả đánh giá những hoạtđộng trong trường Việc triển khai kế hoạch, sử dụng nguồn lực và tiến hànhđánh giá các kết quả đạt được tạo động lực để phát triển và tạo biến đổi tíchcực nâng cao chất lượng của trường
Tiêu chí 3: Công tác tổ chức và quản lý
Trường được tổ chức và quản lý phù hợp với quy định của Nhà nước, vớicác nguồn lực và điều kiện cơ cở vật chất của nhà trường; có kế hoạch và cácbiện pháp để thực hiện có hiệu quả mục tiêu giáo dục
Cơ cấu tổ chức và quản lý hiệu quả là tiền đề đảm bảo các hoạt động củatrường thực hiện được kê hoạch và mục tiêu chất lượng đề ra
Hệ thống tổ chức của trường phải quy định rõ ràng chức nàng của cácđơn vị trong trường Cơ cấu tổ chức của trường phải có các bộ phận có đủ chứcnăng để đảm bảo việc thực hiện nghiêm túc các chính sách và quy định củatrường, trách nhiệm và sứ mệnh của trường và phát triển nguồn lực cho trường.Các phòng chức năng trong trường phải tạo điều kiện và hỗ trợ nâng cao chấtlượng kết quả học tập, kết quả nghiên cứu khoa học và các hoạt động chuyênmôn khác, đồng thời góp sức củng cố cơ cấu tổ chức, lãnh đạo và quản lý của
Trang 32Tiêu chí 4: Tổ chức và hoạt động của hệ thống đảm bảo chất lượng đàotạo.
Tổ chức và hoạt động của hệ thống đảm bảo chất lượng đào tạo là mộttiêu chí nhằm thúc đẩy các hoạt động đảm bảo chất lượng của trường theo đúngquy định và đạt hiệu quả
Trường cần có một bộ phận chuyên trách về đảm bảo chất lượng đào tạo
Bộ phận này hoạt động nhằm đảm bảo sứ mệnh và nhiệm vụ của trường theonhững quy chế và quy định của trường về chức năng và nhiệm vụ của bộ phận.Nhiệm vụ chính của bộ phận này là duy trì các hoạt động đảm bảo chất lượngđào tạo, định kỳ đánh giá các điều kiện đảm bảo chất lượng đào tạo và đưa ranhững khuyến nghị kịp thời để góp phần nâng cao chất lượng và hiệu quả củacác hoạt động trong trường
Dội ngũ cán bộ, giátì viên.
Đội ngũ cán bộ quản lý, giảng viên và nhân viên củ a trường đáp ứng cácyêu cầu vè sô lượng, trinh độ chuyên mòn, nghiệp vụ và đám báo các quyển lợiquy định Cán bộ giảng dạy của trường có trách nhiệm chính là tham gia giảngdạy, biên soạn các chương trình tài liệu, hưóng dẫn khoá luận, tham gia nghiêncứu khoa học và các công tác quản lý
Tiêu chí 5: Tỷ lệ học sinh trên cán bộ giảng dạy
Tỷ lệ học sinh trên cán bộ giảng dạy là tiêu chí đảm bảo hiệu quả và hiệusuất đào tạo Tỷ lệ cao sẽ là giảm chất lượng, tỷ lệ thấp quá sẽ làm giảm hiệusuất đào tạo
Trường cần có đủ số lượng giáo viên tương ứng với số lượng học sinh vàchương trình đào tạo của trường theo tỷ lệ quy định Ví dụ ở trung học chuvênnghiệp là: 10 học sinh/ 1 giáo viên
Tiêu chí 6 : Tỷ lệ cán bộ có học hàm, học vị
Trang 33Tỷ lệ cán bộ có học hàm, học vị là tiêu chí đảm bảo về chuyên môn vànghiệp vụ trong giảng dạy.
Cán bộ giảng dạy phải có bằng cấp chuyên môn và kinh nghiệm giảngdạy theo đúng quy chuẩn về cán bộ giảng dạy trung học chuyên nghiệp, đápứng yêu cầu của chương trình đào tạo được phân công
Tiêu chí 7: Ọuy định vể chức trách chung của cán bộ giảng dạy
Cán bộ giảng dạy phải có những tiêu chuẩn sau:
Phẩm chất đạo đức, tư tưởng tốt
Đạt trình độ chuẩn được đào tạo vé chuyên môn, nghiệp vụ
Đủ sức khoẻ theo yêu cầu nghề nghiệp
Lý lịch bản thân rõ ràng
Trách nhiệm chính cán bộ giảng dạy là tham gia giảng dạ y, đánh giá kết quảcủa học sinh, biên soạn các chương trình tài liệu, hưóng dẫn khoá luận, thamgia nghiên cứu khoa học và các công tác quán lý
Tiêu chí 8: Tỷ lệ cán bộ giảng dạy trên tổng số cán bộ
Tỷ lệ cán bộ giảng dạy trên tổng số cán bộ quản lý tưưng ứng với sốlượng cán bộ giảng dạy và số lượng sinh viên của trường theo tỷ lệ chuẩn của
Bộ Giáo dục và Đào tạo
Tiêu chí 9: Quy trình đánh giá cán bộ giảng dạy
Đánh giá cán bộ thường xuyên là một giải pháp quản lý nguồn nhân lựchiệu quả vì kết quả đánh giá là cơ sở để điều chỉnh đội ngũ cán bộ đáp ứng sựphát triển của nhà trường trong quá trình thực hiện sứ mệnh của mình Chính vìvậy trường cần có tiêu chí và định kỳ đánh giá cán bộ công tác trong trường.Tiêu chí 10: Nâng cao, cập nhật kiến thức chuyên môn và nghiệp vụ cán bộ
Trang 34Bổi dưỡng và nàng cao chuyên môn nghiệp vụ để nâng cao chất lượng
và năng lực của đội ngũ cán bộ trường Đây là tiêu chí đê’ thực hiện nghịquyết Trung ương 2 khoá VIII vể nâng cao chất lượng đội ngũ giảng viên
Cán hộ trong trường cần thường xuyên học tập nâng cao chuyên môn vànghiệp vụ Trường tổ chức các lớp bồi dưỡng nghiệp vụ cho cán bộ và cóchính sách hỗ trợ, khuyến khích cán bộ bồi dưỡng chuyên môn nghiệp vụ
Tiêu chí 11: Hộ thống cơ sở hạ tầng
Trường cần có đủ số phòng học theo tỷ lệ quv định số học viên trên mộtlớp học, có khu hiệu bộ, phòng học thực hành, phòng chứ c năng, hội trườnghọc ghép, sân chưi, nhà giáo dục thể chất, nhà ăn, ký túc xá sinh viên
Tiêu chí 12: Hệ thống thư viện
Trường phải có hệ thống thư viện theo quy chuẩn, cần phải có phòngđọc sách đảm hảo trên 60 đầu sách cho một chuyên ngành đào tạo Hệ thốngthư viện cần được tin học hoá đảm bảo cho cán bộ và sinh viên tra cứu nhanhchóng, cập nhật các tư liệu học tập và nghiên cứu khoa học
Trang 35- Học sinh của cơ sở giáo dục phổ thông, lớp dạy nghề, trung tâm dạynghể, trường trung cấp, trường dự bị đại học.
- Sinh viên của »rường cao đẳng, trường đại học
- Học viên của cơ sở đào tạo thạc sỹ
- Nghiên cứu sinh của cơ sở đào tạo tiến sỹ.
- Học viên theo học chương trình giáo dục thường xuyên
Người học được cung cấp các văn bản hướng dẫn về mục tiêu, chươngtrình đào tạo, các điều kiện dự thi hết môn, tốt nghiệp và các văn bản liên quankhác Người học hiểu rõ mục tiêu đào tạo, chương trình đào tạo và các yêu cầukiểm tra đánh giá Người học có hiếu biết về pháp luật, nắm vững và có ý thứcchấp hành các chủ trương, đường lối của Đảng và Nhà nước Ngoài ra họ còn
có đạo đức, lối sống lành mạnh, có tinh thần trách nhiệm và thái độ hợp tác,trung thực, thẳng thắn và giản dị
Người học cũng như người dạy đều là những nhân tố quan trọng quvếtđịnh chất lượng dạy học Trong quá trình dạy học, dưới sự hướng dẫn và dựatrên vốn kinh nghiệm thực tế phong phú của giảng viên (đây cũng là yếu tốquan trọng trong học tập và nó cũng là một nguồn tiềm năng cho học tập củahọc sinh), học sinh tự tổ chức các hoạt động học tập của mình một cách hệthống và tự giác, để tự mình khám phá ra cái chưa biết, tự mình tìm ra chân lý.Vấn đề ở đây là quá trình dạy học cần tạo được cho họ động lực để tiếp nhận trithức một cách tự giác
Người học phải xác định đúng động cơ học tập của mình, học để làm gì?Phục vụ đối tượng nào? Đồng thời phải hiểu được đâu là lợi ích của bản thân,bạn bè, nhà trường và cộng đồng Từ đó xác định mục tiêu học tập phù hợp vớiquá trình dạy học Có động cơ đúng, sẽ tạo ra hứng thú Hứng thú là tiền đề của
tự giác Hứng thú và tự giác tạo ra tính tích cực, là nền móng xây dựng nên chấ t
Trang 36Đối với người học để có chất lượng đào tạo phải có trình độ đầu vàođáp ứng yêu cầu Trình độ đầu vào không đều sẽ ảnh hưởng đến phương phápdạy học và ảnh hưởng trực tiếp đến chất lượng dạy và học.
Thêm vào đó lứa tuổi học sinh trung học chuyên nghiệp là lứa tuổi pháttriển mạnh về tâm sinh lý, họ thường tự cho rằng minh là đã lớn, nên có nhucầu được khẳng định mình, muốn được người khác tôn trọng mình và khaokhát được làm theo ý mình
Khi người học có tâm trạng tốt, an tâm với ngành nghề mì nh đã chọn,sống trong một môi trường lành mạnh, không khí thoải mái đầm ấm sẽ ảnhhưởng tốt tới quá trình học tập Ngược lại những người không an tâm vớingành nghề mình chọn, sống trong không khí căng thẳng, thiếu trải nghiệm xãhội, khả năng kiềm chế yếu mà nhận thức và hành vi nhiề u khi không tươngứng sẽ dẫn đến sai lầm ảnh hưởng xấu đến quá trình học tập
* Giảng dạy và học tập
- Chưưng trình và tài liệu chuyên môn: giáo trình giáo dục nghé nghiệp
cụ thể hoá các yêu cầu về nội dung kiến thức, kỹ năng quy định trong chươngtrình đối với mỗi môn học, ngành, nghề, trình độ đào tạo của giáo dục nghềnghiệp, đáp ứng yêu cầu về phương pháp giáo dục nghề nghiệp
Giáo trình giáo dục nghề nghiệp do Hiệu trưởng nhà trường, giám đốctrung tâm dạy nghề tổ chức biên soạn và duyệt làm tài liệu giảng dạy, học tậpchính thức trong cơ sở giáo dục nghề nghiệp trên cơ sở thẩm định của hộiđồng thẩm định giáo trình do Hiệu trưởng, giám đốc trung tàm dạy nghề thànhlập
- Phương pháp giảng dạy và học tập
Việc lựa chọn phưưng pháp đào tạo và phương pháp dạy học cần saocho phù hợp với mục tiêu, nội dung chương trình, đối tượng đào tạo của từng
cư sở đào tạo Phải kết hợp nhiểu phương pháp và luôn cải tiến để có thể phùhợp cho từng tiết dạy Nếu giáo viên biết tận dụng khả năng của người học để
Trang 37cùng phối hợp thao tác truyền thụ và tiếp thu kiến thức một cách hợp lý, khoahọc khiến giờ học trở nên sinh động, cuốn hút người học vào hoạt động tiếpnhận và mở rộng tri thức, tránh lối thông tin một chiều, thuần tuý đơn điệu(thày giảng - trò nghe, ghi) thì tiết học mới có hiệu quả.
Phương pháp không chỉ có phần tri thức, mà còn có phần kỹ năng, kỹxảo Phương pháp là cách thức hành động Cách thức này không tự biến thành
kỹ năng, kỹ xảo, mà cần được luyện tập, thực hành thì mới có được
Như vậy, trong phương pháp dạy học cần phải có người dạy và người họcthực hành, luyện tập để nó trở thành thuần thục, thành thạo đặc biệt ở Trưnghọc chuyên nghiệp kỹ năng nghề nghiệp đòi hỏi càng cao hơn Người thàykhông đơn thuần có kiến thức về ngoại ngữ mà còn phải có kiến thức nghiệp vụthì bạn mới có thể dạy tiếng Anh chuyên ngành đúng và hay được Thêm vào đó
là các chuyên ngành khác nhau, trình độ đầu vào và yêu cầu ngành nghề khácnhau Chính điều này thể hiện một trình độ thực tế về phương pháp dạy học củangười dạy và nhận thức của người học Đây là học thuật thực hiện các thao táccủa hoạt động dạy học, là trình độ kỹ thuật của hoạt động dạy học để đạt mụcđích Nó giải thích tại sao cùng biết phương pháp dạy học như nhau, nhưng khi
sử dụng phương pháp dạy học lại có những trình độ khác nhau và tất nhiên sẽ
có những kết quả khác nhau Đấy là cái tâm của người dạy và người học Vấn
đề nêu trên ảnh hưởng trực tiếp đến quá trình đào tạo
- Kiểm tra và đánh giá kết quả học tập
Nâng cao chất lượng học tập của học sinh đang được coi là vấn đề trọngtâm của công tác QLGD trong tất cả các trường Trước hết, sự đánh giá chínhxác trong quá trình đào tạo là một việc làm cần thiết Kiểm tra là nhân tố cấutrúc cuối cùng của quá trình dạy học, vừa có chứ c năng đánh giá, vừa có chứcnăng điều chỉnh mọi hoạt động (gồm cả hoạt động dạy - học) nhằm
Trang 38đánh giá hiệu quả thực của những hoạt động đã hoạch định và điều chỉnh kịpthời hoạt động nhằm đạt hiệu quả cao nhất có thể.
Một khi kiểm tra là tương xứng với mục đích và nội dung hoạt động thìviệc đánh giá hiệu quả hoạt động tất yếu dẫn tới việc điều chỉnh hoạt động.Chức năng điểu chỉnh của kiểm tra trong quá trình dạy - học - giáo dục lạicàng tất yếu và quan trọng bởi vì, với hệ thống hoạ t động gồm những conngười sống động thì chẳng ai có thể dự kiến được hết mọi nhân tố có khả nănglàm sai lệch tiến trình và kết quả của hoạt động đã dự kiến Điều đáng nói lànếu kiểm tra không tương xứng với mục tiêu và nội dung hoạt động, hay nóicách khác, mục đích và nội dung dạy - học - giáo dục vạch ra mộ t đằng nhưngkiểm tra đánh giá lại đi một nẻo
Điều quan trọng nhất trong nội dung thi cử, kiểm tra là phải tập trungvào tất cả tri thức và kĩ năng trong từng giai đoạn, học sinh làm bài sẽ cho tabiết về trình độ lĩnh hội, đối chiếu với yêu cầu mục tiêu và nội dung họ c,nhưng cũng có khi nội dung đó đã được các giáo viên “mướm” sẩn cho họcsinh dưới dạng tương tự như những bài làm cho trước ở lớp hoặc dạy thêmhoặc ở chính lớp học để đạt thành tích Những môn không thi cuối khoá thìnhiều phần là “chữ thày trả thày” Khâu kiểm tra hoạt động dạy học - giáo dụctương xứng với nội dung dạy - học - giáo đực nhà trường thể hiện chủ yếu ở
kế hoạch và nội dung của nhân tố kiểm tra rồi sau đó mới là ở phương pháp vàhình thức
Nguyên tắc chung là dạy cái gì kiểm tra cái đó một cách có chọn lọcsao cho đánh giá được chất lượng lĩnh hội và điều chỉnh được càng nhiều càngtốt quá trình lĩnh hội theo yêu cầu của nội dung học Kiểm tra đánh giá là mộtkhâu rất nhạy cảm trong quá trình dạy - học - giáo dục vì nó gắn liền với sựđánh giá con người nhưng lại ảnh hưởng trực tiếp đến chất lượng đào tạo vàtrong thực tiễn hoạt động thường là một thứ mục tiêu và nội dung bị khúc xạbởi yếu tố con người Kiểm tra để kịp thời uốn nắn, điều chính, khen
Trang 39ngựi quá trình thực hiện công tác đào tạo, nhằm đạt được mục tiêu đề ra.
“Quân lí mà không kiểm tra coi như không quản lí”.
Theo luật giáo dục 2006: các nguồn tài chính đầu tư cho giáo dục baogồm:
Ngân sách nhà nước
Học phí, lệ phí tuyển sinh; các khoản thu từ hoạt động tư vấn, chuyển giaocông nghệ, sản xuất, kinh doanh, dịch vụ của các cơ sở giáo dục; đầu tư củacác tổ chức, cá nhân trong nước và nước ngoài để phát triển giáo dục; cáckhoản tài trợ khác của tổ chức, cá nhân trong nước và nước ngoài theo quyđịnh của pháp luật
Nhà nước dành ưu tiên hàng đẩu cho việc bố trí ngân sách giáo dục, hảođảm tỷ lệ tăng chi ngân sách giáo dục hàng năm cao hơn tỷ lệ tăng chi ngânsách nhà nước
Ngân sách nhà nước chi cho giáo dục phải được phân bổ theo nguyêntắc công khai, tập trung dàn chủ; căn cứ vào quy mô giáo dục, điều kiện pháttriển kinh tế- xã hội của từng vùng; thể hiện được chính sách ưu tiên của Nhànước với giáo dục phổ cập, phát triển giáo dục ở vùng dân tộc thiểu số vàvùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn
Cơ quan tài chính có trách nhiệm bố trí kinh phí giáo dục đầy đủ, phùhợp với tiến bộ của năm học Cơ quan quản lý giáo dục có trách nhiệm quản
Trang 40lý, sử dụng có hiệu quả phần ngân sách giáo dục được giao và các nguồn thukhác theo quy định của pháp luật.
Kinh phí hàng năm theo ngân sách nhà nước cấp cho mỗi học sinhtrung học chuyên nghiệp ỉà: 3.50().000đ/l em Tỷ lệ thu chi theo đầu học sinhhàng năm phản ánh sự cân đối tài chính cho các hoạt động đào tạo là tiêu chí
để đảm bảo chất lượng đào tạo
* Các hoạt động quan hộ quốc tế
Hoạt động quan hệ quốc tế tạo thêm nguồn lực cho các hoạt động đàotạo và nghiên cưú khoa học và tăng tiềm lực tài chính của trường
Sơ đồ : Các lĩnh vực tác động đến chất lượng