1. Trang chủ
  2. » Y Tế - Sức Khỏe

Thuyết trình môn tâm lý học thần kinh rối loạn trầm cảm

19 1,6K 3

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 19
Dung lượng 1,41 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

TRIỆU CHỨNG CỦA RLTCTheo DSM-5 Diagnostic and Statistical Manual of Mental Disorders: 1.Khí sắc trầm 2.Mất hứng thú với những sở thích trước đây 3.Thay đổi đáng kể cân nặng hoặc sự ngon

Trang 1

Rối loạn trầm cảm

(Depression)

Trang 2

RỐI LOẠN TRẦM CẢM LÀ GÌ? (RLTC)

 Là một rối loạn tâm thần

 Thuộc nhóm rối loạn khí sắc

 Ảnh hưởng lớn đến cảm xúc, tư tưởng và hành động

 Có thể dẫn đến tự sát

 Xảy ra với tất cả mọi người, mọi lứa tuổi

 Phổ biến ở độ tuổi 18-45

 Phụ nữ có tỉ lệ mắc cao gấp đôi nam giới

Trang 3

TRIỆU CHỨNG CỦA RLTC

Theo DSM-5 (Diagnostic and Statistical Manual of Mental Disorders):

1.Khí sắc trầm 2.Mất hứng thú với những sở thích trước đây

3.Thay đổi đáng kể cân nặng hoặc sự ngon miệng

4.Mất ngủ hoặc ngủ nhiều 5.Chậm chạp hoặc kích động tâm thần vận động

6.Mệt mỏi, mất năng lượng 7.Cảm giác vô giá trị

8.Khó tập trung và khó ra quyết định 9.Có ý tưởng tự sát

Trang 4

CHẨN ĐOÁN RLTC

 Có ít nhất 5 triệu chứng (theo DSM-5) trong cùng thời điểm

 Kéo dài liên tục nhiều ngày trong ít nhất 2 tuần

 Trọng điểm: cảm thấy tuyệt vọng hoặc mất hứng thú với những sở thích cá nhân

=> Được chẩn đoán là Rối Loạn Trầm Cảm

Trang 5

CƠ CHẾ BỆNH SINH

 Các chất dẫn truyền thần kinh: Adrenaline, Dopamine, Serotonin

và Noradrenalin.

 Noradrenalin và Serotonin liên quan đến kiểm soát tâm trạng và cảm xúc.

Trang 6

CƠ CHẾ BỆNH SINH

Một số nghiên cứu và PET Scan cho thấy người mắc RLTC có:

• Hồi hải mã (hippocampus) nhỏ hơn

• Số lượng thụ thể Serotonin ít hơn (chất dẫn truyền thần

kinh)

• Mức độ hoạt động của tế bào thần kinh não bộ thấp hơn

Trang 7

YẾU TỐ DI TRUYỀN

 Nghiên cứu của McGuffin (1996) đã tìm ra rằng 46% các cặp sinh đôi cùng trứng cùng bị trầm cảm, trong khi ở các cặp sinh đôi khác trứng, tỉ lệ này là 20%.

 Nghiên cứu của O’Connor (1998) cho thấy rằng tỉ lệ

di truyền rối loạn trầm cảm ở trẻ em sinh đôi cùng

trứng là 48% và cao hơn so với tỉ lệ ở trẻ sinh đôi

khác trứng

 Nghiên cứu của Wender (1986) lại cho rằng yếu

tố di truyền phải đi kèm với yếu tố môi trường

mới là nguyên nhân gây trầm cảm

Trang 8

YẾU TỐ DÙNG THUỐC

Ở một số người, thuốc có thể gây ra RLTC:

• Các loại thuốc an thần

• Một số thuộc trị mụn có tác dụng phụ gây trầm cảm

• Thuốc phiện, chất gây nghiện

Trang 9

YẾU TỐ VĂN HÓA – XÃ HỘI

 Nghiên cứu của Jenkins (1998): tỉ lệ trầm cảm cao ở

người nghèo, dân tộc thiểu số và người có nguồn trợ cấp

xã hội ít ỏi

 Nghiên cứu của House (1991): những người túng thiếu

về mặt kinh tế có xu hướng trải qua nhiều sự kiện tiêu cực trong đời sống => tăng nguy cơ mắc trầm cảm

 Nghiên cứu của Clarke (2000): các nhóm thiểu số phải đấu tranh với định kiến để hòa nhập xã hội với nhóm

đa số => gây stress

Trang 10

YẾU TỐ VĂN HÓA – XÃ HỘI

Tại sao phụ nữ có tỉ lệ mắc RLTC cao gấp đôi nam giới?

 Phụ nữ gánh vác trách nhiệm nhiều hơn nhưng có chất lượng cuộc sống thấp hơn nam giới.

 Phụ nữ chịu nhiều áp lực về VH – XH (đặc biệt là phụ nữ châu Á).

 Phụ nữ dễ có xu hướng tự quy tội và đánh giá thấp bản thân.

 Hệ thống sinh hóa thần kinh của phụ nữ dễ mắc RLTC hơn nam giới (nội tiết tố, trầm cảm sau sinh, mãn kinh…)

Trang 11

YẾU TỐ BIẾN CỐ ĐỜI SỐNG

 Những hoàn cảnh kích thích (tích cực hoặc tiêu cực)

 Sự thất bại

 Sự mất mát

 Những điều không như ý xảy đến

 Những áp lực của đời sống hiện đại

=> Nếu không thể đối mặt và vượt qua sẽ dễ có nguy cơ mắc rối loạn trầm cảm

Trang 12

YẾU TỐ TÂM LÝ NHÂN CÁCH

Theo tâm lý động học (Freud):

 Những sự kiện tiêu cực trong quá khứ -> cắm chốt -> thoái lui -> lệ thuộc (yếu tố tiềm ẩn RLTC)

 Những kích thích đời sống hiện tại -> hướng cảm xúc tiêu cực vào bản thân -> tích tụ cảm giác có tội và vô giá trị

 Biến cố đời sống -> kích hoạt yếu tố tiềm ẩn -> dẫn đến RLTC

Trang 13

YẾU TỐ TÂM LÝ NHÂN CÁCH

Theo tâm lý hành vi:

 Trầm cảm là kết quả của tỉ lệ thấp các củng cố xã hội tích cực (vd: sự khen ngợi)

-> cá nhân có khí sắc chán nản và tự tách mình

khỏi những liên hệ xã hội

-> nhận được sự quan tâm, chú ý (tạm thời)

-> củng cố những hành vi mang tính trầm cảm

-> lâu dài dẫn đến RLTC

Trang 14

YẾU TỐ TÂM LÝ NHÂN CÁCH

Theo tâm lý nhận thức:

 Seligman: trầm cảm bắt nguồn từ cá nhân học được

rằng môi trường sinh lý – xã hội nằm ngoài tầm kiểm soát của mình -> thái độ trì trệ, bất lực, vô dụng và

tuyệt vọng (tuyệt vọng tập nhiễm)

 Abramson (1978): trầm cảm là kết quả của sự quy gán gồm (1) Sự quy kết “Đó là lỗi của tôi”, (2) Sự khát quát hóa “Bất cứ chuyện gì tôi làm cũng không có kết quả”, (3) Sự cố định “Điều này sẽ luôn luôn xảy ra với tôi” -> dẫn cá nhân đến RLTC

 Beck: trầm cảm bắt nguồn từ nhận thức sai lệch về các

sự kiện xảy đến Nhận thức sai lệch này từ hệ thống niềm tin cốt lõi (lăng kính nhận thức)

Trang 15

PHƯƠNG PHÁP ĐIỀU TRỊ - HÓA

DƯỢC

 Dùng thuốc (medications): SSRIs hoặc thuốc chống trầm cảm 3 vòng -> 60-65% người sử dụng có hiệu quả.

 Cỏ St John.

Trang 16

PHƯƠNG PHÁP ĐIỀU TRỊ - TÂM LÝ

LIỆU PHÁP

 Tâm lý trị liệu (Talk Therapy): liệu pháp nhận thức – hành vi (CBT) hoặc liệu pháp tiếp xúc cá nhân

(interpesonal therapy)

 Hỗ trợ gia đình, xã hội (Social Support)

Trang 17

PHƯƠNG PHÁP ĐIỀU TRỊ - SỐC ĐIỆN

 Sốc điện ECT (Electroconvulsive Therapy): tạo cơn động kinh kiểm soát được, 80-90% có hiệu quả.

 Kích thích xuyên não

bộ TMS (Transcranial Magnetic

Stimulation): tạo xung điện ở hộp sọ.

Trang 18

TÌNH HÌNH RLTC TẠI VIỆT NAM

thần TP.HCM khám rối loạn tâm thần, trong

đó 20% là RLTC

trầm cảm, 95% đến khám là do mất ngủ (và được chẩn đoán là RLTC)

học sinh có ý định tự tử, thậm chí có ý định tự

tử tập thể

Ngày đăng: 25/01/2016, 22:34

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w