Xã hội ngày càng phát triển, đời sống vật chất và tinh thần của con người ngàycàng được nâng cao nhưng vẫn tồn tại một số mặt trái như việc mọi người cạnh tranh,ganh đua với nhau làm dồn
Trang 1TRƯỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC XÃ HỘI VÀ NHÂN VĂN TP.HCM
KHOA TÂM LÝ HỌC
-o0o -Đề tài: RỐI LOẠN TRẦM CẢM
Môn học: Tâm Lý Học Thần Kinh Giảng viên: Thầy Phan Thiệu Xuân Giang Thực hiện: Nhóm 2 - lớp Văn bằng 2 - K03
TP.HCM, tháng 01 năm 2016
Trang 2DANH SÁCH NHÓM CHI TIẾT
2 Châu Thụy Ngân 1466160044
4 Bùi Đinh Anh Dũng 1466160012
5 Huỳnh Hiếu Thuận 1466160087
Trang 3Tổ Chức Sức Khỏe Thế Giới (WHO) xếp rối loạn trầm cảm đơn cực (unipolardepressive disorder) vào hàng thứ 3 trong danh sách các nguyên nhân gây ra gánhnặng bệnh tật toàn cầu và dự đoán chứng rối loạn này sẽ xếp hàng thứ 2 vào năm 2020
và sẽ dẫn đầu vào năm 2030
Xã hội ngày càng phát triển, đời sống vật chất và tinh thần của con người ngàycàng được nâng cao nhưng vẫn tồn tại một số mặt trái như việc mọi người cạnh tranh,ganh đua với nhau làm dồn nén nhiều cảm xúc tiêu cực nhưng lại không có cơ hội,không có thời gian để soi xét cũng như tháo gỡ những vấn đề đó trong tâm lý mỗi cánhân dẫn đến rối loạn trầm cảm ngày một xuất hiện nhiều hơn, lan rộng và ảnh hưởngđến chúng ta Ở cấp độ cá nhân, cộng đồng và quốc gia chúng ta cần phải tự nhân thức
về rối loạn trầm cảm để chủ động phòng ngừa, chẩn đoán và can thiệp
Với lý do trên, nhóm chúng tôi tiến hành việc nghiên cứu, phân tích, tổng hợp kiếnthức về rối loạn trầm cảm nhằm mục đích giúp mọi người hiểu, nắm bắt thông tin và hỗtrợ mọi người tự bảo vệ và có thể hỗ trợ người thân, bạn bè nếu họ bị rối loạn này
2 Nhiệm vụ nghiên cứu
- Hệ thống hóa và tổng quát về cơ chế bệnh sinh của rối loạn trầm cảm
- Tìm hiểu về các triệu chứng, chuẩn đoán và phân loại rối loạn trầm cảm
- Tổng quan được tình hình rối loạn trầm cảm ở Việt Nam
- Hệ thống hóa và đề xuất các phương pháp điều trị, hỗ trợ điều trị rối loạntrầm cảm
3 Đối tượng nghiên cứu
Rối loạn trầm cảm mà cụ thể là:
- Cơ chế bệnh sinh của chứng rối loạn trầm cảm
- Tình hình phát triển của chứng rối loạn cảm xúc hiện nay tại Việt Nam
- Tiêu chuẩn chuẩn đoán, phân loại trầm cảm
- Phương pháp điều trị rối loạn cảm xúc
4 Giới hạn nghiên cứu
Do giới hạn về khả năng, nhóm nghiên cứu đề tài chủ yếu qua sách báo, tài liệutrên mạng và các kiến thức đã học của ngành tâm lý học, các vấn đề trầm cảm đượcnghe, chia sẻ, tài liệu cung cấp, về các vấn đề của rối loạn trầm cảm trên internet
5 Phương pháp nghiên cứu
- Phương pháp nghiên cứu tài liệu:
Trang 4Tổng hợp thu thập thông tin tài liệu liên quan tới rối loạn trầm cảm
- Phương pháp quan sát:
Quan sát trong các trường hợp cụ thể mà các thành viên trong nhóm đã từng thấytrong cuộc sống
Trang 5MỤC LỤC
1 Rối loạn trầm cảm 6
1.1 Khái niệm 6
1.2 Mô hình phát triển của rối loạn trầm cảm 6
2 Triệu chứng 7
2.1 Triệu chứng tâm thần 7
2.2 Triệu chứng về thể chất 9
3 Chẩn đoán và phân loại 9
3.1 Theo Sổ tay chẩn đoán và thống kê các rối loạn sức khỏe tâm thần, xuất bản lần thứ 4 của Hiệp Hội Tâm thần học Hoa Kỳ (DSM-IV-TR) 10
3.2 Tiêu chuẩn chẩn đoán xác định theo phân loại bệnh quốc tế, hiệu chỉnh lần thứ 10 của Tổ chức Y tế thế giới (ICD-10) 11
4 Cơ chế bệnh sinh 12
4.1 Các hóa chất dẫn truyền thần kinh monoamines và mối liên quan đến rối loạn trầm cảm 13
4.1.1 Noradrenaline (Norepinephrine) và hệ thống Noradrenergic 13
4.1.2 Serotonin và hệ thống Serotonergic 14
4.1.3 Dopamine và hệ thống Dopaminergic 15
4.2 Cơ chế bệnh sinh của rối loạn trầm cảm 15
4.3 Nguyên nhân dẫn đến rối loạn trầm cảm 16
4.3.1 Các yếu tố sinh học: 16
4.3.2 Các yếu tố tâm lý - môi trường – văn hóa xã hội: 17
4.4 Nguyên nhân Rối loạn trầm cảm theo các học thuyết tâm lý học: 18
5 Phương pháp can thiệp và điều trị 19
5.1 Can thiệp điều trị sinh học- bằng dược lý 19
5.2 Can thiệp rối loạn trầm cảm bằng Cỏ St John: 22
6 Tình hình rối loạn trầm cảm tại Việt Nam 25
7 Kết luận 27
8 Tài liệu tham khảo: 28
Trang 6II NỘI DUNG CHÍNH ĐỀ TÀI
1 Rối loạn trầm cảm
1.1 Khái niệm
Trầm cảm là một trong những rối loạn tâm thần phổ biến thuộc nhóm rối loạn khísắc, có ảnh hưởng lớn đến cảm xúc, tư tưởng và cả hành động của người mắc hộichứng này Thông thường thì mọi người đều cảm thấy buồn rầu, chán nản, thậm chítuyệt vọng khi gặp phải những thất bại, mất mát, những khó khăn trong cuộc sốnghoặc những chuyện không như ý Nếu những cảm giác buồn rầu, chán nản hay tuyệtvọng ấy qua đi nhanh chóng trong vòng vài ngày thì đó không phải rối loạn trầm cảm
mà chỉ là một cảm xúc thường tình của con người Tuy nhiên, nếu những tâm trạng kểtrên kéo dài ngày qua ngày, nhiều tuần liên tục và có xu hướng ngày càng nghiêmtrọng, tồi tệ hơn thì rất có thể đó là dấu hiệu của rối loạn trầm cảm, cần phải tiến hànhchẩn đoán và điều trị kịp thời vì trong tình huống xấu nhất, trầm cảm có thể dẫn đến tựsát Trầm cảm có thể xảy ra đối với tất cả mọi người và mọi lứa tuổi, phổ biến nhất là18-45 tuổi, phụ nữ có tỉ lệ mắc trầm cảm cao gấp hai lần so với nam giới (theo số liệucủa tổ chức y tế thế giới WHO)
1.2 Mô hình phát triển của rối loạn trầm cảm
Tổng quan về việc khởi phát và quá trình của các giai đoạn trầm cảm theo mô hình
giúp khái quát quá trình khởi phát và hình thành rối loạn trầm cảm ở chủ thể như sau:
Sơ đồ 1: Mô hình khởi phát và quá trình của các giai đoạn trầm cảm (Brown WG, 2008)
Tiếp tục bị tổn thương
Tổn thương
Kích thích Khởi phát
trầm cảm
Giai đoạn MDD mạn tính
Duy trì
Quan hệ liên cá nhân, khó khăn khi khởi phát Duy Trì
Trang 7Mô hình giúp nhìn rõ quá trình tổng quan của chứng Rối Loạn Trầm Cảm(RLTC), bắt đầu từ nguyên nhân, cơ chế sinh bệnh đến triệu chứng, quá trìnhchủ thể bị Rối Loạn Trầm Cảm để từ đó nêu ra phương pháp chuẩn đoán, điềutrị chủ yếu hiện nay cũng là cấu trúc bài viết nhóm đưa ra.
2 Triệu chứng
Theo quan niệm Tổ Chức Y Tế Thế Giới, bảng phân loại trầm cảm theo
ICD-10, trầm cảm được đặc trưng bởi 3 triệu chứng chính là khí sắc giảm, mất
quan tâm hứng thú, giảm năng lượng dẫn đến giảm vận động và 7 triệu chứngphổ biến khác Và các triệu chứng trầm cảm cũng thay đổi theo mức độ củaRLTC hoặc đặc điểm lứa tuổi…Triệu chứng thể hiện ở các triệu chứng tâmthần và triệu chứng về thể chất Các triệu chứng bên dưới không phải ở tất cảmọi người mà tùy mức độ nặng nhẹ và đặc điểm từng cá nhân triệu chứng sẽ cóphần khác nhau
2.1 Triệu chứng tâm thần
Khí sắc giảm: Một trong 3 triệu chứng chính theo ICD-10 (WHO), người
bị rối loạn trầm cảm có vẻ mặt buồn rầu, u ám Nét mặt đơn điệu, thiếu cảmxúc Ánh mặt chậm chạp, lơ đãng Khí sắc giảm gần như diễn ra cả ngày và lặplại nhiều ngày
Mất quan tâm hứng thú: Một trong 3 triệu chứng chính theo ICD-10
(WHO), bản thân người bị rối loạn trầm cảm không còn hứng thú với các hoạtđộng, sở thích trước giờ Từ bỏ, không tham gia hoặc né tránh các hoạt động.Không còn thấy tương lai, cũng không buồn nhìn nhận quá khứ, họ thả trôi hiệnthực, không còn mục tiêu, niềm quan tâm Mọi thứ xung quanh như tách biệthoàn toàn với họ Nếu có tham gia hoặc phải hành động do bắt buộc thì cảmthấy chán nản, khó khăn, làm cho qua nên càng không có kết quả, càng bế tắchơn Cao hơn là không còn hứng thú quan tâm kể cả trong các mối quan hệ bạn
bè, gia đình thân thiết Không còn hồ hởi hay hứng thú trong việc duy trì, quantâm, họ thả trôi nó và trở nên lãnh cảm dần
Trang 8Buồn chán: Sự buồn chán nặng nề Nỗi buồn luôn thường trực, dai dẳng,
mất mát, sợ hãi Buồn chán thường bắt đầu vào buổi sáng, nó làm cho ngườibệnh mất vui, mất đi mọi hứng thú, sở thích trước đó Khi nhẹ, người trầm cảmsống trong trạng thái bất an Lúc có người thân, bạn bè, đồng nghiệp bên cạnhthì họ có thể vui nhưng khi vắng bóng người khác họ ngay lập tức buồn trở lại.Buồn chán làm cho họ dễ khóc ngay cả khi gặp chuyện nhỏ nhặt
Lo âu : Có cảm giác bồn chồn, thấp thỏm, lo âu kéo dài nhiều tháng Cảm
giác này nhiều sẽ át cả nỗi buồn chán Nó làm cho họ dễ bực mình, cáu gắt vớimình và với mọi người xung quanh Họ bồn chồn, lo lắng về mọi chuyện sắpxảy ra trong tương lai, họ đón nhận một cách thấp thỏm, lo lắng, tâm trạng bất
an căng thẳng về việc sắp xảy ra
Vô cảm: Cảm thấy mình mất hết tình cảm với mọi sự vật, sự việc và con
người xung quanh Họ dửng dưng và không bận quan tâm đến mọi sự Họ mấthết tình cảm, thấy mình chơ vơ lạc lõng giữa cuộc sống, cảm thấy không cònmối liên hệ nào với ai và với cả thế giới Cảm thấy xa cách, không động lòngngay cả với người thân, gần gũi trước đó như vợ chồng, con cái
Suy nghĩ tiêu cực, mất hi vọng: Nhìn thế giới xung quanh với một màu
sắc u ám, ảm đạm Săm soi, bắt bẻ những thiếu sót dù rất nhỏ nhặt xung quanh,không vừa lòng với tất cả mọi chuyện Chỉ hồi ức lại những chuyện tiêu cực,chuyện không hay trong quá khứ sau đó thổi phồng, coi nó chiếm trọn mọi sự,không để ý đến những điều tốt đẹp khác Từ những tiêu cực đơn lẻ, họ đi đếnkết luận tổng quát về mọi sự xung quanh họ đều không hay, không tốt, tồi tệ, tất
cả chỉ là sự tiêu cực Dẫn đến mất tự tin, mặc cảm thua kém, tự ngờ vực bảnthân, ngờ vực cuộc đời Tự đặt mình vào vòng luẩn quẩn của mọi suy nghĩ tiêucực
Khó tập trung suy nghĩ: Do tâm trí đặt hẳn vào những suy nghĩ buồn
chán, bồn chồn lo lắng, suy nghĩ tiêu cực nên tự lơ đễnh, không tập trung tớivẫn đề xảy ra xung quanh dẫn đến nhầm lẫn, hay quên, giảm sút trí nhớ
Hoang tưởng: Các hoang tưởng xảy ra trên nền tảng các triệu chứng của
rối loạn trầm cảm, xuất hiện vào giai đoạn trầm cảm nặng Người mắc chứngrối loạn trầm cảm thường hoang tưởng về tội lỗi của mình, khuếch đại nó nênmột cách nặng nề, họ sợ hãi và xem đó như là nỗi bất hạnh của mình hoặc họ
Trang 9không đáng được nằm viện…Cũng có người hoang tưởng sợ mình bị ám hại, bịtheo dõi, bị nghi ngờ phát giác Các triệu chứng của hoang tưởng cũng hết sức
đa dạng, và cũng có khác biệt giữa các chủ thể khác nhau
Có ý nghĩ tự sát: Tự kết luận cuộc sống hiện tại không có ý nghĩa, không
mục đích tương lai mờ mịt, cho rằng họ không sống trên đời sẽ tốt hơn cho mọingười, muốn giải thoát mình khỏi cuộc sống rồi nãy sinh ý nghĩ tự sát Cóngười có ý nghĩ tự sát và sắp đặt việc tư sát, nhưng có người chỉ nằm ở trongsuy nghĩ như việc ngủ họ muốn ngủ luôn không cần thức dậy vào ngày maihoặc không cần bắt đầu ngày mới nữa Hoặc cũng có người, có ý nghĩ nhưngkhông thực hiện vì những ràng buộc với gia đình, người thân hay vì sợ hãi cáichết thì sống trong dằn vặt vì không thể làm điều mình muốn, cho mình hènnhát do dự không dám làm Càng rơi vào trạng thái trầm uất cao nhiều hơn
2.2 Triệu chứng về thể chất
Giảm vận động: Một trong 3 triệu chứng chính theo ICD-10 (WHO),
Cảm giác chậm chạp, uể oải, mệt mỏi, mất sinh lực không có sức làm ngay cảviệc nhỏ thường ngày, việc gì cũng phải cố gắng mới thực hiện được Làm việctrễ nãi, chậm chạp, nói năng ề à, tư duy chậm hẳn giống như trì trệ về tinh thầnvận động Dẫn đến công việc bị trì trệ, kém hiệu quả hoặc rút lui vì mình cảmthấy không thể đảm đương
Rối loạn giấc ngủ: khó ngủ vì thường trực suy nghĩ lo lắng, hay thức giấc
rồi nghĩ vẩn vơ không ngủ lại được hoặc ngủ dậy sớm hơn so với người bìnhthường vài tiếng Tuy nhiên, có trường hợp người rối loạn trầm cảm thì ngủ quánhiều, gần như ngủ chiếm gần hết ngày
Rối loạn ăn uống, sụt cân hoặc tăng cân đáng kể: Ăn không ngon
miệng, thấy nhạt nhẽo Có thể bỏ bữa, không buồn ăn, chán ăn, không thấy đóidẫn đến sụt cân Tuy nhiên cũng có trường hợp ăn quá độ, ăn không kiểm soát,
ăn mọi lúc dẫn đến tăng cân quá độ
Rối loại tình dục: Rơi vào trạng thái vô cảm, lãnh đạm, mất cảm giác
hứng thú không thể nào thực hiện hành vi yêu đương thể xác
Những biểu hiện khác: cảm thấy đau về thể xác như đau bụng, đau
đường ruột, đau tim mạch….nhưng không phải là các cơn đau có thực mà dotrầm cảm gây nên
Trang 103 Chẩn đoán và phân loại
Tiêu chuẩn hiện tại cũng có khác biệt giữa các tổ chức, nên bài viết tậptrung đi vào 2 bộ tiêu chuẩn chẩn đoán và phân loại RLTC được sử dụng phổ
biến của Hiệp Hội Tâm Thần Học Hoa Kỳ (DSM-IV-TR) và của Tổ chức Y tế thế giới (ICD-10) đang được sử dụng chính.
3.1 Theo Sổ tay chẩn đoán và thống kê các rối loạn sức khỏe tâm thần, xuất bản lần thứ 4 của Hiệp Hội Tâm thần học Hoa Kỳ (DSM-IV-TR)
Giai đoạn trầm cảm biểu hiện ít nhất 2 tuần
Phải đánh dấu sự thay đổi so với trước đây
Phải hiện diện trong cùng một giai đoạn kéo dài trong 2 tuần, hầu như mỗingày
Ít nhất một trong số các triệu chứng phải là: hoặc khí sắc trầm cảm hoặcmất quan tâm và hứng thú, thỏa mãn
Tối thiểu 5 trong 9 triệu chứng dưới đây:
1) Khí sắc trầm cảm gần như suốt ngày
2) Giảm một cách đáng kể sự quan tâm, hài lòng và sự vui thích đối với tất cả cáchoạt động
3) Tăng cân hoặc sụt cân đáng kể nhưng không phải do ăn kiêng
4) Mất ngủ hoặc ngủ nhiều, xảy ra hàng ngày
5) Kích động hoặc chậm chạp tâm thần vận động
6) Mệt mỏi và mất sinh lực hầu như hàng ngày
7) Cảm giác thấy mình vô dụng, không có giá trị hoặc tự thấy tội lỗi quá đáng hầunhư hàng ngày
8) Do dự, giảm năng lực tập trung và suy nghĩ, hầu như hàng ngày
9) Ý nghĩ về cái chết tái diễn nhiều lần nhưng không có kế hoạch cụ thể, hoặc cótoan tính tự tử, hoặc có kế hoạch cụ thể để thực hiện việc tự tử
Trang 11Rối loạn cảm xúc lưỡng cực, hiện tại giai đoạn trầm cảm có đặc điểm: giaiđoạn hiện tại phải là trầm cảm, nhưng trong quá khứ phải có một giai đoạnhưng cảm
296.5X Rối loạn cảm xúc lưỡng cực I, giai đoạn trầm cảm
296.6X Rối loạn cảm xúc lưỡng cực I, giai đoạn hỗn hợp
296.89X Rối loạn cảm xúc lưỡng cực II
301.13 Rối loạn khí sắc chu kỳ có đặc điểm: một trạng thái khí sắc trầmcảm mạn tính hiện nay không đáp ứng tiêu chuẩn của rối loạn trầm cảm tái diễnnhẹ hoặc vừa kèm theo tình trạng mệt nhọc, ngủ kém, cảm giác không thoảimái, nhưng vẫn đáp ứng các nhu cầu cơ bản của cuộc sống hàng ngày
Từ ngày 02/12/2012, DSM-V đã được chấp thuận theo thông cáo chínhthức của Hiệp hội Tâm thần học Hoa Kỳ Theo đó, DSM-V sẽ hầu như tương tựvới DSM-IV về số lượng các rối loạn tâm thần Tuy nhiên DSM-V cũng loại bỏchẩn đoán loại trừ tang tóc (trong tiêu chuẩn chẩn đoán trầm cảm) Trong khiDSM-IV, tiêu chuẩn này áp dụng cho bệnh nhân có triệu chứng trầm cảm kéo dài
2 tháng sau cái chết của người thân
3.2 Tiêu chuẩn chẩn đoán xác định theo phân loại bệnh quốc tế, hiệu chỉnh lần thứ 10 của Tổ chức Y tế thế giới (ICD-10)
Thời gian tối thiểu 2 tuần, gây ảnh hưởng nặng nề các mặt trong cuộc sống củangười bệnh
3 triệu chứng đặc trưng (chủ yếu):
Khí sắc trầm buồn
Giảm, mất quan tâm thích thú và mọi ham muốn
Giảm sinh lực dẫn đến dễ mệt mỏi & giảm hoạt động sau cố gắng nhỏ
7 triệu chứng phổ biến khác:
Giảm tập trung chú ý
Giảm tính tự trọng và lòng tự tin, khó khăn trong quyết định
Ý nghĩ có tội hoặc thấy mình không xứng đáng
Nhìn vào tương lai ảm đạm và bi quan
Ý tưởng và hành vi tự huỷ hoại hoặc tự sát
Rối loạn giấc ngủ
Giảm hoặc tăng thèm muốn ăn uống, thay đổi trọng lượng cơ thể
Trang 12Xác định các mức độ trầm cảm
Dựa vào số lượng các triệu chứng chủ yếu và các triệu chứng phổ biến củatrầm cảm hiện có ở người bệnh, dựa vào mức độ nặng của triệu chứng ảnhhưởng đến cuộc sống và dựa vào thời gian bị bệnh, ICD-10 chia ra 3 mức độtrầm cảm như sau:
Trầm cảm nhẹ Trầm cảm vừa Trầm cảm nặng Triệu chứng chủ
Có thể có một số triệuchứng nặng
Tất cả các triệuchứng nặng
F31: Rối loạn cảm xúc lưỡng cực, giai đoạn trầm cảm (F31.1-F31.6)F32: Giai đoạn trầm cảm (Từ F32.1-F32.9)
F33: Rối loạn trầm cảm tái diễn (F33.0-F33.9)
Nhìn chung cách phân loại chứng trầm cảm theo tiêu ICD-10 có những nétđặc trưng riêng so với tiêu chuẩn DSM-V
4 Cơ chế bệnh sinh
Cho đến hiện nay với sự tiến bộ vượt bậc của ngành khoa học thần kinh,các nhà khoa học đã cho chúng ta khá nhiều nghiên cứu liên quan đến cơ chếbệnh sinh của rối loạn trầm cảm, trong đó không thể không đề cập đến một sốnghiên cứu về quá trình dẫn truyền các tín hiệu hóa học qua khớp nối thần kinh(synapse), sự ảnh hưởng của các hóa chất thần kinh đến trầm cảm hay các
Trang 13thuyết về nội tiết cụ thể hơn là trục hạ đồi – tuyến yên Tuy nhiên kết quả đưa ravẫn còn rất nhiều tranh cãi Vì vậy với các hạn chế về tài liệu nghiên cứu vàkiến thức chuyên ngành, nhóm xin đưa ra một số kết luận của các nhà khoa học
về vấn đề này dưới góc nhìn của nhóm
Trước hết để hiểu hơn về cơ chế bệnh sinh của rối loạn trầm cảm, bài viếtxin đề cập đến một số kiến thức cơ bản về các hóa chất thần kinh có liên quan
4.1 Các hóa chất dẫn truyền thần kinh monoamines và mối liên quan đến rối loạn trầm cảm
Các chất dẫn truyền thần kinh Monoamines đều có cùng một cấu trúc hóahọc tương tự nhau gồm: Adrenaline, Dopamine, Serotonin và Noradrenalin.Trong đó, đặc biệt là Noradrenalin và Serotonin được cho là có vai trò quantrọng trong việc kiểm soát tâm trạng và hành vi cảm xúc
4.1.1 Noradrenaline (Norepinephrine) và hệ thống Noradrenergic
Hệ thống Noradrenaline được gọi là hệ thống Noradrenergic, và các thụquan cụ thể của Noradrenaline hoặc Adrenaline cũng đều được gọi là thụ quanAdrenergic Noradrenaline, được tổng hợp từ tyrosine, đóng một vai trò quantrọng trong việc kiểm soát tâm trạng và hành vi cảm xúc Sự tập trung chủ yếucủa tế bào thần kinh noradrenergic là ở nhân lục (Locus coeruleus) trong nãogiữa Các sợi trục của tế bào thần kinh này qua não trước đến vỏ não, hệ viền(limpic system): đồi thị và hồi hải mã
Hình 1: Các phần khác nhau của não theo hướng di chuyển của Noradrenaline
Trang 14Noradrenaline là một chất dẫn truyền thần kinh chính tham gia trong việckiểm soát tâm trạng và hành vi cảm xúc, được cho là để ức chế hoặc kích thíchmột loạt các phản ứng cảm xúc như lo lắng, gây hấn, căng thẳng, và ngủ.Noradrenaline được khởi phát bởi một tiền synap (presynapse), và liên kết đếnthụ quan (Receptor site) trên một neuron hậu synap (postsynapse) Sau đóNoradrenaline dư được đưa trở lại neuron tiền synap (tái hấp thu), nơi nó đượctái chế thành các túi lưu trữ hoặc bị chuyển hóa bởi các enzym monamineoxidase (MAO) được bài tiết qua nước tiểu (suy thoái).
4.1.2 Serotonin và hệ thống Serotonergic
Giống như noradrenaline, serotonin (5-HT) là một chất dẫn truyền thầnkinh quan trọng liên quan đến việc kiểm soát tâm trạng Các sợi trục của tế bàothần kinh serotonergic có nguồn gốc ở nhân vách (raphe nuclei) của thân não vàhướng tới vỏ não, hệ viền, tiểu não và tủy sống
Hình 2: Các phần khác nhau của não theo hướng di chuyển của Serotonin
Serotonin có liên quan đến các nỗi đau, niềm vui, lo lắng, hoảng loạn, kíchthích, và hành vi ngủ (chu kỳ ngủ-thức) Serotonin (5-HT) được tổng hợp từtryptophan Giống như noradrenaline, serotonin là một chất truyền thần kinh.Như vậy, serotonin được khởi phát bởi một neuron tiền synap, đi qua một khớpthần kinh, và liên kết đến thụ quan trên một neuron hậu synap Serotonin còn lạicũng có thể được tái chế bởi các neuron tiền synap thông qua quá trình tái hấpthu
Trang 154.1.3 Dopamine và hệ thống Dopaminergic
Tương tự như noradrenaline và serotonin, dopamine là một chất dẫntruyền thần kinh quan trọng Các sợi trục của tế bào thần kinh dopaminergic cónguồn gốc ở Nucleus Accumbens nằm ở phía trước của phần trên não giữa vàhướng tới vùng dưới đồi và hệ viền Dopamine và Noradrenaline đều được tổnghợp do Tyrosine được chuyên chở đến các neuron catecholamine-catecholaminergic nơi một chuỗi phản ứng men chuyển nó thành Dopamine,Noradrenaline và cuối cùng là Adrenaline, do đó ta còn gọi Dopamine vàNoradrenaline là các chất dẫn truyền Catecholamines Dopamine có quá trìnhtruyền dẫn – tái chế - suy thoái như Noradrenaline
Hình 3: Quá trình hình thành, dẫn truyền - tái chế - suy thoái của dopamine
4.2 Cơ chế bệnh sinh của rối loạn trầm cảm
Dựa trên mối liên hệ giữa các hóa chất dẫn truyền thần kinh cũng như sựtác động của các loại thuốc chống trầm cảm hiện nay, cơ chế bệnh sinh của rốiloạn trầm cảm theo nhóm là: Khi có sự tác động của các yếu tố bất lợi từ bên
Trang 16ngoài hoặc bên trong cơ thể (các nguyên nhân gây trầm cảm) dẫn đến sự rốiloạn chức năng ở một hay nhiều khâu của quá trình dẫn truyền các hóa chấtthần kinh monoamines qua Synap qua đó làm suy giảm chức năng của cácmonoamines, điều này sẽ làm ảnh hưởng đến các vùng khác nhau của não nơicác chất này đi qua, mà như được phân tích ở trên các chất này đi qua các vùngnão liên quan đến việc kiểm soát tâm trạng và hành vi cảm xúc, làm rối loạnchức năng ở các vùng này qua đó dẫn đến trầm cảm (các triệu chứng của trầmcảm).
4.3 Nguyên nhân dẫn đến rối loạn trầm cảm
4.3.1 Các yếu tố sinh học:
Di truyền
Tuy đã từng có một số bằng chứng bác bỏ yếu tố di truyền có ảnh hưởngđến rối loạn trầm cảm nhưng cho đến thời điểm hiện tại, qua nhiều công trìnhnghiên cứu, các nhà khoa học cho thấy gen di truyền vẫn là một trong nhữngnguyên nhân gây trầm cảm (Ngô,2005) và đặc biệt là ở trẻ nhỏ
Một số nghiên cứu cho thấy nguy cơ bị rối loạn trầm cảm và có ý định tựsát cao hơn ở những người cùng huyết thống so với những người họ hàng củangười bị trầm cảm Bên cạnh đó, khi nghiên cứu về trẻ em sinh đôi và con nuôi,O’Connor và cộng sự (1998) cho thấy rằng tỉ lệ di truyền rối loạn trầm cảm ởtrẻ em sinh đôi cùng trứng là 48% và cao hơn so với tỉ lệ ở trẻ sinh đôi kháctrứng hay đối với McGuffin và cộng sự (1996) tỉ lệ này là 46% Tuy nhiên,những nghiên cứu ở con nuôi lại đưa ra luận điểm là yếu tố di truyền chưa hẳn
đã là nguyên nhân gây trầm cảm ở trẻ nhỏ như trong nghiên cứu về con nuôicủa Wender và cộng sự (1986) khi cho rằng yếu tố di truyền phải đi kèm vớimôi trường mới là nguyên nhân gây trầm cảm
Nội tiết tố Cortisol
Các nghiên cứu về trầm cảm ở người lớn chỉ ra rằng rối loạn trầm cảm làkết quả của sự rối loạn nội tiết hay cụ thể hơn là rối loạn của hệ thống hạ đồi -tuyến yên – thượng thận Hệ thống này có vai trò quan trọng phản ứng thíchnghi với stress Khi hệ thống này bị lệch lạc, dẫn đến việc tăng tiết quá mức nộitiết tố cortisol Mức cortisol tăng cao có thể có hiệu ứng xấu trên não Một khi