1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

CÁC THÌ TRONG TIẾNG ANH VÀ CÁCH SỬ DỤNG (Tài liệu ôn thi THPT Quốc gia)

120 768 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 120
Dung lượng 8,85 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Dùng để diễn tả một hành động, một sự việc đang xảy ra thì một hành động, sự việc khác xen vào trong tương lai.. Dùng để diễn tả một hành động hay sự việc hoàn thành trước một thời điểm

Trang 2

THÌ TƯƠNG LAI GẦN (Near future tense) I- CẤU TRÚC CỦA THÌ TƯƠNG LAI GẦN

- S = I + am = I’m

- S = He/ She/ It + is = He’s/ She’s/ It’s

- S = We/ You/ They + are = We’re/ You’re/ They’re

Ví dụ:

- I am going see a film at the cinema tonight.(Tôi sẽ đi xem phim tại rạp chiếu phim tối nay.)

- She is going to buy a new car next week (Cô ấy sẽ mua một chiếc xe mới vào tuần tới.)

- We are going to Paris next month (Chúng tôi sẽ đi tới Paris vào tháng tới.)

2 Phủ định:

S + is/ am/ are + not + going to + V(nguyên thể)

Câu phủ định ta chỉ cần thêm “not” vào ngay sau động từ “to be”

CHÚ Ý:

- am not: không có dạng viết tắt

Trang 3

- is not = isn’t

- are not = aren’t

Ví dụ:

- I am not going to attend the class tomorrow because I’m very tired.(Tôi sẽ không tham

dự lớp học ngày mai vì tôi rất mệt.)

- She isn’t going to sell her house because she has had enough money now (Cô ấy sẽ không bán ngôi nhà của cô ấy bởi vì cô ấy đã có đủ tiền rồi.)

- They aren’t going to cancel the meeting because the electricity is on again (Họ sẽ không hủy bỏ cuộc họp bởi đã có điện trở lại.)

3 Câu hỏi:

Is/ Am/ Are + S + going to + V(nguyên thể)?

Trả lời: Yes, S + is/am/ are

Yes, I am./ No, I’m not

- Is he going to stay at his grandparents’ house tonight? (Cậu ấy sẽ ở lại nhà ông bà cậu

ấy tối nay phải không?)

Yes, he is./ No, he isn’t

4 Chú ý:

- Động từ “GO” khi chia thì tương lai gần ta sử dụng cấu trúc:

S + is/ am/ are + going

Chứ ta không sử dụng: S + is/ am/ are + going to + go

Trang 4

Ví dụ:

- I am going to the party tonight (Tôi sẽ tới bữa tiệc tối hôm nay.)

II- CÁCH SỬ DỤNG CỦA THÌ TƯƠNG LAI GẦN

1 Dùng để diễn tả một dự định, kế hoạch trong tương lai

Ví dụ:

- He is going to get married this year (Anh ta dự định sẽ kết hôn trong năm nay.)

- We are going to take a trip to HCM city this weekend (Chúng tôi dự định sẽ làm một chuyến tới thành phố HCM vào cuối tuần này.)

2 Dùng để diễn đạt một dự đoán có căn cứ, có dẫn chứng cụ thể

Ví dụ:

- Look at those dark clouds! It is going to rain (Hãy nhìn những đám mây kia kìa! Trời sắp mưa đấy.)

- Are you going to cook dinner? I have seen a lot of vegetables on the table (Bạn chuẩn

bị nấu bữa tối à? Tớ vừa trông thấy rất nhiều rau củ quả ở trên bàn.)

III- DẤU HIỆU NHẬN BIẾT THÌ TƯƠNG LAI GẦN

Dấu hiệu nhận biết thì tương lai gần bao gồm các trạng từ chỉ thời gian trong tương lai giống như dấu hiệu nhận biết thì tương lai đơn, nhưng nó có thêm những căn cứ hay những dẫn chứng cụ thể

- in + thời gian: trong … nữa (in 2 minutes: trong 2 phút nữa)

- tomorrow: ngày mai

- Next day: ngày hôm tới

- Next week/ next month/ next year: Tuần tới/ tháng tới/ năm tới

Ví dụ:

- Tomorrow I am going to visit my parents in New York I have just bought the ticket

(Ngày mai tôi sẽ đi thăm bố mẹ tôi ở New York Tôi vừa mới mua vé rồi.)

Trang 5

Ta thấy “Ngày mai” là thời gian trong tương lai “Tôi vừa mới mua vé” là dẫn chứng cụ thể cho việc sẽ “đi thăm bố mẹ ở New York”

IV- BÀI TẬP THÌ TƯƠNG LAI GẦN

Cho dạng đúng của động từ trong ngoặc

1 She (come) to her grandfather’s house in the countryside next week

2 We (go) camping this weekend

3 I (have) my hair cut tomorrow because it’s too long

4 She (buy) a new house next month because she has had enough money

5 Our grandparents (visit) our house tomorrow They have just informed us

6 My father (play) tennis in 15 minutes because he has just worn sport clothes

7 My mother (go) out because she is making up her face

8 They (sell) their old house because they has just bought a new one

Trang 6

V- ĐÁP ÁN

1 She (come) to her grandfather’s house in the countryside next week

- is going to come (Cô ấy sẽ tới nhà của ông bà ở quê vào tuần tới.)

2 We (go) camping this weekend

- are going camping (Chúng tôi sẽ đi cắm trại vào cuối tuần này.)

3 I (have) my hair cut tomorrow because it’s too long

- am going to have (Tôi sẽ cắt tóc vào ngày mai bởi vì nó quá dài.)

4 She (buy) a new house next month because she has had enough money

- is going to buy (Cô ấy sẽ mua một ngôi nhà vào tháng tới bởi vì cô ấy đã có đủ tiền.)

5 Our grandparents (visit) our house tomorrow They have just informed us

- are going to visit (Ông bà của tôi sẽ tới nhà của chúng tôi vào ngày mai Họ vừa mới

thông báo với chúng tôi.)

6 My father (play) tennis in 15 minutes because he has just worn sport clothes

- are going to play (15 phút nữa bố tôi sẽ chơi tennis bởi vì ông ấy vừa mới mặc quần áo

thể thao.)

7 My mother (go) out because she is making up her face

- is going out (Mẹ tôi sẽ đi ra ngoài bởi vì bà ấy đang trang điểm.)

8 They (sell) their old house because they has just bought a new one

- are going to sell (Họ sẽ bán ngôi nhà cũ bởi vì họ vừa mới mua một ngôi nhà mới.)

Trang 7

THÌ TƯƠNG LAI TIẾP DIỄN (Continuous future tense) I- CẤU TRÚC CỦA THÌ TƯƠNG LAI TIẾP DIỄN

1 Khẳng định:

S + will + be + V-ing

Trong đó: S (subject): Chủ ngữ

Will: trợ động từ Be: động từ “to be” ở dạng nguyên thể V-ing: Động từ thêm đuôi –ing

Ví dụ:

- I will be staying at the hotel in Nha Trang at 1 p.m tomorrow (Tôi sẽ đang ở khách sạn

ở Nha Trang lúc 1h ngày mai.)

- She will be working at the factory when you come tomorrow.(Cô ấy sẽ đang làm việc tại nhà máy lúc bạn đến ngày mai.)

2 Phủ định:

S + will + not + be + V-ing

Câu phủ định của thì tương lai tiếp diễn ta chỉ việc thêm “not” vào sau “will”

Trang 8

3 Câu hỏi:

Will + S + be + V-ing ?

Trả lời: Yes, S + will

No, S + won’t Câu hỏi trong thì tương lai tiếp diễn ta chỉ việc đảo “will” lên trước chủ ngữ

Ví dụ:

- Will you be waiting for the train at 9 a.m next Monday? (Bạn sẽ đang đợi tàu vào lúc 9h sáng thứ Hai tuần tới phải không?)

Yes, I will./ No, I won’t

- Will she be doing the housework at 10 p.m tomorrow? (Cô ấy sẽ đang làm công việc nhà lúc 10h tối ngày mai phải không?)

Yes, she will./ No, she won’t

II- CÁCH SỬ DỤNG CỦA THÌ TƯƠNG LAI TIẾP DIỄN

1 Dùng để diễn tả một hành động hay sự việc đang diễn ra tại một thời điểm xác định trong tương lai

- We will be climbing on the mountain at this time next Saturday (Chúng tôi sẽ đang leo núi vào thời điểm này thứ 7 tuần tới.)

“Tại thời điểm này thứ 7 tuần tới” là một mốc thời gian xác định trong tương lai, và tại thời điểm đó một hành động hay một sự việc sẽ diễn ra Vậy nên ta chia thì tương lai tiếp diễn

Trang 9

2 Dùng để diễn tả một hành động, một sự việc đang xảy ra thì một hành động, sự việc khác xen vào trong tương lai

- Hành động, sự việc đang xảy ra chia thì tương lai tiếp diễn, hành động, sự việc xen vào chia thì hiện tại đơn

Ví dụ:

- When you come tomorrow, they will be playing tennis

Ta thấy có hai sự việc sẽ xảy ra trong tương lai: “tôi đến” và “họ đang chơi quần vợt” Trong khi việc “chơi quần vợt” đang diễn ra thì có sự việc xen vào là “tôi đến” Như vậy,

sự việc đang diễn ra ta chia thì tương lai tiếp diễn, và sự việc xen vào ta chia thì hiện tại đơn

- She will be waiting for me when I arrive tomorrow (Cô ấy sẽ đang đợi tôi khi tôi đến vào ngày mai.)

Ta thấy có hai sự việc sẽ xảy ra trong tương lai: “tôi đến” và “cô ấy đợi tôi” Trong khi việc “cô ấy đợi tôi” đang diễn ra thì có sự việc xen vào là “tôi đến” Vậy sự việc đang diễn ra ta chia thì tương lai tiếp diễn, và sự việc xen vào ta chia thì hiện tại đơn

III- DẤU HIỆU NHẬN BIẾT THÌ TƯƠNG LAI TIẾP DIỄN

Trong câu có các trạng từ chỉ thời gian trong tương lai kèm theo thời điểm xác định:

- at this time/ at this moment + thời gian trong tương lai: Vào thời điểm này …

- At + giờ cụ thể + thời gian trong tương lai: vào lúc …

Ví dụ:

- At this time tomorrow I will be going shopping in Singapore (Vào thời điểm này ngày mai, tôi sẽ đang đi mua sắm ở Singapore.)

- At 10 a.m tomorrow my mother will be cooking lunch (Vào 10h sáng ngày mai mẹ tôi

sẽ đang nấu bữa trưa.)

IV- CÁC QUY TẮC KHI THÊM ĐUÔI –ING

Thông thường ta chỉ cần cộng thêm “-ing” vào sau động từ Nhưng có một số chú ý như sau:

Trang 10

1 Với động từ tận cùng là MỘT chữ “e”:

- Ta bỏ “e” rồi thêm “-ing”

Ví dụ: write – writing type – typing come – coming

- Tận cùng là HAI CHỮ “e” ta không bỏ “e” mà vẫn thêm “-ing” bình thường

2 Với động từ có MỘT âm tiết, tận cùng là MỘT PHỤ ÂM, trước là MỘT NGUYÊN ÂM

- Ta nhân đôi phụ âm cuối rồi thêm “-ing”

Ví dụ: sto p – stopping ge t – getting pu t – putting

- CHÚ Ý:

Các trường hợp ngoại lệ:

beggin – beginning travel – travelling

prefer – preferring permit – permitting

3 Với động từ tận cùng là “ie”

- Ta đổi “ie” thành “y” rồi thêm “-ing”

Ví dụ: lie – lying die – dying

V- BÀI TẬP THÌ TƯƠNG LAI TIẾP DIỄN

Cho dạng đúng của động từ trong ngoặc

1 They are staying at the hotel in London At this time tomorrow, they (travel) in Vietnam

2 When they (come) tomorrow, we (swim) in the sea

3 My parents (visit) Europe at this time next week

4 Daisy (sit) on the plane at 9 am tomorrow

5 At 8 o’clock this evening my friends and I (watch) a famous film at the cinema

6 She (play) with her son at 7 o’clock tonight

Trang 11

7 He (work) at this moment tomorrow

8 They (make) their presentation at this time tomorrow morning

VI- ĐÁP ÁN

1 They are staying at the hotel in London At this time tomorrow, they (travel) in Vietnam

- will be travelling (Họ đang ở khách sạn ở Luân Đôn Vào thời điểm này ngày mai họ

sẽ đang đi du lịch ở Việt Nam.)

2 When they (come) tomorrow, we (swim) in the sea

- come – will be swimming (Khi họ đến ngày mai, chúng tôi sẽ đang bơi trên biển.)

3 My parents (visit) Europe at this time next week

- will be visiting (Bố mẹ tôi sẽ đang thăm viếng Châu Âu vào thời điểm này tuần tới.)

4 Daisy (sit) on the plane at 9 am tomorrow

- will be sitting (Daisy sẽ đang ngồi trên máy bay vào lúc 9h sáng ngày mai.)

5 At 8 o’clock this evening my friends and I (watch) a famous film at the cinema

- will be watching (Vào lúc 8h tối hôm nay các bạn tôi và tôi đang xem một bộ phim nổi

tiếng tại rạp chiếu phim.)

6 She (play) with her son at 7 o’clock tonight

- will be playing (Cô ấy sẽ đang chơi với con trai của cô ấy vào lúc 7h tối nay.)

7 He (work) at this moment tomorrow

- will be working (Anh ấy sẽ đang làm việc vào thời điểm này ngày mai.)

8 They (make) their presentation at this time tomorrow morning

- will be making (Họ sẽ đang thuyết trình vào thời điểm này sáng ngày mai.)

Trang 12

THÌ TƯƠNG LAI HOÀN THÀNH

(Future perfect tense) I- CẤU TRÚC THÌ TƯƠNG LAI HOÀN THÀNH

1 Khẳng định:

S + will + have + VpII

Trong đó: S (subject): Chủ ngữ

Will/ have: trợ động từ VpII: Động từ phân từ II

Ví dụ:

- I will have finished my report by the end of this month (Tôi sẽ hoàn hành bài báo cáo của tôi vào cuối tháng này.)

- She will have typed 20 pages by 3 o’clock this afternoon (Cho tới 3h chiều nay thì cô

ấy sẽ đánh máy được 20 trang.)

2 Phủ định:

S + will + not + have + VpII

Câu phủ định trong thì tương lai hoàn thành ta chỉ việc thêm “not” vào ngay sau “will”

Trang 13

Trả lời: Yes, S + will

Yes, I will./ No, I won’t

- Will your parents have come back Vietnam before the summer vacation? (Trước kỳ nghỉ hè thì bố mẹ bạn quay trở về Việt Nam rồi đúng không?)

Yes, they will./ No, they won’t

II- DẤU HIỆU NHẬN BIẾT THÌ TƯƠNG LAI HOÀN THÀNH

1 Dùng để diễn tả một hành động hay sự việc hoàn thành trước một thời điểm trong tương lai

2 Dùng để diễn tả một hành động hay sự việc hoàn thành trước một hành động hay

sự việc khác trong tương lai

- Hành động, sự việc hoàn thành trước sẽ chia thì tương lai hoàn thành Hành động, sự việc xảy ra sau sẽ chia thì hiện tại đơn

Ví dụ:

- I will have made the meal ready before the time you come tomorrow (Ngày mai tôi đã chuẩn bị bữa ăn sẵn sàng trước khi bạn đến ngày mai.)

Trang 14

Ta thấy có hai sự việc sẽ xảy ra trong tương lai: “chuẩn bị bữa ăn” và “bạn đến” Việc

“chuẩn bị bữa ăn” sẽ được hoàn thành trước việc “bạn đến” nên ta sử dụng thì tương lai hoàn thành Việc xảy ra sau “bạn đến” sẽ chia thì hiện tại đơn

III- DẤU HIỆU NHẬN BIẾT THÌ TƯƠNG LAI HOÀN THÀNH

Trong câu có các cụm từ sau:

- by + thời gian trong tương lai

- by the end of + thời gian trong tương lai

IV- CÁCH THÀNH LẬP ĐỘNG TỪ PHÂN TỪ HAI

1 Động từ theo quy tắc ta thêm “ed” vào sau động từ

Ví dụ: wach – watched stop – stopped

* Những chú ý khi thêm “ed” vào sau động từ:

- Thông thường ta thêm “ed” vào sau động từ

- Ví du: watch – watched turn – turned want – wanted

* Chú ý khi thêm đuôi “-ed” vào sau động từ

+ Động từ tận cùng là “e” -> ta chỉ cần cộng thêm “d”

Ví dụ: type – typed smile – smiled agree – agreed

+ Động từ có MỘT âm tiết, tận cùng là MỘT phụ âm, trước phụ âm là MỘT nguyên âm

-> ta nhân đôi phụ âm cuối rồi thêm “-ed”

Ví dụ: stop – stopped shop – shopped tap – tapped

NGOẠI LỆ: commit – committed travel – travelled prefer - preferred

Trang 15

+ Động từ tận cùng là “y”:

- Nếu trước “y” là MỘT nguyên âm (a,e,i,o,u) ta cộng thêm “ed”

Ví dụ: play – played stay - stayed

- Nếu trước “y” là phụ âm (còn lại ) ta đổi “y” thành “i + ed”

Ví dụ: study – studied cry – cried

2 Động từ bất quy tắc

Một số động từ bất quy tắc ta không thêm đuôi “ed” vào sau động từ (ta có thể học thuộc trong bảng động từ bất quy tắc cột 3 http://tienganh247.info/bang-dong-tu-bat-quy-tac-irregular-verbs-a184.html)

Ví dụ: go – gone see – seen buy - bought

V- BÀI TẬP THÌ TƯƠNG LAI HOÀN THÀNH

Cho dạng đúng của động từ trong ngoặc

1 By the time you arrive, I (write) the essay

2 By this time tomorrow they (visit) Paris

3 By the time he intends to get to the airport, the plane (take) off

4 By the year 2012 many people (lose) their jobs

5 I know by the time they come to my house this evening, I (go) out for a walk

6 I hope they (finish) building the road by the time we come back next summer

7 By 2020, the number of schools in our country (double)

8 These machines (work) very well by the time you come back next month

Trang 16

VI- ĐÁP ÁN

Cho dạng đúng của động từ trong ngoặc

1 By the time you arrive, I (stop) writing the essay

- will have stopped (Cho tới khi bạn tới thì tôi đã ngừng viết bài luận rồi.)

2 By this time tomorrow they (visit) Paris

- will have visited (Cho tới thời điểm này ngày mai họ sẽ tới thăm Paris rồi.)

3 By the time he intends to get to the airport tomorrow, the plane (take) off

- will have taken (Cho tới thời điểm anh định tới sân bay ngày mai thì máy bay đã cất

cánh mất rồi.)

4 By the year 2020 many people (lose) their jobs

- will have losen (Cho tới năm 2020 nhiều người sẽ mất việc.)

5 I know by the time they come to my house this evening, I (go) out for a walk

- will have gone (Tôi biết rằng cho tới thời điểm họ tới nhà tôi tối nay thì tôi đã đi dạo

rồi.)

6 I hope they (finish) building the road by the time we come back next summer

- will have repaired (Tôi hi vọng rằng cho tới khi chúng tôi trở về vào mùa hè tới thì họ

sẽ hoàn thành việc xây dựng con đường rồi.)

7 By 2020, the number of schools in our country (double)

- will have doubled (Cho tới nẳm 2020, số trường học trong nước chúng ta sẽ gấp đôi.)

8 These machines (work) very well by the time you come back next month

- will have worked (Cho tới khi bạn trở về vào tháng tới những chiếc máy kia sẽ hoạt

động rất tốt rồi.)

Trang 17

THÌ TƯƠNG LAI HOÀN THÀNH TIẾP DIỄN

(Future perfect continuous)

I- CẤU TRÚC CỦA THÌ TƯƠNG LAI HOÀN THÀNH TIẾP DIỄN

1 Khẳng định:

S + will + have + been +V-ing

Trong đó: S (subject): Chủ ngữ

will/ have: trợ động từ been: dạng phân từ hai của động từ “to be”

V-ing: Động từ thêm đuôi “-ing”

Ví dụ:

- We will have been living in this house for 10 years by next month

- They will have been getting married for 2 years by the end of this year

2 Phủ định:

S + will not/ won’t + have + been + V-ing

Chú ý: will not = won’t

Câu phủ định của thì tương lai hoàn thành tiếp diễn ta chỉ việc thêm “not” ngay sau

“will”

Ví dụ:

- We won’t have been living in that house for 10 years by next month

- I won’t have been travelling to New York for 2 years by the end of October

3 Câu hỏi:

Will + S + have + been + V-ing?

Trang 18

Trả lời: Yes, S + will./ No, S + won’t

Câu hỏi của thì tương lai hoàn thành ta chỉ việc đảo will lên trước chủ ngữ

Ví dụ:

- Will you have been living in this country for 2 months by the end of this week?

Yes, I will./ No, I won’t

II- CÁCH SỬ DỤNG CỦA THÌ TƯƠNG LAI HOÀN THÀNH TIẾP DIỄN

Dùng để diễn tả một hành động xảy ra trong quá khứ tiếp diễn liên tục đến một thời điểm cho trước trong tương lai

Ví dụ:

- I will have been studying English for 10 year by the end of next month

Ta thấy việc học tiếng Anh bắt đầu trong quá khứ (trước thời điểm nói) kéo dài liên tục đến cuối tháng tới là được 10 năm Vậy ta sẽ sử dụng thì tương lai hoàn thành tiếp diễn

để diễn đạt

III- QUY TẮC THÊM “- ING” SAU ĐỘNG TỪ

Thông thường ta chỉ cần cộng thêm “-ing” vào sau động từ Nhưng có một số chú ý như sau:

1 Với động từ tận cùng là MỘT chữ “e”:

- Ta bỏ “e” rồi thêm “-ing”

Ví dụ: write – writing type – typing come – coming

- Tận cùng là HAI CHỮ “e” ta không bỏ “e” mà vẫn thêm “-ing” bình thường

2 Với động từ có MỘT âm tiết, tận cùng là MỘT PHỤ ÂM, trước là MỘT NGUYÊN ÂM

- Ta nhân đôi phụ âm cuối rồi thêm “-ing”

Ví dụ: sto p – stopping ge t – getting pu t – putting

Trang 19

Các trường hợp ngoại lệ:

beggin – beginning travel – travelling

prefer – preferring permit – permitting

- for 2 years by the end of this month (được 2 năm cho tới cuối tháng này)

- for 3 hours by the time she arrives (được 2 tiếng đồng hồ cho tới lúc cô ấy đến)

- for 2 days before the time my parents comes back tomorrow (được 2 ngày trước lúc bố

mẹ tôi quay về vào ngày mai)

V- BÀI TẬP THÌ TƯƠNG LAI HOÀN THÀNH TIẾP DIỄN

Cho dạng đúng của động từ trong ngoặc:

1 My grandfather (write) this novel for 2 months by the end of this month

2 Your sister (get) pregnant for 7 months?

3 I (do) my homework for 2 hours by the time my father gets home from work

4 She (work) for this company for 5 years by the end of this year

5 My mother (cook) dinner for 3 hours by the time our guests arrive at my house

Trang 20

V- ĐÁP ÁN

1 My grandfather (write) this novel for 2 months by the end of this month

-> will have been writing

2 Your sister (get) pregnant for 7 months?

-> will your sister have been getting

3 I (do) my homework for 2 hours by the time my father gets home from work

-> will have been doing

4 She (work) for this company for 5 years by the end of this year

-> will have been working

5 My mother (cook) dinner for 3 hours by the time our guests arrive at my house

-> will have been cooking

Trang 21

THÌ TƯƠNG LAI ĐƠN (Simple future tense) I- CẤU TRÚC CỦA THÌ TƯƠNG LAI ĐƠN

1 Khẳng định:

S + will + V(nguyên thể)

Trong đó: S (subject): Chủ ngữ

Will: trợ động từ V(nguyên thể): động từ ở dạng nguyên thể

S + will not + V(nguyên thể)

Câu phủ định trong thì tương lai đơn ta chỉ cần thêm “not” vào ngay sau “will”

CHÚ Ý:

- will not = won’t

Ví dụ:

- I won’t tell her the truth (Tôi sẽ không nói với cô ấy sự thật.)

- They won’t stay at the hotel (Họ sẽ không ở khách sạn.)

3 Câu hỏi:

Will + S + V(nguyên thể)

Trang 22

Trả lời: Yes, S + will./ No, S + won’t.

Câu hỏi trong thì tương lai đơn ta chỉ cần đảo “will” lên trước chủ ngữ

Ví dụ:

- Will you come here tomorrow? (Bạn sẽ đến đây vào ngày mai chứ?)

Yes, I will./ No, I won’t

- Will they accept your suggestion? (Họ sẽ đồng ý với đề nghị của bạn chứ?)

Yes, they will./ No, they won’t

II- CÁCH SỬ DỤNG CỦA THÌ TƯƠNG LAI ĐƠN

1 Diễn tả một quyết định, một ý định nhất thời nảy ra ngay tại thời điểm nói

Ta thấy đây cũng là một quyết định tức thời ngay tại thời điểm nói

2 Diễn tả một dự đoán không có căn cứ

Ví dụ:

- I think she will come to the party (Tôi nghĩ rằng cô ấy sẽ tới bữa tiệc.)

Ta thấy đây là một dự đoán chủ quan không có căn cứ nên ta sử dụng thì tương lai đơn để diễn đạt

- She supposes that she will get a better job (Cô ấy tin rằng cô ấy sẽ kiếm được một công việc tốt.)

3 Diễn tả một lời hứa hay lời yêu cầu, đề nghị

Trang 23

Ví dụ:

- I promise that I will tell you the truth (Tôi hứa là tôi sẽ nói với bạn sự thật.)

Đây là một lời hứa nên ta sử dụng thì tương lai đơn để diễn đạt

- Will you please bring me a cup of coffee? (Bạn làm ơn mang cho tôi một cốc cà phê được không?)

Đây là một lời đề nghị nên ta cũng sử dụng thì tương lai đơn để diễn đạt

4 Sử dụng trong câu điều kiện loại một, diễn tả một giả định có thể xảy ra ở hiện tại

và tương lai

Ví dụ:

- If she comes, I will go with her (Nếu cô ấy đến, tôi sẽ đi với cô ấy.)

Ta thấy việc “cô ấy đến” hoàn toàn có thể xảy ra nên ta sử dụng câu điều kiện loại I để diễn đạt và mệnh đề chính ta sử dụng thì tương lai đơn

- If it stops raining soon, we will go to the cinema (Nếu trời tạnh mưa sớm thì chúng tôi

sẽ đi tới rạp chiếu phim.)

Ta thấy việc “tạnh mưa sớm” hoàn toàn có thể xảy ra nên ta sử dụng câu điều kiện loại I

để diễn đạt và mệnh đề chính ta sử dụng thì tương lai đơn

III- DẤU HIỆU NHẬN BIẾT THÌ TƯƠNG LAI ĐƠN

Trong câu có các trạng từ chỉ thời gian trong tương lai:

- in + thời gian: trong … nữa (in 2 minutes: trong 2 phút nữa)

- tomorrow: ngày mai

- Next day: ngày hôm tới

- Next week/ next month/ next year: Tuần tới/ tháng tới/ năm tới

Trong câu có những động từ chỉ quan điểm như:

- think/ believe/ suppose/ …: nghĩ/ tin/ cho là

- perhaps: có lẽ

Trang 24

- probably: có lẽ

IV- BÀI TẬP THÌ TƯƠNG LAI ĐƠN

Bài 1: Cho dạng đúng của động từ trong ngoặc:

1 They (do) it for you tomorrow

2 My father (call) you in 5 minutes

4 We believe that she (recover) from her illness soon

5 I promise I (return) school on time

6 If it rains, he (stay) at home

7 You (take) me to the zoo this weekend?

8 I think he (not come) back his hometown

Bài 2: Dùng từ gợi ý viết thành câu hoàn chỉnh

1 She/ hope/ that/ Mary/ come/ party/ tonight

Trang 25

V- ĐÁP ÁN

Bài 1:

1 They (do) it for you tomorrow

- will do (Họ sẽ làm việc đó cho bạn vào ngày mai.)

2 My father (call) you in 5 minutes

- will call (Bố tôi sẽ gọi cho bạn trong 5 phút nữa.)

4 We believe that she (recover) from her illness soon

- will recover (Chúng rồi tin rằng cô ấy sẽ sớm hồi phục khỏi bệnh tật.)

5 I promise I (return) school on time

- will return (Tôi hứa sẽ trở về trường đúng giờ.)

6 If it rains, he (stay) at home

- will stay (Nếu trời mưa, anh ấy sẽ ở nhà.)

7 You (take) me to the zoo this weekend?

- Will you take (Bạn sẽ đưa tớ đến sở thú cuối tuần này chứ?)

8 I think he (not come) back his hometown

- won’t come (Tôi nghĩ rằng anh ta sẽ không quay trở lại quê của anh ta.)

Bài 2:

1 She/ hope/ that/ Mary/ come/ party/ tonight

- She hopes that Mary will come to the party tonight (Cô ấy hi vọng rằng Mary sẽ tới bữa tiệc tối nay.)

2 I/ finish/ my report/ 2 days

- I will finish my report in two days (Tôi sẽ hoàn thành báo cáo trong 2 ngày nữa.)

3 If/ you/ not/ study/ hard/,/ you/ not/ pass/ final/ exam

Trang 26

- If you don’t study hard, you won’t pass the final exam (Nếu bạn không học hành chăm chỉ, bạn sẽ không vượt qua được kỳ thi cuối kỳ.)

4 You/ look/ tired,/ so/ I/ bring/ you/ something/ eat

- You look tired, so I will bring you something to eat (Trông bạn có vẻ mệt mỏi, vì thế tôi

sẽ mang cho bạn cái gì đó để ăn.)

5 you/ please/ give/ me/ lift/ station?

- Will you please give me a lift to the station? (Bạn làm ơn cho tôi đi nhờ tới nhà ga được không?)

Trang 27

PHÂN BIỆT THÌ TƯƠNG LAI ĐƠN VÀ TƯƠNG LAI GẦN

(Simple future vs Near future)

I- PHÂN BIỆT THÌ TƯƠNG LAI ĐƠN VÀ TƯƠNG LAI GẦN

Cấu

trúc

(+) S + will + V(nguyên thể)

- She will buy a new mobile

phone (Cô ấy sẽ mua một chiếc

điện thoại mới.)

(+) S + is/am/ are + going to + V(nguyên thể)

- They are going to build a new house this year

(Họ sẽ xây một ngôi nhà mới trong năm nay.)

(-) S + will + not+ V(nguyên thể)

- He won’t come back tomorrow

(Anh ấy sẽ không quay trở lại vào

ngày mai.)

(-) S + is/am/are + not + going to + V (nguyên thể)

- She isn’t going to meet her friend’s parents

- Will you bring me something to

drink? (Bạn sẽ mang cho tớ cái gì

đó để uống chứ?)

Yes, I will./ No, I won’t

(?) Is/Am/ Are + S + going to + V(nguyên thể)?

Trả lời:

Yes, S + is/ am/ are

No, S + isn’t/ am not/ aren’t

- Are you going to sell your apartment? (Bạn sắp

Trang 28

- Ok I will go with you

(Tôi vừa mới mua vé bởi vì tôi sẽ du lịch ở thành phố

Hồ Chí Minh vào cuối tuần này.)

2 Diễn tả một dự đoán mang

tính chủ quan không có căn cứ

- I think it will rain soon (Tôi

nghĩ rằng trời sẽ mưa sớm thôi.)

2 Diễn tả một dự đoán có căn cứ xác định, có dẫn chứng cụ thể

- Look at the dark cloud! It is going to rain (Hãy nhìn những đám mây đen kia kìa! Trời sắp mưa rồi.)

- If (trong câu điều kiện loại I-giả

định một điều có thể xảy ra ở hiện

tại hoặc tương lai)

Ví dụ:

- I believe she will be successful

one day (Tôi tin rằng một ngày

nào đó cô ấy sẽ thành công.)

II- BÀI TẬP THÌ TƯƠNG LAI ĐƠN VÀ TƯƠNG LAI GẦN

Bài 1: Cho dạng đúng của động từ trong ngoặc:

1 I love London I (probably / go) there next year

2 What (wear / you) at the party tonight?

3 I haven't made up my mind yet But I think I (find) something nice in my mum's wardrobe

4 I completely forget about this Give me a moment, I (do) it now

Trang 29

5 Tonight, I (stay) home I've rented a video

6 I feel dreadful I (be) sick

7 If you have any problem, I (help) you

8 The weatherforcast says it (not/ rain) tomorrrow

9 I promise that I (not/ come) late

10 Look at those clouds It (rain) now

Bài 2: Hoàn thành các câu sau sử dụng dạng đúng của động từ trong ngoặc

1 I have bought two tickets My wife and I (see) a movie tonight

2 Mary thinks Peter (get) the job

3 A: “I _(move) from my house tomorrow I have packed

everything”

B: “I _ (come) and help you.”

4 If I have enough money, I _ (buy) a new car

5 I _ (be) there at four o'clock, I promise

6 The meeting _ (take) place at 4 p.m

7 If you eat all of that cake, you _ (feel) sick

8 They _ (be) at home at 10 o'clock because their son is staying

alone at home

9 Perhaps she _ (not / be) able to come tomorrow

10 Because of the train delay, the meeting _(not / take) place at 10 o'clock

11 If it rains, they _ (not / go) to the seaside

12 In my opinion, she _ (fail) the exam

13 He _ ( sell) the car if he doesn’t have enough money to build a

new house

14 She is very tired, she _ (take) a rest

15 According to the weather forecast, it (not / rain) this weekend

16 If you lose your job, what (you / do)?

17 In your opinion, (she / be) a good teacher?

18 What time (the sun / set) today?

Trang 30

19 Do you think she ( get) the money from her boss?

20 (you/ take) the children to the cinema this weekend? I have seen

some tickets on the table

III- ĐÁP ÁN

Bài 1: Cho dạng đúng của động từ trong ngoặc:

1 I love London I (probably / go) there next year

- will probably go (Tôi yêu Luân Đôn Có lẽ tôi sẽ tới đó vào năm tới.)

Ta thấy có trạng từ “probably” (có lẽ) là dấu hiệu nhận biết thì tương lai đơn, diễn tả một điều không chắc chắn

2 What (wear / you) at the party tonight?

- are you going to wear (Bạn định mặc gì tại bữa tiệc tối nay?)

Ta hiểu việc tham dự bữa tiệc đã được dự định từ trước rồi nên người nói mới hỏi “bạn định mặc gì khi tới bữa tiệc đó Khi hỏi về một dự định ta sẽ sử dụng thì tương lai gần để diễn đạt

3 I haven't made up my mind yet But I think I (find) something nice in my mum's wardrobe

- will find (Tôi vẫn chưa quyết định Nhưng tôi nghĩ rằng tôi sẽ tìm bộ nào đẹp trong tủ quần áo

của mẹ tôi.)

Ta thấy việc “tìm một bộ nào …” là một quyết định đưa ra ngay tại thời điểm nói Đồng thời ta thấy động từ “think” (nghĩ rằng) là một dấu hiệu của thì tương lai đơn, diễn tả một suy nghĩ mang tính chủ quan

4 I completely forget about this Give me a moment, I (do) it now

- will do (Tôi hoàn toàn quên việc này Cho tôi một chút thời gian, tôi sẽ làm nó bây giờ.)

Ta thấy đây là một quyết định được đưa ra ngay tại thời điểm nói nên ta sử dụng thì tương lai đơn để diễn đạt

5 Tonight, I (stay) home I've rented a video

Trang 31

- am going to stay (Tối nay tôi sẽ ở nhà Tôi vừa thuê một video)

Ta thấy việc “tôi vừa thuê một video” là một dẫn chứng cụ thể cho việc “sẽ ở nhà tối nay” vậy nên ta sử dụng thì tương lai gần để diễn đạt

6 I feel dreadful I (be) sick

- am going to be (Tôi cảm thấy rất tệ Tôi sắp ốm rồi.)

Ta thấy việc “tôi cảm thấy rất tệ” là dẫn chứng cho dự đoán “sắp ốm” của người nói nên ta sử dụng thì tương lai gần để diễn đạt

7 If you have any problem, I (help) you

- will help (Nếu bạn có vấn đề gì thì tôi sẽ giúp bạn.)

Ta thấy đây là câu điều kiện loại I, giả định một điều có thể xảy ra ở hiện tại và tương lai, mệnh

đề chính ta chia thì tương lai đơn

8 The weather forcast says it (not/ snow) tomorrow

- isn’t going to snow (Dự báo thời tiết nói rằng ngày mai trời sẽ không có tuyết rơi.)

Ta thấy đây là một dự đoán có căn cứ (theo như dự báo thời tiết) nên ta sử dụng thì tương lai gần để diễn đạt

9 I promise that I (not/ come) late

- won’t come (Tôi hứa là tôi sẽ không đến muộn nữa.)

Ta thấy có động từ “promise” (hứa) là dấu hiệu của thì tương lai đơn

10 Look at those clouds It (rain) now

- is going to rain

Bài 2: Hoàn thành các câu sau sử dụng dạng đúng của động từ trong ngoặc

1 I have bought two tickets My wife and I are going to see a movie tonight (Tôi vừa mới mua

hai chiếc vé Vợ tôi và tôi sẽ đi xem phim tối nay.)

Ta thấy việc “mua hai vé” là dẫn chứng cho việc “sẽ đi xem phim” nên ta sử dụng thì tương lai

gần để diễn đạt

2 Mary thinks Peter will get the job (Mary nghĩ rằng Peter sẽ nhận được việc.)

Trang 32

Ta thấy động từ “think” là một dấu hiệu của thì tương lai đơn diễn tả một suy đoán mang tính

chủ quan

3 A: “I am going to move from my house tomorrow I have packed everything.” (Tớ sẽ chuyển

nhà vào ngày mai Tớ đã đóng gói mọi thứ rồi.)

Ta thấy việc chuyển nhà là một dự định kế hoạch từ trước vì tính đến thời điểm này thì mọi thứ

đã được đóng gói rồi nên ta sẽ sử dụng thì tương lai gần để diễn đạt

B: “I will come and help you.” (Tớ sẽ đến và giúp bạn)

Ta thấy quyết định này được đưa ra khi nghe thấy người kia nói sẽ chuyển nhà Đây là một

quyết định tức thời nên ta sử dụng thì tương lai đơn để diễn đạt

4 If I have enough money, I will buy a new car (Nếu tôi có đủ tiền, tôi sẽ mua một chiếc xe

mới.)

Ta thấy đây là câu điều kiện loại I, diễn tả một giả định có thể xảy ra ở hiện tại hoặc tương lai

nên ở mệnh đề chính ta sử dụng thì tương lai đơn để diễn đạt

5 I will be there at four o'clock, I promise (Tôi sẽ ở đó lúc 4h, tôi hứa đó.)

Ta thấy đây là một lời hứa (promise) nên ta sử dụng thì tương lai đơn để diễn đạt

6 The meeting is going to take place at 4 p.m (Cuộc họp sẽ diễn ra lúc 4h chiều.)

Ta thấy đây là một kế hoạch vì cuộc họp bao giờ cũng sẽ được lên lịch từ trước đó nên ta sử

dụng thì tương lai gần để diễn đạt.)

7 If you eat all of that cake, you will feel sick (Nếu bạn ăn cả cái bánh đó, bạn sẽ bị ngấy đấy)

Ta thấy đây là câu điều kiện loại I, diễn tả một giả định có thể xảy ra ở hiện tại hoặc tương lai

nên ở mệnh đề chính ta sử dụng thì tương lai đơn để diễn đạt

8 They are going to be at home at 10 o'clock because their son is staying alone at home (Họ sẽ

ở nhà lúc 10h vì con trai của họ đang ở nhà một mình.)

Ta thấy việc con trai của họ đang ở nhà một mình là một căn cứ cho suy đoán họ sẽ ở nhà lúc

10h nên ta sử dụng thì tương lai gần để diễn đạt

9 Perhaps she won’t be able to come tomorrow (Có lẽ cô ấy sẽ không thể đến vào ngày mai.)

Ta thấy có trạng từ “perhaps” (có lẽ) là một dấu hiệu của thì tương lai đơn, diễn tả một suy

đoán không chắc chắn

10 Because of the train delay, the meeting isn’t going to take place at 10 o'clock (Bởi vì sự

chậm trễ của chuyến tàu nên cuộc họp sẽ không được diễn ra vào lúc 10h.)

Ta thấy, “sự chậm trễ của chuyến tàu” là một căn cứ cho suy đoán việc “cuộc họp sẽ không

diễn ra vào lúc 10h” nên tả sử dụng thì tương lai gần để diễn đạt

11 If it rains, they won’t go to the seaside (Nếu trời mưa, họ sẽ không ra bờ biển.)

Ta thấy đây là câu điều kiện loại I, diễn tả một giả định có thể xảy ra ở hiện tại hoặc tương lai

nên ở mệnh đề chính ta sử dụng thì tương lai đơn để diễn đạt

Trang 33

12 In my opinion, she will fail the exam (Theo tôi thì cô ấy sẽ trượt kỳ thi.)

Ta có từ “in my opinion” (Theo tôi, theo ý kiến của tôi) diễn đạt một suy đoán mang tính chủ

quan nên ta sử dụng thì tương lai đơn để diễn đạt

13 He will sell the car if he doesn’t have enough money to build a new house (Anh ấy sẽ bán

chiếc xe nếu anh ấy không có đủ tiền xây một ngôi nhà mới.)

Ta thấy đây là câu điều kiện loại I, diễn tả một giả định có thể xảy ra ở hiện tại hoặc tương lai

nên ở mệnh đề chính ta sử dụng thì tương lai đơn để diễn đạt

14 She is very tired, she is going to take a rest (Tôi rất mệt, tôi sẽ đi nghỉ.)

Ta thấy việc “cô ấy mệt” là một dẫn chứng cho dự định “đi nghỉ” của cô ấy nên ta sử dụng thì

tương lai gần để diễn đạt

15 According to the weather forecast, it isn’t going to rain this weekend (Theo như dự báo

thời tiết, trời sẽ không mưa vào cuối tuần này.)

Ta thấy “theo như dự báo thời tiết” là một căn cứ cho dự đoán “trời sẽ không mưa” nên ta sử

dụng thì tương lai gần để diễn đạt

16 If you lose your job, what will you do? (Nếu bạn mất việc, bạn sẽ làm gì?)

Ta thấy đây là câu điều kiện loại I, diễn tả một giả định có thể xảy ra ở hiện tại hoặc tương lai

nên ở mệnh đề chính ta sử dụng thì tương lai đơn để diễn đạt

17 In your opinion, will she be a good teacher? (Theo bạn, cô ấy sẽ là một cô giáo tốt chứ?)

Ta thấy “theo bạn” diễn tả một suy đoán chủ quan nên ta sử dụng thì tương lai đơn để diễn đạt

18 What time will the sun set today? (Hôm nay mặt trời sẽ lặn lúc mấy giờ?)

Ta thấy đây là một câu hỏi mang tính suy đoán không có căn cứ nên ta sử dụng thì tương lai

đơn để diễn đạt

19 Do you think she will get the money from her boss? (Bạn có nghĩ rằng cô ấy sẽ lấy được

tiền từ sếp của cô ấy không?)

Ta thấy động từ “think” là một dấu hiệu của thì tương lai đơn, diễn tả một suy nghĩ chủ quan

20 Are you going to take the children to the cinema this weekend? I have seen some tickets on

the table (Bạn sẽ đưa bọn trẻ tới rạp chiếu phim cuối tuần này à? Tớ vừa thấy vài tấm vé

ở trên bàn.)

Ta thấy “vài tấm vé ở trên bàn” là một dẫn chứng cho suy đoán “sẽ đưa bọn trẻ đi xem phim”

nên ta sử dụng thì tương lai gần để diễn đạt

Trang 34

THÌ QUÁ KHỨ HOÀN THÀNH (Past perfect tense)

I- CẤU TRÚC CỦA THÌ QUÁ KHỨ HOÀN THÀNH

1 Khẳng định:

S + had + VpII

Trong đó: S (subject): chủ ngữ

Had: trợ động từ VpII: động từ phân từ II

Ví dụ:

- He had gone out when I came into the house (Anh ấy đã đi ra ngoài khi tôi vào nhà.)

- They had finished their work right before the deadline last week (Họ đã hoàn thành công việc của họ ngay trước hạn chót vào tuần trước.)

Trang 35

Had + S + VpII ?

Trả lời: Yes, S + had

No, S + hadn’t Câu hỏi trong thì quá khứ hoàn thành ta chỉ cần đảo “had” lên trước chủ ngữ

Ví dụ:

- Had the film ended when you arrived at the cinema? (Bộ phim đã kết thúc khi bạn tới rạp chiếu phim phải không?)

Yes, it had./ No, it hadn’t

II- CÁCH SỬ DỤNG CỦA THÌ QUÁ KHỨ HOÀN THÀNH

1 Dùng để diễn tả một hành động xảy ra và hoàn thành trước một hành động khác trong quá khứ

Hành động hoàn thành trước sẽ chia thì quá khứ hoàn thành và hành động xảy ra sau sẽ chia thì quá khứ đơn

Ví dụ:

- When I came, he had gone to bed (Khi tôi đến thì anh ta đã đi ngủ rồi.)

Ta thấy có 2 sự việc xảy ra trong quá khứ là “tôi đến” và “anh ta đi ngủ” Và việc “anh ta

đi ngủ” đã xảy ra và hoàn thành trước khi “tôi đến” Như vậy “anh ta đi ngủ” sẽ phải chia thì quá khứ hoàn thành, và việc “tôi đến” xảy ra sau sẽ chia thì quá khứ đơn

- The train had left when we arrived at the station (Tàu đã rời đi khi chúng tôi tới nhà ga.)

Ta thấy hai sự việc “tàu rời đi” và “chúng tôi đến nhà ga” đều xảy ra trong quá khứ Việc

“tàu rời đi” đã hoàn thành trước khi “chúng tôi đến” Vậy “tàu rời đi” sẽ chia thì quá khứ hoàn thành và việc “chúng tôi đến” sẽ chia thì quá khứ đơn

2 Dùng để diễn tả một hành động xảy ra trước một thời điểm xác định trong quá khứ

Ví dụ:

Trang 36

- I had gone to school before 6 a.m yesterday (Tôi đã đi học trước 6 giờ sáng ngày hôm qua.)

Ta thấy “6h sáng hôm qua” là một thời gian xác định trong quá khứ Và việc “tôi đi học” xảy ra trước thời gian này nên ta sẽ sử dụng thì quá khứ hoàn thành để diễn đạt

- She had come back her hometown before June last year (Cô ấy đã trở về quê trước tháng 6 năm ngoái.)

Ta thấy “tháng 6 năm ngoái” là một thời gian xác định trong quá khứ Và việc “cô ấy trở

về quê” đã xảy ra trước thời gian này nên ta sử dụng thì quá khứ hoàn thành để diễn đạt

3 Thì quá khứ hoàn thành được sử dụng trong câu điều kiện loại III (Diễn tả một giả định không có thật trong quá khứ.)

4 Thì quá khứ hoàn thành được sử dụng trong câu ước loại III (ước một điều

không có thật trong quá khứ)

Ví dụ:

- I wish I had gone with you yesterday (Tôi ước rằng tôi đã đi với bạn ngày hôm qua.)

Ta thấy sự thực rằng “tôi đã không đi với bạn ngày hôm qua” nên bây giờ “tôi” mới ước như vậy Khi ước một điều trái với sự thật trong quá khứ ta cũng sử dụng thì quá khứ hoàn thành để diễn đạt

IV- DẤU HIỆU NHẬN BIẾT THÌ QUÁ KHỨ HOÀN THÀNH

Trong câu có các từ:

- when: Khi

Vì dụ: When they arrived at the airport, her flight had taken off (Khi họ tới sân bay, chuyến bay của cô ấy đã cất cánh.)

Trang 37

- before: trước khi (Trước “before” sử dụng thì quá khứ hoàn thành và sau “before” sử dụng thì quá khứ đơn.)

Ví dụ: She had done her homework before her mother asked her to do so (Cô ấy đã làm bài tập về nhà trước khi mẹ cô ấy yêu cầu cô ấy làm như vậy.)

- After: sau khi (Trước “after” sử dụng thì quá khứ đơn và sau “after” sử dụng thì quá khứ hoàn thành.)

Ví dụ: They went home after they had eaten a big roasted chicken (Họ về nhà sau khi

đã ăn một con gà quay lớn.)

- by the time (vào thời điểm)

Ví dụ: He had cleaned the house by the time her mother came back (Cậu ấy đã lau xong nhà vào thời điểm mẹ cậu ấy trở về.)

V- CÁCH THÀNH LẬP ĐỘNG TỪ Ở DẠNG PHÂN TỪ II

1 Theo quy tắc ta thêm “ed” vào sau động từ

- Thông thường ta thêm “ed” vào sau động từ

- Ví dụ: watch – watched turn – turned want – wanted

* Chú ý khi thêm đuôi “-ed” vào sau động từ

+ Động từ tận cùng là “e” -> ta chỉ cần cộng thêm “d”

Ví dụ: type – typed smile – smiled agree – agreed

+ Động từ có MỘT âm tiết, tận cùng là MỘT phụ âm, trước phụ âm là MỘT nguyên âm

-> ta nhân đôi phụ âm cuối rồi thêm “-ed”

Ví dụ: stop – stopped shop – shopped tap – tapped

NGOẠI LỆ: commit – committed travel – travelled prefer - preferred + Động từ tận cùng là “y”:

- Nếu trước “y” là MỘT nguyên âm (a,e,i,o,u) ta cộng thêm “ed”

Ví dụ: play – played stay - stayed

- Nếu trước “y” là phụ âm (còn lại ) ta đổi “y” thành “i + ed”

Trang 38

Ví dụ: study – studied cry - cried

2 Một số động từ không theo quy tắc:

- Ta cần ghi nhớ trong bảng động từ bất quy tắc ở cột 3 (dong-tu-bat-quy-tac-irregular-verbs-a184.html)

http://tienganh247.info/bang-Ví dụ: go – gone do – done write – written

VI- BÀI TẬP THÌ QUÁ KHỨ HOÀN THÀNH

Bài 1: Cho dạng đúng của động từ trong ngoặc

1 They (come) ……… back home after they (finish) ……… their work

2 She said that she ( meet) ……… Mr Bean before

3 Before he (go) ……… to bed, he (read) ……… a novel

4 He told me he (not/wear) ……… such kind of clothes before

5 When I came to the stadium, the match (start) ………

6 Before she (listen) ……… to music, she (do)………

homework

7 Last night, Peter (go) ……… to the supermarket before he (go)

……… home

Bài 2: Viết lại câu sao cho nghĩa không đổi sử dụng từ gợi ý cho sẵn

1 David had gone home before we arrived

Trang 39

5 My father had watered all the plants in the garden by the time my mother came home

- Before ………

VII- ĐÁP ÁN

Bài 1:

1 They (come) ……… back home after they (finish) ……… their work

- came – had finished (Họ về nhà sau khi họ hoàn thành công việc.)

2 She said that she ( meet) ……… Mr Bean before

- had met ( Cô ấy nói rằng trước đây cô ấy đã từng gặp Mr Bean.)

3 Before he (go) ……… to bed, he (read) ……… a novel

- went – had read (Trước khi anh ấy đi ngủ, anh ấy đã đọc một cuốn tiểu thuyết.)

4 He told me he (not/wear) ……… such kind of clothes before

- hadn’t worn (Anh ấy nói với tôi rằng trước đây anh ấy chưa từng mặc loại quần áo như thế.)

5 When I came to the stadium, the match (start) ………

- had started (Khi tôi tới sân vận động, trận đấu đã bắt đầu.)

6 Before she (listen) ……… to music, she (do)………

homework

- listened – had done (Trước khi cô ấy nghe nhạc, cô ấy đã làm bài tập về nhà.)

7 Last night, Peter (go) ……… to the supermarket before he (go)

……… home

- had gone – went (Tối hôm qua, Peter đã đi siêu thị trước khi cậu ấy về nhà.)

Bài 2:

1 David had gone home before we arrived (David đã về nhà trước khi chúng tôi tới.)

- After David had gone home, we arrived (Sau khi David về nhà, chúng tôi tới.)

2 We had lunch then we took a look around the shops (Chúng tôi ăn trưa rồi sau đó chúng tôi đi xem xung quanh các cửa hàng.)

Trang 40

- Before we took a look around the shops, we had had lunch (Trước khi chúng tôi đi xem xung quanh các của hàng, chúng tôi đã ăn trưa rồi.)

3 The light had gone out before we got out of the office (Đèn đã tắt trước khi chúng tôi rời khỏi văn phòng.)

- When we got out of the office, the flight had gone out.(Lúc chúng tôi rời khỏi văn phòng thì đèn đã bị tắt trước đó rồi.)

4 After she had explained everything clearly, we started our work (Sau khi cô ấy giải thích mọi thứ rõ ràng, chúng tôi bắt đầu công việc.)

- By the time we started our work, she had explain everything clearly (Vào thời điểm chúng tôi bắt đầu công việc, cô ấy đã giải thích mọi thứ rõ ràng rồi.)

5 My father had watered all the plants in the garden by the time my mother came home

(Bố tôi đã tưới xong tất cả các cây trong vườn vào thời điểm mẹ tôi về nhà.)

- Before my mother came home, my father had watered all the plants in the garden

(Trước khi mẹ tôi về nhà, bố tôi đã tưới tất cả các cây trong vườn rồi.)

Ngày đăng: 25/01/2016, 22:13

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w