- Danh từ cấn tìm số ít hay số nhiều - Dộng từ trong câu chia ở thì nào, theo chủ ngữ số ít hay số nhiều - Đáp án cần tìm có nghĩa khẳng định positive hay phủ định negative - Nếu đáp án
Trang 2>> Truy cập http://tuyensinh247.com để học Toán – Lý – Hóa – Sinh – Văn – Anh tốt nhất!
- Danh từ cấn tìm số ít hay số nhiều
- Dộng từ trong câu chia ở thì nào, theo chủ ngữ số ít hay số nhiều
- Đáp án cần tìm có nghĩa khẳng định (positive) hay phủ định (negative)
- Nếu đáp án cần tìm là danh từ thì xác định đó là danh từ chỉ người, vật, hay sự vật Cần cân nhắc về nghĩa trong câu với những từ có cùng từ loại
Ví dụ 1: Chọn từ thích hợp tương ứng với A.,B, C, hoặc D để hoàn thành câu sau:
He cycled and had an accident
A careful B careless C carefully D carelessly
Hướng dẫn: Ta dùng trạng từ bổ nghĩa cho động từ cycle, ta lại chọn carelessly thay
vì carefully vì nghĩa của câu
-> Đáp án là D
He cycled carelessly and had an accident (Anh ấy đi xe máy ẩu và gặp tai nạn)
Ví dụ 2: Chọn từ thích hợp tương ứng với A.,B, C, hoặc D để hoàn thành câu sau:
Peter opened the door of cellar, wondering what he might find
A cautious B cautiously C cautional D cautionally
Hướng dẫn: Peter opened the door of the cellar, wondering what he might
find (Peter mở cửa tầng hầm _, tự hỏi rằng mình có thể tìm thấy gì)
B: đáp án đúng: cautiously (trạng từ) = (một cách) thận trọng
A: Phương án sai: cautious (tính từ) = thận trọng
Trang 3C, D Phương án sai: không có các từ này trong tiếng Anh
Ví dụ 3: Chọn từ thích hợp tương ứng với A.,B, C, hoặc D để hoàn thành câu sau:
The new dress makes you more
A beauty B beautiful C beautifully D beautify
Hướng dẫn: make + danh từ/ đại từ + tính từ/ tính từ so sánh hơn: làm cho, khiến
cho…
Đáp án là B “The new dress makes you more beautiful” (Chiếc áo đầm mới làm
cho bạn xinh đẹp hơn)
Để làm tốt dạng bài tập từ vựng, ta cần lưu ý các điểm sau đây:
1 Thay đổi loại từ:
Trong tiếng Anh có nhiều từ được sử dụng với những loại từ khác nhau và có nghĩa khác nhau
Ví dụ: a cook (danh từ): đầu bếp, to cook (động từ): nấu ăn
a graduate (danh từ) : sinh viên tốt nghiệp
Phần lớn danh từ ghép được tạo thành bới:
Danh từ + danh từ:
A tennis club: câu lạc bộ quần vợt
A telephone bill: hóa đơn điện thoại
A train journey: chuyến đi bằng tàu hỏa
Danh động từ + danh từ
A swimming pool: hồ bơi
A sleeping bag: túi ngủ
Trang 4>> Truy cập http://tuyensinh247.com để học Toán – Lý – Hóa – Sinh – Văn – Anh tốt nhất!
A black sheep: kẻ hư hỏng
Một số ít danh từ ghép có thể gồm ba từ hoặc nhiều hơn:
Merry- go- round (trò chơi ngựa quay) Forget- me- not (hoa lưu li)
Mother- in- law (mẹ chồng/ mẹ vợ)
Danh từ ghép có thể đƣợc viết nhƣ:
Hai từ rời: book seller (người bán sách), dog trainer (người huấn luyện chó)
Hai từ có gạch nối ở giữa: waste- bin (giỏ rác), living-room (phòng khách)
Một từ duy nhất: watchmaker (thợ chế tạo đồng hồ), schoolchildren (học sinh),
chairman (chủ tọa)
Trong cấu tạo “danh từ + danh từ”, danh từ đi trước thường có dạng số ít nhưng cũng có trường hợp ở dạng số nhiều:
A vegetable garden (vườn rau)
An eye test (kiểm tra mắt)
A sports shop (cửa hàng bán đồ thể thao)
A goods train (tàu chở hàng)
b Tính từ ghép:
Tính từ ghép thường gồm hai hoặc nhiều từ kết hợp với nhau và được dùng như một
từ duy nhất Tính từ ghép có thể được viết thành:
- Một từ duy nhât:
Life + long -> lifelong (cả đời)
Home + sick -> homesick (nhớ nhà)
- Hai từ có dấu gạch nối ở giữa :
After + school -> after- school (sau giờ học)
Trang 5Back + up ->back-up/ backup (giúp đỡ)
- Nhiều từ có dấu gạch nối ở giữa
A two-hour-long test (bài kiểm tra kéo dài hai giờ)
A ten-year-old-boy (cậu bé lên mười)
Tính từ ghép có thể đƣợc tạo thành bởi:
- Danh từ + tính từ:
Duty-free (miễn thuế) noteworthy (đáng chú ý)
Nationwide (khắp nước) blood-thirsty (khát máu)
- Danh từ + phân từ:
Handmade (làm bằng tay) time-consuming (tốn thời gian)
Breath- taking (đáng kinh ngạc) heart- broken (đau khổ)
- Trạng từ + phân từ:
ill- equipped (trang bị kém) outspoken (thẳng thắn)
well- behaved (lễ phép) high- sounding (huyên hoang)
- Tính từ + phân từ:
Good-looking (xinh xắn) easy-going (thoải mái)
Beautiful-sounding (nghe hay) middle-ranking (bậc trung)
- Tính từ+ danh từ kết hợp với tận cùng –ed:
old-fashioned (lỗi thời) absent –minded (đãng trí)
fair-skinned (da trắng) artistic- minded (có óc thẩm mỹ)
3 Thay đổi phụ tố (affixation):
Bằng cách thêm phụ tố (affixation) bao gồm tiền tố (prefixes) vào đầu một từ gốc hoặc hậu tố (suffixes) vào cuối từ gốc ta có cách cấu tạo một hình thái từ mới rất phổ biến trong tiếng Anh
Hậu tố tạo động từ:
- ise/ -ize: modernize, popularize, industrialize…
- ify: beautify, purify, simplify
Tiền tố phủ định của tính từ:
Tiền tố phủ định Ví dụ
im- (đứng trước tính từ bắt đầu m hoặc Immature, impatient
Trang 6>> Truy cập http://tuyensinh247.com để học Toán – Lý – Hóa – Sinh – Văn – Anh tốt nhất!
5
p)
ir- (đứng trước tính từ bắt đầu r) Irreplaceable irregular
il- (đứng trước tính từ bắt đầu l) Illegal, illegible, illiterate
in- Inconvenient, inedible
dis- Disloyal, dissimilar
un- Uncomfortable, unsuccessful
Lưu ý: Đối với các tiền tố in-, im-, ngoài ý nghĩa phủ định chúng còn mang nghĩa
„bên trong; vào trong”, Ví dụ: internal, income, import
Các tiền tố un- và dis- còn được dùng để thành lập từ trái nghĩa của động từ: tie/untie, appear/disappear hoặc đảo ngược hành động hành động của động từ: disbelieve, disconnect, dislike, disqualify, unbend, undo, undress, unfold, unload, unlock, unwrap
Ngoài ra ra còn có tiền tố phủ định de- và non: decentralize, nonsense…
Hậu tố tính từ:
-y: bushy, dirty, hairy…
-ic: atomic, economic, poetic
-al: cultural, agricultural, environmental
-ical: biological, grammatical
-ful: painful, hopeful, careful
-less: painless, hopeless, careless
-able: loveable, washable, breakable
-ive: productive, active
-ous: poisonous, outrageous
* Hậu tố tạo danh từ:
Các hậu tố hình thành danh từ thường gặp
Hậu tố Ý nghĩa Ví dụ
-er
-or
- chỉ người thực hiện một hành động
- ta còn dùng hậu tố này cho rất nhiều động từ để hình thành danh từ
Writer, painter, worker, actor, operator
Trang 7- er/- or Dùng chỉ vật thực hiện một công
Complication, admission, donation, alteration
-ment Chỉ hành động hoặc kết quả Bombardment, development
-ist
-ism
Chỉ người Chỉ hoạt động hoặc hệ tư tưởng (hai hậu tố này dùng cho chính trị , niềm tin và hệ tư tưởng hoặc
ý thức hệ của con người)
Buddhist, Marxist Buddhism, communism
-ist Còn dùng để chỉ người chơi một
loại nhạc cụ, chuyên gia một lĩnh vực…
Guitarist, violinist, pianist Economist, biologist
-ness Dùng để hình thành danh từ từ
tính từ
Goodness, readiness, forgetfulness, happiness, sadness, weakness -hood Chỉ trạng thái hoặc phẩm chẩt Childhood, falsehood
-ship Chỉ trạng thái, phẩm chất, tình
trạng, khả năng hoặc nhóm
Friendship, citizenship, musicianship, membership
Sau đây là các tiền tố khác trong tiếng Anh, một số từ có dấu gạch nối
Tiền tố Ý nghĩa Ví dụ
Anti- Chống lại Anti-war, antisocial
Auto- Tự động Auto-pilot, autography Bi- Hai, hai lần Bicycle, bilingual
Ex- Trước đây Ex-wife, ex- smoker
Micro- Nhỏ bé Microwave, microscopic Mis- Tồi tệ, sai Misunderstand, misinform Mono- Một, đơn lẻ Monotone, monologue Multi- Nhiều Multi-national, multi-
purpose Over- Nhiều, quá mức Overdo, overtired, overeat Post- Sau Postwar, postgraduate
Trang 8>> Truy cập http://tuyensinh247.com để học Toán – Lý – Hóa – Sinh – Văn – Anh tốt nhất!
7
Pre- Trước Pre-war, pre-judge
Pro- Tán thành, ủng hộ Pro-government,
pro-revolutionary Pseudo- Già Pseudo- scientific
Re- Lần nữa, trở lại Retype, reread, rewind Semi- Phân nửa Semi-final, semicircular Sub- Bên dưới Subway, subdivision
Under- Thiếu, không đủ Underworked, undercooked
lợi) # disadvantage
Advantaged (có điều kiện tốt) #
disadvantaged, advantageous (có lợi)
dự, có mặt)
Attentive (chú tâm, chú ý) # inattentive
Apparent (hiển nhiên, rõ ràng)
Trang 9Attract (thu
hút)
Attraction (sự thu hút, điểm thu hút)
Attractiveness (tính thu hút, sự hấp dẫn)
Aattractive (hấp dẫn, thu hút) #
unattractive Attracted (bị thu hút)
Attractively
Advertise
(quảng cáo)
Advertising (sự quảng cáo)
Advertisement (sự quảng cáo, mục quảng cáo)
Advertiser (nhà quảng cáo)
Believable (có thể tin được) #
unbeliveable
Believably # unbelieably
Biology (sinh vật học) Biologist (nhà sinh vật học)
Continuously continually
Contribute
(đóng góp) Contribution (sự đóng góp)
Contributor (người đóng góp)
Contributory # non- contributory
Conserve (bảo
tồn) Conservation (sự bảo tồn, sự bảo quản)
Conservationist (nhà bảo tồn)
Conservative (bảo thủ)
Trang 10>> Truy cập http://tuyensinh247.com để học Toán – Lý – Hóa – Sinh – Văn – Anh tốt nhất!
9
tạo) Creator (người tạo ra)
Endanger (gây
nguy hiểm)
Danger (sự nguy hiểm) Dangerous (nguy
hiểm) Endangered (bị nguy hiểm)
Dangerously
Develop (phát
triển)
Development (sự phát triển)
Developed (phát triển)
Developing (đang phát triển)
Underdeveloped (chậm phát triển)
Decide (quyết
định)
Decision (sự quyết định)
Decisiveness (tính quết đoán)
Decisive (quyết đoán)
Dependent (phụ thuộc) # independent (độc lập)
Destroy (phá
hủy)
Destruction (sự phá hủy)
Destructiveness (tính phá hoại)
Destructive (có tính chất phá hoại)
Destructively
Direct (chỉ
dẫn)
Direction (sự chỉ dẫn, hướng)
Director (giám đốc, đạo diễn)
Differ (khác,
không giống)
Difference (sự khác biệt)
Different (khác biệt) Indifferent (hờ hững)
differently
Disappoint
(làm thất vọng)
Disappointment (sự thất vọng)
Disappointed (bị thất vọng)
Disappointing (thất vọng)
disappointingly
Economize
(tiết kiệm)
Economy (nền kinh tế) Economics (kinh tế học)
Economic (thuộc về kinh tế học)
Economical (tiết kiệm)
Economically
Educate (giáo
dục)
Education (sự/ nền giáo dục
Educator (người làm công tác giáo dục) Educationalist (nhà
Educational (thuộc giáo dục, mang tính giáo dục)
Educated (được giáo dục)
Educationally
Trang 11giáo dục)
Employ (thuê,
tuyển dụng) Employment (việc làm) # unemployment
Employer (người chủ) Employee (nhân viên)
Employed (có việc làm)
# unemployed
Environmental (môi trường)
Environmentalist (người bảo vệ môi trường)
Environmental (thuộc về môi trường)
Excited, exciting Excitedly
excitingly
Experience
(trải qua)
Experience (trải nghiệm, kinh nghiệm)
Experienced (có kinh nghiệm) # inexperienced
Explain (giải
thích)
Explanation (sự/ lời giải thích)
Explanatory (có tính giải thích)
Afforest (trồng
rừng)
Forest (rừng) Afforestation (sự trồng rừng)
# deforestation (sự phá rừng)
Harm (gây
hại) Harm (sự tổn hại) Harmfulness (tính gây
hại) # harmlessness
Harmful (có hại) Harmless (vô hại) Harmfully # harmlessly
Hope (hi vọng) Hope (niềm hy vọng)
Hopefulness (tính đầy
hy vọng) # hopelessness
Hopeful (đầy hy vọng)
Hopeless (vô vọng)
Hopefully hopelessly
Inform (thông
báo)
Information (thông báo)
Informer (người cung cấp thông tin)
Informative (chứa nhiều thông tin) Informed (có hiểu biết)
Imagine
(tưởng tượng)
Imagination (sự tưởng tượng)
Imaginary (không thật, do tưởng tượng)
Imaginative (giàu trí tưởng tượng)
Trang 12>> Truy cập http://tuyensinh247.com để học Toán – Lý – Hóa – Sinh – Văn – Anh tốt nhất!
11
thiện) thiện) thiện)
Know (biết) Knowledge (kiến thức,
sự hiểu biết) Knowledgeable (hiểu biết) knowledgeably
Live (sống) Life (cuộc sống)
Lifestyle (lối sống) Living (sự kiếm sống) Livelihood (sinh kế) Lifespan = life expectancy (tuổi thọ)
Alive (còn sống) Lively (sống đông) Living (đang tồn tại) Lifelong (suốt đời) Live (trực tiếp) Lifelike (giống như thật)
Major (chính yếu) # minor (nhỏ, thứ yếu)
Majority (đa số) # minority (thiểu số)
# disobedience
Obedient (vâng lời)
3 disobedient
Obediently # disobediently
Oppose (chống
đối)
Opposition (sự chống đối)
Opponent (đối thủ)
Opposed opposing Patience (sự kiên nhẫn)
# impatience
Patient (kiên nhẫn) # impatient
Patiently # imapatiently
Popularize
(phổ cập)
Popularity (tính phổ biến)
Popular # unpopular Popularly
Possibility (khả năng,
sự có thể) # impossibility
Possible (có thể) # impossible
Possibly # impossibly
Prefer (thích
hơn)
Preference (sự ưu tiên) Preferential (ưu đãi)
Preferable (thích hơn)
Preferably
Produce (sản
xuất, tạo ra)
Product (sản phẩm) Productivity (năng suất)
Profitable (có thể mang lại lợi nhuận) Non-profit (phi lợi nhuận)
Profitless (vô dụng)
profitably
Trang 13Protect (bảo
vệ)
Protection (sự bảo vệ) Protective (bảo hộ,
che chở) Protected (được bảo vệ)
protectively
Pollute (làm ô
nhiễm)
Pollution (sự ô nhiễm) Pollutant (chất gây ô nhiễm)
Polluted (bị ô nhiễm)
Publicity (sự công khai,
sự quảng cáo) Publicist (người làm quảng cáo)
Public (công cộng) publicly
Recognize
(nhận ra)
recognition Recognizable (có thể
nhận ra được) # unrecognizable
recognizably
Reduce (làm
giảm)
Reduction (sự cắt giảm)
Repeatedly
Responsibility (trách nhiệm)
Responsible (có trách nhiệm) # irresponsible
Science ( khoa học) Scientist (nhà khoa học)
Significant (có ý nghĩa)
Solve (giải Solution (giải pháp) Solvable (có thể giải
Trang 14>> Truy cập http://tuyensinh247.com để học Toán – Lý – Hóa – Sinh – Văn – Anh tốt nhất!
Vary (thay đổi) Variety (sự đa dạng) Various (nhiều, đa
dạng) Variable (hay thay đổi)
widely
Wisdom (sự khôn ngoan)
Wise (khôn ngoan) # unwise
wisely
Trang 15Common word families
1 accept acceptance acceptable
2 achieve achievement achievable
4 act activity active actively
5 act activeness active actively
6 add addition additional
7 adjust adjustment adjustable
8 admire admiration admirable
9 advise advice advisable
10 amass mass massive massively
11 amazed amazement amazing
12 amuse amusement amusing
13 annoy annoyance annoying
14 approach approach approachable
15 attend attention attentive
16 attract attraction attractive
17 avoid avoidance avoidable
18 believe belief believable
19 blacken blackness black
22 bother botheration bothering
23 breathe breath breathing
25 care care careful carefully
26 challenge challenge challenging
Trang 16>> Truy cập http://tuyensinh247.com để học Toán – Lý – Hóa – Sinh – Văn – Anh tốt nhất!
2
28 cheer cheerfulness cheerful cheerfully
30 clear clarity clear clearly
31 collect collection collective collectively
32 comfort comfort comfortable comfortably
33 complex complexity complex
34 confuse confusion confused
35 consider consideration considerable considerably
36 console consolation consoled
37 continue continuity continuous continuously
39 create creation creative creatively
40 credit credit creditable creditably
45 decide decision decisive
46 decorate decoration decorative
47 delight delight delightful delightfully
48 demand demand demanding
49 derive derivation derivative
50 deserve deserve deserving
51 destroy destruction destructive destructively
52 develop development developing
54 differ difference different differently
55 disturb disturbance disturbing
57 educate education educative
58 embarrass embarrassment embarrassing
Trang 1759 empower power powerful powerfully
61 encircle circle circular circularly
62 encourage courage courageous courageously
63 endanger danger dangerous dangerously
64 enthuse enthusiasm enthusiastic
65 enumerate number numerable
66 envy envy envious enviously
67 evaporate evaporation evaporating
68 expect expectation expected expectedly
69 explain explanation explainable
70 explore exploration exploring
71 fascinate fascination fascinating
75 force force forceful forcefully
76 glorify glory glorious gloriously
77 grow growth growing growingly
78 harm harm harmful harmfully
79 hate hatred hateful hatefully
80 heal health healthy healthily
81 hope hope hopeful hopefully
82 identify identification indentified
83 identify identity indentifying
84 imitate imitation imitative imitatively
85 impress impression impressive impressively
86 include inclusion inclusive inclusively
87 indicate indication indicative indicatively
88 inform information informative
89 inhabit habitat inhabitant
Trang 18>> Truy cập http://tuyensinh247.com để học Toán – Lý – Hóa – Sinh – Văn – Anh tốt nhất!
4
90 injure injury injurious injuriously
91 inquire inquiry inquiring
92 instruct instruction instructive
93 insult insult insulting insultingly
94 intent intention intentional intentionally
95 interfere interference interfering
96 introduce introduction introductory
97 invent invention inventive
98 irritate irritation irritating irritatingly
99 lead leadership leading leadingly
100 live life lively livingly
102 live liveliness lively livingly
105 migrate migration migrating
106 modernize modernity modern
107 moisten moisture moistures
108 monotonies monotony monotonous monotonously
109 move movement movable movingly
110 narrow narrowness narrow
111 nationalize nationality national nationwide
112 observe observation observatory
114 perform performance performing
115 permit permission permissible
116 persuade persuasion persuasive
117 please pleasure pleasant
118 popularize popularity popular
119 quicken quickness quick quickly
Trang 19121 sadden sadness sad sadly
122 secure security secured securely
125 speed speed speedy speedily
126 whiten whiteness white
Trang 20>> Truy cập http://tuyensinh247.com để học Toán – Lý – Hóa – Sinh – Văn – Anh tốt nhất!
1
BÀI TẬP VỀ CẤU TẠO TỪ (Exercises on word formation)
Cho dạng đúng của các từ trong ngoặc để điền vào chỗ trống
1 Detroit is renowned for the _ car (produce)
2 If you make a good at the interview, you will get the job
(impress)
3 The _ looked dark and there were hardly any other guests (enter)
4 My history teacher has a vast of past events (know)
5 You are never too old to go to college and gain some _ ( qualify)
6 My greatest was graduating from university (achieve)
7 The weatherman said there is a strong _ of rain today (possible)
8 Some old laws are no longer _ (effect)
9 Athens is for its ancient buildings (fame)
10 He was caught shoplifting so now he has a record (crime)
11 Despite her severe _, she fulfilled her goals in life (Disable)
12 Being is the worst thing that can happen to someone (employ)
13 If you buy presents in the summer your _ can be very high (save)
14 Due to the pilot's _, the copilot managed to land safely (guide)
15 It's important to also see the less sides of the job (desire)
16 I was surprised at his to give up (refuse)
17 Children are by nature _of danger (aware)
18 She is always _towards her parents (respect)
Trang 2119 The hospital has the best medical _and fast ambulances (equip)
20 You can relax in the comfortable _of the hotel (surround)
21 It's totally that you stayed home when you were sick
(understand)
22 Don't laugh at his stupid jokes! You'll only _ him to say them again (courage)
23 That sidewalk is _, I almost fell! (slip)
24 After Monday, I will no longer be a foreigner I am receiving my
! (citizen)
25 Arthur will be very lonely unless you him (friend)
26 Every afternoon, the cooks their knives in preparation for dinner (sharp)
27 I hate being around Mary Lou, she is (friendly)
28 The stock market crash of 1929 left my great-grandfather _ (penny)
29 I have a class at 8:00 a.m but I always (sleep)
30 The groom may the bride only when their vows have been
exchanged (veil)
31 I think we should try something else That strategy seems way
too (risk)
32 My father's death left me with a great _ in my heart (empty)
33 George W Bush is pretending that he attacked Iraq to the Iraqis (liberty)
34 Americans fought hard to earn their _from Britain (free)
35 When you work at a nuclear power plant, you have to be extremely
_ (care)
36 Every time I think I've beaten you, you _ me! (do)
37 I had to take three months off when I was pregnant, but my boss has been very
(understand)
38 He will the wine as soon as we are ready for dinner (cork)
39 You need to work on your orthography so you don't (spell) these words (cork)
40 The weather looks bad for a picnic rainy and windy! (cast)
Trang 22>> Truy cập http://tuyensinh247.com để học Toán – Lý – Hóa – Sinh – Văn – Anh tốt nhất!
3
ĐÁP ÁN:
1 production 2 impression 3 entrance
4 knowledge 5 qualification 6 achievement
7 possibility 8 effective 9 famous
10 criminal 11 disability 12 unemployed
13 savings 14 guidance 15 desirable
16 refusal 17 unaware 18 respectful
19 equipment 20 surroundings 21 understandable
22 encourage 23 slippery 24 citizenship
25 befriend 26 sharpen 27 unfriendly
28 penniless 29 oversleep 30 unveil
31 risky 32 emptiness 33 liberate
34 freedom 35 careful 36 outdo
37 understanding 38 uncork 39 misspell
40 forecast
Trang 23TRẠNG TỪ (Adverbs)
I- ĐỊNH NGHĨA
Trạng từ là những từ dùng để bổ nghĩa cho động từ, tính từ hay các trạng từ khác
Ví dụ:
- She looks very attractive (Cô ấy trông rất quyến rũ.)
Ta thấy “very” là trạng từ, đứng trước tính từ “attractive” để bổ nghĩa cho tính từ này
- He runs quite quickly (Anh ấy chạy khá nhanh.)
Ta thấy “quite” và “quickly” đều là trạng từ Trong đó “quickly” là trạng từ bổ nghĩa cho động từ “run” (chạy như thế nào -> chạy nhanh), và “quite” là trạng từ bổ nghĩa cho trạng
từ “quickly” (nhanh như thế nào -> khá nhanh)
II- CÁC LOẠI TRẠNG TỪ
Dựa vào mục đích ta chia trạng từ làm 5 loại:
1 Trạng từ chỉ cách thức (adverbs of manner): Chỉ cách thức hành động, hoạt động
xảy ra như thế nào như: angrily (một cách giận dữ), slowly (một cách chậm chạp),
interestingly (một cách thú vị),…
Ví dụ:
- My father looked at me anrily (Bố tôi nhìn tôi một cách giận dữ.)
Trạng từ “angrily” là trạng từ chỉ cách thức bổ nghĩa cho cụm động từ “looked at
me”(nhìn tôi như thế nào-> nhìn tôi một cách giận dữ.)
2 Trạng từ chỉ nơi chốn (adverbs of place): Chỉ địa điểm, nơi chốn xảy ra hành động,
hoạt động như: here (ở đây), there (ở đó), …
Ví dụ:
- I have lived here for a long time (Tôi sống ở đây lâu rồi.)
Trang 24>> Truy cập http://tuyensinh247.com để học Toán – Lý – Hóa – Sinh – Văn – Anh tốt nhất! 2
Ta có “here” là trạng từ chỉ nơi chốn, chỉ ra địa điểm xảy ra hoạt động “sống” (sống ở đâu -> sống ở đây.)
3 Trạng từ chỉ thời gian (adverbs of time): Chỉ thời gian, thời điểm xảy ra hành động,
hoạt động như: yesterday, last week, last month, …
Ví dụ:
- My sister came home late yesterday (Hôm qua, chị tôi về nhà muộn.)
Ta thấy “hôm qua” là trạng từ chỉ thời gian, chỉ ra thời điểm xảy ra việc “về nhà muộn” (Về nhà muộn khi nào -> về nhà muộn hôm qua.)
4 Trạng từ chỉ tần suất (adverbs of frequency): Chỉ tuần suất xảy ra hành động, hoạt
động như:
- always (luôn luôn)
- usually (thường thường)
- often (thường)
- sometimes (thỉnh thoảng)
- seldom (hiếm khí)
- rarely (hiếm khi)
- never (không bao giờ)…
Ví dụ:
I seldom cook meals (Tôi hiếm khi nấu ăn.)
Ta thấy trạng từ “seldom” chỉ tần suất của hoạt động “nấu ăn”
5 Trạng từ chỉ mức độ (adverbs of degree): Chỉ mức độ xảy ra hành động, hoạt động
Trang 25- fairly (tương đối)
Ta thấy trạng từ “completely” chỉ mức độ hoàn thành công việc là 100%
III- VỊ TRÍ CỦA TRẠNG TỪ TRONG CÂU
Trạng từ có thể đứng đầu câu, đứng giữa câu hoặc đứng cuối câu
- Last year I went to HCM city to visit my friends (Năm ngoái tôi tới thành phố HCM
để thăm các bạn của tôi.)
- She often goes to school at 6.30 a.m (Cô ấy thường đi học vào lúc 6 giờ.)
- My family went to Nha Trang yesterday (Gia đình tôi tới Nha Trang ngày hôm qua.)
1 Vị trí của trạng từ chỉ cách thức trong câu:
* Đứng trước hoặc đứng sau động từ/ cụm động từ mà nó bổ nghĩa
Ta thấy trạng từ chỉ cách thức “quickly” được dùng để bổ nghĩa cho cụm động từ
“finished his examination” và nó có thể đứng trước hoặc đứng sau cụm từ mà nó bổ nghĩa
* Đứng giữa trợ động từ và động từ chính
Ví dụ:
- She is tiredly waiting for him (Cô ấy đang chờ đợi anh ấy một cách mệt mỏi.)
Trang 26>> Truy cập http://tuyensinh247.com để học Toán – Lý – Hóa – Sinh – Văn – Anh tốt nhất! 4
Trong câu này ta thấy trạng từ chỉ cách thức “tiredly”đứng giữa trợ động từ “to be” và động từ chính “waiting”
2 Vị trí của trạng từ chỉ nơi chốn trong câu:
* Thường đứng ở cuối câu:
Ví dụ:
- There are a lot of delicious food in Hanoi. (Ở Hà Nội có nhiều món ăn ngon.)
* Có thể đứng đầu câu nhưng không thông dụng, thường chỉ dùng khi muốn nhấn mạnh địa điểm
- In Nha Trang, the beaches are beautiful (Ở Nha Trang, các bãi biển rất đẹp.)
3 Vị trí của trạng từ chỉ thời gian trong câu:
* Thường đứng ở cuối câu:
Ví dụ:
- I forgot to do my homework last night (Tôi quên làm bài tập về nhà tối hôm qua.)
* Đứng đầu câu khi muốn nhấn mạnh thời gian xảy ra hành động, hoạt động
- Yesterday I saw my friend on the street (Hôm qua tôi gặp bạn tôi trên đường.)
4 Vị trí của trạng từ chỉ tần suất trong câu:
* Đứng trước động từ chính:
Ví dụ:
- My mother usually gets up early (Mẹ tôi thường dậy sớm.)
Ta thấy trạng từ chỉ tần suất “usually” đứng trước động từ thường “get”
* Đứng sau trợ động từ:
Ví dụ:
- I don’t often go to the cinema (Tôi không thường đi xem phim.)
Ta thấy trạng từ chỉ tần suất “often” đứng trước động từ chính “go” và đứng sau trợ động
từ “don’t”
Trang 27* Đứng sau động từ “to be”:
Ví dụ:
- She is always late for school (Cô ấy toàn đi học muộn.)
Ta thấy trong câu này trạng từ chỉ tần suất “always” đứng sau động từ “to be”
5 Vị trí của trạng từ chỉ mức độ trong câu:
* Đứng trước động từ thường:
- She absolutely believes in him (Cô ấy hoàn toàn tin tưởng anh ta.)
Trong câu này ta thấy trạng từ chỉ mức độ “absolutely” đứng trước động từ “believes”
* Đứng sau trợ động từ và sau động từ chính:
- She doesn’t absolutely believes in him (Cô ấy không hoàn toàn tin tưởng anh ta.)
Ta thấy trong câu này, trạng từ chỉ mức độ đứng sau trợ động từ “doesn’t” và đứng trước động từ chính “believes”
* Đứng trước tính từ:
- He is very intelligent (Anh ấy rất thông minh.)
Trạng từ chỉ mức độ “very” đứng trước tính từ “intelligent”
Trang 28>> Truy cập http://tuyensinh247.com để học Toán – Lý – Hóa – Sinh – Văn – Anh tốt nhất! 1
2 Chú ý khi thêm đuôi “ly”:
- Khi tính từ tận cùng là “le” ta bỏ “e” rồi cộng thêm “y”
Trang 30>> Truy cập http://tuyensinh247.com để học Toán – Lý – Hóa – Sinh – Văn – Anh tốt nhất! 3
Ta thấy trong câu này “hard” đóng vai trò là một tính từ
- She works very hard (Cô ấy làm việc rất chăm chỉ.)
Trong câu này “hard” lại đóng vai trò là một trạng từ bổ nghĩa cho động từ “work”
* Chú ý:
- Ta có trạng từ “hardly”: có nghĩa là: hầu như không
- Trạng từ “lately” có nghĩa là gần đây
Trang 31Bài 2: Chọn đáp án đúng để điền vào chỗ trống:
1 I didn’t do the test yesterday
Trang 32>> Truy cập http://tuyensinh247.com để học Toán – Lý – Hóa – Sinh – Văn – Anh tốt nhất! 5
Trang 34>> Truy cập http://tuyensinh247.com để học Toán – Lý – Hóa – Sinh – Văn – Anh tốt nhất! 1
TÍNH TỪ & TRẬT TỰ CỦA TÍNH TỪ (Adjectives & Oder of adjectives)
I- ĐỊNH NGHĨA
Tính từ là từ chỉ tính chất, đặc điểm của người hoặc vật hay sự việc, thường được dùng
để bổ nghĩa cho danh từ hoặc đại từ
Ví dụ:
- It is a good computer (Đó là một cái máy vi tính tốt.)
- She has black eyes (Cô ấy có đôi mắt màu đen)
II- PHÂN LOẠI TÍNH TỪ
Có nhiều cách phân loại tính từ, dựa vào mục đích sử dụng ta có thể chia tính từ làm hai loại:
1 Tính từ miêu tả ý kiến, quan điểm chủ quan(opinion)
Ví dụ:
- She is very kind (Cô ấy rất tốt bụng)
- She is an unrealiable person (Cô ấy là một người không đáng tin tưởng.)
-> Đây là ý kiến, quan điểm của người nói về đối tượng được nói đến Đây chỉ là ý kiến chủ quan, mỗi người khác nhau sẽ có những nhận xét khác nhau về cùng một đối tượng
2 Tính từ miêu tả những đặc điểm thực tế (factual)
* Size (Kích cỡ): big, small, long, short,…
Ví dụ:
- She has a long dress (Cô ấy có một chiếc váy dài.)
* Age (tuổi thọ): old, new, young, …
- His father looks very young (Bố của cậu ấy trông rất trẻ.)
Trang 35* Shape (hình dạng): round, oval, square,…
- She has a round face (Cô ấy có một khuôn mặt tròn.)
* Color (Màu sắc): yellow, black, white,…
- It is a black wallet (Đó là một chiếc ví màu đen.)
* Origin (Nguồn gốc): Japanese, French,…
- It is a Japanese bag (Đó là một cái túi được sản xuất ở Nhật.)
* Material (chất liệu): wooden, woolen, plastic…
- It is a wooden house (Đó là một ngôi nhà làm bằng gỗ.)
* Purpose (mục đích): walking (shoes), sleeping (bag),…
Ví dụ:
- I have just bought a pair of walking shoes (Tôi vừa mua một đôi giày đi bộ mới.)
III- VỊ TRÍ CỦA TÍNH TỪ TRONG CÂU
1 Tính từ đứng trước danh từ bổ nghĩa cho danh từ: adj + N
Ví dụ:
- She is a beautiful girl (Cô ấy là một cô gái xinh đẹp.)
Ta thấy tính từ “beautiful” được sử dụng trước danh từ “girl”, và bổ nghĩa cho danh từ này
2 Tính từ đi sau các động từ tình thái: be/ get/ seem/ sound/ smell/ taste,
Ví dụ:
- It is getting dark (Trời đang tối dần.)
- It sounds interesting (Điều đó nghe có vẻ thú vị đấy.)
3 Tính từ đi sau các đại từ bất định (anyone, anything, someone, something,…)
Ví dụ:
- Is there anything new? (Có điều gì mới không?)
Trang 36>> Truy cập http://tuyensinh247.com để học Toán – Lý – Hóa – Sinh – Văn – Anh tốt nhất! 3
4 Môt số tính từ chỉ đứng trước danh từ: main, only, former, indoor, outdoor,…
Ví dụ:
- This is the main idea of the topic (Đây là ý chính của chủ đề này.)
Ta KHÔNG nói: This idea is main
5 Một số tính từ chỉ đi sau động từ tình thái: afraid, asleep, alone, alive, alone,…
Ví dụ:
She is asleep (Cô ấy đang ngủ.)
KHÔNG nói: She is an asleep person
- It is a beautiful long new dress (Đó là một chiếc váy mới dài đẹp.)
Ta có: beautiful: là tính từ chỉ ý kiến, nhận xét (opinion)
long: là tính từ chỉ kích thước (size) new: là tính từ chỉ tuổi thọ (Age)
- She has bought a square white Japanese cake (Cô ấy mua một chiếc bánh Nhật màu trắng hình vuông.)
Ta có:
square: là tính từ chỉ hình dạng (shape) white: là tính từ chỉ màu sắc (color) Japanese: là tính từ chỉ nguồn gốc (origin)
Trang 37+ Ta có thể dùng “and” để nối giữa 2 hay nhiều tính từ cùng loại
Ví dụ:
- It is a black and white television (Đó là một chiếc ti vi đen trắng.)
Ta thấy “black” và “white” là hai tính từ cùng chỉ màu sắc
+ Ta có thể sử dụng “but” để nối giữa hai tính từ thể hiện sự đối lập
Ví dụ:
- It is a cheap but interesting book (Đó là một cuốn sách rẻ tiền nhưng rất thú vị.) + Khi nói về kích thước thì ta sẽ sử dụng tính từ chỉ chiều dài đứng trước tính từ chỉ chiều rộng
Ví dụ:
- It is a long large road (Đó là một con đường dài rộng.)
Ta thấy “long” là tính từ chỉ chiều dài và “large” là tính từ chỉ chiều rộng
Trang 38>> Truy cập http://tuyensinh247.com để học Toán – Lý – Hóa – Sinh – Văn – Anh tốt nhất! 1
BÀI LUYỆN TẬP VỀ TÍNH TỪ (Exercises on Adjectives)
Bài 1: Tìm các tính từ trong đoạn văn sau và phân loại chúng và các ô thuộc thể loại tính từ tương ứng
To me, one of my good friends is Phong Phong is seventeen He has brown hair, a broad forehead, a straight nose and blue eyes He is very good-looking He has a kind heart and
is easy to get on with everybody We have been friends for a very long time We are the best pupils in our class Nam is always at the top He is good at every subject, but he never shows pride in his abilities and always tries to learn harder
Bài 2: Phân loại các tính từ sau vào ô đúng thể loại của chúng
interesting round great pink young old long oval rectangular square thick Vietnamese grey woolen thin attractive black racing walking
Trang 39A a pair of sport new French shoes
B a pair of new sport French shoes
C a pair of new French sport shoes
D a pair of French new sport shoes
2 _
A a young tall beautiful lady
B a tall young beautiful lady
C a beautiful young tall lady
D a beautiful tall young lady
3 _
A an old wooden thick table
Trang 40>> Truy cập http://tuyensinh247.com để học Toán – Lý – Hóa – Sinh – Văn – Anh tốt nhất! 3
B a thick old wooden table
C a thick wooden old table
D a wooden thick old table
4 _
A a modern Vietnamese racing car
B a Vietnamese modern racing car
C a racing Vietnamese modern car
D a modern racing Vietnamese car
5 _
A a new interesting English book
B an English new interesting book
C an interesting English new book
D an interesting new English book
Bài 4: Sắp xếp các câu sau thành câu đúng
1 wedding/ dress/ she/ long/ wore/ white/ a