1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

CHƯƠNG 5 Phương pháp phòng trừ dịch hại nông sản

19 409 8

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 19
Dung lượng 298,44 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Khử trùng nông sản khi bị dịch hại tấn công đến ngưỡng gây hại... Kiểm soát nhiệt độ cây hàng/ kho hàng Hiện tượng bốc nóng  Công thức tổng lượng nhiệt hữu hiệu: K= Xn Tn- To K: hằng

Trang 1

Phương pháp phòng trừ

dịch hại nông sản

Chương 5

Trang 2

Nguyên tắc chung

1 Kiểm dịch thực vật

2 Làm sạch, kiểm soát chất lượng nông sản trước khi lưu

kho: khô và sạch

3 Vệ sinh kho tàng trước khi chứa hàng

4 Kiểm soát nhiệt độ cây hàng/ kho hàng

5 Điều tra kiểm soát thường xuyên sự xuất hiện và gây hại

của dịch hại

6 Khử trùng nông sản khi bị dịch hại tấn công đến ngưỡng

gây hại

Trang 3

Biện pháp kiểm dịch thực vật

1. Khái niệm- thuộc tính công tác KDTV

1.1 Khái niệm: kiểm dịch thực vật (plant quarantine hay phytosanitary)

là “tất cả những hoạt động được tạo ra nhằm ngăn chặn sự du

nhập và/hoặc lan rộng của dịch hại kiểm dịch thực vật (KDTV)”.

1.2 Thuộc tính của công tác KDTV

- Tính phòng ngừa

- Tính toàn cục và tính lâu dài

- Tính pháp chế

- Tính quốc tế

- Tính quản lý tổng hợp

Trang 4

Kiểm soát chất lượng nông sản

trước khi lưu kho

Thu hoạch

Sơ chế

Vận chuyển

Lưu kho

Phơi sấy

Làm

sạch

Trang 5

Vệ sinh kho tàng trước khi chứa hàng

1 Tồn dư dịch hại

2 Sạch môi trường kho

3 Thông thoáng khí

4 Thoát nước  ẩm độ

Trang 6

Kiểm soát nhiệt độ cây hàng/ kho hàng

 Hiện tượng bốc nóng

 Công thức tổng lượng nhiệt hữu hiệu:

K= Xn ( Tn- To)

K: hằng số Xn: Thời gian phát dục Tn: nhiệt độ môi trường To: Nhiệt độ khởi điểm phát dục

Trang 7

Một số đặc tính sinh học cần lưu ý trong

kiểm soát dịch hại nông sản

 Sinh học:

Trạng thái ngủ nghỉ: khi gặp điều kiện bất lợi

về nhiệt độ/ ẩm độ/ thiếu thức ăn/ thủy phần

thấp dễ phát sinh hiện tượng ngủ nghỉ

 Ngưng mọi hoạt động trao đổi chất  Lưu ý trong phòng trừ bằng hóa học hay vật lý

(đặc biệt khi nhiệt độ quá thấp)

Trang 8

Đặc thù của sâu mọt hại nông sản:

 Sinh học:

Các pha phát dục:

• Trứng và Nhộng không gây hại hàng hóa,

• Ít trao đổi với môi trường ngoài  khó diệt trừ bằng thuốc khử trùng xông hơi

• Sâu non và trưởng thành thường gây hại nặng

Trang 9

Đặc thù của sâu mọt hại nông sản:

Sinh học:

Shock hôn mê: là hiệu ứng thuốc gây cho sâu mọt lám thay đổi độc tính của thuốc

VD: - HCN làm côn trùng hôn mê khi nồng độ chưa đạt mức giết hại  hạn chế tác dụng diệt trùng

- Sau khi bị hôn mê bởi HCN, khử trùng bằng CH3 Br và PH3 không hiệu quả

- PH3 gây hôn mê khi nồng độ quá cao đột ngột  giảm

hiệu quả.

Trang 10

Khử trùng hàng nông sản

Thuốc khử trùng:

 Methyl Bromide – CH3Br

 Phostoxin- PH3

 HCN

 CO2

Trang 11

Thuốc Khử trùng

Dễ hóa hơi

Ít hấp thụ bởi hàng hóa khử trùng

Khả năng thẩm thấu cao

Ít độc hại/ ít dư lượng

Khả năng cháy nổ thấp

Trang 12

Lựa chọn thuốc Khử trùng

Thuốc khử trùng:

Yêu cầu thời gian khử trùng

Ảnh hưởng thuốc tới hàng hóa và dư lượng

Loại côn trùng cần diệt

Hiệu quả kinh tế hàng hóa cần xử lý

Cân nhắc về an toàn môi trường

Trang 13

Những yếu tố ảnh hưởng đến Khử trùng

1. Loại thuốc khử trùng

2. Nồng độ thuốc

3. Thời gian ủ thuốc

4. Nhiệt độ môi trường

5. Tính mân cảm của sâu mọt với thuốc khử trùng

6. Khả năng khuyếch tán của thuốc

7. Khả năng thẩm thấu của thuốc

8. Tính hấp thụ của hàng hóa với thuốc

9. Sự thất thoát thuốc trong quá trình khử trùng

Trang 14

Thuốc khử trùng

đang sử dụng phổ biến

Trang 15

Khử trùng kho bằng PH 3

1. PHOSPHINE – PH3

AlP + 3H2O  PH3 + Al(OH)3

Mg3P2 + 6 H2O  2PH3 + 3 Mg(OH)2

Mg3P2 giải phóng PH3 nhanh hơn AlP

 Dạng viên dẹt, túi bột hay dạng dải 10 túi

 Trọng lượng phân tử: 34

 Mùi tỏi hay đất đèn

 Khá an toàn với các loài thực vật, ít ảnh hưởng

đến khả năng nảy mầm

Trang 16

 Tránh tiếp xúc với nước

 Không để chất đống hoặc tập trung quá nhiều

tại 1 chỗ

 Thao tác nhanh chóng tránh nhiễm độc

 Thời gian ủ thuốc nên ≥ 7 ngày

 Vai trò của làm kín trong khử trùng vô cùng

quan trọng

 Không dùng khi nhiệt độ dưới 15 độ

Lưu ý khi sử dụng PH3

Trang 17

Methyl Bromide

 CH3Br 98% + Chloropicrin

2%

 Dạng khí lỏng hóa hơi

 Sử dụng rộng rãi trong khử

trùng tàu, container, xà lan,

Silo

 Khả năng khuyếch tán nhanh

vào sâu trong hàng hóa

 Thông thoáng nhanh sau kết

thúc khử trùng

 CH3Br gây thủng tầng

Ozone

Trang 18

Lưu ý khi sử dụng CH 3 Br

 Thời gian ủ thuốc 48 giờ

 Trọng lượng phân tử cao nên có

xu hướng chìm xuống dưới lô

hàng

 Khi ở nồng cao hay tiếp xúc nước

thuốc gây bỏng

 Hấp phụ nhiều bởi nông sản có

hàm lượng chất dầu, béo cao

 Gây hại đến khả năng nảy mầm

của hạt

 Dùng cho xử lý các đối tượng

kiểm dịch do: - Thẩm thấu tốt

- Tác dụng nhanh

- Độ độc cao, phổ rộng

Trang 19

Khử trùng tàu bằng CH 3 Br

Ngày đăng: 25/01/2016, 20:20

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w