1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

ĐÁNH gía TÌNH HÌNH sử DỤNG PHẨM màu TRONG một số LOẠI THỰC PHẨM và PHẨM màu NGUYÊN LIỆU ở TỈNH PHÚ THỌ năm 2001 2002

6 220 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 6
Dung lượng 199 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Tất cả các mẫu phẩm trong thực phẩm nhuộm màu và phẩm màu nguyên liệu không đạt TCVS nằm ngoài danh mục cho phép của Bộ Y tế theo Quyết định số 3742/2001/QĐ-BYT đều nằm trong nhóm không

Trang 1

ĐÁNH GÍA TÌNH HÌNH SỬ DỤNG PHẨM MÀU TRONG MỘT

SỐ LOẠI THỰC PHẨM VÀ PHẨM MÀU NGUYÊN LIỆU Ở

TỈNH PHÚ THỌ NĂM 2001 - 2002

Nguyễn Đình Trọng, Nguyễn Đức Mão, Hồ Quang Trung,

Nguyễn Thị Mai và CS

Trung tâm Y tế dự phòng tỉnh Phú Thọ

Tóm tắt: Năm 2001- 2002, Trung tâm y tế dự phòng tỉnh Phú thọ đã tiến hành đề tài nghiên

cứu "Đánh giá tình hình sử dụng phẩm màu trong một số loại thực phẩm và phẩm màu nguyên liệu" nhằm tăng cường khả năng quản lý chất lượng, VSATTP trên địa bàn Kiểm nghiệm 259 mẫu thực phẩm nhuộm màu, có 221 mẫu (85,3%) phẩm được phép sử dụng trong thực phẩm (Cola, Tatrazin, Sunset Yellow, Ponceau 4R ) và có 38 mẫu (14,7%) là phẩm không được phép sử dụng trong thực phẩm Kiểm nghiện 36 mẫu phẩm nguyên liệu thì có 32 mẫu (88,9%) là phẩm được phép sử dụng trong thực phẩm và có 4 mẫu (11,1%) là phẩm không được phép sử dụng trong thực phẩm Tất cả các mẫu phẩm trong thực phẩm nhuộm màu và phẩm màu nguyên liệu không đạt TCVS (nằm ngoài danh mục cho phép của Bộ Y tế theo Quyết định số 3742/2001/QĐ-BYT) đều nằm trong nhóm không có nhãn mác.

Abstract: PhuTho Preventive Medicine Center has carried out a study on Pesticide residues

in some kinds of vegetable and fruits in thier area for 2 years (2001-2002) The result shown that: pesticide residues were determined in almost of vegetable and fruits and with excced of MRLs with rate of 30.6% and 21.4% Especially, Colza (45,5%); Cucumber (35.3%), fruits imported from China (apple, pear, grape) 36.6% Although the mumber of study samples is not high but we could see that pesticide residues in vegetable and fruits harvested at the wrong time or at the begining of the season and emergency crops are normally occour with high level

I ĐẶT VẤN ĐỀ

Sử dụng phẩm màu trong chế biến, tiêu dùng thực phẩm là điều tất yếu vì làm tăng cường giá trị thương mại của thực phẩm, kích thích tiêu dùng và phát triển sản xuất Tuy nhiên, nếu phẩm màu được sử dụng là phẩm nằm ngoài danh mục cho phép của Bộ Y tế (phẩm màu độc như phẩm dùng trong công nghiệp dệt, xây dựng, thuộc da ) thì sẽ gây độc cấp tính và mãn tính Hơn nữa, rất nhiều loại thực phẩm nhuộm màu được bán trên thị trường không có nhãn mác hoặc nhãn mác không rõ ràng mà chất lượng chưa được kiểm soát, trong đó rất nhiều loại trong số này đang được bán tại khu vực trường học như bánh kẹo, kem, bỏng ngô, nước giải khát nơi mà hàng ngày các em nhỏ và các bà mẹ vẫn mua và sử dụng các loại thực phẩm này Do đó cần tiền hành đề tài nghiên cứu

để có biện pháp hướng dẫn người sản xuất, tiêu dùng lựa chọn thực phẩm an toàn, góp phần vào việc bảo đảm chất lượng vệ sinh an toàn thực phẩm trên địa bàn

II PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

2.1 Đối tượng nghiên cứu

- Thực phẩm nhuộm màu và phẩm màu nguyên liệu được lưu thông và bày bán

ở các chợ, các hàng quán

- Cơ sở sản xuất chế biến, kinh doanh, dịch vụ thực phẩm

Trang 2

2.2 Phương pháp nghiên cứu: phương pháp cắt ngang

2.2.1 Cỡ mẫu và cách chọn mẫu

Cỡ mẫu được xác định theo công thức:

Z2 P (1-P)

N = _

e2

trong đó: P- Tỷ lệ mẫu kiểm tra không đạt tiêu chuẩn vệ sinh

e- Sai số cho phép, e = 0,1(10%) ở ngưỡng tin cậy 90%

Z- Độ tin cậy đòi hỏi (ở ngưỡng tin cậy 90% thì Z = 1,65)

Ta tính được số mẫu cần kiểm nghiệm cho từng nhóm thực phẩm như sau:

- Đối với cỡ mẫu kiểm nghiệm thực phẩm nhuộm phẩm màu, nếu P=55%, thì n=67 mẫu cho mỗi nhóm thực phẩm Cỡ mẫu để kiểm nghiệm phẩm màu nguyên liệu (P= 92%) → n = 24 mẫu

- Chọn mẫu: chọn ngẫu nhiên các cơ sở để tiến hành kiểm tra, phỏng vấn người sản xuất kinh doanh thực phẩm và lấy mẫu thực phẩm tại cơ sở

2.2.2 Phương pháp kiểm nghiệm

Kiểm nghiệm phẩm màu trong thực phẩm nhuộm màu và phẩm màu nguyên liệu theo thường quy ban hành kèm theo Quyết định số: 883/2001/QĐ-BYT Đây là phương pháp so màu bằng chạy sắc ký giấy, UV-VIS Việc kiểm nghiệm mẫu được thực hiện tại phòng kiểm nghiệm của Trung tâm Y tế dự phòng tỉnh Phẩm màu được kiểm nghiệm trong thực phẩm nhuộm màu hoặc phẩm màu nguyên liệu nằm ngoài danh mục được phép dùng trong thực phẩm thì mẫu kiểm nghiệm là mẫu không đạt tiêu chuẩn vệ sinh (Quyết định số 3742/2001/QĐ-BYT của Bộ trưởng Bộ Y tế)

III KẾT QUẢ VÀ BÀN LUẬN

3.1 Tình hình sử dụng phẩm màu trong thực phẩm nhuộm màu

3.1.1 Kết quả kiểm nghiệm thực phẩm nhuộm màu

Bảng 1: Kết quả kiểm nghiệm thực phẩm nhuộm màu 2 năm 2001-2002

T

T Loại thực phẩm nhuộm màu

Tổng số mẫu

Phẩm được phép Phẩm không

được phép

5 Sản phẩm thực vật (bỏng ngô,

6 Sản phẩm động vật (cá, thịt

khô tẩm màu

Tổng cộng 259 221 85,3 38 14,7

Trang 3

Nhận xột: Kết quả bảng 1 và biểu đồ 1 cho thấy: Trong tổng số 259 mẫu thực

phẩm nhuộm màu được kiểm nghiệm thỡ cú 38 mẫu = 14,7% khụng đạt tiờu chuẩn vệ sinh.Nhúm thực phẩm cú phẩm khụng đạt cao nhất là nhúm thực phẩm được chế biến từ ngũ cốc (bỏng ngụ, bỏnh đa), gia vị chiếm tới 55,9% Tiếp đến cỏc thực phẩm cú tỷ lệ phẩm khụng đạt cao là kem 13,0%; bỏnh mứt kẹo 13,0%; nước giải khỏt 8,4%

Bảng 2: Kết quả kiểm nghiệm cỏc mẫu thực phẩm nhuộm màu so sỏnh theo từng năm (2001-2002)

TT Loại thực phẩm N Năm 2002Khụng đạt N Năm 2001Khụng đạt

5 Sản phẩm thực vật (bỏng ngụ, bỏnh

đa, tương ớt, ụ mai, đậu phộng…) 30 16 53,0 4 3 75,0

6 Sản phẩm động vật (cỏ, thịt khụ

tẩm màu)

Nhận xét:Năm 2002, trong số 180 mẫu đợc kiểm nghiệm có 24 mẫu = 13,3%

không đạt TCVS Năm 2001, trong số 79 mẫu đợc kiểm nghiệm có 14 mẫu = 17,7 % không đạt TCVS Các nhóm thực phẩm chế biến từ thực vật (bỏng ngô, bánh đa, tơng ớt, ô mai, đậu phộng, cốm) có tỷ lệ mẫu không đạt cao nhất: 53,0% (năm 2002) và 75,0% (năm 2001) Các nhóm thực phẩm khác nh bánh mứt kẹo, kem, nớc giải khát, tuy năm 2002 tỷ lệ mẫu không đạt có giảm so với năm 2001, nhng vẫn còn chiếm tỷ lệ khá cao là 4,7 % ; 6,7 % và 11,1 %

3.1.2 Kết quả kiểm nghiệm các mẫu thực phẩm nhuộm màu có nhãn mác và không có nhãn mác.

Bảng 3: Kết quả kiểm nghiệm các mẫu thực phẩm nhuộm màu có nhãn mác

và không có nhãn mác.

T

mẫu

TP cú nhón

TP khụng

cú nhón

5 Sản phẩm thực

Trang 4

Biểu đồ 3: Kết quả kiểm nghiệm các mẫu thực phẩm nhuộm màu có nhãn mác

và không có nhãn mác

Nhận xét: Kết quả bảng 3 và biểu đồ 3 cho thấy: Tất cả các thực phẩm nhuộm

màu có nhãn mác, có địa chỉ rõ ràng đã đợc kiểm nghiệm trong 2 năm đều đạt TCVS, đợc phép dùng trong thực phẩm (nằm trong danh mục cho phép).Tất cả các mẫu phẩm màu đã đợc kiểm nghiệm trong 2 năm mà không đạt TCVS đều thuộc nhóm thực phẩm không có nhãn mác: Trong số 204 mẫu thực phẩm nhuộm màu không có nhãn mác có 38 mẫu = 18,6 % không đạt Nhóm thực phẩm không có nhãn mác có tỷ lệ không đạt cao là: Sản phẩm chế biến từ thực vật, gia vị 55,9%; Bánh mứt kẹo 10,2%; Kem 17,6%; Nớc giải khát 18,7%

3.2 Kết quả kiểm nghiệm phẩm màu nguyên liệu

Bảng 4: Kết quả kiểm nghiệm các mẫu phẩm màu nguyên liệu

TT Phẩm nguyờn liệu

Tổng

số mẫu

Phẩm được phộp Phẩm khụng

được phộp

Tổng cộng: 36 32 88,9 4 11,1

Nhận xét: Trong số 36 mẫu phẩm màu nguyên liệu đợc kiểm nghiệm có 4 mẫu =

11,1% không đạt tiêu chuẩn vệ sinh

Bảng 5: Kết quả kiểm nghiệm các mẫu phẩm màu nguyên liệu có nhãn mác và không có nhãn mác

TT Loại thực phẩm Tổng

số mẫu

Thực phẩm cú nhón mỏc

Thực phẩm khụng

cú nhón mỏc

Tổng cộng: 36 12 0 0 24 4 16,7

Nhận xét: Tất cả các mẫu phẩm nguyên liệu có nhãn mác, địa chỉ rõ ràng đợc

kiểm nghiệm trong 2 năm đều đạt TCVS Trong số 24 mẫu phẩm màu nguyên liệu không có nhãn mác đợc kiểm nghiệm, có 4 mẫu = 16,7% không đạt TCVS

3.3 Bàn luận

Kết quả điều tra nhận thức của 63 ngời sản xuất chế biến thực phẩm và kinh doanh phẩm màu: 92,2 % biết có hai loại phẩm đợc phép và phẩm không đợc phép, nhng khi phân biệt hai loại đó thì có 33,4 % cho rằng có thể phân biệt đợc hai loại dựa vào trạng thái cảm quan nh màu sắc, phẩm không đợc phép thì có

"màu sặc sỡ hơn" và có thể dựa vào giá cả, phẩm dùng cho thực phẩm thì đắt hơn

so với phẩm không đợc phép

Đa số ngời sản xuất chế biến và kinh doanh không biết danh mục phẩm màu cho phép dùng trong thực phẩm ở Việt nam (82,2 %) Họ chỉ biết để có phẩm dùng cho thực phẩm cần mua ở các cửa hàng đợc nhà nớc cho phép kinh doanh

10,2

89,8

17,6

82,4

18,7

81,3

55,9 44,1

18,6 81,4

0

20

40

60

80

100

Bánh

MK

Kem NGK SPTV Chung

Đạt TCVS

Kh đạt TCVS

Trang 5

màu thực phẩm từ các buổi họp phổ biến kiến thức, huấn luyện chỉ có 17,8 % Hầu hết ngời kinh doanh thực phẩm đều trả lời là thực phẩm bánh kẹo, nớc uống không có nhãn mác thì chất lợng có thể không đợc bảo đảm, nhng họ vẫn bán các thực phẩm này do họ đã "quen"

Kết quả điều tra 259 mẫu thực phẩm đợc nhuộm màu trong 2 năm cho kết quả là có 38 mẫu = 14,7 % không đạt tiêu chuẩn vệ sinh Tỷ lệ mẫu không đạt trong nghiên cứu này thấp hơn so với kết quả điều tra của một số tác giả khác trong những năm gần đây Theo kết quả nghiên cứu của tác giả Vũ Thị Trung, Trung tâm Y tế dự phòng thành phố Hải Phòng thì trong năm 1999 tỷ lệ phẩm màu không đạt là 55 % Theo kết quả nghiên cứu trong năm 2000 của tác giả Nguyễn Đăng Ngoạn, Trung tâm Y tế dự phòng Thanh Hoá, tỷ lệ phẩm màu trong thực phẩm không đợc phép là 39,9 %; cao nhất ở nhóm bánh mứt kẹo 44,6

% Tuy nhiên năm 2000, tại địa bàn Hà Nộitheo báo cáo của tác giả Mai Thị Nam, Trung tâm Y tế dự phòng Hà Nội tỷ lệ phẩm không đạt chỉ có 9,3 % Chúng tôi cho rằng kết quả mẫu phẩm đợc kiểm nghiệm ở tỉnh ta trong 2 năm 2001- 2002 có tỷ lệ đạt TCVS cao hơn một số tỉnh bạn do việc lu thông thơng mại trong những năm gần đây rất phát triển, có rất nhiều loại phẩm màu thực phẩm ngoại nhập, dễ mua và giá thành lại hạ hơn nhiều so với những năm trớc, công tác kiểm tra giám sát cơ sở, tuyên truyền hớng dẫn của các ban ngành chức năng đợc tiến hành thờng xuyên nên nhận thức của ngời sản xuất đã đợc nâng cao, tự giác mua phẩm tại các cửa hàng có giấy phép kinh doanh phụ gia thực phẩm và có hoá đơn mua hàng

Vấn đề nhãn mác hàng hoá với chất lợng VSATTP: Tất cả các mẫu phẩm không đạt TCVS trong 2 năm đều nằm trong số các thực phẩm không có nhãn mác với tỷ lệ 16,8 %; 100 % số mẫu bỏng ngô đợc mua dọc các trục đờng giao thông đều là phẩm ngoài danh mục không đạt TCVS Các cơ quan chức năng của nhà nớc đã có các văn bản quy định nhãn mác hàng hoá, trong đó có quy định các nội dung cụ thể: Tên loại thực phẩm, thành phần chính của thực phẩm, tên ngời chịu trách nhiệm và địa chỉ cơ sở, ngày sản xuất và thời hạn bảo quản, hớng dẫn sử dụng Khi một loại thực phẩm có nhãn mác đúng quy định, tức là cơ sở

đó dám chịu trách nhiệm về sản phẩm của mình và họ cũng đã có những kiến thức tối thiểu về VSATTP và chấp hành quy định của nhà nớc Về mặt quản lý nhà nớc, hàng thực phẩm có nhãn mác tức là cơ sở đã công bố sản phẩm của mình và đã đợc cơ quan quản lý nhà nớc tiếp nhận công bố này, hay nói một cách khác là sản phẩm đó đợc sản xuất theo đúng các qui định về vệ sinh thực phẩm

Đối với các loại hàng thực phẩm không có nhãn mác hoặc nhãn mác không

đúng quy định thì chất lợng khó có thể đợc bảo đảm, một là loại thực phẩm đó cha đủ tiêu chuẩn vệ sinh an toàn nên cha đợc cơ quan quản lý tiếp nhận công bố

để cho phép sản xuất và nh vậy là "sản xuất chui" (sản xuất thực phẩm cha đợc phép của cơ quan y tế), hai là do hàng hoá thực phẩm đợc sản xuất tại các hộ gia

đình, từ các cơ sở "nhỏ lẻ" không đủ điều kiện vệ sinh cơ sở, qui trình sản xuất thủ công, không bảo đảm vệ sinh, kiến thức và trách nhiệm ngời sản xuất thấp, hiểu biết pháp luật hạn chế nên đã dẫn đến các vi phạm

IV KẾT LUẬN

Tỷ lệ cỏc loại phẩm màu trong thực phẩm nhuộm màu khụng đạt TCVS là 14,7% Tất cả cỏc mẫu khụng đạt đều thuộc loại khụng cú nhón mỏc với tỷ lệ là 18,6 %; trong đú cỏc loại thực phẩm khụng cú nhẫn mỏc cú tỷ lệ khụng đạt cao

là cỏc sản phẩm cú nguồn gốc thực vật như bỏnh đa, bỏng ngụ (55,9 %), nước giải khỏt (18,7 %), kem que (17,6 %), bỏnh mứt kẹo (10,2 %)

Phẩm màu nguyờn liệu khụng đạt TCVS là 11,1% và tất cả cỏc mẫu phẩm màu nguyờn liệu khụng đạt cũng đều thuộc loại khụng cú nhón mỏc với tỷ lệ là 16,7%

Trang 6

V KIẾN NGHỊ

Tăng cường tuyên truyền về tính độc hại của phẩm màu độc (ngoài danh mục cho phép của Bộ Y tế) với các đối tượng trong cộng đồng và danh mục các loại phẩm được phép sử dụng trong thực phẩm (Quyết định số 3742/2001/QĐ-BYT)

để người sản xuất chế biến thực phẩm phải hiểu và tự giác không sử dụng các loại phẩm độc hại và chỉ sử dụng phẩm trong danh mục cho phép của Bộ Y tế

Và với người tiêu dùng cần biết cách lựa chọn và sử dụng thực phẩm an toàn, chỉ mua các loại thực phẩm nhuộm màu và phẩm nguyên liệu có nhãn mác đúng quy định, địa chỉ rõ ràng

Tăng cường chế độ kiểm tra, kiểm nghiệm để phát hiện các trường hợp vi phạm và xử lý theo quy định

TÀI LIỆU THAM KHẢO

1- Danh mục các chất phụ gia được phép sử dụng trong thực phẩm ban hành kèm Quyết định số 3742/2001/QĐ-BYT của Bộ trưởng Bộ Y tế

2- Vũ Thị Trung Đánh giá tình hình sử dụng phẩm màu nhân tạo trong chế biến thực phẩm ở nội thành Hải phòng năm 1997 Luận văn thạc sỹ y học

3- Trần Thị Hồng Vân Khảo sát nhận thức, thực hành của người kinh doanh, chế biến và thực trạng vệ sinh cảu thức ăn ché biến sẵn tại huyện Sóc sơn Hà Nội năm 1999 Luận văn thạc sỹ y học

4- Mai Thị Nam, Nguyễn Chí Thành và CS - Trung tâm Y tế dự phòng Hà Nội

Sử dụng phẩm màu trong thực phẩm trên địa bàn Hà Nội năm 2000 Báo cáo hội nghị khoa học chất lượng VSATTP lần thứ nhất

5- Phan Thị Kim và cộng sự Cục Quản lý chất lượng VSATTP Tình hình vệ sinh thức ăn chế biến sẵn trên thị trường Hà Nội, 1999 Báo cáo hội nghị khoa học chất lượng VSATTP lần thứ nhất

6- Nguyễn Đăng Ngoạn, Trần Huy Quang và CS - Trung tâm y tế dự phòng Thanh hoá Thực trạng về việc sử dụng phẩm màu trong thực phẩm trên địa bàn tỉnh Thanh hoá năm 2000 Báo cáo hội nghị khoa học chất lượng VSATTP lần thứ nhất

7- Tô Thị Thu, Bùi Thế Hiến - Trung tâm y tế dự phòng Thái bình Tình hình an toàn thức ăn đường phố tại thị xã Thái bình năm 1999 Báo cáo hội nghị khoa học chất lượng VSATTP lần thứ nhất

Ngày đăng: 25/01/2016, 18:37

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 1: Kết quả kiểm nghiệm thực phẩm nhuộm màu 2 năm 2001- 2001-2002 - ĐÁNH gía TÌNH HÌNH sử DỤNG PHẨM màu TRONG một số LOẠI THỰC PHẨM và PHẨM màu NGUYÊN LIỆU ở TỈNH PHÚ THỌ năm 2001   2002
Bảng 1 Kết quả kiểm nghiệm thực phẩm nhuộm màu 2 năm 2001- 2001-2002 (Trang 2)
Bảng 2: Kết quả kiểm nghiệm các mẫu thực phẩm nhuộm màu so sánh  theo từng năm  (2001-2002) - ĐÁNH gía TÌNH HÌNH sử DỤNG PHẨM màu TRONG một số LOẠI THỰC PHẨM và PHẨM màu NGUYÊN LIỆU ở TỈNH PHÚ THỌ năm 2001   2002
Bảng 2 Kết quả kiểm nghiệm các mẫu thực phẩm nhuộm màu so sánh theo từng năm (2001-2002) (Trang 3)
Bảng 3: Kết quả kiểm nghiệm các mẫu thực phẩm nhuộm màu có nhãn mác - ĐÁNH gía TÌNH HÌNH sử DỤNG PHẨM màu TRONG một số LOẠI THỰC PHẨM và PHẨM màu NGUYÊN LIỆU ở TỈNH PHÚ THỌ năm 2001   2002
Bảng 3 Kết quả kiểm nghiệm các mẫu thực phẩm nhuộm màu có nhãn mác (Trang 3)
Bảng 4: Kết quả kiểm nghiệm các mẫu phẩm màu nguyên liệu - ĐÁNH gía TÌNH HÌNH sử DỤNG PHẨM màu TRONG một số LOẠI THỰC PHẨM và PHẨM màu NGUYÊN LIỆU ở TỈNH PHÚ THỌ năm 2001   2002
Bảng 4 Kết quả kiểm nghiệm các mẫu phẩm màu nguyên liệu (Trang 4)

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w