Việc nghiên cứu kinh tế vi mô giúp sinh viên có được cái nhìn tổng quan ban đầu về các vấn đề mà một doanh nghiệp gặp phải khi bước vào sản xuất.. Các yếu tố này kết hợp với nhau trong q
Trang 1Lời mở đầu
Bộ môn kinh tế học là bộ môn khá quan trọng cho sinh viên ngành kinh tế nói chung và sinh viên ngành kế toán nói riêng, mà trong đó kinh tế vi mô là một nhánh của nó Việc nghiên cứu kinh tế vi mô giúp sinh viên có được cái nhìn tổng quan ban đầu về các vấn đề mà một doanh nghiệp gặp phải khi bước vào sản xuất Hiểu được cách làm thế nào các doanh nghiệp tính toán được chi phí sản xuất, tổng lợi nhuận, chi phí biên, Đây cũng là cơ sơ kiến thức tiền đề cho sinh viên mai sau
ra làm tại các doanh nghiệp trên cả nước
Song song với việc học lý thuyết trên lớp thì việc thực hành cũng rất cần thiết để trau dồi kiến thức chuyên ngành cho sinh viên Cuốn bài tập lớn này là kết quả của việc thực hành lấy số liệu sản xuất và đầu tư tại Công ty đồ gỗ mỹ nghệ Thế Bình Qua việc phân tích các số liệu sản xuất và đầu tư của doanh nghiệp sinh viên đã rút ra được các kết luận làm thế nào để một doanh nghiệp sản xuất và đầu
tư hiệu quả cũng như giải quyết và khắc phục được hết các khó khăn hạn chế của mình
Trang 2Mục lục
1.1 Đối tượng, nội dung và phương pháp nghiên cứu kinh tế học vi mô 3 1.2 Lý thuyết sản xuất và đầu tư của một doanh nghiệp 5
2.2 Những bất cập, khó khăn trong việc sản xuất và đầu tư 19
Chương 1: Giới thiệu chung
Trang 3Chương này sẽ giới thiệu cái nhìn tổng quan về môn kinh tế học mà kinh tế vi mô
là một phần khá quan trọng của nó Cùng với lý thuyết sản xuất và đầu tư, doanh nghiệp sẽ có những phần căn bản nhất để bước vào sản xuất và kinh doanh
1.1.Đối tượng, nội dung và phương pháp nghiên cứu kinh tế học vi mô
1.1.1.Các khái niệm về kinh tế học
a) Kinh tế học
Kinh tế học là môn khoa học, nghiên cứu việc lựa chọn cách sử dụng hợp lý các nguồn lực khan hiếm để sản xuất ra các hàng hoá cần thiết và phân phối chúng cho các thành viên trong xã hội
b) Kinh tế học vi mô
+ Là một môn khoa học quan tâm đến việc nghiên cứu, phân tích, lựa chọn các vấn
đề kinh tế cụ thể của các tế bào trong một nền kinh tế
+ Kinh tế vi mô nghiên cứu những vấn đề tiêu dùng cá nhân, cung, cầu, sản xuất, chi phí, giá cả thị trường, lợi nhuận, cạnh tranh của từng tế bào kinh tế
+ Kinh tế học vi mô tập trung nghiên cứu hành vi cụ thể của từng cá nhân, từng doanh nghiệp trong việc lựa chọn và quyết định ba vấn đề kinh tế cơ bản của mình
là : sản xuất cái gì, sản xuất như thế nào và phân phối thu nhập ra sao để có thể đứng vững và phát triển trong cạnh tranh trên thị trường
c) Kinh tế học vĩ mô
Nghiên cứu sự vận động và những mối quan hệ kinh tế chủ yếu của một đất nước trên bình diện toàn bộ nền kinh tế quốc dân
d) Mối quan hệ giữa Kinh tế học vi mô và Kinh tế học vĩ mô
Tuy khác nhau nhưng đều là những nội dung quan trọng của kinh tế học, không thể chia cắt nhau mà bổ sung cho nhau, tạo thành hệ thống kiến thức của kinh tế thị trường có sự điều tiết của Nhà nước Kinh tế vĩ mô phụ thuộc vào các hành vi của kinh tế vi mô, kinh tế quốc dân phụ thuộc vào sự phát triển của các doanh nghiệp của tế bào kinh tế, của tế bào sống chịu ảnh hưởng của kinh tế vĩ mô, của nền kinh
Trang 4tế, của cơ thể sống Kinh tế vĩ mô tạo thành hành lang, tạo môi trường, tạo điều kiện cho kinh tế vi mô phát triển.
1.1.2 Đối tượng, nội dung và phương pháp nghiên cứu kinh tế học vi mô
tế vi mô, những khuyết tật của kinh tế thị trường và vai trò của sự điều tiết
b) Nội dung : Kinh tế vi mô nghiên cứu một số nội dung quan trọng nhất như :
- Đối tượng, nội dung, phương pháp nghiên cứu kinh tế học vi mô, những vấn đề cơ bản, lựa chọn kinh tế tối ưu, ảnh hưởng của quy luật khan hiếm, lợi suất giảm dần, quy luật chi phí tương đối ngày càng tăng, hiệu quả kinh tế
- Cung và cầu
- Lý thuyết người tiêu dùng
- Thị trường yếu tố sản xuất
- Sản xuất, chi phí và lợi nhuận
- Thị trường cạnh tranh không hoàn hảo, cạnh tranh hoàn hảo, độc quyền
- Vai trò của Chính phủ
c) Phương pháp nghiên cứu:
1 Nghiên cứu để nắm vững nhưng vấn đề lý luận, phương pháp luận và phương pháp lựa chọn kinh tế tối ưu trong các hoạt động kinh tế vi mô
2 Gắn chặt việc nghiên cứu lý luận, phương pháp với thực hành trong quá trình học tập vì thực hành là một phương pháp rất quan trọng để củng cố, nâng cao
những nhận thức về lý luận, tập vận dụng lý luận, phương pháp luận để giải quyết các vấn đề cụ thể, các tình huống cụ thể trong hoạt động kinh tế vi mô
Trang 53 Gắn chặt việc nghiên cứu lý luận, phương pháp luận với thực tiễn sinh động phong phú, phức tạp của các hoạt động kinh tế vi mô của các doanh nghiệp ở Việt Nam và các nước.
4 Cần coi trọng việc nghiên cứu, tiếp thu những kinh nghiệm thực tiễn về các hoạt động kinh tế vi mô trong các doanh nghiệp tiên tiến của Việt Nam và các nước trên thế giới để làm phong phú, sâu sắc thêm những nhận thức lý luận về môn khoa học kinh tế vi mô
5 Ngoài ra việc nghiên cứu kinh tế vi mô cần được áp dụng các phương pháp riêng như:
- Phải đơn giản hoá việc nghiên cứu trong các mối quan hệ phức tạp
- Áp dụng phương pháp cân bằng nội bộ, bộ phận, xem xét từng đơn vị vi mô, không xét sự tác động đến vấn đề khác, xem xét một yếu tố thay đổi, tác động trong điều kiện các yếu tố khác không đổi
- Trong nghiên cứu kinh tế vi mô cần sử dụng mô hình như công cụ toán học và phương trình vi phân để lượng hoá các quan hệ kinh tế
1.2 Lý thuyết sản xuất và đầu tư của một doanh nghiệp
Một doanh nghiệp trước khi bước vào sản xuất thì cần phải nắm rõ được các lý thuyết về sản xuất cũng như đầu tư Việc nắm rõ lý thuyết sẽ giúp doanh nghiệp giải quyết được vấn đề sản xuất sao cho có hiệu quả, tính toán được doanh thu, lợi nhuận, quyết định đầu tư sao cho là tối ưu và làm cho hoạt động sản xuất của mình phát triển
Trang 6- Các yếu tố sản xuất: gồm lao động ( L-Labour ), nguyên liệu, vật liệu, máy móc thiết bị, nhà xưởng, kho tàng ( K- Capital ) Các yếu tố này kết hợp với nhau trong quá trình sản xuất và tạo ra những sản phẩm ( kí hiệu Q ).
- Hàm sản xuất: chỉ rõ mối quan hệ giữa sản lượng tối đa Q có thể thu được từ các tập hợp khác nhau của các yếu tố đầu vào ( lao động, vốn, )với một trình độ công nghệ nhất định
Hàm sản xuất sử dụng nhiều đầu vào có dạng:
Q=f(x1, x2, ,xn)
Trong đó: Q là sản lượng đầu ra
x1, x2, ,xn: là các yếu tố đầu vào
Nếu một đơn vị chỉ sử dụng K đơn vị vốn và L đơn vị lao động ( các đầu vào khác cố định ) thì hàm sản xuất có dạng:
Q = f(K, L) = A*Kα *Lβ ( hàm sản xuất Cobb Douglass).
α β: những hằng số cho biết tầm quan trọng tương đối của K và L
b) Sản xuất với một đầu vào biến đổi ( lao động)
* Năng suất bình quân và năng suất cận biên
Ví dụ: Xét trường hợp vốn cố định, còn lao động là biến đổi, biểu sau cho thấy tổng số đầu ra có thể được sản xuất với những số lao động khác nhau và với một số vốn cố định là 10 đơn vị Khi số lượng lao động là 0, số đầu ra cũng là 0
Khi số lượng lao động là 8, số đầu ra tăng vì số lao động đã được gia tăng, vượt quá điểm ấy, tổng số đầu ra giảm sút, trong khi lúc đầu mỗi đơn vị lao động có thể lợi dụng được lợi thế lớn hơn của máy móc thiết bị hiện có thì sau một điểm nào
đó, số lượng lao động tăng thêm không còn có ích nữa và có thể phản tác dụng.Tổng lao động Tổng số vốn Tổng số đầu ra Ns bình quân NS cận biên
Trang 7Năng suất bình quân của lao động được tính theo công thức:
APL = số đầu ra /số lao động đầu vào = Q/L
- Năng suất cận biên của lao động ( MPL): là số đầu ra được sản xuất thêm khi
số lao động đầu vào tăng một đơn vị
Năng suất cận biên của lao động được tính bằng công thức:
MPL = số thay đổi đầu ra / số thay đổi của lao động = ∆Q/ ∆L
* Quy luật năng suất cận biên giảm dần
Nội dung: Năng suất cận biên của bất cứ yếu tố sản xuất nào cũng sẽ bắt đầu giảm xuống tại một điểm nào đó khi mà ngày càng có nhiều yếu tố đó được sử dụng trong quá trình sản xuất đã có
Trang 8
MPL L
Hình 1.1 Đồ thị minh hoạ qui luật năng suất cận biên giảm dần
c) Sản xuất với hai đầu vào biến đổi
* Đường đồng lượng ( Isoquant )
- Khái niệm: Là đường biểu thị tất cả những sự kết hợp các đầu vào khác nhau để sản xuất ra một lượng đầu ra nhất định
VD: Cho một doanh nghiệp với hai đầu vào đều biến đổi (là lao động và vốn ).LĐ
Trang 9* Sự thay thế các đầu vào – tỷ suất kỹ thuật thay thế cận biên ( MRTS )
- Khái niệm: MRTS của các yếu tố đầu vào là tỉ lệ mà một số lượng đầu vào có thể thay thế cho đầu vào kia để giữ nguyên mức sản lượng
MRTS: độ nghiêng của mỗi đường đồng lượng cho thấy có thể dùng một số lượng đầu vào này thay thế cho 1 số đầu vào khác trong khi đầu ra không thay đổi và ta gọi độ nghiêng đó là MRTS tức là muốn giảm đi 1 đơn vị lao động (L) thì cần có bao nhiêu đơn vị vốn với điều kiện là Q ( đầu ra ) không đổi và ngược lại muốn giảm đi một đơn vị vốn (K) thì cần có bao nhiêu đơn vị lao động (L) với điều kiện
Trang 10* Hai trường hợp đặc biệt của các hàm sản xuất
- Truờng hợp 1: các đầu vào có thể hoàn toàn thay thế cho nhau, MRTS là không thay đổi ở mọi điểm trên một đường đông lượng là đường thẳng, nghĩa là cùng nột đầu ra có thể chỉ được sản xuất bằng lao động hay chỉ bằng vốn, hoặc bằng sự kết hợp lao động và vốn
Hình 1.3: Đường đồng lượng trong trường hợp các
đầu vào hoàn toàn thay thế cho nhau
- Trường hợp 2: Các đầu vào không thể thay thế cho nhau khi các đường đồng lượng hình chữ nhật L Mỗi mức đầu ra đòi hỏi 1 sự kết hợp riêng của lao động và vốn Những điểm A, B, C là những điểm kết hợp có hiệu quả cao của các đầu vào
- VD:
Trang 11MPK = 0, chỉ có thể có một đầu ra cao hơn khi tăng thêm cả lao động lẫn vốn ( như chuyển A tới B và C ).
1.2.2 Lý thuyết về chi phí sản xuất
a) Khái niệm và phân loại
Trong nền sản xuất hàng hoá có sự tham gia của nhiếu thành phần kinh tế và sự vận động theo cơ chế thị trường có sự quản lí của nhà nước, các doanh nghiệp luôn luôn phải đối mặt với cạnh tranh, muốn thắng trong sự cạnh tranh, doanh nghiệp cần giảm chi phí sản xuất vì giảm 1 đồng chi phí tức là tăng 1 đồng lợi nhuận Hơn nữa, các doanh nghiệp sẽ quyết định mức sản xuất và tiêu thụ một hàng hoá nào đó tuỳ theo chi phí và giá bán hàng hoá đó
Trang 12- VD: 1 SV sau khi tốt nghiệp đại học không xin vào làm việc trong cơ quan nhà nước mà mở một hiệu may quần áo Để may được 15 bộ quần áo/ ngày phải chi trả 245000đ gồm:
+ Tiền thuê địa điểm : 100000đ
+ Khấu hao máy móc: 10000đ Gọi là chi phí tính toán( hay gọi là + Trả lương lao động: 20000đ chi phí mang tính chất minh nhiên ) + Tiền mua vải : 115000đ
-> chi phí kinh tế cho 15 bộ quần áo phải là: 245000 + 70000 = 315000đ
Căn cứ theo sự thay đổi đầu vào:
- Chi phí ngắn hạn: Là những chi phí phát sinh trong ngắn hạn, giai đoạn mà các doanh nghiệp không đủ điều kiện để thay đổi toàn bộ các đầu vào
( VD: quy mô nhà máy, diện tích sản xuất không thay đổi )
- Chi phí dài hạn: Là những chi phí phát sinh trong dài hạn, giai đoạn mà các doanh nghiệp có đủ điều kiện để thay đổi toàn bộ các đầu vào
( VD: quy mô nhà máy, diện tích sản xuất thay đổi )
b) Chi phí ngắn hạn
* Tổng chi phí, chi phí cố định và chi phí biến đổi
- Tổng chi phí TC: của việc sản xuất ra một sản phẩm bao gồm giá trị thị trường của toàn bộ các tài nguyên sử dụng để sản xuất ra sản phẩm đó
- Chi phí cố định FC: là những chi phí không thay đổi khi sản lượng thay đổi, tức là những chi phí mà doanh nghiệp phải thanh toán dù không sản xuất 1 sản phẩm nào như tiền thuê nhà, chi phí giữ gìn, bảo dưỡng thiết bị,
Trang 13- Chi phí biến đổi VC: là những chi phí tăng giảm cùng với mức tăng giảm của sản lượng như: tiền mua nguyên, nhiên liệu, vật liệu,
Như vậy ta có: TC = FC + VC
-> Tổng chi phí tăng, giảm phụ thuộc vào chi phí biến đổi
* Chi phí bình quân và chi phí biên
- Chi phí bình quân ATC
Khái niệm: là chi phí sản xuất tính cho 1 đơn vị sản phẩm
ATC = TC Q TC: tổng chi phí Q: sản lượng
- Chi phí cố định bình quân AFC
Khái niệm: là chi phí cố định tính trên 1 đơn vị sản phẩm
AFC =
Q FC
Khi sản lượng tăng -> AFC giảm
- Chi phí thay đổi bình quân AVC
Khái niệm: là chi phí thay đổi tính trên 1 đơn vị sản phẩm
AVC = VC Q
Ta có: ATC = AFC + AVC
Do quy luật năng suất cận biên giảm dần nên AVC có xu hướng giảm đi khi hãng tăng sản lượng nhưng sau đó có xu hướng tăng lên
- Chi phí cận biên MC
Khái niệm: là chi phí tăng thêm khi sản xuất thêm 1 đơn vị sản phẩm
MC = ∆∆TC Q hoặc MC = (TC)’Q
- Mối quan hệ giữa chi phí bình quân ATC và chi phí cận biên MC
Nếu MC < ATC thì nó kéo ATC xuống ( AC) giảm -> doanh nghiệp tiếp tục sản xuất có hiệu quả
Trang 14Nếu MC = ATC thì ATC không tăng, không giảm và ở điểm tối thiểu, doanh
nghiẹp sản xuất có hiệu quả nhất
Nếu MC > ATC thì đẩy ATC tăng, doanh nghiệp nên ngưng sản xuất
Đường chi phí cận biên luôn đi qua điểm cực tiểu của đường ATC và AVC
c) Chi phí dài hạn
* Các chi phí dài hạn
Trong trường hợp dài hạn, các doanh nghiệp có thể thay đổi tất cả các yếu tố sản xuất như xây dựng, thuê mướn thêm mặt bằng, Đường tổng chi phí trung bình dài hạn được kí hiệu là LAC biểu diễn các chi phí nhỏ nhất ở các mức sản lượng, cho phép các yếu tố sản xuất thay đổi tối ưu để chi phí cực tiểu, nó là bao hình của tất
cả các đường chi phí bình quân ngắn hạn
Các chi phí dài hạn bao gồm:
- Tổng chi phí dài hạn: LAC
- Chi phí bình quân dài hạn: LAC = LTC/Q
- Chi phí cận biên dài hạn: là sự thay đổi tổng chi phí dài hạn khi thay đổi 1 đơn vị được sản xuất trong dài hạn
LMC = ∆LTC/ ∆Q = (LTC)’Q
* Hiệu suất của quy mô
- Khái niệm: Hiệu suất quy mô là mối quan hệ giữa đầu ra ( sản lượng) và lượng của các yếu tố đầu vào, ta có thể khái quát vấn đề hiệu suất quy mô bằng quy tắc:Nếu tăng các yếu tố đầu vào lên 1% mà sản lượng tăng trên 1% thì ta nói: hiệu suất đầu tư của quy mô tăng dần
Nếu tăng các yếu tố đầu vào lên 1% mà sản lượng tăng dưới 1% thì ta nói: hiệu suất đầu tư của quy mô giảm dần
Nếu tăng các yếu tố đầu vào lên 1% mà sản lượng tăng vừa đúng 1% thì ta nói: hiệu suất đầu tư của quy mô cố định
- Đối với hàm sản xuất: Q = AKα Lβ
Nếu α + β > 1 -> thì hiệu suất tăng theo quy mô
Trang 15Nếu α + β < 1 -> thì hiệu suất giảm theo quy mô
Nếu α + β = 1 -> thì hiệu suất không đổi theo quy mô
• Chú ý:
- Nguyên nhân dẫn đến hiệu suất tăng theo quy mô:
+ Làm giảm tương đối các chi phí cố định
+ Tăng cường trình độ chuyên môn hoá trong sản xuất
+ Tận dụng lợi thế máy móc, thiết bị
- Nguyên nhân dẫn đến hiệu suất giảm theo quy mô:
+ Mở rộng sản xuất dẫn đến phân cấp quản lý làm tăng chi phí bình quân
+ Do yếu tố địa lý: mở rộng sản xuất phải xây dựng nhà máy ở nhũng vị trí không thích hợp làm tăng chi phí bình quân
d) Đường đồng phí
- Khái niệm: Là đường bao gồm tất cả những tập hợp có thể có của lao động và vốn
mà người ta có thể mua với một tổng chi phí nhất định
- Ý nghĩa: nó cho ta biết rằng nếu doanh nghiệp bớt 1 đơn vị lao động ( và thu hồi
w đô la về chi phí ) để mua ( w/r) đơn vị vốn ở mức chi phí r đô la cho một đơn vị vốn, tổng chi phí của doanh nghiệp vẫn được giữ như cũ
e) Kết hợp đường đồng lượng và đường đồng phí
* Lựa chọn các đầu vào:
Trang 16Khi chi tiêu cho tất cả các đầu vào tăng lên, độ dốc của đường đồng phí không thay đổi ( vì giá các đầu vào đã không thay đổi ) nhưng phần bị chặn tăng lên Tuy nhiên, giả sử giá một trong các đầu vào ( của lao động chẳng hạn ) phải tăng cao, thì trường hợp này, dộ dốc của đường đồng phí phải tăng và đường đồng phí trở nên dốc hơn Đứng trước giá của lao động cao hơn ấy, doanh nghiệp tối thiểu hoá các chi phí của mình để sản xuất ra sản phẩm bằng cách lấy vốn thay thế cho lao động trong quá trình sản xuất
Từ đó rút ra, khi một doanh nghiệp tối thiểu hoá chi phí để sản xuất một đầu ra, thì điều kiện dưới đây được đáp ứng :
MPL/MPK = w/r
MPL/w = MPK/rTrên đây là các lý thuyết về sản xuất mà doanh nghiệp phải nắm vững để có thể áp dụng vào sản xuất, ngoài ra doanh nghiệp phải chủ động, linh hoạt sử dụng chúng vào thực tiễn hoạt động sản xuất
Chương 2: Các số liệu và đánh giá thực tế