Đất nước ta đang trong quá trình chuyển sang kinh tế phát triển, chúng tađang từng bước đổi mới nhằm nâng cao đời sống vật chất, tinh thần cho nhân dân.Kinh tế vĩ mô đã vạch rõ những vấn
Trang 1Tóm lược
Phát triển kinh tế là một trong những yếu tố quan trọng hàng đầu nói lên sựphát triển của một quốc gia Trên bước đường hội nhập với kinh tế thế giới, ViệtNam dần dần chuyển mình và từng bước khẳng định vị thế của mình với bạn bèthế giới Để đạt được sự thành công như ngày nay và sự phát triển vượt bậc trongtương lai, chúng ta đã rất nỗ lực trong việc phát triển kinh tế và từng bước cải tiếncác cơ chế quản lý kinh tế của mình
Việc làm và giải quyết việc làm là một vấn đề kinh tế xã hội có tính toàn cầu,
là mối quan tâm của nhiều quốc gia trên thế giới Ngày nay, quan niệm về pháttriển được hiểu đầy đủ là: Tăng trưởng kinh tế đi đôi với tiến bộ, công bằng xã hội;phải xoá đói, giảm nghèo, giảm thiểu thất nghiệp… Chủ tịch Hồ Chí Minh từngnói: “Chủ nghĩa xã hội trước hết nhằm làm cho nhân dân lao động thoát khỏi bầncùng, làm cho mọi người có công ăn việc làm, được ấm no và được sống một đờihạnh phúc” Tư tưởng của người luôn là sợi chỉ đỏ xuyên suốt trong các chủtrương, chính sách của Đảng và Nhà nước ta về giải quyết việc làm cho người laođộng Ở nước ta hiện nay, nông thôn chiếm 74,37% dân số và 75,6% lực lượng laođộng (32,7 triệu trong 43 triệu lao động cả nước) và gần 90% số người nghèo của
cả nước vẫn đang sống ở nông thôn Tỷ lệ thời gian nhàn rỗi ở nông thôn chiếm19,3%, thất nghiệp ở thành thị 5,1% Văn kiện Đại hội Đại biểu toàn quốc lần thứ
X của Đảng nhận định: “Tỷ trọng trong nông nghiệp còn quá cao Lao động thiếuviệc làm và không có việc làm còn nhiều Tỷ lệ qua đào tạo rất thấp” Thất nghiệp,thiếu việc làm đang và sẽ diễn biến rất phức tạp, cản trở quá trình vận động và pháttriển kinh tế đất nước
Vì vậy, phát triển kinh tế và tạo việc làm cho người lao động là vấn đề nóngbỏng, cấp thiết cho từng ngành, địa phương và từng gia đình Tạo điều kiện chongười lao động có việc làm, một mặt, nhằm phát huy tiềm năng lao động, nguồn lực
to lớn ở nước ta cho sự phát triển kinh tế - xã hội, mặt khác, là hướng cơ bản để xoáđói, giảm nghèo có hiệu quả, là cơ sở để cải thiện và nâng cao đời sống cho nhândân, góp phần quan trọng giữ vững an ninh chính trị và trật tự an toàn xã hội, tạođộng lực mạnh mẽ thực hiện sự nghiệp công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nước Đạihội Đại biểu toàn quốc lần thứ IX của Đảng đã chỉ rõ: “Giải quyết việc làm là mộtchính sách xã hội cơ bản Bằng nhiều biện pháp, tạo ra nhiều việc làm mới, tăngquỹ thời gian lao động được sử dụng, nhất là trong nông nghiệp, nông thôn Cácthành phần kinh tế mở mang các ngành nghề, các cơ sở sản xuất, dịch vụ có khảnăng sử dụng nhiều lao động Chăm lo cải thiện điều kiện làm việc, đảm bảo antoàn và vệ sinh lao động, phòng chống tai nạn và bệnh nghề nghiệp cho người laođộng Khôi phục và phát triển các làng nghề… sớm xây dựng và thực hiện chính
Trang 2sách trợ cấp cho người lao động thất nghiệp” Văn kiện Đại hội Đại biểu toàn quốclần thứ X của Đảng tiếp tục khẳng định: “Chú trọng đào tạo nghề, tạo việc làm chonông dân và cho lao động nông thôn, nhất là các vùng nhà nước thu hồi đất để xâydựng kết cấu hạ tầng và phát triển các cơ sở phi nông nghiệp Đẩy mạnh chuyểndịch cơ cấu lao động ở nông thôn, giảm nhanh tỉ trọng lao động làm nông nghiệp,tăng tỉ trọng lao động làm công nghiệp và dịch vụ Tạo điều kiện cho lao động nôngthôn có việc làm…”
Nhận thức được tầm quan trọng của phát triển kinh tế và vấn đề việc làm của
mỗi quốc gia nói chung và của Việt Nam nói riêng, nhóm đã lựa chọn “phát triển kinh tế và vấn đề việc làm trong giai đoạn hiện nay” để làm đề tài nghiên cứu
khoa học của mình
Trang 3Lời cảm ơn
Lời đầu tiên nhóm chúng em muốn gửi lời biết ơn chân thành đến tất cảnhững người đã có công lao to lớn giúp đỡ chúng em hoàn thành đề tài nghiên cứukhoa học của mình
Về phía nhà trường, trường Đại học Thương Mại, chúng em xin chân thànhcảm ơn tới: ban giám hiệu nhà trường, các thầy cô giáo trong khoa Kế toán –Kiểm toán, các thầy cô giáo trong khoa Kinh tế, cùng các thầy cô giáo trongtrường đã ủng hộ và tạo điều kiện cho nhóm nghiên cứu thực hiện và hoàn thành
đề tài này
Về phía cá nhân: lời cảm ơn đầu tiên, chúng em xin gửi tới Thầy giáo VũNgọc Tú– giảng viên bộ môn Kinh tế Vĩ Mô, khoa Kinh tế, Trường Đại họcThương Mại đã tận tình giúp đỡ, hướng dẫn cho nhóm biết cách trình bày và thựchiện một đề tài nghiên cứu khoa học đối với sinh viên, từ việc lựa chọn đề tài tớiviệc chọn lựa những nội dung phù hợp và hướng đi của đề tài Ngoài ra, chúng emcũng muốn gửi lời cảm ơn tới những người bạn cùng lớp và cùng khoa đã cónhững đóng góp chân thành, những ý kiến phản biện để qua đó nhóm có thể nhậnthấy được những thiếu sót cũng như hạn chế của mình, từ đó tìm hiểu sâu hơn vềlĩnh vực mà mình đang thực hiện Và lời cảm ơn cuối cùng chúng em muốn gửitới các nhà khoa học đã có những đóng góp to lớn về lĩnh vực kinh tế học, là cơ sởkhoa học cho nhóm thực hiện đề tài, bên cạnh đó còn có sự tiện lợi của mạnginternet và các diễn đàn giao lưu, đây thực sự là kho tàng dữ liệu khổng lồ giúpích rất lớn cho nhóm nghiên cứu trong quá trình thực hiện đề tài
Là lần đầu tiên bắt tay vào thực hiện một đề tài nghiên cứu khoa học do vậynhóm nghiên cứu không tránh khỏi bỡ ngỡ và thiếu sót, vì vậy chúng em rất mongnhận được sự đóng góp chân thành nhất từ phía các thầy cô giáo và các bạn sinhviên để đề tài thêm hoàn chỉnh
Một lần nữa xin trân trọng cảm ơn!
Trang 4Mục lục
Lời cảm ơn 3
Mục lục 4
Chương 1: Tổng quan nghiên cứu đề tài 10
1.1 Tính cấp thiết của đề tài 10
1.2 Xác lập vấn đề tuyên bố trong đề tài 11
1.3 Mục tiêu nghiên cứu 11
1.4 Ý nghĩa của việc nghiên cứu đề tài 12
1.5 Kết cấu đề tài 12
Chương 2: Một số vấn đề lý luận về sự phát triển kinh tế và việc làm ở nước ta hiện nay 13
2.1 Một số khái niệm cơ bản 13
2.1.1 Phát triển kinh tế 13
2.1.1.1 Định nghĩa 13
2.1.1.2 Những nội dung chủ yếu của phát triển kinh tế 13
2.1.2 Tăng trưởng kinh tế 14
2.1.2.1 Định nghĩa 14
2.1.2.2 Tăng trưởng kinh tế phụ thuộc vào những yếu tố cơ bản 14
2.1.2.3 Các tiêu chí đánh giá tăng trưởng kinh tế 15
2.1.3 Việc làm và thất nghiệp 15
2.1.3.1 Định nghĩa việc làm 15
2.1.3.2 Thất nghiệp 16
2.1.3.2.1 Định nghĩa 16
2.1.3.2.2 Tỷ lệ thất nghiệp 17
Trang 52.1.3.2.3 Phân loại thất nghiệp 17
2.2 Một số lý luận cơ bản về vấn đề nghiên cứu 18
2.2.1 Đưa ra các lý thuyết về tăng trưởng 18
2.2.1.1 Mô hình của trường phái cổ điển với tăng trưởng kinh tế 18
2.2.1.2 Mô hình tăng trưởng kinh tế của K.Marx 20
2.2.1.3 Mô hình của tân cổ điển với tăng trưởng kinh tế 22
2.2.1.4 Mô hình của Keynes về tăng trưởng kinh tế 23
2.2.2 Lý thuyết về việc làm 26
2.2.2.1 Một số quan điểm kinh tế chính của Keynes về vấn đề việc làm 27
2.2.3 Lý thuyết về mối quan hệ giữa tăng trưởng và việc làm 30
2.3 Những nghiên cứu liên quan 32
2.4 Nội dung nghiên cứu 33
Chương 3: Thực trạng của phát triển kinh tế đối với vấn đề việc làm ở Việt Nam hiện nay 34
3.1 Phương pháp nghiên cứu 34
3.2 Thực trạng tăng trưởng của Việt Nam 34
3.2.1 Tăng trưởng của toàn nền kinh tế 34
3.2.2 Tăng trưởng các khu vực kinh tế 37
3.3 Thực trạng vấn đề việc làm của Việt Nam 40
3.3.1 Thực trạng vấn đề việc làm ở nước ta hiện nay 40
3.3.2 Thực trạng thất nghiệp ở nước ta hiện nay 41
3.3.3 Các vấn đề khác 46
3.4 Mối quan hệ giữa tăng trưởng với vấn đề việc làm ở Việt Nam hiện nay 47
Chương 4: Giải pháp cho vấn đề 51
4.1 Đánh giá và định hướng về việc làm của chính phủ đến năm 2020 51
4.1.1 Đánh giá của chính phủ về vấn đề việc làm tới năm 2020 51
Trang 64.1.2 Định hướng của chính phủ về vấn đề việc làm tới năm 2020 53
4.2 Các giải pháp cho vấn đề tăng trưởng kinh tế và giải quyết việc làm ở Việt Nam 54
4.2.1 Tiến hành tổng kết toàn diện công tác hội nhập những năm qua ở cả cấp trung ương lẫn địa phương 55
4.2.2 Công tác hội nhập kinh tế quốc tế 55
4.2.3 Tăng cường, phát huy vai trò chủ thể và tính năng động của doanh nghiệp thuộc mọi thành phần kinh tế trong hội nhập kinh tế quốc tế 55
4.2.4 Đẩy mạnh chuyển dịch cơ cấu kinh tế 56
4.2.5 Đổi mới công tác xây dựng pháp luật 56
4.2.6 Tăng cường phổ biến tuyên truyền, thông tin về hội nhập kinh tế quốc tế.56 4.2.7 Đẩy mạnh công tác đào tạo nguồn nhân lực 56
4.2.8 Tăng trưởng kinh tế cao và bền vững 56
4.2.9 Giải quyết vấn đề việc làm 58
4.3 Những hạn chế nghiên cứu và vấn đề đặt ra cần tiếp tục nghiên cứu 62
Kết luận 63
Tài liệu tham khảo 65
Trang 7
Danh mục bảng biểu
Biểu đồ 1: Tốc độ tăng trưởng GDP từ năm 1986-2007 35
Biểu đồ 2: GDP bình quân từ 2008-2011 36
Biểu đồ 3: Tăng trưởng GDP các khu vực kinh tế giai đoạn 2000-2010 37
Biểu đồ 4: GDP bình quân đầu người giai đoạn 2000-2011 39
Biểu đồ 5: Tốc độ tăng trưởng GDP và tỷ lệ thất nghiệp của Việt Nam từ năm 1989-2011 47
Bảng 1: Tỷ lệ thất nghiệp của lực lượng lao động trong độ tuổi ở khu vực thành thị phân theo vùng 43
Bảng 2: Tỷ lệ thất nghiệp của LLLĐ trong độ tuổi phân theo vùng 44
Bảng 3: Tỷ lệ lao động đang làm việc theo ngành từ 2000-2007 45
Bảng 4: Tỷ lệ thất nghiệp và tỷ lệ thiếu việc làm ở lực lượng lao động trong độ tuổi năm 2010 và 2011 46
Trang 8Danh mục sơ đồ, hình vẽ
Đồ thị 1: Đường tăng trưởng của Ricardo 19
Đồ thị 2: Sự cân bằng kinh tế theo trường phái cổ điển 20
Đồ thị 3: Mô hình mô tả sự cân bằng kinh tế theo trường phái tân cổ điển 23
Đồ thị 4: Sự cân bằng kinh tế theo mô hình hiện đại 27
Trang 9ICOR: Hiệu quả sử dụng vốn
ILO: Tổ chức lao động Thế Giới
Trang 10Mục tiêu tổng quát của kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội giai đoạn 2011–
2020 của Việt Nam là “đẩy mạnh công nghiệp hóa, hiện đại hóa và phát triển kinh
tế tri thức tạo nền tảng để đưa nước ta cơ bản trở thành một nước công nghiệp theohướng hiện đại vào năm 2020 Chính trị - xã hội ổn định, dân chủ kỷ cương, đồngthuận; nâng cao đời sống vật chất và tinh thần của nhân dân; độc lập, chủ quyền,thống nhất và toàn vẹn lãnh thổ được giữ vững; vị thế của Việt Nam trên trườngquốc tế tiếp tục được nâng lên; tạo tiền đề vững chắc để phát triển cao hơn tronggiai đoạn sau”
Đối với nền kinh tế: phấn đấu đạt tốc độ tăng trưởng tổng sản phẩm trongnước (GDP) bình quân 7–8%/năm Bảo đảm ổn định kinh tế vĩ mô Xây dựng cơcấu kinh tế công nghiệp, nông nghiệp, dịch vụ hiện đại, hiệu quả Nông nghiệp cóbước phát triển theo hướng hiện đại, hiệu quả, bền vững, nhiều sản phẩm có giá trịtăng cao Chuyển dịch cơ cấu kinh tế gắn liền với chuyển dịch cơ cấu lao động
Chủ tịch Hồ Chí Minh từng nói: “Chủ nghĩa xã hội trước hết nhằm làm chonhân dân lao động thoát khỏi bần cùng, làm cho mọi người có công ăn việc làm,được ấm no và được sống một đời hạnh phúc” Tư tưởng của người luôn là sợi chỉ
đỏ xuyên suốt trong các chủ trương, chính sách của Đảng và Nhà nước ta về giảiquyết việc làm cho người lao động
Phát triển kinh tế và tạo việc làm cho người lao động là vấn đề nóng bỏng,cấp thiết cho từng ngành, địa phương và từng gia đình Một mặt, tạo điều kiện chongười lao động có việc làm; mặt khác, nhằm phát huy tiềm năng lao động - nguồnlực to lớn ở nước ta cho sự phát triển kinh tế - xã hội, là hướng cơ bản để xoá đói,giảm nghèo có hiệu quả, là cơ sở để cải thiện và nâng cao đời sống cho nhân dân,góp phần quan trọng giữ vững an ninh chính trị và trật tự an toàn xã hội, tạo độnglực mạnh mẽ thực hiện sự nghiệp công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nước
Đại hội Đại biểu toàn quốc lần thứ IX của Đảng đã chỉ rõ: “Giải quyết việclàm là một chính sách xã hội cơ bản Bằng nhiều biện pháp, tạo ra nhiều việc làmmới, tăng quỹ thời gian lao động được sử dụng, nhất là trong nông nghiệp, nông
Trang 11có khả năng sử dụng nhiều lao động Chăm lo cải thiện điều kiện làm việc, đảm bảo
an toàn và vệ sinh lao động, phòng chống tai nạn và bệnh nghề nghiệp cho ngườilao động Khôi phục và phát triển các làng nghề… sớm xây dựng và thực hiệnchính sách trợ cấp cho người lao động thất nghiệp”
Văn kiện Đại hội Đại biểu toàn quốc lần thứ X của Đảng tiếp tục khẳng định:
“Chú trọng đào tạo nghề, tạo việc làm cho nông dân và cho lao động nông thôn,nhất là các vùng nhà nước thu hồi đất để xây dựng kết cấu hạ tầng và phát triển các
cơ sở phi nông nghiệp Đẩy mạnh chuyển dịch cơ cấu lao động ở nông thôn, giảmnhanh tỉ trọng lao động làm nông nghiệp, tăng tỉ trọng lao động làm công nghiệp và
dịch vụ Tạo điều kiện cho lao động nông thôn có việc làm…”.
Muốn Việt Nam đứng vững trên con đường phát triển thì cần phải nắm đượcbức tranh toàn cảnh về nền kinh tế, vấn đề việc làm và vấn đề thất nghiệp ở nước tahiện nay; làm rõ mối quan hệ giữa phát triển kinh tế và vấn đề việc làm để từ đóđưa ra các giải pháp cho vấn đề phát triển kinh tế và giải quyết việc làm Vì vậy,
nhóm chúng em xin đi sâu nghiên cứu vấn đề “phát triển kinh tế và vấn đề việc làm ở nước ta trong giai đoạn hiện nay”.
1.2 Xác lập vấn đề tuyên bố trong đề tài:
Trong công cuộc đổi mới của nước ta hiện nay, vấn đề thất nghiệp và cácchính sách giải quyết việc làm đã và đang là vấn đề nóng bỏng và “không kémphần bức bách” được toàn xã hội quan tâm
Đất nước ta đang trong quá trình chuyển sang kinh tế phát triển, chúng tađang từng bước đổi mới nhằm nâng cao đời sống vật chất, tinh thần cho nhân dân.Kinh tế vĩ mô đã vạch rõ những vấn đề kinh tế phát sinh trong đó thể hiện ở
những vấn đề: việc làm, lạm phát, tăng trưởng… Giải quyết việc làm cho người
lao động gắn với sự phát triển của thị trường lao động, có tác động không chỉ đốivới sự phát triển kinh tế, mà còn góp phần giải quyết một vấn đề cấp thiết và cơbản là chuyển đổi cơ cấu lao động đáp ứng yêu cầu đòi hỏi của nền kinh tế hiện
nay Tuy nhiên đề tài này chỉ đi sâu vào nghiên cứu vấn đề “phát triển kinh tế và việc làm ở Việt Nam trong giai đoạn hiện nay”
1.3 Mục tiêu nghiên cứu
Nhóm tiến hành nghiên cứu đề tài trên với 3 mục tiêu chính là mục tiêu lýluận, mục tiêu thực tế và mục tiêu ứng dụng Với việc đi sâu nghiên cứu mô hình
lý thuyết tăng trưởng của Keynes và một số mô hình lý thuyết tăng trưởng của các
Trang 12học giả khác, mối quan hệ giữa thất nghiệp và tăng trưởng kinh tế, cùng với cáckhái niệm liên quan đã làm nổi bật mối quan hệ giữa phát triển kinh tế và vấn đềviệc làm trong giai đoạn hiện nay Từ đó ứng dụng mô hình tăng trưởng vào nềnkinh tế Việt Nam, ưu cũng như nhược điểm khi áp dụng mô hình lý thuyết tăngtrưởng Keynes vào nền kinh tế nước ta Đưa ra số liệu, tình hình tăng trưởng kinh
tế, thất nghiệp và việc làm trong những năm gần đây Nêu bật mối quan hệ giữatăng trưởng và thất nghiệp đối với nền kinh tế Việt Nam Đồng thời tạo tiền đề cơ
sở lý luận, mở ra hướng đi mới cho những nghiên cứu có liên quan sau này
1.4 Ý nghĩa của việc nghiên cứu đề tài
Đề tài nghiên cứu này giúp đưa ra nhận thức đúng đắn và sự vận dụng hiệuquả những vấn đề cơ bản về tăng trưởng, thất nghiệp, và giải quyết vấn đề việclàm Từ đó có thể đưa ra cơ sở lí luận để xây dựng hình thái xã hội chủ nghĩa ởViệt Nam, xây dựng một nền kinh tế phát triển bền vững, tiến lên chủ nghĩa xãhội Việc nhận thức và vận dụng đúng đắn vấn đề này giúp giải quyết được cáctình trạng cân bằng cung-cầu trên thị trường lao động nói riêng và trong nền kinh
tế nói chung, đồng thời còn giải quyết được nhiều vấn đề xã hội bởi vì vấn đề việclàm, thất nghiệp thường kéo theo sự gia tăng các tệ nạn xã hội như cờ bạc, trộmcắp…làm xói mòn lối sống lành mạnh, có thể phá vỡ nhiều mối quan hệ truyềnthống, gây tổn thương về mặt tâm lí và niềm tin cho nhiều người Đồng thời, tạo
cơ sở lý luận, tài liệu tham khảo cho một số nghiên cứu liên quan về sau
1.5 Kết cấu đề tài
Ngoài phần mở đầu, mục lục, danh mục tài liệu tham khảo, đề tài gồm 4chương:
Chương I: Tổng quan nghiên cứu đề tài
Chương II: Một số vấn đề lí luận về sự phát triển kinh tế và vấn đề việc làm
ở nước ta hiện nay
Chương III: Thực trạng của phát triển kinh tế đối với vấn đề việc làm ở ViệtNam hiện nay
Chương IV: Minh họa thông qua số liệu của nền kinh tế Việt Nam, giảipháp cho vấn đề Các kết luận
Trang 13Chương II:
MỘT SỐ VẤN ĐỀ LÝ LUẬN VỀ SỰ PHÁT TRIỂN KINH TẾ VÀ VIỆC
LÀM Ở NƯỚC TA HIỆN NAY
2.1 Một số khái niệm cơ bản
2.1.1 Phát triển kinh tế
2.1.1.1 Định nghĩa
Thuật ngữ phát triển kinh tế cũng có nhiều định nghĩa khác nhau:
Theo WB, trong “Sự thách thức của phát triển” năm 1991 cho rằng: Pháttriển kinh tế là sự tăng bền vững về các tiêu chuẩn sống bao gồm tiêu dùng vậtchất, giáo dục, sức khỏe và bảo vệ môi trường
Cũng theo WB trong “Báo cáo về phát triển năm 1992 – Phát triển và môitrường” cho rằng: Phát triển kinh tế và nâng cao phúc lợi của nhân dân, nâng caotiêu chuẩn sống và cải tiến giáo dục, sức khỏe và bình đẳng về cơ hội
Nhà kinh tế học E.Wayne Nafziger trong tác phẩm “Kinh tế học của cácnước đang phát triển” thì cho rằng: Phát triển kinh tế là sự tăng trưởng kinh tếtheo những thay đổi về phân phối sản lượng và cơ cấu kinh tế
Hiện nay người ta định nghĩa khái quát phát triển kinh tế như sau: Phát triểnkinh tế là sự tăng trưởng kinh tế đi kèm với sự tiến bộ của cơ cấu kinh tế, thể chếkinh tế và chất lượng cuộc sống
2.1.1.2 Những nội dụng chủ yếu của phát triển kinh tế
Theo định nghĩa khái quát hiện nay thì phát triển kinh tế bao gồm nhữngnội dung chủ yếu sau:
- Thứ nhất là, sự tăng trưởng là sự tăng lên của tổng sản phẩm xã hội và thunhập bình quân đầu người
- Thứ hai là, sự biến đổi cơ cấu kinh tế theo hướng: Tỷ trọng ngành nôngnghiệp ngày càng giảm, tỷ trọng ngành công nghiệp và dịch vụ ngày càng tăngtrong tổng sản phẩm quốc dân
- Thứ ba là, đời sống của nhân dân nhày càng cao về phúc lợi xã hội, tiêuchuẩn sống, giáo dục, sức khỏe và sự bình đẳng về kinh tế, chính trị, xã hội Mục
Trang 14tiêu của các quốc gia không chỉ dừng lại ở phát triển kinh tế mà cơ bản hơn là pháttriển kinh tế bền vững.
2.1.2 Tăng trưởng kinh tế
2.1.2.1 Định nghĩa
Theo ĐN của Ngân hàng thế giới (WB) trong “Báo cáo về phát triển thế
giới năm 1991” cho rằng: Tăng trưởng kinh tế chỉ là sự gia tăng về lượng của
những đại lượng chính đặc trưng cho một trạng thái kinh tế, trước hết là tổng sảnphẩm xã hội, có tính đến mối liên quan với dân số
Trong tác phẩm “kinh tế học của các nước phát triển”, thì nhà kinh tế học
E.Wayne Nafziger cho rằng: Tăng trưởng kinh tế là sự gia tăng về lượng hoặc sựtăng lên về thu nhập bình quân đầu người của một nước Có một số quan điểm chorằng: Tăng trưởng kinh tế là sự tăng thêm (hay gia tăng) về qui mô sản lượng củanền kinh tế trong một thời kỳ nhất định…
Như vậy, có nhiều cách ĐN khác nhau, song có thể định nghĩa một cáchkhái quát như sau: Tăng trưởng kinh tế là sự gia tăng về tổng sản phẩm xã hội vàtăng thu nhập bình quân đầu người
2.1.2.2 Tăng trưởng kinh tế phụ thuộc vào những yếu tố cơ bản
- Một là, vốn: đây là yếu tố rất quan trọng trong tăng trưởng kinh tế Tăng
lượng và hiệu quả sử dụng vốn
- Hai là, con người: là yếu tố cơ bản của tăng trưởng kinh tế bền vững Đó
phải là con người có sức khỏe, có trí tuệ, có tay nghề cao, có động lực và nhiệttình lao động được tổ chức chặt chẽ
- Ba là, kỹ thuật và công nghệ: kỹ thuật hiện đại, công nghệ tiên tiến là yếu
tố quyết định chất lượng của sự tăng trưởng kinh tế, vì nó tạo ra năng suất laođộng cao, do đó tích lũy đầu tư lớn
- Bốn là, cơ cấu kinh tế: xây dựng được cơ cấu kinh tế càng hiện đại thì
tăng trưởng kinh tế càng nhanh và bền vững
- Năm là, thể chế chính trị và quản lý nhà nước: thể chế chính trị càng ổn
định, tiến bộ thi tăng trưởng kinh tế càng nhanh Nhà nước càng đề ra được cácđường lối, chính sách phát triển kinh tế đúng đắn thì tăng trưởng kinh tế càngnhanh
Trang 152.1.2.3 Các tiêu chí đánh giá tăng trưởng kinh tế
Tăng trưởng kinh tế được xem xét dưới góc độ chất lượng Chất lượng tăngtrưởng kinh tế được thể hiện ở sự phát triển nhanh, hiệu quả và bền vững của nềnkinh tế, thể hiện qua các đặc điểm sau:
- Tốc độ tăng trưởng cao và được duy trì trong 1 thời gian dài
- Phát triển có hiệu quả, thể hiện qua năng suất lao động, năng suất tài sảncao và ổn định, hệ số, hiệu quả sử dụng vốn (ICOR) phù hợp, và đóng góp củanhân tố năng suất tổng hợp (TPF) cao
- Nền kinh tế có tính cạnh tranh cao
- Tăng trưởng kinh tế gắn liền với đảm bảo hài hòa đời sống xã hội
- Tăng trưởng kinh tế đi đôi với bảo vệ môi trường sinh thái
2.1.3 Việc làm và thất nghiệp
2.1.3.1 Định nghĩa việc làm
Theo bộ luật lao động - điều 13: "Mọi hoạt động lao động tạo ra nguồn thunhập, không bị pháp luật cấm đều được thừa nhận là việc làm"
Trên thực tế việc làm nêu trên được thể hiện dưới 3 hình thức:
- Một là làm công việc để nhận tiền lương, tiền công hoặc hiện vật cho công
việc đó
- Hai là làm công việc để thu lợi cho bản thân mà bản thân lại có quyền sử
dụng hoặc quyền sở hữu (một phần hay toàn bộ) tư liệu sản xuất để tiến hành côngviệc đó
- Ba là làm các công việc cho hộ gia đình mình nhưng không được trả thù
lao dưới hình thức tiền lương, tiền công cho công việc đó Bao gồm sản xuất nôngnghiêp, hoạt động sản xuất kinh tế phi nông nghiệp do chủ hộ hoặc một thành viênkhác trong gia đình có quyền sử dụng, quản lý hoặc sở hữu
Theo quan điểm của Mac: "Việc làm là phạm trù để chỉ trạng thái phù hợpgiữa sức lao động và những điều kiện cần thiết (vốn, tư liệu sản xuất, côngnghệ ) để sử dụng sức lao động đó" Sức lao động là do người lao động sở hữu.Những điều kiện cần thiết như vốn, tư liệu sản xuất, công nghệ có thể do người
Trang 16lao động sở hữu, sử dụng hay quản lý hoặc không Theo quan điểm của Mac thìbất cứ tình huống nào xảy ra gây trạng thái mất cân bằng giữa sức lao động vàđiều liện cần thiết để sử dụng sức lao động đó đều có thể dẫn tới sự thiếu việc làmhay mất việc làm.
2.1.3.2 Thất nghiệp
Để có cơ sở xác định thất nghiệp và tỷ lệ thất nghiệp cần phân biệt một vàikhái niệm sau:
- Những người trong độ tuổi lao động là những người ở độ tuổi có nghĩa là
có quyền lợi lao động theo quy định đã ghi trong hiến pháp
- Lực lượng lao động là số người trong độ tuổi lao động đang có việc làm
hoặc chưa có việc làm nhưng đang tìm việc làm
- Ngoài những người đang có việc làm và thất nghiệp, những người còn lạitrong độ tuổi lao động được coi là những người không nằm trong lực lượng laođộng bao gồm: người đi học, nội trợ gia đình, những người không có khả năng laođộng do đau ốm, bệnh tật và một bộ phận không muốn tìm việc làm với nhiều lý
do khác nhau
2.1.3.2.1 Định nghĩa
Samuelson – một trong số các nhà kinh tế học hiện đại đã đưa ra lý thuyết
mới về thất nghiệp: “Đó là hiện tượng người có năng lực lao động không có cơhội tham gia lao động xã hội, bị tách khỏi tư liệu sản xuất Và trong nền kinh tế thịtrường, luôn luôn tồn tại một bộ phận người lao động bị thất nghiệp Tỷ lệ thấtnghiệp cao hay thấp phụ thuộc rất nhiều vào khả năng giải quyết việc làm củaChính phủ và sự đấu tranh của giới thợ đối với giới chủ”
Các quan điểm khác nhau đúng theo những cách khác nhau đã góp phầnđưa ra một cái nhìn toàn diện về thất nghiệp
Tại Điều 20 Công ước số 102 (1952) của tổ chức lao động Quốc tế (gọi tắt
là ILO) về Quy phạm tối thiểu về an toàn xã hội định nghĩa: “Thất nghiệp là sựngừng thu nhập do không có khả năng tìm được một việc làm thích hợp trongtrường hợp người đó có khả năng làm việc và sẵn sàng làm việc, theo định nghĩanày để xác định tình trạng thất nghiệp cần hai điều kiện “có khả năng làm việc” và
“sẵn sàng làm việc”; sau đó Công ước số 168 (1988) bổ sung thêm vào định nghĩanày khái niệm “tích cực tìm kiếm việc làm”
Trang 17Tại hội nghị Quốc tế về thống kê lao động lần thứ 13 tại Genevơ năm 1982
về Thống kê dân số hoạt động kinh tế, việc làm, thất nghiệp vừa thiếu việc làm đãthống nhất đưa ra khái niệm về thất nghiệp như sau: “Thất nghiệp bao gồm toàn
bộ số người ở độ tuổi quy định trong thời gian điều tra có khả năng làm việc,không có việc làm và đang đi tìm kiếm việc làm”
2.1.3.2.2 Tỷ lệ thất nghiệp
Tỷ lệ thất nghiệp là phần trăm số người lao động không có việc làm trên tổng số lao đông xã hội Kí hiệu là u, ta có công thức xác định như sau:
u = 100% x Số người không có việc làm Tổng số lao động xã hội
Tử số: Không tính những người không cố gắng tìm việc
Mẫu số: Tổng số lao động xã hội = Số người có việc làm + số người không
có việc làm nhưng tích cực tìm việc
2.1.3.2.3 Phân loại thất nghiệp
- Thất nghiệp tạm thời là tình trạng không có việc làm ngắn hạn do không
có đầy đủ thông tin về cung - cầu lao động, hoặc chờ đợi vào những điều kiện laođộng và thu nhập không thực tế hoặc liên quan đến sự di chuyển của người laođộng giữa các doanh nghiệp, giữa các vùng và lĩnh vực kinh tế
- Thất nghiệp cơ cấu là tình trạng không có việc làm ngắn hạn hoặc dài hạn
do không phù hợp về qui mô và cơ cấu cũng như trình độ của cung lao động theovùng đối với cầu lao động (số chỗ làm việc) Sự không phù hợp có thể là do thayđổi cơ cấu việc làm yêu cầu hoặc do biến đổi từ phía cung của lực lượng lao động
Ở nước ta thất nghiệp cơ cấu biểu hiện rõ nhất trong những năm khi màGDP tăng trưởng cao nhưng thất nghiệp giảm không đáng kể, thậm chí còn trầmtrọng hơn với một số đối tượng như thanh niên, phụ nữ, người nghèo và với nhữngthành phố lớn
- Thất nghiệp nhu cầulà trình trạng không có việc làm ngắn hạn hoặc dàihạn do giảm tổng cầu về lao động và làm nền kinh tế đình đốn hoặc suy thoái, dẫnđến giảm hoặc không tăng số việc làm
Thất nghiệp nhu cầu xuất hiện trong những năm đầu của cuộc cải cách kinh
tế ở nước ta (1986 - 1991) và gần đây có xu hướng tăng lên do đình đốn, ứ đọngsản phẩm ở một số ngành, lĩnh vực bị ảnh hưởng của khủng hoảng kinh tế thế
Trang 18giới, đồng thời với đó là quá trình cải cách doanh nghiệp nhà nước và dôi dư laođộng.
2.2 Một số lý luận cơ bản về vấn đề nghiên cứu
2.2.1 Đưa ra các lý thuyết về tăng trưởng
Tăng trưởng là một dấu hiệu để đánh giá thành tựu kinh tế vĩ mô của mộtđất nước.Tăng trưởng kinh tế được hiểu là sự tăng lên của tổng sản phẩm quốc gia(GDP, GNP) qua những khoảng thời gian nhất định (có thể tính năm này so vớinăm khác trung bình trong một số năm, hoặc so với năm gốc) Tăng trưởng kinh tếđòi hỏi giải quyết tốt những vấn đề dài hạn hơn có liên quan đến tăng trưởng kinh
tế và để đạt điều đó cần đạt những mục tiêu về sản lượng, mục tiêu việc làm, mụctiêu ổn định giá cả….Tăng trưởng kinh tế có tác động rất lớn đến đời sống kinh tế-
xã hội nên đã được nhiều trường phái kinh tế học khác nhau nguyên cứu trong các
lí thuyết kinh tế của mình Mỗi trường phái cố gắng nghiên cứu mối quan hệ giữađầu tư, tiết kiệm, lao động, tư bản, công nghệ kĩ thuật, các thể chế, chính sách củachính phủ trong việc làm cho nền kinh tế gia tăng sản lượng, gia tăng thu nhậpquốc dân Những vấn đề lí luận đó có một ý nghĩa rất lớn đối với việc vạch rachính sách tăng trưởng kinh tế ở nước ta hiện nay, vì vậy việc nghiên cứu chúngrất cần thiết cho sự tăng trưởng
2.2.1.1 Mô hình của trường phái cổ điển với tăng trưởng kinh tế
Ra đời từ thế kỉ 17, phát triển mạnh mẽ vào thế kỉ 18 đến nửa cuối thế kỉ 19
do William Petty sáng lập với các tên tuổi lớn như Adam Smith, David Ricardo,Thomas Malthur, John Stuart Mill… Các học thuyết quan trọng của trường pháinày như học thuyết “Bàn tay vô hình”,tác phẩm “Của cải của các dân tộc” và líthuyết phân phối theo nguyên tắc “ai có gì hưởng nấy” của Adam Smith Tácphẩm “Những nguyên lí cơ bản của kinh tế chính trị học” của Ricardo, quan điểm
về mối quan hệ dân số và tăng trưởng của Malthur
Cơ sở lí luận của mô hình tăng trưởng kinh tế theo trường phái cổ điển đó làlao động là nguồn gốc trực tiếp của tăng trưởng nhưng yếu tố trực tiếp tác độngđến tăng trưởng là tích lũy Tích lũy là nguồn gốc chủ yếu tạo ra của cải và chínhphủ không có vai trò gì trong tăng trưởng Với tác phẩm “Của cải của cácnước”của Adam Smith đã nêu ra những nội dung cơ bản đó là học thuyết về giá trịLao động chứ không phải đất đai, tiền bạc là nguồn gốc cơ bản tạo ra mọi của cảicho đát nước, học thuyết coi bàn tay vô hình của thị trường sẽ đưa con người đếnnhững cái tốt đẹp, về vai trò của chính phủ ông viết “Hãy để mặc tất cả, hãy đểmọi sự việc xảy ra Dầu nhờn của lợi ích cá nhân sẽ làm cho bánh xe kinh tế hoạt
Trang 19động một cách gần như kì diệu Không ai cần kế hoạch, không ai cần quy tắc, thịtrường sẽ giải quyết tất cả…”
Theo Ricardo có ba yếu tố cơ bản tác động đến tăng trưởng kinh tế đó làđất đai (R), vốn(K) và lao động (L) Sản lượng (Y) là một hàm của ba biến số kinh
tế này: Y= f(R, K, L)
Ba biến số này kết hợp với nhau theo một tỉ lệ nhất định, không thay đổi tùythuộc vào từng ngành và phù hợp với từng trình độ kĩ thuật nhất định Trong bayếu tố Ricardo cho rằng đất đai là yếu tố quan trọng nhất đồng thời là yếu tố giớihạn của sự tăng trưởng
Đồ thị 1: Đường tăng trưởng của Ricardo
R
R O
r GDP
0 K,LTương ứng với các yếu tố tăng trưởng Ricardo chia xã hội thành các nhómngười địa chủ, nhà tư bản, công nhân Phân phối thu nhập của mỗi nhóm phụthuộc vào mối quan hệ của họ với các yếu tố sản xuất địa chủ có đất sẽ nhận đượcđịa tô, công nhân có sức lao động thì nhận được tiền công, tư bản có vốn sẽ nhậnđược lợi nhuận Do vậy thu nhập của tổng xã hội là tổng thu nhập của các tầng lớpdân cư, tức là
GDP= tiền công + lợi nhuận +địa tô
Trong các nhóm người của xã hội các nhà tư bản giữ vai trò quan trọngtrong sản xuất và phân phối đặc biệt họ là tầng lớp chính thực hiện tích lũy chophát triển sản xuất
Các nhà kinh tế cổ điển cho rằng thị trường với bàn tay vô hình dẫn dắt đãgắn lợi ích cá nhân với lợi ích xã hội, làm linh hoạt giá cả và tiền công, tự hình
Trang 20thành và điều chỉnh các cân đối kinh tế, bảo đảm công ăn việc làm đầy đủ Đây làquan điểm cung tạo nên cầu, trọng cung.
Sự cân bằng của nền kinh tế:
Đồ thị 2: Sự cân bằng kinh tế theo trường phái cổ điển:
Theo các nhà kinh tế cổ điển chính phủ không có vai trò quan trọng trongnền kinh tế thậm chí hạn chế khả năng phát triển của nền kinh tế thông qua cácchính sách thuế, một phần sản lượng quốc gia được giành vào những việc khôngsinh lời như trong lĩnh vực quản lí nhà nước, an ninh quân đội… Tóm lại chínhphủ không nên can thiệp vào nền kinh tế mà chỉ nên quản lí về mặt hành chính.Chính phủ có vai trò mờ nhạt trong phát triển kinh tế, các chính sách kinh tế củachính phủ chỉ có thể ảnh hưởng đến mức giá của nền kinh tế chứ không hề tácđộng đến sản lượng
2.2.1.2 Mô hình tăng trưởng kinh tế của K.Marx
Ra đời vào giữa thế kỉ 19 khi nền sản xuất công nghiệp đã bắt đầu pháttriển Theo Marx các yếu tố tác động đến quá trình tái sản xuất, tăng trưởng kinh
tế là đất đai (R), vốn (K), lao động (L) và tiến bộ kĩ thuật (T) ta có
Y= f(R, K, L, T)
Trang 21Về yếu tố lao động, Marx cho rằng lao động là yếu tố quan trọng nhất vìđây là yếu tố duy nhất tạo ra giá trị thặng dư để thu được nhiều lợi ích nhà tư bảntìm mọi cách để tăng giá trị thặng dư như tăng thời gian lao động, giảm tiền công,tăng năng suất lao động.
Về yếu tố kĩ thuật, do tăng năng suất lao động, giảm tiền công, tiền lươngcủa công nhân chỉ có giới hạn đến một mức nào đó cho nên tăng năng suất laođộng thông qua cải tiến kĩ thuật là con đường cơ bản để tăng khối lượng giá trịthặng dư và quy mô kinh tế Marx nhấn mạnh tiến bộ kĩ thuật là làm tăng mứctrang bị cho công nhân vì vậy cấu tạo hữu cơ (c/v) cũng ngày càng tăng lên Đểtrang bị kĩ thuật nhà đầu tư phải đầu tư thông qua phân chia giá trị thặng dư thànhphần tiêu dùng cho cá nhân và phần cho tích lũy-đây là nguyên lí của tích lũy tưbản chủ nghĩa
Cũng giống quan điểm của trường phái cổ điển Marx chia xã hội thành banhóm người có sở hữu về tư liệu sản xuất khác nhau và thu nhập khác nhau nhưng
đã có chút khác biệt là được chia làm hai giai cấp tư sản (địa chủ và nhà tư bản) và
vô sản (công nhân) Thu nhập tương ứng của ba nhóm người này là địa tô, lợinhuận và tiền công nhưng khác với Ricardo, ông cho rằng việc phân phối thu nhậpgiữa ba nhóm là không hợp lí và mang tính bóc lột Lao động tạo ra mọi của cải,vật chất, công nhân chỉ được hưởng mức tiền công tối thiểu là vô lí, một phần tiềncông đáng ra công nhân được hưởng đã bị nhà tư bản và địa chủ chiếm không
Các chỉ tiêu phản ánh tổng hợp sự tăng trưởng theo Marx:
Đứng trên lĩnh vực sản xuất để chia xã hội thành hai lĩnh vực sản xuất vậtchất và phi vật chất Chỉ có sản xuất vật chất mới tạo ra sản phẩm xã hội, từ đóchia sản phẩm xã hội thành hai hình thái hiện vật và giá trị Để đánh giá kết quảhoạt động của nền kinh tế, Marx đưa ra hai khái niệm làm chỉ tiêu đó là tổng sảnphẩm xã hội và thu nhập quốc dân
Quan điểm về sự cân bằng trong nền kinh tế theo Marx, ông bác bỏ quanđiểm cung tạo ra cầu của trường phái cổ điển, cho rằng nền kinh tế hoạt động cần
có sự thống nhất giữa mua và bán, cung và cầu, tiền và hàng, giá trị với giá trị sửdụng Cho rằng nền kinh tế vận động mang tính chu kì khủng hoảng – tiêu điều –phục hồi – hưng thịnh Trạng thái cân đối chỉ là tạm thời, trạng thái mất cân đốithường được tích lũy đến một mức độ nào đó thì xảy ra khủng hoảng, nguyên tắc
cơ bản sự vận động giữa tiền và hàng trên thị trường là phải đảm bảo thống nhấtgiữa hiện vật và giá trị Khủng hoảng của chủ nghĩa tư bản thường là khủng hoảngthừa do cung tăng nhanh để tối đa hóa lợi nhuận trong khi sức cầu tăng chậm bởitích lũy tư bản Khủng hoảng là một giải pháp để lập lại thế cân bằng, sau giai
Trang 22đoạn khủng hoảng nền kinh tế sẽ đổi mới để bước sang một giai đoạn cân bằng ởthế cao hơn.
Marx phủ nhận quan điểm của trường phái cổ điển về vai trò của chính phủ,ông cho rằng chính phủ có vai trò kích cầu, làm tăng tổng cầu bằng cách giảm lãisuất cho vay đầu tư để khuyến khích đầu tư đặc biệt đối với khu vực tư nhân, giảmthuế để tăng chi tiêu, các chính sách chi tiêu của chính phủ cho các mặt đời sống
xã hội
2.2.1.3 Mô hình của tân cổ điển với tăng trưởng kinh tế
Xuất hiện vào cuối TK 19 khi khoa học kỹ thuật phát triển mạnh mẽ, pháttriển mạnh sau chiến tranh thế giới II Lúc này khoa học kỹ thuật đã có sự pháttriển mạnh mẽ, dưới tác dụng của khoa học - kỹ thuật con người đã biết sử dụng
và khai thác các yếu tố tài nguyên thiên nhiên phục vụ cho quá trình sản xuất Họcthuyết của trường phái này kế thừa của trường phái cổ điển và đồng thời có nhữngnội dung mới
Theo mô hình tân cổ điển các nhân tố tác động tới tăng trưởng kinh tế gồmvốn, lao động, tài nguyên thiên nhiên, khoa học kỹ thuật trong đó khoa học kĩthuật có vai trò quan trọng nhất Việc kết hợp các yếu tố đầu vào (K, L) có rấtnhiều cách, không nhất thiết phải theo tỷ lệ cố định Cách kết hợp các yếu tố đầuvào với nhau phản ánh việc sử dụng công nghệ khác nhau, sự gia tăng vốn phùhợp với gia tăng lao động Vốn và lao động kết hợp với nhau theo tỷ lệ cố định đểgia tăng đầu ra - phát triển kinh tế theo chiều rộng Vốn tăng nhiều hơn lao độngtăng để gia tăng đầu ra – phát triển kinh tế theo chiều sâu hay nói cách khác là giatăng lượng vốn trên 1 đơn vị lao động để gia tăng đầu ra
Quan điểm về sự cân bằng của nền kinh tế theo mô hình tân cổ điển: Đườngtổng cung có đường sản lượng dài hạn (AS-LR) phản ánh sản lượng tiềm năng vàđường sản lượng ngắn hạn (AS-SR) phản ánh sản lượng thực tế Đường tổng cầu:phụ thuộc vào cung tiền Nền kinh tế luôn đạt được sự cân bằng ở mức sản lượngtiềm năng
P,L AD1 AS L
Trang 23Đồ thị 3 : Mô hình mô tả sự cân bằng kinh tế theo trường phái tân cổ điển
Quan điểm về vai trò của Chính phủ: Chính phủ không có tác động đến sảnlượng và việc làm Chính phủ chỉ dự báo biến động giá và đưa ra các chính sáchlàm cho nền kinh tế đỡ biến động nhiều
2.2.1.4 Mô hình của Keynes về tăng trưởng kinh tế
Ra đời vào những năm 30 của thế kỉ 20, khủng hoảng kinh tế thế giới lầnthứ hai (1929-1933) nền kinh tế suy thoái, thất nghiệp tăng Học thuyết “tự điềutiết”, toàn dụng nhân công của trường phái cổ điển và tân cổ điển thiếu xác đáng
Lý thuyết “bàn tay vô hình” của A.Smith tỏ ra kém hiệu quả Năm 1936: tác phẩm
"Lý thuyết chung về việc làm, lãi suất, tiền tệ” tác giả Keynes xuất hiện-đánh dấu
sự ra đời của một học thuyết kinh tế mới
Quan điểm về sự cân bằng của nền kinh tế của Keynes thống nhất với quanđiểm của trường phái tân cổ điển trong nền kinh tế có hai đường sản lượng là sảnlượng dài hạn (ASL) hay còn gọi là sản lượng tiềm năng và sản lượng ngắn hạn(ASs) hay còn gọi là sản lượng thực tế Keynes cho rằng cân bằng của nền kinh tế
là cân bằng dưới mức tiềm năng do đó, nền kinh tế hoạt động dưới mức sản lượngtiềm năng Y < Y* và không sử dụng hết nguồn lực (có tình trạng thất nghiệp).Keynes đánh giá cao vai trò của tổng cầu trong việc làm tăng sản lượng thực tế: Cầu tiêu dùng tăng thúc đẩy sản xuất tăng sản lượngThu nhập tăng
Tiết kiệm tăng Kích thích đầu tư Sản lượng tăngTheo Keynes, khi mức thu nhập thấp hơn mức tiêu dùng cần thiết thì có thểxuất hiện tình trạng chi tiêu vượt quá thu nhập Nhưng khi mức thu nhập tăng lên
Trang 24sẽ có xu hướng nới rộng sự chênh lệch giữa thu nhập và tiêu dùng Đặc biệt khicon người đạt được đến sự tiện nghi nào đó thì họ sẽ trích phần thu nhập tăngthêm phục vụ tiêu dùng ít đi còn cho tiết kiệm nhiều hơn Khi việc làm tăng lên thìtổng thu nhập thực tế tăng lên do vậy cũng làm tăng tiêu dùng, song do quy luậttâm lí trên nên sự gia tăng tiêu dùng nói chung là chậm hơn so với sự gia tăng củathu nhập và khoảng cách đó ngày càng tăng theo tốc độ gia tăng của thu nhập, nóicách khác tiết kiệm có khuynh hướng tăng nhanh hơn Keynes cho rằng sự giảmsút tương đối của cầu tiêu dùng là xu hướng của mọi xã hội tiên tiến Đây chính lànguyên nhân gây ra tình trạng nền kinh tế trì trệ, suy giảm tăng trưởng kinh tế
Mặt khác khi nghiên cứu tiêu dùng cho đầu tư của các doanh nghiệp ôngcho rằng đầu tư đóng vai trò quyết định đến quy mô việc làm và theo đó là tăngtrưởng kinh tế Mỗi sự gia tăng của đầu tư đều kéo theo sự gia tăng của cầu bổsung công nhân, cầu về tư liệu sản xuất Do vậy làm tăng cầu tiêu dùng, tăng giáhàng, tăng việc làm cho công nhân tất cả điều đó làm cho thu nhập tăng lên từ đólàm tiền đề cho gia tăng đầu tư mới dẫn đến sự tăng trưởng của nền kinh tế quátrình này được tính toán như sau:
trong đó: d Y là gia tăng thu nhập
d I là gia tăng đầu tư
Y
d d
1
có d C là gia tăng tiêu dùng, d Slà gia tăngtiết kiệm
Theo Keynes cùng với sự gia tăng của vốn đầu tư thì hiệu quả giới hạn của
tư bản, tương quan giữa thu hoạch tương lai của đầu tư và phí tổn đầu tư sẽ giảmsút Có hai nguyên nhân làm cho hiệu quả giới hạn của đầu tư bị giảm sút Thứnhất đầu tư tăng sẽ làm tăng số lượng hàng hóa bán ra thị trường Điều đó làmgiảm giá hàng hóa kéo theo là sự giảm sút của thu nhập Thứ hai, tăng cung hànghóa sẽ làm giá cung của tài sản tư bản tăng lên hay tăng chi phí làm cho thu nhậptương lai giảm xuống
Hơn nữa giữa đầu tư và lãi suất có quan hệ với nhau Sự khuyến khích đầu
tư tùy thuộc vào một phần của lãi suất Người ta sẽ tiếp tục đầu tư chừng nào hiệuquả giới hạn của tư bản còn lớn hơn lãi suất thị trường
Trang 25Như vậy đầu tư mới tăng lên, việc làm gia tăng sẽ làm gia tăng thu nhập từ
đó sẽ làm gia tăng tiêu dùng Song do khuynh hướng tiêu dùng giới hạn nên tiêudùng gia tăng chậm hơn so với thu nhập còn tiết kiệm lại nhanh hơn, điều này làmtiêu dùng giảm tương đối dẫn đến làm giảm cầu, khi cầu giảm ảnh hưởng đến quy
mô sản xuất và tăng trưởng kinh tế Để điều chỉnh sự thiếu hụt của cầu tiêu dùngcần phải tăng chi phí đầu tư, tăng tiêu dùng sản xuất Song khối lượng đầu tư lạiphụ thuộc vào ý muốn đầu tư cho tới khi nào hiệu quả giới hạn giảm xuống bằngmức lãi suất Nhưng trong nền kinh tế, hiệu suất tư bản có xu hướng giảm sút, cònlãi suất cho vay có xu hướng ổn định, điều đó tác động đến đầu tư mới và khủnghoảng xuất hiện, nền kinh tế trở nên trì trệ Từ những phân tích tổng quan Keynesđưa ra kết luận muốn thoát khỏi khủng hoảng, thất nghiệp Nhà nước phải thựchiện điều tiết nền kinh tế bằng các chính sách đặc biệt là các chính sách nhằm kíchthích và tăng cầu tiêu dùng
Một trong nhưng mô hình tiêu biểu thuộc trường phải Keynes là mô hìnhHarrod-Domar Mô hình này dựa trên hai giả thiết căn bản: giá cả cứng nhắc, vànền kinh tế không nhất thiết ở tình trạng toàn dụng lao động Nguồn gốc tăngtrưởng kinh tế là do lượng vốn (yếu tố K) đưa vào sản xuất tăng lên Keynes đãđưa ra những nhân tố xác định mức tăng trưởng và việc làm trong một quốc gia.Theo Keynes, nền kinh tế không phải lúc nào cũng đạt được đến mức sản lượngtiềm năng mà chỉ có thể đạt tới và duy trì một sự cân đối ở một mức sản lượng nào
đó dưới mức công ăn việc làm đầy đủ cho mọi người Nền kinh tế có thể cân bằngdưới mức sản lượng tiềm năng (Y< Y*)
Keynes nhấn mạnh vai trò của tổng cầu, vai trò của vốn đối với thất nghiệp
và vấn đề việc làm, cho ra đời tác phẩm “Lí thuyết chung về việc làm, lãi suất vàtiền tệ” Để thúc đẩy tăng việc làm, giảm thất nghiệp cần mở rộng quy mô sảnxuất, cần tăng vốn sản xuất từ đó sẽ kích thích đầu tư làm cho các nhà đầu tư thấy
có lợi và cần giảm chi phí đầu tư bằng cách giảm lãi suất cho vay để đầu tư phụthuộc vào thị trường tiền tệ trong nền kinh tế đưa ra giải pháp tăng cung tiền tiêubiểu
Theo Keynes để đảm bảo sự cân bằng của nền kinh tế, khắc phục thấtnghiệp, khủng hoảng và đảm bảo sự tăng trưởng của nền kinh tế thì không thể dựavào kinh tế thị trường tự điều tiết mà cần có sự can thiệp của nhà nước vào nềnkinh tế để tăng cầu có hiệu quả, kích thích tiêu dùng sản xuất, kích thích đầu tư đểđảm bảo việc làm và tăng thu nhập Theo ông chính phủ có thể can thiệp vào nềnkinh tế nhằm thúc đẩy tăng trưởng thông qua các hoạt động, đầu tư nhà nước, hệthống tài chính tín dụng và lưu thông tiền tệ, các hình thức khuyến khích tiêudùng
Trang 262.2.1.5 Mô hình hiện đại với tăng trưởng kinh tế
Xuất hiện vào thập niên 40s của thế kỉ 20 Năm 1948, tác phẩm "kinh tếhọc" của Samuelson ra đời, đánh dấu bước phát triển mới, là cơ sở của học thuyếttăng trưởng kinh tế hiện đại - kết hợp học thuyết tân cổ điển và học thuyết kinh tếcủa Keynes hình thành quan điểm về nền kinh tế hỗn hợp được hình thành
Thống nhất với tân cổ điển về các yếu tố đầu vào đó là vốn (K), lao động(L), đất đai (R), tiến bộ kĩ thuật (T), Các yếu tố này là nguồn gốc của sự tăngtrưởng Trong đó K và L có thể thay thế cho nhau, theo lí thuyết tân cổ điển vềquan hệ giữa các yếu tố là các nhà sản xuất kinh doanh có thể lựa chọn kĩ thuật và
sự kết hợp giữa các yếu tố đầu vào, thừa nhận vai trò của đầu tư với tăng trưởng.Đồng ý với Keynes về các yếu tố tác động đến tăng trưởng là thu nhập, tiêu dùng,lãi suất, giá cả, các chính sách kinh tế Samuelson cũng dựa vào quan điểm củaKeynes nhấn mạnh vai trò của vốn trong tăng trưởng kinh tế, vốn là cơ sở pháthuy tác dụng của các yếu tố khác
AD = C + I + G + NX
Quan điểm về sự cân bằng của nền kinh tế theo quan điểm hiên đại dựa theoquan điểm của Keynes cho rằng điểm cân bằng của nền kinh tế không nhất thiếtcân bằng ở mức tiềm năng mà thường ở dưới mức sản lượng đó không sử dụnghết các nguồn lực Kết hợp tư tưởng của trường phái tân cổ điển và Keynes chotổng cung hay tổng cầu đều có vai trò tác động đến tăng trưởng kinh tế, trong nềnkinh tế hoạt động bình thường vẫn có thể có thất nghiệp và lạm phát, Nhà nướccần xác định một tỉ lệ lạm phát và tỉ lệ thất nghiệp ở mức có thể chấp nhận được
P AS L
AD AS S
Trang 27Đồ thị 4 : Sự cân bằng kinh tế theo mô hình hiện đại
Đưa ra lý thuyết của nền kinh tế hỗn hợp, thị trường trực tiếp xác địnhnhững vấn đề cơ bản và Nhà nước tham gia điều tiết có mức độ nhằm hạn chếnhững tiêu cực của thị trường Lí thuyết kinh tế hiện đại cho rằng thị trường lànhân tố, lực lượng cơ bản điều tiết các hoạt động của nền kinh tế Sự tác động qualại giữa tổng cung và tổng cầu tạo ra mức thu nhập thực tế, công ăn việc làm,quyết định đến tỉ lệ thất nghiệp, mức giá - tỉ lệ lạm phát là cơ sở giải quyết các vấn
đề cơ bản trong các tổ chức kinh tế
Chính phủ có vai trò trung tâm để định hướng, phối hợp các hoạt động củatoàn xã hội, ổn định và cân bằng tổng thể, kích thích, tạo nhân tố mới cho sự pháttriển Theo Samuelson trong nền kinh tế thị trường chính phủ có các chức năng:thiết lập khuôn khổ pháp luật, đưa ra các chính sách để ổn định kinh tế vĩ mô, đưa
ra các chính sách để phân phối lại thu nhập, tác động đến phân bổ tài nguyên đểcải thiện hiệu quả nền kinh tế, đại diện quốc gia trên trường quốc tế Vì vậy chínhphủ cần đưa ra những định hướng cơ bản cho sự phát triển kinh tế, sử dụng cácchính sách hướng dẫn các ngành, các thành phần kinh tế hoạt động, khuyến khíchgiữ tăng trưởng kinh tế bền vững, chống ô nhiễm bảo vệ môi trường, điều tiết lạithu nhập, thực hiện các chương trình phúc lợi…
2.2.2.1 Một số quan điểm kinh tế chính của Keynes về vấn đề việc làm
Trang 28Tiền công có tính cứng nhắc: Mức tiền công thỏa thuận giữa chủ và ngườilao động là mức tiền công danh nghĩa chứ không phải là tiền công thực tế và mứctiền công này được ghi trong hợp đồng lao động, được công đoàn và pháp luật bảo
vệ Do đó, mức tiền công vẫn không phải là linh hoạt Giới chủ chỉ tăng thuêmướn lao động khi tiền công thực tế giảm, mà muốn thế thì tiền công danh nghĩaphải giảm nhiều hơn mức giá chung của nền kinh tế Song nếu vậy thì cầu tiêudùng sẽ giảm kéo theo tổng cầu giảm Đến lượt nó, tổng cầu giảm dẫn đến tổngdoanh số giảm, lợi nhuận giảm làm triệt tiêu động lực đầu tư mở rộng sản xuất –việc cần thiết để thoát khỏi suy thoái kinh tế
Kỳ vọng về giảm tiền công và giá cả sẽ khiến người ta giảm chi tiêu donghĩ rằng tiền trong túi mình đang tăng giá trị Cầu tiêu dùng và tổng cầu giảm
Cứ thế, vòng xoáy đi xuống của nền kinh tế được hình thành
Lãi suất giảm không nhất thiết kéo theo sự gia tăng lên của đầu tư Lãi suấtgiảm nhưng tiết kiệm chưa chắc đã giảm theo do hiệu ứng thu nhập và hiệu ứngthay thế của giảm lãi suất triệt tiêu lẫn nhau Và tiết kiệm không giảm thì đầu tưkhông tăng Thêm vào đó đầu tư có kế hoạch dựa vào những dự tính dài hạn, nênkhông vì lãi suất giảm mà đầu tư tăng
Các quy định lãi suất nhất trong ngắn hạn chính là cung và cầu về tiền.Lãi suất không nên xuống thấp hơn một mức nào đó, vì ở mức thấp đó, cácnhà đầu tư không còn muốn giữ trái phiếu mà chuyển sang giữ tiền mặt, tạo nêntình trạng tiết kiệm quá mức trong khi đầu tư lại thiếu Cầu đầu tư giảm sẽ khiếntổng cầu giảm theo
Nền kinh tế vẫn có thể đạt được sự cân bằng ngay cả khi có thất nghiệp
Thắt chặt chi tiêu trong thời kì khủng hoảng chỉ làm cho khủng hoảng thêmtrầm trọng Khi kinh tế suy thoái, chính phủ nên đẩy mạnh chi tiêu nhằm tăng tổngcầu như một chính sách chống suy thoái Do vậy chính phủ nên sử dụng các chínhsách chống chu kì chứ không nên trông mong vào sự tự điều chỉnh của thị trường
Theo Keynes, vấn đề quan trọng nhất, nguy hiểm nhất đối với chủ nghĩa tưbản là khối lượng thất nghiệp và việc làm Vì vậy, vị trí trung tâm trong lí thuyếtkinh tế của Keynes là vấn đề việc làm Lí thuyết này đã mở ra một chương mớitrong phát triển lí luận kinh tế, cả về chưc năng tư tưởng lẫn thực tiễn Trong đóphải kể đến lí thuyết kinh tế vĩ mô, về hệ thống điều tiết của nhà nước
Trang 29Theo Keynes thực trạng thất nghiệp kéo dài là do thiếu hụt một số nhân tốhữu hiệu, mức cầu bảo đảm lợi nhuận cho các nhà đầu tư, sở dĩ có tình trạng này
là do:
Khuynh hướng tiết kiệm ngày càng gia tăng, nó mang tính chất tâm lí biểuhiện trong từng cá nhân, tổ chức xã hội và ngay cả trong các doanh nghiệp.Khuynh hướng tiết kiệm được biểu hiện như sau: Khi sản xuất tăng lên thì thunhập tăng lên thu nhập chia làm hai bộ phận tiêu dùng và tiết kiệm Khi tiêu dùngtăng thì bộ phận tiêu dùng có thể tăng tuyệt đối giảm tương đối Khuynh hướngtiết kiệm trong tiêu dùng cá nhân tăng chậm hơn cung Cầu đầu tư cũng có khảnăng tăng chậm hơn do cầu tiêu dùng tăng chậm, lãi suất ngân hang thường ở mứctương đối cao trong khi tỉ suất lợi nhuận có xu hướng giảm sút Vì thế tổng cầugiảm sút so với tổng cung
Trong thời đại của Keynes đã có sự thay đổi lớn trong tính chất vai trò củatổng cầu, giá cả không còn là cơ chế lí tưởng xác lập sự cân bằng giữa cung vàcầu Cầu luôn tụt lại so với cung do người ta có xu hướng “muốn tiêu dùng mộtphần thu nhập ít hơn dần khi thu nhập thực tế tăng” Do đó phát sinh cầu bị gáclại, cung dư thừa và điều này tạo điều kiện giảm đầu tư vào sản xuất, tức là khủnghoảng và thất nghiệp xuất hiện
Để chống lại suy thoái và thất nghiệp, Keynes đề ra giải pháp là tăng mứccầu, vì tổng cầu tăng ảnh hưởng đến tổng cung sẽ làm suy thoái và thất nghiệp.Cách làm tăng tổng cầu là cần có sự can thiệp của nhà nước bằng cách sử dụngcông cụ tài khóa là chủ yếu (thuế, tăng ngân sách) Theo ông phần chi của chínhphủ là công cụ chủ yếu vì khi chính phủ tăng chi tiêu làm kích thích mang tínhdây chuyền để làm tăng tổng cầu nói chung Sự tăng tổng cầu tác động đến tổngcung cũng theo một tác động dây chuyền
Lí thuyết mô hình số nhân:
Theo Keynes muốn tăng thu nhập quốc dân, (sản lượng quốc gia) thì phảigia tăng đầu tư, ông đã đưa ra mối quan hệ giữa gia tăng sản lượng, gia tăng đầu
tư và đưa ra khái niệm số nhân đầu tư Số nhân đầu tư (k) thể hiện mối quan hệgiữa gia tăng đầu tư và gia tăng thu nhập Nó cho chúng ta biết rằng khi đầu tư giatăng một lượng thì thu nhập sẽ gia tăng một lượng bằng k lần sự gia tăng của đầu
tư Mô hình số nhân của ông là: k =
Suy ra: k trong đó:là sự thay đổi của sản lượng, là sự thayđổi của đầu tư, k là số nhân
Trang 30Theo Keynes cho rằng thu nhập có thể chia thành tiêu dùng và tiết kiệm,đồng thời thu nhập cũng có thể chia thành tiêu dùng và đầu tư Từ đó có thể suy rarằng tiết kiệm bằng đầu tư (S=I) Theo Keynes sự gia tăng của đầu tư đều kéo theocầu bổ sung về công nhân và tư liệu sản xuất, có nghĩa là việc làm gia tăng, thunhập gia tăng Thu nhập gia tăng sẽ là tiền đề cho gia tăng đầu tư mới Như vậy sốnhân đầu tư có tác động dây chuyền, nó khuếch đại thu nhập quốc dân lên Nó chỉ
rõ sự gia tăng của đầu tư sẽ kéo theo sự gia tăng thu nhập lên bao nhiêu
Keynes sử dụng mô hình số nhân để chứng minh những hậu quả tích cựccủa một chính sách đầu tư của nhà nước vào các công trình công cộng để giảiquyết việc làm Ví dụ nếu nhà nước đầu tư 100 triệu USD xây dựng một cảngbiển Giả sử khuynh hướng tiêu dùng cận biên trong xã hội là 0,75 thì số nhân là
4 75
k Lúc này thu nhập trong xã hội sẽ khuếch đại lên 400 triệu USD
2.2.3 Lý thuyết về mối quan hệ giữa tăng trưởng và việc làm
Có thể khẳng định lao động có vai trò động lực quan trọng trong tăngtrưởng và phát triển kinh tế, các mô hình nghiên cứu về tăng trưởng kinh tế đềukhẳng định lao động là một trong những nhân tố đầu vào cho sự tăng trưởng, lànhân tố quyết định nhất ngoài ra nó còn đặc biệt hơn các nhân tố khác vì lao động
có tính hai mặt Lao động một mặt là một động lực cho quá trình phát triển đó làyếu tố đầu vào không thể thiếu được của quá trình sản xuất Mặt khác lao động làmột bộ phận của dân số, những người được hưởng lợi ích của sự phát triển Sựphát triển kinh tế suy cho cùng là tăng trưởng kinh tế để nâng cao đời sống vậtchất, tinh thần của con người Các nhà kinh tế từ cổ điển đến hiện đại đều nói rằnglao động là một trong những yếu tố sản xuất Theo David Ricardo yếu tố cơ bảncủa tăng trưởng kinh tế là đất đai, lao động, vốn Theo Marx có bốn yếu tố tácđộng tới tăng trưởng kinh tế là đất đai, lao động, vốn và tiến độ kĩ thuật Trong đóông cho rằng lao động là yếu tố quyết định nhất tới tăng trưởng kinh tế và muốn
có tăng trưởng cao thì phải nâng cao trình độ sử dụng lao động Đối với tăngtrưởng kinh tế, lao động là yếu tố được đánh giá là năng động nhất, là động lựcmạnh tạo ra sự tăng trưởng kinh tế, tạo ra những công nghệ tiên tiến, có khả năng
đa tới sự phát triển
Khi một nền kinh tế phát triển tức là có tỷ lệ tăng trưởng cao thì một trongnhững nguyên nhân quan trọng là đã sử dụng tốt nguồn lực lao động Như vậytăng trưởng nhanh thì thất nghiệp có xu hướng giảm đi
Trang 31Mối quan hệ này được lượng hóa theo quy luật OKUN (hay quy luật 2 21 1): Quy luật này nói lên nếu GDP thực tế tăng 2 21 % trong vòng một năm so vớiGDP tiềm năng của năm đó thì tỷ lệ thất nghiệp sẽ giảm đi đúng 1%.
-Trong đó : là tỉ lệ thất nghiệp năm t
là tỉ lệ thất nghiệp tự nhiên
Y là sản lượng thực tế
Y* là sản lượng tiềm năng
VD: Quốc gia A có Y*=2000 tỷ USD và tỷ lệ thất nghiệp tự nhiên =5%,sản lượng thực tế Y=1900 tỷ USD thì tỷ lệ thất nghiệp thực tế tương ứng là
y*là tốc độ tăng trưởng của sản lượng tiềm năng
y là tốc độ tăng trưởng của sản lượng thực tế
thì nội dung của quy luật OKUN được biểu diễn như sau :
Khi y > y* một lượng (y – y* ) thì thất nghiệp thực tế sẽ giảm đi một lượng
là = (y - y*) 2.5 = -0.4 (y – y*)
Tỷ lệ thất nghiệp thực tế sẽ được tính theo công thức :
Trang 32= – 0.4 (y –y*)
Trong đó : là tỷ lệ thất nghiệp thực tế đầu kỳ nghiên cứu
Quy luật OKUN mang tính chất gần đúng, nó mô tả mối quan hệ giữa vậnđộng ngắn hạn của GDP thực tế và những thay đổi của thất nghiệp ở những nước
có thị trường phát triển
2.3 Những nghiên cứu liên quan
-Đỗ Văn Tính (2009), thất nghiệp tại Việt Nam, trường Đại học Duy Tân,
Đà Nẵng
Bài viết đi sâu nghiên cứu vấn đề thất nghiệp, ảnh hưởng của nó đến kinh tế
và các vấn đề xã hội Tác giả tìm hiểu về tình hình thất nghiệp ở Việt Nam trongnăm 2008 và 2009 Từ đó đưa ra nguyên nhân cũng như một số giải pháp cho vấn
đề thất nghiệp Tác giả cho rằng, không phải bao giờ thất nghiệp cũng có hại, phảibiết dung hòa giữa thất nghiệp và lạm phát Nước ta còn nghèo nàn, vốn đầu tưcòn phải đi vay, kỹ thuật - công nghệ còn phải đi mua Nhưng ta lại có nguồn lựclao động khá dồi dào, giá rẻ Đây là những vấn đề cần được phân tích, trên cơ sởkhắc phục những mặt tồn tại, phát huy thế mạnh, để lực lượng lao động mang lạihiệu quả kinh tế lớn nhất, đồng thời góp phần bình ổn xã hội Thực tế đang thu hút
và yêu cầu sự quan tâm từ phía Nhà nước, các ngành kinh tế cũng như mỗi ngườilao động
Trong các vấn đề quan trọng hàng đầu, nổi cộm nhất là việc sử dụng laođộng và thất nghiệp - 1 trong 5 đỉnh của “ngũ giác mục tiêu” (tăng trưởng kinh tếcao, lạm phát thấp, thất nghiệp ít, tỉ lệ nghèo thấp, cán cân thanh toán có số dư).Thất nghiệp không chỉ là sự lãng phí mà còn làm cho thu nhập, sức mua có khảnăng thanh toán của dân cư thấp, ảnh hưởng tới sự tăng trưởng kinh tế trong nước,cũng như việc “gọi” các nhà đầu tư nước ngoài Thất nghiệp làm cho tỉ lệ nghèocao và sự phân hóa giàu nghèo tiếp tục gia tăng
Tuy nhiên hạn chế của bài viết là chưa đi sâu nghiên cứu kỹ từng vấn đề
-PGS.TS Lê Quốc Lý-Lê Văn Cương, hội nhập kinh tế quốc tế và vấn đề
việc làm ở Việt Nam.
Bài viết khái quát chung về tình hình kinh tế và vấn đề việc làm trong giaiđoạn hiện nay Trong giai đoạn 2008-2009, tình hình kinh tế thế giới gặp nhiều