Hệ thống Chính sách tài chính quốcgia là một hệ thống các quan điểm, chủ trương, biện pháp của nhà nước trongviệc sử dụng các công cụ tài chính tiền tệ để tác động vào quá trình hìnhthàn
Trang 1ĐỀ TÀI:
Phân tích thực trạng thu chi ngân sách Việt Nam
giai đoạn 2006 -2010 và tác động của một số chính sách tài
chính đến thu chi ngân sách
Danh sách nhóm:
1 Đoàn Thị Hà (nhóm trưởng )
2 Nguyễn Thảo Linh
3 Bùi Thị Ngoan
4 Nguyễn Hữu Hiệp
5 Hoàng Thị Phương Mai
6 Lương Hồng Kỳ
7 Nguyễn Thị Minh Đức
8 Nguyễn Quang Lực
Trang 2LỜI MỞ ĐẦU
Chính sách tài chính quốc gia là một trong những công cụ điều tiết vĩ
mô vô cùng quan trong của chính phủ Hệ thống Chính sách tài chính quốcgia là một hệ thống các quan điểm, chủ trương, biện pháp của nhà nước trongviệc sử dụng các công cụ tài chính tiền tệ để tác động vào quá trình hìnhthành và vận động của hệ thống tài chính và quan hệ giữa chúng nhằm thựchiện những mục tiêu kinh tế - xã hội trong từng giai đoạn phát triển của đấtnước Trong giai đoạn hiện nay, khi đất nước đang trong công cuộc đổi mới,từng bước tiến hành công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước thì chính sách tàichính càng thể hiện rõ vai trò quan trọng của nó trong điều tiết nền kinh tế, cụthể là ảnh hưởng tới hoạt động thu chi ngân sách quốc gia Xuất phát từ lý do
đó, nhóm 5 – lớp Kinh tế phát triển 49 A đã quyết định thực hiện bài viết
“Phân tích thực trạng thu chi ngân sách Việt Nam giai đoạn 2006 -2010 và tácđộng của một số chính sách tài chính đến thu chi ngân sách”
Mục tiêu của bài viết là vận dụng những kiến thức đã được học trongmôn học Kinh tế phát triển để đánh giá tác động của các chính sách tài chínhtiêu biểu đến tình hình thu chi ngân sách của Việt Nam trong giai đoạn hiệnnay và từ đó đưa ra những giải pháp phù hợp để phát huy mặt tốt và khắcphục những hạn chế trong thu chi ngân sách nước ta Đối tượng và phạm vinghiên cứu là Ngân sách quốc gia Việt Nam trong giai đoạn 2006 -2010.Phương pháp nghiên cứu nhóm sử dụng ở đây là thống kê toán, phân tích sốliệu và tống hợp thông tin Kết cấu bài viết của nhóm như sau:
I Tìm hiểu chung về ngân sách nhà nước
II. Thu chi ngân sách nhà nước Việt Nam trong thời gian 2006 – 2010III.Đánh giá tác động của một số chính sách tài chính có liên quan đếnthu chi ngân sách trong thời gian 2006-2010
Trang 3Dù đã rất cố gắng vận dụng kỹ năng tìm kiếm, tổng hợp và phân tíchthông tin vào bài viết này song do còn nhiều hạn chế về kiến thức và kinhnghiệm nên bài viết vẫn còn nhiều thiếu sót, rất mong nhận được sự góp ý củathầy giáo.
Trang 42 Đặc Điểm
- Hoạt động thu chi của ngân sách nhà nước luôn gắn chặt với quyềnlực kinh tế - chính trị của nhà nước, và việc thực hiện các chức năng của nhànước, được nhà nước tiến hành trên cơ sở những luật lệ nhất định;
- Hoạt động ngân sách nhà nước là hoạt động phân phối lại các nguồntài chính, nó thể hiện ở hai lãnh vực thu và chi của nhà nước;
- Ngân sách nhà nước luôn gắn chặt với sở hữu nhà nước, luôn chứađựng những lợi ích chung, lợi ích công cộng;
- Ngân sách nhà nước cũng có những đặc điểm như các quỹ tiền tệkhác Nét khác biệt của ngân sách nhà nước với tư cách là một quỹ tiền tệ tậptrung của nhà nước, nó được chia thành nhiều quỹ nhỏ có tác dụng riêng, sau
đó mới được chi dùng cho những mục đích đã định;
- Hoạt động thu chi của ngân sách nhà nước được thực hiện theonguyên tắc không hoàn trả trực tiếp là chủ yếu
3 Vai trò
- Điều tiết trong kinh tế, thúc đẩy phát triển kinh tế
- Giải quyết các vấn đề xã hội
- Góp phần ổn định thị trường, chống lạm phát, bình ổn giá cả thị trường hàng hoá
Trang 54 Các khoản thu,chi ngân sách
4.1Thu ngân sách
4.1.1 Thuế
Là khoản đóng góp bắt buộc của các cá nhân và doanh nghiệp cho mộthoạt động vì lợi ích chung nào đó Doanh thu từ thuế sẽ được sử dụng để muacác đầu vào cần thiết nhằm sản xuất các hàng hóa và dịch vụ của chính phủhoặc để phân phối lại sức mua giữa các cá nhân Đây là nguồn thu chính đóngvai trò quan trọng trong thu ngân sách
4.1.2 Vay nợ
Tài trợ qua vay nợ hay còn được gọi là tài trợ qua thâm hụt là hình thức
đi vay để trang trải cho các khoản chi tiêu của Chính phủ Những người choChính phủ vay thường theo nguyên tắc tự nguyện, và để đổi lại, họ sẽ nhậnđược từ chính phủ các trái phiếu, công trái hay kỳ phiếu và các giấy ghi nợkhác của Chính phủ, trong đó có quy định sẽ hoàn trả số tiền đã vay và mộtphần lãi vào một thời hạn nhất định trong tương lai
4.1.3 Mở rộng cung tiền
Lạm phát do chính phủ gây ra là hiện tượng tăng liên tục hàng năm củagiá cả do chính phủ mở rộng cung tiền nhằm trang trải cho các hàng hóa vàdịch vụ mà mình cung cấp Chính phủ đơn giản chỉ là in thêm tiền để tài trợcho các khoản chi tiêu của mình,hoặc sử dụng các hình thức để mở rộng cungtiền
4.1.4 Đóng góp tự nguyện
Là các khoản đóng góp theo nguyên tắc hoàn toàn tự nguyện của các cánhân và tổ chức cho chính phủ.Chúng đôi khi cũng được sử dụng để tài trợcho một công trình công công nhất định
Trang 64.1.5 Phí sử dụng
Là mức giá mà người sử dụng các hàng hóa dịch vụ công cộng doChính phủ cung cấp phải trả Phí sử dụng chỉ có thể được dùng để trang trảicho các hàng hóa dịch vụ do Chính phủ cung cấp
4.1.6 Các doanh nghiệp nhà nước
Chính phủ thường xuyên vận hành các doanh nghiệp quốc doanh đểbán hàng hóa cho cá nhân nhằm tăng thêm nguồn thu cho ngân sách Lợinhuận mà các doanh nghiệp này đem lại giúp chính phủ giảm bớt sự phụthuộc và nguồn thu từ thuế
4.2Chi tiêu của ngân sách
4.2.1 Khái niệm
Chi của ngân sách là việc sử dụng các nguồn thu của ngân sách vào cáckhoản chi tiêu khác nhau nhằm bảo đảm thực hiện các mục tiêu của Nhànước Bao gồm các nội dung chi cơ bản: Chi đầu tư phát triển; Chi thườngxuyên; Chi dự trữ, trả lãi suất các khoản tiền vay và trả nợ
4.2.2 Nội dung chi cơ bản
a, Chi đầu tư phát triển
Đối tượng đầu tư của Nhà nước là những công trình thuộckết cấu hạtầng, các ngành kinh tế mũi nhọn Hệ thống cơ sở hạ tầng là tiền đề cho sựphát triển kinh tế nói chung, tạo môi trường thuận lợi cho đầu tư tư nhân và
mở rộng đầu tư vào các ngành kinh tế Đầu tư phát triển đòi hỏi vốn đầu tưlớn và thời gian thu hồi vốn lâu dài, do đó tư nhân thường ít đầu tư vào lĩnhvực này
b, Chi thường xuyên
- Chi quản lý hành chính: là khoản chi không liên quan trực tiếp đến
sản xuất nhưng cần thiết để đảm bảo hoạt động cho bộ máy quản lý nhà nước.Đối tượng của chi quản lý hành chính là bộ máy chính quyền các cấp, cơ quanlập pháp, hành pháp, các cơ quan và bộ máy cảnh sát Khoản chi này bao gồm
Trang 7lương, phụ cấp cho nhân viên nhà nước, chi mua sắm, bảo dưỡng trang thiết
bị, đồ dùng làm việc, chi phí văn phòng
- Chi văn hóa, giáo dục, y tế: : Khoản chi này nhằm nầng cao trình độ
văn hóa và sức khỏe cho người dân, nâng cao chất lượng lao động Nhữngkhoản chi này cũng đồng thời thực hiện chính sách phân phối lại của Nhànước: trợ cấp giáo dục phổ thông, các chương trình dinh dưỡng, trợ cấp xãhội,…
- Chi quốc phòng: Chi đầu tư xây dựng các công trình quốc phòng, chi
mua sắm, bảo dưỡng các phương tiện kỹ thuật phục vụ quốc phòng; chi trang
bị, trả lương cho quân đội
- Chi trợ cấp: Bao gồm các khoản trợ cấp cho các doanh nghiệp và cá
nhân Sự trợ giúp của Nhà nước đối với các doanh nghiệp trong điều kiện khókhăn góp phần thúc đẩy sự phát triển của nền kinh tế Khoản chi này cũnggóp phần làm giảm khoảng cách giữa các nhóm dân cư trong nền kinh tế
c, Chi dự trữ trả lãi suất các khoản tiền vay và trả nợ
Chi dự trữ là khoản chi nhằm mục đích điều chỉnh hoạt động thịtrường,ổn định giá cả và phòng ngừa những rủi do xảy ra đối với nền kinhtế.Dự trữ quốc gia bao gồm dự trữ bằng tiền,ngoại tệ ,kim loại quý và các loạihàng hóa cần thiết.Chi trả nợ là các khoản chi trả lãi suất tiền vay và thanhtoán nợ gốc
Trang 8II Thu chi ngân sách nhà nước Việt Nam trong thời gian 2006 -2010.
1 Thực trạng thu chi ngân sách nhà nước
Trong khoảng thời gian 2006 - 2010 cả kinh tế và xã hội Việt Nam đều
có những biến đổi mạnh nên thu chi ngân sách cũng có thay đổi Cơ cấu thuchi ngân sách được thể hiện ở bảng sau:
Bảng 1 Thu - Chi NSNN 2006 – 2010
Nguồn: bộ tài chính + tổng cục thống kê
Nhìn vào bảng số liệu ( phụ lục 1) cho thấy cả thu và chi trong NSNNcủa Việt Nam đều tăng qua các năm Trong khoảng thời gian 2 năm 2007-
2008 kinh tế Việt Nam tăng trưởng mạnh nên mức thu ngân sách cũng tăngđột biến ( thu năm 2008 so với 2007 tăng 100868 tỷ đồng, thu năm 2007 sovới 2006 chỉ tăng có 36443 tỷ đồng) Tuy thu tăng nhưng chi cũng tăng vớimức cao nên bội chi ngân sách tăng (Bội chi ngân sách trong năm 2006 chỉ là
20586 tỷ đồng nhưng sang tới năm 2007 là 83487 tỷ đồng) Tỷ lệ bội chi ngânsách so với GDP cũng tăng nhanh năm 2006 mới chỉ ở mức 4% nhưng sangnăm 2007 tỷ lệ đó đã tăng lên 7.3%
Đến giữa năm 2008 đã xảy ra cuộc khủng hoảng kinh tế thế giới tácđộng một phần tới kinh tế Việt Nam Tuy vậy do bắt đầu xảy ra ở giữa nămnên thu chi ngân sách chưa có biến động mạnh( chi ngân sách 2008 tăng sovới 2007 là 95168 tỷ đồng, năm 2007 tăng so với 2006 là 91344 tỷ đồng, mứctăng chi ngân sách không đáng kể) Trong năm 2008, bội chi ngân sách đãgiảm so với năm 2007 mức bội chi là 77817 tỷ đồng Do GDP cũng tăng nên
Trang 9tỷ lệ bội chi so với GDP đã giảm còn 5.2% Nhưng vẫn đang ở mức nguyhiểm.
Bước sang năm 2009 do những tháng đầu năm thực hiện miễn, giảm,giãn thuế và giá dầu thô trên thế giới giảm( do ảnh hưởng của cuộc khủnghoảng) nhưng những tháng cuối năm sản xuất kinh doanh trong nước pháttriển, nền kinh tế thế giới có dấu hiệu phục hồi nên thu ngân sách có tăng sovới 2008 nhưng với mức tăng ít chỉ tăng 25557 tỷ đồng( so với mức tăng củanăm 2008 là 100868 tỷ đồng) Trong khi đó, do trong năm 2009 chính phủthực hiện các gói kích thích nền kinh tế như gói kích cầu, thực hiện nhiềubiện pháp tài chính hỗ trợ doanh nghiệp nên chi ngân sách không giảm Dẫnđến mức bội chi ngân sách là 142355 tỷ đồng, đây là mức kỉ lục về bội chingân sách
Đến năm 2010, dự toán thu ngân sách là 461500 tỷ đồng, chi ngân sách
là 582200 tỷ đồng nên bội chi ngân sách vào khoảng 120700 tỷ đồng Mứcbội chi ngân sách có giảm so với năm 2009 Tuy vậy tỷ lệ bội chi so với GDPlại tăng ước tính là 6.2% Tỷ lệ bội chi so với GDP an toàn nhất là khoảng 5%nhưng nhìn chung trong khoảng 2006-2010 thì ngoài năm 2006 tỉ lệ bội chiluôn vuợt ngưỡng 5%
Tóm lại bội chi ngân sách của ta đang ở mức đáng báo động, tỷ lệ bộichi so với GDP đang vượt mức 5%
Để đánh giá rõ hơn về thực trạng thu chi ngân sách Nhà nước từng nămtrong giai đoạn 2006 – 2009 và dự toán năm 2010, ta có các bảng số liệu sauđây
Bảng 2
Trang 10Quyết toán thu ngân sách Nhà nước
ĐVT: tỷ đồng
Thu trong nước (Không kể thu từ dầu thô) 145404 174298 229786 269656
Thu từ doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài 25838 31388 43848 50659Thu từ khu vực công, thương nghiệp, dịch vụ ngoài
Thuế thu nhập đối với người có thu nhập cao 5179 7422 12940 14329
Thuế xuất nhập khẩu thuế tiêu thụ đặc biệt hàng nhập
khẩu; Thu chênh lệch giá hàng nhập khẩu 26280 38385 59927 77040Thuế giá trị gia tăng hàng nhập khẩu 16545 21996 30995 66624
Nguồn: bộ tài chính + tổng cục thống kê
Bảng 3 Quyết toán chi ngân sách Nhà nước
ĐVT: tỷ đồng
Trang 112 5 Trong tổng chi
0 135911
179961
0 124664
171631
Chi phát triển sự nghiệp kinh tế xã hội 161852 21194
0 258493
320501
Trong đó:
Chi sự nghiệp giáo dục, đào tạo 37332 53774 63547 78105
Chi sự nghiệp phát thanh, truyền hình 1184 1410 1550 1770
Chi lương hưu, đảm bảo xã hội 22157 36597 50265 62465
Nguồn: bộ tài chính + tổng cục thống kê
Bảng 4 CÂN ĐỐI DỰ TOÁN NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC NĂM 2010
ĐVT: tỷ đồng
Tổng thu cân đối ngân sách nhà nước 461,500
Thu từ dầu thô 66,300
Trang 12Thu từ xuất khẩu, nhập khẩu 95,500Thu viện trợ không hoàn lại 5,000
Thu kết chuyển từ năm trước sang 1,000 Tổng chi cân đối ngân sách nhà nước 582,200
Chi đầu tư phát triển 125,500Chi trả nợ và viện trợ 70,250Chi phát triển sự nghiệp kinh tế - xã hội, quốc
phòng, an ninh, quản lý hành chính 335,560Chi cải cách tiền lương 35,490Chi bổ sung quỹ dự trữ tài chính 100
Bội chi ngân sách nhà nước 119,700
Nguồn bù đắp bội chi ngân sách nhà nước 119,700
Vay trong nước 98,700Vay ngoài nước 21,000
Nguồn: bộ tài chính + tổng cục thống kê
2 Nguyên nhân của bội chi ngân sách nhà nước
Bội chi ngân sách nhà nước chủ yếu do 2 nhóm nguyên nhân sau:
Nhóm nguyên nhân thứ nhất: do tác động của chu kỳ kinh doanh.Khủng hoảng làm cho mức thu nhập của nhà nước co lại trong khi đó nhu cầuchi tiêu tăng để giải quyết những khó khăn mới trong kinh tế xã hội Điều đólàm cho bội chi ngân sách tăng nhanh( điển hình là trong khoảng thời gian2008-2009) Ở giai đoạn kinh tế phồn thịnh thu của nhà nước tăng lên trongkhi chi không phải tăng lên tương ứng nên bội chi ngân sách giảm( ví dụ nhưnăm 2006-2007)
Trang 13Nhóm nguyên nhân thứ hai: do tác động của chính sách cơ cấu thu chingân sách Khi nhà nước thực hiện chính sách đẩy mạnh đầu tư kích thích tiêudùng sẽ làm tăng mức bội chi ngân sách( năm 2009) Ngược lại thực hiệngiảm đầu tư giảm tiêu dùng khi nền kinh tế tăng trưởng quá nóng sẽ làm giảmmức bội chi ngân sách.
3 Những ưu điểm và hạn chế trong quản lý thu chi ngân sách
Mặc dù trong giai đoạn 2006-2010 bội chi ngân sách có tăng qua cácnăm tuy nhiên nó cũng đạt được nhiều thành tựu đáng kể:
Thứ nhất, vào năm 2006 bội chi ngân sách của ta khống chế mức 4%
so với GDP( dưới 5%), bội chi chỉ khoảng 20586 nghìn tỷ đồng
Thứ hai, vào năm 2008 và 2009 do ảnh hưởng của khủng hoảng kinh tếnhưng chúng ta vẫn giữ mức thu tăng so với năm trước Do thực hiện chínhsách thuế hợp lý, phù hợp với các cam kết quốc tế, nhằm hạn chế nhập khẩucác mặt hàng tiêu dùng không thiết yếu
Bên cạnh những ưu điểm nêu trên thì công tác quản lý thu chi ngânsách vẫn có những hạn chế sau:
Thứ nhất, mức bội chi ngân sách năm 2008, 2009, 2010 đã vượt mốc5% so với GDP( đây là mốc an toàn) Mặc dù đã thực hiện những biện pháp
để khống chế bội chi ngân sách nhưng những biện pháp đó chưa thực sự đạthiệu quả
Thứ hai, Dự toán thu chi ngân sách chưa thật chính xác dẫn đến trongquá trình chi ngân sách đã xảy ra nhiều vấn đề
Thứ ba, sử dụng ngân sách chưa đạt hiệu quả( sai lầm của vinashin),cách tính chưa thực chính xác(khi nợ công chúng ta cộng những thứ ngoàingân sách như ODA, trái phiếu chính phủ… nhưng tính bội chi ngân sách thìkhông )
Vì vậy, trong quản lý thu chi ngân sách chúng ta cần phải thực hiện cácbiện pháp có hiệu quả nhằm sử dụng một cách tốt nhất ngân sách nhà nước từ
đó làm giảm bội chi ngân sách
Trang 144 Kiến nghị giải pháp
Một vấn đề rất lớn của Việt Nam hiện nay là tình trạng thâm hụt ngânsách ở mức tương đối cao Tất nhiên, trong quá trình phát triển, chúng ta chấpnhận thâm hụt ở mức độ vừa phải để tạo đà thuận lợi cho tăng trưởng Tuynhiên, để tránh đi vào vết xe đổ của Hy Lạp, Bồ Đào Nha mà mới đây nhất là
Ai Len chúng ta cần có những điều chỉnh thích hợp để tăng thu ngân sách và
sử dụng hợp lí các khoản chi tiêu
Trên cơ sở đó nhóm xin đưa ra một số kiến nghị như sau:
- Xây dựng lại hệ thống thuế quan
Thuế là nguồn thu chủ yếu của NSNN tuy nhiên hệ thống thuế của ViệtNam hiện nay chỉ có 10 loại, các quy định tính thuế chỉ ở mức độ chungchung và rất dễ lách luật điều này gây thât thu rất lớn Để tăng nguồn thutrước tiên cần xây dựng lại hệ thống luật Tiếp đó chỉnh đốn lại đội ngũ thuế
vụ và Hải Quan bởi hiện tượng tham nhũng trong hai nhành hiện nay rất lớn.Bên cạnh đó, việc thu thuế không nên quá triệt để, cần có sự nuôi dưỡng đốivới doanh nghiệp vừa và nhỏ, tạo điều kiện cho họ phát triển chúng ta sẽ cónguồn thu lâu dài và ổn định
- Sử dụng hợp lí tài nguyên thiên nhiên
Một nguồn thu rất lớn của NSNN nằm ở việc xuất khẩu khoáng sảnthô, đặc biệt là dầu mỏ Tuy nhiên việc sử dụng như hiện nay sẽ khiến TNTNsớm bị cạn kiệt Không nên vì nguồn thu trước mắt mà ảnh hưởng đến thế hệcon cháu Các dự án khai thác khoáng sản cần được kéo dài các chuỗi giá trị,hạn chế tình trạng xuất khẩu khoáng sản thô như hiện nay
- Tăng sự tự chủ cho các địa phương
Thủ tục hành chính còn nhiều rườm rà đã gây khó khăn cho các địaphương Từ lúc phê duyệt đến lúc có tiền tương đối xa Ngân sách bị dồn cụckém hiệu quả Vì vậy cần tăng cường sự tự chủ hơn nữa cho các địa phương
về vấn đề thu chi để hiệu quả sử dụng NSNN cao
- Thể hiện vai trò và quyền lực của Quốc Hội
Trang 15Hiện nay rất nhiều các khoản chi không được kiểm soát Điển hình làviệc thua lỗ của VINASHIN Chính phủ nhiều lúc qua mặt Quốc Hội Theoquy định các dự án trên 1 tỷ USD phải được thông qua Quốc Hội nhưng nhiều
dự án như gói kích thích kinh tế 8 tỷ USD , đường sắt cao tốc Quốc Hội chưađồng ý nhưng chính phủ vẫn làm Vì vậy, Quốc Hội cần đưa ra cơ chế quản lýmạnh mẽ hơn để kiểm soát các vấn đề này
III Đánh giá tác động của một số chính sách tài chính có liên quan đến thu chi ngân sách trong thời gian 2006-2010
1 Khái quát về chính sách tài chính
Trang 161.2.1 Chính sách huy động và sử dụng vốn : để đảmbảo nguồn vốn đầu tư cho phát triển, Chính phủ cần đưa ra các định hướnghuy động vốn đầu tư trong nước, ngoài nước và định hướng sử dụng vốn hợp
lý, có hiệu quả
1.2.2 Chính sách tài chính doanh nghiệp : đối vớidoanh nghiệp, chính sách tài chính của Nhà nước cần tạo mọi điều kiện chocác doanh nghiệp tích tụ, tăng quy mô vốn đầu tư,nhanh chóng đổi mới côngnghệ, nhằm từng bước nâng cao hiệu quả, sức cạnh tranh của nền kinh tế.Đồng thời tạo sân chơi bình đẳng giữa các doanh nghiệp
1.2.3 Chính sách tài khóa : nhằm hướng vào huyđộng vốn cho NSNN một cách vững chắc, ổn định nhằm đáp ứng các nhu cầuchi tiêu của nhà nước trong từng thời kỳ nhất định
1.2.4 Chính sách tiền tệ : là bộ phận rất quan trọngcủa chính sách tài chính quốc gia Trong chính sách này, Nhà nước cần hướngvào việc sử dụng các công cụ trực tiếp và gián tiếp tác động vào thị trườngtiền tệ, qua đó tác động vào các hoạt động kinh tế
1.2.5 Chính sách tài chính đối ngoại : thông quachính sách này, Nhà nước định hướng vào việc mở rộng các quan hệ tài chínhvới nước ngoài, sử dụng hiệu quả các nguồn vốn này để phát triển kinh tế vàcải thiện các điều kiện xã hội
1.3 Vai trò
- Huy động các nguồn tài chính trong và ngoài nước để đáp ứng nhu cầuphát triển kinh tế -xã hội
- Phân phối các nguồn tài chính cho những mục đích khác nhau,đảm bảo
sử dụng triệt để và có hiệu quả
- Điều tiết vĩ mô nền kinh tế thông qua thị trường vốn và thị trường tiền tệ
2 Một số chính sách tài chính tác động đến thu chi ngân sách
2.1 Chính sách tài khóa
Trang 17Chính sách tài khóa là những định hướng cơ bản của Nhà nước về huyđộng nguồn tài chính và chi tiêu của ngân sách trong một khoảng thời giannhất định ( thường là 1 năm ) Nội dung của chính sách tài khóa bao gồm hainội dung cơ bản là chính sách thuế và chính sách chi tiêu ngân sách Trong
đó, chính sách thuế đóng vai trò vô cùng quan trọng trong thu ngân sách
2.1.1 Nội dung chính sách thuế
Thuế là nguồn thu chủ yếu của ngân sách nhà nước Ở Việt Nam hiệnnay, nguồn thu từ thuế chiếm tới 75 – 80% tổng số thu ngân sách Hệ thốngthuế gồm hai loại: thuế trực thu và thuế gián thu
- Điều tiết sản xuất
- Tính và thu thuế đơn giản, thu kịpthời hơn Mang lại nguồn thu tương đối
tiếp vào thu nhập
- Nếu thu nhập thấp thì nguồn thu
không được nhiều
- Khi cùng mua 1 loại hàng hóa, ngườigiàu và người nghèo chịu mức thuế nhưnhau ( tỷ lệ thuế/thu nhập của ngườigiàu nhỏ hơn )
- Không điều tiết được sản xuất
- Gây ảnh hưởng tới tiêu dùngMọi nguồn thu từ thuế ở Việt Nam đều do Quốc hội Việt Nam hoặc Ủyban Thường vụ Quốc hội đặt ra bằng luật và pháp lệnh, và được thu bởi Tổngcục Thuế Việt Nam thông qua các cơ quan thu của nó là các cục thuế, chi cụcthuế, phòng thuế, đội thuế, bởi Tổng cục Hải quan Việt Nam thông qua các cơquan của nó là cục hải quan, chi cục hải quan, và các cán bộ chuyên mônđược ủy quyền khác ở khắp các địa phương trong cả nước
Ở Việt Nam hiện nay có 10 sắc thuế, trong đó: các loại thuế cố định làthuế môn bài, thuế sử dụng đất nông nghiệp, thuế chuyển quyền sử dụng đất,
Trang 18thuế nhà đất và thuế tài nguyên; các loại thuế tỷ lệ là thuế giá trị gia tăng, thuếtiêu thụ đặc biệt, thuế xuất –nhập khẩu, thuế thu nhập doanh nghiệp và thuếthu nhập đối với người có thu nhập cao Nội dung cụ thể như sau:
nhân, công ty liên danh, công ty trách nhiệm hữu hạn và công ty cổ phần trả thuế môn bài căn cứ trên số vốn đăng ký trong giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh hoặc giấy phép đầu
Hộ gia đình trả thuế môn bài căn cứ trên thu nhập bình quân hàng tháng:
Thu nhập hàng tháng (đồng) Thuế môn bài hàng năm (đồng)
- 2020 Về đối tượng được miễn giảm, nguyên tắc là không miễn toàn bộ thuế
sử dụng đất nông nghiệp đối với mọi loại đất nông nghiệp và đối với diện tíchvượt trên hạn mức giao đất nông nghiệp mà chỉ áp dụng đối với từng đốitượng và trong thời điểm nhất định
đất: Là loại thuế thu vào thu nhập của người có quyền sử dụng đất khi thựchiện chuyển quyền sử dụng cho đối tượng khác Căn cứ tính thuế CQSDĐ là
Trang 19diện tích đất chuyển quyền, giá đất và thuế suất thuế chuyển quyền sử dụngđất.
* Đối với đất sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp, nuôi trồng thuỷ sản, làm muối, thuế suất là 2%
* Đối với đất ở, đất xây dựng công trình và các loại đất khác thuế suất
là 4%
mọi tổ chức, cá nhân có quyền sử dụng nhà ở, đất ở, đất xây dựng công trình
* Đối với hộ nộp thuế thuộc vùng đô thị:
Tuỳ theo vị trí lô đất của hộ nộp thuế thuộc loại đường phố và loại đôthị khác nhau mà xác định mức thuế nhà đất khác nhau tính trên một đơn vịdiện tích đất chịu thuế (mức thuế bằng từ 3 đến 32 lần mức thuế suất thuếSDĐNN hạng đất cao nhất trong vùng)
* Đối với hộ nộp thuế thuộc vùng nông thôn: mức thuế nhà đất bằng 1lần mức thuế suất thuế SDĐNN bình quân của xã
* Đối với hộ nộp thuế thuộc vùng ven đô thị, ven đầu mối giao thông,ven trục đường giao thông chính, đất khu thương mại, du lịch không thuộc đất
đô thị: Mức thuế nhà đất bằng từ 1,5 lần đến 2,5 lần thuế suất thuế SDĐNNcủa hạng đất cao nhất trong huyện
* Trường hợp trong một đô thị có những thôn, xóm mà điều kiện sinhhoạt như vùng nông thôn, chuyên sản xuất nông nghiệp thì áp dụng mức thuếnhà đất như vùng ven đô thị (từ 1,5 lần đến 2,5 lần mức thuế suất thuếSDĐNN cao nhất trong huyện)
thuế tài nguyên là tổ chức, cá nhân khai thác tài nguyên thuộc đối tượng chịuthuế tài nguyên Căn cứ tính thuế tài nguyên là sản lượng tài nguyên tínhthuế, giá tính thuế và thuế suất Mức thuế suất trong Luật thuế tài nguyên