1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Phân tích tình hình tài chính của công ty xuất nhập khẩu và xây dựng nông lâm nghiệp Hà Nội

59 271 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 59
Dung lượng 282 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Mỗi một mốiquan hệ tài chính sẽ chứa đựng những nội dung khác nhau, song chúng đềumang những nội dung cơ bản sau: Phản ánh những luồng chuyển dịch giá trị,sự vận động của các nguồn tàic

Trang 1

Lời mở đầu

Đất nớc ta đang trong quá trình phát triển theo mô hình kinh tế thị trờng

có sự định hớng xã hôị chủ nghĩa, do vậy quản lý tài chính doanh nghiệp cũngthay đổi cho phù hợp với xu hớng phát triển đó.Hơn nữa nền kinh tế thị trờngchịu sự tác động của qui luật giá trị, qui luật cạnh tranh, qui luật cung cầu…

và đặc biệt nớc ta đã và sẽ hội nhập chủ động hiệu quả vào khu vực AFTA,mức độ mở của thị trờng hàng hoá dịch vụ tài chính đầu t sẽ tiến tới ngangbằng với các nớc trong khối ASEAN, từng bớc tạo điều kiện về kinh tế, vềpháp lý để hội nhập sâu hơn vào kinh tế khu vực và thế giới Cho nên, hoạt

động tài chính và tình hình tài chính của mỗi doanh nghiệp đóng vai trò rấtquan trọng quyết định sự tồn tại và phát triển của doanh nghiệp

Trong cơ chế thị trờng, mọi thành phần kinh tế hoạt động bình đẳng

tr-ớc pháp luật Vì thế có rất nhiều đối tợng quan tâm đến tình hình tài chính củadoanh nghiệp nh: các chủ doanh nghiệp, các cơ quan quản lý nhà nớc, các nhà

đầu t , những nhà cho vay và tập thể những ngời lao động

Tất nhiên, mục đích quan tâm cúa từng đối tợng là khác nhau, song cái màmọi đối tợng cần biết đó là hoạt động tài chính của doanh nghiệp có hiệu quả,tình hình tài chính của doanh nghiệp là lành mạnh, ổn định, doanh nghiệp

đảm bảo có đủ khả năng thanh toán và tốc độ luân chuyển vốn hay không Để

có đợc những thông tin đó phân tích tình hình tài chính sẽ là một công cụ hữuhiệu giúp ta thấy đợc thực trạng tài chính của doanh nghiệp Nhng vấn đề đặt

ra là nội dung, phơng pháp phân tích, phân tích nh thế nào cho phù hợp với

đìêu kiện thực tế của doanh nghiệp trong giai đoạn hiện nay

Qua một thời gian đợc tiếp cận thực tế ở công ty xuất nhập khẩu và xâydựng nông lâm nghiệp Hà Nội em nhận thấy hoạt động sản xuất kinh doanhcủa công ty đạt hiệu quả cao, song bên cạnh đó vẫn còn một số tồn tại

Nếu giải quyết những tồn tại này thì chắc chắn sẽ nâng cao hiệu quả sảnxuất kinh doanh của công ty

Xuất phát từ lý do trên em chọn đề tài Phân tích tình hình tài chính“Phân tích tình hình tài chính

của công ty xuất nhập khẩu và xây dựng nông lâm nghiệp Hà Nội “Phân tích tình hình tài chính làm đề

tài nghiên cứu cho luận văn tốt nghiệp của mình

Kết cấu luận văn của em gồm ba chơng:

Ch

ơng I: Lý luận chung về phân tích tình hình tài chính doanh nghiệp

Trang 2

ơng II : Phân tích tình hình tài chính của công ty xuất nhập khẩu và xây

dựng nông lâm nghiệp Hà Nội

Ch

ơng III : Một số giải pháp nhằm nâng cao khả năng tài chính của công ty

xuất nhập khẩu và xây dựng nông lâm nghiệp Hà Nội

Là một sinh viên với trình độ lý luận cũng nh kinh nghiệp thực tiễn cònhạn hẹp, chắc chắn trong luận văn của em còn nhiều điều thiếu sót Vì vậy, emrất mong sự chỉ bảo phê bình của cô giáo hớng dẫn, của các thầy cô trong bộmôn kế toán tài chính, các anh chị trong phòng kế toán của công ty để em cóthể hoàn thiện hơn nữa vốn kiến thức của mình

Chơng I: Lý luận chung về phân tích tình hình

tài chính doanh nghiệp

I Bản chất, vai trò và chức năng của tài chính doanh nghiệp

1/ Khái niệm về tài chính và các mối quan hệ tài chính phát sinh trong doanh nghiệp

Tài chính là một bộ phận cấu thành trong các hoạt động kinh tế củadoanh nghiệp Nó có mối quan hệ hữu cơ và tác động qua lại với các hoạt

động kinh tế khác Mối quan hệ qua lại này phản ánh và thể hiện sự tác độnggắn bó thờng xuyên giữa phân phối với sản xuất và trao đổi, lại vừa là điềukiện cho sản xuất và trao đổi có thể tiến hành bình thờng và liên tục

Trong doanh nghiệp thơng mại, để thực hiện viẹc trao đổi mua bán hànghoá đợc thuận tiện thì cần phảI có vốn kinh doanh Vốn kinh doanh trongdoanh nghiệp đợc vận động luân chuyển không ngừng qua các giai đoạn mua

Trang 3

kinh doanh phaỉ bù đắp đợc các khoản chi phí đã bỏ ra và mang lại lợi nhuậncho doanh nghiệp từ đó hình thành nên các nguồn tài chính Mỗi một mốiquan hệ tài chính sẽ chứa đựng những nội dung khác nhau, song chúng đềumang những nội dung cơ bản sau:

 Phản ánh những luồng chuyển dịch giá trị,sự vận động của các nguồn tàichính nảy sinh và gắn liền với hoạt động sản xuất kinh doanh của doanhnghiệp

 Sự vận động chuyển hoá của các nguồn lực trong kinh doanh không phải làhỗn loạn mà đợc điều chỉnh bằng hệ thống các quan hệ phân phối thôngqua việc tạo lập hoặc sử dụng các quĩ tiền tệ, các loại vốn kinh doanh nhất

định trong hoạt động của doanh nghiệp

* Động lực của sự vận động và chuyển hoá các nguồn tài lực nhằm mụctiêu thu đợc các khoản doanh lợi trong khuôn khổ cho phép của luật kinhdoanh

Nh vậy có thể nói: Tài chính doanh nghiệp là các mối quan hệ tiền tệgắn liền với việc hình thành vốn, phân phối, sử dụng và quản lý vốn trong quátrình hoạt động sản xuất kinh doanh Hay nói cách khác, tài chính doanhnghiệp là các mối quan hệ kinh tế đợc biểu hiện bằng việc hình thành và sửdụng các quĩ tiền tệ phát sinh trong quá trình hoạt động sản xuất kinh doanhcủa doanh nghiệp

2/ Bản chất, vai trò và chức năng của tài chính doanh nghiệp

a, Bản chất

Bản chất bên trong của tài chính là những mối quan hệ kinh tế đa dạng.Xét trong phạm vi hoạt động của một doanh nghiệp thì có các quan hệ tàichính chủ yếu sau:

 Quan hệ tài chính giữa doanh nghiệp với nhà nớc: Doanh nghiệp thực hiệnnghĩa vụ nộp thuế cho ngân sách nhà nớc và ngợc lại trong một số trờnghợp cần thiết nhà nớc có thể can thiệp và bảo hộ cho hoạt động kinh doanhcủa doanh nghiệp ở nớc ta, do còn thành phần kinh tế quốc doanh nên sựtài trợ nhà nớc thể hiện rõ bằng việc bảo đảm một phần vốn pháp định cholàm ăn có hiệu quả và nhất là doanh nghiệp nhà nớc hoạt động trong cáclĩnh vực then chốt của nền kinh tế sẽ đợc nhà nớc chú trọng đầu t vốnnhằm giúp cho doanh nghiệp phát triển tốt hơn

 Quan hệ tài chính gữa doanh nghiệp với thị trờng : bao gồm thị trờng hànghoá, thị trờng sức lao động, thị trờng tài chính …Đây là những quan hệ

Trang 4

doanh và tiêu thụ sản phẩm dịch vụ của doanh nghiệp Khác với thời kỳbao cấp trong cơ chế thị trờng loại hình quan hệ này đặc biệt là những quan

hệ về cung ứng giao lu vốn, đợc phát triển mạnh

 Quan hệ tài chính trong nội bộ doanh nghiệp: Đó là những quan hệ về phânphối điều hoà, cơ cấu thành phần vốn kinh doanh, phân phối thu nhập giữacác thành viên trong nội bộ doanh nghiệp, các quan hệ về thanh toán hợp

đồng lao động giữa chủ doanh nghiệp và công nhân viên chức

Các mối quan hệ này đều thông qua việc sử dụng và tạo lập các quỹ tiền

tệ ở doanh nghiệp nh: vốn cố định, vốn lu động, quỹ tiền lơng, quỹ khấuhao… nhằm phục vụ cho các mục tiêu kinh doanh của doanh nghiệp Các mốiquan hệ này phát sinh một cách thờng xuyên liên tục đan xen nhau và hìnhthành nên các hoạt động tài chính của doanh nghiệp

Trong nền kinh tế thị trờng, tài chính doanh nghiệp có vai trò quantrọng đối với hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp Với một doanh nghiệp

có tình hình tài chính tốt và tơng đối ổn định sẽ là một điều kiện cần thiết cho

sự phát triển của doanh nghiệp Cụ thể tình hình tài chính doanh nghiệp đảmbảo cho doanh nghiệp có đủ lợng vốn cần thiết để tham gia vào quá trình táisản xuất cũng nh tái sản xuất mở rộng Tình hình tài chính ổn định và pháttriển cho phép doanh nghiệp thực hiện chế độ hạch toán một cách đầy đủ nếutrong quá trình vận động của vốn, sau một chu kỳ kinh doanh lợng vốn thu vềlớn hơn lợng vốn bỏ ra Ngoài ra tình hình tài chính trong doanh nghiệp là tốtcòn cho phép doanh nghiệp tăng sức cạnh tranh của mình trên thị trờng Vìhoạt động kinh doanh của doanh nghiệp là có hiệu quả, uy tín của doanhnghiệp sẽ vững chắc hơn, các bạn hàng và khách hàng sẽ tin tởng doanhnghiệp hơn trong quá trình làm ăn trao đổi mua bán với doanh nghiệp

b Vai trò của tài chính doanh nghiệp

Vai trò của tài chính doanh nghiệp đợc ví nh những tế bào có khả năngtái tạo hay còn đợc coi nh” cái gốc của nền tài chính” Sự phát triển hay suythoái của sản xuất kinh doanh gắn liền với sự mở rộng hay thu hẹp nguồn lựctài chính Vì vậy vai trò của tài chính sẽ trở nên tích cực hay thụ động, thậmchí có thể là tiêu cực đối với kinh doanh trớc hết phụ thuộc vào khả năng,trình độ của ngời quản lý, sau đó nó còn phụ thuộc vào môi trờng kinh doanh,phụ thuộc vào cơ chế quản lý kinh tế vĩ mô của nhà nớc Song song với việcchuyển sang nền kinh tế thị trờng, nhà nớc đã hoạch định hàng loạt chính sách

đổi mới nhằm xác lập cơ chế quản lý năng động nh các chính sách khuyến

Trang 5

khích đầu t kinh doanh, mở rộng khuyến khích giao lu vốn… Trong điều kiện

nh vậy tài chính doanh nghiệp có vai trò sau

* Tài chính doanh nghiệp – một công cụ khai thác, thu hút các nguồn tàichính nhằm đảm bảo nhu cầu vốn cho đầu t kinh doanh

Để thực hiện mọi quá trình sản xuất kinh doanh, trớc hết các doanhnghiệp phải có một yếu tố tiền đề đó là vốn kinh doanh Trong cơ chế quản lýhành chính bao cấp trớc đây, vốn của các doanh nghiệp nhà nớc đợc nhà nớctài trợ hầu hết Vì thế vai trò khai thác, thu hút vốn không đợc đặt ra nh mộtnhu cầu cấp bách, có tính sống còn với doanh nghiệp Chuyển sang nền kinh

tế thị trờng đa thành phần, các doanh nghiệp nhà nớc chỉ là một bộ phận cùngsong song tồn tại trong cạnh tranh, cho việc đầu t phát triển những ngành nghềmới nhằm thu hút đợc lợi nhuận cao… đã trở thành động lực và là một đòi hỏibức bách đối với tất cả các doanh nghiệp trong nền kinh tế

* Tài chính doanh nghiệp có vai trò trong việc sử dụng vốn một cách tiết kiệm

và hiệu quả

Cũng nh việc đảm bảo vốn, việc tổ chức sử dụng vốn một cách tiết kiệm

và có hiệu quả đợc coi là điều kiện tồn tại và phát triển của doanh nghiệp.Trong điều kiện của nền kinh tế thị trờng, yêu cầu của các quy luật kinh tế đã

đợc đặt ra trớc mọi doanh nghiệp những chuẩn mực hết sức khắt khe, sản xuấtkhông phải với bất kỳ giá nào Mọi hoạt động sản xuất kinh doanh của doanhnghiệp đều đuợc phản ánh bằng các chỉ tiêu giá trị, chỉ tiêu tài chính, bằng các

số liệu kế toán và bảng tổng kết tài sản.Với đặc điểm này, ngời cán bộ tàichính có khả năng phân tích, giám sát các hoạt động kinh doanh để một mặtphải bảo toàn đợc vốn, mặt khác phải sử dụng các biện pháp tăng nhanh vòngquay vốn, nâng cao khả năng sinh lời của vốn kinh doanh

* Tài chính doanh nghiệp có vai trò đòn bẩy kích thích và điều tiết sản xuấtkinh doanh

Khác với nền kinh tế tập trung, trong nền kinh tế thị trờng các quan hệtài chính doanh nghiệp đợc mở ra trên phạm vi rộng lớn Đó là những quan hệvới hệ thống ngân hàng thơng mại, với các tổ chức tài chính trung gian khác,các thành viên góp vốn đầu t liên doanh và những quan hệ tài chính trong nội

bộ doanh nghiệp…Những quan hệ tài chính trên đây chỉ có thể đợc diễn ra khicả hai bên cùng có lợi và trong khuôn khổ của pháp luật Dựa vào khả năngnày, nhà quản lý có thể sử dụng các công cụ tài chính nh đầu t, xác định lãisuất tiền lơng, tiền thởng để kích thích tăng năng suất lao động, kích thích tiêu

Trang 6

dùng, kích thích thu hút vốn nhằm thúc đẩy sự tăng trởng trong hoạt độngkinh doanh

* Tài chính doanh nghiệp là công cụ quan trọng để kiểm tra các hoạt động sảnxuất kinh doanh của doanh nghiệp

Tình hình tài chính doanh nghiệp là tấm gơng phản ánh trung thực nhấtmọi hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp, thông qua các chỉ tiêutài chính nh: hệ số nợ, hiệu suất và hiệu quả sử dụng vốn, cơ cấu các thànhphần vốn…có thể dễ dàng nhận biết chính xác thực trạng tốt, xấu trong cáckhâu của quá trình sản xuất kinh doanh

Để sử dụng có hiệu quả công cụ kiểm tra tài chính, đòi hỏi các nhàquảm lý doanh nghiệp cần tổ chức tốt công tác hạch toán kế toán, hạch toánthống kê, xây dựng các chỉ tiêu phân tích tài chính và duy trì nề nếp chế độphân tích hoạt động kinh tế của doanh nghiệp

c, Chức năng của tài chính doanh nghiệp

* Chức năng huy động vốn

Một doanh nghiệp có thể sản xuất kinh doanh đợc thì phải có vốn cóquyền sử dụng vốn của mình một cách chủ động Tuy nhiên cũng cần phảilàm rõ một vấn đề là: Các nguồn vốn đợc lấy ở đâu ? Làm thế nào để lấy đợcvốn?

Trớc đây trong cơ chế kế hoạch hoá tập trung, ngân sách nhà nớc cấptoàn bộ vốn đầu t xây dựng cơ bản cho việc thiết lập các xí nghiệp quốcdoanh Hiện nay khi chuyển sang nền kinh tế thị trờng, với sự hoạt động củacác doanh nghiệp trong mọi thành phần kinh tế kkhác nhau, nhiều xí nghiệpquốc doanh đã tỏ ra sự yếu kém của mình Thực trạng đó đã đặt ra cho các nhàquản lý kinh tế nói chung và các nhà quản lý tài chính nói riêng một vấn đề là:làm thế nào để đa các xí nghiệp làm ăn thua lỗ thoát khỏi tình trạng hiện nay?Chính sự bất ổn định này đã tạo ra một sự cha đợc nhất quán trong việc địnhhình các nguồn vốn cho các doanh nghiệp ở nớc ta

Tuy nhiên dù thay đổi cụ thể thế nào đi chăng nữa thì mọi doanh nghiệpvới mọi hình thức sở hữu trong các lĩnh vực sản xuất, lu thông, dịch vụ đều cóthể huy động đợc vốn từ các nguồn sau:

+Vốn do ngân sách nhà nớc cấp hoặc cấp trên cấp đối với doanh nghiệp nhànớc, vốn các cổ đông góp với doanh nghiệp cổ phần,vốn chủ doanh nghiệp bỏ

ra với doanh nghiệp t nhân đợc xác định trên cơ sở biên bản giao nhận vốn

mà doanh nghiệp phải có trách nhiệm bảo toàn và phát triển số vốn giao đó

Trang 7

bằng hoặc lớn hơn số vốn pháp định Sau quá trình hoạt động nếu thấy cầnthiết nhà nớc sẽ cấp vốn bổ sung cho doanh nghiệp

+ Vốn tự bổ sung: là vốn nội bộ của doanh nghiệp bao gồm

 Phần vốn khấu hao cơ bản để lại doanh nghiệp

 Phần lợi nhuận sau khi đã nộp thuế

 Phần tiền nhợng bán tài sản( nếu có)

+Vốn liên doanh liên kết: Đó là sự góp tiền hoặc góp tài sản của các doanhnghiệp khác để cùng với doanh nghiệp sản xuất kinh doanh

+ Vốn vay: Chủ yếu là vốn vay ngân hàng và các tổ chức tín dụng khác Ngoàicác loại vốn nói trên, các doanh nghiệp còn có thể huy động vốn của cấn bộcông nhân viên và doanh nghiệp sẽ trả lãi cho số vốn vay đó theo lãi suất ngânhàng

Qua đó ta hình dung đợc, quá trình thành lập doanh nghiệp cần phải cómột lợng vốn đầu t tối thiểu Đối với doanh nghiệp nhà nớc số vốn này dongân sách nhà nớc cấp có thể là 100% hoặc tối thiêủ là 51% Còn đối với cáccông ty cổ phần, công ty TNHH thì số vốn đợc đầu t ban đầu đợc hình thành

từ việc đóng góp vốn hoặc hùn vốn của các cổ đông dới hình thức cổ phần.Mức vốn vay đợc quy định theo từng doanh nghiệp

* Chức năng phân phối

Sau khi huy động vốn và đã sử dụng nguồn vốn đó sẽ thu đợc kết quả làviệc tiêu thụ sản phẩm hàng hoá của doanh nghiệp Do đó doanh nghiệp tiếnhành phân phối kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của mình ở nớc ta, dotồn tại nền kinh tế nhiều thành phần, hình thức sử hữu khác nhau cho nên quimô và phơng thức phân phối ở các loại hình doanh nghiệp cũng khác nhau.Sau mỗi kỳ kinh doanh, số tiền mà doanh nghiệp thu đợc bao gồm cả giá vốn

và chi phí phát sinh Do vậy các doanh nghiệp có thể phân phối theo dạngchung nh sau:

_ Bù đắp chi phí cho hàng hoá đã phân bổ bao gồm

 Trị giá vốn hàng hoá

 Chi phí lu thông và các chi phí khác mà doanh nghiệp đã bỏ ra nh lãi vayngân hàng, chi phí giao dịch,lợi tức trái phiếu

 Khấu hao máy móc

_ Phần còn lại sau khi bù đắp các khoản chi phí đợc gọi là lợi nhuận củadoanh nghiệp Phần lợi nhuận này, một phần phải nộp cho ngân sách nhà nớcdới hình thức thuế, phần còn lại tuỳ thuộc vào qui định của từng doanh nghiệp

Trang 8

mà tiến hành chia lãi liên doanh, trả lợi tức cổ phần, trích lập các quĩ doanhnghiệp

* Chức năng giám đốc

Đó là khả năng khách quan để sử dụng tài chính làm công cụ kiểm tra,giám đốc bằng đồng tiền với việc sử dụng chức năng thớc đo giá trị và phơngtiện thanh toán của tiền tệ Khả năng này biểu hiện ở chỗ, trong quá trình thựchiện chức năng phân phối, sự kiểm tra có thể diễn ra dới dạng xem xét tínhcần thiết, qui mô của việc phân phối các nguồn tài chính, hiệu quả của việcphân phối các quĩ tiền tệ

Giám đốc tài chính mang tính chất tổng hợp toàn diện, tự thân và diễn

ra thờng xuyên vì giám đốc tài chính là quá trình kiểm tra, kiểm soát các hoạt

động tài chính nhằm phát hiện những u điểm để phát huy, tồn tại để khắc phục

Hoạt động tài chính diễn ra trên mọi lĩnh vực của quá trình tái sản xuấtxã hội trên tầm vĩ mô và vi mô Trong các hoạt động đó tài chính không chỉphản ánh kết quả sản xuất mà còn thúc đẩy phát triển Động lực để thúc đẩynhanh nền sản xuất xã hôị không chỉ phụ thuộc vào sự phân phối cân bằng,hợp lý và cân đối giữa các bộ phận mà còn trực tiếp phụ thuộc vào sự kiểm trakiểm soát nghiêm ngặt mọi hoạt động tài chính

Nội dung giám đốc tài chính là giám đốc sự vận động và chu chuyểncủa nguồn vốn tiền tệ với hiệu quả sự dụng vốn, giám đốc việc lập và chấphành các chỉ tiêu kế hoạch, các định mức kinh tế tài chính, giám đốc quá trìnhhình thành và sử dụng các quĩ tiền tệ, quá trình hạch toán kinh tế và giám đốcviệc chấp hành các chính sách về tài chính

Thực hiện quản lý tài chính đẫ khẳng định, để thực hiện triệt để và cóhiệu quả việc giám đốc tài chính cần phải thờng xuyên đổi mới và hoàn thiệncơ chế quản lý tài chính phù hợp với cơ chế chính sách quản lý kinh tế và thựctiễn sản xuất kinh doanh Thông qua đó giúp cho việc thực hiện các giải pháptối u nhằm làm lành mạnh tình hình tài chính và nâng cac hiệu quả sản xuấtkinh doanh của doanh nghiệp

II ý nghĩa của phân tích tình hình tài chính doanh nghiệp

1/ ý nghĩa của phân tích hoạt động kinh doanh

Phân tích kinh tế nói chung cũng nh phân tích hoạt động kinh tế có vaitrò rất quan trộng trong quản lý kinh tế vĩ mô cũng nh vi mô Để quản lý tốtnền kinh tế quốc dân, quản ký một nghành hay quản lý một doanh nghiệp đòihỏi các nhà quản lý phải đề ra đợc những chủ trơng, chính sách và biện pháp

Trang 9

quan.Muốn vậy đòi hỏi các nhà quản lý các cấp phải thờng xuyên tiến hànhphân tích các hiện tợng kinh tế cũng nh quá trình và kết quả sản xuất kinhdoanh Những số liệu, tài liệu phân tích hoạt động kinh tế sẽ là những thôngtin đáng tin cậy, làm cơ sở quan trọng cho việc đề ra những quyết định tối utrong kinh doanh và quản lý Các quyết định của nhà quản lý nếu thiếu sựnghiên cứu, phân tích một cách đầy đủ toàn diện các số liệu thông tin thì sẽdẫn đến khả năng thoát ly thực tế, không phù hợp với yêu cầu khách quan từ

đó sẽ dẫn đến khả năng rủi ro, thua lỗ trong sản xuất kinh doanh

Đặc biệt trong giai đoạn hiện nay, nền kinh tế nớc ta chuyển sang nềnkinh tế thị trờng nhiều thành phần, mở rộng quan hệ kinh tế với nớc ngoài, sựbiến động của các yếu tố có liên quan đến tình hình sản xuất và lu thông hànghoá ngày càng nhanh, mức độ cạnh tranh giữa các doanh nghiệp thuộc cácthành phần kinh tế ngày càng gay gắt thì càng đòi hỏi các nhà kinh doanh vàquản lý phải thờng xuyên phân tích các hiện tợng và quá trình kinh tế để đề ra

đợc những quyết định hợp lý, tối u nhất trong việc chỉ đạo kinh doanh cũng

nh quản lý kinh tế

Tóm lại: Phân tích hoạt động kinh tế không chỉ là một phơng pháp quản

lý có hiệu quả mà nó còn là một công cụ rất quan trọng, không thể thiếu đợctrong quá trình thu thập, xử lý thông tin để đa ra những quyết định trong kinhdoanh và quản lý

2/ ý nghĩa của phân tích tình hình tài chính doanh nghiệp

Phân tích tình hình tài chính doanh nghiệp là một tập hợp các kháiniệm, phơng pháp và công cụ cho phép thu thập và sử lý các thông tin kế toán

và các thông tin khác trong quản lý doanh nghiệp nhằm đánh giá tình hình tàichính, khả năng và tiềm lực của doanh nghiệp, giúp cho ngời sử dụng thôngtin đa ra các quyết định tài chính, quyết định quản lý phù hợp

Hoạt động tài chính có mối quan hệ trực tiếp với hoạt động sản xuất kinhdoanh Do đó tất cả hoạt động sản xuất kinh doanh đều có ảnh hởng đến tàichính doanh nghiệp Ngợc lại, tình hình tài chính tốt hay xấu đều có tác độngthúc đẩy hoặc kìm hãm đối với quá trình sản xuất kinh doanh Vì vậy, phântích tình hình tài chính của doanh nghiệp có ý nghĩaquan trọng đối với bảnthân chủ doanh nghiệp và các đối tợng bên ngoài có liên quan đến tài chínhcủa doanh nghiệp

1.1 Đối với nhà quản trị doanh nghiệp

Các hoạt động nghiên cứu tình hình tài chính trong doanh nghiệp đợc

Trang 10

nhà phân tích ngoài doanh nghiệp tiến hành Do đó thông tin đầy đủ và hiểu rõ

về doanh nghiệp, các nhà phân tích tài chính trong doanh nghiệp có nhiều lợithế để có thể phân tích tài chính tốt nhất Vì vậy, nhà quản trị doanh nghiệpcòn phải quan tâm đến nhiều mục tiêu khác nhau nh tạo công ăn việc làm chongời lao động, nâng cao chất lợng sản phẩm hàng hoá và dịch vụ, hạ chi phíthấp nhất và bảo vệ môi trờng Doanh nghiệp chỉ có thể đạt đợc mục tiêu nàykhi doanh nghiệp kinh doanh có lãi và thanh toán đợc nợ

Nh vậy, hơn ai hết nhà quản trị doanh nghiệp cần có đầy đủ thông tinnhằm thực hiện cân bằng tài chính, quyết định đầu t, tài trợ, phân tích lợi tức

cổ phần

1.2 Đối với các nhà đầu t

Mối quan tâm của họ chủ yếu vào khả năng hoàn vốn, mức sinh lãi, khảnăng thanh toán vốn và sự rủi ro Vì vậy mà họ cần thông tin về điều kiện tàichính tình hình hoạt động, về kết quả kinh doanh và tiềm năng của doanhnghiệp Các nhà đầu t còn quan tâm đến việc điều hành công tác quản lý.Những điều đó tạo ra sự an toàn và hiệu quả cho các nhà đầu t

1.3 Đối với các nhà cho vay

Mối quan tâm của họ hớng đến khả năng trả nợ của doanh nghiệp Quaviệc phân tích tình hình tài chính của doanh nghiệp, họ đặc biệt chú ý đến sốlợng tiền và các tài sản có thể chuyển đổi thành tiền nhanh để từ đó có thể sosánh đợc và biết đợc khă năng thanh toán tức thời của doanh nghiệp Giả sửchúng ta đặt mình vào trờng hợp là ngời cho vay thì điều đầu tiên chúng ta chú

ý cũng sẽ là vốn chủ sở hữu, nếu nh ta thấy không chắc chắn khoản cho vaycủa mình sẽ đợc thanh toán thì trong trờng hợp doanh nghiệp đó gặp rủi ro sẽkhông có vốn bảo hiểm cho họ Đồng thời ta cũng quan tâm đến khả năngsinh lời của doanh nghiệp vì đó chính là cơ sở của việc hoàn trả vốn và lãi vay

1.4 Đối với cơ quan nhà nớc và ngời làm công

Đối với cơ quan quản lý nhà nớc, qua việc phân tích tình hình tài chínhdoanh nghiệp sẽ đánh giá đợc năng lực lãnh đạo của ban giám đốc, từ đó đa racác quyết định đầu t bố sung vốn cho các doanh nghiệp nhà nớc nữa haykhông

Bên cạnh đó các chủ doanh nghiệp, nhà đầu t… ời lao động có nhungcầu thông tin cơ bản giống họ vì nó liên quan đến quyền lợi và trách nhiệm

đến khách hành hiện tại và tơng lai của họ

Kết luận: Phân tích tình hình tài chính có thể ứng dụng theo nhiều chiều khác

Trang 11

đích thông tin (trong hoặc ngoài doanh nghiệp).Việc thờng xuyên tiến hànhphân tích tình hình tài chính sẽ giúp cho ngời sử dụng thấy đợc thực trạng hoạt

động tài chính, từ đó xác định đợc nguyên nhân và mức độ ảnh hởng đến từnghoạt động kinh doanh Trên cơ sở đó có những biện pháp hữu hiệu và ra cácquyết định cần thiết để nâng cao chất lợng công tác quản lý kinh doanh

III Các phơng pháp sử dụng trong phân tích tình hình tài chính doanh nghiệp

1/ Phơng pháp chung

Là phơng pháp xác định trình tự bớc đi và những nguyên tắc cần phảiquán triệt khi tiến hành phân tích một chỉ tiêu kinh tế nào đó

Với phơng pháp này là sự kết hợp triết học duy vật biện chứng và duy vật lịch

sử của triết học Mác- Lênin làm cơ sở Đồng thời phải dựa vào các chủ trơng,chính sách của Đảng trong từng thời kỳ Phải phân tích đi từ chung đến riêng

và phải đo lờng đợc sự ảnh hởng và phân loại ảnh hởng Tất cả các điểm trênphơng pháp chung nêu trên chỉ đợc thực hiện khi kết hợp nó với việc sử dụngmột phơng pháp cụ thể Ngợc lại các phơng pháp cụ thể muốn phát huy tácdụng phải quán triệt yêu cầu của phơng pháp chung

2/ Phơng pháp cụ thể

Đó là những phơng pháp phải sử dụng những cách thức tính toán nhất

định Trong phân tích tình hình tài chính, cũng nh phạm vi nghiên cứu củaluận văn, em xin đề cập một số phơng pháp sau

2.1 Phơng pháp so sánh

So sánh là phơng pháp đợc sử dụng phổ biến trong phân tích để xác định

xu hớng, mức độ biến động của chỉ tiêu phân tích Vì vậy để tiến hành so sánhcần phải giải quyết những vấn đề cơ bản, cần phải đảm bảo các điều kiện đồng

bộ để có thể so sánh đợc các chỉ tiêu tài chính.Nh sự thống nhất về khônggian, thời gian, nội dung, tính chất và đơn vị tính toán Đồng thời theo mục

Gốc so sánh đợc chọn là gốc về thời gian hoặc không gian

Trên cơ sở đó nội dung của phơng pháp so sánh bao gồm:

Trang 12

 So sánh kỳ thực hiện này với kỳ thực hiện trớc để đánh giá sự tăng haygiảm trong hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp và từ đó nhận xét về xuhớng thay đổi về tài chính của doanh nghiệp

 So sánh số liệu thực hiện với số liệu kế hoạch, số liệu của doanh nghiệp với

số liệu trung bình của nghành, của doanh nghiệp khác để thấy đợc mức độphấn đấu của doanh nghiệp đợc hay cha đợc

 So sánh theo chiều dọc để xem tỷ trọng của từng chỉ tiêu so với tổng thể,

so sánh theo chiều ngang của nhiều kỳ để thấy đợc sự thay đổi về lợng và

về tỷ lệ của các khoản mục theo thời gian

 Tỷ lệ về khả năng thanh toán: đợc sử dụng để đánh giá khả năng đáp ứngcác khoản nợ ngắn hạn của doanh nghiệp

 Tỷ lệ về khả năng cân đối vốn, cơ cấu vốn và nguồn vốn Qua chỉ tiêu nàyphản ánh mức độ ổn định và tự chủ tài chính

 Tỷ lệ về khả năng hoạt động kinh doanh: Đây là nhóm chỉ tiêu đặc trngcho việc sử dụng nguồn lực của doanh nghiệp

 Tỷ lệ về khả năng sinh lời: phản ánh hiệu quả sản xuất kinh doanh tổnghợp nhất của doanh nghiệp

Kết luận: Các phơng pháp trên nhằm tăng hiệu quả phân tích, chúng ta sẽ sửdụng kết hợp và sử dụng thêm một số phơng pháp bổ trợ khác nh: phơng phápliên hệ, phơng pháp loại trừ nhằm tận dụng đầy đủ các u điểm của chúng đểthực hiện mục đích nghiên cứu một cách tốt nhất

Trang 13

IV Nội dung và nguồn tài liệu phân tích tình hình tài chính doanh nghiệp

* Nội dung của phân tích tình hình tài chính doanh nghiệp

Sự phát triển của một doanh nghiệp dựa vào nhiều yếu tố nh:

+ Các yếu tố bên trong: Trình độ tổ chức của doanh nghiệp, tính chất của sảnphẩm, quy trình công nghệ, khả năng tài trợ cho tăng trởng

+ Các yếu tố bên ngoài: Sự tăng trởng của nền kinh tế, tiến bộ khoa học kỹthuật, chính sách tiền tệ, chính sách thuế

Các nhân tố này thờng xuyên biến động không ngừng Vì thế phân tíchtình hình tài chính doanh nghiệp sẽ cung cấp cho nhà quản lý những thông tinmới nhất và là bức tranh toàn cảnh khái quát về tình hình tài chính doanhnghiệp

Nội dung phân tích bao gồm:

1/ Phân tích khái quát tình hình biến động tài sản của doanh nghiệp

So sánh tổng tài sản của công ty cuối năm với đầu năm để thấy đợc sựbiến động về tỷ lệ Bên cạnh đó, so sánh giá trị và tỷ trọng của các bộ phậncấu thành tài sản biến động trong hai năm để thấy nguyên nhân ảnh hởng tớiqui mô tài sản của công ty

Vì tổng giá trị tài sản luôn bằng tổng giá trị nguồn vốn nên sự biến

động của tài sản cũng thể hiện sự thay đổi của nguồn vốn Đến cuối kỳ báocáo, tài sản của doanh nghiệp tăng chứng tỏ quy mô và khả năng hoạt độngkinh doanh của doanh nghiệp tăng Nếu tài sản của doanh nghiệp giảm so vớinăm trớc thì thể hiện tình hình tài chính của doanh nghiệp không tốt, quy mô

và khả năng hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp giảm Nếu tài sản củadoanh nghiệp tăng, doanh thu bán hàng tăng nhng tỷ lệ tăng của doanh thu lớnhơn hoặc bằng tỷ lệ tăng của tài sản thì chứng tỏ việc quản lý và sử dụng tàisản là tốt Ngợc lại nếu tài sản của doanh nghiệp tăng nhng doanh thu bánhàng và lợi nhuận không tăng hoặc giảm thì chứng tỏ việc quản lý và sử dụngvốn trong kỳ là cha tốt kém hiệu quả Nhìn chung doanh nghiệp thơng mại cóvốn đầu t vào tài sản lu động và đầu t ngắn hạn chiếm tỷ trọng và có xu hớngtăng dần, vốn đầu t vào tài sản cố định và đầu t dài hạn chiếm tỷ trọng nhỏ vàgiảm dần là hợp lý Trong vốn lu động thì vốn hành hoá và vốn bằng tiềnchiếm tỷ trọng lớn, đầu t tài chính ngắn hạn công nợ phải thu chiếm tỷ trọngnhỏ và giảm dần Ngợc lại ở doanh nghiệp sản xuất, dịch vụ thì vốn thuộc tàisản cố định và đầu t dài hạn thờng chiếm tỷ trọng lớn, đặc biệt là vốn thuộc

Trang 14

nhà cửa máy móc, thiết bị và trang bị nội thất Còn vốn lu động và đầu t ngắnhạn chiếm tỷ trọng nhỏ.

2 / Phân tích khái quát tình hình biến động của nguồn vốn

Nếu doanh nghiệp huy động tốt các nguồn vốn, nhất là nguồn vốn tự cóthì sẽ đáp ứng tốt cho nhu cầu kinh doanh và góp phần nâng cao khả năng tựchủ về tài chính của doanh nghiệp Điều đó thể hiện qua việc xác định hệ số

tự chủ tài chính và hệ số nợ

+ Hệ số tự chủ tài chính : là chỉ tiêu phản ánh mối quan hệ so sánh giữanguồn vốn chủ sở hữu với tổng nguồn vốn kinh doanh của doanh nghiệp

Công thức

Hệ số tự tài trợ = Tổng nguồn vốn CSH / Tổng nguồn vốn KD

Hệ số này cho ta biết doanh nghiệp có bao nhiêu nguồn vốn chủ sở hữutrên tổng nguồn vốn kinh doanh mà doanh nghiệp huy động trong kỳ Hệ số tựchủ tài chính phản ánh mức độ độc lập về mặt tài chính của doanh nghiệp Hệ

số này > 0.5 và tăng lên thì khả năng tự chủ tài chính của doanh nghiệp cũng

đợc đảm bảo và ngợc lại

+ Hệ số nợ: là chỉ tiêu phản ánh mối quan hệ so sánh giữa nguồn công nợphải trả và tổng nguồn vốn kinh doanh Hệ số nợ < 0.5 và giảm là tốt và ngợclại

Công thức:

Hệ số nợ = Tổng công nợ phải trả / Tổng nguồn vốn kinh doanh

Hệ số tự chủ tài chính và hệ số nợ có mối quan hệ mật thiết với nhau

Nó phản ánh mối quan hệ giữa khả năng độc lập tài chính và tình trạng nợ nầncủa doanh nghiệp Đó là một trong căn cứ quan trọng để đánh giá tình hình tàichính doanh nghiệp

3/ Phân tích mối quan hệ giữa tài sản và nguồn vốn

Việc phân tích mối quan hệ giữa tài sản và nguồn nhằm mục đích chochúng ta thấy rõ đợc trong quá trình kinh doanh các tài sản và nguồn vốnhình thành nên những tài sản đó biến động ra sao

Để xét mối quan hệ bù đắp này ta chia nguồn vốn thành hai loại

+ Nguồn vốn thờng xuyên: gồm nguồn vốn chủ sở hữu và nợ dài hạn

+ Vốn tạm thời: nợ ngắn hạn

Trên thực tế xét quan hệ bù đắp ở một doanh nghiệp thờng xảy ra 3 trờng hợpsau:

- Vốn thờng xuyên/TSCD và ĐTDH >1

Trang 15

Phân tích tình hình quản lý và sử dụng TSLĐ trong doanh nghiệp nhằmmục đích thấy đợc sự biến động tăng giảm của TSLĐ, cơ cấu phân bổ tài sản

và sự ảnh hởng đến tình hình và kết quả hoạt động kinh doanh của doanhnghiệp Qua đó thấy đợc sự tồn tại trong công tác quản lý và sử dụng tài sảntrong doanh nghiệp để có những biện pháp khắc phục

+ Nội dung cụ thể cần phân tích

a, Phân tích chung cơ cấu TSLĐ

Việc phân tích này nhằm nhận thức đánh giá khái quát tình hình biến

động tăng giảm và cơ cấu phân bổ của từng loại tài sản sau một kỳ hoạt

động kinh doanh Qua đó thấy đợc việc đầu t sử dụng TSLĐ của doanhnghiệp có hợp lý hay không? Để từ đó đề ra đợc những chính sách đầu t thíchhợp

b, Phân tích cơ cấu vốn bằng tiền

Việc phân tích cơ cấu vốn bằng tiền của doanh nghiệp nhằm mục đích

đánh giá tình hình sử dụng và sự biến động tăng giảm, nguyên nhân tăng giảmtiền của doanh nghiệp trong kỳ hoạt động cũng nh khả năng đáp ứng nhu cầuphục vụ cho hoạt động sản xuất kinh doanh kỳ tới

c, Phân tích tình hình công nợ phải thu

Nợ phải thu là những khoản tiền hoặc tài sản của doanh nghiệp hiện bịcác doanh nghiệp khác hoặc cá nhân chiếm dụng một cách hợp pháp hoặc bất

Trang 16

hợp pháp mà doanh nghiệp có trách nhiệm phải thu hồi Nợ phải thu củadoanh nghiệp bao gồm: nợ phải thu của khách hàng, trả trớc cho ngời bán,phải thu nội bộ, phải thu khác, các khoản phải thu khó đòi…Dựa vào việcphân tích các khoản phải thu ta sẽ có những biện pháp thích hợp trong việc thuhồi công nợ đối với từng khoản mục.

d, Phân tích tình hình hàng tồn kho

Phân tích tình hình hàng tồn kho nhằm mục đích nhận thức và đánh giátình hình biến động cơ cấu và thực trạng của hàng tồn kho và khả năng đápứng nhu cầu hoạt động kinh doanh Đồng thời , phân tích hành tồn kho cũngnhằm mục đích thấy đợc hệ số vòng quay và tốc độ luân chuyển (số ngày chuchuyển ) của hàng tồn kho trong kỳ, những mâu thuẫn tồn tại của hàng tồnkho và có những chính sách kinh doanh hợp lý

e, Phân tích hiệu quả sử dụng TSLĐ

Chỉ tiêu này cho biết một đồng vốn lu động làm ra bao nhiêu đồnglợinhuận thuần từ hoạt động kinh doanh

*Phân tích tốc độ chu chuyển của vốn lu động

Sử dụng các chỉ tiêu

+ Số vòng quay của vốn LĐ = Tổng DT thuần / Vốn LĐ bình quân

Chỉ tiêu này cho biết vốn lu động quay đợc mấy vòng trong kỳ Nếu sốvòng quay tăng chứng tỏ hiệu quả sử dụng vốn lu động tăng và ngợc lại

+ Số ngày chu chuyển của VLĐ= Thời gian của kỳ PT/Số vòng quay của VLĐ

5/ Phân tích tình hình quản lý và sử dụng TSCĐ

+ Định nghĩa: TSCĐ là t liệu lao động phục vụ cho quá trình hoạt động sảnxuất kinh doanh, cụ thể là nó tham gia vào nhiều vòng chu chuyển hàng hoá

Trang 17

Trong quá trình hoạt động của doanh nghiệp, TSCĐ có thể tăng hoặc giảm vềgiá trị do doanh nghiệp đầu t mới hoặc nhợng bán

+ Nội dung phân tích

Việc phân tích tình hình quản lý và sử dụng TSCĐ cũng đợc phân tích

t-ơng tự nh phân tích TSLĐ Qua phân tích này giúp ta thấy đợc trong kỳ kinhdoanh, doanh nghiệp có sử dụng TSCĐ có hiệu quả hay không? Cần có nhữnggiải pháp gì trong việc quản lý và sử dụng tài sản cố định của doanh nghiệp.Bao gồm các nội dung:

- Phân tích tình hình quản lý và sử dụng tài sản cố định

- Phân tích hiệu quả sử dụng tài sản cố định

6/ Phân tích tình hình nguồn vốn công nợ

Tình hình công nợ của doanh nghiệp là vấn đề đợc quan tâm đặc biệttrong mọi doanh nghiệp cũng nh của các nhà cho vay Vì thế phải phân tíchchỉ tiêu này để chủ doanh nghiệp có những giải pháp đem lại hiệu quả choviệc sử dụng nguồm vốn Vì thế chúng ta sẽ đi vào phân tích nhu cầu và khảnăng thanh toán của doanh nghiệp để biết đợc thực tế khả năng thanh toán củadoanh nghiệp ra sao

7/ Phân tích tình hình nguồn vốn chủ sở hữu

Nguồn vốn chủ sở hữu của doanh nghiệp bao gồm những nguồn sau

- Nguồn vốn đợc hình thành ban đầu

- Nguồn vốn bổ sung từ hoạt động kinh doanh

- Nguồn vốn do các bên tham gia góp vốn liên doanh

- Nguồn vốn đầu t xây dựng cơ bản

- Nguồn vốn từ các quỹ trong doanh nghiệp

- Nguồn lợi nhuận cha phân phối

Việc phân tích biến động của nguồn vốn để tìm ra nguyên nhân tănggiảm nguồn vốn chủ sở hữu để từ đó có các quyết định hợp lý trong việc sửdụng nguồn vốn

*Nguồn tài liệu phân tích

Tài liệu quan trọng nhất đợc sử dụng trong phân tích tình hình tài chính doanhnghiệp là các báo cáo tài chính nh: bảng cân đối kế toán, báo cáo kết quả kinhdoanh,báo cáo lu chuyển tiền tệ và tình hình cụ thể của doanh nghiệp Báo cáotài chính là những báo cáo đợc trình bày hết sức tổng quát, phản ánh một cách

Trang 18

tổng hợp nhất về tình hình tài sản, các khoản nợ, nguồn hình thành vốn, tìnhhình tài chính, cũng nh kết quả kinh doanh trong kỳ của doanh nghiệp Báocáo tài chính cung cấp những thông tin kinh tế, tài chính chủ yếu để đánh giátình hình và kết quả hoạt động kinh doanh, thực trạng tài chính của doanhnghiệp trong kỳ hoạt động đã qua giúp cho việc kiểm tra, giám sát tình hình

sử dụng vốn và khả năng huy động vốn vào sản xuất kinh doanh của doanhnghiệp

Trong hệ thống báo cáo tài chính, bảng cân đối kế toán và báo cáo kếtquả kinh doanh là một t liệu cốt yếu trong hệ thống thông tin về các doanhnghiệp

+Bảng cân đối kế toán

Bảng cân đối kế toán là một báo cáo tài chính tổng hợp, phản ánh tổngquát toàn bộ tài sản hiện có và nguồn hình thành tài sản đó của doanh nghiệptại một thời điểm nhất định( thời điểm lập báo cáo)

Bảng cân đối kế toán có ý nghĩa quan trọng trong công tác quản lýdoanh nghiệp Số liệu trên bảng cân đối kế toán cho ta biết toàn bộ giá trị tàisản hiện có của doanh nghiệp theo cơ cấu tài sản, nguồn vốn và cơ cấu vốnhình thành các tài sản đó

Thông qua bảng cân đối kế toán của doanh nghiệp sẽ có rất nhiều đối ợng quan tâm với mục đích khác nhau Tuy nhiên để đa ra quyết định hợp lýphù hợp với mục đích của mình cần phải xem xét tất cả những gì cần phảithông qua bảng cân đối kế toán để định hớng cho việc nghiên cứu tiếp theo+ Báo cáo kết quả hoạt động hinh doanh

t-Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh cung cấp những thông tin tổnghợp về tình hình tài chính và kết quả sử dụng tiềm năng về vốn, lao động kỹthuật và trình độ quản lý sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp

Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh đợc chi tiết theo hoạt động sảnxuất kinh doanh chính, phụ, các hoạt động đầu t tài chính, hoạt động bất thờngphát sinh trong kỳ báo cáo Ngoài ra còn cho biết tình hình thực hiện nghĩa vụvới ngân sách nhà nớc

Cũng qua số liệu trên báo cáo kết quả kinh doanh ngời ta có thể biết sựdịch chuyển cúa tiền vốn trong quá trình sản xuất kinh doanh của doanhnghiệp, từ đó dự tính khả năng hoạt động của doanh nghiệp trong tơng lai

Đồng thời nó cũng giúp nhà phân tích so sánh doanh thu và số tiền thực nhậpquỹ khi bán hàng hoá, dịch vụ với tổng chi phí phát sinh và số tiền thực xuất

Trang 19

quỹ để vận hành doanh nghiệp Trên cơ sở đó, có thể xác định đợc kết quảhoạt động sản xuất kinh doanh là lãi hay lổ trong năm

Ngoài ra còn sử dụng các tài liệu sau

- Báo cáo lu chuyển tiền tệ (nếu có)

- Báo cáo chi tiết về tình hình tăng giảm tài sản nguồn vốn, công nợ phải thuphải trả, báo cáo tình hình tài sản thừa thiếu chờ xử lý

- Các chế độ, chính sách quản lý kinh tế của nhà nớc của nghành và củadoanh nghiệp

Trang 20

1.Giới thiệu sơ lợc về công ty.

Công ty xuất nhập khẩu và xây dựng nông lâm nghiệp Hà nội là mộtdoanh nghiệp nhà nớc trực thuộc sở nông nghiệp và phát triển nông thôn thànhphố Hà nội Địa chỉ : 1004 Đờng Láng - Đống Đa - Hà Nội

Trong những năm đầu của thập niên 80 khi đất nớc còn đang rất khókhăn, ngành nông nghiệp và lâm nghiệp là một trong những bộ phận quantrọng của nền kinh tế Để phục vụ cho ngành nông lâm nghiệp tháng 12/1983

xí nghiệp Giống thiết kế trồng rừng đợc thành lập Đây chính là tiền thân củaCông ty xuất nhập khẩu và xây dựng nông lâm nghiệp Hà nội bây giờ

Trong công cuộc xây dựng đất nớc, xí nghiệp Giống thiết kế trồng rừng

đã có nhiều thay đổi nhằm phục vụ cho công cuộc phát triển đất nớc đồng thờiduy trì phát triển bản thân mình

Đến năm 1985, xí nghiệp Giống thiết kế trồng rừng đổi tên thành Công

ty dịch vụ lâm nghiệp Đến năm 1989 lại đổi tên thành Công ty xuất nhậpkhẩu nông lâm nghiệp Do điều kiện không cho phép nên công ty mới chỉ hoạt

động trong nớc làm đại lí tiêu thụ các sản phẩm nông lâm sản và gia cônghàng xuất khẩu qua các tổng công ty

Trải qua nhiều thăng trầm công ty đã tích luỹ đợc những kinh nghiệmlàm tổng đại lí lâm sản và xuất khẩu Trên cơ sở đó công ty đợc đổi tên thànhCông ty chế biến kinh doanh nông lâm sản xuất khẩu Hà nội theo quyết định

số 252/QĐ-VB ngày 20/10/1992 của UBND thành phố Hà nội Công ty đợccấp giấy phép kinh doanh số 105856 ngày 4/11/1992.Ngày 15/9/1995 công tysát nhập thêm hai đơn vị trong ngành là Công ty Dịch vụ Lâm nghiệp và Banquản lí trồng rừng Hà nội Sau khi sát nhập công ty đổi tên thành Công ty kinhdoanh nông lâm sản xuất khẩu Hà nội theo quyết định số 3663/QĐ-UB củaUBND thành phố Hà nội Công ty kinh doanh ngành nghề chính là tổng đại lícác mặt hàng nông lâm sản, thu mua chế biến các mặt hàng nông lâm sản, sảnphẩm dùng cho tiêu thụ và xuất khẩu Là một doanh nghiệp tổng đại lí kinhdoanh xuất nhập khẩu nông lâm sản, công ty đợc Bộ Lâm nghiệp nay là Bộ

Trang 21

2358/CĐCNP ngày 22/11/1994 Đợc Bộ Thơng Mại cấp giấy phép kinh doanhxuất nhập khẩu trực tiếp số 2051019 ngày 7/1/1993 Công ty đợc sắp xếp bổxung thêm chức năng nhiệm vụ nhằm tăng sức cạnh tranh trên thị trờng.

2 Đặc điểm tổ chức sản xuất và quản lý sản xuất của công ty.

Bộ máy quản lí của Công ty kinh doanh nông lâm sản xuất khẩu Hà nội

đợc khái quát trên sơ đồ sau:

Sơ đồ bộ máy quản lí

Ban giám đốc công ty bao gồm:

- Một giám đốc

- Hai phó giám đốc:

+ Phó giám đốc phụ trách kinh doanh xuất - nhập khẩu

+Phó giám đốc phụ trách lâm sinh, thiết kế xây dựng và câygiống lâm nghiệp

* Giám đốc công ty:

Chịu trách nhiệm chung về các hoạt động sản xuất kinh doanh của công

ty cùng với phó giám đốc phụ trách mọi mặt hoạt động kinh doanh của công

ty, xắp xếp bộ máy cho phù hợp với nhu cầu nhiệm vụ nhằm đạt đợc hiệu quảkinh tế cao, xây dựng và xét duyệt các phơng án, kí hợp đồng xuất khẩu, hợp

đồng mua bán vật t theo chế độ chính sách của Nhà nớc *Phòng

kế toán - tài vụ:

Xây dựng quản lí kế hoạch tài chính tổ chức hạch toán từng thơng vụ,

Ban Giám Đốc

P tổ HHChành chính

XN dịch

vụ lâm nghiệp

XN giống lâm nghiệp

XN chế biến lâm sản

XN

xd &

Pt nông thôn Phòng

Kế toán- tài vụ

Trang 22

ợc giám đốc phê duyệt Tổ chức phân tích hoạt động kinh tế tham mu chogiám đốc biện pháp quản lí tiền vốn tham gia ý kiến xây dựng phơng án sảnxuất kinh doanh, liên kết với các đối tác trong và ngoài nớc Tham gia xâydựng hợp đồng kinh tế, thiết lập hệ thống chứng từ sổ sách theo yêu cầu hạchtoán phù hợp với yêu cầu thực tế, giám sát việc thu chi trong công ty.

* Phòng tổ chức hành chính

Tổ chức việc quản lí sắp xếp lực lợng lao động, tổ chức mạng lới kinhdoanh sản xuất làm thủ tục về các hợp đồng lao động, trang bị phòng hộ lao

động theo yêu cầu của sản xuất Hớng dẫn sử dụng và quản lí chi phí tiền lơng

và thực hiện các chế độ khác đối với ngời lao động Quản lí tài sản công cụlao động nhỏ, phơng tiện đi lại công tác và quản lí lu trữ tài liệu hồ sơ trongtoàn bộ công ty Tổ chức thực hiện công tác thờng trực tham mu cho giám

đốc, làm hồ sơ xử lí các vi phạm pháp chế của Công ty

* Phòng kinh doanh xuất nhập khẩu:

Tổ chức nắm bắt nhu cầu thị trờng trong và ngoài nớc quan hệ với các cơquan chức năng trong ngành và dựa trên cơ sở thực tế của công ty để dự kiến

kế hoạch lu chuyển hàng hoá hàng năm Trực tiếp tạo nguồn hàng và thựchiện các thơng vụ mua bán, đại lí, uỷ thác, xuất khẩu hàng hoá theo phơng án

đã đợc giám đốc duyệt Giao dịch và làm thủ tục bán hàng cho khách, khảosát xây dựng phơng án mua bán hàng hoá theo diễn biến thị trờng

* Phòng vật t:

Quản lí đất đai tài sản cố định và tổ chức tiếp cận thị trờng, chọn thông tintrong và ngoài nớc, quan hệ với các đối tác liên doanh, hợp tác đầu t để khaithác mọi khả năng của cơ sở vật chất lao động dựa vào sản xuất kinh doanhtheo pháp luật của Nhà nớc Tìm ra các nguồn đầu t từ bên ngoài kể cả máymóc, thiết bị, công nghệ mới để sản xuất ra những sản phẩm có chất lợng cao

* Phòng kĩ thuật:

Nghiên cứu phân tích phát hiện chính xác từng mặt hàng đợc làm từnguyên liệu gì Xây dựng những mẫu thiết kế sao cho phù hợp với chức năngnhiệm vụ từ đó đa ra những yêu cầu từng loại gỗ

* Chức năng, nhiệm vụ thị trờng và ngành nghề kinh doanh của công ty.

+ Thu mua chế biến các mặt hàng nông sản để xuất khẩu và tiêu thụ nội

địa

+Sản xuất kinh doanh và xuất khẩu các mặt hàng nh cây giống, cây cảnh,rau ăn quả sạch, hàng thủ công mĩ nghệ

Trang 23

+ Cung ứng và kinh doanh vật t, nguyên liệu gỗ phục vụ cho các đơn vịchế biến gỗ trên địa bàn Hà nội và các tỉnh khác.

+Kinh doanh vật liệu, vật t , phân phối t liệu sản xuất và các mặt hàngtiêu dùng, vật liệu xây dựng và công nghệ thực phẩm

+ Quy hoạch thiết kế cây trồng, bóng mát, cây ăn quả, xây dựng cáccông trình

Đ ể t h ự c h i ệ n t ố t c ác c h ứ c n ă n g t r ê n c ô n g t y p h ả i l à m t ố t

c ác n h i ệ m v ụ sa u :

+ Xây dựng và thực hiện tốt các kế hoạch sản xuất kinh doanh vật t vàchức năng làm việc của đội ngũ cán bộ công nhân viên hiện có, không ngừngnâng cao hiệu quả kinh doanh của công ty

+Thực hiện chế độ phân phối theo lao động, không ngừng nâng cao hiệuquả kinh doanh của công ty

+Thực hiện chế độ phân phối theo lao động, không ngừng nâng cao hiệuquả hoạt động của công ty

+Quản lí ngoại tệ hợp lí chặt chẽ, sử dụng đúng mục đích

+Thực hiện kinh doanh xuất khẩu những mặt hàng do công ty chế biếnthờng xuyên nắm bắt nhu cầu thị hiếu tiêu dùng, giá cả trên thị trờng thế giới

để không ngừng đẩy mạnh xuất khẩu

+Thực hiện đầy đủ nghĩa vụ nộp ngân sách cho nhà nớc nh các khoảnthuế, bảo hiểm

Ngoài ra công ty còn phải nộp thuế khấu hao tài sản cố định thuộc nguồnvốn NSNN

Để thực hiện tốt chức năng và nhiệm vụ của mình, công ty thực hiện hoạt

động sản xuất kinh doanh theo nguyên tắc sau:

-Tuân thủ các chính sách qui chế thể lệ hiện hành và quản lí kinh tế xuấtkhẩu ở nớc ta

-Thực hiện nghiêm chỉnh kế hoạch sản xuất kinh doanh, kế hoạch phânphối công tác nhiệm vụ đối với cán bộ công nhân viên không ngừng nâng caotrình độ tay nghề cho cán bộ công nhân viên của công ty

+Tuyệt đối thực hiện tốt việc quản lí và sử dụng ngoại tệ, nộp thuế, bảohiểm Để có đợc kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh ngày càng tốt hơn,công ty nhất định phải quán triệt các nguyên tắc trên

Trang 24

3.Đặc điểm tổ chức bộ máy kế toán.

3.1 Với qui mô vừa và mục đích nhằm tạo điều kiện để kiểm tra, chỉ

đạo nghiệp vụ của kế toán trởng cũng nh chỉ đạo kịp thời của lãnh đạo doanhnghiệp Công ty kinh doanh nông lâm sản xuất khẩu Hà nội áp dụng hình thức

kế toán tập trung

Sơ đồ bộ máy kế toán.

Theo hình thức này thì toàn bộ công việc kế toán đợc thực hiện tập trung tạiphòng kế toán công ty, ở các bộ phận đơn vị trực thuộc không có bộ phận kếtoán riêng mà chỉ bố trí nhân viên kế toán làm nhiệm vụ hớng dẫn, thực hiệnhạch toán ban đầu, thu thập kiểm tra chứng từ và định kì gửi chứng từ gốc vềphòng kế toán công ty

3.2 Chức năng của từng bộ phận kế toán.

*Kế toán trởng:

Điều hành bộ phận kế toán của xí nghiệp, chịu trách nhiệm kiểm tra mọichế độ tài chính và chế độ hạch toán, kiểm tra việc lập báo cáo tài chính theochế độ báo cáo của Nhà nớc và của công ty qui định Ngoài ra kế toán trởngphải chịu trách nhiệm trớc ban giám đốc về tình hình tài chính kế toán của xínghiệp, tham mu cho giám đốc

*Kế toán tổng hợp:

Kiểm tra giám sát hoạt động của tất cả các kế toán thành viên Tập hợpthông tin từ kế toán thành viên và làm cầu nối với kế toán trởng

*Kế toán vật liệu, giá thành:

Có nhiệm vụ nắm chắc tình hình về giá cả số lợng, giá trị, vật liệu tồn kho.Giám sát tình hình sử dụng NVL giữa thực tế và định mức, ghi chép tình hình

Kế toán

NH và TSCĐ

Kế toán thanh toán Thủ quĩ

Trang 25

nhập xuất tồn kho của vật liệu công cụ dụng cụ trên sổ kế toán Tập hợp chiphí giá thành của sản phẩm.

*Kế toán thanh toán: Nắm chắc các nguyên tắc, chế độ tài chính và kế toánhiện hành để tính toán và giải quyết các vấn đề về thanh toán, thu chi tiền mặt,tiền gửi ngân hàng, kho bạc

*Kế toán ngân hàng và tài sản cố định: Theo dõi chặt chẽ các tài khoảntiền gửi ngân hàng, các hoạt động rút tiền, gửi tiền Theo dõi và thực hiện việctính khấu hao tài sản cố định, quản lí tài sản cố định về mua mới, thanh líTSCĐ của công ty, tình hình trích nộp, khấu hao tài sản cố định

*Thủ quỹ: Rút tiền từ kho bạc, ngân hàng về quỹ Tổ chức thu và chi tiềnkhi có phiếu thu, phiếu chi do kế toán thanh toán lập

3.3.Đặc điểm tổ chức công tác kế toán.

Để phù hợp với quy mô sản xuất kinh doanh, phù hợp với trình độ chuyênmôn của cán bộ làm công tác kế toán và trang thiết bị phục vụ cho công tác kếtoán, Công ty kinh doanh nông lâm sản xuất khẩu Hà nội đã lựa chọn hìnhthức kế toán “Phân tích tình hình tài chínhchứng từ ghi sổ” theo hình thức này các nghiệp vụ kinh tế tàichính phát sinh phản ánh ở chứng từ gốc đều đợc phân loại theo các chứng từ

có nội dung, tính chất, nghiệp vụ để lập chứng từ ghi sổ trớc khi ghi vào sổ kếtoán tổng hợp Việc ghi sổ kế toán tách rời với việc ghi theo thứ tự thời gian vàghi theo hệ thống giữa việc ghi sổ kế toán tổng hợp và ghi sổ kế toán chi tiết

Hình thức chứng từ ghi sổ.

Ghi cuối tháng Ghi hàng ngày

Trang 26

Trình tự ghi sổ:

1.Định kì 10 ngày 1 lần, căn cứ vào các chứng từ gốc do các nhân viênkinh tế ở các xí nghiệp, phân xởng trực thuộc gửi lên kế toán kiểm tra, đảmbảo tính hợp lí hợp lệ của chứng từ, từ đó tiến hành phân loại và lập chứng từghi sổ

2.Các chứng từ cần hạch toán chi tiết đợc kế toán ghi vào sổ chi tiết.-Các chứng từ thu chi tiền mặt đợc thủ quĩ ghi vào sổ quĩ rồi chuyển cho

-Kế toán kiểm tra đối chiếu số liệu giữa sổ cái và bảng tổng hợp số liệuchi tiết, giữa bảng cân đối số liệu phát sinh các tài khoản với sổ đăng kí chứng

Trang 27

Biểu 1: Phân tích tình hình biến động về tài sản

ĐVT:1000đCác chỉ

TL(%)

TT(%)1Tổng

TS bq

19.357.939 100 19.414.400 100 56.461 0,29 0TSLĐ và

TSCĐ và ĐTDH lại tăng 1,09% với số tiền tăng 58787(nđ) Nh vậy sự phân bốvốn của công ty là hợp lý vì công ty vừa có nhiệm vụ sản xuất vừa có nhiện vụkinh doanh cho nên việc đầu t vào TSCĐ là hết sức cần thiết

Mặc dù vậy hoạt động kinh doanh của công ty năm 2001 không hiệuquả bằng năm 2000 Cụ thể: Tuy tài sản năm 2001 tăng so với năm 2000 nhngtổng doanh thu lại giảm 14,25% tơng ứng với số tiền giảm 17.866.287(nđ) vàlợi nhuận công ty cũng giảm 28%

Trên đây là sự biến động khái quát về tài sản công ty Trong nội dungnày ta còn tiến hành phân tích khái quát sự biến động về nguồn vốn của côngty

2/ Phân tích khái quát tình hình biến động về nguồn vốn

Phân tích tình hình biến động của nguồn vốn để đánh giá sự huy độngvốn đảm bảo cho quá trình kinh doanh thông qua việc so sánh tổng nguồn vốnqua hai năm 2000 và 2001 Qua đó các chủ doanh nghiệp các nhà đầu t, các

đối tợng quan tâm khác thấy đợc mức độ tự chủ, chủ động trong kinh doanhhay những khó khăn mà doanh nghiệp phải đơng đầu Để phân tích ta lập biểusau:

Trang 28

Biểu 2: Phân tích khái quát tình hình biến động về nguồn vốn

TT(%)TSLĐ và

ĐTNH

15.042.862 68,5 9.363.686 55,4 -5.679.176 -37,7 -13,1TSCĐ và

Bên cạnh đó, ta nhận thấy tỷ trọng giữa hai khoản mục này có sự biến

động mạnh nh: Nguồn vốn chủ sở hữu của công ty cuối năm 2000 chỉ chiếm31,5% nhng đến cuối năm 2001 đã tăng lên 44,6%, nguyên nhân tăng nh vậy

là do khoản nợ phải trả giảm, chứng tỏ việc điều chỉnh kết cấu của công ty làhợp lý, giúp công ty tăng đợc khả năng tự chủ về tài chính

Mặt khác ta thấy hệ số nợ của công ty cuối năm 2001 so với cuối năm

2000 giảm 0,126 lần chứng tỏ công ty đã cố gắng trang trải các khoản nợ, còn

hệ số tự chủ tài chính cũng đã tăng 0,126 lần so với cuối năm 2000 Tuy hệ số

tự chủ còn thấp nhng ta cũng ghi nhận sự cố gắng phấn đấu của công ty trongviệc giảm sức ép nợ vay từng bớc chủ động về vốn phục vụ cho hoạt độngkinh doanh của doanh nghiệp Thông qua đây giúp cho công ty có khả nănghuy động đợc nguồn vốn

Nh vậy qua phần 1 và 2 ta đã có một cách nhìn khái quát về tình hìnhtài chính của công ty.Nhng đây mới là biến động ban đầu, cha đủ biểu hiện

Trang 29

tình hình tài chính của công ty Do đó, để thấy đợc những nguyên nhân ảnh ởng đến tình hình trên và có cơ sở chình xác ta đi vào phân tích mối quan hệgữa TS và NV

h-3/ Phân tích mối quan hệ gữa TS và NV

Để tiến hành hoạt động sản xuất kinh doanh, các doanh nghiệp cần phải

có tài sản cố định và tài sản lu động Việc đảm bảo đầy đủ nhu cầu về tài sản

là một vấn đề cốt yếu để đảm bảo cho quá trình kinh doanh đợc tiến hành liêntục và có hiệu quả Nguồn vốn của doanh nghiệp đợc hình thành trớc hết từnguồn vốn của bản thân chủ sở hữu Sau nữa hình thành từ nguồn vốn vay và

nợ hợp pháp Cuối cùng nguồn vốn đợc hình thành từ các nguồn bất hợp pháp

có thể phân loại các nguồn vốn thành hai loại

- Nguồn tài trợ thờng xuyên: là nguồn vốn mà doanh nghiệp đợc sử dụng ờng xuyên lâu dài vào hoạt động kinh doanh, bao gồm nguồn vốn chủ sở hữu

th-và nguồn vốn vay nợ daì hạn, trung hạn

- Nguồn tài trợ tạm thời: là nguồn vốn mà doanh nghiệp sử dụng tạm thờivào hoạt động kinh doanh trong một khoảng thời gian ngắn Thuộc nguồntài trợ tạm thời là các khoản vay ngắn hạn, nợ ngắn hạn, các khoản chiếmdụng bất hợp pháp của ngời bán và ngời mua

Đối với công ty xuất nhập khẩu và xây dựng nông lâm nghiệp Hà Nội ta lậpbiểu sau

Biểu 3: Phân tích mối quan hệ gữa tài sản và nguồn vốn

Ngày đăng: 25/01/2016, 18:05

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Sơ đồ bộ máy quản lí - Phân tích tình hình tài chính của công ty xuất nhập khẩu và xây dựng nông lâm nghiệp Hà Nội
Sơ đồ b ộ máy quản lí (Trang 25)
Sơ đồ bộ máy kế toán. - Phân tích tình hình tài chính của công ty xuất nhập khẩu và xây dựng nông lâm nghiệp Hà Nội
Sơ đồ b ộ máy kế toán (Trang 29)
Hình thức chứng từ ghi sổ. - Phân tích tình hình tài chính của công ty xuất nhập khẩu và xây dựng nông lâm nghiệp Hà Nội
Hình th ức chứng từ ghi sổ (Trang 30)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w