Ngày nay khi quá trình CNH-HĐH và xu hớng quốc tế hoá toàncầu,toàn cầu hoá khu vực đang diễn ra hầu hết ở các quốc gia.Đứng trớc thựctrạng nh vậy Việt Nam sẽ gặp rất nhiều khó khăn những
Trang 1lời nói đầu Cơ cấu kinh tế và tăng trởng kinh tế có mối quan hệ với nhau rất mậtthiết Nếu cơ cấu kinh tế có sự chuyển dịch hợp lý phù hợp thì sẽ góp phầnthúc đẩy tăng trởng kinh tế và ngợc lại.Cơ cấu kinh tế tổng thể các bộ phậncấu thành nền kinh tế nh cơ cấu ngành,cơ cấu các khu vực kinh tế,cơ cấuvùng lãnh thổ Về hình thức cơ cấu kinh tế đợc thể hiện dới các dạng tỷtrọng của các chỉ tiêu kết quả.Trong cơ cấu kinh tế thì cơ cấu ngành có ýnghĩa kinh tế cực kỳ lớn.Có thể nói sự thành công hay thất bại của một quốcgia phụ thuộc vào sự chuyển dịch cơ cấu ngành kinh tế.
Ngày nay khi quá trình CNH-HĐH và xu hớng quốc tế hoá toàncầu,toàn cầu hoá khu vực đang diễn ra hầu hết ở các quốc gia.Đứng trớc thựctrạng nh vậy Việt Nam sẽ gặp rất nhiều khó khăn những thách thức cũng nhnhững cơ hội cho sự tăng trởng kinh tế của mìn Trong đó vấn đề chuyển dịchcơ cấu ngành là hết sức quan trọng (nh đã phân tích ở trên).Việt Nam cũnggiống nh các nớc phát triển muộn,CNH mới ở chặng đầu,nền kinh tế vẫnchuyển dịch theo hớng nông nghiệp.Để phấn đấu nớc ta cơ bản trở thành nớccông nghiệp vào năm 2020 vấn đề đợc đặt ra là chúng ta cần phải nghiên cứumột cánh toàn diện những tác động xu thế mới để đa ra những quyết định vềlựa chọn các bớc đi thích hợp,phù hợp với yêu cầuphát triển kinh tế xã hộitrong thời kỳ mới là vấn đề lớn cấp bách cả ở lý luận và thực tiễn ở phạm viquốc gia ,từng ngành và ở từng địa phơng
Cùng với nhịp độ phát triển chung của cả nớc ,Phú Thọ cung đang tìm hớngchuyển dịch cơ cấu riêng cho mình Với đặc điểm là tỉnh mời đợc táilập ,nguồn lực tự nhiên và nguồn lực xã hội đã có sự thay đổi Do vậy hớng đi
cũ cần đợc điều chỉnh cho phù hợp vời tình hình thực tế hiện nay củatỉnh Phú Thọ cũng xác định chuyển dịch cơ cấu ngành kinh tế là một việchết sức khó khăn phức tạp Đò hỏi chuyển dịch cơ cấu ngành kinh tế của tỉnhphải dựa vào định hơng chung của Đảng và nhà nớc,đồng thời phải phù hợpvời nguồn lực thực tế của tỉnh Từ đó đa ra các giải pháp thích ứng với tìnhhình cụ thể của địa phơng Đây là căn cứ cho việc lựa chọn cơ cấu hợp lý mànhân tố chinh đợc dựa trên tín hiệu về lợi thế so sánh của Phú Thọ đồi vớitrong nớc và quốc tế
Với những suy nghĩ nh vậy sau thời gian thực tập và nghiên cứu cáctài liệu liên quan và tím hiêủ tình hình thức tế ở sở kế hoạch và đấu t tỉnh PhúThọ Cùng với những kiến thức đã học và dói sự hớng dẫn tận tình của giảng
viên Nguyễn Thị Kim Dung em chọn đề tài “Phơng hớng chuyển dịch cơ cấu ngành kinh tế trong quá trính CNH-HĐH ở tỉnh Phú Thọ trong giai
đoạn từ nay đền năm 2010”làm chuyên đề thực tập với mục đích tìm hiểu
nghiên cứu để hiểu rõ hơn về quá trình chuyển dịch cơ cấu ngành kinh
tế ,cung nh xu hỡng của quá trình chuyển dịch cơ cấu kinh tế của tỉnh PhúThọ trong thời gian tới Trong bài viết này,em xin đa ra nội dung nghiên cứu
nh sau :
Trang 2kinh tế đối với tỉnh Phú Thọ
I Cơ cấu kinh tế và chuyển dịch cơ cấu ngành kinh tế
1 Cơ cấu kinh tế
1.1 Khái niệm
Trong các tài liệu kinh tế có nhiều cách tiếp cận khác nhau về khái niệmcơ cấu kinh tế.Cơ cấu đợc biểu hiện nh là tập hợp những mối quan hệ liên kếthữu cơ,các yếu tố khác nhau của một hệ thống nhất định.Cơ cấu là thuộc tínhcủa một hệ thống.Do đó khi nghiên cứu ta phải đứng trên quan điểm hệ thống
Đứng trên phạm trù triết học : khái niệm cơ cấu đợc sử dụng để biểu thịcấu trúc bên trong,tỷ lệ và mối quan hệ giữa các bộ phận hợp thành củamột hệ thống.Cơ cấu đợc hiểu nh là tập hợp những mối quan hệ liên kếthữu cơ, các yếu tố khác nhau của một hệ thống nhất định Cơ cấu là mộtthuộc tính của một hệ thống.do đó,khi nghiên cứu cơ cấu phải đứng trênquan điểm hệ thống
đ ứng trên quan điểm duy vật biện chứngvà lý thuyết hệ thống : Có thểhiểu cơ cấu kinh tế là một tổng thể hợp thành bởi nhiều yếu tố kinh tế củanền kinh tế quốc dân,giữa chúng có những mối liên hệ hữu cơ,những tơngtác qua lại cả về số lợng lẫn chất lợng,trong những không gian và điềukiện kinh tế- xã hội cụ thể,chúng vận động hớng vào những mục tiêu nhất
định Theo quan điểm này,cơ cấu kinh tế là một phạm trù kinh tế, là nềntảng của cơ cấu xã hội và chế độ xã hội
Trang 3 m ột cách tiếp cận khác thì cho rằng : cơ cấu kinh tế hiểu một cách đầy đủ
là một tổng thể hệ thống kinh tế bao gồm nhiều yếu tố có quan hệ chặtchẽ với nhau,tác động qua lại với nhau trong những không gian và thờigian nhất định,trong những điều kiện kinh tế- xã hội nhất định,đợc thểhiện cả về mặt định tính lẫn định lợng,cả về số lợng lẫn chất lợng,phù hợpvới mục tiêu đợc xác định của nền kinh tế
Nhìn chung các cách tiếp cận trên đã phản ánh đợc mặt bản chất chủ yếu củacơ cấu kinh tế Đó là các vấn đề:
- tổng thể các nhóm ngành , các yếu tố cấu thành hệ thống kinh tế của mộtquốc gia
- số lợng và tỷ trọng của các nhóm ngành và của các yếu tố cấu thành hệthống kinh tế trong tổng thể nền kinh tế đất nứơc
- các mối quan hệ tơng tác lẫn nhau giữa các nhóm ngành,các yếu tố … h - hớng vào các mục tiêu đã xác định.Cơ cấu kinh tế còn là một phạm trù trừu t-ợng;muốn nắm vững bản chất của cơ cấu kinh tế và thực thi các giải phápnhằm chuyển dịch cơ cấu kinh tế một cách có hiệu quả cần xem xét từng loạicơ cấu kinh tế một cách có hiệu quả cần xem xét từng loại cơ cấu cụ thể củanền kinh tế quốc dân
1.2 Nội dung
a Đặc trng
- Cơ cấu kinh tế đợc hình thành một cách khách quan do trình độ phát triểncủa lực lợng sản xuất và phân công lao động xã hội Một cơ cấu kinh tế mớitrong từng thời kỳ bao giờ cung đứng trớc một cơ cấu kinh tế của thời kỳ trớc
để lại.Sự khác nhau về điều kiện tự nhiên,hoàn cảnh lịch sử cụ thể ,sự hoạt
động của các quy luật kinh tế đặc thù của các phơng thức sản xuất sẽ quyết
định tính khác biệt về cơ cấu kinh tế của mỗt vùng của mỗi nớc.Do vậy cơcấu kinh tế phản ánh quy luật chung của quá trình phát triển ,nhng những biếthiện cụ thể phải thích ứng với đặc thù của mỗi nớc mỗi vùng về tựnhiên ,kinh tế và lịch sử Không có một mẵu cơ cấu kinh tế chung cho mọiphơng thức sản xuất Mỗi quốc gia mỗi vùng có thể và cần thiết phải lựa choncho mình một cơ cấu kinh tế phù hợp với mỗi giai đoạn lịch sử phát triển
- Cơ cấu kinh tế không thể cố định mà phải có sự biến đổi điều chỉnh vàchuyển dịch cho phù hợp với sự biến đổi các điều kinh tế xã hội và tiến bộkhoa học công nghệ để đảm bảo quy mô và nhịp độ phát triển kinh tế Cơ cấukinh tế luôn vân động,phát triển và chuyển hoá cho nhau theo hớng ngàycáng hoàn thiện Cơ cấu cũ chuyển đổi dần dần và ra đời cơ cấu mới thay thế
nó Cơ cấu mới sau một thời gian lại trở nên không phù hợp và lại đợc thaythế băng cơ chế khác phù hợp hơn Cứ nh thế cơ cấu vận động không ngừng
từ đơn giản đến phức tạp và ngày càng thêm hoàn thiện Tuy nhiên cơ cấukinh tế không thể luôn luôn thay đổi mà phải tơng đối ổn định đảm bảo sựphù hợp với quá trình hình thành và phát triển một cách khách quan
Trang 4- Việc chuyển đổi cơ cấu kinh tế là một quá trình ,không phát triểnải cơ cấukinh tế dợc hình thành ngay một lúc và lập tức thay thế cơ chế cũ Quá trìnhchuyển dịch cơ cấu ngành kinh tế phải là quá trình tích luỹ về lợng và thay
đổi về lợng dền một mức độ nào đó dẫn đền sự thay đổi về chất Trong quátrình đó ,cơ cấu cũ thay đổi dần dần và chuyển sang cơ chế mới Quá trìnhnáy nhanh hay chậm tuý thuộc vào nhiều yếu tố trong dố có sự tác động trựctiếp rất quan trọng của các chủ thể quản lý và lãnh đạo
b Phân loại.
Cơ cấu kinh tế là hình thức tồn tại và hoạt động của nền kinh tế quốcdân xét theo những tiêu thức khác nhau.Từ đó xuất hiện nhiều loại cơ cấukhác nhaucó cấu chúc chồng chéo lên nhau.những loại cơ cấu thơng đợcquan tâm nh là :
- cơ cấu theo các ngành kinh tế
- cơ cấu theo các thành phần kinh tế
Theo quan điểm của lý thuyết hệ thống, có thể đa ra một định nghĩa nh
sau; Cơcấu ngành kinh tế là tập hợp tất cả các ngành hình thành lên nền kinh tế và các mối quan hệ tơng đối ổn định giã chúng
Cơ cấu ngành kinh tế phản ánh phần nào trình độ phân công lao động xãhội chung của nền kinh tế và trình độ phát triển của lực lợng xản suất.Nóbiểu hiện các mối liên hệ giữa các nhóm ngành của nền kinh tế quốc dân.Thay đổi mạnh mẽ cơ cấu ngành là nét đặc trng của các nớc đang phát triển
Cơ cấu lãnh thổ
Nếu cơ cấu ngành kinh tế hình thành từ quá trình phân công lao động xãhội và chuyên môn hoá sản xuất thì cơ cấu kinh tế lãnh thổ lại đợc hình thànhchủ yếu từ việc bố trí sản xuất theo không gian địa lý
Cơ cấu lãnh thổ và cơ cấu ngành kinh tế thực chất là hai mặt của một thểthống nhất và đều là biểu hiện của sự phân công lao động xã hội Cơ cấu lãnhthổ hình thành gắn liền với cơ cấu ngành và thống nhất trong vùng kinh tế.Trong cơ cấu lãnh thổ, có sự biểu hiện của cơ cấu ngành trong điều kiện cụthể của không gian lãnh thổ Xu hớng phát triển kinh tế lãnh thổ thờng làphát triển nhiều mặt tổng hợp, có u tiên một vài ngành và gắn liền vớicác
điều kiện, tiềm năng phát triển kinh tế của lãnh thổ Việc chyển dịch cơ cấulãnh thổ phải đảm bảo sự hình thành và phát triển có hiệu quả các ngành kinh
tế, các nớc, phù hợp với đặc điểm tự nhiên, kinh tế xã hội, phong tục tập
Trang 5quán,truyền thống của mỗi vùng, nhằm khai thác triệt để thế mạnh của vùng
là một biểu sinh động của mối quan hệ giữa các loại cơ cấu trong nền kinh tế
2 Cơ cấu ngành kinh tế và chuyển dịch cơ cấu ngành kinh tế
2.1 Cơ cấu ngành kinh tế
Với cách phân loại ở trên cho thấy rằng trong ba bộ phận cơ cấu bản hợpthành cơ cấu kinh tế (cơ cấu ngành kinh tế,cơ cấu vùng kinh tế ,cơ cấu lãnhthổ)thì cơ cấu ngành có vai trò quyết định hơn cả,vì nó trực tiếp thoả mãnmới quan hệ cung cầu trên thị trờng.Xuất phát từ vai trò của cơ cấu ngànhtrong cơ cấu kinh tế đặc biệt là trong quáa trình CNH-HĐH đất nớc Cơ cấungành sẽ đợc đề cập chủ yếu còn các cơ cấu khác đợc xem xét đến nh là cácyếu tố ảnh hởng đến chuyển dịch cơ cấu ngành kinh tế
Ngành là tổng thể các đơn vị kinh tế cùng thực hiện một chức năng trong
hệ thống phân công lao động xã hội Trong qua trình phát triển,do phân cônglao động xã hội tât yếu mà hình thành những quan hệ nhất định cả về mặt l-ợng lẫn mặt chất giữa các ngành các bộ phận cấu thành nên nền kinh tế ,tạonên cơ cấu ngành
Xét về mặt lợng:Mối quan hệ ấy đợc thể hiện ở mối quan hệ gia các ngànhtrong toàn bộ nền kinh tế quốc dân ,ở % đóng góp vào GDPcủa từng ngànhtrong nền kinh tế quốc dân ,% lao động từng ngành ,%vốn sử dụng cho từngngành … h
Xét về mặt chất : Thể hiện các mối quan hệ trực tiếp giữa ngành này vớicác ngành khác,mối quan hệ gián tiếp giữa các ngành với nhau,các mối quan
hệ mạng tính thuận hoặc ngợc chiều … h.giữa các ngành trong tổng thể nềnkinh tế quốc dân Khi phân tích cơ cấu ngành của một quốc gia ngời ta thờngphân tích theo ba nhóm ngành( khu vực) chính:
+ nhóm ngành nông nghiệp: bao gồm các ngành nông lâm ng nghiệp
+nhóm ngành công nghiệp: bao gồm các ngành công nghiệp và xây dựng +nhóm ngành dịch vụ: bao gồm thơng mại, bu điện, du lịch… h
Các chỉ tiêu đánh giá cơ cấu ngành là :
-Loại chỉ tiêu định l ợng thứ nhất : Tỷ trọng các ngành so với tổng thể cácngành của nền kinh tế
-Chỉ tiêu định l ợng thứ hai : Có thể mô tả phần nào mối quan hệ tác động qualạin giữa các ngành kinh tế ,đó là các hệ số trong bảng cân đối liênngành( của hệ MPS) hay bảng vào ra (I/O)( của hệ SNA)
Trang 6Dới góc độ tầm địa phơng ,cơ cấu ngành kinh tế ở địa bàn cấp tỉnh đớcxem xét là tổng thể hữu cơ các mối quan hệ về chất và về lợng giữ các yếu tốcác bộ phận hợp thành các ngành kinh tế trên địa bàn tỉnh Nó phản ánh trình
độ,trạng thái phân công lao động giữa các ngành trong điều kiên kinh tế xãhội của tỉnh
2.2 Chuyển dịch cơ cấu ngành kinh tế
a Khái niệm
“Chuyển dịch cơ cấu ngành là quá trình phát triển của các ngành kinh
tế dẫn đến sự tăng trởng khác nhau giữa các ngành và làm thay đổi môi ờng quan hệ tơng quan giữa chúng so với một thời điểm trớc đó ”
Chuyển dịch cơ cấu đem tính khách quan thông qua những nhận thức chủquan của con ngời.Khi có sự tác động của con ngời, trong quá trình chuyểndịch cơ cấu đã hình thành các khái niệm:
- Điều chỉnh cơ cấu: Đó là quá trình chuyển dịch cơ cấu trên cơ sở thay đổimột số mặt, một số yếu tố của cơ cấu, làm cho nó thích ứng với điều kiệnkhách quan từng thời kỳ, không tạo ra sự thay đổi đột biến, tức thời
- Cải tổ cơ cấu: Đó là quá trình chuyển dịch đem tính thay đổi về mặt bảnchất so với thực trạng cơ cấu ban đầu, nhanh chóng tạo ra sự đột biến
b Xu hớng chuyển dịch cơ cấu ngành
Cơ cấu kinh tế luôn thay đổi theo từng thời kỳ phát triển bởi các yếu tố hợpthành cơ cấu kinh tế không cố định Cấu tạo của cơ cấu kinh tế bao gồm cơcấu ngành kinh tế, cơ cấu lãnh thổ và cơ cấu thành phần kinh tế.Trong đó cơcấu ngành là quan trọng nhất,sự chuyển dịch của cơ cấu ngành quyết định
đến sự chuyển dịch của cơ cấu kinh tế.Ta biết rằng cơ cấu ngành là khái niệmmang tính chất “động” do dựa vào phân công lao động xă hội,sự phát triểncủa khoa học kỹ thuật Mà chúng lại là nhữngyếu tố không cố định do đó cơcấu ngành là khái niệm mang tính chất động.Do đó chuyển dịch cơ cấu kinh
tế cũng cần phải có sự chuyển dịch sao cho phù hợp với sự phát triển của nềnkinh tế Theo kinh nghiệm của các nớc đi trớc và căn cứ vào các quy luậtphát triển kinh tế xã hội Ngày nay,một xu hớng thay đổi kinh tế rõ ràngtrong quá trình phát triển là:
Khi thu nhập theo đầu ngời tăng lên thì tỷ trọng của sản phẩm côngnghiệp trong tổng sản phẩm quốc dân sẽ giảm xuống ,tỷ trọng côngnghiệp dịch vụ sẽ tăng lên và đền một trình độ nhất định tỷ trọng của dịch
vụ sẽ tăng nhanh hơn công nghiệp
Các ngành kinh tế sẽ tịnh tiến đền ngành có vốn cao (nh nề kinh tế trithức, ngành kinh tế có ứng dụng nhiều khoa học công nghệ … h)
Xu hớng toàn cầu hoá ,đó cũng chính là cơ hội và thách thức đối với cácnớc đang phát triển
2.3 Những căn cứ để xác định xu hớng chuyển dịch cơ cấu ngành kinh tế
Trang 7a.Căn cứ vào những yếu tố có liên quan đến xu thế phát triển kinh tế đất nớc.
o Quy luật tiêu dùng của E.Engel.
Ngay từ cuối thế kỷ thứ 19, nhà kinh tế học ngời Đức E.Engel đã nhậnthấy rằng,khi thu nhập của các gia đình tăng lên thì tỉ lệ chi tiêu của họ cholơng thực, thực phẩm giảm đi Do đó chức năng chính của khu vực nôngnghiệp là sản xuất lơng thực, thực phẩm nên có thể suy ra là tỉ trọng nôngnghiệp trong toàn bộ nền kinh tế sẽ giảm đi khi thu nhập tăng lên
Quy luật của E.Engel đợc phát hiện cho sự tiêu dùng lơng thực, thực phẩmnhng nó có ý nghĩa quan trọng trong việc định hớng cho việc nghiên cứutiêu dùng các loại sản phẩm khác
Nh vậy , quy luật tiêu thụ sản phẩm của E.Engel đã làm rõ tính xu hớngcủa việc chuyển dịch cơ cấu kinh tế trong quá trình phát triển
o Quy luật tăng năng suất lao động của A.Fisher
Năm 1935 ,trong tác phẩm” Các quan hệ kinh tế của tiến bộ kỹ thuật”,A.Fisher đã giới thiệu khái niệm về việc làm ở khu vực thứ nhất,khu vực thứhai và thứ ba Ông đã quan sát thấy rằng,các nớc có thể phân loại theo tỷ lệphân phối tổng số lao động của từng nớc vào ba khu vực
Khu vực th nhất: Bao gồm sản suất nông nghiệp, lâm nghiệp và theo một
số quan điểm còn bao gồm cả khai thác mỏ
Khu vực th hai: Bao gồm công nghiệp chế biến và xây dựng
Khu vực thứ ba : Bao gồm vận tải thông tin, thơng nghiệp dịch vụ nhà ớc,dịch vụ t nhân
Theo ông , tiến bộ kỹ thuật đã có tác động đến sự thay đổi phân bố lao
động vào trong ba khu vực này.Trong quá trình phát triển , nông nghiệp ápdụng các loại máy móc vào trong phơng thức canh tác của mình làm tăngnăng suất lao động.Tỷ lệ lao động trong nông nghiệp giảm đi Ngợc lại , tỷ lệlao động đợc thu hút vào khu vục thứ hai và khu vực th ba ngày càng tăng dotính co dãn về nhu cầu sản phẩm của hai khu vục này và khả năng hạn chếhơn của việc áp dụng tiến bộ kỹ thuật, đặc biệt là đối với khu vực thứ ba
b.Sự phát triển của phân công lao động xã hội
Ngày nay khi khoa học kỹ thuật càng ngày càng phát triển mạnh mẽ,nhữngngành áp dụng những thành tựu đã trở thành những ngành mũi nhọn và trọngtâm của nền kinh tế.Kéo theo đó là sự phân công lao động xã hội ngày càngcao và cụ thể hơn.Do đó khi xác định xu hớng chuyển dịch cơ cấu ngành kinh
tế ta cần phải chú ý đền lĩnh vực này sao cho sự chuyển dịch đợc phù hợp vớitính hình kinh tế trong nớc và quốc tế
c Sự phát triển của khoa học công nghệ
Sự phát triển nhanh chóng của khoa học công nghệ đã tạo ra những lĩnhvực công nghệ mới, có hiệu quả cao nh công nghệ tiết kiệm tài nguyên, bảo
vệ môi trờng.Việc thực hiện công nghệ này trớc mắt có thể cha thu lại đợc lợi
Trang 8nhuận, nhng trong tơng lai thì lại là cơ sở để dành vị trí thống trị hoặc áp đảothị trờng thế giới và khu vực Để đổi mới công nghệ sản xuất, các nớc côngnghiệp hoá tìm cách chuyển những công nghệ lạc hậu hoặc kém tính cạnhtranh sang các nớc kém phát triển hơn Mặt khác,các nớc kém phát triển hơnlại có nhu cầu tiếp nhận các công nghệ có trình độ thấp để từng bớc tham giavào thị trờng thế giới,tạo ra cơ may,tự điều chỉnh hành vi và tăng khả năngcạnh tranh trên thị trờng quốc tế.Sự gặp gỡ giữa cung và cầu về công nghệtrình độ thấp đã thúc đẩy nhanh quá trình chuyển giao công nghệ và đầu ttrực tiếp vào các nớc đang phát triển làm thay đổi cơ cấu kinh tế tại các nớcnày.
II.Một số vấn đề cơ bản về cơ cấu ngành kinh tế và chuyển dịch cơ cấu ngành kinh tế trong phát triển kinh tế xã hội của tỉnh Phú Thọ
1 Các dạng cơ cấu ngành kinh tế
1.1 Cơ cấu kinh tế đóng :
Là mộ dạng của cơ cấu ngành kinh tế Trong đó các ngành kinh tế ,vịtrí và mói quan hệ của các ngành dợc hình thành từ các tín hiệu của các nhucầu tiêu dùng trong nớc.Trong cơ cấu kinh tế đóng cơ cấu sản xuất trùng vớicơ cấu tiêu dùng.Dấu hiệu tiêu dùng xã hội là cơ sở để hình thành các tổ cácngành kinh tế do vậy mối quan hệ giữa các ngành kinh tế đợc xây dựng trêncơ sở cung cấp và trao đổi sản phẩm lẫn cho nhau trực tiếp hoặc gián tiếp Dạng thức này của cơ cấu ngành kinh tế cho phép có thể phát triển dợc cácngành kinh tế phục vụ nhu cầu tiêu dùng xã hội nhu cấu nội bộ ,thực hiện cácchính sách kinh tế mang tính đối nội ,mang tính khép kín nên ít chịu ảnh h-ởng của các tác động bên ngoài
Nhng mặt khác ,việc làm mất đi lợi thế của các nớc đi sau ,không tận dụng
đ-ợc những thành tựu,kinh nghiệp cuae lịch sử tạo ra :hơn thế cá nguồn lực sửdụng lãng phí ,sản xuất ra không có khả năng xuất khẩu ,tạo nên một hiệuquả kinh tế kém là những nhợc điểm lớn của dạng cơ cấu kinh tế này
1.2 Cơ cấu kinh tế mở :
Là một dạng cơ cấu ngành kinh tế trong đó ngành kinh tế ,quy mô pháttriển ngànhphụ thuộc vào dấu hiệu nguồn lực trong nnớc và khả năng tiêu thụcủa thị trờng thế giới Yếu tố tiêu dùng trong nớc không còn là tín hiệu để tổchức các ngành kinh tế
Trong cơ cấu kinh tế mở cơ cấu sản xuất và cơ cấu tiêu dùng là hai khíacạnh hoàn toán khác nhau Yếu tố lợi thế nguồn lực đợc xem nh một trongnhng căn cứ quan trọng nhất tác động đền cơ cấu sản xuất và cơ cấu tiêudùng :một soó ngành có lợi thế sẽ đợc tập trung phát triển để xuât khẩu sảnphẩm :không phát triển một số ngành mặc dù có nhu cầu kém nhng lợi thếnguồn lực đợc giỉ quyết bằng con đờng nhập khẩu Do vậy trình độ mở củacủa nền kinh tế phụ thuộc vào lợi thế nguồn lực trong nớc ,yếu tố tạo lợi thế
so sánh với thị trờng quốc tế ,và các cơ chế ,chính sách của chính phủ
Trang 9Uu điểm của cơ cấu kinh tế này là tận dụng lợi thế của các nớc đi sau tronghợp tác quốc tế Xây dựng một cơ cấu ngành kinh tế có hiệu quả trên cơ sở sựphân công chuyên môn hoá thơng mại quốc tế .Tuy nhiên với dạng thứcnày ,nền kinh tế chịu anhr hơng lơns từ bên ngoài mà không phải khi nàocũng là những thuận lợi
Với xu thế phát trriển ,cơ cấu kinh tế mở nagỳ cáng chiếm vị trí và vai tròngày cáng quan trọng trong chiến lợc phát triển kinh tế của mỗi nóc ,mỗivùng phù hợp với xu thế hội nhập ,khu vực hoá tàon cầu hoá nền kinh tế
2 Sự cần thiết chuyển dịch cơ cấu ngành kinh tế của tỉnh Phú Thọ trong giai đoạn từ nay đến năm 2010.
2.1 Giới thiệu tổng quan chung về tình hình kinh tế tự nhiên xã hội của tỉnh Phú Thọ
a Điều kiên tự nhiên.
Phú Thọ là một tỉnh miền núi nẵm tiếp giáp giữa vùng Đông Bắc ,đồng bằngsông Hồng và Tây Bắc ,có vị trí địa lý mang ý nghí trung tâm của tiểu vùngTây Đông Bắc Đó là yếu tố quan trọng và là một trong những lợi thế tiềm ẩntrong quá trình phát triển kinh tế xã hội của tỉnh
Với vị trí nãg ba sông ,của ngõ phái Tây nối thủ đô Hà Nội ,Phú Thọ là cầunối giao lu kinh tế văn hoá ,khoa học kỹ thuật … hgiữa các tỉnh đồng bằng Bắc
Bộ vứo cá tỉnh miêng núi phái tây Đông Băc nh Tuyên Quang ,HàGiang ,Yên Bái … hPhú Thọ có hệ thống giao thông thuận lợi từ các tỉnh phíatây Đông Bắc quy tụ về Phú Thọ rồi mời đi qua cá tỉnh khác
Phú Thọ mang khí hậu của vùng nhiệt đới gió mùa khá rõ rệt ,bốn mùa hằngnăm đợc tách biệt rõ ràng ,độ ẩm và lợng ma trung bình hàng năm voà loạitrung bình trong cả nớc ,song lợng nớc chảy qua Phú Thọ từ ba côn sôngchình hàng năm là rất lớn,ngaòi ra còn có một hệ thống các con sôngnhỏ ,suối hồ, đầm khá phong phú Đây là một nhân tố khách quan có ảnh h-ởng đáng kể dến phát triển n0ông nghiệp của tỉnh toạ nên những đặc điểm cơcấu bản khác biệt của tỉnh
Phú Thọ có quỹ đất dồi dào .Tổng diện tích đất tự nhiên của tỉnh là3350.634,3 ha ,trong đó đất nông nghiệp là 25,5%,đất lâm nghiệp là24,1% ,đất chuyên dùng là 5,8%,đất chua sử dụng là 42,8%
Phú Thọ mới sử dụng khoảng 70%tiềm năng quỹ dất nông nghiệp ,lâmnghiệp Đặc biệt còn khoảng 124 nghìn ha đất trống ,đồi núi trọc mà phần lớnsoó diện tích này có thể trồng cây nguyên liệu giấy và một số cây côngnghiệp dài ngày Nếu có vốn đầu t và tổ chức sản xuất tốt thì có thể khai thác
có hiệu quả những tiềm năng và những lợi thế về đất đai
Tuy không phải là tỉnh giấu có về tiềm năng khoáng sản nhng Phú Thọ
có một số loại khoáng sản có thể sử dụng đợc Khoáng sản có ý nghãi xâydựng nh là đá xây dựng ( tổng trữ lợng 1000triệu tấn),cao lanh (30 triệu tấn)pesnpat(5 triệu tấn), quactit(10 triệu tấn ), cáta sỏi xây dựng ,nớc khoáng (48
Trang 10triệu lít).Điều kiện khai khác nhìn chung là thuân lợi ,chất lợng tài nguyêncao ,tạo cơ sở cho phát triển công ghiệp.
Phú Thọ còn có tiếm nằn về du lịch và danh lam thắng cảnh khá nổitiếng nh ,khu di tích lịch sử Đền Hùng,khu du lịch sinh thái nh đầm aochâu,khu di tích rừng nguyên sinh Xuân Sơn … h Nếu có vốn đầu t và biệnpháp thực hiện có hiệu quả thì sẽ tạo điều kiện thuận lợi để phát triển ngành
du lịch
b Dân số và nguồn lực
Năm 1999 ,dân số toàn tỉnh Phú Thọ là 1264,9 nghìn ngời Trong đó dân
số khu vực thành thị chiếm 14,2% ,dân số khu vực nông thôn chiếm 85,8%
Do chuyển đổi kinh tế chậm dẫn tới việc phân công lại lao động cha hợp lýlao động trong nông lâm nghiệp còn chiếm tỷ trọng lớn ( chiếm 80%),trongnông,lâm nghiệp sử dụng thời gian lao động mới chiếm khoảng 74%,số lao
động thiếu việc làm năm 2000 còn chiếm khoảng 5% ( không bao gồm khốilao động an ninh quốc phòng)
Năm 2000,dân số trong độ tuổi lao động có khoảng 6930,6 nghìn
ng-ời ,chiếm 49,9% dân số toàn tỉnh ,trong đó lao động làm việc trong nền kinh
tế quốc dân là 596 nghìn ngời (khu công nghiệp xây dựng 10,9%, khu vựcnông lâm nghiệp thuỷ sản 79,9% ,khu vực dịch vụ 9,2% )
Hàng năm lao động đợc tạo việc lam mới đạt khoảng 8-9 ngàn ngời ,số lao
động có thêm việc làm năm 2000 mới có hơn khoảng 60 ngàn ngời ,còn 28ngàn ngời nữa cha có việc làm
Trình độ dân trí ,với công tác phổ cập giáo dục đạt kết quả tơng đối tốt nên tỷ
lệ số ngời biết chữ khá cao so với các tỉnh ở Bắc Bộ Trình độ học vấn củadân c khá ,đó là một trong những vốn quý cần đợc khơi giậy và phat huytrong thời gian tới phục vụ sự nghiệp hng thịnh của quê hơng Phú Thọ
c Tình hình phát triển kinh tế xã hội của tỉnh trong những năm qua :
Bớc vào thời kỳ mới ,mặc dù phải dơng đầu vời nhiều khó khăn phứctạp ,những thử thách lớn nhng Phú Thọ đã có nhiều phấn đấu vựt qua đa nềnkinh tế đi vào quy đạo phát triển ổn định ,đạt nhiều thành tựu cơ bản
Cơ cấu kinh tế chuyển dịch đúng hớng Tỷ trọng công nghiệp xây dựng
và dịch vụ tăng lên ,tỷ trọng nông nghiệp giảm đi ,nền kinh tế hàng hoánhiều thành phần đã đợc tái lập ,trong đó thành phấn kinh tế nhà nớc giữ vaitrò chủ đạo
Đối với nông lâm nghiệp :Sản xuất nông lâm nghiệp của Phú Thọ những nămgần đây đã có bớc phát triển khá toàn diện theo hớng sản xuất hàng hoá tăngthu nhập cho nông dân Phú Thọ còn có thế mạng là trồng các loại cây côngnghiệp nh chè ,chẩu ,quế và các laọi cây nguyên liệu phục vụ cho ngành côngnghiệp nguyên liệu giấy ,mía đờng … h Trớc đay diện tích trồng sắn lớn nhngnay đợc thay thế dần bằng các loại cây khác nh cây xoaì ,bởi cam ,quýt … h
Trang 11chăn nuôi phát triển còn ch tơng xứng với tiềm năng phát triển Chủ trơngphát triển mô hình kinh tế trang trại thoe hộ gia đình là điều kiện thuận lợicho ngnàh chăn nuôi trồng trọt
Đồi với ngành công nghiệp :
sản xuất cồn nghiệp ,tiểu thủ công nghiệp từ tình trạng xa xút xủa những nămtrơca đay thì nay đẫ đật đợc tốc độ tăng trởng bình quân khá cao .Hiẹnnay ,có bốn ngành công nghiệp đợc xem là có lợi thế phát triển là
+ Ngành công nghiệp sản xuất hoá chất và phân bón
+ Ngành công nghiệp sản xuất giấy
+Ngành công nghiệp khai khoáng
Định hớng phát triển ngành công nghiệp của Phú Thọ trong những năm tớivẫn tiếp tục tập trung vào 4 ngành công nghiệp trên ,xây dựng và triển khai
có hoệu quả khu cong nghiệp có hiệu quả tạo điều kiện thu hút vốn nớc ngoài
đông thời phát triển các ngành công nghiệp phục vụ cho pm nông nghiệpnông thôn
Đối với dịch vụ :
Đành giá tình hình chung của ngành này trên địa bàn tỉnh Phú Thọ cho thấy
có khả năng phát triển với tiềm năng lớn Đặc biệt là ngành du lịch với lợngkhách ngày càng lớn Ngành thơng mại đã và đàn di vào thế ổn định để pháttriển ,góp phần đẩy nhanh tốc độ lu chuyển vốn của nề kinh tế hàng hoá ,kíchthích sản xuất phát triển Ngành giao thông vận tải đợc phân bố đều và hợp lýcả về đờng bộ lẫn đờng sông và đờng sắt cùng với sự đổi mới cả về số lợng vàchất lợng phục vụ Dịch vụ bu chính viễn thông phát triển khá nhanh đáp ứngtốt mọi nhu cấu Hệ thống ngân hàng tài chính cũng phát triển khá ,song songvới tốc độ chung của cả nớc
2.2 Tác động của chuyển dịch cơ cấu ngành kinh tế tới tốc độ tăng trởng
và phát triển kinh tế
Hiện nay ,việc khắc phục ngay nguy cơ tụt hậu ngày càng xa về mặt kinh
tế đang là một thách thức lớn đạt ra đối với chúng ta Việc duy trì nhịp độtăng trởng kinh tế cao và bền vững phải đợc coi là mục tiêu hàng đầu của
đáat nớc cung nh của địa phơng trong thời gian tới.Đó là vấn đề hết sức khóhăn để thực hiện đợc khi mà đất nứoc ta đang trong trình độ phát triển quathấp và năng lực tăng trởng lâu bền chua đơch khẳng định vững vàng Câu trảlời hợp lý sẽ đợc xuất phát lại từ việc định dạng lại cơ cấu kinh tế hợp lý Mốiquan hệ giữa tăng trởng và phát triển kinh tế,phát triển và cơ cấu kinh tế thểhiện rất rõ nét.Phát triển kinh tế nói chung bao gồm tăng trởng kinh tế cácvấn đề công bắng xã hội và vấn đề chuyển dịch cơ cấu kinh tế Nh vậy rõràng là không thể có một sự phát triển kinh tế hoàn chỉnh khi không có mộtcơ cấu kinh tế đợc chuyển dịch hợp lý Tăng trởng kinh tế phụ thuộc phần lờnvào sự gia tăng các nguồn lực sản xuất và sử dụng chúng một cách có hiệuquả ,hay nói cấh khác là việc sử dụng có hiệu quả nguồn vốn đàu t mà điềunày lại phụ thuộch phần lớn váo một hệ thống cơ cấu ngành hợp lý cho từng
Trang 12ngành từng địa phơng.Điều này kahửng định mối quan hệ mật thiết giữachuyển dịch cơ cấu ngành kinh tế và tăng trởng kinh tế cơ cấu kinh tế hợp lý
sẽ tạo thêm năng lực sản xuất và chánh lãng phí nguồn lực Xuất phát từ một
nề kinh tế xác định ,xác định cơ cấu thánh phấn kinh tế và cơ cấu ngành kinh
tế trong đó cơ cấu ngành và cô vùng kinh tế luôn luôn gắn liến với nhau ,yếu
tố quan trọng tạo nên một cơ cấu ngành hợp lý
Mối quan hệ tăng trỏng ,phát triển và chuyển dịch cơ cấu ngành kinh tế đợcgiả quyết tốt sẽ taọ nên sự thúc đẩy lẫn nhau đạt đền một mức cao hơn ,phùhợp hơn Từ một cơ cấu ngành ,chúng ta có thể xác định đợc nhu cầu giáodục ,đào tạo,các vấn đề phúc lợi xã hội cho từng ngành từng vùng Từ đócũng tạo dợc cơ cấu lao động hợp lý giữa các ngành các vùng
Từ những các cứ lý luân thực tiễn trên ta nhân thấy rõ vai trò quan trọng củachuyển dịch cơ cấu ngành kinh tế Nó có mối quan hệ biện chứng với pháttriển kinh tế chuyển dịch cơ cấu ngành kinh tế là bièn đổi cơ cấu cũ lạchậu ,kém hiệu quả thành cơ cấu hợp lý hơn ,hiệu quả hơn ,khai thác triệt đểcác tiềm năng và thế manh của vùng ,tạo khả năng tích lỹ từ nọi bộ vùng kinh
tế Mỗi nàgnh mỗi vùng ,mỗi thành phần kinh tế đợc phat huy thế mạnh thúc
đẩy nền kinh tế hàng hoá nhiều thành phần phát triển ,đảm bảo tăng trỏngkinh tế đi lên với sự phát triển cân đối cuă từng ngành ,đảm bảo hiệu quảkinh tế xã hội
2.3 Định hớng chuyển dịch cơ cấu ngành kinh tế trong vai trò hoạch
định các kế hoạch ph kinh tế xã hội.
Ngày nay ,sau một thời gian nhận thức cha đầy đủ về công tác kế hoạch hoáthì vị trí và tầm quan trọng của công tác này đang đợc nhìn nhận đúng đắnhơn ,đặc biệt đối với các cơ quan hoạch định chính sách phát triển kinh tế xãhội Kế hoạch hoá giờ đây đợc hiểu là kế hoạch định hớng ,linh hoạt ,mềmdẻo … hchúng đợc xây dựng dựa trên nhu cầu của thị trờng và căn cứ vào tiềmnăng ,các nguồn lực đã đợc xác định của từng vùng ,từng ngành kinh tế Công tác này đợc chia ra nhiều cấp thời gian khác nhau từ tầm nhìn với thớigian là 20 năm ,tầm nhìn này đợc chia ra làm các chiến lợc phát triển kinh tế
có khoảng thời gian là 10 năm;trên cơ sở đó ,các cấp kế hoạch hình thànhvớikế hoạch dài hạn 5 năm,trung hạn từ 1 đến 3năm và kế hoạch hàng năm Trong hệ thống kế hoạch phát triển kinh tế xã hội đó ,kế hoạch hoá chuyểndịch cơ cấu ngành kinh tế đợc xác định là bộ phận cốt lõi; nó phản ánh bảnchất phát triển kinh tế của đất nớc ,là một kế hoạch biện pháp nhằm thực hiện
kế hoạch tăng trởng kinh tế cũng là một kế hoạch mang tính mục tiêu,đặt racác mục tiêu phát triển cho các ngành
III.Những yếu tố tác động đến quá trình chuyển dịch cơ cấu ngành kinh
Trang 131 Những nhân tố tự nhiên:
Vị trí địa lý ,khí hậu ,đất đai,tài nguyên ,khoáng sản ,tài nguyên sinhvật Chúng ta cần thấy rõ những thuận lợi cũng nh khó khăn của mỗi nhân tốvì chúng luôn đan xen vào nhau ,luôn có mối quan hệ trực tiếp với tăng hiệuquả sản xuất của ngành kinh tế
tế ,văn hoá ,an ninh quốc phòng điều này tạo ra môi trờng thuận lợi, ổn
định, tin tởng cho mọi thành phần kinh tế phát triển Đây là nhân tố tiền đềkhi xem xét đến hớng chuyển dịch cơ cấu ngành ,vì nó đa ra các quan điểmphát triển nhằm thực hiện tốt hớng chuyển dịch cơ cấu ngành
1 mục tiêu nhiệm vụ tổng quát
-Tập trung huy động mọi nguồn lực đẩy nhanh nhịp độ phát triển kinh tế vớicơ cấu công nghiệp-dịch vụ -nông lâm nghiệp Hiệu quả kinh tế ngày cángcao đáp ứng thới kỳ CNH-HĐH
- Xây dựng và củng cố quan hệ sản xuất theo định hớng xã hội chủnghĩa ,phát huy mạnh mẽ vai trò chủ đạo cuả kinh tế nhà nớc,tăng cờng vaitrò quản lý của các cấp chính quyền đối với nền kinh tế nhiều thành phần
- Cải thiện ,nâng cao đời sống vật chất,văn hoá ,môi trờng sống của nhândân.Tăng hộ giầu ,giảm hộ nghèo ,chăm lo đời sống đối tợng chính sách xã
Trang 14hội ;kiên trì có hiệu quả cuộc đấu tranh chống tham nhũng ,buôn lậu và các
tệ nạn xã hội ,xây dựng cuộc sống trật tự ,kỷ cơng, văn minh ,hạnh phúc -Tiếp tục giữ vững ổn định chính trị ,tăng cờng vai trò lãnh đạo của
Đảng ,phát huy hiệu lực quản lý của Nhà nớc ,quyền làm chủ của nhân dân,bảo đảm vững chắc an ninh ,quốc phòng
2.Một số chỉ tiêu chủ yếu :
- Nhịp độ tăng tăng trởng GDP bình quân 1996-2000: đạt 10% trở lên.GDPbình quân đầu ngời khoảng 290-300USD
- Giá trị sản xuất công nghiệp tăng bình quân hàng năm :15-17%
- Giá trị sản xuất của các ngành dịch vụ tăng bình quân hàng năm là 18%
:16 Giá trị sản xuất nông ,lâm nghiệp tăng bình quân 4,5% trở lên ;sản lợng l:16
l-ơng thực đạt:31-31 vạn tấn /năm
- Tổng giá trị kim ngạch xuất khẩu đạt :73,8 triệu USD vào năm 2000(trong
đó phần xuất khẩu địa phơng đạt khoảng 30 triệu /USD)
- Chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo hớng :Tăng tỷ trọng công nghiệp -xâydựng và dịch vụ ,giảm tỷ trọng nông ,lâm nghiệp, cụ thể : Công nghiệp vàxây dựng 36,5%; dịch vụ 34,5%, nông ,lâm nghiệp 29%
- Tỷ lệ tăng dân số tự nhiên 1,55-1,6 %vào năm 2000,giữ mức giảm tỷ xuấtsinh hàng năm bình quân là :0,08%
- Cơ bản xóa hộ đói ,giảm hộ nghèo và tăng hộ giầu vào năm 2000
3 Quan điểm, hớng chuyển dịch cơ cấu ngành và phát triển các ngành kinh tế trọng điểm ,mũi nhọn của Phú Thọ trong thời kỳ 1996-2000.
Cùng với khó khăn chung của cả nớc,Phú Thọ cũng đã xác định cho mìnhquan điểm và định hớng chuyển dịch cơ cấu ngành kinh tế sao cho phù hợpvới tình hình phát triển kinh tế xã hội của cả nớc trong giai đoạn 1996-2000.Đó là :
Mục tiêu chuyển dịch cơ cấu kinh tế ngành phải tiến tới một cơ cấu hợp lý
đa ngành,trong đó hình thành các ngành kinh tế trọng điểm và mũinhọn,có tính hớng ngọai, năng động bền vững và mang lại hiệu quả caonhằm phát huy tốt nội lực,tham ra có hiệu quả vào phân công hợp tácquốc tế,thực hiện dân giầu nớc mạnh,xã hội công bằng văn minh
Kết hợp tối u giữa cơ cấu ngành với cơ cấu vùng,lãnh thổ và cơ cấu thànhphần kinh tế Cơ cấu kinh tế trong tỉnh hớng vào xuất khẩu
Ưu tiên phát triển những ngành thu hút nhiều lao động
Chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo hớng nâng cao tỷ trọng công nghiệp chếbiến Quá trình công nghiệp hoá, hiện đại hoá và chuyển dịch cơ cấu kinh
tế tất yếu đòi hỏi phải phát triển công nghiệp chế biến ở tỉnh ta theo ớng:Trớc hết phải trú trọng phát triển các ngành công nghiệp chế biến cần
h-ít vốn,công nghệ không phức tạp,tạo nhiều việc làm,sau đó phát triển cácngành công nghiệp chế biến cần nhiều vốn, các ngành tổng hợp sử dụngnhiều nguyên liệu
Trang 15 Phát triển công nghiệp và dịch vụ nông thôn Nó là tiêu chuẩn để đánh giátrình độ công nghiệp hoá và là vấn đề quyết định quá trình chuyển dịch cơcấu kinh tế nông thôn.
Cải tạo nâng cấp hệ thống cơ sở hạ tầng nh đờng sắt, cảng ,thông tin bu
điện ,điện ,nớc … h
4 Mục tiêu nhiệm vụ chủ yếu của các ngành kinh tế
4.1 Ngành nông lâm nghiệp :
Phát triển nông ,lâm nghiệp theo hớng công nghiệp hoá đảm bảo an toàn
l-ơng thực ,nâng cao hiệu quả và tạo hệ sinh thái bền vững.
Định hớng phát triển nông ,lâm nghiệp những năm tới là :phát triển một nềnnồng nghiệp toàn diện ,bền vững an toàn gốm sản xuất lơng thực ,thựcphẩm ,cây công nghiệp ,cây ăn quả và các cây có giá trị kinh tế ,tạo ra khối l-ợng sản phẩm hàng hoá tập trung , phù hợp với môi trờng sinh thái và thị tr-ờng Chuyển dịch cơ cấu cây trồng ,vật nuôi và mùa vụ theo hớng giảm tỷtrọng ngành trồng trọt ,tăng tỷ trọng ngành chăn nuôi tập trung đầu t nhanhchóng tạo ra sản phẩm hàng hoá có hiệu quả cao trên một đơn vị diệntích ;không ngứng nâng cao mức sống của nông dân.Trớc mắt ,tăng cớng đầu
t chiếu sâu cho vùng sản xuất lơng thực tập chung,gắn với nâng cao năng suất
đồng đều trên địa ban toàn tỉnh Nhanh chóng ổn định về lơng thực,lấy lơngthực làm cơ sở để phát triển các cây con khác Cùng với phát triển sản xuấtphải xây dựng và củng cố quan hệ sản xuất trong nông thôn phù hợp với côngcuộc đổi mới nền nông nghiệp theo hớng CNH-HĐH Đa nhanh công nghệsinh học vào sản xuất trên tất cả các lĩnh vực Đầu t phát triển cơ sở hạtầng ,cơ sở chế biến ,tiêu thụ nông sản Phát triển trồng trọt gắn với chăn nuôi.Giải quyết tốt việc làm cho ngời lao động Chỉ đạo và khuyến khích pháttriển kinh tế nông trại,lâm traị coi đây là một trong những hớng cơ bản làmgiầu từ đồi rừng ,phát triển kinh tế nông thôn miền núi
Từ định hớng trên ,mục tiêu phấn đấu đền năm 2000 đạt bình quân lơng thực230-240kg/ngời/năm.Giữ vững đàn châu cày kéo 90 ngàn con ,phát triển đàn
bò đạt 115 ngàn con (trong có bò lai sin 20-25 % so với tổng đàn năm2000),đàn lợn 460 ngàn con ,khuyến khích phát triển chăn nuôi gia cầm ,thuỷsản theo phơng pháp công nghiệp.Quy hoạch phát triển vùng cây nguyên liệu,cây công nghiệp ,cây ăn quả tập trung theo hớng hàng hoá có khối lợnglớn ,chất lợng cao.Tích cực tìm nguồn tiêu thụ và đầu t dể kích thích pháttriển cây sơn ở những vùng có truyền thống
Từng bớc khôi phục và phát triển rừng phòng hộ ,rừng đặc dụng bằng cơ cấucây bản địa nhằm tạo hệ sinh thái bền vững kết hợp với hiệu quả kinh tế Coitrọng việc tái sinh , bảo vệ rừng đầu nguồn ,rừng phong hộ ,kết hợp với trồngrừng ,làm giầu rừng tự nhiên hiện có Phấn đấu đến năm 2000 khoanh nuôibảo vệ, phục hời 48nghìn ha,trồng và chăm sóc 30 nghìn ha Thực hiện trồngrừng nguyên liệu theo quy hoạch ,khai thác theo quy trình phù hợp với yêucấu cung cấp nguyên liệu cho chế biến công nghiệp
Trang 164.2 Ngành công nghiệp
Phát triển công nghiệp ,tiểu thủ công nghiệp theo hớng CNH-HĐH
Tranh thủ mọi nguồn lực ,tập trung đầu t để tăng nhanh tốc độ phát triểncông nghiệp một cách toàn diện ,cơ cấu hợp lý ,chú ý đền hiệu quả kinh tế -xã hội ,bảo vệ môi trờng Khuyến khích các thành phần kinh tế cùng pháttriển ,tronh đó kinh tế Nhà nớc giữ vai trò chủ đạo.Tạp trung phát triển côngnghiệp có tiềm năng ,thế mạnh Ưu tiên phát triển các ngành sản xuất mũinhọn :Chế biến nông sản thực phẩm;sản xuất vật liệu xây dựng ;khaithác ,chế biến khaóng sản ,hoá chất- phân bón ;dệt ,may ,da giầy ,hàng tiêudùng xuât khẩu Chú trọng phát triển công nghiệp chế biến sử dụng nguyênliệu tại chỗ Phối hợp chặt chẽ với các Bộ chủ quản ,các doanh nghiệp Trung
ơng trên địa bàn tháo gỡ khó khăn ,liên kết chặt chẽ nhằm cung cố ,khai thácphát huy hiệu quả của tất cả các cơ sở công nghiệp hiện có Lựa chọn phơng
án đấu t hợp lý ;kết hợp đàu t chiếu sâu ,đổi mời thiết bị công nghệ với đàu tmới ở quy mô vừa và nhỏ ,công nghệ tiên tiến ,tạo nhiều việc làm ,có tích luỹcho ngân sách ,thu hồi vốn nhanh Tiếp tục củng cố và phát triển các khucông nghiệp hiện có ở Việt Trì ,Phong Châu ,Thanh Ba, Than Sơn; sắp xếp lạikhu công nghiệp Nam Việt Trì theo hớng cải tạo ,làm sạch môi trờng Xâydựng cơ sở hạ tầng khu công nghiệp phía Bắc Việt Trì ,tạo môi trờng thuậnlợi thu hút các nhà doanh nghiệp trong và ngoài nớc thuê đất đầu t Phát triểncông nghiệp ,tiểu thủ công nghiệp trong nông thôn nhất là công nghiệp sơchế nông lâm sản ;sửa chữa ;khôi phục và phát triển các ngành nghề truyềnthống
Mục tiêu: Phấn đấu đạt tốc độ tăng trởng phát triển về công nghiệp Trong
đó ,công nghiệp Trung ơng tăng bình quân hơn 10% /năm ,công nghiệp địaphơng tăng bình quân 19-20 %,sản xuất công nghiệp bằng vốn nớc ngoàităng 19-20%.Để đạt đợc mục tiêu trên ,cấn tập trung vào các ngành hàng sảnxuất chủ yếu ,đó là :
Ngành chế biến nông ,lâm sản thực phẩm : Nghiên cứu xây dựng một số
chính sách ,cơ chế để gắn sản xuất chế biến với vùng nguyên liệugiấy ,chế ,mía ,cây con đặc sản thành một cơ cấu bền vững và ổn định.Cảitiến công nghệ ,mở rộng quy mô một số xí nghiệp hiện có đồng thời vời pháttriển và xây dựng mời một số nhà máy có công nghệ hiện đại Phấn đấu năm
2000 sản xuất 12-13 vạn tấn giấy các loại,6000-7000 tấn chè chế biến ;2-3triệu lít rợu ,12-15 triệu lít bia ,4-5 triệu lit nớc giải khát ,4000 tấn đờngkính ;trên 10.000 tấn mỳ chính Phát triển chăn nuôi quy mô công nghiệp để
có sản lợng 1000 tấn thị đông lạnh xuất khâủ/năm
Sản xuất vật liệu xây dựng : Khai thác triệt để công suất của nhà máy xi
măng Thanh Ba để đạt sản lợng: Từ 10 vạn tấn xi măng PC30 trở lên ,sớmnghiên cứu và kết luận dự án khả thi đầu t xây dựng nhà mày xi măng YếnMao Tam Thanh công xuất 1,4 triệu tấn /năm nếu đủ điều kiện xẽ khởi côngxây dựng vào sâu năm 2000 Phát huy hết công xuất gạch tuy nen Sông Thao
Trang 1715 triệu viên /năm Nghiên cứu tiếp tục đầu t sản xuất gạch tuy nen ở Việt Trì,Đoan Hùng và một số huyện ,thị có điều kiện Đa các dây chuyền sản xuấtvật liệu xây dựng:Gạch ốp lát ,khung nhôm kính vào hoạt động có hiệuquả Nghiên cứu đầu t xây dựng dây truyền sản xuất vật liệu nhựa thay gỗ Tổchức quản lý và khai thác cát ,sỏi vôi đáp ứng nhu cầu thị trờng.
Ngành khai thác chế biến khoáng sản ,hoá chất ,phân bón:
Tổ chức tốt việc điều tra ,nghiên cứu ,đành giá trữ lợng các khoáng sản phục
vụ trực tiếp cho sản xuất và xây dựng Đầu t mở rộng khai thác đạt 30.000 tầnquặng Fenspat,30.000 tấn kaolin;khai thác đá đủ đáp ứng cho sản xuất ,tinhchế 40-70 % quặng kaolin khai thác Hoàn chỉnh dây chuyền công nghệ sảnxuất Supe lân theo phơng pháp ớt đạt sản lợng 600-650 ngàn tấn nâng cấp sảnxuất phân NPK bằng công nghệ hiện đại Đầu t chiều sầu tăng sản lợng vàchất lợng xút lên :5,5 ngàn tấn 28 vạn tấn axit H2SO4, 1.500-2000 tấnphèn ,80-100 ngàn KVA ắc quy các loại.Duy trì sản xuất phân vi sinh hiện
có, sớm nghiên cứu phục hồi sản xuất phân lân nung chảy.Sản xuất 3-4 ngàntấn que hàn điện các loại
Ngành công nghiệp hàng tiêu dùng dệt ,may, da giầy :Tiếp tục thực hiện đổi
mơí thiết bị ,công nghệ của công ty dệt Vĩnh Phú để đạt sản lợng 2150 tần sợi,nâng công suất lên 54 triệu mét vải thành phẩm /năm (quy chuẩn).Thực hiệntốt liên doanh sản xuất 2-3 triệu sản phẩm may xuất khẩu ,1-1,2 triệu đôigiầy xuất khẩu.Nghiên cứu liên doanh sản xuất mặt hàng may cao cấp để thuhút và sủ dụng có hiệu quả lực lợng lao động đã đợc đào tạo
Hỗ trợ và tạo điều kiện phát triển các ngành nghề thủ công :Dệt ,đanlat ,thảm ,mành ,trạm khác gỗ … h;phát triển hàng kim khí tiêu dùng cải tiếncông cụ phục vụ cho chế biến nông ,lâm sản và sản xuất nông ,côngnghiệp ,thủ công nghiệp
4.3 Ngành dịch vụ
Tiếp tục đổi mới quản lý và nâng cao lực lợng vận tải Nhà nớc,khuyến khích
các thành phần kinh tế đầu t tham ra vận tải thuỷ,bộ.Mở thêm luồng tuyếnvận tải hành khách,khai thác năng lực của vận tải thuỷ,các kho,cảng đáp ứngnhu cầu đi lại,vận chuyển hàng hoá của nhân dân và các doanh nghiệp
Tiếp tục thực hiện chơng trình hiện đại hoá thông tin liên lạc,phát triển điện
thoại đến xã mởi rộng các hình thức thuê bao ,dịch vụ ,nhắn tin,phấn đấu đếnnăm 2000 đạt bình quân 1,5 máy /100 dân.nhanh chóng đa công nghệ thôngtin hiện đại vào công tác Đảng ,quản lý Nhà nớc và quản lý sản xuất kinhdoanh
Hoạt động tín dụng ngân hàng :Tiếp tục đổi mới ,cải tiến thủ tục ,chấn chỉnh
và nâng cao chất lợng tìn dụng ,hiệu qua sử dụng vốn Mở rộng và đa dạnghoá các hình thức huy động nguồn vốn tại chỗ tranh thủ nguồn vốn đầu t dàihạn của trung ơng đáp ứng nhu cầu vốn cho phát triển kinh tế, ngành nghề ,
Trang 18tạo thêm nhiều việc làm mới Điều chỉnh cơ cấu đầu t tín dụng theo dự án ,theo vùng kinh tế và chu kỳ sản xuất , đảm bảo có lãi và giảm dần lãi suấtxuống mức hợp lí, tạo điều kiện thúc đẩy sản xuất , kinh doanh phát triển ,
đổi mới công nghệ ngân hàng Mở rộng phát triển quỹ tín dụng nhân dân ởnhững nơi đủ điều kiện hoạt động theo luật hợp tác xã Đẩy mạnh công tácthanh toán chuyển khoản hạn chế sử dụng tiền mặt trong thanh toán
Phấn đấu đến năm 2000 đặt một số chỉ tiêu sau: Mức tăng nguồn vốn huy
động tại chỗ bình quân hàng năm 20 % Về vốn đầu t , mức tăng d nợ bìnhquân hàng năm 17 % trong đó vay hộ nông dân từ 25 - 30% tổng d nợ tíndụng
Phát triển hoạt động thơng nghiệp và du lịch : Mở rộng thị trờng lu thônghàng hoá nhất là vùng sâu vùng xa tạo ra sự gắn bó giữa các vùng nguyênliệu với công nghiệp chế biến, sản xuất và tiêu dùng Tăng cờng công tácquản lý thị trờng , chống buôn lậu , làm hàng giả … h củng cố và quản lý chặtchẽ đối với các cơ sở thơng nghiệp dịch vụ đang giữ vai trò chi phối vơínhững mặt hàng thiết yếu Sớm hình thành các trung tâm thơng mại ở ViệtTrì , Phong Châu, Phú Thọ Phát triển du lịch trên cơ sở khai thác tiềm năngsẵn có theo hớng đầu t , khai thác , bảo vệ và phát triển tài nguyên rừng , môitrờng Trớc hết giữ gìn , tôn tạo khu di tích lịch sử Đền Hùng , tiến tới pháttriển trung tâm du lịch Việt Trì - Đền Hùng để từng bớc đa ngành du lịch trởthành một trong những ngành kinh tế quan trọng của tỉnh vào năm 2000
II Thực trạng chuyển dịch cơ cấu ngành kinh tế của tỉnh Phú Thọ thời
Bảng 1:Chuyển dịch cơ cấu ngành kinh tế giai đoạn 1996-2000
Nguồn :Sở kế hoạch và đầu t tỉnh Phú Thọ
Bảng 2: Quy mô ngành kinh tế (theo GDP) ở tỉnh Phú Thọ trong giai đoạn
1996-2000
Trang 19Nguồn :Sở kế hoạch và đầu t tỉnh Phú Thọ
Qua số liệu của 2 bảng :
-Ngành công nghiệp : tỷ trọng ngành công nghiệp trong giai đoạn này có xuhớng tăng dần ,từ31.5% năm 1996 tăng lên 36.6% năm 2000,tong đó tăngnhanh là các ngành công nghiệp chế biến và xây dựng quy mô của ngànhnày cũng tăng đều qua các năm
- Ngành nông nghiệp : Xu hớng giảm nhanh tỷ trọng là đặc điểm rõ nét củacông nghiệp trong giai đoạn này ,từ 34.9% năm 1999 giảm xuống còn 29.7%năm 2000 Nguyên nhân chính là tỷ trọng ngành trống trọt giảm nhanh.tuynhiêm nhìn váo bảng 2 ta tháy quy mô của ngành này lại có xu hớng tăng lên
- Ngành dịch vụ: Trong giai đoạn này ngành dịch vụ chiếm tỷ trọng tơng đối
ổn định ,có xu hớng tăng nhng chậm từ 33.6% năm 1996 lên 34%năm2000.cùng cới xu hớng đó thì quy mô của ngành dịch vụ cũng tăng lên nhng
ở mức chậm Lý do chính là do ngành này chủ yếu phục vụ sự phát triển củahai ngành trên ,sự gia tăng của ngành này phụ thuộc vào sự gia tăng của haingành trên
Dới góc độ đóng góp vào GDP của các ngành cho thấy xu hớng chuyểndịch cơ cấu ngành kinh tế của tỉnh Phú Thọ trong giai đoạn này phù hợp vời
xu hớng chung của nền kinh tế cả nớc hiện nay,tăng tỷ trọng ngành côngnghiệp và dịch vụ,tỷ trọng ngành nông nghiệp giảm
2 Thực trạng chuyển dịch cơ cấu ngành công nghiệp của tỉnh Phú Thọ thời kỳ 1996-2000.
2.1 Những thành tựu đã đạt đợc
Giai đoạn 1996-2000, tiếp tục thực hiện công cuộc đổi mới do Đảng khởi ớng và lãnh đạo, cùng với xu thế của cả nớc ,của sự phát triển kinh tế xã hộitrong cơ chế thị trờng, công nghiệp Phú Thọ đã có bớc phát triển những thànhtựu nh sau:
s Cho đến nay công nghiệp trên địa bàn tỉnh Phú Thọ đẫ chiếm tỷ trọng lờnhơn sản xuất nông ,lâm nghiệp và dịch vụ Công nghiệp Phú Thọ đã tạo ra cơ
sở ban đầu để trong thời gian tới xây dựng Phú Thọ trở thành tỉnh có cơ cấucông nghiệp -nông ,lâm nghiệp -dịch vụ
Trang 20Bảng 3 :Cơ cấu gia trị sản xuất các ngành công nghiệp cấp II
Nguồn :Sở kế hoạch và đầu t tỉnh Phú Thọ
Bảng 4:Quy mô giá trị sản xuất các ngành công nghiệp cấp II (giá 1994)
phối nớc
Nguồn :Sở kế hoạch và đầu t tỉnh Phú Thọ
- Bảng 3 và 4 trên đây đã cho thấy thực trạng của vấn đề này là, chuyển dịchcơ cấu ngành công nghiệp trong giai đoạn này có xu hớng tăng tỷ trọng cácngành công nghiệp sản xuất hàng tiêu dùng và hàng xuất khẩu ,ngành côngnghiệp hoá chất-phân bón cũng có xu hớng tăng lên Trong khi đó ,các ngànhcông nghiệp chế biến và ngành sản xuất vật liệu xây dựng có chiều hớnggiảm tỷ trọng Mặc dù vậy ,sự giảm sút của các ngành này theo chiều hớngtích cực ;hàng loạt các công ty của các khối ngành này phải giải thể do hoạt
động kém hiệu quả hoặc chuyển sang các sản phẩm khác phù hợp hơn.Sựthay thế chuyển hớng vào các sản phẩm mới đang từng bớc đợc khẳng định
sẽ góp phần quan trọng và nâng cao vai trò,vị trí của các của các ngành này
- Trong thời gian qua công nghiệp trên địa bàn tỉnh đã tập trung phát triểncác nhóm ngành chủ yếu :
Ngành công nghiệp hoá chất -phân bón :Giai đoạn này ,ngành có xu hớngtăng tỷ trọng Các ngành tăng nhanh trong nhóm này là ngành sản xuấthoá chất ,sản xuất phân bón;mặc dù nh ở trên đã thấy ngành khai khoáng
có xu hớng giảm tỷ trọng (nguyên nhân chủ yếu là do các khoáng chấtchủ yếu phục vụ cho ngành công nghiệp không còn đợc khai thác ồ ạt nhtrớc ,đồng thời một số mỏ cạn trữ lợng hoặc phải đóng cửa vì các lý do xãhội khác) Đặc biệt,trong nhóm ngành này,ngành công nghiệp sản xuất
Trang 21phân bón với việc tận dụng các lợi thế cho ra đời hàng loạt các sản phẩmhoá chất mới nh sản phẩm chất tẩy rửa,các loại hoá chất xử lý môi trờng,các loại thuốc trừ sâu,trừ cỏ,kích thích sinh trởng của cây trồng… hcàngngày càng làm tăng tỷ trọng cũng nh vai trò quan trọng của ngành côngnghiệp chế biến đối với nền kinh tế của tỉnh.
Ngành công nghiệp chế biến nông, lâm sản : Ngành này có xu hớng giảm
tỷ trọng trong khối ngành công nghiệp ,nhng trong nội bộ ngành này lại
có nhiều xu hớng khác nhau: Nếu nh ngành chế biến thực phẩm có xu ớng tăng thì các ngành nh chế biến lơng thực, chế biến gỗ có xu hớnggiảm Trong thời gian này một số sản phẩm mới đã đợc chế biến tại tỉnh
h-nh mì chíh-nh( liên doah-nh mi won), liên doah-nh đóng hộp, đờng rợu, bia… h
Ngành công nghiệp sản xuất vật liệu xây dựng : Mặc dù có sự giảm nhanh
tỷ trọng của hai ngành sản xuất là xi măng và vôi Ngành sản xuất gạch,
đá ốp lát, tấm lợp vệ sinh, que hàn khung nhôm, vật liệu nhựa thay gỗ… hphát triển khá nhanh, đặc biệt các sản phẩm từ đá vôi có tiềm năng pháttriển trong tơng lai
Ngành công nghiệp sản xuất hàng tiêu dùng và hàng xuất khẩu : Tỷ trọngngành này đặc biệt tăng nhanh do quy mô mở rộng của các công ty dệtmay giầy da và một số đáng kể các mặt hàng truyền thống đợc khôi phục
để phục vụ cho xuất khẩu Mặt khác, ngành này có nguồn nhân lực dồidào,giá nhân công rẻ là những nhân tố thuận lợi để phát triển Tuy nhiên,ngành mới chỉ đang phát triển ở hình thức nhận ra công sản xuất là chính.Song sự ra tăng nhanh về số lợng của các cơ sở sản xuất thời gian qua chothấy tiềm năng phát triển của ngành trong tơng lai
Ngành sản xuất tiểu thủ công nghiệp : Tiếp tục phát triển cả về số cơ sởsản xuất, lao động, doanh thu và nộp ngân sách Năm 2000, số cơ sở tăng26,6%,lao động tăng 18%,nộp ngân sách tăng 67,1% so với năm 1996.Sản xuất đa dạng, phong phú gồm khoảng 50 nghề với hàng trăm mặthàng truyền thống độc đáo nh sản xuất chiếu tre, đũa gỗ, mành chúc,mành gỗ, que diêm, xeo giấy mỏng, bao bì… hMột số làng nghề tiếp tục đ-
ợc khôi phục và phát triển đáp ứng một phần nhu cầu sản xuất, đời sốngcủa nhân dân địa phơng và xuất khẩu
Với vị trí và vai trò rất quan trọng cùng với sự chuyển dịch tơng đối hợp lý
nh trên, sản xuất công nghiệp tỉnh Phú Thọ đã từng bớc nâng cao năng lựcsản xuất, tính cạnh tranh của sản phẩm thời gian qua đã đóng góp từ 50-55%tổng thu ngân sách của tỉnh, thu hút trên 53 nghìn lao động, góp phần giảiquyết việc làm và các chính sách xã hội cho ngời lao động Trong3 năm1997-2000, tổng vốn đầu t đổi mới công nghệ, trang bị trên 800 tỷ đồng,chiếm khoảng 53% tổng số đầu t toàn tỉnh, trong đó doanh nghiệp nhà nớc là
467 tỷ đồng, doanh nghiệp do tỉnh quản lý 196 tỷ đồng, ngoài quốc doanh43,1 tỷ đồng vàđầu t nớc ngoài 94,2 tỷ đồng Đây thực sự là những điều kiện
Trang 22quan trọng cho sự phát triển và chuyển dịch cơ cấu ngành công nghiệp mộtcách hợp lý hơn trong giai đoạn tới
2.2 Những khó khăn còn tồn tại
Mặc dù ngành công nghiệp đã chuyển dịch theo đúng hớng đề ra và đã
đóng góp rất lớn vào công cuộc phát triển kinh tế xã hội cuả tỉnh Song giai
đoạn này đã nổi lên một số tồn taị và yếu kém
- Cơ sở vật chất kỹ thuật ,trình độ công nghệ còn yếu kém,lạc hậu;sảnphẩm có tính cạnh tranh thấp ,đặc biệt là còn gây ô nhiễm môi trờng nặngnề
- Ttrình độ quản lý ,tay nghề trang bị cho ngời lao động còn nhiều bất cập
so với yêu cầu ;
- Cha có sự gắn kết giữa các cơ sở sản xuất trên cùng một lãnh thổ ,cha gắnlợi ích giữa cơ sở sản xuất công nghiệp với lợi ích ngời sản xuất nguyênliệu
- Công nghiệp Phú Thọ đang đứng trớc sức ép và sự cạnh tranh gay gắt củacông nghiệp các tỉnh ,các vùng trong cả nớc trong tiến trình chung CNH-HĐH đất nớc ,đòi hỏi phải cạnh tranh để vơn lên … hViệc giải quyết vấn
đề này trên cơ sở những gì đã đợc chính là những nhân tố cơ bản để tạonên một cơ cấu công nghiệp hoàn thiện hơn trong tổng thể nền kinh tếcuả tỉnh trong giai đoạn mới
3 Thực trạng chuyển dịch cơ cấu ngành nông,lâm nghiệp của tỉnh Phú Thọ thời kỳ 1996-2000.
3.1 Những thành tựu đã đạt đợc
Giai đoạn 1996-2000,nông nghiệp của Phú Thọ đã có bớc phát triển toàndiện,theo chiều hớng sản xuất hàng hoá,tăng giá trị trên một đơn vị diệntích,tăng thu nhập cho hộ nông dân.Thời kỳ này giá trị sản xuất nông,lâmnghiệp tăng 5,6%/năm,thu ngân sách chiếm khoảng 27% nguồn thu ngânsách trong toàn tỉnh … hĐể có đợc những đánh giá sâu rộng về chuyển dịch cơcấu ngành nông nghiệp giai đoạn này,chúng ta lần lợt xem xét từng ngành cụthể
Trang 23câycông ghiệp ngắn ngày 4,6 4,4 4,7 5,0 5,4
Nguồn :Sở kế hoạch và đầu t tỉnh Phú Thọ
Từ những số liệu của bảng 4 cho thấy sản xuất lơng thực vẫn giữ vai tròchủ yếu trong ngành trồng trọt qui mô của ngành trồng trọt (chủ yếu là cây l -
ơng thực ) ngày càng đợc mở rộng từ 615.199 triệu đồng tăng lên 919.288triệu đồng năm 2000 Sau khi tái lập tỉnh, bình quân lơng thực đầu ngời rấtthấp, chỉ bằng 48-50% mức bình quân chung của cả nớc tuy nhiên từ đó đếnnay, sản lơng thực của tỉnh tăng trởng với tốc độ nhanh và vững chắc.Năm 99tăng 66,7% so với năm 90 và tăng 32,8% so với năm 96 Sản lợng lơng thựctăng 73,7 nghìn tấn,nâng bình quân lơng thực đầu ngời từ 190 kg/ngời/năm,năm 1997 lên 253 kg/ngời/năm năm 2000.Dới góc độ sử dụng đất cho thấy,diện tích gieo trồng cây lơng thực thời gian qua ít biến động diện tích lúa có
xu hớng giảm,song diện tích cây ngô lại tăng,diện tích rau xanh có xu hớngtăng Đối với những cây công nghiệp ngắn ngày diện tích tăng, giảm bất th-ờng.Trong khi đó diện tích các loại cây ăn quả có xu hớng tăng lên.Hiệntrạng này có thể lý giải là trong giai đoạn này tiếp tục diễn ra sự lựa chọn cơcấu cây trôngf cho phù hợp hơn với điều kiện của tỉnh Tuy vậy, vẫn có thểthấy đợc xu hớng sử dụng đất cho cây công nghiệp và cây ăn quả tăng mặc
dù xu hớng này cha thực sự rõ nét
Ngành trồng trọt hiện nay phát triển một số cây trồng chủ yếu:
+ Cây l ơng thực : Chủ yếu là lúa, ngô, khoai lang, sắn Khi đi sâu phân tíchthực trạng chuyển dịch của từng loại cây cho thấy cây lơng thực giữ một vị trítrọng yếu trong ngành trồng trọt của tỉnh Mặc dù diện tích có xu hớng giảmnhng do năng xuất nâng lên cùng với thực hiện thâm canh gối vụ làm cho sảnlợng lơng thực qui thóc tiếp tục tăng lên
Bảng6: Năng xuất và sản lợng của các loại cây lơng thực chính
Tổng sản lợng quy
thóc
1000tấn
Lúa sản
l-ợng
1000tấn
177,8 204,6 216,1 240,7 282,3
năngsuất
tạ/ha 29,05 29,26 30,66 35,85 39,39Ngô sản l-
ợng
1000tấn
Trang 24tạ/ha 22,57 25,89 24,70 27,80 26,10
Nguồn :Sở kế hoạch và đầu t tỉnh Phú Thọ
Kết quả trên cho thấy diện tích cây lơng thực diện tích cây lúa trung bìnhhàng năm biến động từ 67-69 nghìn ha,năng xuất và sản lơng tăng với tốc độnhanh.Năng xuất lúa năm 2000 tăng 35,6% so với năm 96 và tăng 9,9% năm
99 lúa là cây lơng thực chủ yếu chiếm 68-72% diện tích cây lơng thực, vềdiện tích năm 1999 tăng 122,9% so với năm 1990 và tăng 25,9% so với năm
1998, đặc biệt ngô vụ đông tăng nhanh
+ Cây công nghiệp ngắn ngày: Chủ yếu là cây lạc,đậu tơng,mía.Đối với câymía bớc đầu hình thành vùng tập chung cung cấp nguyên liệu cho chế biến đ-ờng ngoài mía còn có lạc đậu tơng trung bình 6,5-7,2 ngàn ha, năm 1999 đạt8,9 ngàn ha, năng xuất 0,8-1,1 tấn/ha, sản lợng 9,5 ngàn tấn
+ Cây công nghiệp lâu năm ( chủ yếu là cây chè ): Cây công nghiệp lâu nămchủ yếu là cây chè đợc trồng từ lâu đời ở Phú Thọ.Năm 2000,tổng diện tíchchè chiếm 93,3% tổng diện tích cây công nghiệp lâu năm, tăng 17,7% so vớinăm 90 và tăng 11% so với năm 96 Phú Thọ xác định chè là cây kinh tế mũinhọn vừa có giá trị kinh tế, vừa có giá trị xuất khẩu,chè còn là cây xoá đóigiảm nghèo cho nhân dân vùng đồi Một ssố công ty chè đạt năng xuất trungbình từ 70-80 tạ/ha có nơi trên phạm vi 15-20 ha với giống mới đợc đầu t
đúng mức hàng năm đã đạt 100-150 tạ/ha Hàng năm xuất khẩu 3-4 nghìn tấnchè khô ( chủ yếu là chè đen ) kim ngạch xuất khẩu đạt 6-7 triệu USD
+ Cây ăn quả :Cùng với những biểu hiện ban đầu về xu hớng chuyển dịch vàkhả năng lợi thế của tỉnh xác định một số loại cây ăn quả chính có diện tíchtrồng ngày càng gia tăng,năng xuất chất lợng đợc nâng cao.Năm 1999, diệntích cây ăn quả chủ yếu 6,4 ngàn ha.Cây ăn quả chủ yếu là chuối, cam, quýt,hồng, nhãn, bởi, vải đã tạo nguồn nguyên liệu cơ bản cho ngành chế biến hoaquả, đồ uống hoạt động và phát triển
Với đặc điểm địa hình của một tỉnh miền núi còn nhiều đất trống đồi núitrọc là điều kiện để tỉnh tiếp tục mở rộng việc phát triển các cây công nghiệp
có lợi thế mà cụ thể là cây chế và cây nguyên liệu giấy.Mở ra một hớngchuyển dịch cơ cấu nông nghiệp đầy chuyển vọng trên địa bàn tỉnh ,nó gópphần xoá đói giảm nghèo,tận dụng thời gian nhàn rỗi của nông dân,góp phầnphủ xanh đất trống đồi núi trọc,giảm ô nhiễm và cải thiện môi trớng sinhthái
Ngành chăn nuôi.
Bảng 7: Thực trạng đàn trâu, bò ,lợn của tỉnh giai đoạn 1996-2000
Đơn vị:1000 con