1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Bàn về sản phẩm “an sinh giáo dục” trong hệ thống bảo hiểm nhân thọ

42 264 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 42
Dung lượng 167,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

- An sinh giáo dục mang ý nghĩa nhân văn, giáo dục sâu sắc Là một loại hình của bảo hiểm nhân thọ hỗn hợp, nên ngời tham gia chơng trình An sinh giáo dục chắc chắn sẽ nhận đợc số tiền và

Trang 1

trong hệ thống bảo hiểm nhân thọ

I Sự cần thiết bảo hiểm nhân thọ

II Câc sản phẩm bảo hiểm nhân thọ cơ bản

PHầN II- Nội dung cơ bản của sản phẩm bảo hiểm nhân thọ

“an sinh giáo dục”

8

I ý nghĩa

II Nội dung cơ bản của sản phẩm bảo hiểm An sinh giáo dục“ ”

I Sự ra dời của sản phẩm bảo hiểm an sinh giáo dục

II Đánh giá chung về kết quả nghiệp vụ bảo hiểm trẻ em

III Phân tích tình hình triển khai nghiệp vụ bảo hiểm trẻ em trong quý I năm

1999 tại Bảo Việt nhân thọ

1 Công tác khai thác

2 Công tác đánh giá rủi ro ban đầu

PHầN IV Một số biện pháp nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động

1 Tăng cờng mở rộng mạng lới đại lý khai thác

2 Đa dạng các biện pháp khai thác và nâng cao chất lợng khai thác

3 Cần có phơng pháp khai thác hợp với từng thị trờng

4 Công tác tuyển dụng, đào tạo và quản lý cán bộ khai thác

5 Công tác giám định và trả tiền bảo hiểm

6 Một số kiến nghị khác

Trang 2

Lời nói đầu

Trong công cuộc công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nớc hiện nay,

Đảng và Nhà nớc ta luôn coi trọng vai trò con ngời Không ngừng cải thiện nâng cao đời sống vật chất cũng nh tinh thần của nhân dân là mục đích hàng đầu của chế độ xã hội ta Phát triển kinh tế thị trờng theo định hớng xã hội chủ nghĩa là một tất yếu khách quan đợc Đảng và Nhà nớc ta khẳng

định trong các kì đại hội Đảng toàn quốc lần thứ 6, 7, 8 đã và đang có nhiều ảnh hởng tích cực đối với nền kinh tế nớc ta Sau hơn mời năm đổi mới, dới sự lãnh đạo sáng suốt của Đảng, nhân dân ta đã gặt hái đợc nhiều thành công to lớn trên nhiều lĩnh vực của đời sống kinh tế xã hội Nên nền kinh tế nớc ta dần dần khởi sắc và phát triển một cách vững chắc, về cơ bản chúng ta đã thoát ra khỏi tình trạng khủng hoảng kéo dài, sự mất cân đối về cơ cấu kinh tế đang đợc điều chỉnh, đIều kiện sống của nhân dân không ngừng đợc cải thiện và nâng cao Trong xu thế phát triển toàn diện đó, ngành bảo hiểm cũng có những điều kiện thuận lợi để phát triển cả về chiều rộng lẫn chiều sâu Ngày càng có nhiều nghiệp vụ mới ra đời, bảo hiểm nhân thọ là một ví dụ điển hình Nghiệp vụ bảo hiểm nhân thọ mang tính

đặc thù cao, có sức hấp dẫn riêng và có sự khác biệt so với các nghiệp vụ bảo hiểm khác Nghiệp vụ bảo hiểm nhân thọ bao gồm nhiều loại hình khác nhau nh: Bảo hiểm nhân thọ có thời hạn 5-10 năm, An sinh giáo dục Sở dĩ

em chọn đề tài:“An sinh giáo dục: Thực trạng và một số biện pháp phát triển nghiệp vụ này ở công ty Bảo hiểm nhân thọ “ cho đề án môn học của mình là vì những lý do sau:

- Mặc dù bảo hiểm nhân thọ ra đời rất sớm trên thế giới ( năm 1583,

ở Anh) và khônh ngừng phát triển ở khắp nơi, nhng lại đợc triển khai rất muộn ở Việt nam Vì vậy, nghiên cứu học hỏi kinh nghiệm các nớc trên thế giới để áp dụng vào thực tế triển khai ở nớc ta là một đòi hỏi cấp bách có ý nghĩa kinh tế lớn

- Do nghiệp vụ “ An sinh giáo dục “mới đợc triển khai ở nớc ta, thêm vào

đó chúng ta lại thiếu một hệ thống luật đồng bộ trong bảo hiểm nói chung và bảo hiểm nhân thọ nói riêng, nên khó tránh khỏi những hạn chế, những điều bất hợp lý trong quá trình kinh doanh Vì vậy, cần phải nghiên cứu một cách khoa học, tìm ra giải pháp phù hợp với điều kiện thực tế ở Việt Nam trong giai đoạn hiện nay

- Nghiệp vụ bảo hiểm này có tính chất khác biệt rõ nét so với các nghiệp

vụ bảo hiểm khác ở chỗ nó không chỉ mang tính chất bảo hiểm các rủi ro mà còn mang tính chất tiết kiệm Điều này có nghĩa là công ty phải trả một khoản tiền vào một thời điểm nhất định trong tơng lai dù không có rủi ro xảy

ra với khách hàng Do vậy công ty bảo hiểm nhân thọ cần có một chính sách

đầu t vốn hợp lý để đảm bảo tài chính của công ty

Trang 3

- Nghiệp vụ này còn thu hút đợc nhiều ngời nghiên cứu vì nó có ý nghĩa giáo dục sâu sắc Với các khẩu hiệu “ Tất cả vì tơng lai con em chúng ta”,

“Trẻ em hôm nay, thế giới ngày mai “ thì chơng trình “An sinh giáo dục “ là một biện pháp hữu hiệu để các thế hệ đi trớc thể hiện sự quan tâm đối với các thế hệ đi sau

Khi nghiên cứu đề tài, ta phải phân tích tình hình triển khai, từ đó đa ra một số biện pháp và kiến nghị nhằm tiếp tục phát triển và nâng cao hơn nữa hiệu quả kinh doanh của công ty trong thời gian tới

Nội dung đề tài gồm ba phần:

Phần I: Khái quát chung về bảo hiểm nhân thọ

Phần II: Những nội dung cơ bản sản phẩm bảo hiểm nhân thọ “An sinh giáo dục”

Phần III: Tình hình triển khai sản phẩm bảo hiểm nhân thọ “An sinh giáo dục” ở Việt Nam

Phần IV:Một số biện pháp nhằm nâng cao hiệu quả

Trang 4

Phần I KHáI QUáT chung về bảo hiểm nhân thọ.

I Sự cần thiết của bảo hiểm nhân thọ.

1 Lịch sử ra đời của bảo hiểm nhân thọ.

b.Tại Việt Nam:

Với nhận thức sâu sắc về vai trò và tầm quan trọng của bảo hiểm nhân thọ, trong những năm qua Chính phủ và Bộ Tài chính rất quan tâm phát triển nghiệp vụ này Với sự ra đời của công ty bảo hiểm nhân thọ, chính thức đầu tiên ở Việt Nam năm 1996 đã khẳng định rõ sự quan tâm của các cơ quan Nhà nớc tầm vĩ mô Mặc dù chúng ta mới tiến hành nghiệp vụ bảo hiểm nhân thọ hơn 4năm, nhng trong thực tế bảo hiểm nhân thọ đã xuất hiện ở Việt Nam từ rất sớm dới nhiều hình thức khác nhau

2 Sự cần thiết của bảo hiểm nhân thọ

Bảo hiểm là sự chia sẻ rủi ro giữa một số đông với một vài ngời trong

số họ phải gánh chịu Có thể nói nguyên tắc này lần đầu tiên đợc ghi vào lịch sử là năm 1583, ở thị trờng Luân đôn một nhóm ngời đã thoả thuận góp tiền và số tiền này sẽ đợc trả cho ngời nào trong số họ bị chết trong 1 năm Đây cũng là mầm mống của nghiệp vụ bảo hiểm nhân thọ

Sự ra đời và phát triển của bảo hiểm nhân thọ đã đóng góp một phần không nhỏ vào sự phát triển cuả nền kinh tế trên thế giới Ngày nay tham gia bảo hiểm nhân thọ trở thành một nhu cầu tất yếu của ngời dân các nớc phát triển cũng nh các nớc đang phát triển.ở châu á, những năm gần đây bảo hiểm nhân thọ phát triển hết sức mạnh mẽ, thực hiện chức năng huy

động nguồn vốn nhàn rỗi trong dân, tạo nguồn đầu t dài hạn cho sự phát triển kinh tế- xã hội, giảm bớt tình trạng vay vốn nớc ngoài với lãi suất cao.Theo Tài liệu của công ty Bảo Việt nhân thọ, năm 1996, ở châu á, tổng doanh thu phí bảo hiểm là 61,1 tỷ USD trong đó phí bảo hiểm nhân thọ là

Trang 5

45,1 tỷ USD chiếm 73,8% ở các nớc phát triển có môi trờng đầu t tốt, bảo hiểm nhân thọ phát triển rất mạnh mẽ.

Bảo hiểm nhân thọ giúp tăng tích luỹ cho ngân sách nhà nớc, góp phần giải quyết một số vấn đề xã hội nh vấn đề thất nghiệp, vấn đề giáo dục Hiện nay hầu hết các công ty lớn trên thế giới đều tham gia bảo hiểm nhân thọ nhằm duy trì hoạt động của công ty, bù đắp phần thiệt hại do rủi

ro trong trờng hợp ngời chủ công ty phải ngừng làm việc do tử vong hoặc thơng tật toàn bộ vĩnh viễn

Trong điều kiện kinh tế Việt nam, trải qua hơn 10 năm thực hiện đờng lối đổi mới dới sự lãnh đạo của Đảng, đất nớc ta đã đạt đợc những thành tựu đáng phấn khởi và có ý nghĩa rất quan trọng Đã ra khỏi khủng hoảng kinh tế kéo dải, tạo ra đợc những cơ sở vật chất thuận lợi cho sự nghiệp phát triển đất nớc, cho phép chúng ta chuyển sang thời kỳ mới: "Đẩy mạnh công nghiệp hoá, hiện đại hoá vì mục tiêu dân giàu nớc mạnh xã hội văn minh"

Muốn thực hiện đợc thắng lợi mục tiêu chiến lợc kinh tế xã hội đã đề

ra thì nhân tố vốn đầu t là rất quan trọng Vốn đầu t chủ yếu đợc lấy từ quĩ tích luỹ của nền kinh tế quốc dân và nguồn vốn vay nớc ngoài Theo kinh nghiệm của một số nớc phát triển và tình hình kinh tế xã hội thực tế của Việt Nam thì nhất thiết phải tạo nhanh nguồn vốn tích luỹ từ nội bộ nền kinh tế và phải coi đây là biện pháp chính Có tích luỹ từ trong nớc thì mới tiếp nhận đợc nguồn vốn từ bên ngoài Mà quĩ tích luỹ này đợc hình thành chủ yếu từ tiết kiệm, để phát huy nguồn vốn này cần phải đẩy mạnh tiết kiệm, tạo khoản vốn cần thiết để phát triển kinh tế

Một trong những mặt yếu kém của nền kinh tế nớc ta thời gian qua là nguồn vốn đầu t phát triển bằng nguồn vốn trong nớc tăng không đáng kể, mặc dù theo điều tra, vốn trong dân không phải là nhỏ Báo Đầu t số ra gần

đây cho biết: Nguồn vốn trong dân ớc tính trong các năm :

Nh vậy cùng với việc tăng nhanh số lợng và tỷ lệ tiết kiệm trong dân, nhà nớc cần phải có giải pháp, chính sách và công cụ để huy động mạnh nguồn vốn trong dân cho đầu t phát triển

Bảo hiểm nhân thọ từ khi ra đời và triển khai các nghiệp vụ bảo hiểm nhân thọ hỗn hợp mang tính chất vừa bảo hiểm vừa tiết kiệm đã và đang huy động đợc một lợng vốn không nhỏ trong dân Tuy bớc đầu, lợng ngời

Trang 6

tham gia bảo hiểm cha lớn, số hợp đồng tham gia ở mức trách nhiệm cao cũng cha nhiều, nhng lợng vốn mà công ty bảo hiểm nhân thọ Việt Nam huy động đợc cũng là hết sức cần thiết trong điều kiện kinh tế nớc ta hiện nay Nếu nh đối với nghiệp vụ bảo hiểm khác thời gian bảo hiểm thờng ngắn, mức phí đóng thờng là thấp thì ở nghiệp vụ " An Sinh Giáo Dục " thời gian bảo hiểm dài, mức phí định kỳ cao Điều này cho thấy huy động vốn bằng cách tăng cờng triển khai nghiệp vụ "An Sinh Giáo Dục " là hết sức cần thiết đối với công ty bảo hiểm nhân thọ.

II Các loại hình bảo hiểm nhân thọ và chơng trình

An sinh giáo dục trong bảo hiểm nhân thọ

Nh trên đã nêu, bảo hiểm nhân thọ là loại nghiệp vụ mang ý nghĩa kinh tế - xã hội sâu sắc Trong đó, ngời tham gia bảo hiểm sẽ định kì đóng những khoản phí trong một thời gian thoả thuận trớc vào một quỹ lớn do công ty bảo hiểm quản lívà công ty bảo hiểm có trách nhiệm trả một khoản tiền khi kết thúc thời hạn hợp đồng bảo hiểm hoặc khi có sự kiện rủi ro xảy

ra cho ngời đợc bảo hiểm hoặc cho ngời thừa kế hợp pháp Do đó bảo hiểm nhân thọ đợc hiểu nh một sự đảm bảo , một hình thức tiết kiệm và mang tính chất tơng hỗ Bảo hiểm nhân thọ trên một phơng diện nào đó còn mang tính chất bổ sung cho bảo hiểm xã hội khi đời sống của nhân dân đọc nâng cao mà chế độ bảo hiểm xã hội cha đáp ứng đợc

1 Các loại hình bảo hiểm nhân thọ cơ bản đang đợc triển khai

Hiện nay , hầu hết các công ty bảo hiểm nhân thọ ở các nớc trên thế giới đang triển khai 4 loại hình bảo hiểm nhân thọ sau :

a Bảo hiểm sinh mạng có thời hạn

Bảo hiểm sinh mạng có thời hạn bao gồm các loại hình bảo hiểm trong đó tiền bảo hiểm chỉ đợc trả khi ngời đợc bảo hiểm bị chết trong thời hạn bảo hiểm

b Bảo hiểm trọn đời

Bảo hiểm trọn đời là loại hình bảo hiểm nhân thọ mà thời gian bảo hiểm không xác định và số tiền bảo hiểm đợc chi trả cho ngời thừa kế khi ngời đợc bảo hiểm chết Ngời đợc bảo hiểm sẽ đóng phí ngay từ khi ký hợp

đồng cho đến khi chết hoặc đến một độ tuổi nhất định

c Bảo hiểm trợ cấp hu trí

Đây là loại hình bảo hiểm đóng phí ngay một lần và công ty bảo hiểm nhân thọ có trách nhiệm trả trợ cấp định kì cho ngời đợc bảo hiểm

đến khi chết Ngời mua bảo hiểm thờng kết hợp dạng bảo hiểm này với dạng bảo hiểm hu trí Nghĩa là khi về hu , ngời đợc bảo hiểm đợc số tiền

Trang 7

khá lớn của hợp đồng bảo hiểm hu trí và mua ngay hợp đồng trợ cấp hu trí

để đảm bảo cuộc sống ngay sau khi về hu cho đến lúc chết

d Bảo hiểm nhân thọ hỗn hợp

Bảo hiểm nhân thọ hỗn hợp là sự kết hợp giữa bảo hiểm và tiết kiệm

Số tiền bảo hiểm sẽ đợc trả khi ngời đợc bảo hiểm bị chết hoặc sống đến hết hạn hợp đồng Thời hạn bảo hiểm đợc xác định trớc Riêng loại hình này cũng rất phong phú,đa dạng nh “ Bảo hiểm nhân thọ có thời hạn , chơng trình đảm bảo cho trẻ em đến tuổi trởng thành ( An sinh giáo dục ) , bảo hiểm hu trí , bảo hiểm cới xin Ngoài ra còn có các hợp đồng bảo hiểm mang tính chất đầu t , trong đó số tiền trả khi hết hạn hợp đồng, phụ thuộc vào lĩnh vực và hiệu quả mang lại do đầu t phí bảo hiểm mà ngời đợc bảo hiểm chọn

Tuỳ thuộc vào nhu cầu và khả năng tài chính khác nhau của bản thân , mỗi ngời đều có thể lựa chọn cho mình một sản phẩm bảo hiểm nhân thọ sao cho phù hợp với mục đích của mình

2 Giới thiệu hai loại hình bảo hiểm nhân thọ đầu tiên đơc Bảo Việt triển khai ở Việt Nam ( theo quyết định số 296 / TC /

TCNH ngày 20 / 3 / 1996 của Bộ tài chính )

a Bảo hiểm nhân thọ có thời hạn 5 năm hoặc 10 năm

- Khi hết hạn hợp đồng , nếu ngời đợc bảo hiểm còn sống sẽ đợc nhận số tiền đã đóng khi kí hợp đồng

- Nếu ngời đợc bảo hiểm chết trớc khi hợp đồng hết hạn , Bảo Việt sẽ trả số tiền đã chọn khi kí hợp đồng cho ngời thừa kế hợp pháp của ngời đợc bảo hiểm Nếu khi qua đời ( không phải do tai nạn ) hợp đồng cha đủ 1 năm thì Bảo Vệt Nhân Thọ sẽ hoàn lại 80 % số phí bảo hiểm đã nộp

- Nếu ngời đợc bảo hiểm bị thong tật toàn bộ vĩnh viễn do tai nạn , Bảo Việt Nhân Thọ sẽ trả toàn bộ số tiền bảo hiểm, đồng thời ngừng thu phí nhng hợp đồng vẫn tiếp tục có hiệu lực và bảo đảm đầy đủ các quyền lợ bảo hiểm

- Ngoài số tiền bảo hiểm , tuỳ thuộc vào kết quả đầu t công ty sẽ trả cho ngời đợc bảo hiểm một khoản lãi trích từ kết quả kinh doanh của Bảo Việt tại nghiệp vụ này vào ngày kết thúc hợp đồng bảo hiểm

- Trong thời hạn bảo hiểm hợp đồng có hiệu lực từ 2 năm trở lên , nếu ngời tham gia bảo hiểm gặp khó khăn về tài chính thì có thể yêu cầu huỷ bỏ hợp đồngvà nhận đợc số tiền gọi là giá trị hoàn lại hoặc duy trì miễn phí với số tiền bảo hiểm giảm

b Chơng trình đảm bảo cho trẻ em đến tuổi trởng thành ( chơng trình

An sinh giáo dục )

- Khi trẻ em đến tuổi trởng thành ( năm 18 tuổi ) Bảo Việt Nhân Thọ

sẽ trả số tiền đã cam kết trong hợp đồng

- Nếu trẻ em không may bị thơng tật toàn bộ vĩnh viễn do tai nạn, Bảo Việt ngừng thu phí và trả trợ cấp mỗi năm bằng 1/4 số tiền bảo hiểm cho đến năm trẻ em tròn 18 tuổi

Trang 8

- Nếu trẻ em không may bị chết , Bảo Việt Nhân Thọ sẽ hoàn trả 80

% số phí đã nộp

- Nếu ngời tham gia bảo hiểm bị chết hoặc thơng tật toàn bộ vĩnh viễn do tai nạn , công ty sẽ ngừng thu phí bảo hiểm và hợp đồng vẫn tiếp tục có hiệu lực

- Ngoài số tiền bảo hiểm , tuỳ thuộc vào kết quả đầu t công ty bảo hiểm sẽ trả cho ngời đợc bảo hiểm một khoản lãi trích từ kết quả kinh doanh tại nghiệp vụ này vào ngày kết thúc hợp đồng

- Trong thời hạn bảo hiểm khi hợp đồng có hiệu lực từ 2 năm trở lên , ngời tham gia bảo hiểm có thể huỷ bỏ hợp đồng và nhận đợc một số tiền gọi là giá trị hoàn lại

Cả hai loaị hình này đều thuộc nhóm bảo hiểm nhân thọ hỗn hợp nên thể hiện rất rõ nét tính kết hợp giữa bảo hiểm và tiết kiệm

Nh vậy, nội dung của bảo hiểm nhân thọ rất rộng, rất đa dạng, phong phú Vì thế, nội dung chính của đề tài này chỉ giới hạn ở chơng trình An Sinh Giáo Dục

Trang 9

Phần II Những nội dung cơ bản về nghiệp vụ An sinh giáo dục trong hệ thống bảo hiểm

nhân thọ

I ý nghĩa của chơng trình An sinh giáo dục

Chơng trình An sinh giáo dục là bảo đảm cho trẻ em tới tuổi trởng thành Chơng trình này là một loại hình thuộc bảo hiểm nhân thọ hỗn hợp nên nó mang tất cả các ý nghĩa , vai trò của bảo hiểm nhân thọ, ngoài ra nó còn mang một số đặc trng khác nh:

- An sinh giáo dục : một giải pháp đầu t cho tơng lai , giúp con nhà nghèo có thể học đại học

Hiện nay có nhiều sinh viên phải bỏ dở việc học đại học , mà một trong những nguyên nhân là do chi phí phải nộp cùng các khoản đóng góp quá cao Chi phí cho học hành trở thành vấn đề bức xúc đối với toàn xã hội cũng nh các bậc phụ huynh mà phần lớn họ có mức thu nhập thấp Nhà n-

ớc chủ trơng không bao cấp mà thu học phí của sinh viên là thể hiện phơng châm “ Nhà nớc và nhân dân cùng làm” trong giáo dục Đối với sinh viên việc học để tiếp thu kiến thức đã là một công việc gay go , vất vả nhng lo sao cho có đủ tiền nộp học phí là chuyện rất khó khăn Làm sao để con em mình có tiền đi học đại học ? Vậy giải pháp có tính khả thi và phù hợp với tất cả mọi ngời hiện nay là gì ? Đó là An sinh giáo dục

An sinh giáo dục giúp cho mọi ngời thực hiện đợc mong ớc cho tơng lai và đảm bảo quyền lợi cho chính con cái và gia đình

- An sinh giáo dục mang ý nghĩa nhân văn, giáo dục sâu sắc

Là một loại hình của bảo hiểm nhân thọ hỗn hợp, nên ngời tham gia chơng trình An sinh giáo dục chắc chắn sẽ nhận đợc số tiền vào một thời

điểm nhất định trong tơng lai dù rủi ro không xảy ra Tuy nhiên, nó lại thể hiện tính nhân văn cao cả mà các loại hình bảo hiểm khác không thể hiện

đợc Có thể cùng nhận một khoản tiền nh bảo hiểm nhân thọ có thời hạn 5 năm , 10 năm nhng nó mang một ý nghĩa to lớn hơn rât nhiều Trong một xã hội nói chung và một gia đình nói riêng, các thế hệ đi trớc thờng có mối quan tâm đặc biệt đối với các thế hệ đi sau và chơng trình An sinh giáo dục

đã thể hiện rõ sự quan tâm đặc biệt đó Nó thể hiện sự chăm lo sâu sắc của

ông bà , cha mẹ đối với con cháu và ngợc lại , nó làm cho thế hệ trẻ chúng

ta biết sống vì ngời khác, hiểu rõ hơn sự quan tâm của ông bà , cha mẹ để phấn đấu hơn trong học tập và rèn luyện

Trang 10

- An sinh giáo dục còn góp phần tạo nên một phong cách , tập quán và lối sống mới

Ngời tham gia bảo hiểm có thể bảo hiểm , tạo quyền lợi cho chính mình và con cháu mình Điều đó thể hiện một nét sống đẹp là biết chăm lo cho con cái và biết tự lo cho chính bản thân Cha mẹ tham gia chơng trình

An sinh giáo dục là một cách để giáo dục con cái mình và sống có trách nhiệm với ngời khác

- Tham gia chơng trình An sinh giáo dục là góp phần thúc đẩy sự phát triển kinh tế xã hội

Vì “ Trẻ em hôm nay , thế giới ngày mai “ nên đầu t cho giáo dục phải đợc coi là một trong những nhân tố then chốt cho sự phát triển , nó làm cho sự tiến bộ xã hội không ngừng đợc nâng cao

An sinh giáo dục là một trong những giải pháp huy động nguồn vốn dài hạn để đầu t cho giáo dục từ việc tiết kiệm thờng xuyên và có kế hoạch của mỗi gia đình Đây là giải pháp góp phần xây dựng mục tiêu công bằng xã hội Bảo đảm tơng lai cho con em mình, cũng nên đợc coi là trách nhiệm của mỗi gia đình - tế bào của xã hội với chức năng cơ bản tạo ra thế

ời đợc bảo hiểm

* Một số điểm khác nhau giữa bảo hiểm trẻ em ( An sinh giáo dục)

và bảo hiểm học sinh :

- Thời hạn bảo hiểm của hợp đồng bảo hiểm trẻ em dài hơn ( có thời hạn từ 5 đến 17 năm ) , còn bảo hiểm học sinh có thời hạn từng năm

- Phạm vi của hợp đồng An sinh giáo dục hẹp hơn : sự kiện bảo hiểm chỉ có các trờng hợp là chết và thơng tật toàn bộ vĩnh viễn, còn bảo hiểm học sinh có phạm vi bảo hiểm rộng hơn : chết , thơng tật , ốm đau , nằm viện , giải phẫu

- Trong hợp đồng An sinh giáo dục , ngời đợc bảo hiểm chắc chắn nhận đợc số tiền bảo hiểm khi hết hạn hợp đồng , còn với bảo hiểm học sinh thì số tiền bảo hiểm chỉ nhận đợc khi có sự kiện đợc bảo hiểm xảy ra Trờng hợp bảo hiểm học sinh,khi hết hạn hợp đồng mà không gặp rủi ro thì ngời đợc bảo hiểm sẽ không nhận lại đợc khoản gì Đây là điểm khác biệt

rõ nhất giữa An sinh giáo dục và bảo hiểm học sinh và với tất cả các loại hình bảo hiểm phi nhân thọ khác

-Độ tuổi tham gia của chơng trình An Sinh Giáo Dục khác với bảo hiểm toàn diện học sinh

Trang 11

II Nội dung cơ bản của bảo hiểm trẻ em ( ASGD )

A Hợp đồng bảo hiểm

Giấy yêu cầu bảo hiểm , điều khoản và các phụ lục là những bộ phận cơ bản của hợp đồng bảo hiểm

1 Giấy yêu cầu bảo hiểm

Khái niệm : là thể hiện ý nguyện đợc bảo hiểm , là bằng chứng của ngời tham gia bảo hiểm và ngời mua bảo hiểm

Nội dung của giấy yêu cầu : giấy yêu cầu là một phần quan trọng của hợp đồng bảo hiểm Ngời yêu cầu bảo hiểm phải kê khai trung thực mọi chi tiết về bản thân : tên , tuổi , giới tính , chỗ ở , sở thích ; về tình trạng sức khoẻ : về điều kiện bảo hiểm mà minh lựa chọn theo mẫu đã in sẵn Trên cơ sở giấy yêu cầu bảo hiểm , công ty bảo hiểm sẽ xem xét có nhận bảo hiểm hay không Nếu đồng ý chấp nhận bảo hiểm , công ty sẽ đa

ra một mức phí phù hợp Sau khi nhận đợc số phí đầu tiên , công ty sẽ phát hành hợp đồng bao gồm điều khoản và các phụ lục Một bản gửi lại cho khách hàng , một bản giữ lại ở công ty cùng với giấy yêu cầu bảo hiểm

2 Các khái niệm chung

2.1 Ngời tham gia bảo hiểm :

Là công dân Việt Nam trong độ tuổi từ 18 đến 60 , là ngời kê khai giấy yêu cầu bảo hiểm , đồng thời là ngời kí hợp đồng và nộp phí bảo hiểm Tên ngời tham gia bảo hiểm đợc ghi trong giấy yêu cầu bảo hiểm , là ngời mà sinh mạng và cuộc sống và sinh mạng của họ đợc bảo hiểm theo các điều kiện của hợp đồng bảo hiểm

2.2 Ngời đợc bảo hiểm :

Trẻ em Việt Nam trong độ tuổi từ 1 đến 13 ( tính đến thời diểm gửi giấy yêu cầu bảo hiểm ) Tên ngời đợc bảo hiểm đợc ghi trong giấy yêu cầu bảo hiểm và hợp đồng bảo hiểm

2.3.Tai nạn

Trong bảo hiểm nhân thọ quy ớc “ Tai nạn là bất cứ thiệt hại thân thể nào do hậu quả duy nhất và trực tiếp của một lực mạnh , bất ngờ từ bên ngoài tác động lên thân thể ngời đợc bảo hiểm hoặc ngời tham gia bảo hiểm , loại trừ ốm đau hoặc bệnh tật hoặc bất kì trạng thái nào xảy ra tự nhiên hoặc quá trình thoái hoá “ Nh vậy những thơng tật xảy ra do ngộ

độc thức ăn , cảm , trúng gió bất ngờ đối với ngời bảo hiểm nhng không

đ-ợc coi là tai nạn bảo hiểm

Trang 12

- Một tay , một chân hoặc hai mắt hoặc

- Một tay , một mắt hoặc

- Một chân , một mắt hoặc

2.5 Giá trị giải ớc ( hay giá trị hoàn lại ) :

Là số tiền mà ngời tham gia bảo hiểm có thể nhận lại khi yêu cầu huỷ bỏ hợp đồng trong thời hạn hợp đồng bảo hiểm có hiệu lực

Hợp đồng bảo hiểm có giá trị giải ớc khi có hiệu lực từ 2 năm trở nên Giá trị giải ớc ứng với mỗi năm hợp đồngvào ngày kỉ niệm của hợp đồng bảo hiểm ( là ngày kỉ niệm hàng năm của hợp đồng bảo hiểm bắt đầu có hiệu lực trong thời hạn bảo hiểm )

Giá trị giải ớc luôn nhỏ hơn tổng số phí mà ngời tham gia bảo hiểm

đã đóng góp với công ty bảo hiểm , nó chiếm khoảng 70 đến 80 % số phí bảo hiểm đã đóng , vì ngời tham gia bảo hiểm phải thanh toáncho công ty những khoản chi phí đã thực hiện hợp đồng nh chi phí phát hành và quản lí hợp đồng , chi phí khai thác Tỷ lệ giải ớc trên số phí đã đóng càng cao thì càng thu hút , hấp dẫn đối với khách hàng và do đó cũng là nhân tố tác

động đến quyết định tham gia bảo hiểm nhân thọ hay không

2.6.Số tiền bảo hiểm giảm

Khi hợp đồng bảo hiểm đã có hiệu lực từ hai năm trở lên Ngời tham gia bảo hiểm có thể ngừng đóng phí và tiếp tục duy trì hợp đồng bảo hiểm này với số tiền bảo hiểm mới gọi là số tiền bảo hiểm bị giảm

Điều này giúp ngời tham gia bảo hiểm vẫn tiếp tục tham gia bảo hiểm nhân thọ trong những lúc gặp khó khăn , đây là sự linh động của bảo hiểm nhân thọ ứng với mỗi điều kiện khác nhau

2.7.Phạm vi bảo hiểm :

Do đây là loại hình bảo hiểm nhân thọ nên phạm vi bảo hiểm ( rủi ro) phải gắn liền với cuộc sống của con ngời Do vậy ta phải phân ra :

- Rủi ro đợc bảo hiểm ( sự kiện đợc bảo hiểm )

+ Rủi ro còn sống : ngời đợc bảo hiểm sống đến hết hạn hợp đồng bảo hiểm

+ Rủi ro tử vong : đây là rủi ro có thể phát sinh do 2 nguyên nhân : chết do tai nạn hoặc chết cho bệnh tật

Bên cạnh những rủi ro đợc bảo hiểm , trong bảo hiểm nhân thọ còn

có quy định về rủi ro loại trừ Việc đa ra các rủi ro nhằm hạn chế phạm vi trách nhiệm của nhà bảo hiểm , mặt khác gián tiếp giáo dục mọi ngời về ý thức tổ chức kỉ luật , tôn trọng pháp luật , có ý thức đề phòng và hạn chế rủi

ro

- Rủi ro loại trừ xảy ra do mật số nguyên nhân sau :

+ Hành động cố ý của ngời đợc bảo hiểm , ngời tham gia bảo hiểm hoặc ngời đợc thừa kế

+ Hành động vi phạm pháp luật của ngời đợc bảo hiểm , ngời tham gia bảo hiểm

Trang 13

+ Ngời tham gia bảo hiểm bị ảnh hởng nghiêm trọng của rợu , bia,

ma tuý hoặc các chất kích thích tơng tự

+ Do động đất , núi lửa v v

+ Do chiến tranh , bạo động v.v

3 Trách nhiệm và quyền lợi bảo hiểm

a Trách nhiệm của các bên

* Trách nhiệm của ngời tham gia bảo hiểm ;

- Kí hợp đồng bảo hiểm : ngời tham gia trực tiếp kí hợp đồng bảo hiểm , cùng công ty bảo hiểm thoả thuận cam kết thực hiện đầy đủ các điều khoản trong hợp đồng

- Trách nhiệm khai báo rủi ro : Ngay khi kí hợp đồng bảo hiểm ,

ng-ời tham gia hợp đồng bảo hiểm có trách nhiệm kê khai trung thực những yêu cầu của công ty bảo hiểm ( kê khai tình trạng sức khoẻ )

- Trách nhiệm đóng phí bảo hiểm : đây là số tiền mà họ phải đóng cho công ty bảo hiểm , theo quy định nộp phí của công ty khoản phí đóng

đầu tiên sẽ là cơ sở thời điểm bắt đầu có hiệu lực của hợp đồng Ng ời tham gia baỏ hiểm phải đóng đầy đủ phí theo quy định và đúng hạn

- Trách nhiệm khai báo , thông báo tổn thất : khi có sự cố rủi ro xảy

ra , ngời tham gia bảo hiểm phải khai báo cụ thể tình hình xảy ra sự cố tổn thất , tình trạng sức khoẻ của ngời đợc bảo hiểm cho công ty bảo hiểm biết Bên cạnh đó phải cung cấp đầy đủ hồ sơ cho công ty một cách trung thực, chính xác để công ty căn cứ trả tiền bảo hiểm Tạo điều kiện để công ty giám định tình trạng sức khoẻ

* Trách nhiệm của công ty bảo hiểm :

- Kí kết hợp đồng chấp nhận ngời tham gia để hình thành quỹ bảo hiểm - Đề phòng , hạn chế tổn thất xảy ra trong thời gian hợp đồng còn hiệu lực

- Thu phí và có trách nhiệm nộp cho ngân sách Nhà nớc một khoản tiền gọi là thuế nh đối với các doanh nghiệp khác

- Bảo toàn đồng vốn và chấp hành đúng pháp luật

b Quyền lợi bảo hiểm

1) Đến năm ngời đợc bảo hiểm tròn 18 tuổi , khi hợp đồng bảo hiểm hết hạn , công ty bảo hiểm nhân thọ sẽ trả cho ngời đợc bảo hiểm số tiền bảo hiểm đã cam kết và đợc ghi trong hợp đồng bảo hiểm

2) Trờng hợp ngòi đợc bảo hiểm bị chểt trớc ngày hợp đồng bảo hiểm hết hạn , công ty bảo hiểm nhân thọ sẽ hoàn trả 100% số phí đã nộp Vì khi ng-

ời tham gia bảo hiểm nhân thọ kí kết hợp đồng với mục đích là đảm bảo cho con em mình tới tuổi trởng thành Do vậy khi ngời đợc bảo hiểm gặp rủi ro bị chết thì ý nghĩa của chơng trình này không còn nữa , nên chỉ hoàn trả 100% số phí đã nộp

3) Trờng hợp ngời tham gia bảo hiểm bị chết

Trang 14

3.1 Do tai nạn xảy ra sau 01 ngàykể từ khi hợp đồng bảo hiểm có hiệu lực , công ty bảo hiểm nhân thọ sẽ ngừng thu phí bảo hiểm từ kì thu phí bảo hiểm tiếp theo ngay sau ngày xảy ra tai nạn và hợp đồng bảo hiểm vẫn tiếp tục duy trì với đầy đủ quyền lợi bảo hiểm

Trờng hợp tai nạn xảy ra trớc thời gian 1 ngày kể từ khi hợp đồng bảo hiểm có hiệu lực , công ty bảo hiểm sẽ hoàn trả 80% số phí bảo hiểm

đã nộp cho ngời thừa kế hợp pháp của ngời tham gia bảo hiểm và hợp đồng này bị huỷ bỏ

3.2.Do các nguyên nhân khác ( trừ trờng hợp tự tử và nhiễm virut HIV ) Khi hợp đồng bảo hiểm có hiệu lực cha đủ 1 năm , công ty bảo hiểm nhân thọ sẽ hoàn trả cho ngời thừa kế hợp pháp của ngời tham gia bảo hiểm 80% số phí bảo hiểm đã nộp và hợp đồng bảo hiểm này sẽ bị phá bỏ

Khi hợp đồng bảo hiểm này có hiệu lực từ một năm trở lên , công ty bảo hiểm nhân thọ sẽ ngừng thu phí bảo hiểm tiếp sau ngay sau ngày xảy ra tai nạn và hợp đồng vẫn tiếp tục duy trì với đầy đủ các quyền lợi bảo hiểm 3.3.Do nguyên nhân tự tử hoặc do nhiễm virut HIV

Khi hợp đồng bảo hiểm đã có hiệu lực từ 2 năm trở lên , công ty bảo hiểm nhân thọ sẽ ngừng thu phí bảo hiểm kể từ ngày đến kì thu phí tiếp theo ngay sau ngày xảy ra tai nạn và hợp đồng vãn tiếp tục duy trì với đày

đủ quyền lợi bảo hiểm

4) Trong trờng hợp ngời đợc bảo hiểm hoặc ngời tham gia bảo hiểm bị

th-ơng tật toàn bộ vĩnh viễn do tai nạn

Trờng hợp ngời tham gia bảo hiểm bị thơng tật toàn bộ vĩnh viễn do tai nạn ( tai nạn đợc bảo hiểm ) thì sẽ đợc hởng quyền lợi nh phần 3.1 trên, nghĩa là :

Tai nạn xảy ra sau một ngày hợp đồng có hiệu lực thì công ty sẽ ngừng thu phí và hợp đồng bảo hiểm vẫn tiếp tục duy trì với đầy đủ quyền lợi bảo hiểm

Tai nạn xảy ra trớc một ngày hợp đồng có hiệu lực thì hợp đồng này

sẽ bị xoá bỏ và công ty sẽ hoàn trả 80% số phí đã nộp cho ngời thừa kế hợp pháp

Trờng hợp ngời đợc bảo hiểm bị thơng tật toàn bộ vĩnh viễn do tai nạn xảy ra sau 1 ngày kể từ khi hợp đồng bảo hiểm có hiệu lực , công ty bảo hiểm nhân thọ trả cho ngời đợc bảo hiểm số tiền trợ cấp hàng năm bằng 1/4 số tiền bảo hiểm cam kết cho đến ngày hợp đồng bảo hiểm đáo hạn Trờng hợp tai nạn xảy ra trớc một ngày nói trên , công ty bảo hiểm nhân thọ hoàn trả 80% số phí đã nộp cho ngời tham gia bảo hiểm và hợp

đồng bảo hiểm này sẽ bị huỷ bỏ

Ngoài các quyền lợi nói trên và khi hợp đồng bảo hiểm đã có hiệu lực từ 2 năm trở lên , công ty bảo hiểm còn có thể trả một khoản tiền lãi từ kết quả đầu t phí bảo hiểm nhân thọ của công ty cho ngời tham gia bảo hiểm vào ngày kỉ niệm của hợp đồng bảo hiểm hoặc khi thanh toán giá trị giải ớc hoặc vào ngày thanh toán tiền bảo hiểm trong trờng hợp ngời đợc

Trang 15

bảo hiểm bị chết và trả cho ngời đợc bảo hiểm vào ngày đáo hạn của hợp

đồng

4 Thủ tục bảo hiểm

4.1 Khi yêu cầu bảo hiểm , ngời tham gia bảo hiểm phải điền đầy đủ , trung thực vào giấy yêu cầu bảo hiểm , xuất trình giấy khai sinh của ngời đ-

ợc bảo hiểm và giấy khai sinh hoặc chứng minh th hay hộ khẩu của ngời tham gia bảo hiểm cho công ty bảo hiểm nhân thọ

4.2 Khi hợp đồng đã có hiệu lực từ 2 năm trở lên , ngời tham gia bảo hiểm không tiếp tục nộp phí bảo hiểm nhng vẫn muốn duy trì hợp đồng thì phải thông báo bằng văn bản cho công ty bảo hiểm nhân thọ trớc kỳ nộp phí tiếp theo 15 ngày,và công ty bảo hiểm nhân thọ sẽ thông báo bằng văn bản cho ngời tham gia bảo hiểm biết về số tiền bảo hiểm giảm tại thời điểm dừng

đóng phí trong vòng 15 ngày kể từ ngày nhận đợc thông báo của ngời tham gia bảo hiểm

4.3 Trong thời gian 14 ngày kể từ ngày nộp phí bảo hiểm đầu tiên, ngời tham gia BH có quyền từ chối không tiếp tực tham gia bảo hiểm Trong tr-ờng hợp này ngời tham gia bảo hiểm đợc nhận 100% số phí đã nộp

4.4 Huỷ bỏ và thay đổi hợp đồng bảo hiểm:

a) Trong trờng hợp hợp đồng bảo hiểm đã có hiệu lực công ty bảo hiểm nhân thọ không có quyền huỷ bỏ hay thay đổi các điều khoản, điều kiện của hợp đồng này trừ khi đã có thoả thuận khác nhau giữa công ty bảo hiểm nhân thọ và ngời tham gia bảo hiểm

b) Trờng hợp ngời tham gia bảo hiểm có yêu cầu huỷ bỏ hợp đồng bảo hiểm

- Khi hợp đồng có hiệu lực cha đủ hai năm, công ty bảo hiểm nhân thọ không hoàn trả lại số phí đã nộp cho ngời tham gia bảo hiểm

- Khi hợp đồng có hiệu lực từ hai năm trở lên, công ty bảo hiểm nhân thọ sẽ thanh toán cho ngời tham gia bảo hiểm giá trị giải ớc tính đến thời

điểm, nhận đợc yêu cầu huỷ bỏ hợp đồng và khoản tiền lãi của hợp đồng này từ kết quả đầu t phí bảo hiểm nhân thọ của công ty

B Phí và số tiền bảo hiểm

1 Phí bảo hiểm và nguyên tắc tính phí

Cũng nh tất cả các loại hình bảo hiểm , phí bảo hiểm là cơ sở để xây dựng quĩ bảo hiểm để chi trả cho ngời đợc bảo hiểm và các khoản phụ phí.Phí bảo hiểm là số tiền cần phải thu của công ty bảo hiểm để công ty bảo hiểm đảm bảo trách nhiệm của mình khi có các sự kiện bảo hiểm đợc xảy ra đối với ngời tham gia bảo hiểm nh: chết, hết hạn hợp đồng, thơng tật

và đảm bảo cho việc hoạt động của công ty Đây cũng là sự thể hiện trách

Trang 16

nhiệm của ngời tham gia bảo hiểm với công ty bảo hiểm nhằm nhận đợc sự bảo đảm trớc những rủi ro đã đợc nhà bảo hiểm nhận bảo hiểm.

Phí bảo hiểm có thể nộp một lần ngay sau khi ký hợp đồng hoặc có thể nộp định kỳ trong năm Phí nộp một lần sẽ phải đóng góp ít hơn so với tổng số chi phí đóng góp hàng kỳ do hiệu quả đầu t của việc đóng phí một lần cao hơn và chi phí quản lý thấp hơn

Nguyên tắc tính phí đợc dựa trên biểu thức cân bằng giữa trách nhiệm của công ty bảo hiểm và trách nhiệm của ngời tham gia bảo hiểm tính theo giá trị tại thời điểm ký kết hợp đồng

Trách nhiệm của ngời đợc bảo hiểm tại thời điểm ký hợp đồng bằng trách nhiệm của công ty bảo hiểm tại thời điểm ký hợp đồng

Phí bảo hiểm gồm hai phần: phí thuần và phụ phí

+ Phí thuần là những khoản phí dùng để chi trả cho ngời đợc bảo hiểm.+ Phụ phí gồm:

- Chi phí khai thác chi cho tuyên truyền, quảng cáo, môi giới, chi cho

Có rất nhiều yếu tố tác động lên phí nhng cơ bản vẫn là:

- Tuổi thọ của ngời đợc bảo hiểm cụ thể là bảng tỉ lệ tử vong

- Lãi xuất kỹ thuật: lãi xuất tiền gửi tính trong cơ sở tính phí

Ngoài ra, còn có các nhân tố khác tác động nh thời hạn bảo hiểm , số tiền bảo hiểm, cách thức nộp phí, tỉ lệ huỷ bỏ hợp đồng trớc thời hạn

Qua bảng tỉ lệ tử vong ta có thể đa ra số lợng những ngời còn sống (lx+n)

ở lứa tuổi x sau n năm Từ đây có thể tính đợc xác suất sống và xác suất tử vong của một ngời ở độ tuổi x sau n năm

Tuổi(x)

Số ngời sống(lx)

Số ngời chết(dx)

Tỷ lệ chết(1000.qx)

Lãi xuất kỹ thuật: nhà bảo hiểm phải có trách nhiệm đầu t các khoản phí

để đa ra một phần lãi làm giảm mức phí đóng của ngời tham gia Mức lãi

Trang 17

này càng cao thì càng phải kích thích đợc số lợng ngời tham gia Do vậy nhà bảo hiểm phải đa vào lãi suất tiền gửi để tính phí.

Trớc khi tính phí ta cần hiểu một số khái niệm sau:

x: tuổi của ngời đợc bảo hiểm khi bắt đầu đợc nhận bảo hiểm

lx: số ngời sống

l(x+n): số ngòi đợc bảo hiểm sống sau n năm hợp đồng

d(x+k): số ngời đợc bảo hiểm chết trong năm hợp đồng k

n: thời hạn hợp đồng

v: thừa số chiết khấu v=1/1+i

T(x+k): số ngời đợc bảo hiểm bị thơng tật toàn bộ vĩnh viễn trong năm hợp

n lx C

0

2 / 1 2

n k

k

v v kP lx

k dx P

+ Phí thuần cho trách nhiệm bảo hiểm khi ngời đợc bảo hiểm bị

th-ơng tật toàn bộ vĩnh viễn do tai nạn:

k k

lx

T C P

( Theo điều qui định của nghiệp vụ thì khi ngời đợc bảo hiểm bị thơng tật toàn bộ vĩnh viễn sẽ đợc công ty bảo hiểm trả định kỳ 1/4 số tiền bảo hiểm trong những năm còn lại của hợp đồng)

Phí bảo hiểm nhân thọ đợc xây dựng trên cơ sở P1 ,P2 ,P3

P = P1 + P2 + P3

b Phí toàn phần:

Trên cơ sở phí thuần, nhà bảo hiểm căn cứ vào các khoản phụ phí để tính ra khoản phí mà ngời tham gia bảo hiểm phải nộp cho công ty bảo hiểm

Phí toàn phần = Phí thuần + Phụ phí

Thông thờng thu phí chiếm khoảng 5% phụ phí, trong đó:

+ 3% chi phí quản lí

+ 2% chi phí khai thác hợp đồng

Trang 18

Mức phí không thay đổi trong suốt thời hạn hợp đồng bảo hiểm, ngời tham gia bảo hiểm có thể nộp theo tháng, quý, năm hoặc theo 2 kì trong năm công thức tính phí nộp mỗi kì (F) theo phí tháng nh sau:

Nếu nộp phí theo quý thì số phí nộp mỗi kỳ đợc tính bằng

Fquí = Ftháng * 3*0,98(so với tổng số phí nộp theo tháng thì tổng số phí nộp theo quý giảm 2 %)

Nếu nộp phí hai kỳ trong năm thì số phí nộp mỗi kỳ đợc tính bằng

F2 kì = Ftháng * 6 * 0,96( so với tổng số phí nộp theo tháng thì tổng số phí nộp theo hai kỳ trong năm giảm 4 %)

Nếu nộp phí theo năm thì số phí nộp mỗi kỳ đợc tính bằng

Fnăm = Ftháng * 12 * 0,92( so với tổng số phí nộp theo tháng thì tổng số phí nộp theo năm giảm 8 %)

Phí bảo hiểm cho các mức số trên bảo hiểm đợc tính theo tỉ lệ sau:+ Với các mức số tiền bảo hiểm từ 5 triệu đến 30 triệuVNĐ- tính bằng 100% tỉ lệ phí của một đơn vị số trên bảo hiểm

+ Với các mức số tiền bảo hiểm từ 31 triệu đến 40 triệuVNĐ- tính bằng 98% tỉ lệ phí của một đơn vị số trên bảo hiểm

+ Với các mức số tiền bảo hiểm từ 41 triệu đến 50 triệuVNĐ- tính bằng 97% tỉ lệ phí của một đơn vị số trên bảo hiểm

2 Số tiền bảo hiểm

Trang 19

Nguyên tắc : dựa trên trách nhiệm tại thời điểm của công ty và ngời tham gia bảo hiểm Theo thời hạn của hợp đồng thì trách nhiệm đóng phí của ngời tham gia bảo hiểm ngày một giảm đi trách nhiệm phải đóng phí ) còn trách nhiệm của công ty ngày càng tăng lên

Thời điểm tính : cuối năm nghiệp vụ

Quỹ này đảm bảo khả năng chi trả của công ty bảo hiểm Quỹ đợc trích từ phí thu của ngời tham gia bảo hiểm và lãi đầu t từ dự phòng phí năm trớc; phí thu trong năm

b Quỹ dự phòng bồi thờng

Quỹ dự phòng bồi thờng là quỹ đảm bảo cho những khiếu nại đã xảy

ra nhng cha thông báo ( vào năm tài chính trớc ) hoặc những khiếu nại đã giải quyết nhng cha thanh toán

Nguyên tắc : dựa trên phơng pháp thống kê của các năm trớc về tỷ lệ những khiếu nại đã xảy ra nhng cha baó cáo hoặc cha thanh toán trên tổng

số khiếu nại của một số năm trớc đó

Quỹ này giúp cho việc đánh giá hiệu quả kinh doanh trong năm tài chính đó đợc đúng hơn Ngoài ra quỹ này nhiều khi còn tránh cho công ty phải nộp vào ngân sách Nhà nớc số lợng tiền lớn , do lãi của năm đó lớn bằng cách trích vào quỹ theo tỷ lệ Quỹ đợc trích từ tổng doanh thu

C Chi trả bảo hiểm

Trang 20

4 Trờng hợp huỷ bỏ hợp đồng đã có giá trị hoàn lại

Công ty bảo hiểm có trách nhiệm giải quyết và trả tiền bảo hiểm hoặc thanh toán giá trị hoàn lại , hoặc số phí đã nộp trong vòng 30 ngày kể

từ ngày nhận đợc hồ sơ đầy đủ và hợp lệ Nếu quá thời hạn trên thì khi thanh toán công ty bảo hiểm phải trả thêm lãi của số tiền này theo lãi suất tiền gửi tiết kiệm thời hạn 3 tháng do Ngân hàng Nhà nớc quy định trong hợp đồng

Trang 21

Phần III Tình hình triển khai NGHIệP Vụ BảO HIểM NH

ÂN THọ “an sinh giáo dục” ở VIệT NAM

I Sự ra đời của sản phẩm bảo hiểm an sinh giáo dục

Công ty Bảo Hiểm Nhân Thọ chính thức đợc thành lập theo quyết

định số 568TC/QĐ -TCCB ngày 22/6/1996 của Bộ tài chính

Bảo Hiểm Nhân Thọ trực thuộc Tổng công ty Bảo hiểm Việt Nam (Bảo Việt) triển khai hoạt động từ 1/8/1996 với hai sản phẩm là bảo hiểm Nhân Thọ có thời hạn 5 năm ,10 năm và bảo hiểm trẻ em -chơng trình đảm bảo trẻ em đến tuổi trởng thành(An sinh giáo dục)

2 Những thuận lợi khó khăn khi triển khai nghiệp vụ bảo hiểm nhân thọ An sinh giáo dục.

a Những thuận lợi :

Thứ nhất: Theo xu hớng phát triển chung của nền kinh tế nớc ta những năm gần đây , thực hiện công cuộc đổi mới nền kinh tế trong nớc bắt đầu ổn

định và phát triển ,tốc độ tăng trởng GDP đạt đến con số khả quan là 7-9%

Tỷ lệ lạm phát đợc kiềm chế ở con số dới 10% , giá trị đồng tiền ổn định ,đời sống nhân dân đợc nâng lên.Tơng ứng với mức thu nhập tăng lên thì nhu cầu tiết kiệm để giành cho tơng lai cũng tăng lên Nhng do đặc thù của khoản tiết kiệm nhỏ này của ngời dân mà các hình thức huy động gửi tiền tiết kiệm khác không phù hợp Cho nên với những u điểm của nghiệp vụ bảo hiểm nhân thọ chắc chắn sẽ phát triển ở Việt Nam

Thứ hai: Để điều chỉnh và tạo môi trờng hành lang pháp luật thuận lợi cho hoạt động kinh doanh bảo hiểm , Bộ tài chính đã ban hành các văn bản pháp quy quan trọng đó là thông t số 26/1998/TT-BTC về hớng dẫn thủ tục cấp giấy chứng nhận đủ tiêu chuẩn và điều kiện để hoạt động kinh doanh bảo hiểm ,thông t số 27/1998/TT-BTC về việc hớng dẫn hoạt động khai

Ngày đăng: 25/01/2016, 17:59

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 4: Kết quả kinh doanh từ năm 1996 đến năm 1998 - Bàn về sản phẩm  “an sinh giáo dục” trong hệ thống bảo hiểm nhân thọ
Bảng 4 Kết quả kinh doanh từ năm 1996 đến năm 1998 (Trang 24)
Bảng 5: Kết quả khai thác theo từng loại sản phẩm - Bàn về sản phẩm  “an sinh giáo dục” trong hệ thống bảo hiểm nhân thọ
Bảng 5 Kết quả khai thác theo từng loại sản phẩm (Trang 28)
Bảng 6:  Tình hình huỷ bỏ hợp đồng - Bàn về sản phẩm  “an sinh giáo dục” trong hệ thống bảo hiểm nhân thọ
Bảng 6 Tình hình huỷ bỏ hợp đồng (Trang 29)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w