1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Thực trạng bảo hiểm hàng hóa ở Công ty Cổ phần Bảo hiểm Bưu điện

46 205 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 46
Dung lượng 435,29 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

“ Bảo hiểm là một sự cam kết bồi thường của người bảo hiểm đối với người được bảo hiểm về những thiệt hại, mất mát của đối tượng bảo hiểm do một rủi ro đã thỏa thuận gây ra, với điều kiệ

Trang 1

Hiện nay, xu hướng toàn cầu hóa và khu vực hóa đang diễn ra trong mọi

lĩnh vực của đời sống kinh tế xã hội, đòi hỏi mỗi quốc gia, chính phủ và mỗi ngành

của nền kinh tế quốc dân phải có những chính sách điều chỉnh thích hợp, theo

hướng từng bước hòa nhập vào khuôn khổ pháp lý, cơ cấu tổ chức, trình độ phát

triển của thế giới và khu vực Do nguyên tắc của ngành bảo hiểm là phân bố rủi ro

và trong khi rủi ro lại luôn vận động, không chỉ giới hạn trong một quốc gia mà có

thể di chuyển đến một hoặc nhiều nước khác, sự phát triển của hoạt động kinh

doanh bảo hiểm ở Việt Nam không thể tách rời và đứng ngoài xu thế hội nhập quốc

tế

Công ty Cổ phần Bảo hiểm Bưu điện là một trong số các công ty bảo hiểm

cũng chịu tác động của xu hướng chung đó Nghiệp vụ bảo hiểm hàng hóa chiếm

8,79% doanh thu của Công ty, một con số khá khiêm tốn trong bối cảnh kim ngạch

hàng hóa xuất nhập khẩu của Việt Nam tăng hơn 22% Sở dĩ có tình trạng này một

phần là do sự cạnh tranh gay gắt giữa các công ty bảo hiểm nước ngoài với các

công ty bảo hiểm trong nước và các công ty bảo hiểm trong nước với nhau, một

phần là do chiến lược của Công ty chưa đáp ứng tiêu chuẩn và yêu cầu của hội

nhập kinh tế quốc tế Xuất phát từ thực tiễn trên, báo cáo thực tập: “Thực trạng

bảo hiểm hàng hóa ở Công ty Cổ phần Bảo hiểm Bưu điện” nhằm mục đích

nghiên cứu, phân tích qui trình khai thác bảo hiểm hàng hóa, các kết quả mà Công

ty đã đạt được, từ đó đề xuất kiến nghị và giải pháp để thúc đẩy hơn nữa hoạt động

kinh doanh của Công ty

Nội dung của thu hoạch thực tập tốt nghiệp gồm 3 chương:

Chương I: Khái quát chung về bảo hiểm

Chương II: Thực trạng bảo hiểm hàng hóa ở Công ty Cổ phần Bảo hiểm Bưu điện

Chương III: Một số giải pháp nhằm thúc đẩy hoạt động bảo hiểm hàng hóa ở Công

ty Cổ phần Bảo hiểm Bưu điện

Trang 2

K IL

O B

O O

K S C O

M

Do những hạn chế về thời gian thực hiện cũng như kiến thức và kinh

nghiệm của bản thân, người viết thu hoạch thực tập tốt nghiệp, tuy đã nỗ lực hết

mình, vẫn không thể tránh khỏi các thiếu sót trong quá trình trình bày báo cáo thu

hoạch thực tập tốt nghiệp Tôi rất mong nhận được các ý kiến đóng góp của các

thầy cô hướng dẫn, bạn bè, đồng nghiệp tại Công ty Cổ phần Bảo hiểm Bưu điện để

báo cáo thu hoạch thực tập tốt nghiệp được hoàn thiện hơn

Trang 3

K IL

O B

O O

K S C O

M

5

CHƯƠNG I: KHÁI QUÁT CHUNG VỀ BẢO HIỂM 1.1 Một số khái niệm cơ bản về bảo hiểm

1.1.1 Định nghĩa bảo hiểm

Ở một tầm nhìn khái quát, bảo hiểm là phương sách xử lý rủi ro, nhờ đó

việc chuyển giao, phân tán rủi ro trong từng nhóm người được thực hiện thông qua

hoạt động kinh doanh bảo hiểm của các tổ chức bảo hiểm

“ Bảo hiểm là một sự cam kết bồi thường của người bảo hiểm đối với người

được bảo hiểm về những thiệt hại, mất mát của đối tượng bảo hiểm do một rủi ro

đã thỏa thuận gây ra, với điều kiện người được bảo hiểm đã thuê bảo hiểm cho đối

tượng bảo hiểm đó và nộp một khoản tiền gọi là phí bảo hiểm” (Giáo trình “Bảo

hiểm trong kinh doanh”, Đại học Ngoại Thương, do PGS.TS Hoàng Văn Châu, TS

Vũ Sĩ Tuấn, TS Nguyễn Như Tiến biên soạn)

1.1.2 Một số thuật ngữ cơ bản về bảo hiểm

Người bảo hiểm là người nhận trách nhiệm về rủi ro, được hưởng phí bảo

hiểm và phải bồi thường khi có tổn thất xảy ra Người bảo hiểm có thể là công ty

của nhà nước hay của tư nhân

Người được bảo hiểm là người có lợi ích bảo hiểm, là người bị thiệt hại khi

rủi ro xảy ra và được người bảo hiểm bồi thường Người được bảo hiểm là người

có tên trong hợp đồng bảo hiểm và là người phải nộp phí bảo hiểm

Đối tượng bảo hiểm là tài sản hoặc lợi ích mang ra bảo hiểm Đối tượng bảo

hiểm có thể là tài sản, con người hoặc trách nhiệm đối với người thứ ba

Rủi ro là một thuật ngữ dùng để chỉ khả năng xảy ra biến cố bất thường với

hậu quả thiệt hại hoặc mang lại kết quả không như dự tính Rủi ro được bảo hiểm là

rủi ro đã thỏa thuận trong hợp đồng bảo hiểm, nếu xảy ra gây thiệt hại hoặc ảnh

hưởng đến đối tượng bảo hiểm sẽ phát sinh trách nhiệm bồi thường hoặc trả tiền

bảo hiểm của người bảo hiểm

Tổn thất là những thiệt hại, hư hỏng, mất mát của đối tượng bảo hiểm do rủi

ro gây ra Tổn thất là hậu quả của rủi ro

Trang 4

K IL

O B

O O

K S C O

M

Giá trị bảo hiểm được sử dụng đến trong bảo hiểm tài sản, đó là giá trị

bằng tiền của tài sản Giá trị đó thường được xác định bằng giá trị thực tế của tài

sản vào thời điểm ký kết hợp đồng Trong một số nghiệp vụ có thể tính theo một

phương pháp thỏa thuận nào đó

Số tiền bảo hiểm là khoản tiền nhất định ghi trong đơn bảo hiểm hoặc giấy

chứng nhận bảo hiểm để xác định giới hạn trách nhiệm của người bảo hiểm trong

bồi thường hoặc trả tiền bảo hiểm Đối với bảo hiểm tài sản việc thỏa thuận về số

tiền bảo hiểm còn phải căn cứ vào giá trị bảo hiểm Về nguyên tắc số tiền bảo hiểm

không được vượt quá giá trị bảo hiểm Tuy nhiên trên thực tế vẫn phát sinh các

trường hợp sau:

- Số tiền bảo hiểm < giá trị bảo hiểm: bảo hiểm dưới giá trị

- Số tiền bảo hiểm = giá trị bảo hiểm: bảo hiểm đúng giá trị

- Số tiền bảo hiểm > giá trị bảo hiểm: bảo hiểm trên giá trị

Bồi thường là việc người bảo hiểm thực hiện cam kết của hợp đồng, chi trả

khoản tiền nhất định nhằm đền bù cho người được bảo hiểm khi có thiệt hại vật

chất xảy ra cho họ trong sự cố bảo hiểm Thuật ngữ này được sử dụng trong bảo

hiểm thiệt hại tài sản và bảo hiểm trách nhiệm dân sự

Trả tiền bảo hiểm là việc người bảo hiểm thực hiện cam kết trả một khoản

tiền nhất định theo những quy định trong hợp đồng Thuật ngữ này áp dụng trong

bảo hiểm con người

Phí bảo hiểm là một khoản tiền mà người tham gia bảo hiểm phải trả để

nhận được sự đảm bảo trước đối với các rủi ro mà người bảo hiểm đã chấp nhận,

được gọi là giá của dịch vụ bảo hiểm

1.2 Các nguyên tắc cơ bản của bảo hiểm

1.2.1 Nguyên tắc bảo hiểm rủi ro chứ không bảo hiểm một sự chắc chắn

Người bảo hiểm chỉ nhận bảo hiểm một rủi ro tức là bảo hiểm một sự cố,

một tai nạn, tai họa, xảy ra một cách bất ngờ, ngẫu nhiên, ngoài ý muốn của con

Trang 5

K IL

O B

O O

K S C O

M

7

người chứ không bảo hiểm một cái chắc chắn xảy ra, đương nhiên xảy ra Người

bảo hiểm cũng chỉ bồi thường cho những thiệt hại, mất mát do rủi ro đã được bảo

hiểm gây ra chứ không bồi thường cho những tổn thất chắc chắn xảy ra, đương

nhiên xảy ra

1.2.2 Nguyên tắc trung thực tuyệt đối

Theo nguyên tắc này, người bảo hiểm và người được bảo hiểm phải tuyệt

đối thành thật với nhau, tin tưởng lẫn nhau, không được lừa dối nhau Hợp đồng

bảo hiểm sẽ không còn hiệu lực nếu chỉ cần một trong hai bên vi phạm Hai bên

trong hợp đồng bảo hiểm có bổn phận khai báo đầy đủ và chính xác tất cả các yếu

tố quan trọng có liên quan, dù được yêu cầu hay không được yêu cầu khai báo Yếu

tố quan trọng là bất kỳ yếu tố nào có ảnh hưởng đến việc chấp nhận bảo hiểm và

giải quyết quyền lợi bảo hiểm

1.2.3 Nguyên tắc lợi ích bảo hiểm

Lợi ích bảo hiểm là lợi ích hoặc quyền lợi liên quan đến sự an toàn hay

không an toàn của đối tượng bảo hiểm Người có lợi ích bảo hiểm là người bị thiệt

hại về tài chính khi đối tượng bảo hiểm gặp rủi ro Người bị thiệt hại khi đối tượng

bảo hiểm gặp rủi ro có thể là người chủ sở hữu về đối tượng bảo hiểm đó, người

chịu trách nhiệm quản lý tài sản hoặc người nhận cầm cố tài sản

1.2.4 Nguyên tắc bồi thường

Người bảo hiểm phải khôi phục lại tình trạng tài chính như ban đầu cho

người được bảo hiểm Nguyên tắc này chỉ được áp dụng trong bảo hiểm thiệt hại

1.2.5 Nguyên tắc thế quyền

Người bảo hiểm sau khi bồi thường cho người được bảo hiểm có quyền

thay mặt cho người được bảo hiểm để đòi người thứ ba có trách nhiệm bồi thường

cho mình Để thực hiện được nguyên tắc này, người được bảo hiểm phải cung cấp

các biên bản, giấy tờ, chứng từ cần thiết cho người bảo hiểm

1.3 Hợp đồng bảo hiểm

1.3.1 Khái quát về hợp đồng bảo hiểm

Trang 6

K IL

O B

O O

K S C O

M

Hợp đồng bảo hiểm là sự thỏa thuận giữa hai bên, theo đó bên được bảo

hiểm phải đóng phí bảo hiểm, bên bảo hiểm phải trả một khoản tiền bồi thường

hoặc trả tiền bảo hiểm khi xảy ra sự kiện bảo hiểm

Hợp đồng bảo hiểm liên quan đến hai bên:

- Bên bảo hiểm

- Bên được bảo hiểm liên quan đến 03 người: Người tham gia bảo hiểm,

Người được bảo hiểm và Người được hưởng quyền lợi bảo hiểm

1.3.2 Tính chất của hợp đồng bảo hiểm

+ Người được bảo hiểm phải khai báo rủi ro khi giao kết hợp đồng

+ Người bảo hiểm chấp nhận bảo hiểm

- Thực hiện hợp đồng

+ Quyền và nghĩa vụ của bên được bảo hiểm

• Nghĩa vụ trả phí bảo hiểm

• Nghĩa vụ khai báo rủi ro

• Nghĩa vụ thông báo sự kiện bảo hiểm, thiệt hại

• Nghĩa vụ đề phòng, ngăn ngừa rủi ro, hạn chế tổn thất

• Quyền được bồi thường, trả tiền bảo hiểm khi xảy ra sự kiện bảo hiểm

• Quyền đề nghị sửa đổi, chấm dứt hợp đồng khi rủi ro thay đổi

• Quyền yêu cầu người bảo hiểm cung cấp những thông tin liên quan đến hợp đồng

Trang 7

K IL

O B

O O

K S C O

M

9

+ Quyền và nghĩa vụ của bên bảo hiểm

• Nghĩa vụ bồi thường hoặc trả tiền bảo hiểm

• Nghĩa vụ thông tin

• Quyền thu phí

• Quyền đề nghị sửa đổi, chấm dứt hợp đồng khi rủi ro thay đổi

• Quyền cầu hoàn

• Quyền áp dụng những biện pháp chế tài, những hình thức phạt trong trường hợp bên được bảo hiểm vi phạm hợp đồng

- Chấm dứt hợp đồng

Hợp đồng bảo hiểm chấm dứt trong các trường hợp sau

+ Hợp đồng đã được hoàn thành

+ Người bảo hiểm giải thể hoặc phá sản

+ Không còn tồn tại rủi ro

+ Hợp đồng bị đình chỉ, huỷ bỏ trước thời hạn do hai bên vi phạm nghĩa vụ

hợp đồng hoặc do thỏa thuận giữa hai bên

1.4 Phân loại bảo hiểm

1.4.1 Căn cứ vào đối tượng bảo hiểm

Theo tiêu thức này các nghiệp vụ bảo hiểm được xếp vào ba nhóm

- Bảo hiểm tài sản

- Bảo hiểm trách nhiệm dân sự

- Bảo hiểm con người

Trong đó bảo hiểm tài sản và bảo hiểm trách nhiệm dân sự là những loại

bảo hiểm thiệt hại, có mục đích giúp người được bảo hiểm giảm bớt hoặc tránh

được thiệt hại vật chất khi tài sản của họ gặp rủi ro hoặc khi họ phải bồi thường

thiệt hại cho người khác theo trách nhiệm pháp lý phát sinh Bảo hiểm con người

gồm có bảo hiểm nhân thọ và bảo hiểm con người phi nhân thọ

Trang 8

K IL

O B

O O

K S C O

M

Tiêu thức phân loại này rất cần thiết vì những đặc tính khác nhau của đối

tượng bảo hiểm sẽ chi phối đến hàng loạt những vấn đề trong kỹ thuật bảo hiểm

khiến mỗi thể loại bảo hiểm mang những đặc điểm riêng biệt

1.4.2 Căn cứ theo phương thức triển khai: Chia làm hai nhóm

Bảo hiểm tự nguyện: Đặc điểm của loại hình bảo hiểm này là hợp đồng bảo

hiểm được ký kết theo ý nguyện và dựa trên nguyên tắc thỏa thuận giữa hai bên

Bảo hiểm bắt buộc: Bao gồm những nghiệp vụ bảo hiểm được triển khai

theo quy định của pháp luật và các bên buộc phải thực hiện những nghĩa vụ nhất

định liên quan đến hợp đồng bảo hiểm

1.5 Cơ sở kỹ thuật của bảo hiểm

1.5.1 Quy luật số lớn và thống kê rủi ro

Đảm bảo đủ số đông đối tượng tham gia bảo hiểm cùng chung một loại rủi

ro, từ đó mà người bảo hiểm sẽ phân tán được rủi ro, có nghĩa là khi có tổn thất xảy

ra đối với số ít người được bảo hiểm sẽ phân chia cho số đông người tham gia cùng

gánh chịu Có đủ số đông người tham gia bảo hiểm thì mức độ xảy ra rủi ro thực tế

càng gần với việc định phí Từ đó đảm bảo được khả năng thanh toán của người

bảo hiểm cho những người được bảo hiểm

1.5.2 Nguyên tắc sàng lọc

Từ chối chấp nhận bảo hiểm cho những đối tượng mà khả năng xảy ra rủi ro

là chắc chắn, hay hậu quả của rủi ro nếu xảy ra là quá lớn

Nhóm tất cả những đối tượng rủi ro thành các nhóm khác nhau để thuận lợi

cho việc xác định mức phí phù hợp và đảm bảo an toàn cho nhà bảo hiểm Ví dụ

đối với những trường hợp mà mức độ rủi ro “bất bình thường” thì cần thiết phải

tăng phí so với những trường hợp được coi là “bình thường”

1.5.3 Nguyên tắc phân tán, phân chia rủi ro

Đồng bảo hiểm: là phương pháp phân chia rủi ro mà nhiều nhà bảo hiểm

cùng bảo hiểm cho một đối tượng bảo hiểm Mỗi nhà bảo hiểm nhận một tỷ lệ %

trách nhiệm nhất định trước đối tượng bảo hiểm

Trang 9

K IL

O B

O O

K S C O

M

11

Tái bảo hiểm: là phương pháp phân chia rủi ro mà người bảo hiểm trực

tiếp chuyển một phần trách nhiệm cho người bảo hiểm khác, trong khuôn khổ hợp

đồng tái bảo hiểm

Phương pháp phân tán rủi ro là việc người bảo hiểm nhận bảo hiểm cho

nhiều đối tượng bảo hiểm phân tán trên phạm vi rộng, tránh nhận bảo hiểm cho

nhiều rủi ro tập trung vì khả năng tích tụ rủi ro là quá lớn với người bảo hiểm

Việc tuân thủ các nguyên tắc trên sẽ giúp nhà bảo hiểm quản lý tốt các

khoản tiền vốn mà khách hàng phó thác, từ đó mà khả năng phục vụ khách hàng tốt

hơn và đi đến thành công trong kinh doanh

1.6 Ý nghĩa của bảo hiểm

Hoạt động kinh doanh bảo hiểm giữ một vai trò đặc biệt quan trọng đối với

sự phát triển kinh tế xã hội của mỗi quốc gia Kinh doanh bảo hiểm được coi như

một tấm lá chắn kinh tế bảo vệ cho các tổ chức, cá nhân đồng thời huy động nguồn

vốn cho đầu tư phát triển

1.6.1 Ổn định đời sống kinh tế xã hội

Bảo hiểm đã có những đóng góp thiết thực nhằm ổn định đời sống kinh tế

xã hội Với hơn 650 sản phẩm bảo hiểm hiện đang có mặt trên thị trường, các công

ty bảo hiểm đã đáp ứng ngày càng tốt hơn nhu cầu của khách hàng Sự cạnh tranh

giữa các doanh nghiệp cũng góp phần nâng cao chất lượng phục vụ khách hàng,

giải quyết bồi thường Trị giá bồi thường và bổ sung dự phòng nghiệp vụ tăng rất

nhanh trong giai đoạn 1999-2004 Trong giai đoạn này, trong khi mức phí bảo hiểm

thay đổi không đáng kể thì trị giá bồi thường tăng 1,676 tỷ đồng với mức tăng bình

quân hàng năm đạt 62,48% cho thấy các chủ thể trong xã hội được bảo vệ tốt hơn

trước rủi ro Chỉ trong vòng 5 năm từ năm 1999 đến 2004, quỹ dự phòng nghiệp vụ

toàn thị trường tăng 698,58% lên tới 4,925 tỷ đồng Con số này có ý nghĩa quan

trọng trong việc đảm bảo sự phát triển ổn định và lâu dài của thị trường bảo hiểm

Bảo hiểm đã bù đắp những thiệt hại, mất mát về người và tài sản của nhà

nước, của các doanh nghiệp, của các tổ chức kinh tế xã hội và của cá nhân do các

Trang 10

K IL

O B

O O

K S C O

M

rủi ro đã được bảo hiểm gây ra nhằm khắc phục hậu quả của rủi ro để ổn định sản

xuất, kinh doanh và đời sống Từ đó tạo ra tâm lý an tâm trong hoạt động kinh tế

cũng như đời sống

1.6.2 Huy động vốn cho nền kinh tế

Bảo hiểm đã thực hiện tốt vai trò là kênh huy động vốn quan trọng cho sự

phát triển kinh tế Tính đến cuối năm 2004, các doanh nghiệp bảo hiểm đã đầu tư

hơn 23,000 tỷ đồng vào các khu vực khác nhau của nền kinh tế Công tác đầu tư

vốn của các doanh nghiệp bảo hiểm ngày càng được cải thiện và đi vào chiều sâu

nhằm đảm bảo lựa chọn được các dự án đầu tư thích hợp, an toàn cho nguồn vốn và

mang lại hiệu quả kinh tế cao như góp vốn liên doanh, tham gia thành lập công ty

cổ phần, cho vay, tham gia các dự án đầu tư, mua trái phiếu chính phủ, mua cổ

phiếu, gửi tiết kiệm ngân hàng Hiệu quả và an toàn trong công tác đầu tư ngày

càng được chú trọng

1.6.3 Tạo việc làm cho xã hội

Ngành bảo hiểm cũng góp phần tạo thêm nhiều việc làm cho xã hội Số

lượng lao động trong ngành bảo hiểm đã tăng lên nhanh chóng theo sự gia nhập thị

trường của các công ty bảo hiểm mới và sự mở rộng hoạt động kinh doanh của các

công ty bảo hiểm hiện có Tính đến cuối năm 2004, số lượng lao động làm việc

trong ngành bảo hiểm đã tăng 137 lần so với năm 1993 Tỷ lệ tăng trung bình 12,45

lần mỗi năm Riêng đội ngũ đại lý bảo hiểm đã lên tới 125,000 người với thu nhập

ổn định

Quá trình từng bước mở cửa thị trường bảo hiểm Việt Nam đã đem lại

những thay đổi rõ rệt cho nền kinh tế Quá trình đó tạo điều kiện thuận lợi hơn cho

việc gia nhập thị trường của các công ty bảo hiểm trong và ngoài nước, giúp thị

trường bảo hiểm Việt Nam tiếp cận với thị trường bảo hiểm khu vực và quốc tế,

đóng góp vào GDP, tăng nguồn vốn đầu tư, và góp phần ổn định kinh tế xã hội

Trang 11

K IL

O B

O O

K S C O

M

13

CHƯƠNG II: THỰC TRẠNG BẢO HIỂM HÀNG HÓA Ở CÔNG TY

CỔ PHẦN BẢO HIỂM BƯU ĐIỆN

2.1 Giới thiệu về Công ty Cổ phần Bảo hiểm Bưu điện

2.1.1 Quá trình hình thành và phát triển

Được thành lập ngày 12/08/1998, Công ty Bảo hiểm Bưu điện là tập hợp

của các doanh nghiệp lớn thuộc các lĩnh vực kinh doanh khác nhau tạo nên sự đa

dạng về ngành nghề cũng như vững chắc về tài chính Cổ đông sáng lập và chi phối

(41%) là: Tập đoàn Bưu Chính Viễn Thông Việt Nam (VNPT Group) và các cổ

đông sáng lập khác là Công ty Cổ phần Tái Bảo hiểm Quốc gia Việt Nam

(VINARE), Tổng công ty Cổ phần Bảo hiểm TP Hồ Chí Minh (Bảo Minh), Tổng

Công ty xây dựng Hà Nội (HACC), Tổng Công ty Xuất nhập khẩu Xây dựng Việt

Nam (Vinaconex), Ngân hàng Thương mại cổ phần Quốc tế (VIBank)

Thực tế đã chứng minh, trong gần 08 năm qua cùng với sự phát triển chung

của nền kinh tế Việt Nam, PTI đã khẳng định được vị thế của mình trên thị trường

bảo hiểm Việt Nam và có uy tín với các nhà tái bảo hiểm thế giới Công ty đã xây

dựng được một đội ngũ CBCNV gồm 360 người làm việc tại Hà Nội và gần 20 chi

nhánh, các văn phòng đại diện trong phạm vi toàn quốc Công ty đã triển khai rộng

rãi hàng chục loại hình bảo hiểm trong các lĩnh vực bảo hiểm thiết bị điện tử, bảo

hiểm xây dựng lắp đặt, bảo hiểm hàng hoá xuất nhập khẩu, con người, xe cơ giới,

Trang 12

K IL

O B

O O

K S C O

M

trách nhiệm dân sự tới hàng vạn khách hàng trong cả nước Công ty đã giữ vị trí

hàng đầu trong các công ty bảo hiểm về loại hình bảo hiểm thiết bị điện tử, bảo

hiểm xây lắp các công trình viễn thông, dân dụng Ngoài những nghiệp vụ bảo

hiểm truyền thống, trong thời gian qua PTI đã triển khai một số nghiệp vụ bảo hiểm

mới như: bảo hiểm vệ tinh, bảo hiểm bưu phẩm-bưu kiện khai giá

Nhằm đảm bảo khả năng bồi thường cho khách hàng và năng lực nhận bảo

hiểm cho các dự án đầu tư lớn, Công ty cổ phần Bảo hiểm Bưu điện đã có quan hệ

hợp đồng với nhiều Công ty bảo hiểm và Tái bảo hiểm có uy tín trên thị trường

quốc tế như các Công ty Tái bảo hiểm Thuỵ Sỹ (SwissRe), Công ty tái bảo hiểm

Munich (MunichRe) (Đức), Công ty tái bảo hiểm Sumitomo (Nhật), Công ty tái

bảo hiểm quốc gia Việt nam (VINARE) Công ty PTI có quan hệ mật thiết với các

Công ty giám định tổn thất chuyên nghiệp như : Cunningham Lindsey, Crawford

và đã nhận được sự cộng tác hiệu quả của các Công ty này trong việc đánh giá rủi

ro, giám định và giải quyết khiếu nại

Với những thành tích đã đạt được, công ty đang ngày càng phát triển với

mức tăng trưởng bình quân hàng năm là 26% Năm 2005 công ty đã đạt doanh thu

283 tỷ đồng Trong kế hoạch kinh doanh 5 năm lần thứ 1, PTI bắt đầu hoạch định

một chiến lược kinh doanh phát triển đến năm 2008, ngoài việc phục vụ tốt các

khách hàng trong cổ đông, lấy đó làm nền tảng vững chắc để phát triển ra thị

trường bên ngoài nhằm tích cực hoà nhập và đón nhận cơ hội cũng nhưng chấp

nhận thách thức khi Việt Nam chính thức mở cửa hoàn toàn với thị trường bảo

hiểm thế giới

Tổng tài sản của PTI cho đến ngày 31 tháng 12 năm 2005 là hơn 437 tỷ

đồng, đứng hàng thứ 5 trên tổng số các công ty Bảo hiểm phi nhân thọ tại Việt

nam

2.1.2 Cơ cấu tổ chức

a Tên đơn vị : Công ty Cổ phần Bảo hiểm Bưu điện

Trang 13

K IL

O B

O O

K S C O

M

15

Tên tiếng Anh: Post & Telecommunication Joint Stock Insurance

Company Tên viết tắt: PTI

Địa chỉ trụ sở chính: 8F, Tòa Nhà Harec, 4A Láng Hạ, Quận Đống Đa, Hà Nội

- Điện thoại: (04) 772 4466 - Fax: (04) 772 4460

b Ngành nghề kinh doanh

- Kinh doanh các nghiệp vụ bảo hiểm phi nhân thọ theo quy định của Nhà nước

- Nhận và nhượng tái bảo hiểm phi nhân thọ

- Giám định, điều tra, tính toán, phân bổ tổn thất, đại lý giám định, xét giải quyết

bồi thường và đòi người thứ ba

c Hình thức sở hữu: Sở hữu tập thể (Công ty cổ phần)

d Bộ máy tổ chức

Hình 2.1.2: Sơ đồ bộ máy tổ chức Công ty Cổ phần Bảo hiểm Bưu điện

HỘI ĐỒNG QUẢN TRỊ

BAN KIỂM SOÁT

TỔNG GIÁM ĐỐC NGUYỄN MẠNH TOÀN

PHÓ TỔNG GĐ

TRẦN VĂN MINH

PHÓ TỔNG GĐ NGUYỄN ĐỨC BÌNH TRẦN THỊ MINH PHÓ TỔNG GĐ

HỘI SỞ GIAO DỊCH CÔNG

TY CỔ PHẦN BẢO HIỂM BƯU

ĐIỆN

(PTI HÀ NỘI)

PHÒNG TÀI SẢN KỸ THUẬT

PHÒNG TÁI BẢO HIỂM

CÁC CHI

NHÁNH

PTI TẠI

CÁC TỈNH PHÍA NAM

CÁC CHI NHÁNH PTI TẠI CÁC TỈNH MIỀN TRUNG

CÁC CHI NHÁNH PTI TẠI CÁC TỈNH PHÍA BẮC

Trang 14

K IL

O B

O O

K S C O

M

2.1.3 Hoạt động kinh doanh

Hiện nay, Công ty Bảo hiểm Bưu điện đang kinh doanh các nghiệp vụ bảo

hiểm phi nhân thọ theo sự cho phép của Nhà nước, cụ thể như sau:

a Kinh doanh bảo hiểm trực tiếp

Do có định hướng kinh doanh đúng đắn nên mặc dù ra đời muộn hơn các

công ty bảo hiểm gốc khác PTI đã tạo được chỗ đứng khá vững chắc trên thị trường

bảo hiểm phi nhân thọ Với gần 50 sản phẩm bảo hiểm được triển khai rộng khắp

trong phạm vi cả nước thông qua Văn phòng chính đặt tại Hà Nội, Hội sở giao dịch

tại Hà nội và hơn 21 chi nhánh ở TP.Hồ Chí Minh, Hải Phòng, Đà Nẵng, Cần Thơ,

Vinh, Phú Thọ, Huế, Thanh Hoá, Bình Dương, Đồng Nai, Cà Mau, Đắc Lắc,

Khánh Hoà, Bình Định, Bắc Ninh, Lào Cai Ngoài ra còn có hệ thống các văn

phòng khu vực và mạng lưới đại lý tại 64 tỉnh thành, hoạt động kinh doanh bảo

hiểm của PTI đã đáp ứng nhu cầu phong phú của khách hàng, duy trì khả năng

cạnh tranh trên thị trường Trong số các nghiệp vụ bảo hiểm có tốc độ tăng trưởng

cao của PTI phải kể đến bảo hiểm thiết bị điện tử, bảo hiểm xây dựng - lắp đặt, bảo

hiểm cháy, bảo hiểm con người và xe cơ giới Ngoài những nghiệp vụ bảo hiểm

truyền thống, trong thời gian qua PTI đã triển khai một số nghiệp vụ bảo hiểm mới

như: bảo hiểm vệ tinh, bảo hiểm bưu phẩm - bưu kiện khai giá Tăng trưởng về

doanh thu bảo hiểm gốc hàng năm đạt trung bình khoảng gần 30% năm

b Kinh doanh tái bảo hiểm

PTI nhận và nhượng tái bảo hiểm liên quan đến các nghiệp vụ bảo hiểm phi

nhân thọ cho các công ty bảo hiểm - tái bảo hiểm trong và ngoài nước

PTI có quan hệ hợp tác lâu dài và đã ký kết những hợp đồng tái bảo hiểm cố

định với hầu hết các công ty, tập đoàn tái bảo hiểm có uy tín và năng lực tài chính

hàng đầu trên thế giới Nhờ đó, hiện nay PTI có khả năng nhận và thu xếp tái bảo

hiểm ra thị trường quốc tế các dịch vụ bảo hiểm có giá trị lên tới hàng trăm triệu

Trang 15

K IL

O B

O O

K S C O

M

17

USD, đặc biệt là các dự án xây dựng quy mô lớn như: thủy điện, ximăng, cầu,

đường, khu đô thị, cao ốc văn phòng doanh thu từ hoạt động kinh doanh nhận tái

bảo hiểm tăng đều đặn hàng năm, năm 2006 đạt trên 20 tỷ đồng

Bảng 2.1.3: Danh sách các nhà tái bảo hiểm nhận tái từ PTI

1 Swiss Re (Leading) Thụy Sĩ

c Giám định, điều tra, tính toán, phân bổ tổn thất, đại lý giám định, xét giải

quyết bồi thường và đòi người thứ ba

PTI rất chú trọng tới công tác bồi thường cho khách hàng, đặt mục tiêu lợi

ích của khách hàng trên hết, nhằm đưa công tác giám định bồi thường lên tính

chuyên nghiệp, PTI đã thành lập phòng Giám định-Bồi thường, chuyên xử lý giải

quyết các vụ tổn thất, bên cạnh đó là sự hợp tác với các Công ty giám định độc lập

uy tín trong và ngoài nước để giải quyết những vụ tổn thất lớn, phức tạp Do vậy

công tác giám định bồi thường đảm bảo được tính chính xác, khách quan và trung

thực và đáp ứng tốt yêu cầu của khách hàng

Trang 16

K IL

O B

O O

K S C O

M

d Đầu tư tài chính

- Đầu tư tài chính thông qua hệ thống kho bạc, ngân hàng (Quỹ tiết kiệm, tiền

gửi, trái phiếu chính phủ, trái phiếu kho bạc)

- Đầu tư chứng khoán

- Đầu tư bất động sản

- Đầu tư liên doanh, liên kết, góp vốn cổ phần…

2.2 Nghiệp vụ bảo hiểm hàng hóa ở Công ty Cổ phần Bảo hiểm Bưu điện

2.2.1 Quy trình khai thác bảo hiểm hàng hóa

a Lưu đồ khai thác bảo hiểm hàng hóa

Hình 2.2.1: Lưu đồ khai thác bảo hiểm hàng hóa

Nguồn: Quy trình nghiệp vụ PTI

Trang 17

K IL

O B

O O

K S C O

Theo dõi thực hiện hợp ñồng bảo hiểm

Khách hàng chưa ñồng ý Tiếp thị, nhận ñề nghị bảo hiểm

Ngoài phân cấp

Trang 18

K IL

O B

O O

K S C O

b Diễn giải lưu đồ:

1.1 Tiếp thị, nhận đề nghị bảo hiểm

- Khai thác viên chủ động khai thác thông tin từ khách hàng (hoặc qua các cơ

quan quản lý, đại lý, môi giới, cơ quan thông tin đại chúng), tìm cách gặp gỡ trực

tiếp với những người chịu trách nhiệm chính trong doanh nghiệp về việc thu xếp

bảo hiểm hàng hóa để tư vấn cho cho khách hàng lựa chọn loại hình bảo hiểm phù

Sau khi thu thập được các thông tin về khách hàng, khai thác viên cần:

1.2.1 Phân tích các thông tin

- Ngành nghề và lĩnh vực hoạt động kinh doanh, khả năng tài chính của khách

hàng;

- Nhu cầu của khách hàng về dịch vụ bảo hiểm (Đối tượng bảo hiểm, số tiền

bảo hiểm, phạm vi bảo hiểm, điều kiện điều khoản, phương thức thanh toán,

phương thức bồi thường );

1.2.2 Đánh giá rủi ro

Trang 19

K IL

O B

O O

K S C O

M

21

Khai thác viên đánh giá rủi ro dựa trên các thông tin thu thập được và câu hỏi

được nêu trong Bản câu hỏi điều tra rủi ro

1.3 Xem xét phân cấp

Trên cơ sở phân tích các thông tin có liên quan ở Bước 2 (nêu tại phần 1.2),

khai thác viên và/hoặc lãnh đạo Đơn vị đối chiếu với quy định về phân cấp khai

thác để xác định bước tiến hành tiếp theo

- Trường hợp dịch vụ bảo hiểm thuộc quyền phân cấp, Đơn vị thực hiện bước

tiếp theo như Bước 4 (nêu tại phần 1.4)

- Trường hợp dịch vụ bảo hiểm không thuộc quyền phân cấp, Đơn vị thực hiện

theo Quy trình xử lý ngoài phân cấp (Lưu đồ 2)

1.4 Chào dịch vụ bảo hiểm

- Khai thác viên thực hiện chào dịch vụ bảo hiểm với khách hàng

- Đàm phán: việc đàm phán có thể được thực hiện trước, cùng lúc hoặc sau khi

chào bảo hiểm cho khách hàng Quá trình này có thể lặp đi lặp lại nhiều lần cho đến

khi khách hàng xem xét chấp thuận hoặc từ chối

1.5 Theo dõi sự chấp thuận của khách hàng

- Khai thác viên bám sát khách hàng để nhận được các thông tin phản hồi về

bản chào bảo hiểm

- Trường hợp khách hàng có yêu cầu khác, khai thác viên xem xét khả năng

đáp ứng các yêu cầu của khách hàng Trong trường hợp Đơn vị khai thác không đủ

thẩm quyền giải quyết các yêu cầu của khách hàng thì báo cáo Công ty xem xét để

có phương án trả lời cho khách hàng

1.6 Tiếp nhận yêu cầu bảo hiểm chính thức từ khách hàng

- Khi khách hàng chấp thuận phương án đã đàm phán, khai thác viên nhận yêu

cầu bảo hiểm chính thức bằng văn bản từ khách hàng

- Khai thác viên kiểm tra lại các nội dung trên Giấy yêu cầu bảo hiểm Nếu

còn sai sót hoặc chưa phù hợp, khai thác viên đề nghị khách hàng sửa và hoàn

Trang 20

K IL

O B

O O

K S C O

M

chỉnh lại Giấy yêu cầu bảo hiểm phải có chữ ký của người có thẩm quyền, trường

hợp pháp nhân phải có thêm con dấu

1.7 Phát hành hợp đồng bảo hiểm, chuyển giao cho khách hàng và lập hồ sơ

lưu

- Khai thác viên tiến hành soạn thảo, phát hành hợp đồng bảo hiểm

- Chuyển giao hợp đồng bảo hiểm cho khách hàng và các bộ phận liên quan

theo quy định của Công ty

- Lưu hồ sơ: lưu bộ hồ sơ khai thác đầy đủ

- Thống kê báo cáo theo quy định của Công ty

1.8 Theo dõi quá trình thực hiện hợp đồng

- Thu phí và theo dõi nợ phí

+ Thu phí: Theo dõi đôn đốc khách hàng thanh toán phí bảo hiểm theo đúng thoả thuận trong hợp đồng bảo hiểm

+ Theo dõi tình hình nợ phí của khách hàng

- Theo dõi thực hiện hợp đồng bảo hiểm

Sau khi phát hành và chuyển giao hợp đồng cho khách hàng, khai thác viên

theo dõi tình hình thực hiện hợp đồng bao gồm các nội dung chính như sau:

+ Theo dõi hành trình của lô hàng để tổ chức giám sát, giám định + Quản lý rủi ro và đề phòng hạn chế tổn thất

+ Sửa đổi, bổ sung hợp đồng + Chấm dứt hợp đồng

+ Huỷ hợp đồng + Theo dõi để bổ sung các thông tin có liên quan vào hồ sơ khách hàng

2.2.2 Quy trình bồi thường

a Sơ đồ quy trình

Hình 2.2.2: Lưu đồ bồi thường bảo hiểm hàng hóa

Trang 21

K IL

O B

O O

K S C O

M

23

Bước 1:

- Tiếp nhận, vào sổ theo dõi hồ sơ BT

- Kiểm tra tính hợp lệ, đầy đủ của hồ

- Yêu cầu khách hàng hoàn thiện hồ sơ

Bước2:

- Xét phạm vi trách nhiệm bảo hiểm

- Tính toán số tiền bồi thường

- Chuyển hồ sơ đòi tái bảo hiểm

- Lập hồ sơ đòi người thứ ba

- Xử lý tài sản hư hỏng thu hồi

Bước 6:

- Đóng hồ sơ BT

- Lưu giữ hồ sơ

Nguồn: Quy trình nghiệp vụ PTI

b Diễn giải quy trình bồi thường

b.1 Tiếp nhận và kiểm tra hồ sơ khiếu nại:

- Tiếp nhận hồ sơ khiếu nại của khách hàng

- Kiểm tra sơ bộ các chứng từ cơ bản của hồ sơ so với Đơn bảo hiểm

Tiếp nhận, kiểm tra hồ sơ BT

Kiểm tra, xem xét trách nhiệm bảo hiểm, tính toán số tiền BT

Trình duyệt bồi thường, thanh toán bồi thường

Thông báo bồi thường

Chuyển đòi tái BH, đòi người thứ ba

và xử lý tài sản bị hư hỏng

Lưu hồ sơ bồi thường

Trang 22

K IL

O B

O O

K S C O

M

- Vào sổ theo dõi hồ sơ khiếu nại (Mẫu PTI/BT/HH/01) trong đó thể hiện các nội

dung như: số thứ tự, ngày nhận hồ sơ khiếu nại, số hồ sơ khiếu nại, tên người được

bảo hiểm, số tiền khiếu nại để dễ dàng kiểm tra việc đảm bảo thời hạn khiếu nại,

thời hạn giải quyết bồi thường theo hợp đồng đã ký kết với khách hàng

- Sắp xếp hồ sơ theo thứ tự ưu tiên giải quyết:

+ Sắp xếp thời hạn khiếu nại người thứ ba

+ Tổn thất lớn, phức tạp

+ Thiếu chứng từ cần yêu cầu bổ sung

- Trường hợp chưa đủ chứng từ chứng minh tổn thất theo quy định trong quy tắc

bảo hiểm hoặc hợp đồng bảo hiểm mà đối tượng bảo hiểm đang tham gia, Bồi

thường viên hướng dẫn khách hàng cung cấp bổ sung chứng từ cho đầy đủ theo

đúng quy định Tuỳ từng trường hợp, hướng dẫn bổ sung chứng từ nói trên phải

được lập bằng văn bản gửi cho khách hàng

- Một bộ hồ sơ khiếu nại các nghiệp vụ bảo hiểm hàng hoá vận chuyển đường biển

và vận chuyển nội địa thường bao gồm những chứng từ sau:

• Thư khiếu nại đòi bồi thường của người được bảo hiểm

• Bản chính của Đơn bảo hiểm hoặc Hợp đồng bảo hiểm

• Bản chính hoặc bản sao hoá đơn gửi hàng, kèm tờ kê chi tiết hàng hoá và

hoặc phiếu ghi trọng lượng

• Bản chính của vận tải đơn và/ hoặc Hợp đồng chuyên chở

• Biên bản giám định và chứng từ tài liệu khác chỉ rõ mức độ tổn thất

• Thư dự kháng/ thông báo tổn thất

• Giấy biên nhận hoặc giấy chứng nhận của người chuyên chở khi giao hàng

và phiếu ghi trọng lượng tại nơi nhận hàng cuối cùng

• Các chứng từ giao nhận hàng của cảng hoặc của cơ quan chức năng

• Công văn thư từ trao đổi của người được bảo hiểm với người chuyên chở và

các bên khác về trách nhiệm của họ đối với tổn thất

Trang 23

K IL

O B

O O

K S C O

M

25

b.2 Kiểm tra, xem xét trách nhiệm bảo hiểm, tính toán bồi thường:

- Trên cơ sở hồ sơ khiếu nại của khách hàng kết hợp với các chứng từ chứng minh

tổn thất của các bên liên quan, Bồi thường viên xác định trách nhiệm bồi thường

của PTI và tính toán số tiền bồi thường

- Để xem xét tổn thất xảy ra đối với hàng hoá được bảo hiểm có thuộc trách nhiệm

bảo hiểm hay không cần lưu ý các khía cạnh sau:

+ Đơn bảo hiểm; số tiền và thời điểm thanh toán phí bảo hiểm

+ Quyền lợi bảo hiểm

+ Thời hiệu khiếu nại của hợp đồng bảo hiểm

+ Tổn thất có được bảo hiểm theo điều kiện bảo hiểm, có nằm trong mức khấu

trừ, có vi phạm các thoả thuận riêng được quy định trên đơn bảo hiểm, có phải

do rủi ro bị loại trừ gây nên, có xảy ra trong thời gian hiệu lực của hợp đồng bảo

hiểm hay không

- Sau khi xác định tổn thất thuộc phạm vi trách nhiệm bồi thường bảo hiểm, Bồi

thường viên sẽ dựa trên cơ sở tổn thất hoặc ước tính, so sánh số tiền bảo hiểm và

giá trị bảo hiểm để xác định đúng số tiền bồi thường sau khi đã loại trừ đi những

phần không thuộc trách nhiệm bảo hiểm Có thể có các trường hợp sau:

TH1: Tổn thất toàn bộ: bao gồm tổn thất toàn bộ ước tính và tổn thất toàn bộ thực

tế Bồi thường toàn bộ số tiền bảo hiểm đã ghi trên Đơn bảo hiểm

TH2: Tổn thất bộ phận: Căn cứ vào biên bản giám định hoặc các chứng từ pháp lý

khác có xác nhận của người gây ra tổn thất về số lượng hàng bị mất mát hao hụt, hư

hỏng hay giảm giá trị thương mại, Bồi thường viên phân chia tổn thất bộ phận

thành 3 loại và tính toán cụ thể như sau:

b.2.1 Tổn thất số lượng ( như không giao hàng, mất trộm, mất cắp, thiếu hụt)

b.2.1.1 Nếu giá trị của từng đơn vị hàng bằng nhau:

Số lượng hàng tổn thất Tổng số tiền bảo hiểm x - = Số tiền khiếu nại

Tổng lượng hàng được bảo hiểm

Ngày đăng: 25/01/2016, 17:58

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. B ản tin số 1, số 2 năm 2005; số 4 năm 2006 và số 1 năm 2007 của Hiệp hội Bảo hiểm Việt Nam Khác
2. Bộ điều khoản bảo hiểm hàng hóa của Hiệp hội các nhà Bảo hiểm London năm 1963 và năm 1982 Khác
3. Bộ luật Hàng hải – Nhà xuất bản tư pháp, 2005 Khác
4. Giáo trình bảo hiểm trong kinh doanh, Trường Đại học Ngoại Thương do PGS.TS Hoàng Văn Châu, TS Vũ Sỹ Tuấn, TS Nguyễn Như Tiến biên soạn Khác
5. Tạp chí Thị trường bảo hiểm Việt Nam năm 2005 và 2006 Khác
6. Luật kinh doanh bảo hiểm và các văn bản hướng dẫn thi hành – Nhà xuất bản thống kê, 2001 Khác
7. Quy trình nghiệp vụ hàng hải của PTI Khác
8. Báo cáo hoạt động kinh doanh của PTI năm 2004, 2005, 2006 Khác
9. Bản cáo bạch của PTI ngày 31/12/2006 Khác
10. Tập quán thương mại quốc tế Incoterm năm 2000 Khác
11. Luật Hàng Hải Anh quốc 1906 Khác
12. Báo cáo tổng kết công tác năm 2006 và phương hướng, nhiệm vụ công tác năm 2007 của PTI Khác
13. Tạp chí thị trường Bảo hiểm – Tái bảo hiểm Việt Nam, số 3, tháng 08/2005 Khác
14. Quy tắc và thực hành thống nhất tín dụng chứng từ – UCP 500 Khác

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 2.1.3: Danh sách các nhà tái bảo hiểm nhận tái từ PTI - Thực trạng bảo hiểm hàng hóa ở  Công ty Cổ phần Bảo hiểm Bưu điện
Bảng 2.1.3 Danh sách các nhà tái bảo hiểm nhận tái từ PTI (Trang 15)
Hình 2.2.1: Lưu đồ khai thác bảo hiểm hàng hóa - Thực trạng bảo hiểm hàng hóa ở  Công ty Cổ phần Bảo hiểm Bưu điện
Hình 2.2.1 Lưu đồ khai thác bảo hiểm hàng hóa (Trang 16)
Hình 2.3.1.2: Sơ đồ doanh thu bảo hiểm hàng hóa của PTI - Thực trạng bảo hiểm hàng hóa ở  Công ty Cổ phần Bảo hiểm Bưu điện
Hình 2.3.1.2 Sơ đồ doanh thu bảo hiểm hàng hóa của PTI (Trang 29)
Bảng 2.3.2.1: Tốc độ tăng trưởng nghiệp vụ - Thực trạng bảo hiểm hàng hóa ở  Công ty Cổ phần Bảo hiểm Bưu điện
Bảng 2.3.2.1 Tốc độ tăng trưởng nghiệp vụ (Trang 30)

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w