1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Phântích thiết kế và xây dựng phần mềm Quản lý chương trình du lịch cho công ty Đầu tư – Vận tải – Du lịch Hoàng Việt

201 456 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 201
Dung lượng 5,14 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Giao diện chính của chương trìnhGiao diện Danh mục quốc gia Giao diện Danh mục tỉnh, thành phố Giao diện Danh mục địa danh Giao diện Thêm thông tin địa danh Giao diện Sửa thông tin địa d

Trang 1

MỤC LỤC

LỜI MỞ ĐẦU 5

CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ CÔNG TY CỔ PHẦN ĐẦU TƯ - VẬN TẢI – DU LỊCH HOÀNG VIỆT VÀ ĐỀ TÀI 6

1.1 GIỚI THIỆU CÔNG TY 6

1.2 ĐẶC ĐIỂM HOẠT ĐỘNG VÀ CƠ CẤU TỔ CHỨC CỦA CÔNG TY 6

1.2.1 Lĩnh vực kinh doanh của công ty 6

1.2.2 Tình hình nhân sự 7

1.2.3 Thành tích hoạt động kinh doanh của công ty 7

1.2.4 Cơ cấu tổ chức 8

1.3 THỰC TRẠNG ỨNG DỤNG CNTT TẠI CÔNG TY 12

1.3.1 Cơ sở vật chất của công ty 12

1.3.2 Tình hình ứng dụng tin học hỗ trợ quản lý và nhiệm vụ của công ty 12

1.4 ĐỊNH HƯỚNG CHỌN ĐỀ TÀI 13

1.4.1 Tên đề tài 13

1.4.2 Mục đích và phạm vi nghiên cứu của đề tài 13

CHƯƠNG 2: CƠ SỞ PHƯƠNG PHÁP LUẬN VÀ NHỮNG CÔNG CỤ CẦN THIẾT ĐỂ THỰC HIỆN ĐỀ TÀI 14

2.1 MỘT SỐ KHÁI NIỆM VỀ CHƯƠNG TRÌNH DU LỊCH 14

2.1.1 Khái niệm chương trình du lịch 14

2.1.2 Đặc điểm 15

2.1.3 Các bước xây dựng chương trình du lịch 16

2.1.4 Một số chương trình du lịch hấp dẫn tại Việt Nam 19

2.2 ĐẠI LÝ LỮ HÀNH 22

2.2.1 Khái niệm đại lý lữ hành 22

2.2.2 Tổ chức bán chương trình du lịch 23

2.2.3 Hệ thống dịch vụ của đại lý lữ hành 23

2.2.4 Quy trình phục vụ của đại lý lữ hành 25

2.3 PHẦN MỀM 27

2.4 CÔNG NGHỆ PHẦN MỀM 28

2.5 VÒNG ĐỜI PHÁT TRIỂN CỦA PHẦN MỀM 29

2.6 TIẾN TRÌNH THIẾT KẾ PHẦN MỀM 30

2.7 CÁC QUY TRÌNH TRONG CÔNG NGHỆ PHẦN MỀM 32

2.7.1 Quy trình xác định yêu cầu 32

2.7.2.QUY TRÌNH XÂY DỰNG VÀ QUẢN LÝ HỢP ĐỒNG 35

2.7.3 Quy trình thiết kế phần mềm 38

2.7.4 Quy trình lập trình 41

2.7.5 Quy trình Test phần mềm 43

2.7.6 Quy trình triển khai phần mềm 46

2.8 CÁC CÔNG CỤ MÔ HÌNH HÓA 49

Trang 2

2.9 CÔNG CỤ SỬ DỤNG ĐỂ THỰC HIỆN ĐỀ TÀI 54

2.9.1 Visual Basic.NET 2008 54

2.9.2 Microsoft SQL Server 2000 54

CHƯƠNG 3: PHÂN TÍCH THIẾT KẾ VÀ XÂY DỰNG PHẦN MỀM QUẢN LÝ CHƯƠNG TRÌNH DU LỊCH CHO CÔNG TY ĐẦU TƯ – VẬN TẢI – DU LỊCH HOÀNG VIỆT 55

3.1 THÔNG TIN ĐẦU VÀO: YÊU CẦU KHÁCH HÀNG 55

3.2 THÔNG TIN ĐẦU RA 56

3.3 SƠ ĐỒ ERD 58

3.4 PHÂN TÍCH HỆ THỐNG 59

3.4.1 Sơ đồ luồng thông tin (IFD) 59

3.4.2 Sơ đồ chức năng của hệ thống (BFD) 63

3.4.3 Sơ đồ luồng dữ liệu (DFD) 64

3.5 THIẾT KẾ KIẾN TRÚC 69

3.6 THIẾT KẾ CƠ SỞ DỮ LIỆU 70

3.6.1 Danh mục quốc gia 70

3.6.3 Danh mục địa danh 70

3.6.4 Danh mục nhà hàng 70

3.6.5 Danh mục khách sạn 70

3.6.6 Danh mục đối tác 71

3.6.7 Danh mục chặng 71

3.6.8 Danh mục loại hình du lịch 71

3.6.12 Danh mục yêu cầu của khách hàng 72

3.7.1 Tệp quốc gia 74

3.7.2 Tệp tỉnh thành 74

3.7.4 Tệp chặng 75

3.7.5 Tệp chặng của chương trình 75

3.7.6 Tệp chương trình 76

3.7.7 Tệp loại hình 76

3.7.8 Tệp khách sạn 77

3.7.10 Tệp đối tác 79

3.7.11 Tệp hợp đồng 79

3.7.12 Tệp yêu cầu của khách hàng 80

3.7.13 Tệp khách hàng 81

3.8 THIẾT KẾ GIẢI THUẬT 82

3.10.1 Cài đặt SQL Server 2000 124

3.10.2 Cài đặt phần mềm quản lý chương trình du lịch 129

PhỤ lỤc 136

Trang 3

Giao diện chính của chương trình

Giao diện Danh mục quốc gia

Giao diện Danh mục tỉnh, thành phố

Giao diện Danh mục địa danh

Giao diện Thêm thông tin địa danh

Giao diện Sửa thông tin địa danh

Giao diện Danh mục hành trình

Giao diện Thêm thông tin hành trình

Giao diện Sửa thông tin hành trình

Giao diện Danh mục đối tác

Giao diện Thêm thông tin đối tác

Giao diện Sửa thông tin đối tác

Giao diện Danh mục nhà hàng

Giao diện Thêm thông tin nhà hàng

Giao diện Sửa thông tin nhà hàng

Giao diện Danh mục khách sạn

Giao diện Thêm thông tin khách sạn

Giao diện Sửa thông tin khách sạn

Giao diện Danh mục khách hàng

Giao diện Thêm thông tin khách hàng

Giao diện Sửa thông tin khách hàng

Giao diện Danh mục Yêu cầu khách hàng

Giao diện Thêm thông tin yêu cầu khách hàng

Giao diện Sửa thông tin yêu cầu khách hàng

Giao diện Danh mục chương trình du lịch

Giao diện Lịch chương trình du lịch

Giao diện Yêu cầu khách hàng

Giao diện Theo dõi chương trình du lịch

Trang 4

LỜI CẢM ƠN

Em xin chân thành cảm ơn khoa Tin học kinh tế trường Đại học Kinh TếQuốc Dân đã tạo điều kiện cho em thực hiện đề tài này

Em xin chân thành cảm ơn thầy Nguyễn Anh Phương đã tận tình hướng dẫn

em trong suốt quá trình thực hiện đề tài

Em xin chân thành cảm ơn các thầy cô giáo trong Khoa đã tận tình giảng dạytrang bị cho em kiến thức giúp em hoàn thành báo cáo

Mặc dù đã cố gắng để hoàn thành báo cáo nhưng trong phạm vi và khả năngcho phép không thể tránh khỏi những thiếu sót, em mong được sự cảm thông và tậntình chỉ bảo của các thầy cô

Người thực hiện Trần Thị Thùy Linh

Trang 5

Theo đó, việc ứng dụng tin học vào công tác quản lý chương trình du lịchcho các doanh nghiệp du lịch Việt Nam là hết sức cần thiết Bất cứ một doanhnghiệp du lịch nào nếu muốn xây dựng một chương trình du lịch đều cần các thôngtin về địa điểm tham quan, thông tin về khách hàng, thông tin về nhà hàng, kháchsạn, thông tin về các chuyến bay, tàu hoả…Thông tin về chương trình du lịch cầnđược lưu trữ có hệ thống, truy xuất nhanh để phục vụ nhu cầu trực tiếp của kháchhàng một cách nhanh chóng và linh hoạt

Sau thời gian thực tập tại công ty ĐẦU TƯ – VẬN TẢI – DU LỊCH HOÀNG

VIỆT, tìm hiểu về nghiệp vụ quản lý trong ngành du lịch, tôi chọn đề tài : “Phân

tích thiết kế và xây dựng phần mềm Quản lý chương trình du lịch cho công ty Đầu tư – Vận tải – Du lịch Hoàng Việt” Đề tài được thực hiện dưới sự hướng dẫn

của Th.s.Nguyễn Anh Phương

BÁO CÁO TỐT NGHIỆP GỒM 3 CH ƯƠ NG:

- Chương 1: Tổng quan về công ty Đầu tư - Vận tải – Du lịch Hoàng Việt

- Chương 2: Cơ sở phương pháp luận và các công cụ để thực hiện đề tài

- Chương 3: Phân tích thiết kế và xây dựng phần mềm quản lý chương trình du

lịch cho doanh nghiệp Đầu tư – Vận tải – Du lịch Hoàng Việt

Trang 6

CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ CÔNG TY CỔ PHẦN ĐẦU

TƯ - VẬN TẢI – DU LỊCH HOÀNG VIỆT VÀ ĐỀ TÀI

1.1 Giới thiệu về công ty

 Tên công ty: Công ty Cổ phần Đầu tư - Vận tải – Du lịch Hoàng Việt

 Tên viết tắt: HoangVietTravel.,JSC

 Năm thành lập: 05/01/2005

 Vốn pháp định: 1 800 000 000 Đồng

 Trụ sở chính: 62 Trần Quốc Toản – Hoàn Kiếm – Hà Nội

 Văn phòng đại diện: 16 Âu Cơ – Tây Hồ - Hà Nội

 Website: http://hoangviettravel.vn

 Email: info@hoangviettravel.vn

 Tel: (844) 3 719 4188

 Fax: (844) 3 719 5157

1.2 Đặc điểm hoạt động và cơ cấu tổ chức của công ty

1.2.1 Lĩnh vực kinh doanh của công ty

- Lữ hành nội địa, lữ hành quốc tế và các dịch vụ phục vụ khách du lịch

- Vận tải hàng hóa, vận tải hành khách

- Buôn bán, sửa chữa, cho thuê xe ô tô

- Tư vấn, kinh doanh, môi giới bất động sản

- Kinh doanh khách sạn, nhà nghỉ, nhà hàng ăn uống

Trang 7

1.2.2 Tình hình nhân sự

Hiện nay, số nhân viên trong công ty là 20 người (trong đó có tới 80% là các

cử nhân kinh tế) có trình độ chuyên môn nghiệp vụ và tính kỷ luật cao Đó chính làyếu tố quan trọng giúp cho doanh nghiệp có được nền tảng cơ sở như ngày hômnay để tiếp tục phát triển một cách bền vững

1.2.3 Thành tích hoạt động kinh doanh của công ty

Cho đến nay công ty là thành viên của các tổ chức du lịch trong nước, quốc tế có

uy tín cao như:

- Hiệp hội Du lịch Việt Nam (VITA)

- Câu lạc bộ Lữ hành Hà Nội

- Hiệp hội Du lịch Châu Á Thái Bình Dương ( PATA Trung ương )

Công ty hiện đang tổ chức các tour du lịch trong nước và quốc tế

Du lịch nội địa: Cung cấp các tour tham quan, du lịch truyền thống, lễ hội văn

hoá, nghỉ dưỡng, sinh thái, hội nghị, kết hợp thăm quan, mua sắm…

Du lịch nước ngoài: Chuyên tổ chức các tour tham quan, du lịch quốc tế, kết

hợp với các tổ chức, Bộ, Nghành, Viện nghiên cứu, các cơ quan chính phủ củanước ngoài tổ chức hội nghị, hội thảo, triển lãm (M.I.C.E) tại Lào, Campuchia,Trung Quốc, Thái Lan, Malaysia, Singapore, Hàn Quốc, Nhật Bản, Nga, Úc, Ý,Đức, Pháp, Bỉ, Hà Lan…

Du lịch theo yêu cầu: Thực hiện thiết kế và tổ chức các chương trình du lịch

đặc thù theo yêu cầu cho các cơ quan, tổ chức, đoàn thể

Ngoài ra hiện công ty còn có đội xe du lịch từ 4 – 45 chỗ bao gồm: Lacetti,Camry 2.4,3.0, C180, C200, E240, S320, S500, Zace, Jolie, Innova, Pajero, FordEverest, Land Cruiser, Mercedes Sprinter, Hyundai County, Aero Space… Lái xeđược đào tạo và huấn luyện nghiệp vụ thường xuyên, sử dụng tiếng Anh giao tiếpthành thạo

Trang 8

1.2.4 Cơ cấu tổ chức

Bộ máy tổ chức của công ty bao gồm:

- Đại hội đồng cổ đông

- Hội đồng quản trị

- Kiểm soát viên

- Giám đốc

- Các bộ phận và phòng ban nghiệp vụ

Sơ đồ tổ chức của công ty Cổ phần Đầu tư - Vận tải – Du lịch Hoàng Việt

Hình 1.1: Sơ đồ tổ chức của công ty Cổ phần Đầu tư – Vận tải – Du lịch

Hoàng Việt

Đại hội đồng

cổ đông

Hội đồng quản trị

Giám đốc

Phòng xe Phòng kế toán Phòng tour

Bộ phận IT

Bộ phận kinh doanh Kiểm soát

Trang 9

Đại hội đồng cổ đông: là cơ quan tối cao của công ty

Hội đồng quản trị: vạch ra chiến lược, kế hoạch phát triển trung hạn và

kế hoạch kinh doanh hàng năm của công ty Hội đồng cổ đông có quyền bổnhiệm, miễn nhiệm, cách chức giám đốc Đồng thời hội đồng quản trị có quyềngiám sát, chỉ đạo giám đốc trong điều hành công việc kinh doanh hàng ngày củacông ty

Kiểm soát viên: kiểm soát toàn bộ hệ thống tài chính và việc thực hiện các

quy chế của công ty Khi có yêu cầu của cổ đông hay nhóm cổ đông, kiểm soátviên kiểm tra bất thường và báo cáo giải trình về các vấn đề được yêu cầu kiểmtra với hội đồng quản trị

Giám đốc: là người quản lý, điều hành tất cả các hoạt động của công ty, là

người đại diện hợp pháp của công ty, chịu trách nhiệm trước Nhà nước về mọihoạt động sản xuất kinh doanh của công ty, đồng thời cũng chịu trách nhiệmtrước toàn thể nhân viên của công ty về các vấn đề bảo đảm quyền lợi của ngườilao động

Phòng kế toán: thực hiện các nhiệm vụ kế toán của công ty bao gồm:

- Cập nhật thông tin hàng ngày, hàng tháng, hàng quý, hàng năm theotừng nội dung đối với tài chính, chi phí và lập báo cáo, bảng cân đối kế toán, bảngchấm công, bảng tính lương cho nhân viên, quyết toán chương trình du lịch, tínhgiá thành cho xe

- Thực hiện thanh toán với đối tác và nhà cung cấp Quản lý việc thu, chingân sách của công ty, lập và chịu trách nhiệm trước giám đốc và các cơ quanpháp luật về báo cáo tài chính

- Phối hợp với các phòng ban khác trong công ty để thực hiện nhữngnhiệm vụ chung

Trang 10

Phòng tour: bao gồm người bán hàng, người điều hành, người quản lý Người quản lí

- Thiết kế những chương trình du lịch cơ sở và những chương trình dulịch theo yêu cầu của khách hàng

- Tạo thư viện dịch vụ được cung cấp từ các đối tác

- Quản lý thông tin, hợp đồng, giá dịch vụ của các đối tác cung cấp dịchvụ

- Theo dõi tình trạng của các yêu cầu trong ngày (đã thực thi hay chưa)

- Theo dõi tình trạng sắp xếp và phân bổ chương trình du lịch và dịch vụcủa người điều hành

Người bán hàng

- Nhận các yêu cầu từ khách hàng gửi đến và tương tác với khách hàng

- Gửi yêu cầu cho người điều hành

- Kiểm tra trạng thái đơn hàng đã gửi lên cho người điều hành

- Tìm kiếm đơn hàng, sản phẩm

Người điều hành

- Nhận đơn hàng từ bán hàng chuyển đến, kiểm tra thông tin và lập lịch

để điều hành cho từng đơn hàng

- Sắp xếp và phân bổ dịch vụ tương ứng theo yêu cầu của đơn hàng

- Gửi thông tin đặt dịch vụ (email, phone, fax,…) đến các đối tác sau khi

đã lên lịch và xác nhận tình trạng của từng dịch vụ

- Lập chương trình và nhật ký chương trình du lịch

Trang 11

Bộ phận kinh doanh: thực hiện các chức năng cơ bản:

- Điều tra nghiên cứu và thăm dò nhu cầu của thị trường, chỉ ra các nhucầu của thị trường và đoạn thị trường một cách chính xác, khả thi, đưa ra chiếnlược, chính sách một cách phù hợp để thâm nhập và khai thác thị trường mới

- Thực hiện chức năng quản lý khách hàng cũ và mới bao gồm: đánh giánhu cầu của khách hàng, phân loại khách hàng, đánh giá tiềm năng của các kháchhàng, phối hợp với các phòng ban khác trong công ty để cải tạo chương trìnhphục vụ khách hàng một cách tốt hơn

- Đảm đương công việc quảng cáo, mở rộng thị trường và quản trị quan

hệ khách hàng

Phòng điều hành xe: nhận các yêu cầu từ khách hàng Trên cơ sở đó sắp

xếp và điều động xe theo yêu cầu của khách hàng Đồng thời xây dựng hợp đồngvới các đối tác và khách hàng, xác định thủ tục thanh toán với khách hàng

Bộ phận IT: phụ trách tất cả các công việc liên quan đến máy móc thiết bị,

phần cứng, phần mềm của công ty Đồng thời phụ trách xây dựng trang điện tửcho công ty

Trang 12

1.3 Thực trạng ứng dụng công nghệ thông tin tại công ty

1.3.1 Cơ sở vật chất của công ty

- Trang thiết bị của công ty nhìn chung là hiện đại Tất cả các phòng banđều được trang bị máy điều hoà, điện thoại, máy in, máy fax…Hiện tại công ty có

1 máy chủ, 15 máy khách, các máy tính đều là máy mới trang bị cho hầu hết nhânviên, mỗi nhân viên sở hữu 1 máy tính có nối mạng Internet

- Phòng tour được trang bị thêm máy photocopy để tiện cho công việc

1.3.2 Tình hình ứng dụng tin học hỗ trợ quản lý và nhiệm vụ của công ty

- Nói chung trang thiết bị của công ty khá hiện đại nhưng vẫn chưa khaithác hết tiềm năng:

 Phòng kế toán sử dụng phần mềm kế toán và phần mềm thuế phục vụ chonghiệp vụ

 Phòng IT đang xây dựng trang điện tử của công ty

 Phòng tour hiện nay đang sử dụng phần mềm word, excel để lưu trữ cácthông tin về chương trình du lịch, dùng tính toán chi phí cho chương trình du lịch,soạn thảo hợp đồng du lịch Ngoài ra, phòng tour chưa sử dụng bất cứ một phầnmềm chuyên dụng nào về du lịch để quản lý các chương trình du lịch của công ty

- Nhìn chung đội ngũ cán bộ công nhân viên của công ty chủ yếu tốtnghiệp các ngành thuần tuý kinh tế, do đó trình độ tin học của họ đôi khi chỉ sử

dụng tin học đơn thuần.

Trang 13

1.4 Định hướng chọn đề tài

1.4.1 Tên đề tài

Phân tích, thiết kế và xây dựng phần mềm quản lý chương trình du lịch chocông ty Đầu tư – Vận tải – Du lịch Hoàng Việt

1.4.2 Mục đích và phạm vi nghiên cứu của đề tài

Phạm vi nghiên cứu của đề tài

 Phần mềm quản lý chương trình du lịch giúp quản lý các yêu cầu của kháchhàng, nhắc nhở người bán hàng khi có yêu cầu của khách hàng sắp đến ngày khởihành

 Phần mềm quản lý chương trình du lịch giúp người điều hành theo dõi mộtchương trình du lịch đang thực hiện từ lúc xây dựng cho đến khi chương trình đượcthực hiện

 Phần mềm quản lý chương trình du lịch giúp định nghĩa chương trình cơ sởdùng làm nền để mở các chương trình du lịch cụ thể sau này

 Phần mềm quản lý chương trình du lịch giúp lưu trữ tất cả các thông tin vềkhách hàng, đối tác, các địa điểm du lịch và thông tin chi tiết của các chương trình

du lịch Ngoài ra, khi cần thông tin về danh sách các địa điểm tham quan du lịch,danh sách nhà hàng, khách sạn thì có thể được lấy ra nhanh chóng

Mục đích của đề tài

Đề tài này chỉ nghiên cứu xây dựng phần mềm quản lý chương trình du lịchcho công ty Đầu tư - Vận tải – Du lịch Hoàng Việt

Trang 14

CHƯƠNG 2: CƠ SỞ PHƯƠNG PHÁP LUẬN VÀ NHỮNG CÔNG CỤ CẦN THIẾT ĐỂ THỰC HIỆN ĐỀ TÀI

2.1 Một số khái niệm về chương trình du lịch

2.1.1 Khái niệm chương trình du lịch

- Định nghĩa của David Wright trong cuốn tư vấn nghề nghiệp lữ hành:

Chương trình du lịch là các dịch vụ trong lộ trình du lịch thông thường bao gồm

giao thông vận tải, nơi ăn ở, sự di chuyển và tham quan ở một hoặc nhiều hơn cácquốc gia, vùng lãnh thổ hay thành phố Sự phục vụ này phải được đăng ký đầy đủhoặc hợp đồng trước với một doanh nghiệp lữ hành, khách du lịch phải thanh toánđầy đủ trước khi các dịch vụ được thực hiện

- Theo quy định về du lịch lữ hành trọn gói của các nước liên minh Châu Âu

(EU) và hội lữ hành của Vương quốc Anh: Chương trình du lịch là sự kết hợp

được sắp xếp từ trước của ít nhất hai trong số các dịch vụ nơi ăn ở, các dịch vụkhác sinh ra từ dịch vụ giao thông, nơi ăn ở và nó được bán với mức giá gộp.Thời gian của chương trình nhiều hơn 24 giờ

- Theo Gagnon và Ociepka, trong cuốn phát triển nghề lữ hành tái bản lần

thứ VI: Chương trình du lịch là một sản phẩm lữ hành được xác định mức giá

trước khách hàng có thể mua riêng lẻ hoặc mua theo nhóm và có thể tiêu dùngriêng lẻ hoặc tiêu dùng chung với nhau Một chương trình du lịch có thể bao gồm

và theo các mức độ chất lượng khác nhau của bất kì hoặc tất cả các dịch vụ vậnchuyển: hành không, đường bộ, đường thủy, đường sắt, nơi ăn ở, tham quan vàvui chơi, giải trí

Trên cơ sở kế thừa định nghĩa nêu trên chúng ta có thể đưa ra các định nghĩachương trình du lịch của kinh doanh lữ hành:

“ Chương trình du lịch có thể được hiểu là sự liên kết ít nhất một dịch vụ đặc trưng và một dịch vụ khác với thời gian, không gian tiêu dùng và mức giá đã được xác định trước Đơn vị tính của chương trình du lịch là chuyến và được bán trước cho khách du lịch nhằm thỏa mãn nhu cầu đặc trưng và một nhu cầu nào đó trong quá trình thực hiện chuyến đi “.

Trang 15

Từ định nghĩa có thể rút ra đặc trưng của chương trình du lịch:

 Chương trình du lịch như là văn bản hướng dẫn việc thực hiện các dịch vụthỏa mãn nhu cầu khi đi du lịch của con người theo một không gian, thời gian xácđịnh trước

 Mỗi chương trình phải có ít nhất một dịch vụ đặc trưng và được sắp xếp theotrình tự nhất định theo thời gian và không gian và làm tăng giá trị của chúng

 Giá cả đưa ra phải là giá tổng hợp của các dịch vụ chính có trong chươngtrình và phải ghi rõ giá đó bao gồm những dịch vụ nào

 Chương trình du lịch phải được bán trước và khách hàng du lịch phải thanhtoán trước khi chuyến du lịch được thực hiện

2.1.2 Đặc điểm

Chương trình du lịch là một sản phẩm dịch vụ tổng hợp bao gồm nhiều loạidịch vụ khác nhau do nhiều nhà cung cấp khác nhau cung ứng Các yếu tố cấu thànhphổ biến và cơ bản của chương trình du lịch bao gồm: lộ trình hoặc hành trình, thờigian, các điều kiện đi lại, ăn ở và các hoạt động du khách có thể tham gia Như vậychương trình du lịch có đặc điểm:

- Tính vô hình: được biểu hiện ở chỗ không thể cân đong đo đếm, sờ, nếm và

không thể kiểm tra lựa chọn để đánh giá chất lượng trước khi tiêu dùng sản phẩm

- Tính không đồng nhất: Các chương trình du lịch không giống nhau và không

lặp lại về chất lượng ở những chuyến du lịch thực hiện khác nhau và cho các đốitượng khác nhau, thậm chí cho cùng một đối tượng khách vì chương trình du lịchmột mặt chủ yếu dựa vào yếu tố mà bản thân các doanh nghiệp lữ hành không kiểmsoát được đó là các nhà cung cấp, các yếu tố trong môi trường vĩ mô, đặc điểm tâm

lý cá nhân và xã hội của khách, phụ thuộc vào trình độ quản lý của đội ngũ nhânviên, đặc biệt là hướng dẫn viên

- Tính phụ thuộc vào uy tín: Các dịch vụ có trong chương trình du lịch gắn liền

với tên tuổi của các nhà cung cấp, do đó nếu không có các nhà cung cấp có uy tínthì sẽ không có sức hấp dẫn đối với khách Mặt khác, chất lượng của chương trình

du lịch không có sự bảo hành về mặt thời gian và không có hoàn trả lại được dịch

vụ về tính vô hình của chúng

Trang 16

- Tính dễ bị sao chép và bắt chước: vì kinh doanh chương trình du lịch ít đòi

hỏi kỹ thuật tinh vi hiện đại, dung lượng vốn ban đầu thấp Đặc biệt ở Việt Nam cácchương trình du lịch chưa được bảo vệ bản quyền tác giả

- Tính thời vụ: sản phẩm của các chương trình du lịch có tính thời vụ cao và

luôn luôn bị biến dạng bởi vì tiêu dùng và sản xuất còn phụ thuộc nhiều và rất nhạycảm đối với các yếu tố trong môi trượng kinh doanh

- Tính khó bán: tính khó bán chương trình du lịch là kết quả bởi các đặc tính

trên Khi mua chương trình du lịch khách du lịch có rất nhiều băn khoăn, không antâm về các rủi ro như: rủi ro về sản phẩm, về thân thể, về tài sản, tâm lý, thời gian…

2.1.3 Các bước xây dựng chương trình du lịch

Bước 1: Nghiên cứu thị trường du lịch

Để nắm bắt được nhu cầu của khách hàng du lịch nhằm đưa ra chương trình

du lịch phù hợp với mức giá chấp nhận được người ta thường phải tiến hành cáchoạt động điều tra khảo sát và nghiên cứu thị trường Thông thường các công ty lữhành thường xác định nhu cầu của thị trường khách du lịch bằng những con đườngsau đây:

Nghiên cứu tài liệu: tìm hiểu về thị trường thông qua các công trình nghiên

cứu, ý kiến chuyên gia, sách báo, tạp chí, niên giám thống kê, mạng internet… Đây

là phương pháp ít tốn kém song đôi khi gặp khó khăn trong việc tìm kiếm và xử lýthông tin, mức độ tin cậy, phù hợp thường không cao

Nghiên cứu thông qua các công ty du lịch gửi khách và các chuyến du lịch làm quen: hai công ty lữ hành (gửi khách và nhận khách) sẽ trao đổi các đoàn

chuyên gia, đại diện để tìm hiểu thị trường và xác định khả năng của mỗi bên cũngnhư triển vọng hợp tác Công ty lữ hành sẽ có điều kiện tiếp xúc trực tiếp với khách

du lịch, hiểu rõ hơn nhu cầu sở thích của họ, mặt khác, sự trao đổi giữa hai bên sẽlàm cho ý kiến đưa ra có sức thuyết phục hơn

Nghiên cứu thông qua các hình thức khác như: điều tra trực tiếp, thuê các

công ty quảng cáo… Hình thức này đạt hiệu quả cao trong nghiên cứu, song chi phíthường khá lớn

Trang 17

Bước 2: Nghiên cứu thị trường cung (các nhà cung cấp)

Tìm hiểu tài nguyên du lịch và khả năng đón khách cùng với các điểm hấpdẫn du lịch khác ở các nơi đến là các yếu tố căn bản để xác định và xây dựng cácđiểm, tuyến cho từng loại chương trình du lịch

Khả năng tiếp cận các điểm du lịch là căn cứ để lựa chọn, quyết định hìnhthức và phương tiện giao thông sử dụng trong việc vận chuyển khách

Đồng thời, cũng cần thiết tìm hiểu khả năng đón tiếp của nơi đến du lịchnhư: các điều kiện ăn ở, hoạt động giải trí, hướng dẫn và các dịch vụ khác Trên cơ

sở đó, thiết lập mối quan hệ với các đối tác là các nhà cung cấp dịch vụ cần thiết tạinơi đến du lịch – những yếu tố cấu thành không thể thiếu trong một chương trình dulịch, đặc biệt là chương trình du lịch trọn gói

Ngoài ra, cũng như thị trường hàng hóa, dịch vụ khác, nghiên cứu thị trườngtrên phương diện cung còn cần tìm hiểu xem đối thủ cạnh tranh – các doanh nghiệp

lữ hành khác đang và sẽ cung cấp các chương trình du lịch tương tự như doanhnghiệp đang triển khai

Bước 3: Xây dựng mục đích, ý tưởng chương trình du lịch

Mục đích, ý tưởng về một chương trình du lịch mới thường nảy sinh khi xuấthiện các yếu tố thuận lợi mới về kinh tế, chính trị, xã hội… đồng thời xuất phát từviệc xem xét các kết quả nghiên cứu thị trường khách Người thiết kế chương trình

sẽ cân nhắc và đưa ra các thể loại được ưa thích trong tương lai

Quyết định lựa chọn ý tưởng chương trình du lịch đưa vào thực hiện đượcxác lập trên cơ sở 3 yếu tố sau:

Căn cứ vào số khách dự kiến để thành lập đoàn

Số khách dự kiến mua chương trình du lịch phải bù đắp các chi phí xây dựng

và tổ chức thực hiện chương trình

Căn cứ chi phí và giá thành dự kiến của chương trình

Chi phí và giá thành cần phải được dự kiến sơ bộ rất nhanh (có thể chưahoàn toàn chính xác) để xem xét Tuy nhiên mức dự kiến sơ bộ cần cố gắng sát thực(chỉ có thể chênh lệch tăng giảm trong khoảng 10-15% giá thành cuối cùng củachương trình du lịch)

Trang 18

Căn cứ vào khả năng tổ chức, kinh doanh chương trình du lịch dự kiến

Một chương trình du lịch mới có thể được đánh giá là có giá trị và ưa chuộngđối với khách và tạo ra lợi nhuận tiềm năng cho doanh nghiệp nhưng chương trình

đó lại không thể tổ chức, vận hành trong thực tế vì lý do chính trị hoặc một số lý dokhác Ví dụ như: chương trình du lịch mạo hiểm… Bên cạnh đó, các thủ tục xinxuất nhập cảnh cho một số lượng lớn khách trong đoàn đến một quốc gia với mụcđích du lịch là điều khó khăn Hoặc khả năng cung ứng của nhà cung cấp không đủ,chất lượng dịch vụ tại nơi đến không đảm bảo nhu cầu chương trình dự kiến

Trên cơ sở nghiên cứu những yếu tố này, nhà quản trị cần đưa ra quyết địnhtiếp tục hay không tiếp tục phát triển ý tưởng chương trình du lịch Đây là lựa chọnđầu tiên và quyết định trong tiến trình xây dựng và phát triển một chương trình dulịch mới của doanh nghiệp lữ hành

Bước 4: Lập hành trình (chi tiết hóa chương trình)

Hành trình hoặc lộ trình là trình tự cách đi, các nơi đến và điểm tham quan sẽtrải qua trong chuyến đi du lịch

Mỗi chương trình du lịch không chỉ có một hành trình, mà các doanh nghiệp

lữ hành cần lập nhiều hành trình cho một chương trình Đó là những hành trình đápứng các nhu cầu của khách du lịch, của người dẫn đoàn (trưởng đoàn, hướng dẫnviên), của lái xe ô tô, của các đối tác cuug cấp dịch vụ cho chương trình, và củahướng dẫn viên tại điểm tham quan Có thể thấy rằng hành trình của khách là phổbiến và quan trọng nhất, cần được chuẩn bị ngay trong tiến trình xây dựng và pháttriển chương trình du lịch

Trang 19

2.1.4 Một số chương trình du lịch hấp dẫn tại Việt Nam

Chương trình du lịch xuyên Việt – Khám phá sự lôi cuốn tiềm ẩn

Bạn đã bao giờ đi xuyên suốt chiều dài đất nước để ngắm nhìn những cảnh đẹp đất nước, tìm hiểu những đặc trưng văn hóa của mỗi vùng chưa? Hãy tham gia chuyến hành trình xuyên Việt để biết về những cảnh đẹp và những nét đặc trưng của mỗi vùng trong cả nước Toàn bộ cuộc hành trình này kéo dài 16 ngày và 15 đêm Hành trình xuyên Việt sẽ mang lại những điều bổ ích và lý thú cho từng du khách.

Hà Nội – Vinh – Đà Nẵng – Quy Nhơn – Nha Trang – Đà Lạt – Vũng

Tàu – Hồ Chí Minh – Hà Nội (16 ngày/15 đêm, đi ô tô-về tàu)

Ngày 1: Hà Nội – Vinh

Xe và hướng dẫn đớn quý khách tại điểm hẹn đi Vinh Ăn trưa dọc đường tạiThanh Hóa Chiều đến Vinh nhận phòng khách sạn, thăm quan thành phố Ăn tối,nghỉ đêm tại Vinh

Ngày 2: Vinh – Huế

Ăn sáng, quý khách làm thủ tục trả phòng Xe đưa quý khách khởi hành điHuế, ăn trưa dọc đường Đến Huế nhận phòng khách sạn Ăn tối, nghỉ đêm tại Huế

Ngày 3: Huế

Ăn sáng, tham quan thành phố, đi đò trên sông Hương, thăm chùa Thiên Mụ,thăm Đại Nội Ăn trưa tại khách sạn hoặc nhà hàng Chiều thăm lăng Khải Đình, TựĐức, chợ Đông Ba Ăn tối, nghỉ đêm tại Huế

Ngày 4: Huế - Đà Nẵng

Ăn sáng, quý khách làm thủ tục trả phòng Khởi hành đi Đà Nẵng Về kháchsạn, nhận phòng Ăn tối, nghỉ đêm tại Đà Nẵng

Ngày 5: Đà Nẵng – Quy Nhơn

Ăn sáng, quý khách làm thủ tục trả phòng khách sạn Ô tô đưa khách khởihành đi Quy Nhơn Về khách sạn nhận phòng Ăn trưa Chiều tự do tắm biển Ăntôi và nghỉ đêm tại Quy Nhơn

Ngày 6: Quy Nhơn – Nha Trang

Trang 20

Ăn sáng, quý khách làm thủ tục trả phòng Khởi hành đi Nha Trang nhậnphòng khách sạn nghỉ ngơi, ăn trưa Chiều thăm tháp Chàm, chợ Đầm Ăn tối, nghỉđêm tại Nha Trang.

Ngày 7: Nha Trang

Ăn sáng, thăm hồ cá Trí Nguyên, viện Hải Dương học Ăn trưa Chiều tự dodạo chơi tắm biển, tham quan thành phố Ăn tối, nghỉ đêm tại Nha Trang

Ngày 8: Nha Trang – Đà Lạt

Ăn sáng, quý khách làm thủ tục trả phòng Khởi hành đi Đà Lạt, nhận phòngkhách sạn Ăn trưa Chiều thăm thung lũng Tình yêu, thác Cam Ly, nhà nghỉ BảoĐại, vườn Hồng… Ăn tối, nghỉ đêm tại Đà Lạt

Ngày 11: Tp.Hồ Chí Minh

Ăn sáng Thăm quan dinh Thống Nhất, Thảo Cầm Viên, chùa Vĩnh Nghiêm

Ăn trưa Chiều thăm công viên Kỳ Hoa, chợ Lớn Ăn tối, nghỉ đêm tại Tp.Hồ ChíMinh

Ngày 12: Tp.Hồ Chí Minh – Vũng Tàu

Ăn sáng, làm thủ tục trả phòng Xe đưa đón quý khách khởi hành đi VũngTàu nhận phòng khách sạn Ăn trưa Chiều thăm Niết Bàn Tịnh Xá, Thích Ca PhậtĐài, tắm biển Ăn tối, nghỉ đêm tại Vũng Tàu

Ngày 13: Vũng Tàu – Tp.Hồ Chí Minh

Ăn sáng, tự do tắm biển Ăn trưa Chiều xe đưa quý khách về Tp.Hồ ChíMinh Ăn tối, nghỉ đêm tại Tp.Hồ Chí Minh

Ngày 14: Tp.Hồ Chí Minh – Hà Nội

Trang 21

Ăn sáng, quý khách tự do thăm quan thành phố, mua sắm hang hóa Ăn trưa,

ăn tối Tối xe đưa quý khách ra ga về Hà Nội

Ngày 15: Trên tàu về Hà Nội.

Chương trình du lịch văn hóa – Con đường di sản Miền Trung

Ngày 1: Tp.Hồ Chí Minh – Nha Trang

6h:00: Đón khách, khởi hành đi Nha Trang, dừng nghỉ giải lao tại Dầu Giây.

Ăn trưa tại Cà Ná Ghé thăm chùa Từ Vân (Cam Ranh) Vào Nha Trang theo cungđường mới Sông Lô – Hòn Rớ Nhận phòng, ăn chiều và nghỉ đêm

Ngày 2: Nha Trang – Quy Nhơn

Ăn sáng, trả phòng Tham quan và tắm biển Dốc Lếch Ăn trưa tại biển ĐạiLãnh Đến Tuy An (Phú Yên) thăm quan Gành Đá Dĩa Đến Quy Nhơn tham quan

mộ Hàn Mặc Tử, Gành Ráng Nhận phòng, ăn chiều và nghỉ đêm

Ngày 3: Quy Nhơn – Đà Nẵng

Ăn sáng, trả phòng Thăm quan Bảo tàng Quang Trung, xem biểu diễn

chương trình “Trống trận Quang Trung và nhạc võ Tây Sơn” Ăn trưa tại biển Sa

Huỳnh Đến Hội An ăn chiều và tham quan thành phố cổ Hội An Về Đà Nẵng nghỉđêm

Ngày 4: Đà Nẵng – Quảng Bình

Ăn sáng, trả phòng Thăm quan Ngũ Hành Sơn Dừng ngắm cảnh trên đỉnhđèo Hải Vân Ăn trưa tại biển Lăng Cô Đến Quảng Trị tham quan Thánh Địa LaVang, cầu Hiền Lương (vĩ tuyến 17 – sông Bến Hải) Nhậ phòng, ăn chiều và nghỉđêm

Ngày 5: Quảng Bình – Huế

Ăn sáng tại khách sạn Đi thuyền thăm quan động Phong Nha Ăn trưa tạiPhong Nha Theo đường mòn Hồ Chí Minh trở về Huế Nhận phòng, đi chợ Đông

Ba, ăn chiều Tối đi thuyền trên sông Hương nghe hò Huế

Ngày 6: Huế

Ăn sáng tại khách sạn Xe đưa thăm quan chùa Thiên Mụ, kinh thành Huế(Ngọ Môn, điện Thái Hòa, Cửu Đỉnh, Bảo tàng Cổ Vật…Thưởng thức nhã nhạccung đình) Ăn trưa, tham quan lăng Khải Định, Tự Đức Ăn chiều và thăm quannhà vườn Huế (một nét độc đáo của Huế và lối kiến trúc được thu gọn lại trong

Trang 22

khuôn viên của mỗi nhà, tồn tại, hòa quyện với nhau trong tổng thể hài hòa đầy màusắc).

Ngày 7: Huế - Quảng Ngãi

Ăn sáng tại khách sạn, ăn trưa trên đường Đến Quảng Ngãi, nhận phòng.Tham quan Tổ Đình Thiên ấn và mộ cụ Huỳnh Thúc Kháng Ăn chiều và nghỉ đêm

Ngày 8: Quảng Ngãi – Nha Trang

Ăn sáng, ăn trưa tại Sông Cầu Ăn tối và nghỉ đêm tại Nha Trang

Ngày 9: Nha Trang – Tp.Hồ Chí Minh

Ăn sáng tại khách sạn Rời khách sạn Ghé mua các đặc sản Ninh Thuận Ăntrưa tạo Phan Thiết Về Tp.Hồ Chí Minh Ăn sáng tại khách sạn Xe đưa thăm quanchùa Thiên Mụ, kinh thành Huế

2.2 Đại lý lữ hành

2.2.1 Khái niệm đại lý lữ hành

Hiểu theo nghĩa rộng về lữ hành, đại lý lữ hành là việc sắp đặt trước và cungứng các loại dịch vụ của các nhà cung cấp khác nhau một cách đơn lẻ hoặc kết hợpnhằm thỏa mãn đứng yêu cầu của khách hàng để hưởng hoa hồng Đại lý lữ hành làchiếc cầu nối giữa khách với nhà cung cấp, không phải nơi thực hiện cuối cùng củaquá trình sản xuất – tiêu dùng du lịch

Theo Luật du lịch Việt Nam thì đại lý lữ hành là việc tổ chức, cá nhân nhậnbán chương trình du lịch của doanh nghiệp kinh doanh lữ hành cho khách du lịch đểhưởng hoa hồng Tổ chức, cá nhân kinh doanh đại lý lữ hành không được tổ chứcthực hiện chương trình du lịch

Trang 23

2.2.2 Tổ chức bán chương trình du lịch

Các hình thức bán chương trình du lịch

 Bán chương trình du lịch trực tiếp cho người tiêu dùng

 Bán chương trình du lịch nội địa thông qua các đại lý, các công ty lữ hànhgửi khách trong phạm vi quốc gia

 Bán chương trình du lịch quốc tế cho người nước ngoài thông qua các công

ty gửi khách và các đại lý lữ hành ở ngoài nước

 Bán chương trình du lịch quốc tế cho khách nọi địa thông qua các đại lý lữhành, bán trực tiếp

- Mã hiệu, mã số của các hãng hàng không

- Chủng loại máy bay, thứ hàng ghế ngồi

- Đường bay, chuyến bay

- Chính sách tập trung và quy tắc về đặt chỗ, trẻ em, phế tật, thay đổi lịch bay,xuất trình vé, làm thủ tục, chuyến bay bị chậm hay bị hủy, hành lý, vận chuyển thúnuôi, thực đơn đặc biệt, hạng loại dịch vụ và giá cả

Cung cấp dịch vụ thiết kế lộ trình

Lộ trình có nghĩa là nơi xuất phát, nơi đến và tất cả các điểm dừng Mỗi phầnnằm trong lộ trình gọi là một đoạn đường (chặng) Nếu đến một điểm không cóphương tiện đi tiếp phải chuyển đổi phương tiện khác thì gọi là điểm kết nối Nếutại một điểm dừng không phải thay đổi phương tiện thì gọi là điểm quá cảnh

Trang 24

Cung cấp dịch vụ lưu trú và ăn uống

Để đảm bảo tư vấn và tiêu thụ được dịch vụ lưu trú và ăn uống, nhân viên đại

lý lữ hành phải có kiến thức về loại sản phẩm này và thông tin từ phía khách

Thông tin bao gồm các yêu cầu về đặt buồng: Ngày đến, ngày đi, số lượngkhách ở mỗi buồng, trẻ em dưới 12 tuổi, yêu cầu đặc biệt của khách

Cung cấp dịch vụ lữ hành bằng tàu thủy

Để cung cấp dịch vụ này cần nắm được sự phát triển của việc đi lịa bằng tàuthủy, lợi ích của sự đi lại bằng tàu thủy với mục đích du lịch, các hàng loại du lịchbằng tàu thủy Sơ đồ boong tàu, buồng ngủ, các tiện nghi đặc trưng thương hiệu củatàu, phục vụ ăn trên tàu, các cảng cập bến, tiền thưởng cho người phục vụ, các chiphí, cá hình thức giảm giá…

Cung cấp dịch vụ chương trình du lịch trọn gói

Để cung cấp được dịch vụ này cần nắm vững các chủng loại chương trình dulịch, các tuyến điểm du lịch, nguồn của chương trình du lịch, các yêu cầu đối vớikhách về đặt chỗ Để tư vấn cho khách lựa chọn chương trình du lịch cần có thôngtin: mục đích chuyến đi của khách, nơi đến được khách ưa thích, thời gian chochuyến đi, khả năng thanh toán, các yêu cầu về chất lượng và thói quen tiêu dùng

Cung cấp các loại dịch vụ khác

Bên cạnh việc cung cấp dịch vụ trên, đại lý lữ hành còn tiến hành cung cấpcác dịch vụ khác như: cho thuê xe, bán vé ô tô, tàu hỏa, bảo hiểm, bán vé vào cổngcác khu tham quan, các điểm vui chơi giải trí, xem thi đấu thể thao, biểu diễn vănnghệ, các ấn phẩm văn hóa thể thao, hàng lưu niệm…

Trang 25

2.2.4 Quy trình phục vụ của đại lý lữ hành

Bước 1: Tiếp nhận yêu cầu từ phía khách.Việc tiếp nhận có thể trực tiếp

hoặc gián tiếp, bằng phương tiện hiện đại hoặc truyền thống Bước này cần đảm bảo

sự tiện lợi, giảm đến mức tối thiểu thời gian chờ đợi của khách, thông tin kịp thời,đầy đủ và chính xác cho khách về nội dung dịch vụ mà họ yêu cầu

Bước 2: Tư vấn, thuyết phục khách tiêu dùng dịch vụ Bước này cần đảm

bảo cung cấp thông tin đầy đủ chính xác cho khách về nội dung dịch vụ mà họ yêucầu

Bước 3: Nếu khách tiêu dùng dịch vụ (mua hoặc đặt chỗ) thanh toán đặt cọc,

chuyển giao tài liệu và hướng dẫn khách Yêu cầu ở bước này phải đạt tính chínhxác cao, không cho phép bất cứ sự nhầm lẫn nào

Bước 4: Theo dõi việc tiêu dùng dịch vụ của khách tại các nhà cung cấp,

nhận thông tin phản hồi từ phía khách và các nhà cung cấp Yêu cầu sẵn sàng tiếpnhận và có sự phản hồi kịp thời trước sự phàn nàn chê bai của khách, thông báo chonhà cung cấp để có sự giải đáp hoặc đền bù thỏa đáng cho khách

Trang 26

Khách hàng

Tiếp nhận

thông tin

Tư vấn cung cấp thông tin và thuyết phục

Chuyển giao

và xử lý tài liệu Mua

Kế toán

Nhà cung cấp

Theo dõi chuyến đi Lấy thông tin phản hồi

Chấm dứt

Không

Chú thích:

: Hoạt động cơ bản của đại lý

: Hoạt động cơ bản của nhà cung cấp

Hình 2.1: Quy trình kinh doanh của đại lý lữ hành

Trang 27

 Các cấu trúc dữ liệu sử dụng trong các chương trình ấy.

 Tài liệu hướng dẫn sử dụng phần mềm

Các giai đoạn phát triển phần mềm từ 1950 đến nay

 Hệ phân tán

 Hiệu quả thương mại hoá

 HT để bàn

 Hệ thông minh

 Quy mô công nghệ

Các đặc trưng của phần mềm

 Phần mềm hàm chứa 1 khối lượng tri thức rất lớn được tạo ra dựa vào trítuệ của nhà sản xuất phần mềm

 Nó không bị khấu hao theo thời gian

 Nó có khả năng dễ dàng được nhân bản

 Nó dễ dàng được chuyển giao, vận chuyển

2.4 Công nghệ phần mềm

Trang 28

Công nghệ phần mềm là một tổng thể bao gồm các phương pháp công cụ vàthủ tục giúp cho người quản lý dự án điều hành tốt nhất một dự án phần mềm vàgiúp cho kĩ sư lập trình nắm được các quy trình cơ bản trong sản xuất phần mềm vàquy mô công nghệ.

Ta có thể mô hình hóa khái niệm công nghệ phần mềm:

Giai đoạn 2: Phát triển

Trả lời cho câu hỏi: Thế nào? Định hướng được quá trình từng bước xâydựng phần mềm để đạt tới mục tiêu đề ra

Giai đoạn 3: Bảo trì

Trả lời cho câu hỏi: Thay đổi ra sao?

Bảo trì là công đoạn rất quan trọng của sản xuất phần mềm công nghiệp vàcho thấy hiệu quả hoạt động của các công ty kinh doanh phần mềm hiện nay Phầnlớn là do yếu tố bảo trì quy định Giai đoạn này còn gọi là hậu mãi tức là công việcsau khi bán sản phẩm cho nước ngoài

2.5 Vòng đời phát triển của phần mềm

Trang 29

Mỗi phần mềm từ khi ra đời phát triển đều trải qua 1 chu kì trong công nghệphần mềm gọi là vòng đời phát triển của phần mềm Vòng đời phát triển của phầnmềm được biểu diễn bằng mô hình gọi là mô hình thác nước

- Phân tích hệ thống: kĩ sư phần mềm tiến hành phân tích một cách tổng thể

tất cả các lĩnh vực liên quan đến phần mềm vì mỗi dự án hoặc mỗi cơ quan là mộtchỉnh thể có mối liên hệ chặt chẽ giữa các bộ phận với nhau

- Phân tích phần mềm: về bản chất đây là xác định yêu cầu của mỗi phần

mềm Việc xác định càng cụ thể chi tiết, giới hạn được phạm vi của phần mềm sẽcàng dễ dàng cho quá trình thực hiện sau này

- Thiết kế: đây là một trong những công đoạn trọng tâm của công nghệ phần

mềm mà kết quả quan trọng nhất là hồ sơ thiết kế Sau đó hồ sơ này được chuyểnsang phòng lập trình

Trang 30

- Mã hóa: khái niệm mã hóa trong công nghệ phần mềm khác với khái niệm

mã hóa thông thường Bản chất của mã hóa trong công nghệ phần mềm là kĩ sưphần mềm lựa chọn một ngôn ngữ lập trình nào đó và tiến hành lập trình bằng tayhoặc lập trình tự động trên cơ sở hồ sơ thiết kế

- Kiểm thử: là quá trình kiểm tra phần mềm sau khi đã thiết kế Đây là một

công đoạn đặc biệt trong sản xuất phần mềm công nghiệp và người ta dùng kĩ thuậtnhư kiểm thử hộp đen, hộp trắng

- Bảo trì: là công đoạn cuối cùng nhằm thỏa đảm bảo chất lượng của phần

mềm và giữ gìn thương hiệu của công ty Mô hình thác nước biểu diễn các quá trìnhchịu tác động của các công đoạn ở phía trên khi lấy hình ảnh một thác nước dội từtrên xuống

Mô hình thác nước là một công cụ hữu hiệu trong công nghệ phần mềm vớichức năng phân định rõ ràng từng công đoạn phát triển của phần mềm để có cơ sởtác động vào từng giai đoạn một cách hiệu quả nhất

o Thiết kế chi tiết

 Xét từ góc độ kĩ thuật: người ta chia làm 4 công đoạn:

Trang 31

Mối liên hệ giữa góc độ quản lí và góc độ kỹ thuật được biểu diễn theo hình

vẽ sau:

Thiết kế giao diện

Thiết kế chi tiết Thiết kế sơ bộ Thiết kế kiến trúc

Trang 32

2.7 Các quy trình trong công nghệ phần mềm

2.7.1 Quy trình xác định yêu cầu

Mục đích: mục đính của quy trình bao gồm tìm hiểu yêu cầu của khách hàng,

tiến hành phân tích hệ thống một cách sơ bộ và các quy trình liên quan và lượng hoánhu cầu của khách hàng về sản xuất phần mềm

Các dấu hiệu: quy trình này được đặc trưng bởi các dấu hiệu sau đây:

Lập kế hoạch xác định yêu cầu

Tổng hợp quy trình

Mô tả hoạt động hệ thống Phân tích yêu cầu người sử dụng

Khảo sát hệ thống

Phân tích nhiệp vụ

Kết thúc

Trang 33

 Cán bộ xây dựng yêu cầu

 Các thông tin liên quan đến quá trình

 Có đề suất khời động dự án phần mềm

 Phân tích nghiệp vụ

 Mô tả hoạt động của hệ thống

Theo tiêu chuẩn công ty

 Tài liệu phân tích người sử dụng

4 Đánh giá chất lượng  Tỷ lệ các sản phầm xác định yêu cầu

hoàn thành đúng hạn

 Mức chênh lệch thời gian

>= 90%

Trang 34

STT Các bước thực hiện Điều kiện bắt đầu Điều kiện kết thúc

1 Lập kế hoạch xác định yêu

cầu

Bắt đầu quy trình 2 Kế hoạch được quản trị

viên phê duyệt

2 Khảo sát hệ thống Kết thúc bước 1 Quản trị viên và khách

hàng chuẩn y

3 Phân tích nghiệp vụ Kết thúc bước 2 Khách hàng chấp nhận

4 Phân tích yêu cầu người sử

dụng

Kết thúc bước 3 Khách hàng chấp nhận

5 Mô tả hoạt động của hệ

thống

Kết thúc bước 4 Quản trị viên phê duyệt

6 Báo cáo kết quả Kết thúc bước 5 Quản trị viên phê duyệt

2.7.2 Quy trình xây dựng và quản lý hợp đồng

Trang 35

Mục đích: Nhằm tiến hành đưa ra phác thảo hợp đồng, tiến hành xây dựng các

điều kiện cụ thể của hợp đồng kí kết văn bản hợp đồng với khách hàng theo dõi tiếntrình thực hiện hợp đồng, thanh toán và thanh lý hợp đồng

Các dấu hiệu: Quy trình xây dựng hợp đồng phần mềm được đặc trưng bởi dấu

hiệu sau:

 Kí kết hợp đồng

 Theo dõi thực hiện

 Thanh toán và thanh lý hợp đồng

Lưu đồ

Bắt Đầu

Đề xuất tham gia xây dựng phần mềm

Các thông số

Trang 36

Thông số Mô Tả Yêu cầu

1 Thông số chung

Chức danh

 Điều kiện bắt đầu

 Điều kiện thực hiện

Phân đoạn hoạt động

STT Bước thực hiện Điều kiện bắt đầu Điều kiện kết thúc

1 Đề xuất tham gia hợp Có yêu cầu của Quyết định của công ty

Trang 37

được công ty duyệt

4 Theo dõi thực hiện hợp

đồng phần mềm

Kết thúc bước 3 Thực hiện tốt hợp đồng

5 Thanh toán, thanh lý Kết thúc bước 4 Công ty duyệt

6 Báo cáo tổng hợp Kết thúc bước 5

Trang 38

Các dấu hiệu: Quy trình thiết kế trong CNFM đươc đặc trưng bởi các

Trang 39

Thiết kế giao diện

Kết thúc Duyệt

Tổng hợp quy trình

Trang 40

 Quản trị viênphê duyệt

3 Sản phẩm  Hồ sơ kiến trúc phần mềm

 Hồ sơ thiết kế kỹ thuật

 Quản trị viênphê duyệt

Phân đoạn hoạt động

Stt Hoạt động Điều kiện bắt đầu Điều kiện kết thúc

1 Lập kế hoạch thiết kế Sau khi nhận hợp đồng Kinh tế,

Hồ sơ phân tích nghiệp vụ

Quản trị viên duyệt

2 Thiết kế kiến trúc Sau khi kết thúc bước 1 Quản trị viên duyệt

3 Thiết kế dữ liệu Sau khi kết thúc bước 2 Quản trị viên duyệt

4 Thiết kế thủ tục Sau khi kết thúc bước 2 Quản trị viên duyệt

5 Thiết kế chương trình Sau khi kết thúc bước 2 Quản trị viên duyệt

6 Thiết kế giao diện Sau khi kết thúc bước 2 Quản trị viên duyệt

7 Tổng hợp Sau khi kết thúc bước 6 Quản trị viên duyệt

2.7.4 Quy trình lập trình

Ngày đăng: 25/01/2016, 17:57

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Sơ đồ tổ chức của công ty Cổ phần Đầu tư - Vận tải – Du lịch Hoàng Việt - Phântích thiết kế và xây dựng phần mềm Quản lý chương trình du lịch cho công ty Đầu tư – Vận tải – Du lịch Hoàng Việt
Sơ đồ t ổ chức của công ty Cổ phần Đầu tư - Vận tải – Du lịch Hoàng Việt (Trang 6)
Hình 2.1: Quy trình kinh doanh của đại lý lữ hành - Phântích thiết kế và xây dựng phần mềm Quản lý chương trình du lịch cho công ty Đầu tư – Vận tải – Du lịch Hoàng Việt
Hình 2.1 Quy trình kinh doanh của đại lý lữ hành (Trang 24)
Hình 2.2: Mô hình thác nước - Phântích thiết kế và xây dựng phần mềm Quản lý chương trình du lịch cho công ty Đầu tư – Vận tải – Du lịch Hoàng Việt
Hình 2.2 Mô hình thác nước (Trang 27)
3.3. Sơ đồ ERD - Phântích thiết kế và xây dựng phần mềm Quản lý chương trình du lịch cho công ty Đầu tư – Vận tải – Du lịch Hoàng Việt
3.3. Sơ đồ ERD (Trang 55)
Sơ đồ luồng thông tin nghiệp vụ nhập yêu cầu của khách hàng - Phântích thiết kế và xây dựng phần mềm Quản lý chương trình du lịch cho công ty Đầu tư – Vận tải – Du lịch Hoàng Việt
Sơ đồ lu ồng thông tin nghiệp vụ nhập yêu cầu của khách hàng (Trang 57)
Sơ đồ luồng thông tin nghiệp vụ xây dựng hợp đồng phục vụ khách du lịch - Phântích thiết kế và xây dựng phần mềm Quản lý chương trình du lịch cho công ty Đầu tư – Vận tải – Du lịch Hoàng Việt
Sơ đồ lu ồng thông tin nghiệp vụ xây dựng hợp đồng phục vụ khách du lịch (Trang 59)
3.4.3. Sơ đồ luồng dữ liệu (DFD) Sơ đồ ngữ cảnh - Phântích thiết kế và xây dựng phần mềm Quản lý chương trình du lịch cho công ty Đầu tư – Vận tải – Du lịch Hoàng Việt
3.4.3. Sơ đồ luồng dữ liệu (DFD) Sơ đồ ngữ cảnh (Trang 61)
Sơ đồ phân rã mức 0 - Phântích thiết kế và xây dựng phần mềm Quản lý chương trình du lịch cho công ty Đầu tư – Vận tải – Du lịch Hoàng Việt
Sơ đồ ph ân rã mức 0 (Trang 62)
Sơ đồ phân rã mức 1 quản lý danh mục - Phântích thiết kế và xây dựng phần mềm Quản lý chương trình du lịch cho công ty Đầu tư – Vận tải – Du lịch Hoàng Việt
Sơ đồ ph ân rã mức 1 quản lý danh mục (Trang 63)
Sơ đồ phân rã mức 1 quản lý hợp đồng du lịch - Phântích thiết kế và xây dựng phần mềm Quản lý chương trình du lịch cho công ty Đầu tư – Vận tải – Du lịch Hoàng Việt
Sơ đồ ph ân rã mức 1 quản lý hợp đồng du lịch (Trang 64)
Sơ đồ phân rã mức 1 quản lý hợp đồng phục vụ khách du lịch - Phântích thiết kế và xây dựng phần mềm Quản lý chương trình du lịch cho công ty Đầu tư – Vận tải – Du lịch Hoàng Việt
Sơ đồ ph ân rã mức 1 quản lý hợp đồng phục vụ khách du lịch (Trang 65)
Hình 3.1: Cơ sở dữ liệu - Phântích thiết kế và xây dựng phần mềm Quản lý chương trình du lịch cho công ty Đầu tư – Vận tải – Du lịch Hoàng Việt
Hình 3.1 Cơ sở dữ liệu (Trang 71)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w