Việt Nam ược ến trư ng.
Trang 1BÀI TẬP KINH TẾ PHÁT TRIỂN
Đề tài:
B T B NH N VÀ PHÁT TRIỂN KINH TẾ - ÁNH IÁ TH
TR N B T B NH N VI T N TR N HIẾN PHÁT TRIỂN T ÀN I N 2001-2010
GV Hướng dẫn: P S.TS Ngô Thắng ợi
Nhóm thực hiện: Nhóm 5
oàn Thị Hà – nhóm trưởng Nguyễn Thảo inh
Bùi Thị Ngoan Hoàng Thị Phương ai Nguyễn Thị inh ức Nguyễn Hữu Hiệp Nguyễn Quang ực ương Hồng Kỳ
Trang 2ở u
B t nh ng à m t thực tr ng ph iến ở nhi u qu c gia tr n thế giới c iệt à c c qu c gia ang ph t tri n như Việt Nam hiện nay B t nh
ng g y r t nhi u ảnh hưởng ến ph t tri n inh tế h i Với những s iệu thu thập ược t n m 1993 ến nay và c c thuyết ược h c ở môn inh tế ph t tri n nhóm 5 thực hiện ài viết B t nh ng và ph t tri n inh tế - nh gi thực tr ng t nh ng ở Việt Nam trong chiến ược ph t tri n toàn diện 2001-2010 nh m m c ti u t m hi u v t nh ng ở Việt Nam c iệt trong chiến ược ph t tri n toàn diện c a Việt Nam 2001-2010 giải quyết v n này nhóm ph n t ch s iệu nh m trả i c c c u h i:
B t nh ng và c c ch ti u nh gi t nh ng à g
T nh tr ng t nh ng ở Việt Nam t 1993 ến nay Thực tr ng t nh ng ở Việt Nam thay i như thế nào trong chiến ược ph t tri n toàn diện 2001-2010? Kết c u ài viết c a nhóm ao gồm: I
1
2
-
3
II 3 - nay) 1
2
3 t bình
III
Nam - 2010
1 - 2010
2
3
c dù nhóm hết sức c gắng nhưng do hả n ng ph n t ch và
nh gi còn có h n chế n n ài viết còn r t nhi u thiếu sót và h n chế Nhóm
r t mong nhận ược sự óng góp c a c c n và th y gi o môn Nhóm xin cảm ơn sự giúp ỡ nhiệt t nh c a P S.TS Ngô Thắng ợi giúp ỡ nhóm hoàn thành ài viết này
Trang 3I
1
1.1 Kh i niệm:
B t nh ng h i à sự hông ngang ng nhau v c c cơ h i ho c
ợi ch i với những c nh n h c nhau trong m t nhóm ho c nhi u nhóm trong h i
o B t nh ng h i hông phải à m t hiện tượng tồn t i m t c ch ngẫu nhi n giữa c c c nh n trong h i ó à m t hiện tượng h i ph iến mang t nh t t yếu do yếu t nh th và cơ c u h i t o ra
o B t nh ng h i còn có nguồn g c hi m t s c nh n ho c m t nhóm h i) có c quy n i m so t và hai th c m t s c nh n( m t s nhóm trong h i) h c trong m t s ĩnh vực ch yếu c a h i nh m chiếm y c quy n c ợi h i
o Những h i h c nhau tồn t i những hệ th ng t nh ng
h c nhau do th chế ch nh trị quyết ịnh
o B t nh ng h i à m t v n cơ ản c a h i h c nó quyết ịnh ến ph n t ng h i
1.2 Nguy n nh n c a t nh ng
Thứ nh t do sự h c nhau v những cơ h i trong cu c s ng: có
th coi những cơ h i trong i s ng ao gồm những i u iện thuận ợi v vật
ch t có th cải thiện ch t ượng cu c s ng: c a cải tài sản và thu nhập những i u iện như ợi ch ch m sóc sức h e y tế hay ảm ảo an ninh
xã h i trong m t h i c th m t nhóm ngư i này có th có những cơ h i trong khi các nhóm khác thì hông ó à cơ sở h ch quan c a t nh ng
xã h i
Thứ hai do sự h c nhau v ịa vị xã h i: những yếu t t o n n ịa
vị xã h i có th h c nhau ó à những c i mà m t nhóm h i t o ra và cho
là ưu việt và ược c c nhóm h i h c th a nhận v d c a cải ịa vị tôn
gi o ịa vị ch nh trị …nhưng cho dù yếu t nào i nữa th ịa vị h i
ch có th ược giữ vững ởi những nhóm h i nắm giữ ịa vị ó và các nhóm xã h i h c th a nhận t nh ưu việt c a những nhóm ó
Thứ a do sự h c nhau v ảnh hưởng ch nh trị: t nh ng do ảnh hưởng ch nh trị ược i u hiện trong thực tế như là m i quan hệ giữa vị thế
ch nh trị với ưu thế vật ch t và ịa vị xã h i
Trang 41.3 Ph n o i t nh ng
B t nh ng có th ược ph n o i theo nhi u ti u ch trong ó có
m t s c ch ph n o i ch yếu như sau:
1.4 Thước o c a t nh ng : hệ s ini và ư ng cong oren
ư ng cong oren cho th y m i quan hệ ịnh ượng thực sự giữa
t ệ ph n tr m c a d n s có thu nhập và t ệ ph n tr m trong t ng thu nhập nhận ược trong m t hoảng th i gian nh t ịnh ch ng h n à m t n m H n chế c a ư ng cong oren à hông ượng hóa ược mức t nh ng
và trong trư ng hợp so s nh 2 ph n ph i thu nhập nếu ư ng oren tương ứng với 2 ph n ph i do cắt nhau th hông th ếp h ng sự t nh ng
Hệ s ini ch nh à t s giữa diện t ch ược giới h n ởi ư ng oren và ư ng 45 với diện t ch tam gi c n m n dưới ư ng 45 Tuy hệ s ini ượng hóa ược mức t nh ng v ph n ph i thu nhập nhưng
c c nhà inh tế nhận th y r ng hệ s ini c ng mới ch phản nh ược m t
t ng qu t nh t c a sự ph n ph i trong trư ng hợp chưa nh gi ược những
v n c th
1.5 iới h n nghi n cứu
Bài viết c a nhóm ược thực hiện trong giới h n:
V th i gian: ựa tr n s iệu trong hoảng th i gian t n m 1993 – nay
V hông gian: nh th Việt Nam
2
Việc nghi n cứu t nh ng hiện nay nh m m c ch t m ra c c nguy n nh n dẫn ến t nh ng và c c ảnh hưởng c a nó ến ph t tri n inh tế h i c a t ng qu c gia T ó nh gi c c giải ph p ược thực hiện và t m ra c c giải ph p mới hắc ph c t nh tr ng này
V n t nh ng và giảm t nh tr ng t nh ng trở thành
v n c t i c a m i v n ph t tri n Và tr n thực tế nó trở thành m c
Trang 5ti u c a các ch nh s ch inh tế Th m vào ó nó c ng à yếu t n ng cao
hả n ng t ng trưởng c a t nước và óa ói giảm ngh o V vậy việc nghi n cứu t nh ng trong nghi n cứu ph t tri n inh tế h i àm cơ sở cho nhà nước ưa ra c c ch nh s ch h i úng ắn à m t ước hông th thiếu trong qu tr nh t m ra con ư ng ph t tri n c a qu c gia
3
ó r t nhi u ti u ch nh gi t nh tr ng t nh ng như: hoảng c ch giàu - ngh o mức ngh o t ệ ói ngh o vị thế ph nữ trong h i và gia nh…Tuy nhi n trong ài viết này nhóm ch sử d ng m t s ti u ch nh
gi c th à c ti u ch sau:
- hi ti u nh qu n u ngư i c a h gia nh: à toàn s ti n và
gi trị hiện vật mà h gia nh và c c thành vi n c a h chi cho ti u dùng nh quân cho m t ngư i trong m t th i gian nh t ịnh hi ti u nh qu n m t ngư i m t th ng c a h gia nh ược t nh theo công thức sau:
Chi tiêu bình quân
Số thành viên của hộ trong kỳ báo cáo
x Số tháng của kỳ báo cáo
- Khoảng c ch giàu ngh o giữa c c nhóm d n cư: ược t nh thông qua hệ s INI
- T ệ ói ngh o: à ph n tr m s ngư i có mức chi ti u nh qu n
u ngư i th p hơn chuẩn ngh o chung ược t nh theo công thức sau:
Tỉ lệ nghèo
chung trong kỳ (%) =
Số người nghèo chung trong
Tổng số dân trong kỳ
- h nh ệch mức s ng giữa thành thị và nông thôn: th hiện qua thu nhập c c c trưng v nhà ở như nguồn nước phương tiện vệ sinh vật iệu xây nhà, s phòng ng và hàng ti u dùng u n c a h …
Trang 7Bảng 2: h nh ệch mức s ng và t nh ng ở Việt Nam
Trang 8Bảng 3: Khoảng c ch giàu ngh o và hệ s INI v thu nhập ở m t s nước
Châu Á
Trang 9Bảng 4 hi ti u cho i s ng nh qu n 1 nh n hẩu 1 th ng chia theo 5 nhóm thu
nhập thành thị nông thôn vùng n m 2004
Nghìn đồng
Vùng
Đồng bằng sông Hồng 373.46 175.41 233.08 297.84 404.80 687.59 Đông Bắc 293.77 156.33 223.76 306.94 395.10 573.97 Tây Bắc 233.16 144.09 207.54 267.04 428.83 662.32
Bắc Trung bộ 252.74 154.04 221.82 281.34 386.82 505.26 Duyên Hải Nam Trung
Tây Nguyên 295.32 140.98 208.89 306.72 387.41 609.35
Đông Nam bộ 576.96 181.10 250.84 334.29 452.37 853.66 Đồng bằng sông Cửu
Long 335.13 181.25 229.74 291.39 375.40 594.54
Trang 10Nguồn: T ng c c th ng - http://www.gso.gov.vn
2
2.1 Theo h a c nh thu nhập hay ti u th ược o hệ s INI
Theo ảng s iệu 1 ta th y hệ s ini ở Việt Nam ngày càng cao hứng t t nh tr ng t nh ng v thu nhập ang có u hướng gia t ng
N m1996 hệ s ini à 0.37 ến n m 2004 con s này à 0.423, t ng 1.14 n
y à mức h cao vượt tr n nhi u qu c gia trong hu vực( Hệ s ini c a
Sở dĩ có sự h c iệt này à do ở thành thị hả n ng tiếp cận c c
cơ h i ph t tri n c a d n cư dễ dàng và ồng u hơn t h c ngư i d n
s ng ở c c vùng ô thị có tr nh d n tr cao hơn i u iện cơ sở vật ch t ỹ thuật hiện i hơn o ó h sẽ có nhi u thuận ợi trong việc t o ra thu nhập cho m nh Ngược i ở nông thôn c c i u iện cho ph t tri n inh tế còn thiếu và yếu ém, hả n ng thu hút v n u tư chưa cao…Trong hi ó ch có
m t s ngư i ược hưởng ợi ch t t ng trưởng V vậy hoảng c ch gi u ngh o ớn hơn ở thành thị
T ó y u c u t ra à phải có những giải ph p nh m giảm ch nh ệch v thu nhập cả ở nông thôn và thành thị
2.2 Theo h a c nh hông gian
Nh n vào ảng s iệu 2 ta th y mức thu nhập nh quân u ngư i qua c c n m có sự, t ng n r rệt t n m 1999 mức thu nhập nh qu n u ngư i c a cả nước ta à hoảng 295.000 ồng/ tháng n m 2002 à 356.100 ồng/ tháng, và tới n m 2004 à 484.400 ồng/ th ng Như vậy ch trong hoảng th i gian hoảng 5 n m mức thu nhập nh qu n ngư i m t th ng
ở nước ta t ng hoảng 1 64 n m t mức t ng tương i ng n c nh
ó chúng ta c ng phải ến mức t ng thu nhập c a cả thành thị và nông thôn thành thị mức t ng t ng t 516.700 ồng/ th ng( n m 1999) n 622.100 ồng/ th ng( n m 2002) và 815.400 ồng/ th ng( n m 2002) ở nông thôn mức s ng c a d n cư c ng t ng n qua thu nhập nh quân u ngư i
tr n th ng t 225.000 ồng/ th ng( n m 1999) tới 378.100 ồng/ th ng ( n m 2004) Nh n vào i u ồ ta c ng th y ược sự ch nh ệch h rõ nét v mức thu nhập nh qu n u ngư i giữa thành thị và nông thôn ức thu
Trang 11nhập ở thành thị thư ng cao g p ôi ở nông thôn Nếu n m 1999 mức thu nhập nh qu n u ngư i ở thành thị là 516700 / th ng th ở nông thôn
là 225.000 ồng/ th ng Tới n m 2004 th mức thu nhập này à 815.400 ồng/
th ng( i với thành thị) và 378.100 ồng/th ng( nông thôn) i u ó chứng
t mức thu nhập nh qu n u ngư i ở cả thành thị và nông thôn u t ng lên, phù hợp với t nh h nh chung c a thế giới nhưng t ệ mức s ng giữa thành thị và nông thôn vẫn còn à m t hoảng c ch h a t 2 3( n m 1999)
u ng còn 2 16( n m 2004) Qua ó chúng ta th y c n phải ưa ra những
ch nh s ch hợp trong việc thúc ẩy inh tế nông thôn ph t tri n n ng cao thu nhập cải thiện cu c s ng cho ngư i d n nông thôn
V mức chi ti u cho i s ng trung nh ngư i/ th ng theo gi thực tế
c ng t ng n ức chi ti u trung nh cho cả nước n m 1999 à 221100 / tháng, thì ở thành thị à 373400 / th ng N m 2004 mức chi ti u trung nh
c a ngư i d n cả nước à 359700 / th ng và ở thành thị là 595400 / th ng hứng t mức chi ti u cho cu c s ng c a ngư i d n t ng n ng nhưng t c t ng c a thành thị vẫn cao hơn cả nước r t nhi u
T ó ta th y ược sự ph n ph i thu nhập hông ồng u giữa thành thị và cả nước thành thị và nông thôn là tương i ớn do hu vực thành thị
có những i u iện ph t tri n thuận ợi hơn nông thôn r t nhi u t ó mu n giảm thi u sự ch nh ệch ó th nhà nước c n có những ch nh s ch hợp
t o i u iện thuận ợi cho t ng hu vực nông thôn ph t huy thế m nh c a
m nh ph t tri n inh tế n ng cao i s ng nh n d n Nhưng c ng hông
vì thế mà qua sự ph t tri n c a thành thị c n có những chiến ược úng
ắn trong ph t tri n inh tế thành thị góp ph n t o i u iện n ng cao
vị thế là u tàu inh tế hu vực inh tế có t ệ óng góp ớn trong P c a
cả nước
2.3 Theo h a c nh v giới
T ệ giới t nh nam nữ hi sinh tr n toàn qu c à 112 nam/100 nữ (vào n m 2008) sự ch nh ệch này à qu cao do tư tưởng tr ng nam inh nữ Nếu t ệ ch nh ệch giới t nh hi sinh vẫn tiếp diễn th ến n m 2025 d n s Việt Nam sẽ th a nam i u này cho th y ngay t hi còn trong ng mẹ c c
é g i chịu sự ph n iệt i ử trong việc ựa ch n ra i Không những thế m t nghi n cứu tr n quy mô nh n m 2008 c ng cho th y c c ậc cha mẹ
t u tư vào việc ch m sóc sức h e cho con g i i n h nh à t i BV Nhi
T có tới 61% é trai dưới 5 tu i nhập viện trong hi ó t ệ é g i ch có 39%
T ệ h c sinh nam nữ tới trư ng : m c dù t ệ nam nữ ược i h c
tr n toàn qu c ng nhau trong ó nữ sinh chiếm 47% ở c p ti u h c và trung
h c Nhưng ến ậc THPT th nữ i h c nhi u hơn nam nhưng i hông ồng
u ở c c vùng mi n những gia nh ngh o ho c d n t c thi u s t nh
tr ng ch nh ệch vẫn tồn t i h có 20% em g i ở c c h gia nh ngh o nh t
Trang 12Việt Nam ược ến trư ng T nh tr ng tr n c ng ph iến ở c c vùng d n t c
mi n núi ph a Bắc
B o ực ph nữ - v cả th c và tinh th n - vẫn diễn ra m t c ch dai
d ng và công hai ở h i Việt Nam nh t à nông thôn Theo th ng c a Viện X h i h c Viện KH-XH VN) Việt Nam có ến 66% c c v y hôn i n quan ến o hành gia nh 5% ph nữ ược h i th a nhận ị chồng nh
ập thư ng uy n 82% h d n nông thôn và 80% h ở thành ph có ảy ra
o ực T ệ ph nữ ị ngược i trong những gia nh h giả ở mức cao,76%
B n c nh ó ph nữ c ng hiến nhi u cho gia nh nhưng h i có tiếng nói r t th p trong việc ra quyết ịnh c a gia nh h ng h n hai ph n
a gi y chứng nhận sở hữu t ai vẫn ứng t n nam giới trong hi uật ph p quy ịnh phải có t n ph nữ Việc hông ược ứng t n trong h i tài sản chung hông ảm ảo an toàn cho ph nữ trong trư ng hợp y hôn ảo vệ quy n c a ph nữ hi ược th a ế và hi cao tu i
2.4 Theo h a c nh v ph n chia tài sản
Nh n vào ảng 3 chúng ta th y ược Việt Nam à m t nước có t ệ
ch nh ệch giữa 20% giàu nh t so với 20% ngh o nh t à tương i ớn Theo
s iệu n m 2004 th sự ch nh ệch này à hoảng 8 3 n ch th p hơn Phi ipin à 9 7(n m 2000) và Xingapo à 9 7( n m 1998) Như vậy nước ta à
m t nước có sự ch nh ệch v giàu ngh o à tương i ớn so với c c nước trong hu vực và tr n thế giới Tuy t ệ ch nh ệch v giàu ngh o ở nước ta à tương i cao nhưng hệ s ini c a nước ta à ở mức trung nh so với c c
qu c gia h c Nếu như ở Việt Nam( n m 2004) t ệ ch nh ệch giàu nghèo là 8.3 n hệ s ini à 0 423 Th ở ampuchia t ệ ch nh ệch giàu ngh o ch
có 4 7 n nhưng hệ s ini thu ược i à 0 45( theo s iệu i u tra n m 1999) i u ó chứng t mức công ng ở nước ta à tương i cao so với
c c nước trong hu vực ông Nam Á và tr n thế giới
2.5 Theo h a c nh chi ti u
Qua ảng 4 có th th y chi ti u ở c c hu vực và nhóm d n cư c ng
có sự h c nhau Khu vực thành thị t 595.420 ồng hu vực nông thôn t 283.470 ồng; chi ti u c a nhóm 1 à nhóm ngh o nh t t 160.430 ồng và nhóm 5 à nhóm giàu nh t t 715.220 ồng c nhóm 2-4 n ượt à: 225.990 ồng 293.484 ồng 403.910 ồng
Nh t ng thu nhập và chi ti u n n t ệ h ngh o giảm y à m t trong những ết quả ược c ng ồng qu c tế nh gi cao Tuy nhi n việc
n n inh tế c a ta ang chuy n sang cơ chế thị trư ng th việc ch nh ệch mức
s ng và hoảng c ch giàu ngh o hó tr nh h i Khoảng c ch thu nhập giữa nhóm 1 và nhóm 5 t i th i i m n m 1999 à 8 9 n th n m 2001-2002 là