Ngày nay chế độ chính sách bảo hiểm xã hộikhông những có ý nghĩa đối với cán bộ công nhân viên làm việc trong khu vựckinh tế Nhà nớc, mà còn có ý nghĩa rất lớn đối với ngời lao động làm
Trang 1Bảo hiểm xã hội là một trong những chính sách quan trọng của Đảng vàNhà nớc đối với ngời lao động Ngày nay chế độ chính sách bảo hiểm xã hộikhông những có ý nghĩa đối với cán bộ công nhân viên làm việc trong khu vựckinh tế Nhà nớc, mà còn có ý nghĩa rất lớn đối với ngời lao động làm việctrong các doanh nghiệp ngoài quốc doanh.
Dới sự lãnh đạo của Đảng, quá trình đổi mới toàn diện trong tất cả các lĩnhvực của đất nớc đang diễn ra từng ngày Nền kinh tế đất nớc đang phát triểnmạnh mẽ theo định hớng đa thành phần kinh tế Việc thực hiện tốt chế độ,chính sách bảo hiểm xã hội trong các doanh nghiệp ngoài quốc doanh là yếu
tố hết sức quan trọng để đảm bảo sự công bằng giữa những ngời lao động làmviệc trong các thành phần kinh tế khác nhau Đó là các quyền lợi mà họ cần đ-
ợc hởng từ Nhà nớc và xã hội
Tuy nhiên, hiện nay do cha nhận thức hết ý nghĩa của bảo hiểm xã hội, nênkhông ít các doanh nghiệp ngoài quốc doanh luôn tìm cách né tránh đóng bảohiểm xã hội Do vậy, quyền bình đẳng trong việc hởng các chế độ bảo hiểm xãhội của những ngời lao động làm việc trong các doanh nghiệp ngoài quốcdoanh này đã bị chủ sử dụng lao động huỷ bỏ Chính sự mất bình đẳng này đãlàm ảnh hởng lớn đến quá trình sản xuất của doanh nghiệp nói riêng và của xãhội nói chung
Với nhận thức đó nên em chọn đề tài luận văn tốt nghiệp của mình là:
“ Giải pháp hoàn thiện chế độ bảo hiểm xã hội đối với ngời lao động trong các doanh nghiệp ngoài quốc doanh ở Hà Nội ”.
Ngoài mở đầu và kết luận, luận văn đợc kết cấu theo 3 chơng:
Chơng 1: Những vấn đề lý luận về bảo hiểm xã hội.
Trang 2Chơng 2: Thực trạng của bảo hiểm xã hội đối với ngời lao động trong
các doanh nghiệp ngoài quốc doanh ở Hà Nội
Chơng 3: Các giải pháp hoàn thiện chế độ bảo hiểm xã hội đối với ngời
lao động trong các doanh nghiệp ngoài quốc doanh ở Hà Nội
Trang 3CHƯƠNG INhững vấn đề lý luận về bảo hiểm xã hội
1.1- nhận thức cơ bản về Bảo hiểm xã hội
1.1.1 Khái niệm chung về bảo hiểm xã hội
Cùng với sự vận động và phát triển của lịch sử nhân loại, 5 hình thái pháttriển kinh tế đã lần lợt đợc thay thế từ hình thức xã hội phát triển thấp - Cộngsản nguyên thuỷ, đến hình thái xã hội cao hơn-Cộng sản chủ nghĩa, mà giai
đoạn quá độ là Chủ nghĩa xã hội Nhng dù tồn tại dới hình thức nào đi chăngnữa thì nhu cầu đảm bảo cuộc sống con ngời cũng không thể thiếu đợc Đặcbiệt trớc những rủi ro, những biến cố mà bản thân mỗi ngời lao động khôngthể hoặc khó khắc phục nh: ốm đau, bệnh tật, tai nạn, mất ngời nuôi dỡng Vậy chúng ta phải giải quyết, đối phó, khắc phục nh thế nào ?
Trong xã hội nguyên thuỷ, t liệu sản xuất cha có, mọi ngời cùng nhau sănbắn, hái lợm, sản phẩm làm ra phân phối bình quân nên khi ai gặp khó khăn,bất lợi trong cuộc sống thì cả cộng đồng chia sẻ gánh chịu Nhng điều này vẫncòn hoàn toàn phụ thuộc vào thiên nhiên Nếu trong chế độ chiếm hữu nô lệ,tồn tại các hình thức chiếm hữu nô lệ, tích luỹ, đi xin để trang trải những rủi
ro bất ngờ của con ngời, thì trong chế độ Phong kiến, quan lại dựa vào bổnglộc của nhà vua, còn dân c dựa vào sự dùn bọc lẫn nhau Với những cách giảiquyết trên, ngời gặp khó khăn, rủi ro hoàn toàn thụ động trông chờ vào sự hảotâm của phía giúp đỡ Do vậy, sự giúp đỡ mới chỉ là khả năng, có thể hoặckhông thể, có thể nhiều hay ít, không hoàn toàn chắc chắn
Nền công nghiệp và kinh tế hàng hoá phát triển đã làm xuất hiện việc thuêmớn nhân công, hình thành quan hệ chủ- thợ Lúc đầu ngời chủ chỉ cam kếttrả công lao động, nhng về sau đã phải cam kết cả việc đảm bảo cho ngời lao
động có một thu nhập nhất định để họ trang trải những nhu cầu cần thiết nh:
ốm đau, tai nạn, tuổi già Nhiều khi các trờng hợp trên không xảy ra nên giớichủ không phải chi một đồng nào, nhng cũng có khi xảy ra dồn dập, buộc ng-
ời chủ phải bỏ ra những khoản tiền lớn mà họ không muốn Trớc tình hìnhphát triển kinh tế- xã hội, giới chủ muốn chi ít hơn nên việc tranh chấp quyềnlợi giữa hai bên chủ- thợ trở nên gay gắt Biện pháp: “Cộng đồng tơng trợ” -Những thành viên tham gia đều phải đóng một phần tiền vào quỹ cộng đồng,nếu gặp rủi ro họ sẽ đợc bù đắp tổn thất từ quỹ đó, nhng nó vẫn không thể đápứng việc điều hoà mâu thuẫn Lúc này đòi hỏi việc can thiệp của Nhà nớc.Nhà nớc sẽ đứng ra tổ chức một hệ thống trung gian, nhằm đảm bảo lợi íchcho ngời lao động khi họ bị mất việc làm hoặc làm giảm khả năng lao động
Hệ thống trung gian cũng nh những hoạt động và mối quan hệ chặt chẽ của nó
đợc gọi là bảo hiểm xã hội
Bảo hiểm xã hội là một chế độ pháp định bảo vệ ngời lao động bằng cáchthông qua việc tập trung nguồn tài chính đợc huy động từ sự đóng góp của ng-
ời lao động, sử dụng lao động (nếu có), sự tài trợ của Nhà nớc nhằm trợ cấp
Trang 4vật chất cho ngời đợc bảo hiểm và gia đình họ trong trờng hợp bị giảm hoặcmất thu nhập do gặp các rủi ro nh: ốm đau, thai sản, tai nạn lao động, bệnhnghề nghiệp, hết tuổi lao động theo quy định của pháp luật hoặc tử vong.Hiện nay ở nớc ta có hai loại bảo hiểm xã hội, đó là bảo hiểm xã hội bắtbuộc và bảo hiểm xã hội tự nguyện.
* Bảo hiểm xã hội bắt buộc: Đây là loại hình mang tính cỡng chế bắt buộc các
bên chủ thợ phải thực hiện, không phụ thuộc vào ý muốn chủ quan của ngờilao động, ngời sử dụng lao động nếu đã đủ điều kiện trong các văn bản phápluật của nhà nớc về bảo hiểm xã hội
Theo pháp luật hiện hành của nớc ta, loại hình bảo hiểm xã hội bắt buộc
đ-ợc áp dụng đối với những doanh nghiệp sử dụng từ 10 lao động trở lên, ngờilao động trong các đợn vị hành chính sự nghiệp, doanh nghiệp Nhà nớc Về tỷ
lệ góp vốn ở những đơn vị này, ngời sử dụng lao động phải đóng bằng 15%tổng quỹ lơng, ngời lao động phải đóng bằng 5% lơng và ngời lao động đợc h-ởng các chế độ trợ cấp bảo hiểm xã hội
* Bảo hiểm xã hội tự nguyện: Là loại hình bảo hiểm xã hội mà việc tham gia
bảo hiểm hay không tuỳ thuộc vào ý nguyện chủ quan của ngời lao động,pháp luật không cỡng chế ngời lao động phải tham gia
Theo điều 141 Điều lệ bảo hiểm xã hội thì ngời lao động làm việc ở nhữngnơi sử dụng dới 10 lao động hoặc làm những công việc thời hạn dới 3 tháng,theo mùa vụ, hoặc làm các công việc có tính tạm thời khác, thì các khoản bảohiểm xã hội đợc tính vào tiền lơng do ngời sử dụng lao động trả để ngời lao
động tham gia bảo hiểm xã hội theo loại hình tự nguyện hoặc tự lo liệu về bảohiểm
1.1.2 Vai trò của bảo hiểm xã hội đối với kinh tế - xã hội
Trong bất cứ hệ thống bảo hiểm xã hội nào thì mục đích của nó cũngmang tính xã hội Thông qua việc chi trả các chế độ bảo hiểm xã hội, xã hội
ổn định hơn và có điều kiện tốt hơn để phát triển
Vai trò của bảo hiểm xã hội đợc thể hiện qua những khía cạch cơ bản sau:
- Về đời sống kinh tế, bảo hiểm xã hội chính là sự phân phối lại thunhập cho ngời lao động, nhờ đó, ngời lao động và gia đình họ luôn đợc đảmbảo trớc mọi bất trắc rủi ro
- Về mặt xã hội, bảo hiểm xã hội mang tính cộng đồng rất cao Nhờ kỹthuật “ San sẻ rủi ro”., ngời lao động chỉ phải đóng góp một khoản trong thunhập của mình cho quỹ bảo hiểm xã hội, nhng xã hội có một lợng vật chất đủlớn để trang trải những rủi ro xẩy ra đối với ngời tham gia bảo hiểm xã hội
- Bảo hiểm xã hội là một bộ phận quan trọng trong chính sách xã hội vàchính sách đảm bảo xã hội nên bảo hiểm xã hội phải góp phần đảm bảo antoàn xã hội
Trang 5- Bảo hiểm xã hội gắn bó giữa ngời lao động và ngời sử dụng lao động
và Nhà nớc
Và nh tuyên ngôn ngày 10/12/ 1948 của Đại hội đồng Liên hợp quốcghi: “ Tất cả mọi ngời t cách là thành viên của xã hội có quyền hởng bảo hiểmxã hội Quyền đó đợc đặt trên cơ sở thoả mãn các quyền về kinh tế, xã hội,văn hoá cần cho nhân cách và tự do phát triển con ngời”., thì bảo hiểm xã hội
là một bộ phận quan trọng chính sách của mỗi quốc gia, đồng thời là quyềnlợi của mỗi ngời lao động
1.1.3 Các nguyên tắc của bảo hiểm xã hội
* Nguyên tắc số đông bù số ít của bảo hiểm xã hội:
Bảo hiểm xã hội là một trong các cơ chế an toàn xã hội, trớc hết là sựtrợ giúp cho ngời lao động trong trờng hợp bị giảm hoặc bị mất thu nhập tạmthời nh: Khi bị ốm đau, tai nạn hoặc khi hết tuổi lao động theo quy định củapháp luật Trong cả cuộc đời của ngời lao động thờng là thời gian lao động dàihơn thời gian ngời lao động mất khả năng lao động hoặc thời gian từ khi hếttuổi lao động đến lúc chết
Mặt khác, tất cả những ngời tham gia bảo hiểm xã hội cùng một lúc đều
có nhu cầu bảo hiểm, vì vậy nguyên tắc trớc tiên của bảo hiểm xã hội là lấy số
đông bù số ít, lấy quãng đời lao động có thu nhập để bảo hiểm cho khi giảmhay bị mất khả năng lao động
* Nguyên tắc tổ chức ba bên:
Nguyên tắc này đợc thực hiện xuyên suốt trong bảo hiểm xã hội, là sựkết hợp giữa các bên tham gia: Ngời lao động, ngời sử dụng lao động và Nhànớc
+ Ngời lao động tham gia bảo hiểm xã hội để đảm bảo cho chính mìnhdựa trên quy luật số đông bù số ít Đây là nguyên tắc thể hiện tính cộng đồngrất cao của con ngời, tức là một ngời gặp rủi ro sẽ đợc nhiều ngời giúp đỡ vàchia sẻ
+ Ngời sử dụng lao động có trách nhiệm phải bảo hiểm cho ngời lao
động mà mình thuê mớn theo quy định của pháp luật Đây là trách nhiệm màxã hội đòi hỏi ở chủ lao động Thông qua bảo hiểm xã hội chủ lao động sẽtránh đợc hoặc đợc giảm bớt đợc gánh nặng đền bù tập trung trong một thờigian ngắn
+ Nhà nớc tham gia bảo hiểm xã hội với hai t cách:
T cách là nhà nớc và t cách là chủ lao động, Nhà nớc ban hành phápluật và có các hỗ trợ cần thiết nhằm thúc đẩy hoạt động bảo hiểm xã hội để
đạt các mục tiêu về xã hội
* Nguyên tắc đảm bảo tính bắt buộc đồng thời đáp ứng nhu cầu của tham gia bảo hiểm xã hội trong trờng hợp tự nguyện.
Trang 6Bảo hiểm xã hội áp dụng hình thức bắt buộc là để đảm bảo quy luật sốlớn và có hệ số an toàn cao nhằm đảm bảo cuộc sống của ngời lao động
* Nguyên tắc hạch toán độc lập quỹ bảo hiểm xã hội với ngân sách Nhà nớc
Thực tế trên thế giới hiện nay quỹ bảo hiểm xã hội đều đợc hạch toán
độc lập Trớc đây, một số nớc có chi phí bảo hiểm xã hội nằm trong ngânsách Nhà nớc, do đó việc thực hiện chi trả bảo hiểm xã hội nằm trong chingân sách nhà nớc, do đó việc thực hiện chi trả bảo hiểm xã hội gặp rất nhiềukhó khăn về khả năng thanh toán lẫn thủ tục pháp lý
Tính độc lập của quỹ bảo hiểm xã hội sẽ tạo đợc sự linh hoạt - trở thànhngân sách bổ sung khi ngân sách nhà nớc bị thâm hụt có thể vay trên cơ sởthoả thuận với cơ quan bảo hiểm xã hội Chính vì thực hiện nguyên tắc này màquỹ bảo hiểm xã hội của Nhà nớc trở nên rất lớn, có nhiều nớc gấp 2-3 lầnngân sách Nhà nớc
ớc thờng dành cho bảo hiểm xã hội một sự u tiên, thậm chí đặc quyền, đặc lợi
để tạo điều kiện cho hệ thống sản xuất xã hội phát triển Phá sản là không thểxẩy ra
1.1.4 Nội dung của bảo hiểm xã hội
Nhận thấy những đặc tính u việt mà có thể mang lại nên từ thế kỷ 13khi nền kinh tế hàng hoá bắt đầu phát triển, mầm mống bảo hiểm xã hội đãxuất hiện ở Nam Âu và nó đã trở thành đạo luật chính thống ở Hoa Kỳ vàonăm 1935 và từ đây trở đi bảo hiểm xã hội có mặt ở nhiều quốc gia trên thếgiới Để có sự thống nhất giữa các quốc gia trên thế giới về bảo hiểm xã hội,năm 1952 tổ chức lao động Quốc tế (ILO) đã ban hành công ớc số 102 quy
định tối thiểu về bảo hiểm xã hội và đợc 158 thành viên phê chuẩn Hệ thốngbảo hiểm gồm các chế độ sau:
- Chăm sóc y tế;
- Trợ cấp ốm đau;
- Trợ cấp thất nghiệp;
- Trợ cấp tuổi già;
- Trợ cấp tai nạn lao động;
- Trợ cấp gia đình;
- Trợ cấp thai sản;
- Trợ cấp tàn tật;
Trang 7- Trợ cấp mất ngời nuôi dỡng.
Tuỳ theo điều kiện kinh tế - xã hội mà mỗi nớc có thể thực hiện một sốchế độ cơ bản hoặc mở rộng Tuy nhiên, theo ILO quy định, các thành viênphê chuẩn công ớc phải thực hiện ít nhất 3 trong 9 chế độ đã nêu, trong đóphải có ít nhất một trong các chế độ: 3, 4, 5, 8, 9 nh đã nêu ở trên ở Việt Namsau khi nớc Việt Nam dân chủ cộng hoà thành lập, Chính phủ cũng đã banhành nhiều văn bản pháp luật về bảo hiểm xã hội Sắc lệnh 105/SL ngày 14/ 6/
1946 ấn định việc cấp hu bổng cho công chức Hai sắc lệnh này đã quy địnhcông chức phải đóng hu liêm và trong quỹ hu bổng có sự đóng thêm của nhànớc Sắc lệnh 76/SL ngày 20/5/1950 ấn định cụ thể hơn các chế độ trợ cấp hutrí, thai sản, chăm sóc y tế Sau khi hoà bình lập lại ở miền Bắc, thực hiện hiếnpháp 1959 Hội đồng chính phủ ban hành điều lệ tạm thời về các chế độ bảohiểm xã hội đối với công nhân viên chức nhà nớc kèm theo Nghị định 218/CPngày 27/11/1961 bảo hiểm xã hội gồm 6 loại trợ cấp:
- Trợ cấp ốm đau
- Trợ cấp thai sản
- Trợ cấp tai nạn và bệnh nghề nghiệp
- Trợ cấp mất sức lao động
- Trợ cấp hu trí
- Trợ cấp chôn cất và mất ngời nuôi dỡng
Đến Quốc hội 5, khoá IX bằng việc thông qua Bộ luật lao động trong
đó có chơng 12 về bảo hiểm lao động, thì đối tợng của bảo hiểm lao động đợc
mở rộng không chỉ là công nhân viên chức và quân nhân thuộc biên chế Nhànớc mà là cho tất cả ngời lao động thuộc mọi thành phần kinh tế theo hai hìnhthức tự nguyện và bắt buộc Điều lệ bảo hiểm xã hội mới kèm theo Nghị định12/ CP ngày 26/1/1995 của chính phủ Ngời lao động tham gia bảo hiểm xãhội bắt buộc đợc hởng 5 chế độ: Trợ cấp ốm đau, thai sản, trợ cấp tai nạn vàbệnh nghề nghiệp, trợ cấp hu trí và trợ cấp tử tuất
* Chế độ trợ cấp thai sản:
Lao động nữ có thai, sinh con thứ nhất thứ, thứ hai khi nghỉ việc đợc ởng trợ cấp thai sản
h-Mức trợ cấp thai sản trong thời gian nghỉ bằng 100% mức tiền lơng
đóng bảo hiểm xã hội trớc khi nghỉ
Trang 8* Chế độ trợ cấp tai nạn và bệnh nghề nghiệp:
Ngời lao động bị tai nạn trong các trờng hợp sau đây đợc hởng trợ cấptai nạn lao động:
- Bị tai nạn trong giờ làm việc, tại nơi làm việc kể cả làm việc ngoài giờ
do yêu cầu của ngời sử dụng lao động;
- Bị tai nạn nơi làm việc khi thực hiện công việc theo yêu cầu của ng ời
sử dụng lao động;
-Bị tai nạn trên tuyến đờng đi và về từ nơi ở đến nơi làm việc
Ngời sử dụng lao động phải chịu trác nhiệm trả các khoản chi phí vàtiền lơng từ khi sơ cứu, cấp cứu đến khi điều trị ổn định thơng tật cho ngời bịtai nạn lao động
Ngời bị tai nạn lao động đợc hởng trợ cấp tuỳ thuộc vào mức độ suygiảm khả năng lao động
Nếu mức độ suy giảm <31% đợc tự cấp một lần từ 4 - 12 tháng tiền
- Nam đủ 55 tuổi, nữ đủ 50 tuổi có thời gian đóng boả hiểm xã hội đủ
20 năm trở lên mà trong 20 năm đó có thời gian làm việc thuộc một trong cáctrờng hợp sau:
+ Đủ 15 năm làm nghề hoặc công việc độc hại;
+ Đủ 15 năm làm việc ở nơi có phụ cấp khu vực có hệ số từ 0,7 trởlên:
+ Đủ 10 năm công tác ở miềm Nam, ở Lào trớc ngày 30 tháng 4năm 1975 hoặc ở Campuchia trớc ngày 31 tháng 8 năm 1989
Mức lơng hu tối đa là 75% lơng làm căn cứ đóng bảo hiểm xã hội bìnhquân của 5 năm cuối trớc khi nghỉ hu
* Chế độ tử tuất:
Ngời lao động đang làm việc, ngời lao động nghỉ việc chờ giải quyếtchế độ hu trí; ngời lao động đang hởng lơng hu hoặc trợ cấp tai nạn lao động,bệnh nghề nghiệp hàng tháng, khi chết thì ngời lo mai táng, thân nhân đợc h-ởng chế độ tử tuất theo quy định
Quỹ bảo hiểm xã hội đợc hình thành do ngời sử dụng lao động đóng góp 15%quỹ tiền lơng, ngời lao động đóng 5%, ngoài ra còn có sự hỗ trợ của Nhà n ớc
Trang 9để đảm bảo việc thực hiện các chế độ chính sách bảo hiểm xã hội cho ngời lao
động Hiện nay, ở nớc ta việc quản lý bảo hiểm xã hội và thực hiện các chế
độ, chính sách bảo hiểm xã hội đợc giao cho cơ quan bảo hiểm xã hội ViệtNam - đợc thành lập theo Nghị định số 19/ CP của Chính phủ trên cơ sở thốngnhất các tổ chức bảo hiểm xã hội thuộc Bộ Lao động Thơng binh - xã hội vàTổng liên đoàn lao động Việt Nam Việc thực hiện có hiệu quả đòi hỏi Đảng
và Nhà nớc phải luôn linh hoạt trong các hoạt động liên quan đến bảo hiểm xãhội
1.2 tầm quan trọng của Bảo hiểm xã hội trong các Doanh nghiệp ngoài quốc doanh
1.2.1 Hoạt động của các doanh nghiệp ngoài quốc doanh ở Việt Nam
Nghị quyết Đại hội IX của Đảng đã xác định:" thực hiện nhất quánchính sách phát triển nền kinh tế nhiều thành phần Các thành phần kinh tếkinh doanh theo pháp luật đều là bộ phận cấu thành quan trọng của nền kinh
tế thị trờng định hớng xã hội chủ nghĩa, cùng phát triển lâu dài, hợp tác vàcạnh tranh mạnh; trong đó kinh tế Nhà nớc giữ vai trò chủ đạo" kinh tế cá thể,tiểu chủ đợc " Nhà nớc tạo điều kiện và giúp đỡ để phát triển" kinh tế t bản tnhân đợc khuyến khích phát triển sản xuất - kinh doanh mà pháp luật khôngcấm
Thực hiện nghị quyết đổi mới của Đảng hơn 10 năm qua các thành phầnkinh tế ngoài quốc doanh (cá thể, TNHH, cổ phần vốn đầu t nớc ngoài, T bản
t nhân) đã phát triển rộng khắp trong cả nớc đóng góp quan trọng vào pháttriển kinh tế, huy động các nguồn lực xã hội vào sản xuất, kinh doanh, tạothêm việc làm cải thiện đời sống nhân dân, tăng ngân sách Nhà nớc, cùng vớikinh tế quốc doanh, sự phát triển của kinh tế ngoài quốc doanh đã góp phầngiải phóng lực lợng sản xuất, thúc đẩy phân công lao động xã hội, chuyển dịchcơ cấu kinh tế theo hớng công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nớc, phát triểnkinh
tế thị trờng tạo tiền đề cho thị trờng lao động phát triển Đồng thời mở rộng
đối tợng tham gia bảo hiểm xã hội Tuy nhiên, sau hơn 10 năm đổi mới cácyếu tố của nền kinh tế thị trờng đang ở giai đoạn phôi thai (hình thành và pháttriển) trong đó có sự hình thành và phát triển của doanh nghiệp t nhân (Công
+ (97,71% số doanh nghiệp dới 200 lao động, 94,93% vốn dới 10 tỷ
đồng, bình quân vốn thực tế sử dụng của một doanh nghiệp là 3,7 tỷ đồng)
Nhiều doanh nghiệp t nhân cha thực hiện tốt những quy định của phápluật về lao động, hợp đồng lao động, bảo hiểm xã hội, tiền lơng, tiền công.Bảo hộ lao động, giờ làm việc đối với ngời lao động
Trang 10- Không ít doanh nghiệp vi phạm pháp luật, trốn thuế, buôn lậu, gianlận thơng mại, kinh doanh trái phép.
Do sự hạn chế yếu kém trên của các doanh nghiệp ngoài quốc doanh, đã
ảnh hởng đến lợi ích của ngời lao động phổ biến là các doanh nghiệp không
ký hợp đồng lao động với ngời lao động, không đóng bảo hiểm xã hội, bảohiểm y tế cho ngời lao động
1.2.2 Tầm quan trọng của BHXH trong các doanh nghiệp ngoài quốc doanh
* Đối với ngời lao động:
Bảo hiểm xã hội là một trong những chính sách xã hội quan trọng của Đảng
và nhà Nớc đối với ngời lao động Chế độ chính sách bảo hiểm xã hội khôngnhững có ý nghĩa đối với cán bộ, công nhân viên làm việc trong khu vực kinh
tế Nhà nớc mà còn có ý nghĩa rất lớn đối với ngời lao động làm việc trong cácdoanh nghiệp ngoài quốc doanh Bởi vì ở những doanh nghiệp này, nếu chế
độ chính sách bảo hiểm xã hội không đợc thực hiện thì chủ sử dụng lao động
sẽ không bị ràng buộc về trách nhiệm đối với ngời lao động khi ngời lao động
bị ốm đau, thai sản, tai nạn lao động hoặc bệnh nghề nghiệp, khi hết tuổi lao
động hoặc bị chết, khi sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp bị thua lỗ phảingừng sản xuất hoặc phá sản, giải thể Trong những trờng hợp trên, nếu cácchế độ, chính sách bảo hiểm xã hội đợc thực hiện thì quyền lợi ngời lao độngtheo quy định của pháp luật sẽ đợc đảm bảo, góp phần ổn định cuộc sống chobản thân và gia đình họ Trờng hợp ngợc lại, ngời lao động sẽ không đợc hởngcác quyền lợi chính đáng, hết sức quan trọng đó
* Đối với chủ sử dụng lao động:
Khi ngời lao động đợc đảm bảo quyền lợi về bảo hiểm xã hội, họ sẽ yêntâm, phấn khởi hơn trong lao động, sáng tạo ra sản phẩm với năng suất, chất l-ợng cao hơn, từ đó hạ giá thành sản phẩm, giúp cho doanh nghiệp thu đợcnhiều lợi nhuận hơn
Mặt khác, trong nền kinh tế thị trờng, việc các doanh nghiệp phải thực hiện
đầy đủ các nghĩa vụ đóng bảo hiểm xã hội không chỉ nhằm đảm bảo quyềnbình đẳng về quyền lợi đối với những ngời lao động mà còn là sự đảm bảoquyền bình đẳng trong hoạt động sản xuất giữa các doanh nghiệp
* Đối với Nhà nớc và xã hội:
Dới sự lãnh đạo của Đảng, quá trình đổi mới toàn diện trong tất cả các lĩnhvực của đất nớc đang diễn ra từng ngày Nền kinh tế đất nớc đang phát triểnmạnh mẽ theo định hớng đa thành phần kinh tế Thực hiện tốt chế độ, chínhsách bảo hiểm xã hội trong các doanh nghiệp ngoài quốc doanh là yếu tố hếtsức quan trọng để đảm bảo sự công bằng giữa những ngời lao động làm việctrong các thành phần kinh tế khác nhau Đó là sự công bằng về nghĩa vụ đónggóp cho đất nớc, cho xã hội cũng nh công bằng về các quyền lợi mà họ cần đ-
ợc hởng từ Nhà nớc, xã hội Chính sự bình đẳng này sẽ tạo điều kiện thúc đẩysản xuất phát triển Nói cách khác, đó là sự thúc đẩy quá trình sản xuất pháttriển lên một trình độ mới, cao hơn
Trang 11Trong cuộc sống hàng ngày những nội dung nêu trên đợc thể hiện rất rõ, cụthể là: Trong quá trình hoạt động, các doanh nghiệp ngoài quốc doanh đềuphải thực hiện đầy đủ các khoản đóng góp về thuế, về cơ sở hạ tầng; đều phải
có nghĩa vụ thực hiện đúng pháp luật kinh doanh nh các doanh nghiệp nhànớc Vì vậy, các doanh nghiệp này cũng phải đợc hởng các quyền nh đối vớicác doanh nghiệp nhà nớc khác, trong đó có quyền lợi về bảo hiểm xã hội
Ngoài ra số ngời lao động làm việc tại các doanh nghiệp ngoài quốcdoanh cần thực hiện chế độ, chính sách bảo hiểm xã hội đã và sẽ ngày càngtăng vì các lý do chính sau:
+ Cơ chế vận hành nền kinh tế nớc ta đã chuyển đổi từ tập trung, baocấp sang cơ chế thị trờng, theo định hớng xã hội chủ nghĩa, đã khuyến khíchcác thành phần kinh tế ngoài quốc doanh phát triển, nhằm tập trung nội lựcxây dựng đất nớc, đồng thời tạo công ăn việc làm cho ngời lao động Theo đó,mọi công việc mà pháp luật không cấm, tạo ra thu nhập cho xã hội, cho ngờilao động, đều đợc pháp luật công nhận Chính vì vậy, lực lợng lao động làmviệc trong các đơn vị kinh tế ngoài quốc doanh đã và sẽ ngày một tăng lênnhanh chóng
+ Nhà nớc đang tiến hành sắp xếp, củng cố lại doanh nghiệp nhà nớctheo hớng chỉ giữ lại các doanh nghiệp ở các ngành kinh tế then chốt hoặcdoanh nghiệp có tầm quan trọng đặc biệt để củng cố, phát triển, nhằm đảmbảo cho thành phần kinh tế quốc doanh giữ vững đợc vai trò chủ đạo trong nềnkinh tế nhiều thành phần Số doanh nghiệp còn lại sẽ tiến hành cổ phần hoáthành các công ty cổ phần để hoạt động sản xuất, kinh doanh đạt hiệu quả
Điều này cũng làm cho số doanh nghiệp và ngời lao động ngoài quốc doanhngày càng tăng
Với những lý do trên, chứng tỏ số lao động làm việc tại các doanhnghiệp ngoài quốc doanh cần thực hiện chế độ, chính sách bảo hiểm xã hội đã
và sẽ ngày càng tăng, khả năng đóng góp của khu vực này vào quỹ BHXHngày càng lớn
Tóm lại, thực hiện các chế độ, chính sách bảo hiểm xã hội cho ngời lao
động các doanh nghiệp ngoài quốc có tầm quan trọng rất đặc biệt và lâu dài
Đó là một chủ trơng, chính sách hết sức đúng đắn của Đảng và Nhà nớc ta,
đồng thời cũng là một nhiệm vụ rất cấp thiết trong tình hình hiện nay
Trang 12Chơng IIthực trạng quá trình thực hiện Bảo hiểm xã hội trong các doanh nghiệp ngoài quốc doanh ở Hà Nội
2.1- Sơ lợc tình hình kinh tế - xã hội lao động của Thành phố Hà Nội
2.1.1 Khái quát hoạt động của các doanh nghiệp trên địa bàn Thành phố Hà Nội
Thành phố Hà Nội có 12 quận, huyện ( trong đó có 7 quận và 5 huyện ),
228 phờng, xã ( có 105 phờng và 123 xã ) với gần 3 triệu dân,với tốc độ tăngdân số trên dới 2% năm đợc tạo thành bởi hai yếu tố: tăng tự nhiên và tăng cơhọc Là một trung tâm kinh tế lớn của cả nớc Sản xuất kinh doanh tại Thànhphố từ khi thực hiện chính sách đổi mới theo Nghị quyết Đại hội lần thứ VIcủa Đảng đã có những bớc phát triển mạnh mẽ Đặc biệt, từ những năm đầuthập niên 90 trở lại đây với sự xuất hiện của các thành phần kinh tế ngoài quốcdoanh, sản xuất kinh doanh trên địa bàn thành phố ngày một khởi sắc, đã gópphần quan trọng vào sự phát triển của đất nớc
Hiện nay, trên địa bàn Thành phố Hà Nội có hơn 5000 cơ quan, đơn vị kinh
tế từ những tập đoàn, tổng công ty lớn đến những cơ sở kinh tế hộ gia đình, đadạng trong các hoạt động kinh tế: Nhà nớc, tập thể, t nhân, xí nghiệp liêndoanh, 100% vốn đầu t của nớc ngoài và nhiều khu công nghiệp tập trung
đang phát triển với tốc độ đô thị hoá nhanh nh: Khu chế xuất Sài Đồng ( GiaLâm ), khu Nam Thăng Long ( Từ Liêm), khu công nghiệp Đông Anh, SócSơn Đang hoạt động trên tất cả các lĩnh vực, các ngành kinh tế chủ yếu nhấtcủa đất nớc Tổng sản phẩm xã hội và thu nhập quốc dân trên địa bàn Thànhphố chiếm tỷ trọng lớn trong nền kinh tế quốc dân và liên tục tăng trởng vớitốc độ cao
Đến nay, trên địa bàn Thành phố Hà Nội đã thu hút hơn 1,5 triệu lao động.Trong đó có 700 ngìn lao động phi nông nghiệp, có trên 500 ngìn lao độnglàm việc trong các ngành kinh tế hởng tiền lơng, tiền công Số lao động nàyngày một tăng nhanh cùng với quá trình công nghiệp hoá đất nớc và tốc độhoá phát triển cao của kinh tế Thành phố
Đặc biệt là lực lợng lao động trong khu vực kinh tế ngoài quốc doanh ( có
sử dụng từ 10 lao động trở lên ) Do vậy, quy mô và cơ cấu lao động xã hộithuộc diện bắt buộc tham gia bảo hiểm xã hội ở Thành phố Hà Nội cũng thay
đổi hết sức nhanh chóng, từ chỗ chỉ có 16.736 lao động 1995 trong các doanhnghiệp ngoài quốc doanh tham gia đóng bảo hiểm xã hội thì đến năm 2001 đã
Trang 13xã, tổ sản xuất tiểu thủ công nghiệp, giao thông vận tải, mua bán thơngnghiệp đã hình thành trớc năm 1986 thì hàng loạt cơ sở sản xuất kinh doanhnhỏ dạng cá thể, hộ kinh tế gia đình đã ra đời theo các nghị định của chínhphủ Tiếp theo đó là giai đoạn 1990 - 1995 là sự phát triển nhanh chóng củacác công ty cổ phần, công ty trách nhiệm hữu hạn, doanh nghiệp t nhân đã tạo
ra mức tăng trởng kinh tế cao, bình quân gần 8,5% năm trong khu vực kinh tếngoài quốc doanh (Xem bảng 2.1.)
Tốc độ tăng trởng bình quân (1995 - 2000) (%)
Thu nhập bình quân đầu ngời (đồng)
Nguồn: BHXH TP Hà Nội năm 2000
Với sự phát triển phong phú, đa dạng và tốc độ phát triển cao nh vậy, khuvực kinh tế ngoài quốc doanh hiện đang thu hút một lực lợng lao động rất lớn.Bản thân nó đã trở thành một thị trờng lao động rất sôi động, góp phần quantrọng vào chiến lợc phát triển kinh tế, giải quyết việc làm tại thành phố HàNội
Đặc điểm lớn nhất có ảnh hởng đến hoạt động bảo hiểm xã hội trong cácdoanh nghiệp ngoài quốc doanh ở Việt Nam giai đoạn hiện nay là còn nhỏ lẻ,thiếu sự ổn định vững chắc
Tuy vậy, trong khoảng 5 -7 năm trở lại đây, trên cơ sở chính sách của Đảngngày càng rõ ràng, luật pháp kinh doanh ngày một cụ thể, các doanh nghiệpngoài quốc doanh ở thành phố Hà Nội đang ổn định dần và có những bớc pháttriển vững chắc và lâu dài Ngày một nhiều chủ doanh nghiệp mạnh dạng mởrộng đầu t, ứng dụng khoa học kỹ thuật mới để sản xuất kinh doanh, mở rộngtiêu thụ trong và ngoài nớc một cách hiệu quả Trên cơ sở đó ổn định dần độingũ lao động kỹ thuật lành nghề, ngày càng gắn bó với doanh nghiệp
Từ tháng 1 - 1995 chính sách bảo hiểm xã hội mới chính thức thực hiện chongời lao động trong khu vực kinh tế ngoài quốc doanh Trên phạm vi cả nớc,việc thực hiện ngày càng gặp phải rất nhiều khó khăn, trở ngại
Riêng ở thành phố Hà Nội, nhờ đợc tổ chức làm thí điểm từ trớc
(1990-1994 ) nên trong những năm qua đã đạt đợc một số kết quả đáng khích lệ Tuynhiên so với yêu cầu chung, những kết quả ấy vẫn còn hết sức hạn chế
Trang 142.2- Thực trạng quá trình thực hiện Bảo hiểm xã hội đối với ngời lao động trong doanh nghiệp ngoài quốc doanh ở Hà Nội
2.2.1 Đối tợng thực hiện
Căn cứ Điều lệ bảo hiểm xã hội, kể từ tháng 1- 1995 trên phạm vi cả nớc,chế độ Bảo hiểm xã hội đã chính thức mở rộng đến tất cả các doanh nghiệpngoài quốc doanh có sử dụng từ 10 lao động trở lên Dựa trên nguyên tắc có
đóng góp có hởng thụ Điều lệ mới đã tạo điều kiện cho việc xoá bỏ chế độbao cấp, dựa vào ngân sách trớc đây, phù hợp với đờng lối phát triển kinh tếnhiều thành phần, chính sách tự do hoá lao động và sự chuyển dịch giữa cácthành phần kinh tế
Riêng tại thành phố Hà Nội, thời gian làm thí điểm cho lao động ngoàiquốc doanh đã chấm dứt để chuyển sang thực hiện chính thức theo Điều lệbảo hiểm xã hội mới từ tháng 5 - 1995
Theo quy định mới, đối tợng đợc thực hiện ở khu vực này chỉ bao gồm ngờilao động làm việc trong các công ty trách nhiệm hữu hạn, công ty cổ phần,doanh nghiệp t nhân có sử dụng từ 10 lao động trở lên
2.2.2 Hoạt động bảo hiểm xã hội trong các doanh nghiệp ngoài quốc doanh ở
định đúng đối tợng bắt buộc tham gia bảo hiểm xã hội
Thờng xuyên cập nhật danh sách các doanh nghiệp ngoài quốc doanh mới
đợc cấp phép hoạt động để đa vào diện đôn đốc thực hiện nắm chắc nhữngdoanh nghiệp giải thể do Sở kế hoạch và đầu t cung cấp, thông báo cho từngquận huyện để bổ xung, điều chỉnh đầu mối quản lý Thực hiện nguyên tắc cónắm chắc đối tợng mới triển khai thực hiện thu bảo hiểm xã hội đợc Trên cơ
sở đó, bảo hiểm xã hội Thành phố tổng hợp chung tình hình dự kiến kế hoạch
mở rộng đối tợng thực hiện hàng năm, giao chỉ tiêu kế hoạch và những điềukiện cần thiết nh: kinh phí hỗ trợ thu, nhân sự, tổ chức bộ máy để bảo hiểmxã hội các Quận huyện thực hiện nhiệm vụ mở rộng thu bảo hiểm xã hội rakhu vực ngoài quốc doanh Kết quả của công tác nắm bắt đối tợng lao độngtrong các doanh nghiệp ngoài quốc doanh ở Hà Nội năm 2000 đợc thể hiệnqua bảng 2.2
Trang 15Nguồn: Bảo hiểm xã hội Việt Nam
Qua những số liệu trên đây cho ta thấy Mặc dù số lao động làm việc trongcác doanh nghiệp ngoài quốc doanh có trên 102245 ngời nhng trên thực tế chỉ
có khoảng 59975 thuộc diện tham gia bảo hiểm xã hội theo điều lệ Điều nàycho ta thấy một số lợng lớn doanh nghiệp còn quá nhỏ bé, hoạt động thiếu ổn
định không đủ điều kiện để đợc tham gia bảo hiểm xã hội Điều này cũng cónghĩa là rất nhiều ngời lao động và ngời ăn theo của họ bị loại ra khỏi sự bảo
vệ của bảo hiểm xã hội
2.2.2.2 Tổ chức đăng ký tham gia bảo hiểm xã hội
Có hai việc đặt ra khi doanh nghiệp ngoài quốc doanh đăng ký tham gia bảohiểm xã hội ban đầu là:
Một là: Xác định số lao động thuộc diện tham gia bảo hiểm của doanh
nghiệp Thông thờng các doanh nghiệp ngoài quốc doanh phải đăng ký số lao
động tại phòng Lao động -Thơng binh và Xã hội theo đúng nhu cầu sử dụng.Nhng khi thấy rằng danh sách đăng ký này trở thành căn cứ thực hiện bảohiểm xã hội Các doanh nghiệp ngoài quốc doanh đã có xu hớng khai giảm đi,hoặc khai sử dụng chủ yếu là lao động tạm thời, thời vụ, học việc để giảmbớt số lao động thuộc diện bắt buộc tham gia bảo hiểm xã hội
Để khắc phục tình trạng này, bảo hiểm Quận huyện phải thông qua Uỷ banNhân dân phờng xã hoặc tăng cờng phối hợp các ngành kiểm tra tình hình
đăng ký và sử dụng lao động tại doanh nghiệp Tuy nhiên việc phân biệt rõràng từng loại lao động mà doanh nghiệp đang sử dụng, trong khi cơ quan bảohiểm xã hội không có thẩm quyền kiểm tra, là hoàn toàn không dễ ràng
Hai là: Mức lơng làm căn cứ trích nộp bảo hiểm xã hội Theo quy định,
mức lơng làm căn cứ trích nộp bảo hiểm xã hội đối với các doanh nghiệpngoài quốc doanh là mức lơng hợp đồng Mức lơng này phản ánh phần thunhập cơ bản nhất của ngời lao động tham gia bảo hiểm xã hội Tuy nhiên, cácdoanh nghiệp ngoài quốc doanh thờng tìm mọi cách khai giảm mức lơng này,
nh trong hợp đồng lao động và danh sách đăng ký sử dụng lao động đợc cơquan Lao động- Thơng binh và xã hội phê duyệt Doanh nghiệp kê khai hailoại lơng: Một là tổng thu nhập để tính thuế và hai là lơng cơ bản ( thờng vận
Trang 16dụng theo bảng lơng thấp nhất của nhà nớc) để đăng ký thực hiện bảo hiểm xãhội cho ngời lao động.
Kết quả tổ chức đăng ký tham gia bảo hiểm xã hội đối với các lao độngthuộc doanh nghiệp ngoài quốc doanh ở Hà Nội trong giai đoạn 1996 - 2001
đợc mô tả trên bảng 2.3
Trang 17Bảng số 2.3
Số lao động trong các doanh nghiệp ngoài quốc doanh tham gia bảo hiểm
xã hội của Hà Nội từ năm 1996- 2001
Năm Số lao động tham gia BHXH Tăng (%)
Nguồn: Bảo hiểm xã hội Hà Nội.
Theo bảng 2 ta thấy: Số lao động tham gia bảo hiểm xã hội qua các năm
đều có chiều hớng gia tăng, năm sau cao hơn năm trớc, cụ thể: Số lao độngtham gia bảo hiểm xã hội năm 1996 là 16736 ngời thì năm 1997 số lao độnglà19703 ngời tăng18% Năm 1999 là 26830 ngời tăng 4027 ngời so với năm
1998 tăng 18% Nếu ta so sánh số tham gia bảo hiểm xã hội năm 1996 vớinăm 2001 thì có thể thấy đợc số lợng lớn ngời tham gia bảo hiểm xã hội trongvòng 5 năm qua Cụ thể: Năm 1996 số lợng tham gia bảo hiểm xã hội mới chỉlà16736 ngời thì đến năm 2001 là 43802 ngời tăng 162%
2.2.2.3 Tổ chức công tác thu bảo hiểm xã hội trong các doanh nghiệp ngoài quốc doanh của Thành phố:
Công tác thu bảo hiểm xã hội trong các doanh nghiệp ngoài quốc doanh gặprất nhiều khó khăn, vì chủ các doanh nghiệp cố tình quên hoặc trì hoãn việcnộp bảo hiểm xã hội Do vậy, bảo hiểm xã hội Thành phố thờng xuyên phảithực hiện nhắc nộp trực tiếp Hàng tháng lãnh đạo của bảo hiểm xã hội Quậnhuyện cùng cán bộ thu bảo hiểm xã hội trực tiếp đến đơn vị đôn đốc nhắc nộp Ngoài ra công tác thu bảo hiểm xã hội của Hà Nội có những đặc thù riêng nh:+ Lao động làm trong đơn vị nhà nớc chuyển sang làm t nhân có nhu cầu
đòi hỏi đợc đóng bảo hiểm xã hội để đợc tính thời gian làm việc trong khu vựcnhà nớc trớc đây
+ Có những ngời chủ lại là cán bộ hu trí, thậm chí có trờng hợp ngời chủchỉ đứng trên danh nghĩa hợp pháp, chủ thực tế của doanh nghiệp lại là côngnhân viên chức
+ Về lao động trong các doanh nghiệp t nhân cũng rất nhiều loại:
Lao động là ngời Hà Nội, lao động là ngời ngoại tỉnh, một lao động làm
ở nhiều doanh nghiệp, lao động đã nghỉ hu
Trang 18Tuy nhiên, với sự nỗ lực của các cán bộ trong ngành bảo hiểm xã hội HàNội Công tác thu bảo hiểm xã hội của thành phố trong những năm qua đã đạt
1997 Năm 2000 số thu là 135 tỷ tăng 10% so với năm 1999 là 122 tỷ Đặcbiệt số thu năm 2001 là 237 tỷ tăng 76% so với năm 2000 và tăng gấp hơn 5lần số thu của năm 1996, chiếm 33% tổng số thu của 6 năm qua Điều này cho
ta thấy số thu bảo hiểm xã hội của những năm tới sẽ là rất lớn và chiếm một tỷtrọng cao trong tổng số thu bảo hiểm xã hội của toàn Thành phố Hà Nội
* Đánh giá tình hình thu bảo hiểm xã hội khu vực ngoài quốc doanh ở Hà Nội:
Qua số liệu phân tích và đánh giá chung về công tác thu bảo hiểm xã hộikhu vực ngoài quốc doanh, đã có nhiều chuyển biến rõ rệt cả về chất và lợng.Công tác thu bảo hiểm xã hội ngày càng đợc nâng cao, số đơn vị tham giangày càng tăng Chủ sử dụng lao động và ngời lao động đã ý thức phần nàotrách nhiệm và quyền lợi trong việc tham gia bảo hiểm xã hội, công tác phốihợp với các Ban ngành liên quan luôn đợc duy trì, công tác tuyên truyền vềbảo hiểm xã hội đợc đẩy mạnh Đạt đợc kết quả trên cho chúng ta thấy nộidung bảo hiểm xã hội đợc quy định trong Bộ luật Lao động đã từng bớc đi vàocuộc sống Các chủ doanh nghiệp ngày càng quán triệt tính cỡng chế của phápluật trong việc đóng bảo hiểm xã hội 15% so với quỹ lơng thực tế là phần trảchậm Nếu chủ sử dụng lao động không thực hiện đóng bảo hiểm xã hội, cũngphải trả trực tiếp cùng với tiền lơng cho ngời lao động mà lại vi phạm luật Lao
động, không đợc cơ quan Lao động và Công đoàn đứng ra bảo vệ khi có sự
Trang 19tranh chấp giữa chủ và thợ Cơ quan bảo hiểm xã hội không chịu trách nhiệmthực hiện quyền lợi cho ngời lao động trong các trờng hợp ốm đau, thai sản,tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp, hu trí và tử tuất.
Mặt khác còn cho thấy, nhận thức của ngời lao động về bảo hiểm xã hội.Thấy đợc ý nghĩa của 5% tiền lơng tham gia đóng bảo hiểm xã hội là phần l-
ơng đóng góp dự phòng để đợc hởng cao hơn, do doanh nghiệp đóng góp và
đ-ợc Nhà nớc hỗ trợ, là lợi ích của những thân nhân và của cả cộng đồng
Tuy nhiên, trên thực tế tình trạng vi phạm chế độ bảo hiểm xã hội ở cácdoanh nghiệp ngoài quốc doanh vẫn còn diễn ra khá phổ biến ở nhiều doanhnghiệp, mức độ vi phạm là khá nghiêm trọng
Tình trạng né tránh nghĩa vụ nộp bảo hiểm xã hội cho ngời lao động ở cácdoanh nghiệp này diễn ra khá phổ biến, dới nhiều hình thức nh: sử dụng lao
động nhng không ký hợp đồng, đặc biệt các lao động ngoại tỉnh, ký hợp đồnglao động ngắn hạn, thời vụ là chủ yếu, khai giảm số lao động và mức l ơng đểgiảm mức đóng bảo hiểm xã hội, hoặc tự ý vận dụng thang bảng lơng Nhà nớc
để đóng bảo hiểm xã hội với mức tối thiểu Đóng hình thức, chiếu lệ một vài
kỳ, sau đó đa ra các lý do để xin miễm giảm, hoặc dây da không nộp
Cụ thể, cuối năm 2001 vẫn còn 207 đơn vị cha đóng bảo hiểm xã hội với sốtiền nợ là 22,223 tỷ đồng chiếm 10,8% tổng số thu bảo hiểm xã hội ở khu vựcngoài quốc doanh năm 2001
Vì vậy, cho đến cuối năm 2000 mặc dù là 1 trong 3 đơn vị dẫn đầu về sốlao động ngoài quốc doanh tham gia bảo hiểm xã hội Thành phố Hà Nội vẫncòn khoảng 23583 ngìn lao động thuộc diện bắt buộc cha đợc đóng bảo hiểmxã hội, cha kể trên thực tế có những doanh nghiệp sử dụng hàng trăm lao động
mà cha có cơ quan nào kiểm tra đợc
Để xẩy ra tình trạng này có nhiều nguyên nhân nh sau:
a- Nguyên nhân khách quan:
- Các doanh nghiệp ngoài quốc doanh còn nhỏ bé, thiếu ổn định, hay dichuyển Nhiều trờng hợp có tên trong danh sách điều tra, nhng khi tiến hànhthu nộp bảo hiểm xã hội thì đã chuyển sang chuyển địa bàn khác hoặc khôngthể xác định đợc địa điểm cụ thể, thậm chí ngay cả cơ quan quản lý Nhà nớc ở
địa phơng cũng không xác định đợc
- Các doanh nghiệp làm ăn thua lỗ, sản phẩm làm ra không tiêu thụ đợc,doanh nghiệp phải đóng cửa, ngừng sản xuất Ngời lao động nghỉ không lơngkéo dài nên không tham gia đợc bảo hiểm xã hội
- Việc lập danh sách nộp bảo hiểm xã hội cũng là một vấn đề khó khăn.Doanh nghiệp ngoài quốc doanh thờng hạn chế tối đa sử dụng lao động giántiếp nên khó chấp nhận các thủ tục rờm rà nh: Lập kế hoạch nộp bảo hiểm xã hộihàng năm, danh sách nộp bảo hiểm xã hội hàng tháng, quý Tình hình sử dụnglao động trong các doanh nghiệp lại thờng xuyên biến động nên rất dễ sai sót