1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Thực trạng công tác giám định – bồi thường nghiệp vụ bảo hiểm TNDS của chủ xe cơ giới đối với người thứ ba tại PJICO

96 482 1

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 96
Dung lượng 712 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Tìm hiểu các nghiệp vụ màcông ty đã triển khai đặc biệt là nghiệp vụ bảo hiểm TNDS của chủ xe cơ giới đối với người thứ ba, và em đã lựa chọn đề tài “Thực trạng công tác giám định – bồi

Trang 1

MỞ ĐẦU

Trong quá trình thực tập tốt nghiệp khoá 47 ở một chi nhánh của công tybảo hiểm cổ phần Petrolimex (PJICO ) – Văn phòng 7, em đã vận dụng cáckiến thức tổng hợp đã học ở giảng đường để đi vào thực tế bằng việc nghiêncứu, phân tích và đánh giá một cách sơ bộ và tổng hợp nhất thực trạng hoạtđộng kinh doanh của công ty bảo hiểm PJICO Tìm hiểu các nghiệp vụ màcông ty đã triển khai đặc biệt là nghiệp vụ bảo hiểm TNDS của chủ xe cơ giới

đối với người thứ ba, và em đã lựa chọn đề tài “Thực trạng công tác giám định – bồi thường nghiệp vụ bảo hiểm TNDS của chủ xe cơ giới đối với người thứ ba tại PJICO ” trở thành chuyên đề thực tập của mình Qua bài

viết giúp em tăng cường và tích luỹ kiến thức thực tế về chuyên nghành BảoHiểm mà mình đã học và rút ra cho mình bài học quý báu về cách nghiên cứu,tìm hiểu vấn đề thực tế, đồng thời giúp em thêm về nghiệp vụ BH TNDS củachủ xe cơ giới đối với người thứ ba tại PJICO

Qua đây em xin chân thành cảm ơn cô giáo Bùi Quỳnh Anh cùng cán bộtại văn phòng 7 – công ty bảo hiểm PJICO đã nhiệt tình hướng dẫn em hoànthành tốt chuyên đề thực tập này Dưới đây là những nồi dung chính trongphần trình bày của mình:

Chương 1: Bảo hiểm trách nhiệm dân sự của chủ xe cơ giới đối với người thứ

ba và công tác giám định bồi thường nghiệp vụ

1.1 Khái quát chung về bảo hiểm TNDS của chủ xe cơ giới đối với người thứ

ba

1.2 Công tác giám định – bồi thường tổn thất nghiệp vụ bảo hiểm TNDScủa chủ xe cơ giới đối với người thứ ba

Trang 2

Chương 2: Thực trạng công tác giám định bồi thường nghiệp vụ bảo hiểmTNDS của chủ xe cơ giới đối với người thứ ba tại công ty bảo hiểm PJICO( 2003 – 2008 ).

2.1 Giới thiệu về Công ty bảo hiểm PJICO

2.2 Tình hình tham gia BH TNDS của chủ xe cơ giới đối với người thứ batại Việt Nam

2.3 Công tác giám định bồi thường nghiệp vụ bảo hiểm TNDS của chủ xe

cơ giới đối với người ths ba tại Công ty Bảo hiểm PJICO

Chương 3: Giải pháp nâng cao chất lượng công tác giám định – bồi thườngnghiệp vụ bảo hiểm TNDS của chủ xe cơ giới đối với người thứ ba tại công tyBảo hiểm PJICO

3.1 Phương hướng mục tiêu trong công tác giám định – bồi thường của công

ty Bảo hiểm PJICO

3.2 Những thuận lợi và khó khăn trong công tác giám định – bồi thường tạiCông ty Bảo hiểm PJICO

3.3 Một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả công tác giám định – bồithường nghiệp vụ BH TNDS của chủ xe cơ giới đối với người thứ ba tạiPJICO

3.4 Một số đề xuất

Trang 3

Chương 1 Khái quát chung về bảo hiểm trách nhiệm dân sự của chủ xe cơ giới đối với người thứ ba và công tác

giám định – bồi thường nghiệp vụ.

1.1 Tổng quan về bảo hiểm TNDS của chủ xe cơ giới đối với người thứ ba 1.1.1 Sự cần thiết và tác dụng của bảo hiểm TNDS của chủ xe cơ giới đối với người thứ ba

Trong quộc sống, mỗi cá nhân cũng như mỗi tổ chức đều phải chịu tráchnhiệm trước pháp luật cho từng hành vi ứng xử của mình Nhìn chung, khimột người gây ra thiệt hại cho người khác do sự bất cẩn của mình thì phảichịu trách nhiệm trước những thiệt hại đó Khi tham gia giao thông xe cơ giới

có thể gây thiệt hại cho người khác nếu xảy ra tai nạn, theo quy định của phápluật, chủ xe, lái xe sẽ phải bồi thường thiệt hại do họ gây ra cho nạn nhân.Điều này sẽ gây ra thiệt hại về mặt tài chính cho người gây tai nạn Trướcđây, khi phương tiện giao thông còn thô sơ, tai nạn giao thông ít xảy ra, nếu

có xảy ra thì chủ xe cũng có khả năng tự bồi thường Ngày nay, cùng với sựtiến bộ của khoa học kỹ thuật, các phương tiện cũng hiện đại hơn, kéo theo đó

là sự gia tăng tai nạn giao thông cùng mức độ thiệt hại của nó và nó có thểgây ra các vụ tại nạn nghiêm trọng, gây ra thiệt hại đối với chủ xe, khiến họkhông có đủ khả năng thanh toán, bồi thường cho người bị hại Thôngthường, việc bồi thường thế nào do các bên thỏa thuận, trong nhiều trườnghợp, việc thảo thuận rất khó khăn, đặc biệt nếu có người thiệt mạng thì việcgiải quyết bồi thường sẽ phức tạp hơn Do vậy, nếu có nguồn tài chính sẵnsàng cho việc giải quyết hậu quả cũng như dàn xếp hợp lý việc bồi thường sẽ

Trang 4

đem lại lợi ích cho chủ xe, nạn nhân trong các vụ tai nạn và sự yên tâm chomọi người khi tham gia lưu thông Tại Việt Nam, giao thông là một vấn đềbức xúc Chỉ riêng tháng 2/2007, cả nước đã xảy ra tới 1500 vụ tai nạn giaothông, làm chết 1381 người và bị thương 1301 người So với tháng 2/2006tăng tới 204 vụ tai nạn (25,42% ), 388 người chết ( 32,41% ) và 370 người bịthương (39,74) Đây là một trong những tháng có số người chết vì tai nạn giaothông cao nhất trong vòng 5 năm trở lại đây Sở dĩ tai nạn giao thông tháng2/2007 gia tăng đột biến như vậy là do chỉ trong 6 ngày tết Đinh Hợi đã xảy

ra 57 vụ tai nạn, làm chết 387 người, bị thương 643 người So với tết NguyênĐám năm 2006, tăng 100 vụ, 52 người chết và 79 người bị thương Tháng6/2007 xẩy ra 7936 vụ tai nạn gia thông, làm chết 7122 người, bị thương 6048người, tăng cả 3 mặt với 298 vụ tai nạn ( 3,94% ), 624 người chết ( 9,9% ) và

107 người bị thương ( 1,8% ) so với cùng kỳ năm 2006 Bước sang năm 2008

số vụ tai nạn giao thông đã giảm trên cả 3 mặt so với năm 2007, chỉ tính riêngđường bộ xảy ra 12.163 vụ, làm chết 11.318 người, bị thương 7.885 người( giảm 2.055 vụ - 14,5%, số người chết giảm 1539 người) Tuy vậy, nhưngnhìn chung tai nạn giao thông xảy ra vẫn là cao và hậu quả của nó ngày càngnghiêm trọng hơn

Như vậy có thể nói giao thông đang là thách thức lớn nhất đối với chúng

ta Bởi vì tai nạn giao thông xẩy ra nó sẽ gây ra những thiệt hại về cả vật chất

và tinh thần cho cả chủ xe cũng như nạn nhân, chính vì vậy để phòng chốnggiảm thiểu tổn thất do tai nạn giao thông gây ra thì việc triển khai và thựchiện nghiệp vụ bảo hiểm TNDS của chủ xe cơ giới đối với người thứ ba là rấtcần thiết và rất quan trọng Nó có tác dụng vô cùng to lớn:

a Đối với chủ xe:

Giúp cho chủ xe, lái xe an tâm, tự tin hơn khi điều khiển phương tiệntham gia giao thông

Trang 5

Góp phần bù đắp thiệt hại, ổn định tài chính, làm chủ xe nhanh chóngkhôi phục tinh thần, khôi phục hoạt động kinh tế

Làm tăng ý thức của chủ xe trong việc phòng ngừa tai nạn giao thông.Góp phần giảm bớt căng thẳng giữa chủ xe với nạn nhân và gia đình nạnnhân

b Đối với người thứ ba:

Bồi thường thiệt hại giúp họ kịp thời khắc phục hậu quả tai nạn, nhanhchóng hồi phục sản xuất kinh doanh

Giúp nạn nhân hoặc người nhà họ ổn định tinh thần, trách căng thẳnggiữa các bên

c Đối với toàn xã hội:

Bảo hiểm giúp tăng thu cho ngân sách Nhà nước, từ đó đầu tư nângcấp, xây dựng hạ tầng giao thông, góp phần giảm thiểu tai nạn giao thông

Công tác thống kê rủi ro và xác định nguyên nhân tai nạn giúp các cơquan chức năng đưa ra biện pháp thiết thực để đề phòng tránh tai nạn giaothông

Bản thân các doanh nghiệp bảo hiểm cũng trích doanh thu của mìnhvào công tác để đề phòng hạn chế tổn thất, góp phần đem lại sự an toàn chongười tham gia giao thông, hạn chế tai nạn, tăng uy tín và lợi nhuận về saucho doanh nghiệp

Góp phần gắn kết các thành viên trong xã hội, giúp mỗi người có tráchnhiệm hơn với hành vi của mình

1.1.2 Đặc điểm của bảo hiểm TNDS của chủ xe cơ giới đối với người thứ ba

1.1.2.1 Nghiệp vụ được thực hiện dưới hình thức bắt buộc

Trên thế giới hiện nay, ở các nước có ngành bảo hiểm phát triển thì hầuhết các nghiệp vụ BH TNDS nói chung và nghiệp vụ BHTNDS của chủ xe cơ

Trang 6

giới đối với người thứ ba nói riêng đều được thực hiện dưới hình thức bắtbuộc Ở Việt Nam, theo đó tại điều 308 bộ luật này có quy định các lỗi sauđây phát sinh trách nhiệm dân sự:

- Người không thực hiện hoặc thực hiện không đúng nghiệp vụ dân sựthì phải chịu TNDS khi có lỗi cố ý hoặc có lỗi vô ý, trừ trường hợp có thỏathuận khác hoặc pháp luật có quy định khác

- Cố ý gây thiệt hại là trường hợp một người nhận thức rõ hành vi củamình sẽ gây thiệt hại cho người khác mà vẫn thực hiện và mong muốn hoặckhông mong muốn nhưng để mặc cho thiệt hại xẩy ra

- Vô ý gây thiệt hại là trường hợp một người không thấy trước hành vicủa mình có khả năng gây thiệt hại, mặc dù phải bồi thường hoặc có thể biếttrước thiệt hại sẽ xẩy ra hoặc thấy trước hành vi của mình có thể gây thiệt hại,nhưng cho rằng thiệt hại sẽ không xẩy ra hoặc có thể ngăn chặn được

Trong trường hợp phát sinh TNDS gây thiệt hại cho bên thứ ba thì ngườigây ra thiệt hại phải có trách nhiệm bồi thường thiệt hại cho người thứ ba.Điều này được quy định trong điều 307 Bộ Luật dân sự Việt Nam, cụ thể nhưsau:

- Trách nhiệm bồi thường thiệt hại bao gồm trách nhiệm bồi thường thiệthại về vật chất, trách nhiệm bồi thường bù đắp tổn thất tinh thần

- Trách nhiệm bồi thường thiệt hại về vật chất là trách nhiệm bù đắp tổnthất vật chất thực tế, tính được thành tiền cho bên vi phạm gây ra, bao gồmtổn thất về tài sản, chi phí hợp lý để ngăn chặn, hạn chế, khắc phục thiệt hại,thu nhập thực tế bị mất hoặc bị giảm sút

- Người gây thiệt hại về tinh thần cho người khác do xâm phạm đến tínhmạng, sức khỏe, danh dự, nhân phẩm, uy tín của người đó thì ngoài việc chấmdứt hành vi vi phạm, xin lỗi, cải chính công khai còn phải bồi thường mộtkhoản tiền để bù đắp tổn thất về tinh thần cho người bị thiệt hại

Trang 7

Trên tinh thần đó của luật sư, luật kinh doanh bảo hiểm ngày 22/2/2000cũng có những quy định cụ thể về từng loại hình BH TNDS theo đó tại khoản

2 điều 8 luật kinh doanh bảo hiểm quy định:

Bảo hiểm bắt buộc bao gồm:

a) Bảo hiểm TNDS của chủ xe cơ giới, BH TNDS của người vận chuyểnhàng không đối với hành khách

b) Bảo hiểm TNDS nghề nghiệp đối với hoạt động với hành khách.c) Bảo hiểm trách nhiệm nghề nghiệp của doanh nghiệp môi giới bảohiểm

d) Bảo hiểm cháy nổ

Như vậy, ở nước ta bảo hiểm TNDS của chủ xe cơ giới đối với người thứ

ba được thực hiện bắt buộc theo quy định của pháp luật Việc thực hiện bắtbuộc góp phần đảm bảo tính công bằng trong xã hội và đảm bảo quyền lợi củamọi công dân Ngoài ra, thực hiện bắt buộc còn góp phần nâng cao tinh thầntrách nhiệm và ý thức chấp hành luật lệ an toàn giao thông của mọi người dân

và đặc biệt là các chủ phương tiện xe cơ giới

1.1.2.2 Bảo hiểm TNDS chủ xe cơ giới đối với người thứ ba thường áp dụng giới hạn trách nhiệm.

Bảo hiểm trách nhiệm có đối tượng bảo hiểm mang tính trừu tượng, tráchnhiệm dân sự phát sinh không thể xác định tại thời điểm tham gia bảo hiểm

mà tổn thất đó có thể rất lớn Do đó, để đảm bảo lợi ích của bên bảo hiểm vànâng cao trách nhiệm của người tham gia bảo hiểm, công ty bảo hiểm thườngđưa ra giới hạn trách nhiệm, đó là mức bồi thường tối đa của bên bảo hiểmhay số tiền bảo hiểm Nếu thiệt hại trách nhiệm dân sự là rất lớn thì công tybảo hiểm sẽ không bồi thường toàn bộ thiệt hại đó mà chỉ bồi thường trongphạm vi số tiền bảo hiểm Mặt khác, khi tham gia bảo hiểm TNDS chủ xe cơgiới đối với người thứ ba ngoài điểm tích cực là nâng cao ý thức an toàn giao

Trang 8

thông cho người dân, nếu các công ty bảo hiểm không có chế tài quản lý hợp

lý sẽ dấn đến trường hợp người tham gia dựa vào các nhà bảo hiểm mà không

có trách nhiệm trong việc bồi thường tổn thất cho bên thứ ba, do vậy họ thờ ơtrước những tổn thất do lỗi của mình gây ra Để đối phó với những lý do trêntrong nghiệp vụ bảo hiểm TNDS của chủ xe cơ giới đối với người thứ ba cácnhà bảo hiểm thường đặt ra hạn mức trách nhiệm của mình với một số tiềnbảo hiểm nhất định

1.1.2.3 Đối tượng bảo hiểm mang tính chất trừu tượng:

Trong nghiệp vụ bảo hiểm TNDS chủ xe cơ giới đối với người thứ ba,đối tượng bảo hiểm được xác định là phần trách nhiệm hay nghĩa vụ phải bồithường thiệt hại của chủ xe cơ giới khi quã trình tham gia giao thông của họgây tổn thất, thiệt hại cho người khác Do đó, đối tượng mang tính chất rấttrừu tượng

Đối với nghiệp vụ BH TNDS nói chung thì phần trách nhiệm thực tếphát sinh là bao nhiêu được quy định bởi sự phán quyết của tòa án và phù hợpvới điều kiện hoàn cảnh của từng cá nhân tổ chức nhất định

Ở Việt Nam hiện nay, chính vì đối tượng bảo hiểm trừu tượng củanghiệp vụ bảo hiểm này cộng với ý thức và hiểu biết về pháp luật dân sự củangười dân còn nhiều hạn chế nên để triển khai nghiệp vụ bảo hiểm này thànhcông, các công ty bảo hiểm và phía các cơ quan Nhà nước có thẩm quyền cầnphải tích cực tuyên truyền, phổ biến để nâng cao hiểu biết của người dân về

sự cần thiết và tác dụng của việc triển khai nghiệp vụ BH TNDS chủ xe cơgiới đối với người thứ ba cũng như nâng cao ý thức pháp luật của người dân

1.1.3 Nội dung cơ bản của bảo hiểm TNDS của chủ xe cơ giới đối với người thứ ba

a) Đối tượng bảo hiểm và phạm vi bảo hiểm

 Đối tượng bảo hiểm

Trang 9

Bảo hiểm TNDS của chủ xe cơ giới đối với người thứ ba là loại hình bảohiểm trách nhiệm pháp lý có đối tượng bảo hiểm là trách nhiệm dân sự phátsinh của chủ xe gây ra thiệt hại cho người thứ ba trong quá trình lưu hành sửdụng xe Người tham gia bảo hiểm ( người được bảo hiểm ) thường là chủ xe,phần trách nhiệm dân sự của chủ xe có thể phát sinh do chủ xe hoặc do lái xegây ra thiệt hại TNDS của chủ xe cơ giới đối với người thứ ba là trách nhiệmhay nghĩa vụ bồi thường ngoài hợp đồng của chủ xe hay lái xe cho người thứ

ba khi xe lưu hành gây tai nạn

TNDS ở đây bao gồm:

 Trách nhiệm liên quan quyền sở hữu tài sản Do đặc điểm của chủ xe

cơ giới là sử dụng động cơ và chuyển động với vận tốc cao nên tự bản thân nó

có thể gây ra tai nạn và làm thiệt hại cho người thứ ba mà không phải do lỗicủa chủ xe hay lái xe Tuy nhiên với tư cách là chủ sở hữu, chủ xe chịu tráchnhiệm dân sự đối với những thiệt hại đó

 Trách nhiệm dân sự phát sinh từ trách nhiệm phải điều khiển xe antoàn, không có những hành vi sơ suất gây thiệt hại cho người thứ ba

Đối tượng được bảo hiểm không được xác định trước Chỉ khi nào việclưu hành xe gây ra tai nạn có phát sinh trách nhiệm dân sự của chủ xe đối vớingười thứ ba thì đối tượng này mới được xác định cụ thể Điều kiện phát sinhtrách nhiệm dân sự của chủ xe đối với người thứ ba bao gồm:

 Điều kiện thứ nhất: Có thiệt hại về tài sản, tính mạng hoặc sức khỏecủa bên thứ ba

 Điều kiện thứ hai: Chủ xe ( lái xe ) phải có hành vi trái pháp luật Cóthể do vô ý hay cố ý mà lái xe vi phạm luật giao thông đường bộ, hoặc viphạm các quy định khác của Nhà nước…

 Điều kiện thứ ba: phải có mối quan hệ nhân quả giữa hành vi tráipháp luật của chủ xe ( lái xe ) với những thiệt hại của người thứ ba

Trang 10

 Điều kiện thứ tư: Chủ xe ( lái xe ) phải có lỗi.

Bên thứ ba trong BH TNDS chủ xe cơ giới là những người trực tiếp bịthiệt hại do hậu quả của vụ tai nạn nhưng loại trừ:

- Lái, phu xe, người làm công cho chủ xe;

- Những người lái xe phải nuôi dưỡng như cha, mẹ, vợ, chồng, concái…

- Hành khách, những người có mặt trên xe;

- Tài sản, tư trang, hành lý của những người nêu trên;

Lý do loại trừ chủ yếu do những người ngồi trên xe cơ quan hệ lợi íchtrực tiếp với lãi xe Lái xe, phụ xe, người làm công cho chủ xe là những ngườilàm thuê cho chủ xe để nhận công chính vì vậy theo quy định họ không đượccoi là những người thứ ba Cha mẹ, vợ, chồng, con cái… của lái xe họ lànhững người thân của chủ xe nên không được coi là những người thứ ba.Hành khách, những người có mặt trên xe; tài sản, tư trang, hành lý của nhữngngười nêu trên họ đều có hình thức bảo hiểm riêng như bảo hiểm hành kháchhay bảo hiểm tài sản chính vì vậy họ không phải người thứ ba Hơn nữa việcloại trừ này còn giúp cho công ty bảo hiểm có thể phòng chống được trục lợibảo hiểm do những người lãi xe dàn dựng

 Phạm vi bảo hiểm

Bảo hiểm TNDS của chủ xe cơ giới đối với người thứ ba chịu tráchnhiệm những thiệt hại của người thứ ba bao gồm:

 Thiệt hại về con người: tính mạng, sức khoẻ

 Thiệt hại về tài sản

 Thiệt hại về kinh doanh do thiệt hại về tài sản gây nên, hoặc thiệt hại

về thu nhập do thiệt hại về người gây ra

 Ngoài ra, công ty bảo hiểm chịu trách nhiệm đối với những chi phícần thiết và hợp lý nhằm hạn chế tổn thất xảy ra thêm ( thiệt hại tính mạng,

Trang 11

sức khoẻ những người tham gia cứu chữa, chi phí ngăn ngừa tai nạn, cấp cứu

và chăm sóc nạn nhân … ) và những chi phí ra tòa trong trường hợp nếu cần.Mặc dù tai nạn có phát sinh trách nhiệm dân sự nhưng công ty bảo hiểmkhông chịu trách nhiệm bồi thường:

 Hành động cố ý của chủ xe, lái xe và người bị thiệt hại

 Xe không đủ điều kiện kỹ thuật và thiệt hại an toàn để tham gia giaothông theo quy định của bộ giao thông vận tải

 Chủ xe vi phạm nghiêm trọng trật tự an toàn giao thông đường bộ

 Thiệt hại do chiến tranh, bạo động

 Thiệt hại do gián tiếp do tai nạn

 Thiệt hại đối với tài sản bị cướp, cắp trong tai nạn

 Tai nạn xảy ra ngoài lãnh thổ quốc gia, trừ trường hợp có thoả thuậnkhác giữa công ty bảo hiểm và người tham gia bảo hiểm

 Tài sản đặc biệt: Tiền, vàng bạc, đá quý, tranh ảnh quý, đồ cổ, thi hài,hài cốt

b) Phí bảo hiểm

Phí bảo hiểm được tính theo đầu phương tiện Người tham gia bảo hiểmđóng phí BH TNDS chủ xe cơ giới đối với người thứ ba theo số lượng đầuphương tiện của mình Mặt khác, các phương tiện khác nhau nên phí bảohiểm được tính riêng cho từng loại phương tiện ( hoặc nhóm phương tiện ).Phí bảo hiểm thường tính theo năm:

Trang 12

Phí thuần được xác định theo công thức:

f =

Trong đó: S: Số vụ tai nạn có phát sinh TNDS của chủ xe

T: Số tiền bồi thường bình quân 1 vụ tai nạn trong năm iC: Số lượng phương tiện cùng loại tham gia bảo hiểm trongnăm i

n: Số năm thống kê Trên đây là cách tính phí trên cơ sở quy luật số đông Đối với cácphương tiện không thông dụng, mức độ rủi ro lớn ( xe tải hạng nặng, xe kéo

ro mọc… ) thì tính thêm tỷ lệ phu phí so với mức phí cơ bản Việt Nam hiệnnay thường cộng thêm 30% phí cơ bản

Phí đối với phương tiện hoạt động ngắn hạn ( tính tròn tháng ):

Phí ngắn hạn =

Hoặc : Phí ngắn hạn = Phí năm x Tỷ lệ phí ngắn hạn theo tháng

Cách tính tròn tháng ở đây được tính theo phương thức:

- Nếu thời điểm tính phí được tính từ ngày 15 trở đi thì phí tính cả thángđó

- Nếu thời điểm tính phí được tính dưới ngày 15 trở lại thì phí không tínhtháng đó

Phí năm x Số tháng không hoạt động

1

n

i Ci

1

Trang 13

Khi chủ xe đã đóng phí cả năm mà tại thời điểm nào đó phương tiệnngừng hoạt động hoặc chuyển quyền sở hữu không chuyển quyền bảo hiểm

mà trước đó chủ xe chưa có khiếu nại và được bảo hiểm bồi thường thì đượchoàn phí Số phí hoàn lại:

P hoàn lại =

Chủ xe có trách nhiệm phải nộp phí đầy đủ Công ty bảo hiểm sẽ quyđịnh thời gian, số lần, mức phí tương ứng và tỷ lệ giảm phí tùy theo số lượngphương tiện tham gia bảo hiểm và tỷ lệ tổn thất ( thông thường mức giảm tối

đa là 20% ) Nếu không thực hiện đúng quy định bị phạt tùy theo hợp đồnggiữa công ty bảo hiểm và chủ xe

c) Trách nhiệm bồi thường của bảo hiểm

Trách nhiệm bồi thường của bảo hiểm được xác định trên cơ sở mứcTNDS thực tế phát sinh

Mức TNDS = Thiệt hại thực tế x Mức độ lỗiphát sinh của bên thứ ba của chủ xe (lái xe)

Mức độ lỗi của chủ xe chủ yếu được xác định giựa trên kết quả điều tracủa cảnh sát giao thông, của các giám định viên… và được tính theo phầntrăm mức độ lỗi của hai bên

Vậy, mức TNDS phát sinh thông thường phụ thuộc vào thiệt hại thực tếcủa bên thứ ba và mức độ lỗi của chủ xe, lái xe Tuy nhiên, mức TNDS phụthuộc vào phán quyết cuối cùng của chủ xe, lái xe Tuy nhiên, mức TNDSphụ thuộc vào phán quyết cuối cùng của toà án hoặc do sự thoả thuận của 2

P năm x Số tháng không hoạt động

12 tháng

Trang 14

bên Phán quyết này thường dựa trên khả năng tài chính của chủ xe, hoặchoàn cảnh gia đình, thu nhập của người thứ ba, có thể do người thứ ba là trụcột gia đình mà bị chết hoặc thương tật toàn bộ vĩnh viễn thì mức trách nhiệm

sẽ cao hơn dẫn đến số tiền bồi thường phải được trả tiền trên tinh thần nhânđạo Ví dụ trong trường hợp phán quyết của Toàn án dựa trên khả năng tàichính của chủ xe : Tại mỹ, trong 1 vụ tai nạn giao thông, bên A và bên B đâmvào C, C bị thương nặng, toà án yêu cầu bồi thường 15 triệu đôla Xác địnhtrách nhiệm : lỗi của bên A là 20%, bên B là 80%, vậy bên A phải đền 3 triệu,bên B đền 12 triệu cho bên C Nhưng bên B là một chủ xe tải nếu bán hết chỉđược đến tổng số tiền là 3,2 triệu đôla Do đó, toà án phán quyết, bên B đến0,2 triệu, còn lại bên A đền hết, phán quyết đó được giải thích như sau: nếukhông có 20% lỗi của bên A thì C sẽ không bị thương nặng đến thế, hơn nữa,bên A là công ty lớn, có khả năng tài chính lớn nên toà án yêu cầu bồi thường

để bảo vệ quyền lợi người bị hại

Ngoài ra, các công ty bảo hiểm thường giới hạn trách nhiệm theo một sốtiền nhất định gọi là số tiền bảo hiểm Nếu TNDS phát sinh lớn hơn hạn mứctrách nhiệm đó thì phần lớn hơn chủ xe ( lái xe ) phải tự chịu

1.2 Công tác giám định bồi thường trong nghiệp vụ bảo hiểm TNDS của chủ xe cơ giới đối với người thứ ba

1.2.1 Vai trò của công tác giám định và bồi thường trong quá trình triển khai nghiệp vụ bảo hiểm TNDS của chủ xe cơ giới đối với người thứ ba

1.2.1.1 Mục tiêu của giám định bồi thường

i Xác định nguyên nhân tổn thất, mức độ tổn thất từ đó xác định tai nạn

có thuộc phạm vi trách nhiệm của công ty bảo hiểm không

ii Bồi thường bù đắp thiệt hại, khắc phục hậu quả tai nạn sớm nhất

iii Thông qua công tác giám định bồi thường có thể tổng hợp nguyên nhântai nạn giao thông, từ đó giúp cho khâu đề phòng hạn chế tổn thất

Trang 15

1.2.1.2 Vai trò của giám định bồi thường

Giám định bồi thường có vai trò quan trọng đối với người tham gia bảohiểm, người thứ ba và cả công ty bảo hiểm:

a) Đối với chủ xe ( người tham gia bảo hiểm ) và người thứ ba:

Giám định bồi thường giúp xác định mức độ lỗi của hai bên, minh bạchhóa những vẫn đề liên quan đế vụ tai nạn, từ đó xếp tranh chấp, hòa giải, tránh gây căngthẳng

Giám định bồi thường được giải quyết nhanh chóng, chính xác giúp choviệc giải quyết hâu quả tai nạn được thuận lợi, từ đó ổn định sản xuất, kinhdoanh, khôi phục tinh thần

b) Đối với công ty bảo hiểm:

Giám định bồi thường là khâu quyết định tính hấp dẫn cho sản phẩm, thuhút khách hàng cũng như giữ chân khách hàng cũ tái hợp đồng

Giám định bồi thường tốt mang lại uy tín cho doanh nghiệp, không chỉ tăngkhách hàng tham gia bảo hiểm mà còn tăng doanh thu cho nghiệp vụ Đại lý giám định tổnthất

Uy tín và tính hấp dẫn của sản phẩm mang lại lợi thế cạnh tranh to lớncho doanh nghiệp và là yếu tố quyết định hiệu quả kinh doanh

Giám định được thực hiện tốt mang lại cơ sở chắc chắn cho bồi thườngnhanh chóng, chính xác, giảm thiểu gian lận bảo hiểm, chi bồi thường nhanhchóng, chính xác, giảm thiểu gian lận bảo hiểm, chi bồi thường hợp lý giúpdoanh nghiệp đảm bảo lợi nhuận của mình

1.2.2 Nguyên tắc giám định và bồi thường

1.2.2.1 Nguyên tắc giám định:

Việc giám định phải được tiến hành sớm nhất khi thông tin tai nạn đượcnhận Nếu chậm trễ, lý do phải được ghi rõ trong biên bản giám định

Trang 16

Tất cả mọi thiệt hại thuộc trách nhiệm Bảo hiểm vật chất, tài sản đềuphải được giám định.

Trường hợp công ty bảo hiểm không thực hiện lập biên bản giám địnhđược thì có thể căn cứ vào biên bản cơ quan chức năng, ảnh chụp, hiện vật,khai báo của chủ xe, lái xe và kết quả điều tra

Khi chủ xe và công ty bảo hiểm không thống nhất được nguyên nhân vàmức độ tổn thất do giám định viên bảo hiểm thực hiện thì hai bên thỏa thuậnchon giám định viên chuyên nghiệp, phí giám định doanh nghiệp bảo hiểm trảnếu kết luận giám định 2 bên không trùng nhau, nếu trùng chủ xe phải chịuphí

Quy trình định phải có mặt của chủ xe, chủ tài sản bị thiệt hại, hoặcngười có trách nhiệm, được ủy quyền quản lý, sử dụng tài sản, biên bản giámđịnh phải có đủ chữ ký các đối tượng trên

1.2.2.2 Nguyên tắc bồi thường

Bồi thường phải đúng quy định: đúng trách nhiệm bảo hiểm, đúng tainạn thuộc phạm vi bảo hiểm, đúng đối tượng được bảo hiểm

Bồi thường phải dựa trên cơ sở giám định và phải đủ căn cứ pháp lýchứng minh như: hợp đồng bảo hiểm còn hiệu lực, giấy tờ liên quan hợp lệ,rủi ro thuộc phạm vi bảo hiểm…

Bồi thường phải nhanh chóng, kịp thời, có các phương án thay thế khicần thiết để đảm bảo chất lượng phục vụ khách hàng tốt nhất

1.2.3 Quy trình giám định bồi thường:

1.2.3.1 Quy trình giám định tổn thất:

Trang 17

Sơ đồ 1: Quy trình giám định tổn thất

Bước 1: Nhận thông tin từ khách hàng và hướng dẫn xử lý ban đầu

 Khách hàng thông báo các thông tin liên quan đến đối tượng bị tổnthất: những thiệt hại của người thứ ba Xử lý thông tin ban đầu: thông báo cholãnh đạo phòng hoặc cấp trên biết để phân công giám định viên xử lý Trườnghợp giám định hộ hoặc làm đại lý giám định cho công ty bảo hiểm đó và yêucầu về bản mẫu của biên bản giám định

 Ghi vào số tiếp nhận tai nạn

 Căn cứ vào thông tin khách hàng cung cấp, giám định viên hướng dẫnkhách hàng xử lý ban đầu theo đúng quy định trong quy tắc bảo hiểm hoặc

Nhận thông tin từ khách hàng và hướng dẫ xử lý ban đầu

Chuẩn bị giám định

Tiến hành giám định

Lập biên bản giám định

Kết thúc giám định

Trang 18

hợp đồng bảo hiểm TNDS của chủ xe cơ giới đối với người thứ ba Đồngthời, tiến hành các biện pháp để đề phòng hạn chế tổn thất, sơ và cấp cữungười bị nạn…

 Hàng chuẩn bị giấy tờ pháp lý liên quan đến liên quan đến khiếu nại

và tranh chấp đối với bên thứ ba

 Chuẩn bị hiện trường: thời gian, địa điểm, các bên liên quan ( công

an, y bác sĩ, chính quyền địa phương … )

 Căn cứ đánh giá ban đầu về tổn thất, trình lãnh đạo xem xét quyếtđịnh cử giám định viên mình, mời thêm giám định viên của cơ quan chuyênmôn hoặc thuê giám định nước ngoài

Bước 2: Chuẩn bị giám định

 Thông báo cho các bên liên quan tới việc xưy lý tai nạn, tổn thất

 Kiểm tra các giấy tờ, tư liệu có liên quan tới tai nạn, tổn thất

 Hướng dẫn khách hàng chuẩn bị giấy tờ pháp lý liên quan đến khiếunại và tranh chấp đối với bên thứ ba

 Chuẩn bị hiện trường: thời gian, địa điểm, các bên liên quan ( công

an, y bác sĩ, chính quyền… )

 Căn cứ đánh giá ban đầu về tổn thất, trình lãnh đạo xem xét quyếtđịnh cử giám định viên của mình, mời thêm giám định viên của các cơ quanchuyên môn hoặc thuê giám định nước ngoài

Bước 3: Tiến hành giám định

Giám định viên cần thực hiện:

1 Kiểm tra lại đối tượng giám định

2 Phân loại tổn thất

3 Ghi nhận chính xác, trung thực mức độ thiệt hại, nguyên nhân gâynên tổn thất, mức độ lỗi của các bên… Nếu cần, tham khảo ý kiến chuyên giahoặc các cơ quan kiểm nghiệm, xét nghiệm…

Trang 19

4 Thông tin, liên lạc với người được bảo hiểm về mức trách nhiệm dân

sự phát sinh đồng thời xin ý kiến chỉ đạo của cấp trên nếu nhận thấy vụ việckhông bình thường

Bước 4: Lập biên bản giám định

Nội dung của biên bản giám định phải trung thực, chính xác, rõ ràng, cụthể sự việc xảy ra gây nên thiệt hại, các số liệu phải phù hợp với các tài liệudẫn chứng

Phần kết luận, xác định nguyên nhân tổn thất đòi hỏi giám định viên phảikết hợp tất cả các vấn đề đã ghi nhận được tại cuộc giám định, không kết luậnthiếu cơ sở thực tiến, thiếu khách quan, không kết luận chung chung trong việcphân lỗi cho bên gây ra tổn thất

Những vụ tổn thất nghiêm trọng, phức tạp phải lấy ý kiến chỉ đạo trướckhi hoàn chỉnh biên bản

Thông thường, biên bản giám định được lập tại hiện trường, sau khithống nhất lấy chữ ký các bên liên quan Biên bản giám định chỉ cấp chongười có yêu cầu giám định và không được tiết lộ nội dung cho người kháckhi chưa có yêu cầu của công ty bảo hiểm

Đối với tổn thất liên quan đến thương tật, chết người, căn cứ tình hìnhgiám định và thực tế yêu cầu của khách hàng, lãnh đạo phòng có thể đề xuấttạm ứng tiền giải quyết khó khăn

Bước 5: Kết thúc giám định

Trên cơ sở biên bản giám định và bước của giám đinh viên, lãnh đạophòng báo cáo lãnh đạo công ty và đề xuất biện pháp khắc phục hậu quả, đềphòng hạn chế tổn thất và các biện pháp hỗ trợ tiếp theo

Gửi biên bản giám định cho người yêu cầu giám định hoặc nhận biên bảngiám định từ giám định từ đơn vị giám định khác, khi chuyển giao hồ sơ cácbên phải ký xác nhận, sau đó thu phí hoặc thanh toán giám định và số thống kê theo dõi

Trang 20

Lập hồ sơ bao gồm: giấy yêu cầu giám định và các tài liệu liên quan đến

vụ giám định, biên bản giám định

Lưu trữ các giấy tờ liên quan theo quy định của Nhà nước và quy định của côngty

1.2.3.2 Quy trình bồi thường:

Sơ đồ 2: Quy trình bồi thường

Mở hồ sơ khách hàng

Xác định số tiền bồi thường

Thông báo bồi thường

Truy đồi người thứ ba và xử lý hàng đã bồi thường thu hồi về

Trang 21

Bước 2: Xác định số tiền bồi thường

Trên cơ sở tài liệu khách hàng cung cấp và báo cáo sơ bộ tổn thất do bênliên quan và bộ phận giám định cung cấp, cán bộ bồi thường tính toán số tiềnbồi thường Tính toán số tiền bồi thường được xác định căn cứ vào:

i Biên bản giám định tổn thất và bản kê khai tổn thất

ii Điều khoản, điều kiện tổn thất và bản kê khai tổn thất

iii Bảng theo dõi đóng phí bảo hiểm

iv Thực tế chi trả của người thứ ba

Trường hợp đồng bảo hiểm hoặc tái bảo hiểm phải thông báo các bên vềviệc giải quyết bồi thường, tùy điều khoản trong hợp đồng hoặc tái bảo hiểm

mà công ty bảo hiểm xem xét giải quyết bồi thường cho phù hợp

Bước 3: Thông báo bồi thường:

Sau khi tính toán bồi thường và trình lãnh đạo duyệt hồ sơ bồi thường,doanh nghiệp bảo hiểm thông báo chấp nhận bồi thường và đề xuất hình thứcbồi thường cho khách hàng bao gồm: thanh toán bằng tiền, sửa chữa hoặcthay thế mới Nếu số tiền bồi thường quá lớn công ty có thể thỏa thuận vớikhách hàng thanh toán dần trong một khoản thời gian có lãi suất kỳ hạn

Nếu khách hàng chấp nhận phương án bồi thường doanh nghiệp bảohiểm đưa ra thì cán bộ bồi thường phải lấy xác nhận đồng ý và cam kết khôngkhiếu nại gì thêm Nếu khách hàng không chấp nhận, DNBH cần xử lý mềmdẻo, linh hoạt, hạn chế thấp nhất sự can thiệt của tòa án nhằm giữ uy tín củadoanh nghiệp và hạn chế chi bồi thường

Bước 4: Truy đòi người thứ ba và xử lý hàng bồi thường thu hồi về

DNBH phải làm thủ tục thế quyền từ người được bảo hiểm để tiến hànhtruy đòi người thứ ba, thông thường DNBH chỉ chấp nhận thanh toán khi cóđầy đủ cơ sở để có thể truy đòi người thứ ba bồi hoàn khoản đã bồi thường

Trang 22

Sau đó, DNBH tiến hành lập hồ sơ truy đòi người thứ ba và theo dõi tiếp tụcgiải quyết.

Thu hồi tài sản đã bồi thường về xử lý, đây là nguồn thu làm giảm chibồi thường

1.2.4 Hiệu quả công tác giám định và bồi thường:

Việc thực hiện đánh giá hiệu quả công tác giám định bồi thường tổn thấtluôn được các công ty trú trọng Đánh giá hiệu quả của công việc thực chất làviệc xác định xem một đồng chi phí công ty bỏ ra thì nhận được bao nhiêuđồng kết quả hoặc nhận được kết quả là bao nhiêu trong công tác giám địnhbồi thường tổn thất nghiệp vụ BH TNDS chủ xe cơ giới đối với người thứ baviệc xác định hiệu quả được thực hiện theo công thức sau:

=

Trong đó từ số vụ tai nạn rủi ro đã được giám định trong kỳ, mẫu số làtổng chi phí giám định Chi phí giám định bao gồm chi phí phục vụ đi lại, chiphí bảo hiểm hiện trường, chi phí dọn dẹp hiện trường, chi phí cho giám định

Trang 23

Chương 2 Thực trạng công tác giám định bồi thường nghiệp

vụ bảo hiểm TNDS của chủ xe cơ giới đối với người

thứ ba tại Công ty bảo hiểm PJICO

26 tháng 4 năm 2007, PJICO nhận Giấy phép điều chỉnh số06/GPĐC19/KDBH của Bộ Tài chính cho phép Công ty bổ sung vốn điều lệlên 140 tỷ đồng

Công ty là sự hội tụ của 8 cổ đông lớn trong đó có 7 thành viên sáng lập

và một thành viên tham gia thêm từ năm 1998 ( CĐ liên hiệp đường sắt ViệtNam ) Các thành viên này đã và đang có những đóng góp rất tích cực vàohoạt động kinh doanh của PJICO Dưới đây là các cổ đông sáng lập lên côngty:

Bảng 1: Các cổ đông sáng lập lên công ty Cổ phần Bảo hiểm Petrolimex

Trang 24

STT Tên cổ đông Tên viết tắt Vốn góp

( Triệu đồng )

Tỷ lệ ( % )

1 Tổng công ty xăng dầu Việt

2 Ngân hàng ngoại thương Việt

3 Công ty tái bảo hiểm quốc

gia Việt Nam VinaRe 4.400 8

4 Tổng công ty thép Việt Nam VSC 3.300 6

5 Công ty vật tư và thiết bị

6 Công ty điện tử Hà Nội Hanel 1.100 2

7 Công ty thiết bị an toàn AT 275 0,5

PJICO hoạt động theo Luật Kinh doanh Bảo hiểm và Điều lệ hoạt động

đã được Đại Hội đồng Cổ đông thông qua Doanh nghiệp được Sở kế hoạch

và Đầu tư thành phố Hà Nội cấp giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh thayđổi lần 4 số 060256 ngày 21/12/2006 Lĩnh vực hoạt động kinh doanh chínhcủa PJICO gồm Kinh doanh bảo hiểm phi nhân thọ, tái bảo hiểm và đầu tư tàichính Cụ thể là :

 Kinh doanh bảo hiểm gốc: bao gồm các nghiệp vụ chính sau đây:

- Nghiệp vụ bảo hiểm hàng hải bao gồm:

+, Bảo hiểm hàng hóa vận chuyển bằng đường biển, đường bộ, đườngsông, đường hàng không

+, Bảo hiểm thân tàu

+, Bảo hiểm trách nhiệm chủ tài

+, Bảo hiểm nhà thầu đóng tàu

Trang 25

+, Bảo hiểm tàu sông, tàu cá.

- Nghiệp vụ bảo hiểm phi hàng hải bao gồm:

+, Bảo hiểm kết hợp con người

+, Bảo hiểm học sinh, sinh viên

+, Bảo hiểm bồi thường cho người lao động

+, Bảo hiểm khách du lịch

+, Bảo hiểm khách hàng

- Nghiệp vụ bảo hiểm kỹ thuật và tài sản, bao gồm:

+, Bảo hiểm mọi rủi ro về xây dựng lắp đặt

+, Bảo hiểm hảo hoạn và các rủi ro đực biệt

+, Bảo hiểm máy móc

+, Bảo hiểm trách nhiệm

+, Bảo hiểm hỗn hợp tài sản cho thuê

 Nghiệp vụ tái bảo hiểm: nhận và nhượng tái bảo hiểm tất cả các nghiệp vụ bảphiểm

 Hoạt động đầu tư vốn ( Theo luật kinh doanh bảo hiểm ngày09/12/2000 )

 Các dịch vụ: Giám định, điều tra, tính toán phân bổ tổn thất, đại lýgiám định, xét giải quyết bồi thường và đòi người thứ ba

 Cho thuê văn phòng

 Dịch vụ mua bán, sửa chữa, cứu hộ và kinh doanh phụ tùng ôtô

 Mua bán, bảo dưỡng xe có động cơ và mô tô, xe máy, phụ tùng cho

xe có động cơ, xăng dầu, mỡ

Trang 26

Vì là một công ty cổ phần đầu tiên hoạt động kinh doanh trong lĩnh vựcbảo hiểm phi nhân thọ, PJICO đã phải trải qua không ít những khó khăn củanhững ngày đầu hoạt động, đặc biệt là khi các điều kiện về cơ chế pháp luậtcòn chưa đầy đủ, khách hàng còn ít lòng tin Tuy nhiên, cùng với sự chỉ đạo củahội đồng quản trị, của các ban ngành liên quan, đồng thời cùng với sự ủng hộ,hợp tác giúp đỡ nhiệt tình của các cổ đông sáng lập, các khách hàng và đặcbiệt là sự nỗ lực phấn đấu của toàn thể cán bộ công nhân viên, Công ty đãtừng bước phát triển và tạo dựng được chỗ đứng trên thị trường bảo hiểm ViệtNam.

2.1.2 Tình hình hoạt động kinh doanh của PJICO giai đoạn 2003 - 2008

Ngay từ khi thành lập, Công ty bảo hiểm PJICO đã nhanh chóng triểnkhai các hoạt động kinh doanh của mình mà trước hết là hoạt động kinhdoanh bảo hiểm Bởi nó là nội dung chủ đạo của PJICO Sau hơn chục nămhoạt động, công ty đã đạt được những kết quả khả quan trong hoạt động củamình, củng cố được vị thế của mình trên thị trường bảo hiểm Hiện nay cùngvới sự phát triển nhanh chóng của PJICO cả về chiều rộng lẫn chiều sâudoanh thu kinh doanh của PJICO ngày càng lớn và ổn định cụ thể là:

Trang 27

Bảng 2: Kết quả kinh doanh của PJICO giai đoạn 2003 – 2008

Chỉ tiêu

Năm

Doanh thu ( Tr.đ )

Chi phí ( Tr.đ )

Tăng trưởng liên hoàn của doanh thu Lợi nhuận

( Tr.đ )

Tuyệt đối (Tr.đ)

Tương đối ( % )

( Nguồn: công ty bảo hiểm PJICO )

Qua bảng số liệu trên cho thấy doanh thu phí qua các năm đều tăng cả vềtuyệt đối lẫn tương đối, năm 2008 so với năm 2007 tăng 25% Điều này chothấy tình hình kinh doanh của PJICO ngày càng hiệu quả Trong bối cảnhhiện nay, Việt Nam đang đứng trước cuộc khủng hoảng kinh tế, điều này làmảnh hưởng trực tiếp tới thị trường bảo hiểm quốc tế và Việt Nam Nhưng với

sự lãnh đạo sáng suất, tài tình của lãnh đạo công ty, hơn thế nữa là sự đồnglòng, cùng với nố lực của toàn công ty, PJICO không những đứng vững vàphát triển mà còn tạo được uy tín và thương hiệu mạnh trên thị trường bảohiểm Việt Nam

Đối với doanh thu phí bảo hiểm gốc: ta có bảng sau:

Trang 28

Bảng 3: Doanh thu phí bảo hiểm gốc tại PJICO

Năm 2003 2004 2005 2006 2007 2008 Doanh thu

( Nguồn: Công ty bảo hiểm PJICO )

Nhìn vào bảng trên ta thấy doanh thu phí bảo hiểm gốc của công tykhông ngừng tăng qua các năm với tốc độ tăng trưởng bình quân của toàn thịtrường Nếu như đầu năm 2003 doanh thu phí bảo hiểm chỉ là 489.864 triệuđồng thì đến năm 2008 là 1060 tỷ đồng tăng 570.136 triệu đồng Như vậydoanh thu phí trong cả giai đoạn tăng 116,38% Tuy nhiên cũng có thời kỳdoanh thu phí bảo hiểm giảm đáng kể Cụ thể là năm 2006 doanh thu phí bảohiểm gốc toàn công ty đạt được 667.377 triệu đồng, giảm 8,14% so với năm

2005, sự sụt giảm này là do: “ năm 2006, nghiệp vụ bảo hiểm xe cơ giới códoanh thu sụt giảm so với năm 2005 vì năm 2006 so có một số chính sách củanhà nước thay đổi như không bắt buộc các chủ xe máy mới khi đăng ký kinhdoanh phải mua bảo hiểm, do vậy làm cho doanh thu bảo hiểm xe máy năm

2006 giảm 44,7 tỷ đồng dấn đến doanh thu nghiệp vụ bảo hiểm xe cơ giới củaPJICO giảm so với năm 2005 kéo theo tổng doanh thu bảo hiểm gốc củaPJICO năm 2006 giảm so với năm 2005” Tuy nhiên trong toàn giai đoạn thìdoanh thu phí vẫn tăng đáng kể, đây vẵn được coi là thành công lớn của công

ty PJICO, sở dĩ có được thành công như vậy là vì những chính sách hợp lý,phù hợp và hiệu quả đợc công ty áp dụng cho toàn giai đoạn Hơn thế nữaPJICO lậi có một đội ngũ cán bộ nhiệt tình năng động luân được PJICO hàngnăm cho tập huấn, trao đổi và bổ sung kiến thức để phù hợp với thị trường

Trang 29

Đối với hoạt động tái bảo hiểm:

Hoạt động nhượng tái bảo hiểm:

Trong những năm qua hoạt động nhượng tái bảo hiểm đã góp phần ổnđịnh tình hình tài chính của PJICO thông qua việc nhượng tái bảo hiểm.Trong năm, các hợp đồng tái bảo hiểm cố định của PJICO với điều kiện khárộng đã đáp ứng được hầu hết các dịch vụ mà PJICO đã khai thác, đảm bảotốt nhất cho hoạt động khai thác bảo hiểm gốc

Kết quả nhượng tái bảo hiểm của PJICO trong những năm gần đây thểhiện như sau:

Bảng 4: Tình hình nhượng tái bảo hiểm giai đoạn 2004 – 2008

Đơn vị: Triệu đồng

Năm Chỉ tiêu 2004 2005 2006 2007 2008 Phí bảo hiểm gốc 597.884 726.520 667.377 881.489 1.060.00

0

Phí nhượng tái bảo hiểm 147.079 215.477 222.264 212.126 278.780

Tỷ lệ phí nhượng/phí gốc 24,6% 29,66% 33,3% 24,06% 26,3%

( Nguồn: Công ty bảo hiểm PJICO )

Qua bảng số liệu trên ta thấy: Phia tái bảo hiểm hàng năm thường chiếmtrên 30% phí bảo hiểm gốc của PJICO Phí nhượng tái bảo hiểm năm 2006 có

tỷ trọng tăng so với năm 2005 chủ yếu do tỷ trọng doanh thu phí bảo hiểm xe

cơ giới ( Nghiệp vụ hầu như không phải tái bảo hiểm ) giảm từ 47,33% xuống41,96% trên tổng phí Năm 2007 tỷ trọng phí nhận tái bảo hiểm giảm đáng kể,chiếm 24,06% phí bảo hiểm gốc, điều này thể hiện năng lực tài chính củaPJICO ngày càng vững trắc, khả năng chi trả của PJICO được nâng cao đáng

kể Sang năm 2008, do hậu quả của quộc khủng hoảng kinh tế tác động đếnnền kinh tế đất nước làm cho tỷ lệ phí nhượng tái bảo hiểm tăng lên 26,3%

Trang 30

Tuy nhiên điều này không gây ảnh hưởng nhiều đến hoạt động kinh doanhcủa PJICO và doanh thu năm 2008 của PJICO vẫn đạt tăng trưởng cao.

Hoạt dộng nhận tái bảo hiểm:

Hoạt động tái bảo hiểm tại PJICO qua các năm không ngừng tăng lên.Đây là một nguồn thu không nhỏ đóng góp vào tổng doanh thu hoạt độngkinh doanh của PJICO trong thời gian cừa qua Sự tăng lên như vậy cũng thểhiện được sự tin tưởng của các đối tác vào khả năng bồi thường cũng như nănglực tài chính của PJICO

Đối với hoạt động đầu tư:

Hoạt động đầu tư của PJICO đã phát triển theo hướng ngày càng chuyênnghiệp hơn PJICO đã thực hiện việc quản lý dòng tiền đầu tư nhằm sử dụnghiệu quả tiền nhàn rỗi, huy động tối đa tiền vào đầu tư đồng thời vẫn đảm bảonhu cầu chi tiêu thường xuyên của các đơn vị trong toàn Công ty

Danh mục đầu tư của PJICO đã được đa dạng hoá, PJICO đã đầu tư vàohầu hết các loại hình đầu tư như góp vốn liên doanh, mua cổ phần, tiền gửi,bất động sản, Năm 2006, danh mục đầu tư của PJICO đã được cơ cấu lạitheo đó tỷ trọng đầu tư tiền gửi giảm, tăng dần tỷ trọng đầu tư vào các loạichứng khoán trên cơ sở đảm bảo an toàn vốn đầu tư và chấp nhận mức độ rủi

ro vừa phải

PJICO đã triển khai đầu tư vào nhiều dự án có hiệu quả như đầu tư gópvốn vào Công ty cổ phần vận tải xăng dầu Vipco, góp vốn cổ phần vào Tổngcông ty CP tái bảo hiểm Quốc Gia Việt Nam (Vinare), Công ty cổ phần Xâylắp I Petrolimex.; Công ty cổ phần Bất động sản Petrolimex (Pland), Công ty

cổ phần Lương thực và Công nghệ thực phẩm (Foodinco) , ngoài ra PJICOcòn thường xuyên theo dõi sự biến động của Thị trường chứng khoán để lựachọn danh mục đầu tư cổ phiếu hợp lý

Trang 31

Bảng 5: Một số dự án PJICO đã góp vốn đầu tư trong những năm gần đây

STT Tên dự án Hình thức

tham gia

Tỷ lệ góp vốn ( % )

Số tiền góp vốn ( Tr.đ )

1 Công ty CP Vận tải

Vipco

Góp vốn cổphần

3 Công ty CP Xây lắp I

Petrolimex

Góp vốn cổphần

4 Công ty CP Bất động

sản Petrolimex

Góp vốn cổphần

6 Công ty liên doanh kho

xăng dầu Vân phong

Góp vốn liên kết

KD

(Nguồn: Công ty cổ phần bảo hiểm Petrolimex)

2.2 Tình hình tham gia bảo hiểm TNDS chủ xe cơ giới đối với người thứ

ba tại Việt nam

2.2.1 Tính chất bắt buộc của nghiệp vụ bảo hiểm TNDS chủ xe cơ giới đối với người thứ ba ( Theo nghị định số 30 – Hội đồng Bộ trưởng )

a) Chủ xe cơ giới, kể cả chủ xe là người ngoài có giấy phép sử dụng xe

cơ giới trên lãnh thổ nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam đều phảitham gia bảo hiểm tại cơ quan bảo hiểm nhà nước về trách nhiệm dân sự vớinhững thiệt hại do hoạt động của xe cơ giới gây ra cho những người khác

Trang 32

Xe cơ giới ở đây là tất cả loại xe chạy trên đường bộ bằng động cơ củachính chiếc xe đó ( trừ xe đạp máy ).

b) Những người chấp hành đúng luật lệ giao thông mà bị thiệt hai vềthân thể hoặc tài sản do xe cơ giới gây ra nên được cơ quan bảo hiểm Nhànước trả tiền bồi thường thiệt hại kịp thời và thảo đáng theo quy định củapháp luật

c) Các chủ xe cơ giới phải đóng phí bảo hiểm cho cơ quan bảo hiểmNhà nước để thành lập quỹ bảo hiểm Quỹ này chủ yếu để bồi thường thiệthại, một phần chi cho công tác đề phòng, hạn chế tai nạn, một phần chi chohoạt động của cơ quan bảo hiểm Nhà nước

d) Các chủ xe cơ giới phải đóng phí bảo hiểm đầy đủ và đúng hạntrường hợp đóng phí bảo hiểm chậm so với quy định thì chủ xe phải nộp phạt

từ 1 đến 3 lần phí bảo hiểm theo mức độ vi phạm Lái xe không có giấy chứngnhận bảo hiểm hợp lệ thì giấy phép lưu hành sẽ bị thu hồi tạm thời hoặc vĩnhviễn

e) Mức giới hạn trách nhiệm được áp dụng như sau:

Đối với xe máy:

Mức trách nhiệm Phí bảo hiểm

Trách nhiệm dân sự về:

+ Tài sản 30 triệu đồng

+ Con người 30 triệu đồng

Tai nạn người ngồi:

+ Con người 30 triệu đồng

Tai nạn người ngồi:

Trang 33

Về người : 30 triệu đồng/người ( đối với người thứ ba ).

Về tài sản : 30 triệu đồng/vụ ( đối với người thứ ba )

Về người : 50 triệu đồng/người ( đối với người thứ ba và hànhkhách theo hợp đồng vận chuyển hành khách )

Về tài sản : 50 triệu đồng/người ( đối với người thứ ba )

2.2.2 Tình hình tham gia nghiệp vụ bảo hiểm TNDS chủ xe cơ giới đối với người thứ ba trên thị trường bảo hiểm Việt Nam

2.2.2.1 Trên thị trường bảo hiểm Việt Nam

Năm 2008, chứng kiến cơn khủng hoảng kinh tế diễn ra trên phạm vitoàn cầu, ảnh hưởng sâu sắc đến nền kinh tế nước ta, khiến các thị trường nhưchứng khán, đầu tư lâm vào suy thoái, thị trường bất động sản đóng băng, lãisuất biến động, gây ảnh hưởng trực tiếp tới hoạt động sản xuất kinh doanh củadoanh nghiệp… Điều này làm GDP của Việt Nam tăng trưởng năm 2008 ởmức 6,23% thấp hơn năm 2007, ảnh hưởng xấu tới tình hình kinh doanh bảohiểm Việt Nam vốn đang ở dạng tiềm năng

Tuy nền kinh tế gặp nhiều khó khăn như vậy, ảnh hưởng không nhỏ đếnthị trường bảo hiểm Việt Nam nhưng nhìn chung thị trường bảo hiểm trongnước nói chung và thị trường bảo hiểm phi nhân thọ nói riêng vấn phát triểnmạnh với tốc độ tăng trưởng cao, hội nhập quốc tế mạnh mẽ thông qua tiếpnhận đầu tư và đổi mới quản lý theo tiêu chuẩn quốc tế Đối với nghiệp vụbảo hiểm TNDS chủ xe cơ giới đối với người thứ ba cũng có những thuận lợinổi bật Các cơ quan quản lý nhà nước ban hành các chính sách có tác độngtích cực tới thị trường Môi trường pháp lý thận lợi từ đó thúc đẩy thị trườngbảo hiểm xe cơ giới nói chung và BHTNDS chủ xe cơ giới đối với người thứ

ba nói riêng tăng trưởng lâu dài Điển hình là năm 2008, đã có một số các vănbản pháp luật ra đời đã góp phần tích cực vào minh bạch hoạt động KDBHnhư nghị định 103/2008/NĐ – CP về bảo hiểm bắt buộc TNDS của chủ xe cơ

Trang 34

giới đối với người thứ ba cùng với các thông tư hướng dẫn thực hiện số126/2008/TT – BTC do Bộ Tài chính ban hành vào ngày 22/12/2008 điều này

đã khuyến khích chủ xe mua bảo hiểm nhiều hơn Việc mở rộng phạm vi hoạtđộng bảo hiểm và nâng mức trách nhiệm mình lên, phí bảo hiểm TNDS củachủ xe ôtô tăng 1,5 lần ( theo QĐ 23/2007/QĐ – BTC ) với mức trách nhiệmtăng 1,7 lần Giúp số phí thu tăng lên đáng kể, Nghị định 32 của chính phủ vềcông tác trật tự an toàn giao thông trong đó có chương trình đội mũ bảo hiểm

là cơ hội để các doanh nghiệp bán bảo hiểm xe máy kết hợp với các chươngtrình này, thêm vào đó là thông tư liên tịch số 16 của Bộ Công an – Bộ Tàichính được ban hành tạo thuận lợi cho việc giám định tai nạn, giải quyếtquyền lợi bảo hiểm cho khác hàng và hỗ trợ giám định tai nạn, giải quyếtquyền lợi bảo hiểm cho khách hàng và hỗ trợ khai thác bảo hiểm

Tuy có những thuận lợi như vậy nhưng việc triển khai nghiệp vụ bảohiểm TNDS chủ xe cơ giới đối với người thứ ba đối với các công ty trên thịtrường cũng gặp không ít những khó khăn Tính cho đến nay toàn thị trườngbảo hiểm có khoảng 27 doanh nghiệp bảo hiểm phi nhân thọ và hơn 14 doanhnghiệp kinh doanh nghiệp vụ bảo hiểm xe cơ giới trong đó có nghiệp vụ bảohiểm TNDS chủ xe cơ giới đối với người thứ ba, doanh thu phí bảo hiểm xe

cơ giới có doanh thu cao nhất đạt 3109 tỷ đồng tăng 22,3% so với năm 2007,chiếm trên 50% tổng doanh thu toàn nghiệp vụ bảo hiểm, dẫn đầu doanh thu

là Bảo hiểm Bảo Việt 956 tỉ đồng, Bảo Minh 562 tỉ đồng tiếp đến là PJICO

507 tỉ đồng Doanh thu phí bảo hiểm TNDS chủ xe cơ giới trên toàn thịtrường đạt 701 tỷ đồng Theo WTO, các doanh nghiệp bảo hiểm có vốn nướcngoài sẽ bình đẳng với các doanh nghiệp trong nước trong việc khai thác cácnghiệp vụ bảo hiểm bắt buộc do vậy việc cạnh tranh trên thị trường đối vớinghiệp vụ này sẽ trở nên gay gắt Tình trạng giảm phí giảm giá, trục lợi bảohiểm tiếp tục là mối quan ngại của nhiều doanh nghiệp bảo hiểm và các cơ

Trang 35

quan chức năng Hơn nữa việc nhận thức của người dân về bảo hiểm TNDSchủ xe cơ giới đối với người thứ ba còn hạn chế, người dân chưa thấy được sự

đe dọa của rủi ro khi gây ra tai nạn giao thông, thậm chí còn coi thường,không thận trọng khi điều khiển xe, phóng nhanh, vượt ẩu,…

Như vậy, việc triển khai nghiệp vụ bảo hiểm TNDS chủ xe cơ giới đốivới người thứ ba trên thị trường bảo hiểm Việt Nam hiện nay có nhiều thuậnlợi và không ít những khó khăn Trước thực trạng đó của thị trường trongnhững năm qua, lãnh đạo và tập thể nhân viên công ty cổ phần bảo hiểmPetrolimex có những giải pháp hợp lý và đúng đắn, tận dụng những lợi thếvốn có và khắc phục khó khăn vươn lên và củng cố vững chắc vị trí thứ 3 củamình trên thị trường về nghiệp vụ bảo hiểm này

2.2.2.2 Tại PJICO

Về PJICO, tình hình tham gia bảo hiểm TNDS cũng có chiều hướng tíchcực trong những năm, với số lượng xe tham gia bảo hiểm ngày càng tăng gópphần làm tăng doanh thu về phí bảo hiểm cho PJICO, uy tín và thương hiệucủa công ty bảo hiểm PJICO về bảo hiểm TNDS cũng ngày càng tăng, cóđược điều này là do:

 Một là, trong những năm qua, PJICO luân coi nghiệp vụ bảo hiểm xe

cơ giới là nghiệp vụ mũi nhọn của PJICO, thể hiện là doanh thu phí bảo hiểm

xe cơ giới luân chiếm khoảng 50% tổng doanh thu phí bảo hiểm của toànCông ty bảo hiểm PJICO, chính vì vậy bảo hiểm TNDS chủ xe cơ giới đối vớingười thứ ba tại PJICO luân thu hút được đông đảo khách hàng tham gia vàtái tục trong những năm tiếp theo

 Hai là, số lượng xe lưu thông tại Việt Nam ngày càng tăng với khốilượng tróng mặt, riêng tại Hà Nội đã có xu hướng cứ một người lại có một cái

xe máy, điều này làm góp phần làm tăng số lượng người tham gia bảo hiểmTNDS chủ xe cơ giới đối với người thứ ba

Trang 36

Tình hình tham gia bảo hiểm TNDS chủ xe cơ giới đối với người thứ bathể hiện như sau:

Bảng 6: Tình hình tham gia bảo hiểm TNDS chủ xe cơ giới đối với người

thứ ba tại PJICO giai đoạn 2004 – 2008

Năm

Chỉ tiêu

Đơn vị

14.083.47 6

15.567.14 9

17.544.398 24.988.342

705.192 735.606 776.303 865.412 987.346 12.321.55

0

13.347.87 5

14.790.84 6

6

1.420.29 2

( Nguồn: phòng bảo hiểm xe cơ giới tại PJICO )

Nhìn trên bảng 3 ta thấy từ năm 2004 đến năm 2008 số lượng xe cơ giớilưu hành tại Việt Nam tăng với khối lượng lớn Nếu như năm 2004 là trên 13triệu chiếc xe thì vào năm 2008 đã có tới gần 25 triệu chiếc ( với 24 triệuchiếc xe máy và gần 1 triệu chiếc xe Ôtô ), chính vì vậy, tại PJICO số lượng

xe tham gia bảo hiểm TNDS chủ xe cơ giới cũng tăng theo chiều tỷ lệ thuận,năm 2004 là 782.291 triệu chiếc và lên đến 1.608.875 chiếc vào năm 2008

Trang 37

Tuy năm 2006 số lượng khách tham gia sản phẩm bảo hiểm này tại PJICO độtngột giảm là 13,01%, trong đó số xe máy tham gia giảm 22,44%, Ôtô giảm6,8% lý do là, năm 2006 chính phủ bãi bỏ quy định bắt buộc phải có bảo hiểmkhi đăng ký xe máy mới, điều này làm lượng khách hàng tham gia nghiệp vụbảo hiểm này trên toàn thị trường giảm đáng kể.

Bước sang năm 2008, cùng với sự phát triển chung của toàn thị trường

về bảo hiểm TNDS chủ xe cơ giới đối với người thứ ba, PJICO đã đề ra nhiềucác chính sách tạo ưu thế để chiếm lĩnh thị trường, những chính sách đó đãlàm ưu thế của PJICO nâng lên rõ rệt, Cùng với đó là doanh thu của PJICO vềkinh doanh bảo hiểm nói chung và bảo hiểm TNDS chủ xe cơ giới nói chungcũng không ngừng tăng lên

Bảng 7: Doanh thu phí bảo hiểm TNDS chủ xe cơ giới đối với người thứ

ba tại công ty bảo hiểm PJICO giai đoạn 2004 – 2007

Chỉ tiêu 2004 2005 2006 2007 2008

Doanh thu phí bảo

hiểm gốc (Tr.đ) 597.884 726.520 667.377 880.126 1.060.000Doanh thu toàn

Trang 38

Bước sang năm 2008, doanh thu phí bảo hiểm TNDS chủ xe cơ giới tiếptục tăng trưởng với tốc độ cao, tốc độ tăng là 13,35% Điều này cho thấy sựlớn mạnh của PJICO về cạnh tranh bảo hiểm TNDS chủ xe cơ giới đối vớingười thứ ba Năm 2006, phí bảo hiểm nghiệp vụ này có sự sụt giảm so vớinhững năm trước đó là do số người tham gia bảo hiểm giảm như đã nói ở trên.Nhìn bảng ta thấy cơ cấu doanh thu phí bảo hiểm TNDS chủ xe cơ giới đốivới người thứ ba so với nghiệp vụ bảo hiểm xe cơ giới và tổng doanh thu phíbảo hiểm gốc tại PJICO trong giai đoạn vừa qua cũng cho thấy những con số

ấn tượng, Doanh thu phí bảo hiểm TNDS chủ xe cơ giới đối với người thứ bachiếm khoảng 25 – 30% phí bảo hiểm xe cơ giới, riêng năm 2008 chiếmkhoảng 37% Các chỉ tiêu trên cho thấy tầm quan trọng của nghiệp vụ bảohiểm TNDS chủ xe cơ giới đối với người thứ ba trong hoạt động kinh doanhbảo hiểm gốc của PJICO

2.3 Công tác giám định bồi thường nghiệp vụ bảo hiểm TNDS của chủ xe

cơ giới đối với người thứ ba tại Công ty Bảo hiểm PJICO.

2.3.1 Quy trình giám định bồi thường:

2.3.1.1 Quy trình giám định tổn thất của PJICO:

Quy trình thực hiện giám định tổn thất nghiệp vụ bảo hiểm này đượcthực hiện như sau:

Trang 39

Sơ đồ 3: Quy trình giám định tổn thất nghiệp vụ bảo hiểm xe cơ giới tại

PJICO

Xử lý thông tin tai nạn

Nhận thông tin tổn thất

Tiến hành giám định

Báo cáo công tác giám định

lựa chọn phương án khắc phục thiệt hại

Hoàn thiện hồ sơ

Thuê giám định độc lập Thông báo tái

bảo hiểm

Trang 40

Cụ thể là :

Bước 1: Nhận thông tin về tổn thất:

Khi có rủi ro xảy ra, tất cả các thông tin tai nạn đều phải báo về bộ phậnnhận thông tin tai nạn Bộ phận có trách nhiệm trong việc nhận thông tin tổnthất là phòng Giám định – Bồi thường, Phòng nghiệp vụ của chi nhánh hay bộphận được giao nhiệm vụ thực hiện công tác giám định bồi thường của Vănphòng đại diện Các thông tin tai nạn cũng có thể được khách hàng thông báocho cán bộ khai thác, đại lý, giám định viên…

Khi nhận được thông tin tai nạn, cán bộ thuộc bộ phận tiếp nhận thôngtin tai nạn có trách nhiệm nhận thông tin tai nạn và nắm được các thông tinsau để ghi vào sổ tiếp nhận thông tin tai nạn:

- Tình hình tai nạn: Tên chủ xe, biển số xe, thời gian địa điểm xảy ra tainạn, sơ bộ thiệt hại ( về người, tài sản, vật chất xe, người thứ ba, hàng hóa…)

- Việc tham gia bảo hiểm: Loại hình tham gia bảo hiểm, nơi cấp giấychứng nhận bảo hiểm, thời hạn bảo hiểm

- Tình hình giải quyết ban đầu của chủ xe và các cơ quan chức năng( Công an giao thông )

- Lấy địa chỉ, số điện thoại của đại diện chủ xe trực tiếp giải quyết tainạn

Trong trường hợp giám định viên hoặc cán bộ thuộc bộ phận khai tháckhi nhận được thông tin tai nạn phải nắm được các thông tin sơ bộ nêu trên vàthông báo cho bộ phận tiếp nhận thông tin của đơn vị mình để vào sổ tiếpnhận thông tin tai nạn và hướng dẫn thực hiện ban đầu

Thời gian thực hiên ở bước này là ngay sau khi nhận được thông tin từkhách hàng về tai nạn, tổn thất

Ngày đăng: 25/01/2016, 17:54

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. PGS.TS. Nguyễn Văn Định (2005), "Giáo trình Bảo hiểm", NXB Thống kê Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình Bảo hiểm
Tác giả: PGS.TS. Nguyễn Văn Định
Nhà XB: NXBThống kê Hà Nội
Năm: 2005
5. TS. Nguyễn Văn Định (2004), "Giáo trình Quản trị kinh doanh bảo hiểm", NXB Thống kê Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình Quản trị kinh doanh bảohiểm
Tác giả: TS. Nguyễn Văn Định
Nhà XB: NXB Thống kê Hà Nội
Năm: 2004
2. Báo cáo thực tập kinh doanh của Tổng Công ty cổ phần bảo hiểm Petrolimex (PJICO) Khác
3. Luật kinh doanh bảo hiểm ngày 22/2/2000 Khác
6. Một số tài liệu khác liên quan Khác

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Sơ đồ 1: Quy trình giám định tổn thất - Thực trạng công tác giám định – bồi thường nghiệp vụ bảo hiểm TNDS của chủ xe cơ giới đối với người thứ ba tại PJICO
Sơ đồ 1 Quy trình giám định tổn thất (Trang 17)
Sơ đồ 2: Quy trình bồi thường - Thực trạng công tác giám định – bồi thường nghiệp vụ bảo hiểm TNDS của chủ xe cơ giới đối với người thứ ba tại PJICO
Sơ đồ 2 Quy trình bồi thường (Trang 20)
Bảng 1: Các cổ đông sáng lập lên công ty Cổ phần Bảo hiểm Petrolimex - Thực trạng công tác giám định – bồi thường nghiệp vụ bảo hiểm TNDS của chủ xe cơ giới đối với người thứ ba tại PJICO
Bảng 1 Các cổ đông sáng lập lên công ty Cổ phần Bảo hiểm Petrolimex (Trang 24)
Bảng 2: Kết quả kinh doanh của PJICO giai đoạn 2003 – 2008 - Thực trạng công tác giám định – bồi thường nghiệp vụ bảo hiểm TNDS của chủ xe cơ giới đối với người thứ ba tại PJICO
Bảng 2 Kết quả kinh doanh của PJICO giai đoạn 2003 – 2008 (Trang 27)
Bảng 3: Doanh thu phí bảo hiểm gốc tại PJICO - Thực trạng công tác giám định – bồi thường nghiệp vụ bảo hiểm TNDS của chủ xe cơ giới đối với người thứ ba tại PJICO
Bảng 3 Doanh thu phí bảo hiểm gốc tại PJICO (Trang 28)
Bảng 4: Tình hình nhượng tái bảo hiểm giai đoạn 2004 – 2008 - Thực trạng công tác giám định – bồi thường nghiệp vụ bảo hiểm TNDS của chủ xe cơ giới đối với người thứ ba tại PJICO
Bảng 4 Tình hình nhượng tái bảo hiểm giai đoạn 2004 – 2008 (Trang 29)
Bảng 5: Một số dự án PJICO đã góp vốn đầu tư trong những năm gần đây - Thực trạng công tác giám định – bồi thường nghiệp vụ bảo hiểm TNDS của chủ xe cơ giới đối với người thứ ba tại PJICO
Bảng 5 Một số dự án PJICO đã góp vốn đầu tư trong những năm gần đây (Trang 31)
Bảng 6: Tình hình tham gia bảo hiểm TNDS chủ xe cơ giới đối với người - Thực trạng công tác giám định – bồi thường nghiệp vụ bảo hiểm TNDS của chủ xe cơ giới đối với người thứ ba tại PJICO
Bảng 6 Tình hình tham gia bảo hiểm TNDS chủ xe cơ giới đối với người (Trang 36)
Bảng 7: Doanh thu phí bảo hiểm TNDS chủ xe cơ giới đối với người thứ - Thực trạng công tác giám định – bồi thường nghiệp vụ bảo hiểm TNDS của chủ xe cơ giới đối với người thứ ba tại PJICO
Bảng 7 Doanh thu phí bảo hiểm TNDS chủ xe cơ giới đối với người thứ (Trang 37)
Sơ đồ 3: Quy trình giám định tổn thất nghiệp vụ bảo hiểm xe cơ giới tại - Thực trạng công tác giám định – bồi thường nghiệp vụ bảo hiểm TNDS của chủ xe cơ giới đối với người thứ ba tại PJICO
Sơ đồ 3 Quy trình giám định tổn thất nghiệp vụ bảo hiểm xe cơ giới tại (Trang 39)
Sơ đồ 4: Quy trình bồi thường bảo hiểm xe cơ giới tại PJICO - Thực trạng công tác giám định – bồi thường nghiệp vụ bảo hiểm TNDS của chủ xe cơ giới đối với người thứ ba tại PJICO
Sơ đồ 4 Quy trình bồi thường bảo hiểm xe cơ giới tại PJICO (Trang 48)
Bảng 8: Kết quả công tác giám định tổn thất bảo hiểm TNDS chủ xe cơ - Thực trạng công tác giám định – bồi thường nghiệp vụ bảo hiểm TNDS của chủ xe cơ giới đối với người thứ ba tại PJICO
Bảng 8 Kết quả công tác giám định tổn thất bảo hiểm TNDS chủ xe cơ (Trang 57)
Bảng 9: Tình hình giải quyết bồi thường nghiệp vụ bảo hiểm TNDS của chủ xe cơ giới đối với người thứ ba tại PJICO ( 2003 – 2008 ) - Thực trạng công tác giám định – bồi thường nghiệp vụ bảo hiểm TNDS của chủ xe cơ giới đối với người thứ ba tại PJICO
Bảng 9 Tình hình giải quyết bồi thường nghiệp vụ bảo hiểm TNDS của chủ xe cơ giới đối với người thứ ba tại PJICO ( 2003 – 2008 ) (Trang 60)
Bảng 10: Tỷ lệ bồi thường nghiệp vụ bảo hiểm TNDS của chủ xe cơ giới - Thực trạng công tác giám định – bồi thường nghiệp vụ bảo hiểm TNDS của chủ xe cơ giới đối với người thứ ba tại PJICO
Bảng 10 Tỷ lệ bồi thường nghiệp vụ bảo hiểm TNDS của chủ xe cơ giới (Trang 62)
Bảng 11: Tình hình trục lợi bảo hiểm TNDS của chủ xe cơ giới đối với - Thực trạng công tác giám định – bồi thường nghiệp vụ bảo hiểm TNDS của chủ xe cơ giới đối với người thứ ba tại PJICO
Bảng 11 Tình hình trục lợi bảo hiểm TNDS của chủ xe cơ giới đối với (Trang 66)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w