1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

LẬP DỰ ÁN NHÀ HÀNG ẨM THỰC VÀ KHU GIẢI TRÍ SÔNG VÀM CỎ

49 505 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 49
Dung lượng 1,39 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Đơn vị tư vấn: Công ty CP Tư vấn Đầu tư Thảo Nguyên Xanh Trang 5 + Hoạt động sáng tác nghệ thuật và giải trí tổ chức biểu diễn nghệ thuật, + Hoạt động của các tổ chức khác chƣa đƣợc phân

Trang 1

Đơn vị tư vấn: Công ty CP Tư vấn Đầu tư Thảo Nguyên Xanh Trang 1

Trang 2

Đơn vị tư vấn: Công ty CP Tư vấn Đầu tư Thảo Nguyên Xanh Trang 2

(Tổng Giám đốc)

Trang 3

Đơn vị tư vấn: Công ty CP Tư vấn Đầu tư Thảo Nguyên Xanh Trang 3

MỤC LỤC

CHƯƠNG I: TÓM TẮT DỰ ÁN 5

1.1 Giới thiệu chủ đầu tư 5

1.2 Mô tả sơ bộ thông tin dự án 5

CHƯƠNG II: CĂN CỨ ĐẦU TƯ DỰ ÁN 7

2.1 Căn cứ pháp lý 7

2.2 Giới thiệu tỉnh Long An 09

2.3 Đặc điểm tự nhiên TP Tân An 153

2.4 Điều kiện và cơ sở đầu tư 15

2.5 Sự cần thiết đầu tư 16

CHƯƠNG III: PHÂN TÍCH MÔI TRƯỜNG ĐẦU TƯ 17

3.1 Địa điểm đầu tư dự án 17

3.2 Hiện trạng khu đất xây dựng dự án 18

3.3 Giải pháp thiết kế mặt bằng và hạ tầng kỹ thuật 18

3.4 Nhân sự dự án 20

3.5 Quy mô dự án 21

3.6 Tiến độ đầu tư 21

CHƯƠNG IV: ĐÁNH GIÁ TÁC ĐỘNG MÔI TRƯỜNG……… ………22

4.1 Đánh giá tác động môi trường 22

4.1.1 Giới thiệu chung 22

4.1.2 Các quy định và các hướng dẫn về môi trường 22

4.2 Tác động của dự án tới môi trường 24

4.2.1 Giai đoạn xây dựng dự án 24

4.2.2 Giai đoạn đưa dự án vào khai thác sử dụng 24

4.3 Các biện pháp giảm thiểu ô nhiễm 25

4.3.1 Giai đoạn xây dựng dự án 25

4.3.2 Giai đoạn đưa dự án vào khai thác sử dụng 25

CHƯƠNG V: GIẢI PHÁP THỰC HIỆN DỰ ÁN………27

5.1.Hạng mục xây dựng cơ sở hạ tầng 27

5.2.Hạng mục máy móc thiết bị 27

5.3.Kế hoạch sản phẩm dịch vụ 27

5.4.Kế hoạch phát triển………28

5.5 Kế hoạch marketing……… 28

Trang 4

Đơn vị tư vấn: Công ty CP Tư vấn Đầu tư Thảo Nguyên Xanh Trang 4

CHƯƠNG VI: TỔNG MỨC ĐẦU TƯ DỰ ÁN 29

6.1.Cơ sở lập tổng mức đầu tư 29

6.2.Nội dung tổng mức đầu tư 30

6.2.1.Tài sản cố định 30

6.2.2.Vốn lưu động sản xuất 32

CHƯƠNG VII: NGUỒN VỐN THỰC HIỆN DỰ ÁN 34

7.1.Cơ cấu nguồn vốn thực hiện dự án 34

7.2 Tiến độ phân bổ nguồn vốn………34

7.3 Kế hoạch vay và trả nợ……… 35

CHƯƠNG VIII: PHÂN TÍCH HIỆU QUẢ TÀI CHÍNH 399

8.1.Hiệu quả kinh tế - tài chính 399

8.1.1.Các giả định kinh tế và cơ sở tính toán 399

8.1.2.Doanh thu từ dự án 433

8.1.3.Các chỉ tiêu kinh tế của dự án 455

8.2 Khả năng trả nợ……… …….48

8.3 Hiệu quả kinh tế xã hội 488

CHƯƠNG IX: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 499

Trang 5

Đơn vị tư vấn: Công ty CP Tư vấn Đầu tư Thảo Nguyên Xanh Trang 5

+ Hoạt động sáng tác nghệ thuật và giải trí (tổ chức biểu diễn nghệ thuật),

+ Hoạt động của các tổ chức khác chƣa đƣợc phân vào đâu (tổ chức sự kiện)

1.2 Mô tả sơ bộ thông tin dự án

+ Góp phần phát triển kinh tế xã hội tỉnh Long An

+ Tăng lợi nhuận cho chủ đầu tƣ, là cơ hội giúp phát triển và mở rộng ngành nghề kinh doanh dịch vụ phù hợp với điều kiện và năng lực thực tế của Công ty

- Hình thức đầu tƣ : Đầu tƣ xây dựng mới

- Hình thức quản lý : Chủ đầu tƣ trực tiếp quản lý dự án thông qua ban Quản lý

Trang 6

Đơn vị tư vấn: Công ty CP Tư vấn Đầu tư Thảo Nguyên Xanh Trang 6

+ Vốn vay ngân hàng : 15,063,181,000 đồng chiếm tỷ lệ 70% (Nguồn vốn vay này

dự kiến vay trong thời gian 120 tháng với lãi suất dự kiến là 10.5%/năm Thời gian ân hạn gốc là 24 tháng Lãi trả hàng tháng kể từ tháng thứ 25 trở đi)

- Tiến độ đầu tƣ :

+ Quý IV/2015 : Khởi công xây dựng

+ Quý IV/2016: Dự án chính thức đi vào hoạt động

Trang 7

Đơn vị tư vấn: Công ty CP Tư vấn Đầu tư Thảo Nguyên Xanh Trang 7

CHƯƠNG II: CĂN CỨ ĐẦU TƯ DỰ ÁN

2.1 Căn cứ pháp lý

Báo cáo đầu tư được lập dựa trên cơ sở các căn cứ pháp lý sau:

 Luật Doanh nghiệp 2014 số 68/2014/QH13 ngày 26 tháng 11 năm 2014 của Quốc Hội nước CHXHCN Việt Nam;

 Luật Đất đai số 45/2013/QH13 ngày 29 tháng 11 năm 2013 của Quốc Hội nước Cộng hoà Xã hội chủ nghĩa Việt Nam;

 Nghị định số 43/2014/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2014 của Chính phủ quy định

chi tiết thi hành một số điều của Luật đất đai;

 Căn cứ Nghị định số 44/2014/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2014 của Chính phủ

quy định về giá đất;

 Nghị định số 21/2013/NĐ-CP ngày 04 tháng 3 năm 2013 của Chính phủ quy định

chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Tài nguyên và Môi trường;

 Thông tư 02/2015/TT-BTNMT Quy định chi tiết một số điều của nghị định số 43/2014/NĐ-CP và nghị định số 44/2014/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2014 về đất đai của chính phủ;

 Luật đầu tư số 67/2014/QH1 ngày 26 tháng 11 năm 2014 của Quốc Hội nước CHXHCN Việt Nam;

 Luật kinh doanh bất động sản số 66/2014/QH13 ngày 25 tháng 11 năm 2014 của Quốc Hội nước CHXHCN Việt Nam;

 Luật nhà ở số 65/2014/QH13 ngày 25 tháng 11 năm 2014 của Quốc hội nước CHXHCN Việt Nam;

 Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp số 14/2008/QH12 ngày 03/6/2008 của Quốc Hội nước CHXHCN Việt Nam;

 Luật thuế thu nhập doanh nghiệp sửa đổi số 32/2013/QH13 ngày 19 tháng 6 năm

2013 của Quốc Hội nước CHXHCN Việt Nam;

 Bộ luật Dân sự số 33/2005/QH11 ngày 14/6/2005 của Quốc Hội nước CHXHCN Việt Nam;

 Luật Quản lý thuế số 78/2006/QH11 và Luật số 21/2012/QH13 sửa đổi, bổ sung một

số điều của Luật Quản lý thuế;

 Luật thuế giá trị gia tăng số 13/2008/QH12 và Luật số 31/2013/QH13 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật thuế giá trị gia tăng;

 Luật số 71/2014/QH13 sửa đổi, bổ sung một số điều của các Luật về thuế;

 Nghị định số 51/2010/NĐ-CP ngày 14/5/2010 và Nghị định số 04/2014/NĐ-CP ngày 17/1/2014 của Chính phủ quy định về hóa đơn bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ;

 Nghị định số 83/2013/NĐ-CP ngày 22/7/2013 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Quản lý thuế và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Quản

lý thuế;

Trang 8

Đơn vị tư vấn: Công ty CP Tư vấn Đầu tư Thảo Nguyên Xanh Trang 8

 Nghị định số 209/2013/NĐ-CP ngày 18/12/2013 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật thuế giá trị gia tăng;

 Căn cứ Nghị định số 12/2015/NĐ-CP ngày 12/2/2015 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của các Luật về thuế và sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định về thuế;

 Căn cứ Nghị định số 215/2013/NĐ-CP ngày 23/12/2013 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Tài chính;

 Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân ngày 26/11/2003;

 Căn cứ Nghị định số 92/2006/NĐ-CP ngày 07/9/2006 của Chính phủ về lập, phê duyệt và quản lý quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội;

 Căn cứ Nghị định số 04/2008/NĐ-CP ngày 11/01/2008 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 92/2006/NĐ-CP ngày 07/9/2006 của Chính phủ về lập, phê duyệt và quản lý quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội;

 Căn cứ Thông tư số 05/2013/TT-BKHĐT ngày 31/10/2013 của Bộ trưởng Bộ Kế hoạch và Đầu tư hướng dẫn tổ chức lập, thẩm định, phê duyệt, điều chỉnh và công bố quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội; quy hoạch ngành, lĩnh vực và sản phẩm chủ yếu;

 Thông tư số 05/2008/TT-BTNMT của Bộ Tài Nguyên & Môi Trường ngày 18/12/2008 về việc hướng dẫn về đánh giá môi trường chiến lược, đánh giá tác động môi trường và cam kết bảo vệ môi trường

 Quyết định 22/2006/QĐ-BTNMT ngày 18/12/2006 của Bộ Tài Nguyện và Môi Trường về việc áp dụng 5 Tiêu chuẩn Việt Nam về môi trường và bãi bỏ áp dụng một số tiêu chuẩn đã quy định theo QĐ số 35/2002/QĐ-BKHCNMT ngày 25/06/2002 của Bộ KHCNMT;

 Căn cứ các pháp lý khác có liên quan;

Các tiêu chuẩn Việt Nam

Dự án Nhà hàng ẩm thực và khu giải trí Sông Vàm Cỏ của Công ty TNHH MTV Sông Vàm Cỏ được thực hiện dựa trên những tiêu chuẩn, quy chuẩn chính như sau:

 Quy chuẩn xây dựng Việt Nam (tập 1, 2, 3 xuất bản 1997-BXD);

 Quyết định số 04 /2008/QĐ-BXD ngày 03/4/2008 Ban hành Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia về Quy hoạch xây dựng (QCVN: 01/2008/BXD);

 TCVN 2737-1995: Tải trọng và tác động - Tiêu chuẩn thiết kế;

 TCXD 229-1999: Chỉ dẫn tính toán thành phần động của tải trọng gió theo TCVN

2737 -1995;

 TCVN 375-2006: Thiết kế công trình chống động đất;

 TCXD 45-1978: Tiêu chuẩn thiết kế nền nhà và công trình;

 TCVN 5760-1993: Hệ thống chữa cháy - Yêu cầu chung thiết kế lắp đặt và sử dụng;

Trang 9

Đơn vị tư vấn: Công ty CP Tư vấn Đầu tư Thảo Nguyên Xanh Trang 9

 TCVN 5738-2001: Hệ thống báo cháy tự động - Yêu cầu kỹ thuật;

 TCVN 2622-1995: PCCC cho nhà, công trình yêu cầu thiết kế;

 TCVN-62:1995: Hệ thống PCCC chất cháy bột, khí;

 TCVN 6160 – 1996: Yêu cầu về thiết kế, lắp đặt, sử dụng hệ thống chữa cháy;

 TCVN 6305.1-1997 (ISO 6182.1-92) và TCVN 6305.2-1997 (ISO 6182.2-93);

 TCVN 4760-1993: Hệ thống PCCC - Yêu cầu chung về thiết kế;

 TCXD 33-1985: Cấp nước - mạng lưới bên ngoài; công trình - tiêu chuẩn thiết kế;

 TCVN 5576-1991: Hệ thống cấp thoát nước - quy phạm quản lý kỹ thuật;

 TCXD 51-1984: Thoát nước - mạng lưới bên trong và ngoài công trình - Tiêu chuẩn thiết kế;

 TCXD 188-1996: Nước thải đô thị -Tiêu chuẩn thải;

 TCVN 4474-1987: Tiêu Chuẩn Thiết kế hệ thống thoát nước trong nhà;

 TCVN 4473:1988: Tiêu Chuẩn Thiết kế hệ thống cấp nước bên trong;

 TCVN 5673:1992: Tiêu Chuẩn Thiết kế hệ thống cấp thoát nước bên trong;

 TCVN 4513-1998: Cấp nước trong nhà;

 TCVN 6772: Tiêu chuẩn chất lượng nước và nước thải sinh hoạt;

 TCVN 188-1996: Tiêu chuẩn nước thải đô thị;

 TCVN 5502: Đặc điểm kỹ thuật nước sinh hoạt;

 TCVN 5687-1992: Tiêu chuẩn thiết kế thông gió - điều tiết không khí - sưởi ấm;

 TCXDVN 175:2005: Tiêu chuẩn thiết kế độ ồn tối đa cho phép;

 11TCN 19-84: Đường dây điện;

 11TCN 21-84: Thiết bị phân phối và trạm biến thế;

 TCVN 5828-1994: Đèn điện chiếu sáng đường phố - Yêu cầu kỹ thuật chung;

 TCXD 95-1983: Tiêu chuẩn thiết kế chiếu sáng nhân tạo bên ngoài công trình dân dụng;

 TCXD 25-1991: Tiêu chuẩn đặt đường dây dẫn điện trong nhà ở và công trình công cộng;

 TCXD 27-1991: Tiêu chuẩn đặt thiết bị điện trong nhà ở và công trình công cộng;

 TCVN-46-89: Chống sét cho các công trình xây dựng;

 EVN : Yêu cầu của ngành điện lực Việt Nam (Electricity of Viet Nam)

2.2 Giới thiệu tỉnh Long An

2.2.1 Điều kiện tự nhiên tỉnh Long An

Trang 10

Đơn vị tư vấn: Công ty CP Tư vấn Đầu tư Thảo Nguyên Xanh Trang 10

Tỉnh Long An tiếp giáp với Thành phố Hồ Chí Minh và tỉnh Tây Ninh về phía Đông, giáp với Vương Quốc Campuchia về phía Bắc, giáp với tỉnh Đồng Tháp về phía Tây và giáp tỉnh Tiền Giang

Tỉnh Long An có vị trí địa lý khá đặc biệt là tuy nằm ở vùng ĐBSCL song lại thuộc Vùng phát triển kinh tế trọng điểm phía Nam (VPTKTTĐPN), được xác định là vùng kinh tế động lực có vai trò đặc biệt quan trọng trong chiến lược phát triển kinh tế Việt Nam Long An có đường ranh giới quốc gia với Campuchia dài: 132,977 km, với hai cửa khẩu Bình Hiệp (Mộc Hóa) và Tho Mo (Đức Huệ) Long An là cửa ngõ nối liền Đông Nam Bộ với ĐBSCL, nhất là có chung đường ranh giới với TP Hồ Chí Minh, bằng hệ thống giao thông đường bộ như : quốc lộ 1A, quốc lộ 50, các đường tỉnh lộ : ĐT.823, ĐT.824, ĐT.825 v.v Đường thủy liên vùng và quốc gia đã có và đang được nâng cấp,

mở rộng, xây dựng mới, tạo động lực và cơ hội mới cho phát triển Ngoài ra, Long An còn được hưởng nguồn nước của hai hệ thống sông Mê Kông và sông Đồng Nai

Là tỉnh nằm cận kề với TP.HCM có mối liên hệ kinh tế ngày càng chặt chẽ với Vùng Phát Triển Kinh Tế Trọng Điểm Phía Nam (VPTKTTĐPN), nhất là Thành phố Hồ Chí Minh một vùng quan trọng phía Nam đã cung cấp 50% sản lượng công nghiệp cả nước và là đối tác đầu tư, chuyển giao công nghệ, là thị trường tiêu thụ hàng hóa nông sản lớn nhất của Đồng bằng Sông Cửu Long (ĐBSCL)

Diện tích tự nhiên của toàn tỉnh là 449.194,49 ha, dân số 1.542.606 (theo số liệu dân

số tính đến tháng 5 năm 2013) Tọa độ địa lý : 105030' 30'' đến 106047' 02'' kinh độ Đông và 10023' 40'' đến 11002' 00'' vĩ độ Bắc

Tỉnh Long An có 15 đơn vị hành chính trực thuộc, bao gồm các huyện: Đức Huệ, Đức Hòa, Bến Lức, Cần Đước, Cần Giuộc, Thủ Thừa, Tân Trụ, Châu Thành, Thạnh Hóa, Tân Thạnh, Mộc Hóa, Vĩnh Hưng, Tân Hưng, thị xã Kiến Tường và thành phố Tân An;

có 192 đơn vị hành chính cấp xã, gồm 166 xã, 12 phường và 14 thị trấn

2.2.2 Tình hình kinh tế xã hội Tỉnh Long An

Trong 6 tháng đầu năm, mặc dù còn nhiều khó khăn nhưng tình hình kinh tế của tỉnh đã đạt được kết quả khả quan, tăng trưởng kinh tế cao hơn cùng kỳ

Sản xuất nông nghiệp cơ bản thuận lợi và có nhiều chuyển biến tích cực: diện tích, năng suất vụ lúa mùa và đông xuân 2013 – 2014 tăng so với cùng kỳ, xây dựng “cánh đồng lớn” theo hướng liên kết 4 nhà mang lại hiệu quả rõ rệt (năng suất, giá cả đều cao hơn so với sản xuất bên ngoài), thanh long và chanh tiếp tục là loại cây trồng cho lợi nhuận cao; dịch bệnh trong chăn nuôi được kiểm soát chặt chẽ, không gây thiệt hại lớn, chăn nuôi đang có xu hướng phục hồi và phát triển; triển khai nhanh mua tạm trữ theo chủ trương của Chính phủ đạt chỉ tiêu được giao, góp phần tiêu thụ lúa gạo hàng hóa trong dân; tiếp tục tập trung nguồn lực thực hiện chương trình xây dựng nông thôn mới Công nghiệp được tích cực hỗ trợ tháo gỡ khó khăn, thúc đẩy sản xuất, kinh doanh, giá trị sản xuất tăng khá so với cùng kỳ Thương mại – dịch vụ, xuất nhập khẩu tiếp tục

ổn định và có bước phát triển, kiểm soát thị trường, giá cả, chỉ số giá tiêu dùng tăng thấp Thu hút đầu tư nước ngoài tăng cả về số lượng dự án và mức vốn đầu tư so với cùng kỳ

Trang 11

Đơn vị tư vấn: Công ty CP Tư vấn Đầu tư Thảo Nguyên Xanh Trang 11

Công tác xây dựng cơ bản được tập trung chỉ đạo đẩy nhanh tiến độ thi công, giải ngân kịp thời theo khối lượng, đảm bảo chất lượng và thanh quyết toán theo quy định

Thường xuyên kiểm tra đôn đốc huy động các nguồn thu, thu đúng, đủ, kịp thời vào ngân sách nên đạt tiến độ dự toán, tiếp tục thực hiện triệt để tiết kiệm chi theo quy định Tập trung xây dựng Đề án tái cơ cấu kinh tế của tỉnh, triển khai thực hiện kế hoạch, giải pháp nâng cao chỉ số PCI năm 2014

Các lĩnh vực văn hóa - xã hội triển khai thực hiện các nhiệm vụ trọng tâm theo kế hoạch đề ra, đảm bảo thực hiện đầy đủ, kịp thời các chính sách an sinh xã hội Giữ vững

an ninh chính trị, trật tự an toàn xã hội, ngăn chặn kịp thời các biểu hiện lợi dụng tình hình liên quan đến vấn đề biển Đông để gây rối làm mất trật tự xã hội, chủ động đấu tranh phòng chống tội phạm, kiềm chế tai nạn giao thông Công tác cải cách hành chính được đẩy mạnh

2.2.3 Tình hình giá cả, diễn biến thị trường trong Tỉnh Long An

Diễn biến thị trường trên địa bàn tỉnh tính đến tháng 09 nhìn chung tương đối ổn định, không có tình trạng thiếu hàng hóa, nhất là các mặt hàng thuộc diện bình ổn giá: Lương thực, xăng dầu, khí dầu mỏ hóa lỏng (LPG), xi măng, sắt thép, phân bón, đường cát, cám nguyên liệu dùng làm thức ăn chăn nuôi

Giá cả một số mặt hàng thuộc diện bình ổn giá của Nhà nước như: lương thực, xăng dầu và vàng có dao động, cụ thể:

Giá lúa trong tuần có xu hướng tăng từ 50 - 100 đồng/kg; giá lúa nếp tăng khoảng

300 đồng/kg; giá gạo bán lẻ tại các cửa hàng tương đối ổn định

Giá vàng miếng SJC (tại Ngân hàng Xuất Nhập Khẩu Việt Nam chi nhánh Long An) bán ra sáng ngày 12/9/2014 (lúc 08 giờ 50 phút) trên địa bàn thành phố Tân An là 3.602.000 đồng/chỉ, giảm 35.000 đồng/chỉ so với ngày 05/9/2014 và tỷ giá đô la Mỹ bán

ra 21.230 đồng/USD tăng 10 đồng/USD

Tâm điểm trong tuần qua, liên Bộ Công Thương - Bộ Tài chính đã chỉ đạo điều chỉnh giảm giá bán lẻ xăng dầu, vào lúc 18 giờ 00 phút ngày 09/9/2014 các doanh nghiệp đầu mối kinh doanh xăng dầu đã tiến hành điều chỉnh giảm giá bán lẻ xăng dầu, cụ thể: mặt hàng xăng A92 giảm 30 đồng/lít, dầu điêzen giảm 160 đồng/lít, dầu hỏa giảm 150 đồng/lít

Ngoài ra, giá một số mặt hàng thực phẩm (rau, củ, quả) có xu hướng giảm khoảng 1.000 đồng/kg; heo hơi đứng giá; giá dưa hấu loại I thu mua tại ruộng từ 5.000 - 5.200 đồng/kg tăng khoảng 500 đồng/kg; theo thông tin từ các cơ sở thu mua thanh long ở huyện Châu Thành, giá thanh long ruột trắng loại I khoảng 20.000 đồng/kg tăng 4.000 đồng/kg; giá một số mặt hàng trái cây (xoài cát, quýt đường, bưởi da xanh,…) tại chợ Tân An tương đối ổn định

* Tình hình giá cả một số mặt hàng thiết yếu tại tỉnh Long An tính đến đầu tháng 9 năm 2014 như sau:

1 Lương thực:

- Lúa thông dụng cũ: 6.300 - 6.400 đ/kg;

- Lúa IR50404 (tươi): 4.650 - 4.700 đ/kg;

Trang 12

Đơn vị tư vấn: Công ty CP Tư vấn Đầu tư Thảo Nguyên Xanh Trang 12

- Lúa IR50404 (khô): 5.650 - 5.750 đ/kg;

- Lúa thông dụng khác (khô): 5.900 - 6.000 đ/kg;

- Lúa nếp: 4.400 - 4.500 đ/kg, tăng 300 đ/kg;

- Gạo thông dụng cũ: 11.000 - 11.500 đ/kg;

- Gạo thông dụng mới: 11.000 đ/kg;

- Giá gạo Nàng thơm chợ Đào: 17.000 đ/kg

- Đường RE Biên Hòa (loại 1 kg/bịt): 19.000 - 19.500 đ/kg;

- Sữa đặc Vinamilk (Ông Thọ nhãn trắng chữ xanh): 21.000 đ/lon;

- Sữa Dielac Star step 1 hộp thiếc 400g: 119.000 đ/lon;

- Dầu ăn Tường An (chai 1 lít): 33.500 - 34.000 đ/chai;

- Bột ngọt Ajinomoto: 28.500 - 29.000 đ/bịt/454g;

- Muối Iốt: 5.500 - 6.000 đ/kg

3 Vật tư nông nghiệp:

- Phân bón DAP Philippines: 14.800 đ/kg;

- Phân bón DAP Trung Quốc: 10.400 đ/kg;

- Gas SaiGon petro (SP): 377.000 đ/chai/12 kg;

- Gas Gia đình: 381.000 đ/chai/12kg;

- Xăng A 95: 24.310 đ/lít;

- Xăng A 92: 23.710 đ/lít;

Trang 13

Đơn vị tư vấn: Công ty CP Tư vấn Đầu tư Thảo Nguyên Xanh Trang 13

- Dầu DO (Điêzen) 0,05s (lít): 21.770 đ/lít;

- Dầu hỏa: 21.920 đ/lít

6 Thức ăn chăn nuôi:

- Cám gạo (làm thức ăn chăn nuôi): 5.000 - 5.200 đ/kg;

- Cám thức ăn đậm đặc Cargill (loại 1600): 19.000 đ/kg;

- Thức ăn gà con (Con cò 235): 12.000 đ/kg;

- Thức ăn gà con Cargill (loại 5101): 11.500 đ/kg

7 Vàng 99,99 miếng SJC:

- Mua vào: 3.593.000 đ/chỉ;

- Bán ra: 3.602.000 đ/chỉ

2.3 Đặc điểm tự nhiên thành phố Tân An, Tỉnh Long An

Thành phố Tân An có vị trí rất quan trọng, là cửa ngõ của 6 tỉnh Miền Tây vào Thành phố Hồ Chí Minh Gắn kết vùng Đồng Bằng Sông Cửu Long, vùng đồng tháp mười với Trung tâm kinh tế lớn nhất của cả nước là Thành phố Hồ Chí Minh

 Cách Thành phố Hồ Chí Minh 47 Km theo QL1A

 Cách Cần Thơ 122 Km theo QL1A

 Cách Mỹ Tho 25 Km theo QL1A

 Phía Bắc giáp Huyện Thủ Thừa

 Phía Tây giáp Huyện Thủ Thừa

 Phía Nam giáp Huyện Châu Thành, tỉnh Tiền Giang

 Phía Đông giáp Huyện Châu Thành, Long An và Huyện Tân Trụ

Thời tiết - Khí hậu: Thành phố Tân An nằm trong vùng khí hậu nhiệt đới gió mùa,

cận xích đạo, nền nhiệt độ cao và ổn định Khí hậu chia làm 2 mùa rõ rệt, mùa mưa từ tháng 5 đến tháng 11, mùa khô từ tháng 12 đến tháng 4 Nhiệt độ trung bình năm là 27,9

oC Độ ẩm tương đối ổn định trong năm với mức bình quân là 79,2% Lượng mưa trung bình là 1.532mm, tập trung từ tháng 5 đến tháng 11 chiếm khoảng 91,7% tổng lượng mưa

cả năm

Chế độ thủy văn: Hệ thống sông ngòi, kênh rạch trên địa bàn thành phố khá chằng

chịt mang sắc thái của vùng Đồng bằng Sông Cửu Long và chịu ảnh hưởng chế độ bán nhật triều của biển Đông Biên độ triều cực đại trong tháng từ 217- 235 cm, đỉnh triều cực đại tháng 12 là 150 cm Một chu kỳ triều khoảng 13-14 ngày Do gần cửa biển, biên

độ triều lớn, đỉnh triều vào đầu mùa gió chướng nên sông rạch thường bị xâm nhập mặn

- Về mùa lũ sông Vàm Cỏ Tây vừa chịu ảnh hưởng của thủy triều, vừa chịu ảnh hưởng của lũ ở vùng Đồng Tháp Mười tràn về Mùa khô từ tháng 2 đến tháng 6 nước sông Vàm Cỏ Tây bị nhiễm mặn Tháng 5 có độ mặn cao nhất 5,489g/lít, tháng 1 có độ mặn 0,079g/l Độ pH trong nước sông Vàm Cỏ Tây từ tháng 6 đến tháng 8 khoảng 3,8 - 4,3 nên không thể sử dụng cho sản xuất và sinh hoạt

Địa hình - Địa chất: Địa hình Thành phố Tân An mang đặc điểm chung vùng đồng

bằng Sông Cửu Long Nơi đây địa hình được bồi đắp liên tục và đều đặn dẫn đến sự hình

Trang 14

Đơn vị tư vấn: Công ty CP Tư vấn Đầu tư Thảo Nguyên Xanh Trang 14

thành đồng bằng có bề mặt bằng phẳng và nằm ngang Độ cao tuyệt đối biến đổi từ 0,5- 2

m (hệ Mũi Nai) và trung bình là 1-1,6 m Đặc biệt lộ ra một vùng cát từ Tiền Giang qua Tân Hiệp lên đến Xuân Sanh (Lợi Bình Nhơn) với độ cao thường biến đổi từ 1-3 m

- Hầu hết phần diện tích đất ở hiện hữu không bị ngập úng, rải rác có những điểm trũng dọc theo hai bên bờ sông rạch bị ngập nước về mùa mưa Nhìn chung địa hình Thành phố tương đối thấp, dễ bị tác động khi triều cường hoặc khi lũ Đồng Tháp Mười tràn về

Tài nguyên nước

- Tài nguyên nước mặt ở Long An khá phong phú, Sông Vàm Cỏ Tây đoạn chảy qua Tân An có chiều dài 15,8 km, độ sâu trung bình 15 m, nguồn nước chủ yếu do sông Tiền tiếp sang qua kênh Hồng Ngự và kênh Cái Cỏ Kênh Bảo Định từ sông Vàm Cỏ Tây nối sông Tiền tại TP Mỹ Tho Ngoài ra còn có Rạch Chanh, Rạch Châu Phê, Rạch Bình Tâm, Rạch Cần Đốt Nhìn chung nguồn nước mặt không thuận lợi cho sản xuất và sinh hoạt do bị nhiễm mặn, phèn và ô nhiễm chất thải Nước mưa 1.200-1.600 mm/năm là nguồn bổ sung quan trọng cho nguồn nước mặt

- Chất lượng nước ngầm ở Tân An được đánh giá là khá tốt, đủ tiêu chuẩn sử dụng cho nhu cầu sinh hoạt Kết quả phân tích một số mẫu nước ngầm ở thành phố cho thấy độ H=5,3-7,8; C=8-200mg/l; lượng sắt tổng số Fe= 1.28- 41.8mg/l Theo số liệu khảo sát và tính toán của liên đoàn 8 điạ chất thủy văn, trữ lượng nước ngầm của thành phố Tân An

là trên 133.000 m3/ngày đêm Riêng phường Khánh Hậu, thành phố Tân An có mỏ nước khoáng ở độ sâu 400m đang được khai thác

Tài nguyên đất: Đất ở thành phố Tân An biến đổi mạnh theo địa hình Khoảng

86,13% diện tích đất thuộc nhóm đất phù sa ngọt đang phát triển mạnh, còn lại là diện tích đất phèn Có thể chia thành 5 loại đất chính như sau:

+ Đất phù sa đang phát triển tầng mặt giàu hữu cơ là 284,43 ha chiếm 3,47% so với tổng diện tích tự nhiên, phân bố rải rác trên địa hình trung bình đến hơi cao ở phường Khánh Hậu và xã An Vĩnh Ngãi Loại đất này thích nghi nhiều loại cây trồng nên có tiềm năng đa dạng hóa rất cao

+ Đất phù sa phát triển sâu, điển hình, bão hòa nước ngầm là 4.507,72 ha, chiếm 55,02% diện tích tự nhiên Đất phát triển từ vật liệu phù sa mới, trầm tích nước ngọt có địa hình cao và phân bố thành các vùng lớn ở khắp địa bàn thành phố Loại đất này thích nghi nhiều loại cây trồng và có tiềm năng đa dạng hóa cây trồng rất cao

+ Đất phù sa phát triển sâu, bảo hòa nước ngầm là 1.994,09 ha chiếm 24,34% tổng diện tích tự nhiên Mẫu chất là trầm tích phù sa mới, được hình thành và phát triển trong môi trường nước ngọt, phân bố trên địa hình cao, rãi rác trong địa bàn thành phố

+ Đất phèn tiềm tàng là 267,43 ha, chiếm 3,26% tổng diện tích tự nhiên Phân bố trên địa hình trung bình ở ấp Ngãi Lợi B xã Lợi Bình Nhơn, Hướng Thọ Phú và dọc sông Vàm Cỏ Tây

+ Đất phèn hoạt động là 152,19 ha chiếm 1,86% tổng diện tích tự nhiên, phân bố ở trung tâm xã Hướng Thọ Phú, đất có địa hình trung bình thấp so với chung quanh

Là một địa bàn hình thành khá lâu nên phần lớn diện tích đất tự nhiên của thành phố

Trang 15

Đơn vị tư vấn: Công ty CP Tư vấn Đầu tư Thảo Nguyên Xanh Trang 15

Tân An được sử dụng vào mục đích phát triển kinh tế xã hội Tuy là tỉnh lỵ của tỉnh Long

An nhưng phần lớn diện tích đất tự nhiên được bố trí cho mục đích nông nghiệp (khoảng 72%) Diện tích đất chuyên dùng chiếm chưa đến 11% Tổng diện tích đất sử dụng cho

đô thị chiếm khoảng 27% tổng diện tích tự nhiên Mức độ phát triển đô thị trên địa bàn thành phố tương đối thấp, chưa đạt yêu cầu là trung tâm tỉnh lỵ

2.4 Các điều kiện và cơ sở của dự án

2.4.1 Vị trí- Giấc mơ của chủ đầu tư

Vị trí triển khai dự án nằm trong Khu đô thị trung tâm hành chính tỉnh Long An – Green City

Thuộc khu trung tâm hành chính tỉnh trong tương lai, bao gồm: Hội trường UBND Tỉnh Long An, trụ sở các ban ngành của tỉnh

Tiềm năng phát triển hạ tầng khu dân cư, trung tâm thương mại, trường học, bệnh viện,

Hiện đã đưa vào khai thác dịch vụ khu thể thao phức hợp: 04 sân tennis, 02 sân bóng mini, 01 hồ bơi,

2.4.2 Năng lực của nhà đầu tư

Ngoài vị trí đẹp trong mơ, dự án còn có những ưu điểm sau:

2.4.3 Tiềm năng khai thác

Thị trường kinh doanh nhà hàng, hội nghị và trung tâm thể thao là một trong những lĩnh vực kinh doanh hấp dẫn trong những năm gần đây Với dân số trẻ và ngày càng phát triển (về dân số lẫn mức sống), khu vực TP Tân An nói riêng và Long An nói chung là một trong những thị trường hấp dẫn nhất để đầu tư dự án

Mục tiêu của dự án được xây dựng nhằm đáp ứng nhu cầu giải trí của người dân sau những giờ làm việc vất vả Đồng thời đây cũng là nơi vui chơi, rèn luyện thể thao dành cho mọi lứa tuổi Khu vực đầu tư nằm trên tuyến tránh Quốc lộ 1, trong Khu đô thị Green City, cận kề một số khu dân cư trọng điểm khác của Tỉnh như: IDICO, Đại Dương, Kiến Phát, Thái Dương, nên sẽ có lượng khách đông và ổn định Đây cũng là nơi giao lưu với các tỉnh bạn

Trang 16

Đơn vị tư vấn: Công ty CP Tư vấn Đầu tư Thảo Nguyên Xanh Trang 16

Bên cạnh đó, ta cũng xem xét tính rủi ro của dự án: Lượng khách hàng trong thời gian đầu khai thác có thể ít so với dự kiến Do giao thông chưa hoàn thiện (một số nơi chưa có tín hiệu đèn giao thông) Tuy nhiên đây chỉ là yếu tố tạm thời Có thể khắc phục được

2.5 Sự cần thiết đầu tư

Thành phố Tân An, Tỉnh Long An đang trong giai đoạn phát triển về quy hoạch đô thị, xây dựng cơ bản Khu đô thị Trung tâm hành chính tỉnh Long An (Phường 06) là hình mẫu về khu đô thị chuẩn trong tương lai tại Tp Tân An bao gồm kết hợp Khu dân

cư, trường học, bệnh viện, khu vui chơi giải trí, trung tâm thương mại Tiềm năng kinh doanh khai thác các dịch vụ thể thao, giải trí, dịch vụ ăn uống phục vụ cho người dân trên địa bàn Tp Tân An là rất lớn

Tuy nhiên, do số lượng nhà hàng trên địa bàn Tp Tân An có cơ sở vật chất, mặt bằng rộng rãi, chất lượng dịch vụ đáp ứng nhu cầu phục vụ liên hoan, tiệc cưới từ 300 bàn trở lên còn khá ít, cụ thể như: Nhà hàng khách sạn Công Đoàn (Phường 03, Tp Tân An), Nhà hàng Thuỷ Tạ (Phường 04), Nhà hàng Yesterday's (Phường 04), Trung tâm phục vụ hội nghị Tỉnh Long An (Phường 1)

Các khu giải trí, tập luyện thể dục thể thao được đầu tư đầy đủ trang thiết bị phục vụ nhu cầu của người dân còn rất hạn chế, hoặc đã xuống cấp

Nhằm phục vụ các nhu cầu trên: Công ty TNHH MTV Sông Vàm Cỏ đầu tư xây dựng nhà hàng ăn uống giải trí nằm trong Khu Đô Thị Trung Tâm Hành Chính Tỉnh Long An, Phường 06, Tp Tân An, Tỉnh Long An (Green City), cạnh khu liên hợp giải trí thể thao Đồng Tâm thuộc Green City (do chính Công ty TNHH MTV Sông Vàm Cỏ trực tiếp kinh doanh)

Việc đầu tư xây dựng nhà hàng trên cơ sở phục vụ nhu cầu của khách đến tập luyện các môn thể thao trong khu phức hợp như: (04 Sân tennis, 02 sân bóng mini, 01 hồ bơi,

01 phòng tập Gym, 01 phòng massage foot do chính Cty TNHH MTV Sông Vàm Cỏ trực tiếp quản lý kinh doanh), khách hàng vãng lai và những người dân sống trên địa bàn Tp Tân An

Trang 17

Đơn vị tư vấn: Công ty CP Tư vấn Đầu tư Thảo Nguyên Xanh Trang 17

CHƯƠNG III: PHÂN TÍCH MÔI TRƯỜNG ĐẦU TƯ

3.1 Địa điểm đầu tư dự án

Địa điểm đầu tư xây dựng nhà hàng thuộc Lô 14, Khu BT – 11 Đường số 8, Khu Đô Thị Trung Tâm Hành Chính Tỉnh Long An, Phường 06, Tp Tân An, Tỉnh Long An (Green City) Đây khu vực quy hoạch khu phức hợp giải trí của dự án gồm: Bến du thuyền, sân tennis (gồm 04 sân đã hoạt động), sân bóng đá mini (02 sân đã hoạt động), hồ bơi (đã hoàn thiện), quán ăn nhẹ và cà phê, giải khát (đã hoàn thiện)

Giới thiệu về Green City:

Tổng diện tích của dự án Green City là 76,6 ha, gồm các khu:

 Khu Cửu Long

- Bệnh viện quốc tế (2.3 ha)

- 7 Toà nhà thương mại và dịch vụ cao 9 – 12 tầng

- Toà nhà Trung tâm thương mại và dịch vụ, căn hộ cao cấp, văn phòng (cao 25 tầng, DT: 2.8 ha)

Toàn cảnh Khu đô thị Trung tâm hành chính tỉnh Long An

Trang 18

Đơn vị tư vấn: Công ty CP Tư vấn Đầu tư Thảo Nguyên Xanh Trang 18

3.2 Hiện trạng khu đất xây dựng dự án

3.2.1 Hiện trạng sử dụng đất

Chi tiết địa điểm đầu tư :

Khu BT – 11 Đường số 8, Khu Đô Thị Trung Tâm Hành Chính Tỉnh Long An, Phường

06, Tp Tân An, Tỉnh Long An (Green City)

Địa điểm xây dựng nhà hàng và khu liên hợp thể thao

3.2.2 Hiện trạng cấp điện; cấp –thoát nước

Nguồn cung cấp điện, cấp thoát – nước đầy đủ

3.3 Giải pháp thiết kế mặt bằng và hạ tầng kỹ thuật

3.3.1 Tiêu chuẩn thiết kế mặt bằng

+ Phù hợp với quy hoạch được duyệt

+ Địa thế cao, bằng phẳng, thoát nước tốt

+ Đảm bảo các quy định an toàn và vệ sinh thực phẩm, vệ sinh môi trường

+ Không gần các nguồn chất thải độc hại

+ Đảm bảo nguồn thông tin liên lạc, cấp điện, nước từ mạng lưới cung cấp chung

Trang 19

Đơn vị tư vấn: Công ty CP Tư vấn Đầu tư Thảo Nguyên Xanh Trang 19

Kết cấu mặt đường bê tông nhựa, vỉa hè, vỉa hè lát gạch terazzo, trồng cây xanh, thảm cỏ 2 bên đường

Trắc ngang tuyến đường:

Độ dốc ngang mặt đường hai mái là: i = 2%

Kết cấu mặt đường là bêtông nhựa rải nóng

Nền móng đường được gia cố cừa tràm và lớp đệm cát

Sơ bộ chọn kết cấu phần đường như sau:

+ Nền đất hiện hữu gia cố cừ tràm

Đường bê tông nhựa

 Để đảm bảo giao thông quanh khu vực dự án được thông suốt và thuận lợi, cần xây dựng mới bó vỉa, vỉa hè, hố ga thoát nước và trồng cây xanh xung quanh;

 Căn cứ hệ thống thoát nước mặt hiện hữu và hướng thoát nước từ trong ra ngoài hệ thống thoát nước chung, thiết kế độ dốc dọc đường là 0.5% và độ dốc ngang đường là 1%

Bó vỉa, vỉa hè và trồng cây xanh: Toàn bộ bó vỉa dọc theo đường bãi, đường xung

quanh bằng BTXM đá 1x2cm M200 dày 20cm, cao 25cm, được đúc sẵn từng tấm dài 1m

và lắp ghép; Xung quanh mỗi hạng mục công trình xây dựng vỉa hè rộng 02m Lát vỉa hè bằng gạch màu đỏ và xám xanh

c) Hệ thống điện

Hệ thống chiếu sáng bên trong được kết hợp giữa chiếu sáng nhân tạo và chiếu sáng tự nhiên Hệ thống chiếu sáng bên ngoài được bố trí hệ thống đèn pha, ngoài việc bảo đảm an ninh cho công trình còn tạo được nét thẩm mỹ cho công trình vào ban đêm Công trình được bố trí trạm biến thế riêng biệt và có máy phát điện dự phòng Hệ thống tiếp đất an toàn, hệ thống điện được lắp đặt riêng biệt với hệ thống tiếp đất chống sét

Trang 20

Đơn vị tư vấn: Công ty CP Tư vấn Đầu tư Thảo Nguyên Xanh Trang 20

Việc tính toán thiết kế hệ thống điện được tuân thủ tuyệt đối các tiêu chuẩn qui định của tiêu chuẩn xây dựng và tiêu chuẩn ngành

d) Hệ thống cấp thoát nước

Hệ thống cấp thoát nước được thiết kế đảm bảo yêu cầu sử dụng nước:

- Nước sinh hoạt

- Nước cho hệ thống chữa cháy

Việc tính toán cấp thoát nước được tính theo tiêu chuẩn cấp thoát nước cho công trình công cộng và theo tiêu chuẩn PCCC quy định

e) Hệ thống chống sét

Hệ thống chống sét sử dụng hệ thống kim thu sét hiện đại đạt tiêu chuẩn

Hệ thống tiếp đất chống sét phải đảm bảo Rd < 10  và được tách riêng với hệ thống tiếp đất an toàn của hệ thống điện

Toàn bộ hệ thống sau khi lắp đặt phải được bảo trì và kiểm tra định kỳ

Việc tính toán thiết kế chống sét được tuân thủ theo quy định của quy chuẩn xây dựng và tiêu chuần xây dựng hiện hành

f) Hệ thống PCCC

Công trình được lắp đặt hệ thống báo cháy tự động tại các khu vực công cộng để đảm bảo an toàn tuyệt đối cho công trình Hệ thống chữa cháy được lắp đặt ở những nơi

dễ thao tác và thường xuyên có người qua lại

Hệ thống chữa cháy: ống tráng kẽm, bình chữa cháy, hộp chữa cháy,… sử dụng thiết bị của Việt Nam đạt tiêu chuẩn về yêu cầu PCCC đề ra

Việc tính toán thiết kế PCCC được tuân thủ tuyệt đối các qui định của qui chuẩn xây dựng và tiêu chuẩn xây dựng hiện hành

g) Hệ thống thông tin liên lạc

Toàn bộ công trình được bố trí một tổng đài chính phục vụ liên lạc đối nội và đối ngoại Các thiết bị telex, điện thoại nội bộ, fax (nếu cần) được đấu nối đến từng phòng

3.4 Nhân sự dự án

Tuyển dụng và đào tạo nhân sự

Công ty sẽ tuyển lao động theo hình thức ký hợp đồng lao động giữa giám đốc hoặc người được giám đốc ủy quyền và người lao động phù hợp với các quy định của pháp luật

Công ty sẽ ưu tiên sử dụng lao động là người địa phương, đặc biệt là người dân sống trong khu vực triển khai dự án

Những đối trượng lao động thuộc nhóm lao động phổ thông sẽ được công ty đào tạo kỹ năng công việc phù hợp với vị trí làm việc theo sự phân công của BGĐ

Trang 21

Đơn vị tư vấn: Công ty CP Tư vấn Đầu tư Thảo Nguyên Xanh Trang 21

KẾ HOẠCH HỆ THỐNG QUẢN LÝ VÀ ĐIỀU HÀNH

Sơ đồ quản lý Công ty

3.5 Quy mô dự án

Dự án Nhà hàng ẩm thực & Khu giải trí Sông Vàm Cỏ nằm trong Khu Đô Thị

Green City, Phường 06, Tp Tân An, Long An Tổng diện dích xây dựng là 2.741m²

3.6 Tiến độ đầu tư

+ Quý IV/2015 : Khởi công xây dựng

+ Quý IV/2016: Chính thức đưa dự án vào hoạt động

Quản lý Nhà hàng

Giám Đốc

Nhân sự phục vụ các bộ phận thuộc nhà hàng, khu thể thao, lưu niệm

Trang 22

Đơn vị tư vấn: Công ty CP Tư vấn Đầu tư Thảo Nguyên Xanh Trang 22

CHƯƠNG IV: ĐÁNH GIÁ TÁC ĐỘNG MÔI TRƯỜNG

4.1 Đánh giá tác động môi trường

4.1.1 Giới thiệu chung

Xây dựng Dự án Nhà hàng ẩm thực và khu giải trí Sông Vàm Cỏ với tổng diện

4.1.2 Các quy định và các hướng dẫn về môi trường

Các quy định và hướng dẫn sau được dùng để tham khảo:

 Luật Bảo vệ Môi trường số 52/2005/QH11 đã được Quốc hội nước CHXHCN Việt Nam khóa XI kỳ họp thứ 8 thông qua tháng 11 năm 2005;

 Nghị định số 80/2006/NĐ-CP của Chính phủ ngày 09 tháng 8 năm 2006 về việc quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của luật Bảo vệ Môi trường;

 Nghị định số 21/2008/NĐ-CP của Chính phủ ngày 28 tháng 2 năm 2008 về Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 80/2006/NĐ-CP ngày 09 tháng 8 năm 2006 cuả Chính phủ về việc quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của luật Bảo

vệ Môi trường;

 Thông tư số 05/2008/ TT-BTNMT của Bộ Tài nguyên và Môi trường ngày 18/12/2008 về việc hướng dẫn về đánh giá môi trường chiến lược, đánh giá tác động môi trường và cam kết bảo vệ môi trường;

 Quyết định số 62/QĐ-BKHCNMT của Bộ trưởng Bộ Khoa học Công nghệ và Môi trường ban hành ngày 09/8/2002 về việc ban hành Quy chế bảo vệ môi trường khu công nghiệp;

 Quyết định số 35/QĐ-BKHCNMT của Bộ trưởng Bộ Khoa học Công nghệ và Môi trường ngày 25/6/2002 về việc công bố Danh mục tiêu chuẩn Việt Nam về môi trường bắt buộc áp dụng;

 Quyết định số 23/2006/QĐ-BTNMT ngày 26/12/2006 về việc ban hành Danh mục chất thải nguy hại kèm theo Danh mục chất thải nguy hại;

 Tiêu chuẩn môi trường do Bộ KHCN&MT ban hành 1995, 2001 & 2005;

 Quyết định số 22/2006/QĐ-BTNMT ngày 18 tháng 12 năm 2006 của Bộ Tài Nguyên và Môi trường về việc bắt buộc áp dụng 05 Tiêu chuẩn Việt Nam về Môi trường

và bãi bỏ áp dụng một số các Tiêu chuẩn đã quy định theo quyết định số BKHCNMT ngày 25 tháng 6 năm 2002 của Bộ trưởng Bộ KHCN và Môi trường;

Trang 23

35/2002/QĐ-Đơn vị tư vấn: Công ty CP Tư vấn Đầu tư Thảo Nguyên Xanh Trang 23

Các tiêu chuẩn về môi trường áp dụng cho dự án

Để tiến hành thiết kế và thi công Dự án đòi hỏi phải đảm bảo được đúng theo các tiêu chuẩn môi trường sẽ được liệt kê trong các bảng sau đây của Chính phủ Việt Nam (1995) Tùy theo từng trường hợp, các quy định, điều khoản chặt chẽ nhất trong những tiêu chuẩn trên sẽ được áp dụng

Giá trị giới hạn các thông số cơ bản trong môi trường không khí

Tên chất

Trung bình 1 giờ Trung bình 8 giờ Trung bình 24 giờ

TIÊU CHUẨN VIỆT NAM TCVN 5942-1995

Thông số Đơn vị Giá trị giới hạn A Giá trị giới

Trang 24

Đơn vị tư vấn: Công ty CP Tư vấn Đầu tư Thảo Nguyên Xanh Trang 24

4.2 Tác động của dự án tới môi trường

Việc thực thi dự án Nhà hàng ẩm thực và khu giải trí Sông Vàm Cỏ sẽ ảnh hưởng

nhất định đến môi trường thực hiện và xung quanh khu vực dự án , sẽ tác động trực tiếp đến môi trường không khí, đất, nước trong khu vực này Chúng ta có thể dự báo được những nguồn tác động đến môi trường có khả năng xảy ra trong các giai đoạn khác nhau

4.2.1 Giai đoạn xây dựng dự án

+ Tác động của bụi, khí thải

Quá trình xây dựng sẽ không tránh khỏi phát sinh nhiều bụi (ximăng, đất, cát…) từ công việc đào đất, san ủi mặt bằng, vận chuyển và bốc dỡ nguyên vật liệu xây dựng, pha trộn và sử dụng vôi vữa, đất cát hoạt động của các máy móc thiết bị cũng như các phương tiện vận tại và thi công cơ giới tại công trường sẽ gây ra tiếng ồn

+ Tác động của nước thải

Trong giai đoạn thi công cũng có phát sinh nước thải sinh hoạt của công nhân xây dựng Lượng nước thải này tuy không nhiều nhưng cũng cần phải được kiểm soát chặt chẽ để không làm ô nhiễm nguồn nước mặt, nước ngầm

+ Tác động của chất thải rắn

Chất thải rắn phát sinh trong giai đoạn này gồm 2 loại: chất thải rắn từ quá trình xây dựng và rác sinh hoạt của công nhân xây dựng Các chất thải rắn phát sinh trong giai đoạn này nếu không được quản lý và xử lý kịp thời sẽ có thể bị cuốn trôi theo nước mưa gây tắc nghẽn đường thoát nước và gây ra các vấn đề vệ sinh khác Ở đây, phần lớn phế thải xây dựng (xà bần, cát, sỏi…) sẽ được tái sử dụng làm vật liệu san lấp Riêng rác sinh hoạt rất ít vì lượng công nhân không nhiều cũng sẽ được thu gom và giao cho các đơn vị dịch vụ vệ sinh đô thị xử lý ngay

4.2.2 Giai đoạn đưa dự án vào khai thác sử dụng

+ Tác động của môi trường không khí

 Bụi phát sinh do hoạt động của xe ô tô, xe máy ra vào khu vực

 Tiếng ồn phát sinh do hoạt động của xe ô tô, xe máy ra vào khu vực

+ Tác động của bụi, khí thải: Khí thải phát sinh do hoạt động của xe ô tô, xe máy ra vào khu vực

+ Tác động của môi trường nước: nước thải sinh hoạt, nước thải từ nhà hàng, khu vực nấu nướng

+ Tác động của chất thải rắn: giấy các loại, kim loại, vỏ hộp kim loại, thuỷ tinh, rác nhựa các loại, giẻ lau, bao bì rách hỏng, rác hữu cơ, phân thành:

Ngày đăng: 25/01/2016, 15:48

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng kế hoạch vay và trả nợ trong kỳ của dự án - LẬP DỰ ÁN NHÀ HÀNG ẨM THỰC VÀ KHU GIẢI TRÍ SÔNG VÀM CỎ
Bảng k ế hoạch vay và trả nợ trong kỳ của dự án (Trang 35)
Bảng tính chi phí thuê đất hàng năm của dự án - LẬP DỰ ÁN NHÀ HÀNG ẨM THỰC VÀ KHU GIẢI TRÍ SÔNG VÀM CỎ
Bảng t ính chi phí thuê đất hàng năm của dự án (Trang 40)
Bảng tính: Chi phí khấu hao qua các năm - LẬP DỰ ÁN NHÀ HÀNG ẨM THỰC VÀ KHU GIẢI TRÍ SÔNG VÀM CỎ
Bảng t ính: Chi phí khấu hao qua các năm (Trang 41)
Bảng tính: Chi phí hoạt động qua các năm - LẬP DỰ ÁN NHÀ HÀNG ẨM THỰC VÀ KHU GIẢI TRÍ SÔNG VÀM CỎ
Bảng t ính: Chi phí hoạt động qua các năm (Trang 42)
Bảng tính thể hiện doanh thu của từng khu khi đạt công suất 100% - LẬP DỰ ÁN NHÀ HÀNG ẨM THỰC VÀ KHU GIẢI TRÍ SÔNG VÀM CỎ
Bảng t ính thể hiện doanh thu của từng khu khi đạt công suất 100% (Trang 43)
Bảng tính : Doanh thu qua các năm của dự án - LẬP DỰ ÁN NHÀ HÀNG ẨM THỰC VÀ KHU GIẢI TRÍ SÔNG VÀM CỎ
Bảng t ính : Doanh thu qua các năm của dự án (Trang 44)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w