1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

LẬP DỰ ÁN ĐẦU TƯ ỨNG DỤNG ĐỔI MỚI CÔNG NGHỆ PHÁT TRIỂN BÕ VÀNG NINH THUẬN THÀNH HÀNG HÓA THEO CHUỖI GIÁ TRỊ

81 260 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 81
Dung lượng 2,79 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

d.Vổ béo và xẻ thịt bò Tại các nước phát triển chăn nuôi bò thịt như Australia, Hoa Kỳ, Nhật, Hàn Quốc đều xây dựng quy trình vỗ béo và giết mổ phù hợp với từng giống bò thịt để tạo sản

Trang 1

Độc lập – Tự do –Hạnh phúc -    -

THUYẾT MINH DỰ ÁN ĐẦU TƢ

ỨNG DỤNG ĐỔI MỚI CÔNG NGHỆ

PHÁT TRIỂN BÕ VÀNG NINH THUẬN THÀNH HÀNG HÓA

THEO CHUỖI GIÁ TRỊ

CHỦ ĐẦU TƢ :

Trang 2

Độc lập – Tự do –Hạnh phúc -    -

THUYẾT MINH DỰ ÁN ĐẦU TƢ

ỨNG DỤNG ĐỔI MỚI CÔNG NGHỆ

PHÁT TRIỂN BÕ VÀNG NINH THUẬN THÀNH HÀNG HÓA

THEO CHUỖI GIÁ TRỊ

CÔNG TY CP TƢ VẤN ĐẦU TƢ THẢO NGUYÊN XANH

(Tổng Giám Đốc)

Ninh Thuận - Tháng 8 năm 2015

Trang 3

Phần thứ nhât THÔNG TIN CƠ BẢN CỦA DỰ ÁN

I Tên dự án: Ứng dụng đổi mới công nghệ phát triển Bò Vàng Ninh Thuận thành

hàng hóa theo chuỗi giá trị

II Cơ quan nhà nước có thẩm quyền:

Cơ quan chủ quản đầu tư: Ủy ban Nhân dân tỉnh Ninh Thuận

Cơ quan khoa học tham gia

- Cục Phát triển thị trường và doanh nghiệp khoa học và công nghệ

- Bộ Khoa học và Công nghệ

- Sở Khoa học và Công nghệ tỉnh Ninh Thuận

- Hiệp Hội Nông nghiệp hữu cơ Việt Nam

- Hiệp Hội chăn nuôi Việt Nam

- Viện Chăn nuôi Việt Nam

- Viện Công nghệ sinh học-Viện KH&CN Việt Nam;

- Đại học Quốc Gia TP HCM

III Đơn vị chuẩn bị dự án/ Nhà đầu tư:

Chế biến, bảo quản thủy sản và các sản phẩm từ thủy sản

IV Địa điểm thực hiện dự án: 200 ha xã Phước Chính, huyện Bác Ái, tỉnh Ninh

Thuận

V Quy mô, công suất dự án

Đầu tư ban đầu 12 con bò đực giống Brahman đỏ và 1000 con giống sind vàng cái Sau 5 năm tăng đàn, trang trại có quy mô ổn định 50 con bò giống Brahman đỏ đực

và 4000 bò giống sind vàng cái và sản xuất 4000 bò thịt mỗi năm

Trang 4

VII Loại hợp đồng PPP: Xây dựng - Chuyển giao - Thuê dịch vụ (BTL)

VIII Thời gian thực hiện dự án

Thời gian hoạt động của dự án là 20 năm, từ tháng 1 năm 2017 dự án sẽ đi vào hoạt động

Trang 5

Phần thứ hai CĂN CỨ LỰA CHỌN DỰ ÁN

I Căn cứ pháp lý

Việt Nam, có hiệu lực ngày 01 tháng 07 năm2006;

nước CHXHCN Việt Nam, và luật số 32/2013/QH 13 ngày 19 tháng 06 năm 2013 về việc sửa đổi, bổ sung một số điều của luật thuế thu nhập doanh nghiệp;

hướng dẫn thi hành luật Thuế thu nhập doanhnghiệp;

hành nghị định số 218/2013/NĐ-CP ngày 26 tháng 12 năm 2013 của chính phủ quy định hướng dẫn thi hành luật thuế thu nhập doanh nghiệp;

số31/2013/QH13 ngày 19/06/2013 của Quốc Hội nước CHXHCN Việt Nam;

thuế giá trị gia tăng;

luật thuế giá trị gia tăng và nghị định số 209/2013/NĐ-CP ngày 18/12/2013 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều luật thuế giá trị gia tăng;

chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật ĐầuTư;

án đầu tư xây dựng công trình;

ngày 28/02/2008 của Chính phủ về sửa đổi bổ sung một số điều của Nghị định số 80/2006/NĐ-CP ngày 09/08/2006 của Chính phủ về việc quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Bảo vệ môi trường;

việc phê duyệt Chiến lược phát triển chăn nuôi đến năm 2020;

Trang 6

 Công văn số 615/TY-KD ngày 20/04/2009 của Cục Thú Y hướng dẫn về thủ tục kiểm dịch nhập khẩu, tạm nhập tái xuất, chuyển cửa khẩu, kho ngoại quan, quá cảnh động vật sống, sản phẩm độngvật;

phê duyệt Đề án phát triển giống cây nông, lâm nghiệp, giống vật nuôi và giống thủy sản đến năm 2020;

nhập khẩu ưu đãi đặc biệt của Việt Nam để thực hiện Hiệp định Khu vực Thương mại

tự do ASEAN-Úc-Niu Di-lân giai đoạn2012-2014;

duyệt đề án tái cơ cấu ngành nông nghiệp theo hướng nâng cao giá trị gia tăng và phát triển bền vững;

dẫn một số chính sách tài chính khuyến khích doanh nghiệp đầu tư vào nông nghiệp, nông thôn theo Nghị định số 61/2010/NĐ-CP ngày 04/06/2010 của chính phủ;

khẩu, biểu thuế nhập khẩu ưu đãi theo danh mục mặt hàng chịu thuế;

khích doanh nghiệp đầu tư vào nông nghiệp, nông thông;

hành Luật Thuế giá trị gia tăng và Nghị định số 209/2013/NĐ-CP ngày 18/12/2013 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều Luật Thuế giá trị gia tăng

 Quy hoạch tổng thể phát triển ngành Nông, Lâm nghiệp và Thủy sản tỉnh Ninh Thuận giai đoạn 2011-2020 theo Quyết định số 693/QĐ-UBND ngày 29/3/2013 của Ủy ban nhân dân tỉnh Ninh Thuận; Quyết định số 318/BC-SNNPTNT ngày 18/8/2014Quy hoạch, tái cơ cấu ngành chăn nuôi tỉnh Ninh Thuận đến năm 2020;

Phê duyệt quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội huyện Bác Ái đến năm 2020;

 Báo cáo kết quả nghiên cứu , phân tích thực tra ̣ng , tài chính, hiê ̣u quả kinh tế và tác

đô ̣ng về thu n hâ ̣p tới các tác nhân tham gia 8 chuổi giá tri ̣, của Quỹ Quốc tế về phát triển nông nghiê ̣p (IFAD), công bố tháng 8 năm 2014

Các tiêu chuẩn Việt Nam

Dự án đầu tư được thực hiện trên những tiêu chuẩn, quy chuẩn chính như sau:

 Quyết định số 04 /2008/QĐ-BXD ngày 03/4/2008 Ban hành Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia về Quy hoạch xây dựng (QCVN: 01/2008/BXD);

quốc gia lĩnh vực Thú y;

Trang 7

 Thông tư số 43/2011/TT-BNNPTNT, ngày 07 tháng 6 năm 2011, về việc Ban hành Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về khảo nghiệm, kiểm định giống vật nuôi;

hàm lượng kháng sinh, hóa dược, vi sinh vật và kim loại nặng tối đa cho phép trong thức

ăn cho bê và bò thịt;

tưới - Đặc điểm kỹ thuật và phương pháp thử;

 Tiêu chuẩn ngành 10 TCN 547-2002: Thiết bị tưới dùng trong nông nghiệp – Vòi phun – Yêu cầu chung và phương pháp thử;

 Tiêu chuẩn ngành 10 TCN 546-2002: Thiết bị tưới dùng trong nông nghiệp – Hệ thống ống tưới - Đặc điểm kỹ thuật và phương pháp thử;

nang chăn nuôi gia súc gia cầm – Hội chăn nuôi Việt Nam – Nhà xuất bản Nông nghiệp)

 TCXD 51-1984 : Thoát nước - mạng lưới bên trong và ngoài công trình - Tiêu chuẩn thiết kế;

II Căn cứ lựa chọn dự án

tế - xã hội

quản lý của nhà đầu tư

cầu của người sử dụng

Trang 8

Phần thứ ba NỘI DUNG ĐỀ XUẤT DỰ ÁN

Bò thịt hay bò lấy thịt, bò nuôi lấy thịt những giống bò nhà được chăn nuôi chủ

yếu phục phụ cho mục đích lấy thịt bò Đây là những giống bò cao sản, được chăn nuôi theo kiểu tăng trọng thể hiện qua giai đoạn vỗ béo Việc chọn các giống bò thịt được thực hiện công phu để chọn ra những giống bò nhiều thịt với tỷ lệ xẻ thịt và thịt lọc cao, nhiều thịt nạc, có khả năng chống chịu với bệnh tật, thích nghi tốt, và có khả năng lai tạo để cải tạo các đàn bò bản địa Có những giống bò thịt có thể lên đến 1 tấn Trung bình một con bò thịt có trọng lượng 450 kg khi còn sống sẽ cho một lượng thịt nặng khoảng 280 kg sau

khi máu, đầu, sừng, chân, da, móng, nội tạng và ruột đã được tách bỏ (gọi là khối lượng

thịt xẻ) Nếu thực hiện theo quy trình giết mổ, được treo trong một căn phòng lạnh cho từ

một đến bốn tuần, trong thời gian đó nó sẽ mất đi một số cân nặng như nước bị khô từ thịt Khi xương được chặt thì khúc thịt bò này sẽ còn khoảng 200 kg

Thịt bò là thực phẩm gia súc phổ biến trên thế giới, cùng với thịt lợn, được chế biến

và sử dụng theo nhiều cách, trong nhiều nền văn hoá và tôn giáo khác nhau, cùng với thịt lợn và thịt gà, thịt bò là một trong những loại thịt được con người sử dụng nhiều nhất Bò thịt được chăn nuôi để phục vụ cho nhu cầu tiêu thụ thịt bò ngày càng tăng trên thế giới Theo một thống kê, bình quân nhu cầu tiêu thụ thịt bò/người/năm của thế giới là

9 kg/người/năm, các nước phát triển tỷ lệ thịt bò chiếm 25-30% tổng lượng thịt tiêu thụ bình quân đầu người, riêng ở Việt Nam tỷ lệ thịt bò/tổng lượng thịt hơi tiêu thụ là 5,19% (tương đương 0,85 kg thịt xẻ/người/năm

Bò thịt có đặc điểm chung là giống bò cao sản, ngoại hình, khối lượng lớn, cơ bắp, nhiều thịt, tỷ lệ xẻ thịt cao và nhiều thịt lọc (thịt tinh) Đặc điểm nổi bật của giống bò chuyên dụng thịt là to con, con cái trưởng thành nặng từ 500–800 kg, con đực trưởng thành nặng từ 900-1.400 kg Tỷ lệ thịt xẻ đạt từ 60-65%, thích nghi với nuôi chăn thả và vỗ béo Về ngoại hình, chọn con có thân hình vạm vỡ, mình tròn, mông và vai phát triển như nhau, nhìn tổng thể bò có hình chữ nhật Trọng lượng phổ biến của bò thịt dao động từ 250 kg đến 350 kg/con và cao hơn, từ 400 kg đến nửa tấn/con

Thớ thịt bò cái nhỏ hơn bò đực, mô giữa các cơ ít, thịt vị đậm, vỗ béo nhanh hơn bò đực Ngược lại, bò đực có tỷ lệ thịt xẻ cao hơn bò cái cùng độ tuổi Bò nuôi từ 16-24 tháng tuổi có thể giết mổ Tuy nhiên, tuổi giết mổ khác nhau thì chất lượng thịt cũng khác nhau

Trang 9

Thịt bê và bò tơ có màu nhạt, ít mỡ, mềm và thơm ngon Thịt bò lớn tuổi màu đỏ đậm, nhiều mỡ, dai hơn và không thơm ngon bằng thịt bê tơ Trong quy trình vỗ béo, có thể thiến bò đực khi nuôi được 7-12 tháng tuổi, bò thiến sớm sẽ béo nhanh hơn và thịt cũng mềm hơn

Khác với bò sữa chuyên phục phụ cho mục đích lấy sữa hoặc các giống bò nhà khác phục vụ cho mục đích cày kéo, vận chuyển Con giống bò thịt khác nhau cũng khác nhau

về tốc độ sinh trưởng và khả năng tích lũy thịt, mỡ Con lai của bò Charolais có tỷ lệ thịt xẻ cao hơn con lai của bò Hereford, lượng mỡ của thịt bò Charolais thấp hơn thịt bò Hereford

Bò thịt Charolais có tỷ lệ thịt xẻ là 60% và thịt tinh là 45% Hiện nay để sản xuất bò thịt nhiều nới trên thế giới đã lai tạo được nhiều giống bò có tỷ lệ thịt xẻ lên tới 70%, thịt tinh trên 50%, thịt thơm ngon và có giá trị dinh dưỡng rất cao Ở Việt Nam hiện nay chủ yếu là giống bò vàng (bò cỏ, bò cóc) có tỷ lệ thịt xẻ là 42%, thịt tinh là 31%, do vậy khả năng sản xuất thịt và hiệu quả kinh tế không cao

Giống bò lai hướng thịt chất lượng cao là những con được sinh ra từ bò cái có 1/2, 1/3 hoặc 3/4 máu các giống bò lai trong nhóm Zêbu như Sind, Bò Shahiwal, Brahman, có trọng lượng từ 220 kg trở lên, khỏe mạnh, không bệnh tật, khả năng sinh sản tốt cho phối giống với

bò trong nhóm Zêbu hoặc các giống bò chuyên thịt như Smemtal, Charolais, Limouse, Droumaster… Thời gian gần đâu ở Việt Nam đang triển khai mô hình nuôi bò lai Zêbu chất lượng cao và bò 3/4 máu ngoại nhằm cải tạo chất lượng con giống và thay đổi phương pháp chăn nuôi truyền thống sang chăn nuôi thâm canh

b Các giống Bò thịt

Bò thịt được chọn giống, lai tạo nên có rất đa giạng các loại giống bò, trong đó có một số giống có thể kể đến như: Bò Zêbu là tên gọi chung một nhóm các giống bò u nhiệt đới (Bos indicus), có nguồn gốc ở Ấn Độ, Pakistan, Châu Phi Hiện có trên 30 giống bò Zêbu, tập trung chủ yếu ở các nước nhiệt đới và cận nhiệt đới Trong thời gian vỗ béo (2-2,5 tháng trước khi xuất chuồng), bò lai Zêbu, sẽ tăng trọng rất nhanh, mỗi con có trọng lượng 140-170 kg thịt Nhóm gốc bò thịt cao sản ôn đới, là những giống bò có nguồn

gốc Anh hoặc Pháp như các giống Bò: Charolais (Pháp), Sumental

(ThụySĩ), Limousin (Pháp), Hereford (Anh), Aberdin Angus (Anh, Mỹ)

Nhóm giống bò thịt cao sản nhiệt đới, là những giống bò thịt được lai tạo giữa bò thịt ôn đới Châu Âu với một số giống bò Zêbu, trong đó có một tỷ lệ nhất định máu bò Zêbu như các giống: Bò Santagertrudis(Mỹ), Bò Red Beltmon, Bò Drought Master (Úc)

Ví dụ: Bò Drought Master có 50% máu bò Indian (Zêbu) và 50% máu bò Shorthorn (Châu Âu), hoặc bò Santa Gertrudis có 3/8 máu bò Grahman (Zêbu) và 5/8 bò Shorthorn (Châu Âu)[5] Giống bò Droughmaster (có nghĩa là Bậc thầy về chịu hạn hay Thần chịu hạn[7])

Bò được lai tạo ở ÚC, có 50% máu bò giống ShortHorn (Anh) và 50% máu giống Brahman Đây là giống bò có nguồn gốc từ Australia Chúng kháng ve và các bệnh ký sinh trùng đường máu tốt, thích ứng với điều kiện chăn thả ở vùng nóng ẩm hoặc khô hạn Con

Trang 10

trưởng thành có thể tới 700–800 kg Khả năng tăng trọng và phẩm chất thịt tốt, tỷ lệ thịt xẻ cao

Giống Bò bò lang trắng xanh Bỉ hay còn gọi là BBB (Blanc-Blue-Belgium) là giống

bò chuyên dụng thịt của Bỉ Bò có màu lông trắng, xanh lốm đốm hoặc trắng lốm đốm và

cơ bắp rất phát triển Bê sơ sinh có khối lượng 45,5 kg Bê 6-12 tháng tăng trọng bình quân 1.300 gram/ngày Khi 1 năm tuổi, bê đực nặng 470–490 kg; bê cái 370–380 kg Trưởng thành bò đực nặng 1.100-1.200 kg, bò cái 710–720 kg Ở tuổi giết thịt, bê đực 14-16 tháng

có tỷ lệ thịt xẻ 66% Bê F1 BBB sinh ra khỏe mạnh, thích nghi với điều kiện, môi trường sống Kết hợp được cả tốc độ phát triển, tăng trọng nhanh, chất lượng thịt tốt của con bố (bò siêu thịt BBB) và sự thích nghi với môi trường sống của con bò mẹ (bò lai Sind tại Việt Nam) Bê tăng trọng bình quân 25 kg/tháng, cá biệt có con tăng trọng 30 kg/tháng Dễ nuôi, phàm ăn, lớn nhanh

Bò Nhật Bản hay còn gọi là Bò Kobe (chữ Nhật: 和牛; phiên âm: Wagyu/Hòa

ngưu) là một giống bò thịt của Nhật Bản chuyên dùng để lấy thịt bò với món ẩm thực nổi

tiếng là thịt bò Kobe Bò Kobe thuộc giống bò Tajima-ushi, một giống bò độc đáo của vùng Kobe Bò Kobe là một trong 3 giống bò cho thịt ngon nhất Hương thơm nhẹ, vị béo quyện cùng với những thớ thịt mượt làm cho thịt bò Kobe được xếp vào hàng "cực phẩm"

Bò Kobe có thể được chế biến thành bít tết, sukiyaki, shabu shabu,sashimi, teppanyaki và nhiều loại khác

Tại Việt Nam hiện phổ biến là giống Bò vàng Việt Nam là giống bò địa phương, có khối lượng trung bình từ 150–200 kg/con Do vóc dáng nhỏ bé nên người ta hay gọi nó là loài bò cóc, bò cỏ Bò dễ nuôi, thích nghi rộng, chống chịu bệnh tốt, thành thục sinh dục sớm và mắn đẻ Tuy nhiên, do tầm vóc nhỏ bé và tỷ lệ thịt xẻ thấp nên phải lai tạo đàn bò cóc với các giống khác (như bò Sind, bò Brahmau, bò Sahiwal ) để tạo ra những con lai

có thể đạt tới 400–450 kg/con

c Chọn giống bò thịt

Muốn chăn nuôi bò thịt đạt được năng suất, chất lượng và hiệu quả kinh tế cao, cần quan tâm đến những vấn đề cơ bản như: Giống, tuổi, giới tính, khối lượng lúc giết mổ, dinh dưỡng và phương thức vỗ béo Trong đó Giống là một trong những vấn đề quan trọng nhất Giống khác nhau thì tốc độ sinh trưởng, phát triển, tích lũy thịt, mỡ khác nhau Bò nuôi lấy thịt, mục tiêu chung là làm sao để bò ở giai đoạn tuổi thích hợp đạt trọng lượng cao, kết cấu ngoại hình vững chắc, tỷ lệ thịt xẻ cao, khả năng chuyển hóa thức ăn tốt và đạt hiệu quả kinh tế cao

Chọn bò dùng để nuôi thịt hoặc dùng để sản xuất giống thịt, cần chọn bò có những đặc điểm như sau:

Có tầm vóc lớn, khung xương to nhưng xương nhỏ, nhiều thịt

Da bóng mượt, hơi nhăn đùn (lỏng lẻo)

Háo ăn, chịu đựng được điều kiện ăn khó khăn, dễ nuôi, ít bệnh

Hiền lành, dễ khống chế

Trang 11

Kiểm tra độ mập ốm trong trường hợp muốn vỗ béo chúng trong thời gian nhất định bằng cách quan sát từ xa, quan sát gần, dùng tay xoa những góc xương để xác định mập ốm hay là nhéo ở góc xương

Bò đực bắt đầu phối giống từ 24 - 26 tháng tuổi, thời gian phối giống tốt nhất là từ 2- 6 năm tuổi Tuổi động dục của bò cái từ 18-24 tháng tuổi, chu kỳ động dục trung bình

21 ngày, thời gian mang thai trung bình từ 281-285 ngày Thời gian động dục trở lại sau khi sinh con từ 60-70 ngày Có thể phối giống cho bò cái bằng thụ tinh nhân tạo hoặc trực tiếp Một bò đực giống có khả năng phối giống cho 25-30 bò cái theo cách thông thường

d.Vổ béo và xẻ thịt bò

Tại các nước phát triển chăn nuôi bò thịt như Australia, Hoa Kỳ, Nhật, Hàn Quốc đều xây dựng quy trình vỗ béo và giết mổ phù hợp với từng giống bò thịt để tạo sản phẩm chất lượng cao Hiện nay người ta thường nuôi bò từ 16- 24 tháng tuổi với quy trình công nghệ cao để giết mổ

Tuổi giết mổ khác nhau thì chất lượng thịt cũng khác nhau: Bê và bò tơ cho thịt màu nhạt, ít mỡ, thịt mềm và thơm ngon hơn Bò lớn tuổi cho thịt màu đỏ, đậm, nhiều mỡ, thịt dai hơn và không thơm ngon bằng thịt bê tơ Tỷ lệ các cơ quan nội tạng sẽ giảm theo tuổi

và ngược lại độ béo sẽ tăng dần lên Thông thường, yêu cầu tăng trọng bình quân 1.000g/ngày/con trong thời kỹ vỗ béo (tùy theo giống, loại bò đưa vào vỗ béo) Trong thời gian nuôi vỗ béo, cần tăng dần khẩu phần thức ăn tinh giàu năng lượng, đồng thời hạn chế

500-để bò vận động, nhất là vào cuối giai đoạn, hiện nay thức ăn hoàn chỉnh tổng hợp TMR đã

và đang được áp dụng để tăng hiệu quả trong thời kỳ vỗ béo Thường thì bò cái thớ thịt nhỏ hơn bò đực, mô giữa các cơ ít hơn, thịt vị đậm hơn, vỗ béo nhanh hơn Ngược lại bò đực có

tỷ lệ thịt xẻ cao hơn bò cái cùng độ tuổi vì bò cái có cơ quan sinh dục phát triển hơn bò đực

Trong quy trình vỗ béo người ta có thể thiến bò đực lúc 7- 12 tháng tuổi để vỗ béo, nếu

bò thiến sớm để vỗ béo thì thịt bò sẽ mềm hơn và béo nhanh hơn Khối lượng bò đưa vào giết

mổ phụ thuộc vào nhiều yếu tố như: Giống, khả năng tăng trọng, thời điểm tích lũy nạc lớn nhất, chế độ nuôi dưỡng, hệ số tiêu tốn thức ăn, thị trường và giá cả

Đối với việc nuôi bò thịt ta hay bò nội địa chỉ nên nuôi tối đa tới 20 tháng tuổi là giết thịt Lúc này tầm vóc của nó đạt khoảng 70-80% so với bò trưởng thành Do con bò sinh trưởng theo giai đoạn, trong đó giai đoạn mà bò tăng trưởng mạnh nhất là từ khi đẻ ra tới khi bò thành thục tính dục, tức là khoảng 18-20 tháng tuổi Sau giai đoạn này, bò lớn chậm và nếu nuôi tới 5 năm tuổi thì bò ngừng sinh trưởng Do đó, ta chỉ nên nuôi bò tối đa tới 20 tháng tuổi là nên giết thịt Lúc này tầm vóc của nó đạt khoảng 70-80% so với bò trưởng thành

Tại Nhật Bản, quy trình nuôi dưỡng đối với giống bò Kobe (Wagyu) rất khắt khe Thức ăn nuôi bò là những thứ bổ dưỡng như lúa non, cỏ tươi, còn đồ uống là nước được chiết xuất rất tinh khiết và thậm chí là cả bia Vào 600 ngày trước khi được giết mổ, bò Kobe sẽ được ăn 4.800 loại thực phẩm để chúng tăng cân được 500 kg Hàng ngày, những

Trang 12

chú bò Kobe đều được nghe nhạc giao hưởng của Mozart, Beethoven, để giúp chúng thư giãn, tránh stress Bò Kobe được chăm sóc rất kỹ từ khi còn bé, mỗi trang trại chỉ nuôi từ

10 tới 15 con bò Khẩu phần ăn của chúng được quản lý chặt chẽ để tạo ra những thớ thịt săn chắc Hàng ngày người dân cho bò tắm bằng nước ấm, nhiều trang trại còn bổ sung vào khẩu phần ăn hàng ngày của những con bò Wagyu một ly rượu vang đỏ Cabernet Syrah Merlot liên tục trong ít nhất 1 tháng nhằm tăng chất lượng đến mức tuyệt hảo cho sản phẩm của mình

e Thức ăn cho Bò thịt

Khẩu phần thức ăn thường là: thức ăn thô xanh 20-30 kg/ngày (cỏ tươi hoặc khô, rơm được ủ ure); thức ăn tinh 2,5– 3 kg/ngày với Protein tiêu hóa 100 gram, cho bò ăn 4-5 lần trong ngày, nước uống 50-60 lít/ngày, có thể sử dụng nước muối nồng độ 9%

Thức ăn thô xanh cho bò từ cỏ tốt nhất là các giống cỏ cho năng suất cao như: cỏ voi, cỏ VA 06,… đồng thời sử dụng các loại phụ phẩm của cây trồng như: cây ngô non, ngọn lá mía, dây lạc, dây khoai Đặc biệt là rơm lúa, ngoài ra còn thức ăn tinh hỗn hợp từ các sản phẩm nông nghiệp sẵn có như ngô, sắn, lúa gạo, lạc, đậu tương phối trộn thành nguồn thức ăn hỗn hợp

Khẩu phần thức ăn vỗ béo sẽ làm tăng mức độ giàu đạm và nhiều sắt làm cho thịt bò

có màu đỏ đậm; nếu ăn có nhiều bột ngô (bắp), mỡ bò sẽ vàng, thịt thơm ngon Nếu khẩu phần thức ăn có tỷ lệ phụ phẩm công nghiệp, thớ thịt bò lớn và nhiều mỡ giắt (mỡ giữa các lớp thịt)

Đối với bò Kobe (Wagyu), thức ăn cho bò là những thứ bổ dưỡng như lúa non, cỏ tươi, còn đồ uống là nước được chiết xuất rất tinh khiết và thậm chí là cả bia, thức ăn thô

và thức ăn gia súc, như cỏ tươi xanh, cỏ ủ chua, rơm, phế phẩm từ các nhà máy đóng hộp

Tại Trung Quốc, thậm chí bò được nuôi bằng rác, chúng được nuôi bằng cách ăn rác thải đến khi đủ lớn sẽ đem đi giết mổ Vi khuẩn và nấm mốc, thậm chí thủy ngân và các chất hóa học độc hại khá gia súc thường xuyên tiếp xúc và hấp thụ có thể dễ dàng lây lan qua con người khi giết mổ hay ăn thịt chúng

f Tình hình phát triển đàn bò thịt trên thế giới:

Tổng quan về thi ̣ trường thi ̣t bò năm 2014

* Sản xuất và tiêu thụ

Thị tbò hiện là một trong những mặt hàng thịt được tiêu thụ phổ biến trên thế giới, với 55-56 triệu tấn/năm, đứng sau thịt lợn (100-107 triệu tấn) và thịt gà (80–83 triệu tấn) Theo USDA1, năm 2014 sản xuất và tiêu thụ thịt bò toàn thế giới chỉ gia tăng nhẹ so với năm 2013 Cụ thể, sản lượng đạt 59,6 triệu tấn, tăng 0,27%, tiêu thụ đạt 57,8 triệu tấn, tăng 0,24% Sản lượng thịt bò tăng tại Ấn Độ (8%), Úc (6%) đủ bù đắp cho việc thuhẹptại

quốc gia hàng đầu là Mỹ(-5,3%)

Trang 13

Biểu đồ 1:Sản xuất và tiêu thụ thịt bò toàn cầu 2010 –2014

Nguồn:USDA

Hiện nay, Mỹ là quốc gia có sản lượng thịt bò lớn nhất và cũng là quốc gia tiêu thụ thịt bò lớn nhất thế giới Năm 2014, sản lượng thịt bò tại Mỹ ước tính đạt 11,1 triệu tấn, chiếm 19% tổng sản lượng thịt bò toàn cầu Tiếp đến lần lượt là Braxin (9,9 triệu tấn, chiếm tỷ trọng 17%), EU (7,5 triệu tấn, 12%), Trung Quốc (6,5 triệu tấn, 11%), Ấn Độ (4,1 triệu tấn, 7%)…Về tiêu thụ, Mỹ đạt 11,2 triệu tấn (26% tổng tiêu thụ thế giới), tiếp đến là Braxin (8 triệu tấn, 18%), EU (7,6 triệu tấn, 17%), Trung Quốc (7 triệu tấn,13%)

Biểu đồ 2: Các quốc gia/khu vực sản

xuất thịt bò lớn trên thế giới

Biểu đồ 3: Các quốc gia/khu vực tiêu thụ thịt bò lớn trên thế giới

Nguông USAD

* Xuất khẩu và nhập khẩu

Mặc dù sản lượng ổn định nhưng xuất khẩu thịt bò toàn cầu đang có sự tăng trưởng nhanh do sự di chuyển nhướng mạnh của các quốc gia xuất khẩu như Ấn Độ, Úc, NewZealand tới các thị trường tiềm năng tại Châu Á Năm 2014, xuất khẩu thịt bò toàn cầu đạt 9,8 triệu tấn, tăng 7,1% so với năm 2013

Nguồn cung cấp thịt bò chính của thế giới tập trung vào 4 quốc gia là Braxin (21%),

Trang 14

Ấn Độ (19%), Úc (18%), Mỹ (12%) Trong đó, Úc đã có sự vươn tới khu vực thị trường châu Á một cách mạnh mẽ Tại Việt Nam, tiêu dùng thịt bò nhập khẩu Úc cũng đang trở thành xu hướng mới

Về nhập khẩu, các thị trường lớn nhất là Mỹ (15%), Nga (10%), Nhật Bản (10%)…

Biểu đồ 4: Các quốc gia/khu vực xuất

khẩu thịt bò lớn trên thế giới

Biểu đồ 5: Các quốc gia/khu vực nhập khẩu thịt bò lớn trên thế giới

Nguồn:USDA

h Thị trường thịt bò Việt Nam năm 2014

- Số lượng đàn gia súc năm 2014

Theo kết quả điều tra chăn nuôi của Tổng cục Thống kê tại thời điểm 01/10/2014 đàn bò thịt cả nước có 5,24 triệu con, tăng1,42% Đáng chú ý, diện tích đồng cỏ chăn thả gia súc có xu hướng thu hẹp, hiệu quả vẫn chưa cao

Chăn nuôi gia súc lấy thịt tại Việt Nam hiện nay chủ yếu là bò thịt Phân theo vùng sinh thái, vùng Bắc Trung Bộ và Duyên hải miền Trung tập trung chủ yếu lượng đàn bò cản ước, chiếm tới hơn 40%

Biểu đồ 6: Tỷ trọng số lượng bò cả nước phân theo vùng sinhthái

-Sản lượng thịt gia súc năm 2014

Theo Tổng cục Thống kê, năm 2014, sản lượng thịt trâu hơi xuất chuồng đạt khoảng 86,9 nghìn tấn, tăng 1,6% so với năm 2013; sản lượng thịt bò xuất chuồng đạt

Trang 15

khoảng 292,9 nghìn tấn, tăng 2,6%

Bảng 1: Sản lượng thịt hơi năm 2007-2014 (nghìn tấn)

Nguồn: Tổng cục Thốngkê

* Diễn biến giá thịt bò năm 2014

Giá bò sống và giá thịt bò hơi nhìn chung không có sự đột biến trong suốt năm

2014 Tại Đông Nam Bộ, giá bò hơi duy trì ổn định ở mức 70.000 đồng/kg trong phần lớn thời gian của năm, ngoại trừ các dịp lễ lớn Nguồn cung thịt bò trong năm 2014 nhìn chung đảm bảo, không bị thiếu hụt

Trên kênh bán lẻ, các sản phẩm thịt bò năm 2014 nhìn chung vẫn giữ mức giá cao, đặc biệt trong giai đoạn đầu của năm Theo tính toán dựa trên số liệu của AGROINFO, giá thịt bò đùi quý I/2014 trung bình ở mức 234.500 đồng/kg, mức giá ở quý II, III, IV cho thấy xu hướng tương đối ổnđịnh

Biểu đồ 7: Diễn biến giá thịt bò tại một số tỉnh thành, năm 2013 - 2014(đồng/kg)

Nguồn:AgroInfo

* Nhập khẩu thịt bò năm 2014

Theo Tổng cục Hải Quan, 11 tháng đầu năm 2014 các doanh nghiệp Việt Nam đã nhập khẩu 24,8 nghìn tấn thịt trâu bò, trị giá 73,8 triệu USD Nhập khẩu các loại thịt trên nhìn chung tăng khá cao so với cùng kỳ năm2013

Bên cạnh đó, nhập khẩu trâu, bò sống Việt Nam trong 11 tháng đầu năm đạt 208,7

Trang 16

so với cùng kỳ

Về thị trường, Mỹ vẫn là đối tác nhập khẩu thịt lớn nhất của Việt Nam trong 5 tháng đầu năm 2014, với trị giá đạt 28,17 triệu USD, giảm nhẹ 0,4% so với cùng kỳ năm ngoái Tiếp đến là Ấn Độ, với trị giá đạt 26,8 triệu USD, tăng 58,3% so với cùng kỳ Các thị trường cung cấp thịt đáng chú ý khác gồm: Braxin (10,3 triệu USD, chiếm tỷ trọng 12%), Úc (9,1 triệu USD, chiếm tỷ trọng 10%) và Hàn Quốc (3,96 triệu USD, chiếm tỷ trọng 4%)

k Triển vo ̣ng phát triển của ngành thi ̣t bò năm 2015

Triển vọng thi ̣ trường thế giới

Theo USDA, sản lượng thịt bò toàn cầu năm 2015 dự báo giảm nhẹ 1,4% từ mức 59,6 triệu tấn năm 2014 xuống còn 58,7 triệu tấn Sản lượng thịt bò tại Châu Âu sẽ vẫn duy trì, trong khi Mỹ và Trung Quốc giảm nhẹ Dự báo Mỹ vẫn là quốc gia có sản lượng thịt bò lớn nhất thế giới, với 10,9 triệu tấn (giảm 0,2 triệu tấn so với 2014); tiếp đến là Braxin 10,2 triệu tấn (tăng 0,3 triệu tấn); EU7,5 triệu tấn (giữ nguyên); Trung Quốc 6,4 triệu tấn (giảm 0,1 triệu tấn)…Về tiêu thụ, năm 2015 dự báo giảm 1,6% từ mức 57,8 triệu tấn năm 2014 xuống còn 56,9 triệu tấn Các quốc gia tiêu thụ thịt bò lớn nhất thế giới dự báo là Mỹ (10,9 triệu tấn); Braxin (8,1 triệu tấn); EU (7,6 triệu tấn); Trung Quốc (6,9 triệu tấn)

Triển vo ̣ng thi ̣ trường trong nước

Theo dự báo của Viện Nghiên cứu Chính sách Thực phẩm và Nông nghiệp của Mỹ (FAPRI) khi nghiên cứu tình hình chăn nuôi của các nước trên thế giới, số lượng đàn trâu bò của Việt Nam năm 2015 sẽ vào khoảng 8 triệu con, tăng 0,2 triệu con so với mức 7,8 triệu con năm 2014 Sản lượng thịt trâu, bò sẽ đạt khoảng 285 nghìn tấn, tăng 8 nghìn tấn so với năm 2014 Tiêu thụ thịt trâu, bò sẽ vào khoảng 308 nghìn tấn, tăng 8 nghìn tấn FAPRI dự báo Việt Nam sẽ phải nhập khẩu nhiều thịt trâu bò hơn trong năm 2015, vào khoảng 23 nghìn tấn, tăng 4 nghìn tấn so với năm 2014

l Tình hình phát triển đàn bò thịt tại Việt Nam

Trong 5 năm, tính đến năm 2013 đàn bò thịt của Việt Nam giảm khoảng 1,5 triệu con, từ 6,7 triệu con trong năm 2007 xuống còn 5,2 triệu con vào năm 2012, nguyên nhân chính là sự sụt giảm diện tích đồng cỏ So với các nước khác, Việt Nam không có thế mạnh phát triển đàn bò thịt ở quy mô trang trại lớn mà chỉ ở những nông hộ dưới 10 con để tận dụng nguồn thức ăn sẵn có trong tự nhiên

Hiện nay, đã có một số mô hình doanh nghiệp đầu tư trang trại nuôi bò thịt nhưng chỉ dừng lại ở quy mô khoảng 200 con Việc chăn nuôi bò thịt theo gia trại gia đình chỉ trên dưới 10 con Nguyên nhân do thiếu quỹ đất, tiền giống cao, chưa có giống tốt có thương hiệu, công nghệ chăn nuôi còn lạc hậu, nên khó có những trang trại chăn nuôi bò thịt quy

mô lớn mà chủ yếu nuôi ở quy mô vài con để tận dụng nguồn thức ăn tự nhiên

Do tổng đàn bò liên tiếp giảm trong 5 năm trở lại đây nên Việt Nam phải nhập bò theo đường tiểu ngạch từ Lào, Camchia, Thái Lan để đáp ứng nhu cầu nội địa Có thời

Trang 17

điểm mỗi ngày có đến 500 con bò nhập từ Lào Số bò này có nguồn gốc từ Lào và Thái Lan nhưng lại được hợp thức hóa là bò nuôi của người dân địa phương Gần đây số lượng 60.000-70.000/năm con bò Úc được nhập về Việt Nam để giết mổ., do vậy thịt bò Úc đang bán tràn ngập ở siêu thị, cửa hàng, nhà hàng, khách sạn với giá khá cạnh tranh Cá biệt có doanh nghiệp ở Đồng Nai nhập bò Úc trung bình mỗi tháng hơn 1.000 con và từ tháng 6/2014 đã có thêm một số công ty kinh doanh bò Úc với số lượng nhập về tăng đột biến, lên tới 6.000-7.000 con mỗi tháng Mặc dù phải gánh thuế và phí, nhưng thịt bò Úc vẫn rẻ hơn bò Việt Có ghi nhận về giá bán lẻ thịt bò tươi của Úc tại các cửa hàng thực phẩm và siêu thị ở Sài Gòn là 244.000 đồng/kg sản phẩm nạc đùi (giá thị bò trong nước là 230.000 đồng/kg), 180.000 đồng/kg gầu (giá thịt bò trong nước ở mức 200.000 đồng/kg) Loại thịt

bò thăn và philê của Úc có giá là 320.000 đồng/kg, trong khi giá thịt bò cùng loại trong nước được bán với giá hơn 280.000 đồng/kg (năm 2013)

Trong 9 tháng đầu năm 2013, số lượng bò Úc nhập khẩu vào Việt Nam lên 32.500 con, không có số liệu thống kê về lượng bò Úc nhập khẩu nguyên con trong năm 2012 Thịt bò nhập khẩu từ Úc ngày càng trở nên phổ biến và quen thuộc hơn với người tiêu dùng vì được người tiêu dùng đánh giá là chất lượng hơn và giá thịt bò Úc không chênh lệch là mấy so với giá thịt trong nước, giá rẻ một phần do nhập từ gốc nguyên con, không qua thương lái nên kiểm soát được giá khi ra thị trường, giá thịt bò Úc mới rẻ Tuy vậy cũng đã phát hiện 10 tấn thịt bò Úc bẩn nhập vào Việt Nam, toàn bộ số thịt bò cơ quan chức năng kết luận bị nhiễm bẩn, không đạt tiêu chuẩn làm thực phẩm cho người, thì lần kiểm tra thứ 3 chỉ còn lại hai sản phẩm (nõn bò và bắp bò có tổng trọng lượng 5.566 kg) không đạt làm thực phẩm cho người

Tuy nhiên trong năm 2014 số lượng bò Úc nhập khẩu vào Việt Nam sẽ giảm sút do lượng đặt hàng bò Úc từ Trung Quốc đang gia tăng, nên giá bò Úc nhập khẩu đang có dấu hiệu tăng do cung không đủ cầu

Tình hình phát triển Bò thịt ở miền Bắc

Thành phố Hà Nội có đàn bò lên tới 17.056 con, trong đó bò lai Sind khoảng 12.500 con (chiếm tỷ lệ 85,1%) TP Hà Nội đã tiến hành dự án lai tạo giống bò để tạo đàn bò lai Zêbu có tầm vóc cải thiện nhiều so với giống bò Vàng Việt Nam Trên nền đàn bò lai Zêbu thực hiện lai tạo sản xuất giống bò chuyên thịt- sữa, đến nay TP Hà Nội có đàn bò lai Zêbu đạt trên 85 %/tổng đàn, tại xã Văn Đức, huyện Gia Lâm, Hà Nội, nhiều hộ gia đình chăn nuôi bò thịt và nuôi bò thịt cho lãi cao, tại Minh Châu, huyện Ba Vì nhiều hộ gia đình đã bắt đầu ăn nên làm ra, có của ăn của để nhờ phong trào chăn nuôi bò thịt, toàn xã Minh Châu có khoảng 3.000 con bò, ở Phú Cường, với diện tích đất canh tác khoảng 300ha nhiều phù sa màu mỡ, thích hợp với các cây trồng phục vụ chăn nuôi bò như ngô, đỗ và cỏ, với truyền thống chăn nuôi bò và nhu cầu sử dụng thịt bò ngày càng tăng, giá thịt bò trên thị trường khá nhiều hộ đã chuyển sang nuôi bò với số lượng lớn, mang lại hiệu quả cao hơn hẳn so với vật nuôi khác Toàn xã có 80% số hộ nuôi bò ở tất cả 8 thôn, tổng đàn bò có

Trang 18

khoảng 3700 con, chủ yếu là bò lai sind, bò Brahman thương phẩm, mỗi năm đàn bò cho thu lãi 17-20 tỷ đồng

Để nâng cao chất lượng hàng hóa TP Hà Nội đang triển khai dự án áp dụng kỹ thuật thụ tinh nhân tạo (tinh bò được NK từ Bỉ) trên diện rộng nhằm tạo ra giống bò siêu thịt, chất lượng cao BBB phục vụ thị trường trong nước và xuất khẩu với khoảng 3000 hộ tham gia dự án với kinh phí thực hiện trên 900 tỷ đồng

Tình hình phát triển Bò thịt ở miền Trung

Miền Trung và Tây nguyên là khu vực có tiềm năng lớn để phát triển chăn nuôi, đặc biệt là chăn nuôi bò Tổng đàn trong khu vực này có tới 1,4 triệu con, chiếm trên 40% đàn

bò toàn quốc Đàn bò được nuôi chủ yếu nhằm mục tiêu sinh sản và lấy thịt Hàng năm tại khu vực miền Trung và Tây nguyên có từ 130-150 ngàn bò loại thải được bán giết thịt Giả thiết rằng với số lượng bò như trên được nuôi vỗ béo trước khi bán thịt thì số lượng và chất lượng thịt bò được tăng lên đáng kể

Do vậy nuôi bò thịt đang là lựa chọn mà đa số chuyên gia trong ngành chăn nuôi cho rằng là lĩnh vực có lợi thế, giá trị và triển vọng phát triển nhất tại Miền Trung Việt Nam Nuôi bò thịt là hướng lựa chọn tối ưu nhất đối với chăn nuôi theo hướng sản xuất hàng hóa lớn ở miền Trung và miền Trung cũng là nơi thích hợp nhất với sinh học của bò Tuy nhiên khó khăn nhất trong việc phát triển đàn bò miền Trung, đó chính là nguồn thức

ăn, khi điều kiện đất đai, khí hậu khô hạn kéo dài của miền Trung rất bất lợi cho việc trồng

cỏ

Ở Việt Nam, đã từng có dự án vốn vay nước ngoài trị giá 15 triệu USD để cải tạo đàn bò cho các tỉnh từ Thanh Hóa trở vào, thu hút 27 tỉnh tham gia, dự án kết thúc, đã cơ bản cải tạo được gần 50% đàn bò của miền Trung tức là cải tạo toàn bộ đàn bò cỏ (bò địa phương ngoại hình nhỏ bé) Bình Định, Phú Yên là những tỉnh đã rất thành công trong phát triển đàn bò thịt

Tại Quảng Trị, địa phương này có thế mạnh phát triển đàn bò thịt không chỉ ở quy

mô nông hộ nuôi dưới 10 con mà còn phát triển thành trang trại lớn để tận dụng nguồn thức

ăn sẵn có trong tự nhiên Hiện tại nguồn bò thịt ở địa phương này không đủ cung cấp cho thị trường Cam Lộ là một huyện trung du, có điều kiện thuận lợi về đất đai, khí hậu, thích hợp cho quá trình đa dạng hóa nông nghiệp, trong đó lợi thế nhất là đồng cỏ để phát triển chăn nuôi đại gia súc Toàn huyện đã có đàn bò trên 14.000 con, trong đó có trên 55% được nuôi nhốt Trong tổng gần 100 hộ dân của thôn Bắc Bình, xã Cam Tuyền có đến 70

hộ tham gia mô hình trồng cỏ nuôi bò thâm canh với tổng số 240 con, hộ nuôi nhiều nhất là

8 con Với nuôi bò tập trung, quy mô thì đồng cỏ ở huyện miền núi Hướng Hoá và huyện Đakrông rất phù hợp Tại các huyện này các đồng cỏ đủ sức cung cấp nguồn thức ăn cho chăn nuôi bò đàn bò theo mô hình trang trại đến 10.000 con

Tại Quảng Nam, nông dân ở đây được cho là làm giàu từ nuôi bò thịt, riêng tại Xã Bình Quý, huyện Thăng Bình, Quảng Nam hiện có đàn bò hơn 3.000 con Người nông dân trồng cỏ, nuôi bò thâm canh thu lời hàng trăm triệu đồng/năm, Để có nguồn thức ăn ổn

Trang 19

định cho đàn bò, người ta chuyên canh 6 sào cỏ voi và tận dụng thêm các phụ phẩm từ nông nghiệp như rơm, lá mía, bắp, đậu Xã này có chính sách tập trung phát triển đàn bò, tăng đàn bò lai lên 30 -35% tổng đàn, tổ chức chuyển giao kỹ thuật cho nông dân, nhân rộng các mô hình nuôi bò nhốt thâm canh và nuôi bò vỗ béo nhằm đưa nghề chăn nuôi bò trở thành thế mạnh kinh tế của địa phương, vận động nông dân trồng 55ha cỏ, để bảo đảm thức ăn cho bò

Tại Bình Định, đang Xây dựng thương hiệu bò thịt chất lượng cao, phong trào chăn nuôi bò thịt ở Bình Định phát triển khá mạnh cả về số lượng lẫn chất lượng Bình Định là một trong những tỉnh có số lượng đàn bò cao nhất ở khu vực miền Trung- Tây Nguyên với tổng đàn 260 ngàn con, bò lai Bình Định đã trở nên khá quen thuộc với người chăn nuôi trong cả nước Đến nay, tỉ lệ bò lai ở Bình Định hiện chiếm đến 70% tổng đàn, cao gần gấp đôi so với tỉ lệ bò lai bình quân của Việt Nam, thị trường truyền thống tiêu thụ bò thịt chủ yếu là các tỉnh phía Nam

Tình hình phát triển Bò thịt ở miền Nam

Tại Miền Nam, xuất phát từ nhu cầu về thịt bò của Việt Nam ngày càng lớn nên một

số nhà đầu tư thành lập Công ty Nông nghiệp Trang trại Việt với mục đích là đầu tư vào xây dựng trang trại bò thịt cung cấp cho thị trường, đầu tư vào 2 giống bò thịt nhập khẩu Red Angus (Mỹ) và Brahman (Úc) tại huyện Củ Chi Trang trại này có quy mô nuôi tập trung 200 con bò thịt trên diện tích đất 2,5 héc ta, ngoài ra, một cá nhân khác cũng đã bỏ vốn lập trang trại nuôi bò ở ấp Giồng Ao, xã An Hiệp, huyện Ba Tri (Bến Tre) đã đầu tư trang trại nuôi bò thịt trên diện tích 7 héc ta với 200 bò Đây là 2 mô hình doanh nghiệp nuôi bò thịt quy mô nuôi bò thịt lớn tại Việt Nam

Tại Tây Ninh có hàng loạt trang trại chăn nuôi bò mọc lên khắp nơi của những tỷ phú vốn xuất thân là nông dân địa phương, có người xuất phát chỉ có một, hai con bò làm vốn Phong trào chăn nuôi bò, chủ yếu là bò thịt, tăng nhanh trong khoảng năm năm đến năm 2013 tổng đàn bò của Tây Ninh đạt khoảng 100.000 con Các huyện có đàn bò thịt phát triển nhanh theo dạng quy mô trang trại là Tân Biên, Tân Châu, Trảng Bàng, Dương Minh Châu

Ngành chăn nuôi ở Đồng bằng sông Cửu Long đã có những chuyển biến tích cực, trong đó đáng chú ý là việc khôi phục và phát triển đàn bò địa phương Ngoài ưu thế về chi phí thức ăn thấp, sử dụng thúc ăn không cạnh tranh với người, giải quyết công lao động nông nhàn Nghề nuôi bò còn có một ưu thế quan trọng là sản phẩm cuối cùng là bê và thịt

có thị trường tiêu thụ ổn định, giá cả bảo đảm cho người chăn nuôi có lãi

1.2 Môi trường thực hiện dự án

 Tình hình kinh tế - xã hội huyện Bác Ái

Huyện Bác Ái được tái lập theo Nghị định số 65/2000/NĐ-CP ngày 06/11/2000 của Chính phủ trên cơ sở điều chỉnh địa giới huyện Ninh Sơn và nằm trong 62 huyện nghèo theo Nghị quyết 30a của Chính phủ Huyện Bác Ái có 09 đơn vị hành chính cấp xã, 38 thôn với 5.423 hộ và 25.140 nhân khẩu, chủ yếu là đồng bào dân tộc Raglai (chiếm trên

Trang 20

96%), tỷ lệ tăng dân số năm 2012 là 1,29% Tỷ lệ hộ nông thôn tham gia sản xuất nông nghiệp cao nhất tỉnh Ninh Thuân 89,3 % trong tổng số hộ tham gia các ngành nghề.Tỷ lệ

Tỷ lệ

%

2012 (Tỷ đồng)

Tỷ lệ

%

Tốc độ tăng BQ (%/năm)

Nguồn: Niên giám thống kê huyện Bác Ái năm 2012

Số liệu bảng 1 cho thấy: Giá trị sản xuất của toàn huyện năm 2010 đạt 323,76 tỷ đồng tăng lên 551,63 tỷ đồng trong năm 2012, tỷ lệ tăng bình quân 31,2%/năm Trong đó thu nhập từ Nông nghiệp có tỷ lệ cao nhất chiếm 52,6% năm 2010 và giảm xuống 47,2% năm 2012 Năm 2010 giá trị sản xuất ngành NN đạt 170,43 tỷ đồng tăng lên 260,13 tỷ đồng trong năm 2012, tốc độ tăng bình quân 24,3% /năm.Giá trị sản xuất của ngành thương mại - dịch vụ năm 2012 đạt 115,82 tỷ đồng, chiếm 21% tổng giá trị sản xuất của huyện, tốc độ tăng bình quân 18,9%/năm

Do trình độ dân trí và xuất phát điểm về kinh tế - xã hội thấp, cơ sở hạ tầng đầu tư chưa đồng bộ, phương thức sản xuất còn mang tính tự cung tự cấp, tập quán canh tác lạc hậu chủ yếu quảng canh nên tỷ lệ hộ nghèo cao Tỷ lệ nghèo bình quân toàn huyện năm

2012 là 46,12% hộ nghèo (giảm 8,92% so với năm 2011), nghèo đói tập trung chủ yếu ở nhóm người dân tộc thiểu số (chiếm khoảng 99,35% tổng số hộ nghèo của toàn huyện).Toàn huyện phấn đấu đến năm 2015, thu nhập bình quân /người/năm đạt 16,7 triê ̣u đồng và giảm tỷ lệ hộ nghèo xuống dưới 40%

Toàn huyện đã có 98% đường giao thông đến trung tâm xã, 58% đường giao thông đến thôn được rải nhựa hoặc cấp phối; 50% thôn có công trình nước sinh hoạt tập trung; 100% xã, thôn có điện lưới quốc gia và 100% hộ dân sử dụng điện lưới quốc gia

Tình hình sản xuất nông nghiệp huyện Bác Ái

Với thế mạnh về sản xuất nông nghiệp, trong những năm qua huyện Bác Ái đã xác định việc chuyển đổi cơ cấu cây trồng theo hướng lấy sản xuất hàng hóa là then chốt, nhằm nâng cao thu nhập trên một đơn vị diện tích, góp phần cải thiện đời sống cho người dân,

Trang 21

hướng đến xóa nghèo bền vững Bên cạnh hỗ trợ vốn đầu tư sản xuất, nông dân còn được hướng dẫn kỹ thuật trồng lúa nước, ngô lai đưa nhanh các giống cây trồng mới có năng suất cao phù hợp với từng vùng đất, tăng hệ số sử dụng đất từ 0,9 lần lên 2 lần và loại bỏ dần các loại cây trồng kém hiệu quả như lúa rẫy Diện tích một số loại cây trồng như lúa nước, ngô lai tăng, chuyển đổi cơ cấu cây trồng và cơ cấu giống cây trồng phù hợp cho từng vùng Tuy vậy, việc chuyển đổi cơ cấu cây trộng vật nuôi còn chậm, trình độ thâm canh còn hạn chế, người dân thiếu chủ động trong việc đầu về giống và vật tư nông nghiệp nên năng suất cây trồng thấp, giá trị sản xuất của ngành nông nghiệp tăng dần qua các năm nhưng chưa cao

Bảng 2: Giá trị sản xuất và cơ cấu ngành Nông – Lâm nghiệp và Thủy sản huyện Bác Ái

Nguồn: Chi Cục Thống kê tỉnh Ninh Thuận

Số liệu bảng 2 cho thấy: Giá trị sản xuất hiện hành của ngành Nông - Lâm nghiệp

và Thủy sản huyện Bác Ái giao động từ 188,81 tỷ - 294,37 tỷ đồng/năm và có xu hướng tăng dần qua các năm Tốc độ tăng bình quân 26,6% /năm Trong đó ngành Nông Nghiệp chiếm tỷ trọng lớn nhất giao động từ 88,4 -90,3% tổng giá trị Tuy giá trị sản xuất hiện hành của ngành NN tăng qua các năm khá cao 24,3%/ năm nhưng tỷ lệ giá trị sản xuất của ngành NN giảm dần qua các năm Tỷ lệ giá trị sản xuất của ngành Lâm Nghiệp giao động

từ 9,1-15,4%, năm 2011 cao nhất đạt 42,83 tỷ đồng chiếm tỷ lệ 15,4% Trồng trọt là ngành

có giá trị sản xuất hiện hành cao nhất, giao động từ 122,79 -170,5 tỷ đồng/năm chiếm tỷ lệ

65, 3 -72 % tổng giá trị sản xuất của ngành Nông Nghiệp, chăn nuôi chiếm tỷ thấp 29,2% Qua đó cho thấy thu nhập của huyện Bác Ái chủ yếu phụ thuộc vào ngành trồng trọt

Trang 22

0 20 40 60 80 100

Biểu đồ 1: Tỷ trọng các ngành Nông - Lâm Nghiệp - Thủy Sản huyện Bác Ái

Nguồn: Niên giám Thống kê huyện Bác Ái năm 2012

Trồng trọt

Diện tích đất sản xuất nông nghiệp của huyện Bác Ái năm 2012 là 13.656,2 ha chiếm tỷ lệ 14,3 % diện tích đất tự nhiên của huyện Cây trồng chính của huyện chủ yếu là cây lương thực như lúa, ngô và một số cây màu ngoài ra có cây ăn quả và cây công nghiệp dài ngày Diện tích gieo trồng một số cây nông nghiệp được thể hiện ở bảng 3

Bảng 3: Diện tích gieo trồng một số cây nông nghiệp huyện Bác Ái

Nguồn: Chi Cục Thống kê tỉnh Ninh Thuận - Ghi chú :* Tỷ lệ % so với cây ăn quả

Số liệu bảng 3 cho thấy: Cây hàng năm của huyện Bác Ái từ năm 2010 đến 2012 giao động từ 8.793 ha - 9.930 ha, tăng dần qua các năm tốc độ tăng bình quân 6,3%/năm, trong đó ngô là cây trồng có diện tích lớn nhất giao động từ 4.600 ha - 4.948 ha, năm 2012 đạt diện tích cao nhất 4.948 ha chiếm tỷ lệ 49,8 % tổng diện tích đất gieo trồng cây hàng năm của huyện và chiếm tỷ lệ 31% tổng diện tích gieo trồng ngô của toàn tỉnh Ninh Thuận, tốc độ tăng diện tích ngô bình quân 2,3 %/năm Cây ăn quả của huyện Bác Ái không nhiều

Trang 23

năm 2010 đạt 361 ha và tăng lên 510 ha trong năm 2012 chiếm tỷ lệ 26,2 % tổng diện tích

cây lâu năm

Chăn nuôi:

Tổng đàn gia súc của huyện Bác Ái năm 2012 đạt 16.933 con tăng 11% so với năm

2010, trong đó tổng đàn bò là 15.995 con chiếm khoảng 18 % tổng đàn bò của tỉnh Tổng đàn heo của huyện năm 2012 đạt 9.980 tăng 114 % so với năm 2010.Tổng đàn dê cừu của huyện năm 2012 đạt 2.695 con giảm 15% so với năm 2010.Tổng đàn gia cầm của huyện năm 2012 là 52.265 con tăng 41 % so với năm 2010

2 Hiện trạng của dự án:

 Vị trí địa lý:

Bác Ái là một huyện nằm ở phía Tây Bắc của tỉnh Ninh Thuận, cách thành phố Phan Rang khoảng 50 km, phía Đông giáp huyện Ninh Hải; phía Tây giáp huyện Ninh Sơn; phía Bắc giáp tỉnh Khánh Hòa và Lâm Đồng; phía Nam giáp thành phố Phan Rang - Tháp Chàm

và hai huyện Ninh Hải và Ninh Sơn, diện tích: 1 030,9 km2, mật độ dân số: 29 người/km2

Hình: Vị trí của tỉnh huyện Bác Aí

 Điều kiện tự nhiên huyện Bác Ái

Xã phước chính, huyê ̣n Bác Ái, Ninh Thuâ ̣n

Trang 24

Về thời tiết khí hậu : Bác Ái có khí hậu nhiệt đới gió mùa điển hình với đặc trưng khô nóng, gió nhiều, bốc hơi mạnh Nhiệt độ trung bình hàng năm 25,8 oC và tổng nhiệt độ trên 9300 oC Nhiệt độ trung bình cao nhất 320C, nhiệt độ trung bình thấp nhất 23,7oC Lượng mưa trung bình hàng năm 1100 -1200 mm, số ngày mưa trong năm từ 85 -200 ngày Vì lượng mưa ít nên thường xuyên thiếu nước gây ra khô hạn ảnh hưởng rất lớn đến sản xuất nông nghiệp

Tài nguyên đất của huyện Bắc Aí: Tổng diện tích tự nhiên 102.729,5 ha chiếm 23%

tổng diện tích đất tư nhiên của tỉnh Ninh Thuận trong đó đất sản xuất nông nghiệp 13.656,2

ha chiếm tỷ lệ 14,3 % tổng diện tích đất tự nhiên, đất lâm nghiệp 81.795,9 ha chiếm tỷ lệ rất cao 85,7% , đất phi nông nghiệp 5.577,7 ha và đất chưa sử dụng 1.664,5 ha chiếm tỷ lệ 1,62% Bình quân diện tích đất sản xuất Nông Nghiệp trên một hộ là 12.402 m2 (tương đương 2,5 sào /người)

3 Các dự án có liên quan

3.1 Phần vốn ngân sách nhà nước cho khoa học công nghệ

a) Đầu tư thành lập cơ sở nghiên cứu và phát triển giống cho dự án

* Lý do đầu tư

Thực hiện vai trò làm đơn vị chủ trì, đặt hàng thực hiện các nghiên cứu đổi mới, sản xuât thử nghiệm sản xuất tinh, phôi, lai tạo, chọn giống, phát triển giống mới từ giống

bản địa và nhập ngoại, nghiên cứu chế biến các sản phẩm gắn với thương hiệu “Bò

Vàng Ninh Thuận ” Đây là nội dung hết sức quan trọng nhất của dự án, mục tiêu

chính là phải chủ được công nghệ sản xuất tinh phân giới, phôi giới tính để tạo sự chủ động trong sản xuất bò thịt quy mô hàng hóa và lai tạo được con giống có thương hiệu Đảm nhận thực hiện các nhiệm vụ dịch vụ của dự án đào tạo tập huấn, bồi dưỡng kiến thức, chuyển giao công nghệ cho kỹ thuật viên, chủ gia trại của 100 trang trại thay đổi nhận thức, áp dụng tiến bộ kỹ thuật trong chăn nuôi bò thịt theo tiêu chuẩn mới

*Nguồn vốn đầu tư

Nguồn vốn đầu tư từ ngân sách nhà nước:

+ Nguồn vốn đầu tư khoa học và công nghệ (ĐTKH&CN) chi hỗ trợ xây dựng cơ sở hạ tầng, trang thiết bị, con giống phục vụ dự án

+ Nguồn vốn sự nghiệp khoa học và công nghệ (SNKH&CN) chi hỗ trợ thực hiện các nhiệm vụ KH&CN để nghiên cứu, sản xuất thử nghiệm phát triển sản phẩm dự án

b) Xây dựng và hoàn thiện các quy trình công nghệ sản xuất tinh phân giới và phôi giới tính, lai tạo giống mới

* Lý do đầu tư

Để nâng cao năng suất, chất lượng sản phẩm hàng hóa đáp ứng yêu cầu thị trường thì từng khâu, từng giai đoạn trong chuỗi giá trị phải được ứng dụng công nghệ mới

Trang 25

như: công nghệ sản xuất tinh phân giới, chọn lọc phôi giới tính; lai tạo giống mới cho

thương hiệu" Bò Vàng Ninh Thuận "

Đây là khâu đầu tiên để xây dựng thương hiệu trong chuỗi giá trị, việc đầu tư ở khâu này có vai trò quyết định và đảm bảo tính cạnh tranh ở thị trường trong nước và hướng tới xuất khẩu

Quy mô đầu tư đảm bảo cung cấp tinh phân giới, phôi chọn giới tính cho khoảng 4000-

5000 bò cái sinh sản/ năm, chủ động tỷ lệ đực/cái theo mong muốn

*Nguồn vốn đầu tư

Nguồn vốn gồm vốn đầu tư khoa học và công nghệ (ĐTKH&CN) và sự nghiệp khoa học và công nghệ (SNKH&CN) Trong đó nguồn vốn ĐTKH&CN cho xây dựng cơ sở

hạ tầng phục vụ cho các hoạt động nghiên cứu và hoàn thiện công nghệ Nguồn vốn SNKH&CN dành cho làm chủ công nghệ, hoàn thiện công nghệ, chuyển giao công nghệ, đào tạo, tập huấn và sản xuất thử nghiệm phục vụ cho dự án

c) Xây dựng và nghiên cứu hoàn thiện quy trình công nghệ chăn nuôi, vỗ béo, giết

mổ

* Lý do đầu tư

Để xây dựng được tiêu chuẩn riêng gắn với thương hiệu, chất lượng sản phẩm, nâng cao sức cạnh tranh trên thị trường cần nghiên cứu, hoàn thiện, ứng dụng, chuyển giao

các quy trình từ chăn nuôi đến vỗ béo, giết mổ cho sản phẩm thương hiệu " Bò Vàng

Ninh Thuận" Để đảm bảo cung cấp một lượng sản phẩm ổn định cần đầu tư cơ sở vỗ

béo quy mô đủ cho 2.700 con/tháng, đồng thời giết mổ 20 con/ngày đêm và khoảng 6.000-80000 con/năm

*Nguồn vốn đầu tư

Nguồn vốn gồm vốn đầu tư khoa học và công nghệ (ĐTKH&CN) và sự nghiệp khoa học và công nghệ (SNKH&CN) Trong đó nguồn vốn ĐTKH&CN cho xây dựng cơ sở

hạ tầng phục vụ cho các hoạt động nghiên cứu và hoàn thiện công nghệ Nguồn vốn SNKH&CN dành cho làm chủ công nghệ, hoàn thiện công nghệ, chuyển giao công nghệ, đào tạo, tập huấn và sản xuất thử nghiệm phục vụ cho dự án

d) Xây dựng và nghiên cứu hoàn thiện quy trình công nghệ chế biến sản phẩm

* Lý do đầu tư

Để nâng cao giá trị gia tăng trên từng sản phẩm, đa dạng hóa sản phẩm, nâng cao giá

trị thương hiệu“Bò Vàng Ninh Thuận”, ngoài sản phẩm thịt bò cấp đông, dự án cần

phải nghiên cứu đưa ra thị trường các sản phẩm chế biến có giá trị gia tăng cao

*Nguồn vốn đầu tư

Nguồn vốn gồm vốn đầu tư khoa học và công nghệ (ĐTKH&CN) và sự nghiệp khoa học và công nghệ (SNKH&CN) Trong đó nguồn vốn ĐTKH&CN cho xây dựng cơ sở

Trang 26

SNKH&CN dành cho làm chủ công nghệ, hoàn thiện công nghệ, chuyển giao công nghệ, đào tạo, tập huấn và sản xuất thử nghiệm phục vụ cho dự án

e) Xây dựng và nghiên cứu hoàn thiện công nghệ sản xuất thức ăn hoàn chỉnh tổng hợp từ nguyên liệu tại chỗ phục vụ vỗ béo trước giết mổ

* Lý do đầu tư

Thức ăn là yếu tố quyết định chất lượng thịt của sản phẩm Để đảm bảo tiêu chuẩn

và chất lượng sản phẩm có sức cạnh tranh trên thị trường, cần nghiên cứu, xây dựng những các công thức thức ăn phù hợp, đa dạng cho từng lứa tuổi, thời kỳ, giai đoạn phát triển, nhất là giai đoạn vỗ béo 90-100 ngày để tạo chất lượng cho sản phẩm Trong

đó cần nghiên cứu các công thức, quy trình sản xuất thức ăn sử dụng cây cỏ trồng và cây có tự nhiện có tác dụng tốt đến chất lượng sản phẩm và tạo sản phẩm đặc trưng của

thương hiệu " Bò Chăm Ninh Thuận”

*Nguồn vốn đầu tư

Nguồn vốn gồm vốn đầu tư khoa học và công nghệ (ĐTKH&CN) và sự nghiệp khoa học và công nghệ (SNKH&CN) Trong đó nguồn vốn ĐTKH&CN cho xây dựng cơ sở

hạ tầng phục vụ cho các hoạt động nghiên cứu và hoàn thiện công nghệ Nguồn vốn SNKH&CN dành cho làm chủ công nghệ, hoàn thiện công nghệ, chuyển giao công nghệ, đào tạo, tập huấn và sản xuất thử nghiệm phục vụ cho dự án

f) Xây dựng cơ sở dữ liệu và hệ thống quản lý dự án ứng dụng công nghệ thông tin

* Lý do đầu tư

Để hỗ trợ các nhà quản lý, các nhà đầu tư, khách hàng, cũng như chính người dân trong quá trình sản xuất cần phải xây dựng một cơ sở dữ liệu chung cho toàn bộ dự án, thông qua cổng thông tin điện tử (portal) của dự án để quản lý và khai thác dự án, đây là một nội dung và cũng là giải pháp quan trọng để phát triển thị trường sản phẩm của dự

án

Hệ thống quản lý sẽ kết nối trung tâm đến các cơ sở nuôi vệ tinh, mạng lưới quảng

bá và tiêu thụ sản phẩm Thông qua hệ thống nhà quản lý, người tiêu dùng có thể dễ dàng truy xuất nguồn gốc sản phẩm, địa chỉ người nuôi, bên cạnh đó các công cụ tích hợp trên hệ thống cũng cho phép người dùng xác định khẩu phần ăn hợp lý, thời gian nuôi, hạn giết mổ hợp lý, các thông báo về dịch bệnh, các khuyến cáo cần thiết,…

*Nguồn vốn đầu tư

Nguồn vốn gồm vốn đầu tư khoa học và công nghệ (ĐTKH&CN) và sự nghiệp khoa học và công nghệ (SNKH&CN) Trong đó nguồn vốn ĐTKH&CN cho xây dựng cơ sở

hạ tầng phục vụ cho các hoạt động nghiên cứu và hoàn thiện công nghệ Nguồn vốn SNKH&CN dành cho làm chủ công nghệ, hoàn thiện công nghệ, chuyển giao công nghệ, đào tạo, tập huấn và sản xuất thử nghiệm phục vụ cho dự án

g) Hỗ trợ xây dựng tiêu chuẩn hệ thống gia trại vệ tinh tại 4 huyện của dự án

Trang 27

* Lý do đầu tư

Sự phát triển số lượng hệ thống gia trại vệ tinh của dự án sẽ quyết định đến quy mô, sản lượng, chất lượng sản phẩm dự án Do vậy dự án sẽ tiến hành hỗ trợ xây dựng tiêu chuẩn gia trại của dự án, công nhận gia trại vệ tinh đạt tiêu chuẩn, hỗ trợ công nghệ mới xây dựng chuồng trại, quy trình chăn nuôi, thú ý, xử lý chất thải, cung cấp nguồn tinh

bò, con giống có xuất xứ,…

Trên cơ sở các gia trại đạt tiêu chuẩn sẽ lựa chọn giao nuôi giống bò thịt mới được lai tạo để từng bước tạo sản phẩm “ Bò Hữu cơ” có chất lượng cao phục vụ cho phân lớp thị trường cao cấp và cho xuất khẩu

* Nguồn vốn đầu tư

Nguồn vốn gồm vốn đầu tư khoa học và công nghệ (ĐTKH&CN) và sự nghiệp khoa học và công nghệ (SNKH&CN) Trong đó nguồn vốn ĐTKH&CN cho xây dựng cơ sở

hạ tầng chuồng trại Nguồn kinh phí SNKHCN để hỗ trợ đào tạo, tập huấn, chuyên gia, chuyển giao công nghệ mới, xây dựng tiêu chuẩn, công nhận tiêu chuẩn các gia trại

h) Xây dựng thương hiệu sản phẩm Bò Vàng Ninh Thuận, hệ thống phân phối, giới thiệu sản phẩm cho thị trường trong nước

* Lý do đầu tư

Để đưa sản phẩm “Bò Vàng Ninh Thuận” thâm nhập ở thị trường trong nước,cạnh tranh với các sản phẩm khác phải xây dựng được tiêu chuẩn và thương hiệu “Bò Vàng

Ninh Thuận” với các tiêu chuẩn tương đương sản phẩm của Nhật Bản và Hàn Quốc

cho Bò thịt Đồng thời phải tổ chức hệ thống xúc tiến phát triển thị trường quảng cáo, giới thiệu sản phẩm trên các phương tiện thông tin đại chúng và ở các thành phố lớn như: TP HCM, Nha Trang, Cam Ranh và địa bàn Ninh Thuận ( vùng 4 hải quân, nhà máy điện hạt nhân)

*Nguồn vốn đầu tư

Nguồn vốn dành cho nội dung đầu tư này sẽ được đảm bảo từ nguồn kinh phí SNKH&CN dành cho xây dựng tiêu chuẩn và thương hiệu sản phẩm, xúc tiến phát triển thị trường sản phẩm

i) Lai tạo và phát triển sản phẩm bò thịt mới từ giống nhập ngoại và giống bản địa cho mục tiêu xuất khẩu

* Lý do đầu tư

Để định hướng xuất khẩu, tăng giá trị cạnh tranh của sản phẩm ở thị trường trong nước

Dự án sẽ lai tạo phát triển một giống Bò thịt mới từ bò bản địa với giống ngoại để tạo ra con giống lai mới mang, vừa mang đặc tính của bò bản địa đồng thời bổ sung thêm các đặc tính mới phục vụ sản xuất hàng hóa Từ kinh nghiệm phát triển Bò Hanwoo của Hàn Quốc, trong 10 năm đã tạo ra được sản phẩm rất có giá trị, thậm chí cao hơn rất

Trang 28

Đây thực tế là giải pháp để cạnh tranh với sản lượng lớn, giá thành rẻ của Bò Australia,

Bò Mỹ hiện nay do lợi thế của điều kiện tự nhiên thuận lợi Mô hình này cũng đã đạt được thành công với việc phát triển Bò của Quốc đảo Vanuatu ở Thái Bình dương dù diện tích nhỏ như đảo Phú Quốc của Việt Nam nhưng đã sản xuất được thịt bò được cho là ngon nhất thế giới và xuất khẩu ngược vào thị trường Newzeeland và Australia

*Nguồn vốn đầu tư

Nguồn vốn SNKH&CN dùng chuyên nghiên cứu, hoàn thiện, chuyển giao công nghệ, sản xuất thử nghiệm lai tạo, chọn giống, phát triển giống mới, công nhận giống mới

i) Hỗ trợ xây dựngkhu ẩm thực, giới thiệu sản phẩm

* Lý do đầu tư

Để xây dựng được thương hiệu sản phẩm hàng hóa, gắn với địa điểm thực hiện dự án,

để hấp dẫn các nhà đầu tư thứ cấp, thu hút du khách với sự kiện văn hóa, gắn với lịch sử truyền thống cho người dân địa phương, phát huy những lợi thế sẵn có tỉnh

*Nguồn vốn đầu tư

Phần vốn SNKH&CN chủ yếu đảm bảo cho việc xây dựng các nội dung chương trình trưng bày sản phẩm, quảng cáo, triển lãm, .phần còn lại sẽ được sử dụng nguồn sự nghiệp văn hóa của tỉnh và nguồn xã hội hóa khác từ các cá nhân, tổ chức,doanh nghiệp trong và ngoài nước tài trợ thực hiện

k) Xây dựng Quỹ Phát triển khoa học và công nghệ

Trên cơ sở các nguồn thu, kinh phí tiết kiệm, các nguồn tài trợ Dự án sẽ thành lập Quỹ

Phát triển khoa học và công nghệ để tài trợ cho các hoạt động của dự án (tài trợ cho các

hoạt động nghiên cứu, mua bảo bảo hiểm, bảo lãnh vay cho DN đầu tư vào dự án, tài trợ cho các hoạt động xã hội của người tham gia dự án và người dân địa phương,…) Quỹ

này sẽ được đặt dưới sự quản lý của tỉnh Ninh Thuận nhằm thiết thực phục vụ cho dự án

3.2 Phần vốn xã hội hóa từ doanh nghiệp và các cá nhân và tổ chức khác

a) Đầu tư mở rộng sản xuất phát triển quy mô 100 trang trại vệ tinh

* Lý do đầu tư

Quy mô trang trại vệ tinh là điều kiện để tạo nguồn hàng ổn định, đảm bảo tiêu chuẩn, chất lượng các khâu sau của chuỗi giá trị hàng hóa như vỗ béo, giết mổ Các trang trại vệ tinh cần phù hợp với điều kiện địa phương và có quy mô ổn định tối đa từ 50-100 bò thịt, 10-15 bò cái sinh sản Hệ thống 100 trang trại được nằm trong Hệ thống quản lý chất lượng của dự án do đó sẽ đảm bảo hiệu quả chất lượng sản xuất, cũng như sự thống nhất trong khai thác và cung ứng sản phẩm cho các khâu tiếp theo trong chuỗi giá trị, đồng thời truy xuất được nguồn gốc hàng hóa và chất lượng sản phẩm

*Nguồn vốn đầu tư

Trang 29

Nguồn vốn dành cho xây dựng chuồng trại sẽ do chủ gia trại đầu tư với sự hỗ trợ từ

nguồn vốn của địa phương, dự kiến khoản 8.000.000đ/trại (mức đang được áp dụng thử

nghiệm đối với 1 số hộ chăn nuôi ở một số địa phương trong cả nước);

Nguồn vốn đầu tư mua con cái giống của các gia trại nằm trong hệ thống vệ tinh của

dự án sẽ được chính quyền địa phương bảo lãnh để hưởng chính sách tín dụng từ Ngân hàng với cam kết bao tiêu sản phẩm của doanh nghiệp Trong đó các điều kiện bao tiêu sản phẩm của công ty đối với các gia trại được kèm theo việc thực hiện các tiêu chuẩn chuồng trại, chăm nuôi, thức ăn, vệ sinh …khi thu mua sản phẩm

b) Xây dựng cơ sở chế biến thức ăn hoàn chỉnh tổng hợp, khu giết mổ, chế biến, bảo quản sản phẩm

* Lý do đầu tư

Để tạo được sản phẩm đảm tiêu chuẩn cần đầu tư xây dựng cơ sở vỗ béo, giết mổ, chế biến theo tiêu chuẩn hiện đại Quy mô đầu tư giết mổ khoảng 20 con/ngày, tương đương 600 bò thịt/tháng Cần xây dựng cơ sở hạ tầng khu vỗ béo trước khi mổ 90 ngày, quy mô cho khoảng 2.700 bò vỗ béo

Để nâng cao giá trị của các sản phẩm theo chuỗi giá trị cần đầu tư dây chuyền sản

xuất chế biến, bao gói các sản phẩm như: thịt bò đóng hộp, thịt hun khói, pate gan bò, bò

hầm thuốc bắc, bò hầm Tam Thất, ngẩu phín bò hầm thuốc,…, quy mô bao gói tự động đạt

30- 40 lon/phút theo tiêu chuẩn phục vụ thị trường trong nước và xuất khẩu

Nhằm cung cấp thức ăn đạt tiêu chuẩn, an toàn vệ sinh thực phẩm, nhất là đạt các tiêu chuẩn “Hữu cơ” cần đầu tư xây dựng cơ cở chế biến thức ăn quy mô từ 50 tấn/ngày theo công nghê mới cho thức ăn TMR

* Nguồn vốn đầu tư và hình thức đầu tư

Hình thức đầu tư là Công-Tư kết hợp (PPP), trong đó:

+ Nguồn vốn công: hỗ trợ một phần đầu tư hạ tầng thiết yếu, vốn góp từ các kết quả nghiên cứu, tài sản trí tuệ được tạo ra trong quá trình thực hiện các nội dung nghiên cứu của dự án

+ Nguồn vốn Tư nhân: do doanh nghiệp, tổ chức, cá nhân là nhà đầu tư trong và ngoài nước và góp vốn bằng tiền, dây chuyền thiết bị, nhà xưởng phục vụ cho sản xuất, công nghệ quản lý Trong đó giá trị góp vốn bằng tài sản trí tuệ, quy trình công nghệ, kết quả nghiên cứu cũng được sử dụng để góp vốn đầu tư tham gia thực hiện dự án Người dân

có đât thuộc khu vực triển khai dự án có thể sử dụng đất để góp cổ phần vào công ty và trở thành “công nhân nông nghiệp” của dự án

c) Các hạng mục đầu tư cơ sở sản xuất vật liệu mới phục vụ xây dựng dự án

* Lý do đầu tư

Để cung cấp vât liệu xây dựng chuồng trại phải cung cấp cho người dân một loại vật

Trang 30

chống nóng do điều kiện thực tiễn của Ninh Thuận Dự án dự kiến đầu tư cơ sở sản xuất gạch nhẹ không nung bê tông bọt, nhẹ (D=1.000) để cung cấp cho việc xây dựng cơ sở hạ tầng của dự án và cung cấp cho người dân xây dựng các trang trại tiêu chuẩn và những hộ dân khác có nhu cầu

* Nguồn vốn đầu tư

Nguồn vốn dành cho cơ sở sản xuất gạch nhẹ không nung do doanh nghiệp tự đầu tư xây dựng và cung cấp cho dự án

II Mục tiêu của dự án:

1 Mục tiêu dài hạn/Mục tiêu tổng quát:

Xây dựng mô hình liên kết hợp tác đầu tư, đổi mới công nghệ theo chuỗi giá trị; xây

dựng tiêu chuẩn, thương hiệu, xúc tiến phát triển thị trường cho thương hiệu"Bò Vàng

Ninh Thuận" góp phần phát triển kinh tế xã hội, bảo đảm an ninh quốc phòng huyện

Bác Ái, tỉnh Ninh Thuận,

2 Mục tiêu ngắn hạn/Mục tiêu cụ thể:

Hoàn thiện cơ chế chính sách cho phát triển sản phẩm thành hàng hóa theo chuỗi giá trị; chuyển giao quy trình công nghệ, sản xuât thử nghiệm tinh phân giới, chọn lọc phôi giới tính; lai tạo; chăn nuôi; vỗ béo; giết mổ; chế biến; bảo quản của chuỗi giá trị

sản phẩm " Bò Vàng Ninh Thuận "

Sản xuất thử nghiệm lai tạo giống mới từ giống bản địa và nhập ngoài, từng bước cải tạo đàn bò, tạo sản phẩm bò thịt “Hữu cơ” 3000-4000 con/năm cung cấp cho phân lớp cao cấp của thị trường trong và ngoài nước

Xây dựng cơ sở chế biến thức ăn hoàn chỉnh tổng hợp (TMR) công nghệ hiện đại quy mô 50 tấn/ngày

Xây dựng cơ sở vỗ béo, giết mổ, chế biến sản phẩm quy mô 20 con/ngày đêm

Xây dựng thương hiệu, nhãn hiệu tập thể, xúc tiến thị trường “Bò Vàng Ninh

Thuận”, hỗ trợ phát triển mạng lưới đại lý giới thiệu và tiêu thụ sản phẩm tại TP

HCM, Nha Trang, cho chuyên gia nhà máy điện hạt nhân, các đơn vị quân đội vùng 4 hải quân

Hỗ trợ phát triển mạng lưới hơn 100 gia trại vệ tinh tiêu chuẩn , quy mô 10 con bò thịt “Hữu cơ”/mô hình, có chất lượng cao tại huyện Bác Ái, Ninh Thuận

III Sự cần thiết đầu tư dự án theo hình thức PPP

Trước khi quyết định đầu tư Công ty đã tiến hành đánh giá tính khả thi về kinh tế, xã hội của dự án căn cứ vào những tiềm năng và lợi thế sẵn có, cũng như nhu cầu thị trường Dưới đây là các cơ sở chính để hình thành dự án đầu tư:

-Thịt bò là thực phẩm gia súc phổ biến trên thế giới, là một trong những loại thịt

Trang 31

được con người sử dụng nhiều nhất, cùng với thịt lợn và thịt gà

-Nhu cầu tiêu thụ thịt bò ngày càng tăng, giá thịt bò cũng như giá con giống đang

tăng lên nhanh chóng

-Tỉnh Ninh Thuận có các điều kiện về đất đai , khí hậu, thời tiết, thủy văn thuận lợi

để xây dựng vùng chuyên canh bò thịt

-Công ty sử dụng công nghệ tưới nhỏ giọt của Israel để trồng cỏ nuôi bò, không

phụ thuộc vào thời tiết (cỏ là nguồn thức ăn chính của bò)

-Công ty có đủ nguồn vốn để thực hiện dự án

-Dự án đem lại hiệu quả kinh tế cao cho chủ đầu tư, góp phần giải quyết việc làm

cho người dân và đóng góp đáng kể vào ngân sách nhà nước

- Ninh Thuận có nhiều ưu thế để phát triển đàn bò đặc biệt là đàn bò Song có thể nói, tới nay số lượng đàn bò bao gồm bò thịt của tỉnh vẫn chưa phát triển xứng với tiềm

vốn đầu tư ban đầu khá cao, có vị trí địa lý thuận lợi về khí hậu, đất đai, nguồn nước…Ngoài ra cần phải có kinh nghiệm và tay nghề kỹ thuật của chuyên gia thú y thì lúc đó mới phát triển bền vững được Vì vậy sau nhiều năm nỗ lực tăng đàn bò, tỉnh Ninh Thuận vẫn chỉ cung cấp được 10% - 25% nhu cầu người tiêu thụ, khiến người dân phải tìm đến các sản phẩm ngoại nhập Điều này sẽ ảnh hưởng rất lớn đến ngành chăn nuôi

vững các yếu tố kinh tế và kỹ thuật trong lĩnh vực này, chúng tôi quyết định đầu tư xây dựng dự án Vùng đất này hứa hẹn sẽ là trang trại lớn nhất, hiện đại nhất tỉnh Ninh Thuận bằng việc áp dụng những kỹ thuật tiên tiến nhất hiện nay Từ đó chúng tôi tin tưởng rằng không bao lâu nữa nhân dân trong tỉnh cũng như Việt Nam sẽ được hưởng thụ các sản phẩm từ thịt tốt nhất mà dự án đem lại với chất lượng và giá cả cạnh tranh -Với niềm tin sản phẩm do chúng tôi tạo ra sẽ được người tiêu dùng trong nước ưa chuộng, với niềm tự hào sẽ góp phần tăng giá trị tổng sản phẩm nông nghi ệp, tăng thu nhâ ̣p và nâng cao đời sống của nhân dân và t ạo việc làm cho lao động tại địa phương, chúng tôi tin rằng dự án đầu tư này là sự đầu tư cần thiết trong giai đoạn hiện nay

Trang 32

Chương II THUYẾT MINH KỸ THUẬT CỦA DỰ ÁN

I Quy mô, công suất của dự án

1 Căn cứ xác định quy mô, công suất dự án

 Sản phẩm chính

Sản phẩm chính của dự án là thịt bò hơi, bò sẽ được vận chuyển đến các cơ sở giết

mổ của Công ty để giết mổ và tiêu thụ Thịt bò là thực phẩm gia súc phổ biến trên thế giới, là một trong những loại thịt được con người sử dụng nhiều nhất, cùng với thịt lợn và thịt gà Ở các nước phát triển tỷ lệ thịt bò chiếm 25 – 30% tổng lượng thịt tiêu thụ bình quân đầu người, trong khi đó ở Việt Nam thì tỉ lệ đó chỉ đạt 8,3%

Trong 7 năm qua từ 2007 đến 2013, đàn bò của nước ta liên tục giảm từ 6,7 triệu con xuống còn 5,2 triệu con, chủ yếu do diện tích đồng cỏ bị thu hẹp Bình quân số gia súc bao gồm cả trâu và bò trên đầu người rất thấp, khoảng dưới 0,1 con/người Số lượng gia súc ít và khối lượng gia súc nhỏ nên sản lượng thịt trâu bò sản xuất tính trên đầu người cũng rất thấp, chỉ đạt 4,14 kg thịt hơi/người/năm Trong khi đó Úc 106,4 kg; Argentina 76,9kg; Canada 46,7kg; Mông Cổ 32,8kg Những năm gần đây nước ta nhập mỗi năm hàng chục ngàn tấn thịt bò từ Úc, Argentina, Mỹ và Ấn Độ

Nhờ mức sống của người dân ngày càng được nâng cao nên nhu cầu tiêu thụ thịt

bò ngày càng tăng, giá thịt bò cũng như giá con giống đang tăng lên nhanh chóng

 Sản phẩm phụ

Ngoài thịt bò, bò thịt còn cho sản phẩm phụ là phân bò Phân bò là loại phân hữu

cơ có khối lượng đáng kể Khoảng 1/3 khối lượng vật chất khô bò ăn vào được thải ra ngoài dưới dạng phân Hàng ngày mỗi bò trưởng thành thải ra từ 15-20 kg phân Phân bò chứa khoảng 75-80% nước, 5-5,5% khoáng, 10% axit photphoric, 0,1% kali, 0,2% canxi Nhờ có khối lượng lớn phân bò đã đáp ứng một phần rất lớn nhu cầu phân hữu cơ cho nền nông nghiệp hữu cơ Hiện nay ở nhiều vùng, nhất là những vùng trồng cà phê phân

bò được bán với giá khá cao để làm phân bón Nhiều nơi người ta nuôi bò với mục đích lấy phân là chính Ngoài việc dùng làm phân bón, trên thế giới phân bò còn được dùng làm chất đốt Tại một số nước Tây Nam Á như Ấn Độ, Pakistan, phân được trộn với rơm băm, đóng thành bánh và phơi nắng khô, dự trữ và sử dụng làm chất đốt quanh năm

2 Thuyết minh sơ bộ quy mô, công suất của dự án

 Đầu tư nghiên cứu, hoàn thiện, chuyển giao các quy trình công nghệ sản xuât thử nghiệm tinh phân giới, chọn lọc phôi giới tính; lai tạo; chăn nuôi; vỗ béo; giết mổ; chế biến; bảo quản của chuỗi giá trị sản phẩm

Trang 33

 Đầu tư nghiên cứu lai tạo giống mới từ giống bò bản địa và nhập nô ̣i để từng bước cải tạo và xây dựng sản phẩm bò thịt “Hữu cơ” chất lượng cao cho phân lớp thị trường cao cấp trong và ngoài nước

 Đầu tư xây dựng cơ sở chế biến thức ăn hoàn chỉnh tổng hợp (TMR) công nghệ hiện đại quy mô 50 tấn/ngày, làm thức ăn vỗ béo bò thịt trước khi giết mổ

 Đầu tư xây dựng cơ sở vỗ béo, giết mổ, chế biến sản phẩm quy mô 20 con/ngày đêm

 Đầu tư xây dựng nhãn hiệu tập thể, thương hiệu, xúc tiến phát triển thị trường “Bò

Vàng Ninh Thuận ”, hỗ trợ phát triển mạng lưới đại lý giới thiệu, tiêu thụ sản phẩm

Hỗ trợ đầu tư phát triển mạng lưới 100 gia trại vệ tinh tiêu chuẩn , quy mô 10 con bò thịt “Hữu cơ”/trang vê ̣ tính tại huyện Bác Ái, Ninh Thuận

Đầu tư xây dựng Trung tâm Nghiên cứu và phát triển giống

Nhà ở cho chuyên gia, nhân viên m 2 300

Chuồng trại nuôi bò cái nền, bò đực phục vụ nghiên cứu, bảo tồn

và phát triển nguồn gen, quy mô 400 con m 2 1600

Đường giao thông kết nối các hạng mục của dự án md 4000

Xây dựng đồng cỏ chăn thả, sân chơi cho bò cái, đực, bê con ha 20

Hệ thống điện ( trạm hạ thế, đường dây, hệ thống chiếu sáng) HT 1

Hệ thống xử lý nước thải tập trung HT 1

Đầu tư xây dựng khu chăn nuôi vỗ béo trước khi giết mổ

Xây dựng hệ thống chuồng trại cơ bản dùng cho vỗ béo quy mô

Trang 34

Đầu tư xây dựng lò giết mổ tập trung công xuất 20 con/ngày

Đầu tư xây dựng khu giới thiệu quảng bá sản phẩm

Đầu tư xây dựng khu triển lãm, giới thiệu sản phẩm m2 1500

Hỗ trợ phát triển hệ thống đại lý phân phối điểm 10

2 Địa điểm xây dựng

Xã Phướ c Chính, huyê ̣n Bác Ái, tỉnh Ninh Thuận

+ Phù hợp với quy hoạch được duyệt

+ Địa thế cao, bằng phẳng, thoát nước tốt

+ Đảm bảo các quy định an toàn và vệ sinh môi trường

+ Không gần các nguồn chất thải độc hại

+ Đảm bảo có nguồn thông tin liên lạc, cấp điện, cấp nước từ mạng lưới cung cấp chung

3 Tác động của dự án đối với khu đất, nhà, công trình có liên quan trong quá trình thực hiện dự án

Trong quá trình hoạt động, dự án chăn nuôi gia súcthải ra ngoài môi trường phân, nước tiểu và thức ăn thừa Các chất này đóng vai trò rất lớn trong quá trình gây ô nhiễm môi trường chăn nuôi Bản thân các chất thải ra trong quá trình chăn nuôi này chứa nhiều nhân tố độc hại nhưng có thể quy ra 3 nhóm chính :

Trang 35

lỏng như nước tiểu, nước rửa chuồng, vệ sinh máng ăn, máng uống, nước tắm rửa cho gia súc

Trung bình một con bò thải 3.5 – 7 kg phân và 50 - 150 lít nước thải

Trong chất thải chăn nuôi có nhiều chất gây ô nhiễm môi trường Các nhà khoa học đã phân chia các chất ô nhiễm trong chất thải chăn nuôi thành các loại: các chất hữu cơ dễ

bị phân huỷ sinh học, các chất hữu cơ bền vững, các chất vô cơ, các chất có mùi, các chất rắn, các loại mầm bệnh Các chất ô nhiễm này có thể tồn tại cả trong khí thải, nước thải, chất thải rắn

 Khí thải

Các chất có mùi phát sinh từ phân và nước thải, gây ô nhiễm không khí Không khí trong chuồng nuôi chứa khoảng 100 hợp chất khí (Haitung và Phillips,1994 ); H2 và CO2 từ những nơi chứa phân lỏng dưới đất có thể gây nên sự ngộ độc cấp tính hoặc mãn tính cho vật nuôi Mùi phân đặc biệt hôi thối khi tích luỹ phân để phân huỷ trong trạng thái yếm khí, khí độc hại toả ra môi trường xung quanh ở nồng độ cao có thể gây nôn mửa, ngạt thở, ngất xỉu hoặc chết người Lượng NH3 và H2S vượt quá giới hạn cho phép sẽ gây mùi hôi và kích thích vật nuôi, đặc biệt là lên đường hô hấp Các chất gây mùi còn được đánh giá bởi hàm lượng chất rắn bay hơi và mỡ dư thừa trong chất thải Các chất dư thừa ở dạng chưa phân huỷ tạo điều kiện cho vi sinh vật gây thối rữa phát triển

sinh ra trong quá trình thở và các quá trình phân huỷ của vi sinh vật Nồng độ cao sẽ ảnh hưởng xấu đến sự trao đổi chất, trạng thái chung của cơ thể cũng như khả năng sản xuất và

phân giải phân động vật và do quá trình hô hấp bình thường của động vật trong một không gian kín Vì vậy trong các chuồng nuôi có mật độ cao và thông khí kém, hàm lượng cacbonic tăng cao có thể vượt quá tiêu chuẩn và trở nên rất có hại đối với cơ thể vật nuôi

do vi sinh vật yếm khí phân huỷ protein và các vật chất hữu cơ co chứa Sunfua khác Khí thải H2S sinh ra được giữ lại trong chất lỏng của nơi lưu giữ phân Khí H2S có mùi rất khó

hấp hít vào, H2S tiếp xúc với niêm mạc ẩm ướt, hoá hợp với chất kiềm trong cơ thể sinh ra

Na2S Niêm mạc hấp thu Na2S vào máu, Na2S bị thuỷ phân giải phóng ra H2S sẽ kích thích

hệ thống thần kinh, làm tê liệt trung khu hô hấp và vận mạch Ở nồng độ cao H2S gây viêm

chết ở trạng thái đột ngột, liệt trung khu hô hấp và vận mạch (Đỗ Ngọc Hoè,1995) (Dẫn

độ rất thấp (0.025ppm) trong không khí chuồng nuôi

Trang 36

NH3 là một chất khí không màu, có mùi khó chịu, ngưỡng giới hạn tiếp nhận mùi là 37mg/m3, tỉ trọng so với không khí là 0.59 Nó có mùi rất cay và có thể phát hiện ở nồng

độ 5ppm Nồng độ NH3 điển hình trong chuồng có môi trường được điều hoà và thông thoáng tốt là 20 ppm và đạt 50 ppm nếu để phân tích tụ trên nền cứng Vào mùa đông tốc

độ thông gió chậm hơn thì có thể vượt 50 ppm và có thể lên đến 100 – 200 ppm (Hội đồng hạt cốc Hoa Kỳ, 1996) Hàm lượng amoniac trong các cơ sở chăn nuôi phụ thuộc vào số lượng chất thải, chất hữu cơ tích tụ lại trong các lớp độn chuồng, tức là phụ thuộc vào mật

độ nuôi gia súc, gia cầm, độ ẩm, nhiệt độ của không khí và của lớp độn chuồng, nguyên

sạch Nồng độ của NH3 được phát hiện trong các trại chăn nuôi thường < 100 ppm

CO là một chất khí có hại trong không khí chuồng nuôi Trong không khí bình thường CO ở nồng độ là 0.02 ppm, trong các đường phố là 13 ppm và ở những nơi có mật

độ giao thông cao có thể lên đến 40 ppm Loại khí này gây độc cho vật nuôi và con người

do cạnh tranh với Oxy (O2) kết nối với sắt trong hồng cầu Ái lực liên kết này cao hơn 250 lần so với O2 do đó nó đã đẩy oxy ra khỏi vị trí của nó Khí CO kết hợp với sắt của hồng

trạng thiếu oxy trong hô hấp tế bào Nồng độ CO cao tới 250 ppm trong các khu chăn nuôi

bò sinh sản có thể làm tăng số lượng bò con đẻ non, bò con đẻ ra bị chết nhưng xét nghiệm bệnh lý cho thấy không có liên quan tới các bệnh truyền nhiễm

gồm các chất xơ và bột đường trong quán trình tiêu hoá Loại khí này không độc nhưng nhưng nó cũng góp phần làm ảnh hưởng tới vật nuôi do chiếm chỗ trong không khí làm

không khí sẽ gây ra hiện tượng khó thở ở vật nuôi và có thể dẫn đến tình trạng hôn mê Nhưng quan trọng hơn là nếu hàm hượng khí metan chỉ chiếm 10-15% thể tích không khí

có thể gây nổ, đây là mối nguy hiểm chính của khí metan

 Nước thải

Nước thải phát sinh từ trang trại chăn nuôi do làm vệ sinh chuồng trại, máng ăn, máng uống, nước tắm rửa cho gia súc hàng ngày, nước tiểu do gia súc bài tiết ra môi trường Thành phần nước thải chăn nuôi biến động rất lớn phụ thuộc vào quy mô chăn nuôi, phương pháp vệ sinh, kiểu chuồng trại và chất lượng nước vệ sinh chuồng trại Trong nước thải, nước chiếm 75 – 95%, phần còn lại là các chất hữu cơ, vô cơ và mầm bệnh Các chất hữu cơ dễ bị phân huỷ sinh học Gồm các chất như: Cacbonhydrat, protein, chất béo Đây là chất gây ô nhiễm chủ yếu của nước thải khu dân cư, công nghiệp chế biến thực phẩm, lò mổ Chất hữu cơ tiêu thụ ôxy rất mạnh, gây hiện tượng giảm ôxy trong nguồn tiếp nhận dẫn đến suy thoái và giảm chất lượng nguồn nước

 Các chất rắn tổng số trong nước

Bao gồm chất rắn lơ lửng và chất rắn hoà tan, chất rắn bay hơi và chất rắn không bay hơi do các chất keo protein, hydratcacbon, chất béo có trong nước thải hoặc được tạo

Trang 37

ra khi gặp điều kiện như: pH, nhiệt độ, độ cứng thích hợp Lượng chất rắn lơ lửng cao trong nước gây cản trở quá trính xử lý chất thải Chất rắn lơ lửng trong nước thải chăn nuôi chủ yếu là cặn phân vật nuôi trong quá trình vệ sinh chuồng trại, trong phân có Nitrogen, phốt phát và nhiều vi sinh vật Phần lớn N trong phân ở dạng Amonium (NH4+) và hợp chất nitơ hữu cơ Nếu không được xử lý thì một lượng lớn Amonium sẽ đi vào không khí ở dạng Amonia (NH3) Nitrat và vi sinh vật theo nước thải ra ngoài môi trường có thể nhiễm vào nguồn nước ngầm và làm đất bị ô nhiễm

 Các chất hữu cơ bền vững

Bao gồm các hợp chất Hydrocacbon, vòng thơm, hợp chất đa vòng, hợp chất có chứa Clo hữu cơ trong các loại hoá chẩt tiêu độc khử trùng như DDT, Lindan các chất hoá học này có khả năng tồn lưu trong tự nhiên lâu dài và tích lũy trong cơ thể các loại sinh vật Các chất vô cơ Bao gồm các chất như Amonia, ion PO43+ , K+, SO42- , Cl+ Kali trong phân là chất lỏng tồn tại như một loại muối hoà tan, phần lớn là từ nước tiểu gia súc bài tiểt

ra khoảng 90% Kali trong thức ăn cũng được gia súc bài tiết ra ngoài Ion SO42- được tạo

ra do sự phân huỷ các hợp chất chứa lưu huỳnh trong điều kiện hiếu khí hoặc yếm khí

lý thì sự cân bằng đó bị phá vỡ, chẳng hạn như gia súc bị ỉa chảy thì số lượng vi khuẩn gây bệnh sẽ nhiều hơn và lấn áp tập đoàn vi khuẩn có lợi

Trong những trường hợp vật nuôi mắc các bệnh truyền nhiễm khác thì sự đào thải vi trùng gây bệnh trong chất thải trở nên nguy hiểm cho môi trường và cho các vật nuôi khác

 Chất thải rắn

Chất thải rắn từ hoạt động chăn nuôi bao gồm phân, rác, chất độn chuồng, thức ăn

dư thừa, xác gia súc chết hàng ngày Tỷ lệ các chất hữu cơ, vô cơ, vi sinh vật trong chất thải phụ thuộc vào khẩu phần ăn, giống, loài gia súc và cách dọn vệ sinh

Trong chất thải rắn chứa : nước 56 - 83%, chất hữu cơ 1 - 26%, nitơ 0.32 – 1.6%, P 0.25 – 1.4%, K 0.15 – 0.95% và nhiều loại vi khuẩn, virus, trứng giun sán gây bệnh cho người và động vật Các thành phần trong chất thải rắn có thể khác nhau và tỷ lệ các thành phần này cũng khác nhau tuỳ từng loại gia súc, gia cầm Ngoài một số thành phần như ở

trên thì trong chất thải rắn còn chứa một số vi sinh vật gây bệnh cho người và động vật

Trang 38

 Xử lý chất thải rắn

Nguyên tắc chung

Chất thải rắn phát sinh trong quá trình chăn nuôi phải được thu gom gọn gàng sạch

sẽ, có nơi thu gom, chứa chất thải rắn, thùng chứa phải bằng vật liệu bền, có nắp đậy kín, không rò rỉ, thấm hút, chảy tràn Thường xuyên dùng hoá chất, vôi bột để sát trùng nơi chứa chất thải rắn Không tồn trữ chất thải rắn tại chuồng trại và nơi thu gom của cơ sở quá

24 giờ mà không có biện pháp xử lý thích hợp Phương tiện vận chuyển chất thải rắn phải đảm bảo kín, không rò rỉ, không rơi vãi, không thoát mùi hôi Chất thải rắn sau khi xử lý phải đảm bảo đạt tiêu chuẩn môi trường theo quy định Tốt nhất nên xây hầm Biogas để xử

lý chất thải rắn và tận dụng được nguồn chất đốt cho sinh hoạt Tuy nhiên, đối với chăn nuôi quy mô nhỏ thì phải xây dựng bể ủ phân xanh Hàng ngày tiến hành thu gom phân rác

để tập trung về hố ủ hoai mục trước khi sử dụng bón cho cây trồng Nền chuồng nuôi và hố

xử lý chất thải phải được xây và láng xi măng để dễ dàng cho quá trình cọ rửa vệ sinh và tránh được sự thẩm thấu chất lỏng ra ngoài môi trường, tạo được độ yếm khí của hố ủ, giúp phân chóng hoai mục

Quy trình ủ phân xanh

Ủ phân xanh là quá trình xử lý phân và các chất thải rắn bằng cách trộn lẫn với vôi bột + đất bột + phân lân + lá phân xanh hoặc trấu, ủ hoai mục Có 2 cách ủ phân xanh như sau:

- Ủ trên mặt đất bằng cách rải một lớp vôi bột phía trên mặt đất sau đó dải một lớp phân, chất độn lên Cứ một lớp phân dày 20-30 cm lại rải một lớp vôi bột cho đến khi đống phân cao khoảng 1-1.2m thì đắp kín bên ngoài bằng một lớp bùn dày khoảng 5-7cm

- Đào hố sâu 2-2.5m, chu vi hố tuỳ thuộc vào lượng chất thải cần xử lý Rải một lớp vôi bột lên bề mặt của hố sau đó đưa chất thải xuống và làm tương tự như ủ trên mặt đất, khoảng cách từ lớp chất thải trên cùng tới mặt đất là 50cm

Sau khi ủ tiến hành khử trùng tiêu độc khu vực xung quanh bằng vôi bột, hoặc các hoá chất sau: Formol 2-3%, Xút 2-3%, Chloramin, Prophyl, Virkon, Biocid,

Trong quá trình ủ, định kỳ 3- 5 ngày cần phải lấy nước (tốt nhất là nước thải vệ sinh chuồng trại) tưới đều trên bể ủ để duy trì độ ẩm và cugn cấp thêm dinh dưỡng cho vi khuẩn

kỵ khí phát triển Thông thường, sau khoảng 1 tháng thì phân xanh hoai hết, lấy ra để bón cho cây trồng

Hệ thống Biogas

Biogas là một loại khí đốt sinh học được tạo ra khi phân hủy yếm khí phân thải ra của gia súc Các chất thải của gia súc được cho vào hầm kín (hay túi ủ), ở đó các vi sinh vật sẽ phân hủy chúng thành các chất mùn và khí, khí này được thu lại qua một hệ thống đường dẫn tới lò để đốt, phục vụ sinh hoạt của gia đình Các chất thải ra sau quá trình phân hủy trong hầm kín (hay túi ủ) gần như sạch và có thể thải ra môi trường, đặc biệt nước thải của hệ thống Biogas có thể dùng tưới cho cây trồng

Trang 39

Kỹ thuật xử lý bằng bể Biogas có nhiều cách, phụ thuộc vào năng suất sử dụng như túi sinh khí Biogas bằng chất dẻo, hầm có nắp trôi nổi và hầm có nắp cố định

Tốt nhất nên chọn vị trí xây dựng hầm phân huỷ gần chuồng trại và hệ thống cấp thoát nước thuận tiện Có thể xây dựng ngay trong chuồng trại để tiết kiệm đất

 Xử lý nước thải

Nguyên tắc chung

Phải đảm bảo hệ thống thoát nước vệ sinh chuồng trại luôn khai thông, không để tù đọng phát sinh mùi hôi, ruồi muỗi Nước thải phải được xử lý bằng hầm tự hoại, hầm biogas, ao lắng lọc và các phương pháp khác đảm bảo không phát sinh mùi hôi hoặc chảy tràn ra môi trường xung quanh Nước thải sau khi xử lý phải đảm bảo đạt tiêu chuẩn theo quy định Đối với các cơ sở chăn nuôi nhỏ, hộ gia đình không có hệ thống xử lý nước thải thì toàn bộ nước thải trong quá trình chăn nuôi, vệ sinh chuồng trại, phải được xử lý bằng các hoá chất sát trùng trước khi chảy vào hệ thống thoát nước chung Ngoài ra có thể xây dựng hệ thống bể lắng lọc có trồng cây thuỷ sinh để xử lý Đối với các cơ sở chăn nuôi lớn, nước thải trong quá trình chăn nuôi, vệ sinh chuồng trại, phải được xử lý qua hệ thống xử

lý nước thải trước khi thải ra ngoài, để đảm bảo vệ sinh an toàn dịch bệnh, vệ sinh môi trường Thông thường, nước thải vệ sinh chuồng trại được xử lý cùng với các chất thải rắn trong hầm Biogas, tuy nhiên phần nước thải sau Biogas thải ra vẫn làm ô nhiễm môi trường xung quanh

 Xử lý khí thải, mùi hôi

Thường xuyên vệ sinh chuồng trại để giảm thiểu mùi hôi phát sinh trong quá trình chăn nuôi Khí thải trong quá trình nuôi nhốt, tồn trữ chất thải phải được xử lý bằng các biện pháp thích hợp để không phát sinh mùi hôi ảnh hưởng đến môi trường xung quanh

 Giảm thiểu các tác động khác

Xử lý tiếng ồn: Các khu vực tập trung đông dân cư, chuồng trại phải có tường bao quanh, xây dựng cao tối thiểu là 2m Tiếng ồn phải xử lý đạt tiêu chuẩn theo quy định TCVN 5949-1998

- Sát trùng, vệ sinh chuồng trại: định kì phun dipterex để trừ ruồi, muỗi, kí sinh trùng; định kì tẩy uế chuồng trại và môi trường chung quanh

Trang 40

- Trồng cây xanh để tạo bóng mát và chắn được gió lạnh, gió nóng, ngoài ra cây xanh còn quang hợp hút khí CO2 và thải khí O2 rất tốt cho môi trường chăn nuôi Nên trồng các loại cây như: nhãn, vải, keo dậu, muồng…

- Tiêu độc khử trùng đối với phương tiện vận chuyển gia cầm, sản phẩm gia cầm - Trang bị dụng cụ bảo hộ lao động khi sử dụng hóa chất (phun thuốc sát trùng, thuốc tẩy uế,…)

Kết luận

Mọi hoạt động sản xuất nông nghiệp đều có những tác động không tốt đến môi

trường Tuy nhiên, với diện tích rộng lớn, sức tải môi trường ở đây sẽ rất cao, vì thế quá trình chăn nuôi bò theo công nghệ mới hiện đại sẽ không gây ảnh hưởng lớn đến môi

trường

4 Phương án giải phóng mặt bằng và tái định cư

Hiện nay, trên diện tích 200ha sẽ xây dựng dự án có nhiều hộ dân, đồng bào định cư cho nên cần có phương án tái định cư thỏa đáng Công ty kết hợp với chính quyền địa

phương đưa ra phương án tái định cư tập trung có hỗ trợ nhà ở cho những hộ gia đình,đồng thời thuê mướn lao động phổ thông tại chỗ giải quyết công ăn việc làm cho các hộ gia đinh này Qua đó, dự án cũng cho thấy đóng góp tích cực vào chính sách xã hội địa phương, đồng thời nâng cao an ninh quốc phòng trong địa bàn huyện

III Yêu cầu về kỹ thuật, chất lượng công trình dự án hoặc dịch vụ cung cấp

III.1 Nuôi bo ̀

Công ty sẽ tiến hành nhập loại bò đực giống Brahman từ Công ty Chăn nuôi Bình Hà , Cẩm Xuyên, Hà Tĩnh để làm giốn g đực, lai ta ̣o với bò cài đi ̣a phương được tuyển cho ̣n từ các trang trai và các hộ dân trong toan tỉnh và vùng phụ cận để lựa chọn được đàn bò bố

- Là giống lớn con, ngoại hình đẹp, thân dài, lưng thẳng, tai to, u, yếm phát triển

- Trọng lượng bê sơ sinh: 20 – 30kg

Ngày đăng: 25/01/2016, 15:48

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 3: Diện tích gieo trồng một số cây nông nghiệp huyện Bác Ái - LẬP DỰ ÁN ĐẦU TƯ ỨNG DỤNG ĐỔI MỚI CÔNG NGHỆ PHÁT TRIỂN BÕ VÀNG NINH THUẬN THÀNH HÀNG HÓA THEO CHUỖI GIÁ TRỊ
Bảng 3 Diện tích gieo trồng một số cây nông nghiệp huyện Bác Ái (Trang 22)
Hình 5:Bò cái và bê conBrahman (hình minh họa) - LẬP DỰ ÁN ĐẦU TƯ ỨNG DỤNG ĐỔI MỚI CÔNG NGHỆ PHÁT TRIỂN BÕ VÀNG NINH THUẬN THÀNH HÀNG HÓA THEO CHUỖI GIÁ TRỊ
Hình 5 Bò cái và bê conBrahman (hình minh họa) (Trang 41)
Hình 1:Cỏ Voi Pakchong 1 làm giống(hình minh họa) - LẬP DỰ ÁN ĐẦU TƯ ỨNG DỤNG ĐỔI MỚI CÔNG NGHỆ PHÁT TRIỂN BÕ VÀNG NINH THUẬN THÀNH HÀNG HÓA THEO CHUỖI GIÁ TRỊ
Hình 1 Cỏ Voi Pakchong 1 làm giống(hình minh họa) (Trang 42)
Hình 3: Quy cách trồngcỏ - LẬP DỰ ÁN ĐẦU TƯ ỨNG DỤNG ĐỔI MỚI CÔNG NGHỆ PHÁT TRIỂN BÕ VÀNG NINH THUẬN THÀNH HÀNG HÓA THEO CHUỖI GIÁ TRỊ
Hình 3 Quy cách trồngcỏ (Trang 43)
Hình 4: Máy thu hoạch cỏ (Hình ảnh minh họa) - LẬP DỰ ÁN ĐẦU TƯ ỨNG DỤNG ĐỔI MỚI CÔNG NGHỆ PHÁT TRIỂN BÕ VÀNG NINH THUẬN THÀNH HÀNG HÓA THEO CHUỖI GIÁ TRỊ
Hình 4 Máy thu hoạch cỏ (Hình ảnh minh họa) (Trang 44)
Hình 8: Chuồng nuôi bò 2 dãy của công ty (hình minh họa) - LẬP DỰ ÁN ĐẦU TƯ ỨNG DỤNG ĐỔI MỚI CÔNG NGHỆ PHÁT TRIỂN BÕ VÀNG NINH THUẬN THÀNH HÀNG HÓA THEO CHUỖI GIÁ TRỊ
Hình 8 Chuồng nuôi bò 2 dãy của công ty (hình minh họa) (Trang 44)
Hình 9: Phối tinh nhân tạo cho bò(hình minh họa)  3.3. Động dục ở bò cái - LẬP DỰ ÁN ĐẦU TƯ ỨNG DỤNG ĐỔI MỚI CÔNG NGHỆ PHÁT TRIỂN BÕ VÀNG NINH THUẬN THÀNH HÀNG HÓA THEO CHUỖI GIÁ TRỊ
Hình 9 Phối tinh nhân tạo cho bò(hình minh họa) 3.3. Động dục ở bò cái (Trang 45)
Hình 10: Thức ăn tinh từ bắp, cọ dầu và mía (từ trái sangphải) - LẬP DỰ ÁN ĐẦU TƯ ỨNG DỤNG ĐỔI MỚI CÔNG NGHỆ PHÁT TRIỂN BÕ VÀNG NINH THUẬN THÀNH HÀNG HÓA THEO CHUỖI GIÁ TRỊ
Hình 10 Thức ăn tinh từ bắp, cọ dầu và mía (từ trái sangphải) (Trang 48)
Hình 11: Nhà văn phòng và nhà ở cho công nhân (hình minh họa) - LẬP DỰ ÁN ĐẦU TƯ ỨNG DỤNG ĐỔI MỚI CÔNG NGHỆ PHÁT TRIỂN BÕ VÀNG NINH THUẬN THÀNH HÀNG HÓA THEO CHUỖI GIÁ TRỊ
Hình 11 Nhà văn phòng và nhà ở cho công nhân (hình minh họa) (Trang 53)
Bảng giá Chi phí xây dựng : - LẬP DỰ ÁN ĐẦU TƯ ỨNG DỤNG ĐỔI MỚI CÔNG NGHỆ PHÁT TRIỂN BÕ VÀNG NINH THUẬN THÀNH HÀNG HÓA THEO CHUỖI GIÁ TRỊ
Bảng gi á Chi phí xây dựng : (Trang 61)
Sơ đồ 1: Mô hình tổ chức và quản lý của Công ty - LẬP DỰ ÁN ĐẦU TƯ ỨNG DỤNG ĐỔI MỚI CÔNG NGHỆ PHÁT TRIỂN BÕ VÀNG NINH THUẬN THÀNH HÀNG HÓA THEO CHUỖI GIÁ TRỊ
Sơ đồ 1 Mô hình tổ chức và quản lý của Công ty (Trang 65)
BẢNG TIỀN LƯƠNG - LẬP DỰ ÁN ĐẦU TƯ ỨNG DỤNG ĐỔI MỚI CÔNG NGHỆ PHÁT TRIỂN BÕ VÀNG NINH THUẬN THÀNH HÀNG HÓA THEO CHUỖI GIÁ TRỊ
BẢNG TIỀN LƯƠNG (Trang 66)
Bảng tổng lƣợng điện tiêu thụ của trang trại - LẬP DỰ ÁN ĐẦU TƯ ỨNG DỤNG ĐỔI MỚI CÔNG NGHỆ PHÁT TRIỂN BÕ VÀNG NINH THUẬN THÀNH HÀNG HÓA THEO CHUỖI GIÁ TRỊ
Bảng t ổng lƣợng điện tiêu thụ của trang trại (Trang 67)
Bảng chi phí phân bón cho cỏ 5 năm đầu - LẬP DỰ ÁN ĐẦU TƯ ỨNG DỤNG ĐỔI MỚI CÔNG NGHỆ PHÁT TRIỂN BÕ VÀNG NINH THUẬN THÀNH HÀNG HÓA THEO CHUỖI GIÁ TRỊ
Bảng chi phí phân bón cho cỏ 5 năm đầu (Trang 69)
Bảng tổng hợp doanh thu của trang trại qua các năm: - LẬP DỰ ÁN ĐẦU TƯ ỨNG DỤNG ĐỔI MỚI CÔNG NGHỆ PHÁT TRIỂN BÕ VÀNG NINH THUẬN THÀNH HÀNG HÓA THEO CHUỖI GIÁ TRỊ
Bảng t ổng hợp doanh thu của trang trại qua các năm: (Trang 75)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w