Nhận thức được tầm quan trọng của vấn đề trên cùng với những lý luận và thựctiễn đã học, qua thời gian thực tập tại Công ty Cổ phần phát triển nông lâm nghiệp Ánh Dương em đã chọn đề tài
Trang 1TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHIỆP
Khoa Quản lý kinh doanh Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
PHIẾU NHẬN XÉT
về CHUYÊN MÔN và QUÁ TRÌNH THỰC TẬP CỦA SINH VIÊN
Họ và tên: Thatsaphone Phone Mã số sinh viên:
Lớp: ĐH TCNH 5 – K6 Ngành: Tài chính – Ngân hàng
Địa điểm thực tập: Công ty Cổ phần phát triển nông lâm nghiệp Ánh Dương
Giáo viên hướng dẫn: Th.s Bùi Thị Hạnh
Đánh giá chung của giáo viên hướng dẫn:
Đánh giá bằng điểm
Hà Nội, ngày….tháng….năm 2015
Giáo viên hướng dẫn
(Ký tên và ghi rõ họ tên)
Trang 2MỤC LỤC
L I M Đ UỜI MỞ ĐẦU Ở ĐẦU ẦU 6
CHƯƠNG 1: LÝ LUẬN CHUNG VỀ VỐN LƯU ĐỘNG VÀ HIỆU QUẢ SỬ DỤNGNG 1: LÝ LU N CHUNG V V N L U Đ NG VÀ HI U QU S D NGẬN CHUNG VỀ VỐN LƯU ĐỘNG VÀ HIỆU QUẢ SỬ DỤNG Ề VỐN LƯU ĐỘNG VÀ HIỆU QUẢ SỬ DỤNG ỐN LƯU ĐỘNG VÀ HIỆU QUẢ SỬ DỤNG Ư ỘNG VÀ HIỆU QUẢ SỬ DỤNG ỆU QUẢ SỬ DỤNG Ả SỬ DỤNG Ử DỤNG ỤNG V N L U Đ NG C A DOANH NGHI PỐN LƯU ĐỘNG VÀ HIỆU QUẢ SỬ DỤNG Ư ỘNG VÀ HIỆU QUẢ SỬ DỤNG ỦA DOANH NGHIỆP ỆU QUẢ SỬ DỤNG 8
1.1 Lý luận chung về vốn lưu động của doanh nghiệp 8
1.1.1 Khái niệm, đặc điểm vốn lưu động 8
1.1.2 Các thành phần của vốn lưu động 10
1.1.3 Vai trò của vốn lưu động đối với doanh nghiệp 11
1.2 Lý luận chung về nâng cao hiệu quả sử dụng vốn lưu động 12
1.2.1 Khái niệm hiệu quả sử dụng vốn lưu động 12
1.2.2 Ý nghĩa của việc nâng cao hiệu quả sử dụng vốn lưu động 13
1.2.3 Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng vốn lưu động 14
1.2.4 Những nhân tố ảnh hưởng đến việc quản lý và hiệu quả sử dụng vốn lưu động 17
CHƯƠNG 1: LÝ LUẬN CHUNG VỀ VỐN LƯU ĐỘNG VÀ HIỆU QUẢ SỬ DỤNGNG 2: TH C TR NG HI U QU S D NG V N L U Đ NG T I CÔNG TYỰC TRẠNG HIỆU QUẢ SỬ DỤNG VỐN LƯU ĐỘNG TẠI CÔNG TY ẠNG HIỆU QUẢ SỬ DỤNG VỐN LƯU ĐỘNG TẠI CÔNG TY ỆU QUẢ SỬ DỤNG Ả SỬ DỤNG Ử DỤNG ỤNG ỐN LƯU ĐỘNG VÀ HIỆU QUẢ SỬ DỤNG Ư ỘNG VÀ HIỆU QUẢ SỬ DỤNG ẠNG HIỆU QUẢ SỬ DỤNG VỐN LƯU ĐỘNG TẠI CÔNG TY C PH N PHÁT TRI N NÔNG LÂM NGHI P ÁNH DỔ PHẦN PHÁT TRIỂN NÔNG LÂM NGHIỆP ÁNH DƯƠNG ẦU ỂN NÔNG LÂM NGHIỆP ÁNH DƯƠNG ỆU QUẢ SỬ DỤNG ƯƠNG 1: LÝ LUẬN CHUNG VỀ VỐN LƯU ĐỘNG VÀ HIỆU QUẢ SỬ DỤNGNG 20
2.1 Lịch sử hình thành và phát triển của Công ty Cổ phần phát triển nông lâm nghiệp Ánh Dương 20
2.1.1 Vài nét về công ty 20
2.1.2 Ngành nghề kinh doanh chủ yếu của công ty 21
2.1.3 Nhiệm vụ 21
2.1.4 Cơ cấu bộ máy tổ chức quản lý của công ty 21
2.1.5 Tổ chức sản xuất kinh doanh của công ty 24
2.2 Kết quả hoạt động kinh doanh của Công ty trong giai đoạn 2012 – 2014 25
2.3 Thực trạng hiệu quả sử dụng vốn lưu động tại Công ty Cổ phần phát triển nông lâm nghiệp Ánh Dương 26
2.3.1 Thực trạng sử dụng vốn lưu động của Công ty Cổ phần phát triển nông lâm nghiệp Ánh Dương 26
2.3.2 Hiệu quả sử dụng vốn lưu động của Công ty Cổ phần phát triển nông lâm nghiệp Ánh Dương 42
2.4 Đánh giá hiệu quả trong công tác quản lý và sử dụng vốn lưu động của Công ty Cổ phần phát triển nông lâm nghiệp Ánh Dương 45
2.4.1 Một số kết quả đạt được 45
Trang 32.4.2 Những vấn đề còn tồn tại và nguyên nhân của những tồn tại 46
CHƯƠNG 1: LÝ LUẬN CHUNG VỀ VỐN LƯU ĐỘNG VÀ HIỆU QUẢ SỬ DỤNGNG 3:M T S GI I PHÁP NH M NÂNG CAO HI U QU S D NG V NỘNG VÀ HIỆU QUẢ SỬ DỤNG ỐN LƯU ĐỘNG VÀ HIỆU QUẢ SỬ DỤNG Ả SỬ DỤNG ẰM NÂNG CAO HIỆU QUẢ SỬ DỤNG VỐN ỆU QUẢ SỬ DỤNG Ả SỬ DỤNG Ử DỤNG ỤNG ỐN LƯU ĐỘNG VÀ HIỆU QUẢ SỬ DỤNG L U Đ NG T I CÔNG TY C PH N PHÁT TRI N NÔNG LÂM NGHI P ÁNHƯ ỘNG VÀ HIỆU QUẢ SỬ DỤNG ẠNG HIỆU QUẢ SỬ DỤNG VỐN LƯU ĐỘNG TẠI CÔNG TY Ổ PHẦN PHÁT TRIỂN NÔNG LÂM NGHIỆP ÁNH DƯƠNG ẦU ỂN NÔNG LÂM NGHIỆP ÁNH DƯƠNG ỆU QUẢ SỬ DỤNG DƯƠNG 1: LÝ LUẬN CHUNG VỀ VỐN LƯU ĐỘNG VÀ HIỆU QUẢ SỬ DỤNGNG 48
3.1 Phương hướng hoạt động của công ty trong những năm tới 48
3.1.1 Mục tiêu ngắn hạn 48
3.1.2 Mục tiêu dài hạn 49
3.2 Một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng vốn lưu động tại Công ty Cổ phần phát triển nông lâm nghiệp Ánh Dương 49
3.2.1 Xác định nhu cầu vốn lưu động một cách hợp lý và có kế hoạch huy động vốn phù hợp 50
3.2.2 Tổ chức cơ cấu vốn lưu động hợp lý 51
3.2.3 Quản lý chặt chẽ và nâng cao hiệu quả sử dụng vốn bằng tiền 52
3.2.4 Quản lý và dự trữ hợp lý hàng tồn kho 53
3.2.5 Tăng cường công tác quản lý các khoản phải thu 54
3.2.6 Quản lý tốt chi phí, hạ giá thành sản phẩm 56
3.2.7 Đẩy mạnh nghiên cứu thị trường 56
3.3 Một số kiến nghị 57
3.3.1 Kiến nghị với cơ quan Nhà nước 57
3.3.2 Kiến nghị với Công ty 57
K T LU NẾT LUẬN ẬN CHUNG VỀ VỐN LƯU ĐỘNG VÀ HIỆU QUẢ SỬ DỤNG 59
CÁC PH ỤNG L CỤNG 60
TÀI LI U THAM KH OỆU QUẢ SỬ DỤNG Ả SỬ DỤNG 64
Trang 4LỜI MỞ ĐẦU
Mỗi doanh nghiệp là một tế bào của xã hội, là một tổ chức kinh tế thực hiện cáchoạt động sản xuất kinh doanh, cung ứng hàng hóa cho người tiêu dùng qua thị trườngnhằm mục đích sinh lời
Trong nền kinh tế thị trường hiện nay, bất kì một hoạt động nào của doanhnghiệp đều đòi hỏi phải có vốn Tùy vào đặc điểm kinh doanh cụ thể mà cơ cấu vốn có
sự khác biệt ở một mức độ nào đó Để tồn tại và phát triển, các doanh nghiệp cần phảiquan tâm đến việc tạo lập, sử dụng và quản lý vốn sao cho hiệu quả nhất cũng như chiphí sử dụng vốn là thấp nhất nhưng mà vẫn không ảnh hưởng đến kết quả kinh doanh
Những năm qua, kinh tế thị trường luôn biến động Các doanh nghiệp nước taphải đương đầu với nhiều khó khăn và thử thách lớn Bài toán về việc sử dụng vốn vànâng cao hiệu quả sử dụng vốn luôn là một bài toán hóc búa đối với doanh nghiệp Bất
kỳ doanh nghiệp nào khi bắt tay vào sản xuất hay xem xét một phương án kinh doanhđều quan tâm đầu tiên đến vốn kinh doanh của mình và sử dụng vốn một cách tiếtkiệm Muốn vậy, công tác tài chính của doanh nghiệp phải được thực hiện một cáchđầy đủ, chính xác kịp thời và đảm bảo thực hiện đúng chế độ chính xác
Nhận thức được tầm quan trọng của vấn đề trên cùng với những lý luận và thựctiễn đã học, qua thời gian thực tập tại Công ty Cổ phần phát triển nông lâm nghiệp
Ánh Dương em đã chọn đề tài: “Vốn lưu động và giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả
sử dụng vốn lưu động tại Công ty Cổ phần phát triển nông lâm nghiệp Ánh Dương” mong góp một phần nào đó cho việc sử dụng vốn kinh doanh nói chung và
vốn lưu động nói riêng của công ty ngày càng hiệu quả hơn
Chuyên đề bao gồm 3 chương:
Chương 1: Lý luận chung về vốn lưu động và hiệu quả sử dụng vốn lưu động của doanh nghiệp.
Chương 2: Thực trạng hiệu quả sử dụng vốn lưu động tại Công ty Cổ phần phát triển nông lâm nghiệp Ánh Dương.
Chương 3: Một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng vốn lưu động tại Công ty Cổ phần phát triển nông lâm nghiệp Ánh Dương.
Trang 5Mặc dù đã hết sức cố gắng, song do trình độ lý luận và nhận thức có hạn nênchuyên đề này sẽ không tránh khỏi những sai sót và hạn chế Em rất mong nhận được
sư góp ý của các thầy cô, ban lãnh đạo Công ty Cổ phần phát triển nông lâm nghiệpÁnh Dương để chuyên đề được hoàn thiện hơn
Em xin chân thành cảm ơn cô, Th.s Bùi Thị Hạnh, ban lãnh đạo Công ty và cácanh chị phòng Tài chính - Kế toán đã giúp đỡ em hoàn thành bài chuyên đề này
Em xin chân thành cảm ơn!
Trang 6CHƯƠNG 1: LÝ LUẬN CHUNG VỀ VỐN LƯU ĐỘNG VÀ
HIỆU QUẢ SỬ DỤNG VỐN LƯU ĐỘNG CỦA
DOANH NGHIỆP
1.1 Lý luận chung về vốn lưu động của doanh nghiệp
1.1.1 Khái niệm, đặc điểm vốn lưu động
1.1.1.1 Khái niệm
Để tiến hành sản xuất kinh doanh, ngoài các tài sản dài hạn doanh nghiệp cầnphải có các tài sản ngắn hạn Tài sản ngắn hạn của doanh nghiệp gồm 2 bộ phận: Tàisản ngắn hạn sản xuất và tài sản ngắn hạn lưu thông
- Tài sản ngắn hạn sản xuất: Gồm một bộ phận là những vật tư dự trữ để đảm bảocho quá trình sản xuất được liên tục như nguyên vật liệu chính, nguyên vật liệu phụ,nhiên liệu… và một bộ phận là những sản phẩm đang trong quá trình sản xuất như: sảnphẩm dở dang, bán thành phẩm,…
- Tài sản ngắn hạn lưu thông: Là những tài sản ngắn hạn nằm trong quá trình lưuthông của doanh nghiệp như: thành phẩm trong kho chờ tiêu thụ, vốn bằng tiền, vốntrong thanh toán…
Trong quá trình sản xuất kinh doanh, tài sản ngắn hạn sản xuất và tài sản ngắnhạn lưu thông luôn thế chỗ cho nhau, vận động không ngừng nhằm đảm bảo cho quátrình tái sản xuất được tiến hành liên tục và thuận lợi
Để đảm bảo cho quá trình sản xuất kinh doanh được tiến hành thường xuyên, liêntục đòi hỏi doanh nghiệp phải có một lượng tài sản ngắn hạn nhất định Do đó để hìnhthành nên các tài sản ngắn hạn, doanh nghiệp phải cung ứng ra một số vốn tiền tệ nhấtđịnh đầu tư vào các tài sản đó Số vốn này được gọi là vốn lưu động của doanh nghiệp.Như vậy, ta có khái niệm về vốn lưu động như sau:
“Vốn lưu động của doanh nghiệp là số vốn ứng ra để hình thành nên các tài sản ngắn hạn nhằm đảm bảo cho quá trình sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp được thực hiện thường xuyên, liên tục Vốn lưu động chuyển toàn bộ giá trị ngay trong một lần và được thu hồi toàn bộ, hoàn thành một vòng luân chuyển khi kết thúc một chu kỳ kinh doanh”
Trang 7Sự vận động của vốn lưu động qua các giai đoạn được mô tả theo sơ đồ sau:
Sự vận động của tiền tệ được chia thành các giai đoạn như sau:
- Giai đoạn 1 (T – H): Vốn lưu động dưới hình thái tiền tệ ứng trước dùng đểmua sắm các tư liệu sản xuất và các tư liệu lao động để dự trữ cho quá trình sản xuất.Như vậy vốn lưu động từ hình thái tiền tệ chuyển sang hình thái vật tư, hàng hóa
- Giai đoạn 2 (H - SX – H’): Vật tư hàng hóa đã mua sắm được doanh nghiệpđưa vào sản xuất tạo ra sản phẩm Tức là vốn lưu động chuyển từ hình thái vật tư hànghóa sang hình thái vốn sản phẩm dở dang và sau đó chuyển thành vốn thành phẩm
- Giai đoạn 3 (H’- T’): Doanh nghiệp tiến hành tiêu thụ sản phẩm và thu đượctiền về Vốn lưu động chuyển từ hình thái vốn thành phẩm quay trở lại hình thái banđầu là tiền Kết thúc một vòng tuần hoàn vốn Nếu T’ > T điều đó có nghĩa là doanhnghiệp làm ăn có lãi
Vốn lưu động vận động theo một vòng tuần hoàn, từ hình thái này sang hình tháikhác rồi trở về hình thái ban đầu với giá trị lớn hơn giá trị ban đầu Chu kì vận độngcủa vốn lưu động là cơ sở quan trọng đánh giá hiệu quả sử dụng vốn của doanhnghiệp
Trang 81.1.2 Các thành phần của vốn lưu động
Dựa theo vai trò từng loại vốn lưu động trong quá trình sản xuất kinh doanh.
- Vốn lưu động trong khâu dự trữ sản xuất: bao gồm giá trị các khoản nguyên vậtliệu chính, vật liệu phụ, nhiên liệu, động lực, phụ tùng thay thế, vốn vật đóng gói, công
Cách phân loại này cho thấy vai trò và sự phân bố của vốn lưu động trong từngkhâu của quá trình sản xuất kinh doanh Từ đó có biện pháp điều chỉnh cơ cấu vốn lưuđộng hợp lý sao cho có hhiệu quả sử dụng cao nhất
Dựa theo hình thái biểu hiện của vốn lưu động
- Vốn bằng tiền và các khoản phải thu
Vốn bằng tiền gồm: Tiền măt tại quỹ, tiền gửi ngân hàng, tiền đang chuyển.Tiền là một loại tài sản có tính linh hoạt cao, doanh nghiệp có thể dễ dàng chuyển đốithành các loại tài sản khác hoặc để trả nợ Do vậy, trong hoạt động kinh doanh đòi hỏimỗi doanh nghiệp cần phải có một lượng tiền cần thiết nhất định
Các khoản phải thu: Chủ yếu là các khoản phải thu từ khách hàng thể hiện ở sốtiền mà các khách hàng nợ doanh nghiệp phát sinh trong quá trình bán hàng, cung ứngdịch vụ dưới hình thái bán trước trả sau Ngoài ra doanh nghiệp còn có thể phải ứngtrước tiền mua hàng cho người cung cấp
- Vốn về hàng tồn kho
Trong doanh nghiệp sản xuất vốn vật tư hàng hóa bao gồm: Vốn về vật tư dựtrữ, vốn thành phẩm Các loại này được gọi chung là vốn về hàng tồn kho Xem chitiết hơn cho thấy, vốn về hàng tồn kho của doanh nghiệp gồm: Vốn nguyên vật liệuchính, vốn vật liệu phụ, vốn nhiên liệu, vốn phụ tùng thay thế, vốn vật đóng gói, vốndụng cụ công cụ, vốn sản phẩm đang chế, vốn về chi phí trả trước, vốn thành phẩm
Trang 9Trong doanh nghiệp thương mại, vốn về hàng tồn kho chủ yếu là giá trị các loạihàng hóa dự trữ.
Việc phân loại vốn lưu động theo cách này tạo điều kiện thuận lợi cho việc xemxét đánh giá mức tồn kho dự trữ và khả năng thanh toán của doanh nghiệp Mặt khác,thông qua cách phân loại này có thể tìm các biện pháp phát huy chức năng của thànhphần vốn và biết được kết cấu vốn lưu động theo hình thái biểu hiện để định hướngđiều chỉnh hợp lý có hiệu quả
Dựa theo nguồn hình thành vốn lưu động
Theo cách này nguồn vốn lưu động gồm nguồn vốn lưu động tạm thời và nguồnvốn lưu động thường xuyên
- Nguồn vốn lưu động tạm thời là nguồn vốn có tính chất ngắn hạn chủ yếu đểđáp ứng các nhu cầu có tính chất tạm thời về vốn lưu động phát sinh trong quá trìnhsản xuất kinh doanh của các doanh nghiệp Nguồn vốn này bao gồm các khoản vayngắn hạn ngân hàng, các tổ chức tín dụng và các khoản nợ ngắn hạn khác
- Nguồn vốn lưu động thường xuyên là nguồn vốn có tính chất ổn định nhằmhình thành lên tài sản ngắn hạn thường xuyên cần thiết:
Công thức xác định như sau:
Nguồn vốn lưu động thường xuyên = Tài sản ngắn hạn – Nợ ngắn hạn
Việc phân loại nguồn vốn lưu động như trên giúp cho người quản lý xem xéthuy động các nguồn vốn lưu động một cách phù hợp với thời gian sử dụng để nâng caohiệu quả tổ chức và sử dụng vốn lưu động trong doanh nghiệp mình Ngoài ra nó còngiúp cho nhà quản lý lập các kế hoạch tài chính hình thành nên những dự định về tổchức nguồn vốn lưu động trong tương lai, trên cơ sở xác định quy mô, số lượng vốnlưu động cần thiết để lựa chọn nguồn vốn lưu động này mang lại hiệu quả cao nhất chodoanh nghiệp
1.1.3 Vai trò của vốn lưu động đối với doanh nghiệp
- Để tiến hành sản xuất, ngoài tài sản cố định như máy móc, thiết bị, nhà xưởng doanh nghiệp phải bỏ ra một lượng tiền nhất định để mua sắm hàng hóa, nguyên vậtliệu phục vụ cho quá trình sản xuất Như vậy vốn lưu động là điều kiện đầu tiên đểdoanh nghiệp đi vào hoạt động
Trang 10- Ngoài ra vốn lưu động còn đảm bảo cho quá trình tái sản xuất của doanh nghiệpđược tiến hành thường xuyên, liên tục Vốn lưu động còn là công cụ phản ánh, đánhgiá quá trình vận động của vật tư Số vốn lưu động nhiều hay ít là phản ánh số lượngvật tư, hàng hóa sử dụng dự trữ ở các khâu nhiều hay ít Vốn lưu động luân chuyểnnhanh hay chậm còn phản ánh số lượng vật tư sử dụng tiết kiệm hay không.
- Vốn lưu động còn có khả năng quyết định đến quy mô hoạt động của doanhnghiệp Trong nền kinh tế thị trường doanh nghiệp hoàn toàn tự chủ trong việc sửdụng vốn nên khi muốn mở rộng quy mô của doanh nghiệp phải huy động một lượngvốn nhất định để đầu tư ít nhất là đủ để dự trữ vật tư hàng hóa Vốn lưu động còn giúpcho doanh nghiệp chớp được thời cơ kinh doanh và tạo lợi thế cạnh tranh cho doanhnghiệp
- Vốn lưu động còn là bộ phận chủ yếu cấu thành nên giá thành sản phẩm do đặcđiểm luân chuyển toàn bộ một lần vào giá trị sản phẩm Giá trị của hàng hóa bán rađược tính toán trên cơ sở bù đắp được giá thành sản phẩm cộng thêm một phần lợinhuận Do đó, vốn lưu động đóng vai trò quyết định trong việc tính giá cả hàng hóabán ra
1.2 Lý luận chung về nâng cao hiệu quả sử dụng vốn lưu động
1.2.1 Khái niệm hiệu quả sử dụng vốn lưu động
Trong nền kinh tế hiện nay có thể tồn tại và phát triển để đạt được lợi nhuận tối
đa, các doanh nghiệp phải không ngừng nâng cao trình độ quản lý các hoạt động kinhdoanh của mình Một trong những vấn đề cần phải quan tâm phát triển đó là nâng caohiệu quả sử dụng vốn nói chung và nâng cao hiệu quả sử dụng vốn lưu động nói riêng
“Hiệu quả sử dụng vốn là sử dụng và điều hoà vốn thích hợp với tình hình sản xuất kinh doanh của từng thời kỳ, từng thời điểm sao cho tốt nhất cho doanh nghiệp.”
Quan niệm về tính hiệu quả của việc sử dụng vốn lưu động phải được hiểu trênhai khía cạnh:
- Một là, với số vốn hiện có có thể sản xuất thêm một số lượng sản phẩm với chấtlượng tốt, giá thành hạ để tăng thêm lợi nhuận cho doanh nghiệp
Trang 11- Hai là, đầu tư thêm vốn một cách hợp lý nhằm mở rộng quy mô sản xuất đểtăng doanh thu tiêu thụ sản phẩm với yêu cầu đảm bảo tốc độ tăng trưởng của lợinhuận phải lớn hơn tốc độ tăng vốn.
Hai khía cạnh cũng chính là mục tiêu cần đạt được trong công tác tổ chức quản
lý và sử dụng vốn sản xuất kinh doanh nói chung và vốn lưu động nói riêng
1.2.2 Ý nghĩa của việc nâng cao hiệu quả sử dụng vốn lưu động
Như đã nói ở trên để tiến hành bất cứ hoạt động sản xuất kinh doanh nào điềukiện không thể thiếu là vốn Khi đã có đồng vốn trong tay thì một câu hỏi nữa đặt ra là
ta phải sử dụng đồng vốn đó như thế nào để vốn đó sinh lời, vốn phải sinh lời thìdoanh nghiệp với tồn tại và phát triển tốt được Lợi ích kinh doanh đòi hỏi doanhnghiệp phải quản lý, sử dụng hợp lý, có hiệu quả đồng vốn, tiết kiệm được vốn tăngtích lũy để thực hiện tái sản xuất và mở rộng quy mô sản xuất ngày càng lớn hơn
Vốn lưu động là một bộ phận của vốn sản xuất kinh doanh, do đó việc tổ chứcquản lý, sử dụng vốn lưu động có hiệu quả sẽ quyết định đến khả năng tăng trưởng vàphát triển của doanh nghiệp
Chính vì mục tiêu đó, việc nâng cao hiệu quả sử dụng vốn lưu động là cần thiếtđối với doanh nghiệp Nâng cao hiệu quả sử dụng vốn lưu động là một trong số nhiềubiện pháp doanh nghiệp cần phải đạt được để thực hiện mục tiêu của mình
Vốn lưu động là một bộ phận không thể thiếu được trong hoạt động sản xuấtkinh doanh Nó được phân bổ ở tất cả các khâu và biểu hiện các hình thái khác nhau.Việc nâng cao hiệu quả sử dụng vốn sản xuất kinh doanh nói chung và nâng cao hiệuquả sử dụng vốn lưu động nói riêng mang tính thường xuyênn và bắt buộc đối với cácdoanh nghiệp
Hiệu quả sử dụng vốn lưu động của doanh nghiệp phản ánh trình độ khai thác,
sử dụng và quản lý nguồn vốn làm cho đồng vốn sinh lợi tối đa nhằm mục tiêu cuốicùng của doanh nghiệp là tối đa hoá giá trị tài sản của chủ sở hữu
Hiệu quả sử dụng vốn lưu động được lượng hoá thông qua hệ thống các chỉ tiêu
về khả năng sinh lợi, vòng quay vốn lưu động, tốc độ luân chuyển vốn, vòng quayhàng tồn kho Nó chính là quan hệ giữa đầu ra và đầu vào của quá trình kinh doanh
Trang 12Hiệu quả sử dụng vốn lưu động là một trong những chỉ tiêu tổng hợp dùng đểđánh giá chất lượng công tác quản lý và sử dụng vốn kinh doanh nói chung của doanhnghiệp Thông qua chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng vốn lưu động cho phép các nhàquản lý tài chính doanh nghiệp có cái nhìn chính xác, toàn diện về tình hình quản lý và
sử dụng vốn lưu động của đơn vị mình từ đó đề ra biện pháp chính sách đúng đắn phùhợp để quản lý và sử dụng đồng vốn nói chung và vốn lưu động nói riêng ngày càng
có hiệu quả hơn trong tương lai
Suy cho cùng việc nâng cao hiệu quả sử dụng vốn lưu động là nhằm vào việcnâng cao lợi nhuận Có lợi nhuận chúng ta mới có tích lũy để tái sản xuất ngày càng
mở rộng
Tóm lại, việc nâng cao hiệu quả sử dụng vốn lưu động là một tất yếu trong cơchế thị trường cạnh tranh gay gắt Nó góp phần nâng cao khả năng hoạt động sản xuấtkinh doanh của doanh nghiệp, mở rộng quy mô hoạt động sản xuất, tăng nhanh tốc độhoạt động của doanh nghiệp nhằm đem lại cho doanh nghiệp lợi nhuận và lợi nhuậnngày càng cao, góp phần tăng trưởng kinh tế xã hội
1.2.3 Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng vốn lưu động
Trong quá trình sản xuất kinh doanh của mình các doanh nghiệp đã sử dụng vốnlưu động để đảm bảo cho quá trình sản xuất và tiêu thụ sản phẩm được bình thường vàliên tục.Lợi ích kinh doanh đòi hỏi các doanh nghiệp phải sử dụng hiệu quả từng đồngvốn lưu động Việc sử dụng hợp lý, có hiệu quả vốn lưu động được đánh giá thông quacác chỉ tiêu:
Tốc độ luân chuyển vốn lưu động
Việc sử dụng vốn lưu động biểu hiện ở tăng tốc độ luân chuyển vốn lưu động.Tốc độ luân chuyển vốn lưu động nhanh hay chậm nói lên hiệu suất sử dụng vốn lưuđộng của doanh nghiệp cao hay thấp
- Số lần luân chuyển vốn lưu động (hay số vòng quay vốn lưu động)
Chỉ tiêu này được xác định bằng công thức:
L =M
´
VLĐ
Trang 13- Kỳ luân chuyển của vốn lưu động
Chỉ tiêu này phản ánh số ngày bình quân cần thiết để vốn lưu động thực hiệnđược một lần luân chuyển hay độ dài thời gian một vòng quay của vốn lưu động ởtrong kỳ
K = N
L hay K =
N × ´VLĐM
Trong đó,
K: kỳ luân chuyển vốn lưu độngN: Số ngày trong kỳ được tính chẵn một năm là 360 ngày, 1 tháng là 30ngày, 1 quý là 90 ngày
- Mức tiết kiệm vốn lưu động do tăng tốc độ luân chuyển vốn
VTK: Số VLĐ có thể tiết kiệm (-) hay phải tăng thêm (+) do ảnh hưởngcủa tốc độ luân chuyển vốn lưu động kỳ so sánh với kỳ gốc
M1: Tổng mức luân chuyển vốn lưu động kỳ so sánh
K1, K0: Kỳ luân chuyển vốn lưu động kỳ so sánh và kỳ gốc
L1, L0: Số lần luân chuyển vốn lưu động kỳ so sánh và kỳ gốc
Hàm lượng vốn lưu động:
Hay còn gọi là mức độ đảm nhiệm vốn lưu động là số vốn lưu động cần có đểđạt một đồng doanh thu thuần về tiêu thụ sản phẩm
Trang 14H àm l ư ợng vốn l ưu đ ộng =V´LĐ
Sn
Trong đó:
Sn: Doanh thu thuần bán hàng trong kỳ
Chỉ tiêu này phản ánh để có một đồng doanh thu thuần về bán hàng cần baonhiêu vốn lưu động
Tỷ suất lợi nhuận vốn lưu động:
Tỷ suất lợi nhuận vốn lưu động = Lợi nhuận ( tr ư ớc, sau ) thuế
Một số chỉ tiêu khác
- Chỉ tiêu hệ số thanh toán hiện thời:
Hệ số thanh toán hiện thời = Tổng tài sản ngắn hạn
Nợ ngắn hạn
Hệ số này phản ánh khả năng chuyển đổi tài sản thành tiền để trang trải cáckhản nợ ngắn hạn, vì thế hệ số này cũng thể hiện mức độ đảm bảo thanh toán cáckhoản nợ ngắn hạn của doanh nghiệp
- Chỉ tiêu hệ số thanh toán nhanh:
Hệ số thanh toán nhanh = Tổng tài sản ngắn hạn - Hàng tồn kho
Nợ ngắn hạn
Hệ số này phản ánh khả năng thanh toán nhanh của doanh nghiệp, hệ số nàycàng cao, thì khả năng thanh toán nhanh của doanh nghiệp càng cao, và ngược lại
- Chỉ tiêu hệ số thanh toán tức thời:
Hệ số thanh tức thời = Tiền và các khoản t ương đương ti ền
Nợ ngắn hạn
Hệ số này cho phép đánh giá sát hơn khả năng thanh toán của doanh nghiệp
Trang 15- Chỉ tiêu kỳ thu tiền trung bình và vòng quay hàng tồn kho:
Vòng quay các khoản phải thu = Doanh thu thuần trong kỳ
Số d ư bình quân các kh oản phải thu
K ỳ thu ti ề n bì nh qu â n=Số d ư bình quân các kh oản phải thu
Doanh thu bình quân 1 ngày trong kỳ
= Vòngquay các k ho ả n ph ải thu360
Chỉ tiêu này cho biết: độ dài thời gian để thu các khoản tiền bán hàng phải thu,
từ khi bán hàng đến khi thu được tiền
Vòng quay hàng tồn kho = Giá vốn hàng bán
Số hàng tồn kho bình quân trong kỳ
Kỳ luân chuyển hàng tồn kho = Số hàng tồn kho bình quân trong kỳ
Doanh thu bình quân 1 ngày trong kỳ
= Vòngquay hàng t ồ n kho360
Vòng quay hàng tồn kho cho biết sự luân chuyển của hàng hóa dự trữ , số vòngquay hàng tồn kho cao, cho thấy việc tổ chức và quản lý dự trữ của doanh nghiệp làtốt, doanh nghiệp có thể rút ngắn được chu kỳ kinh doanh và giảm được vốn bỏ vàohàng hóa tồn kho Nếu số vòng quay hàng tồn kho thấp, doanh nghiệp có thể dự trữhàng hóa quá nhiều, dẫn đến bị ứ đọng vốn lưu động, tiền thu chậm, có thể làm doanhnghiệp thiếu vốn kinh doanh
1.2.4 Những nhân tố ảnh hưởng đến việc quản lý và hiệu quả sử dụng vốn lưu động
sẽ ít hơn, lợi nhuận gảm sút và như thế sẽ làm giảm hiệu quả sử dụng vốn nói chung vàvốn lưu động nói riêng
Trang 16+ Rủi ro: do những rủi ro bất thường trong quá trình sản xuất kinh doanh mà cácdoanh nghiệp thường gặp phải trong điều kiện kinh doanh của cơ chế thị trường cónhiều thành phần kinh tế tham gia cùng cạnh tranh với nhau Ngoài ra doanh nghiệpcòn gặp phải những rủi ro do thiên tai gây ra như hảo hoạn, lũ lụt… mà các doanhnghiệp khó có thể lường trước được.
+ Do tác động của cuộc cách mạng khoa học công nghệ nên sẽ làm giảm giá trịtài sản, vật tư,… Vì vậy, nếu doanh nghiệp không bắt kịp điều này để điều chỉnh kịpthời giá trị của sản phẩm thì hàng hóa bán ra sẽ thiếu tính cạnh tranh làm giảm hiệuquả sử dụng vốn nói chung và vốn lưu động nói riêng
+ Ngoài ra, do chính sách vĩ mô của Nhà nước có sự thay đổi về chính sách chế
độ, hệ hống pháp luật, thuế… cũng tác động tới hiệu quả sử dụng vốn lưu động củadoanh nghiệp
1.2.4.2 Nhân tố chủ quan
Ngoài các nhân tố khách quan nêu trên còn rất nhiều nhân tố chủ quan của chínhbản thân doanh nghiệp làm ảnh hưởng đến hiệu quả sử dụng vốn lưu động cũng nhưtoàn bộ quá trình hoạt động sản xuất kinh doanh trong doanh nghiệp
+ Xác định nhu cầu vốn lưu động: do xác định nhu cầu vốn lưu động thiếu chínhxác dẫn đến tình trạng thừa hoặc thiếu vốn trong sản xuất kinh doanh, điều này sẽ ảnhhưởng không tốt đến quá trình hoạt động sản xuất kinh doanh cũng như hiệu quả sửdụng vốn của doanh nghiệp
Nếu doanh nghiệp xác định nhu cầu vốn lưu động quá cao sẽ không khuyếnkhích doanh nghiệp khai thác các khả năng tiềm tàng tìm mọi biện pháp cải tiến hoạtđộng sản xuất kinh doanh để nâng cao hiệu quả của vốn lưu động; gây nên tình trạng ứđọng vật tư hàng hóa; vốn chậm luân chuyển và phát sinh các chi phí không cần thiếtlàm tăng giá thành sản phẩm Ngược lại nếu doanh nghiệp xác định nhu cầu vốn lưuđộng quá thấp sẽ gây nhiều khó khăn cho hoạt động sản xuất kinh doanh của danhnghiệp, doanh nghiệp thiếu vốn sẽ không đảm bảo sản xuất, không có khả năng thanhtoán và thực hiện các hợp đồng đã ký kết với khách hàng
+ Việc lựa chọn phương án đầu tư: là một nhân tố cơ bản ảnh hưởng rất lớn đếnhiệu quả sử dụng vốn lưu động của doanh nghiệp Nếu doanh nghiệp đầu tư sản xuất
ra những sản phẩm lao vụ dịch vụ chất lượng cao, mẫu mã phù hợp với thị hiếu người
Trang 17tiêu dùng, đồng thời giá thành hạ thì doanh nghiệp thực hiện được quá trình tiêu thụnhanh, tăng vòng quay của vốn lưu động, nâng cao hiệu quả sử dụng vốn lưu động vàngược lại.
+ Do trình độ quản lý: trình độ quản lý của doanh nghiệp mà yếu kém sẽ dẫn đếnthất thoát vật tư hàng hóa trong quá trình mua sắm, dự trữ, sản xuất và tiêu thụ sảnphẩm, dẫn đến sử dụng lãng phí vốn lưu động, hiệu quả sử dụng vốn thấp Ngược lại,với trình độ quản lý cao, nhà quản trị sẽ tăng hiệu quả sử dụng vốn lưu động Nhữngquyết định đầu tư ngắn hạn đúng đắn tránh tình trạng để vốn nhàn rỗi tăng cao
+ Đặc điểm của quá trình sản xuất kinh doanh: Nhu cầu của thị trường mang tínhthời vụ, chính vì vậy hoạt động sản xuất kinh doanh cũng có tính thời vụ Vốn lưuđộng là yếu tố thiết yếu của quá trình sản xuất kinh doanh, cho nên vốn lưu động cũngchịu ảnh hưởng tính thời vụ của thị trường Để nâng cao hiệu quả sử dụng vốn lưuđộng, doanh nghiệp cũng cần phải trú trọng đến tính thời vụ
+ Các mối quan hệ của doanh nghiệp: Đó là quan hệ giữa doanh nghiệp vớikhách hàng và quan hệ giữa doanh nghiệp với nhà cung cấp Các mối quan hệ này rấtquan trọng, nó có ảnh hưỏng tới nhịp độ sản xuất, khả năng phân phối sản phẩm,lượng hàng tiêu thụ … là những vấn đề trực tiếp tác động tới lợi nhuận của doanhnghiệp Nếu các mối quan hệ trên được diễn ra tốt đẹp thì quá trình sản xuất kinhdoanh của doanh nghiệp mới diễn ra thường xuyên liên tục, sản phẩm làm ra mới tiêuthụ được nhanh chóng, khẳng định vị thế của doanh nghiệp trên thị trường
Trên đây là những nhân tố chủ yếu làm ảnh hưởng tới công tác tổ chức và sửdụng vốn lưu động của doanh nghiệp Để hạn chế những tiêu cực ảnh hưởng không tốttới hiệu quả tổ chức và sử dụng vốn lưu động, các doanh nghiệp cần nghiên cứu, xemxét một cách kỹ lưỡng sự ảnh hưởng của từng nhân tố, tìm ra nguyên nhân của nhữngmặt tồn tại trong việc tổ chức sử dụng vốn lưu động, nhằm đưa ra những biện pháphữu hiệu nhất, để hiệu quả của đồng vốn lưu động mang lại là cao nhất
CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG HIỆU QUẢ SỬ DỤNG VỐN LƯU ĐỘNG TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN PHÁT TRIỂN NÔNG LÂM
NGHIỆP ÁNH DƯƠNG
Trang 182.1 Lịch sử hình thành và phát triển của Công ty Cổ phần phát triển nông lâm nghiệp Ánh Dương
2.1.1 Vài nét về công ty
Tên gọi: Công ty Cổ phần phát triển nông lâm nghiệp Ánh Dương
Tên giao dịch: Sunlight Forestry Agriculture Development Joint StockCompany
Trụ sở chính: Số 664 Hoàng Hoa Thám, Phường Bưởi, Quận Tây Hồ, Hà Nội
Địa chỉ trang trại sản xuất: Thôn 1, xã Vạn Phúc, huyện Thanh Trì, Hà Nội
Giám đốc: Phan Quốc Hưng
Chính thức đi vào hoạt động: ngày 2/10/2004
Lĩnh vực hoạt động: Kinh doanh cây xanh, cây cảnh
Công ty Cổ phần phát triển nông lâm nghiệp Ánh Dương được thành lập ngày2/10/2004, với vốn điều lệ là 1 tỷ đồng
Tháng 1/2005, Công ty nhận được Chứng nhận cơ sở đủ điều kiện cung cấpgiống cây trồng đảm bảo chất lượng do chi cục Trồng Trọt – Sở Nông nghiệp và Pháttriển Nông thôn Hà Nội cấp
Tháng 2/2005, Công ty mở rộng hoạt động kinh doanh, tham gia vào hoạt động
tư vấn, thiết kế, lắp đặt và thi công sân vườn, hoa viên cho biệt thự, nhà ở
Năm 2005, Công ty có doanh thu xấp xỉ 4,1 tỷ đồng Với năm đầu hoạt độngcông ty có doanh thu như vậy là khá ổn
Những năm tiếp theo, nhờ có chiến lược kinh doanh và uy tín dần tạo dựng được
mà hoạt động kinh doanh của Công ty có những thành tựu nhất định Năm 2012 là10,9 tỷ đồng, năm 2013 là 9,8 tỷ đồng và sang năm 2014 là 15,8 tỷ đồng
Trang 19Trải qua 11 năm hình thành và phát triển, từng bước xây dựng Công ty Cổ phầnphát triển nông lâm nghiệp Ánh Dương thành một công ty chuyên nghiệp, vững mạnh
về tổ chức, tiến tiến về công nghệ sản xuất và hoàn hảo về dịch vụ chăm sóc kháchhàng Với tầm nhìn phát triển song hành cùng đất nước, thân thiện với môi trường,vươn lên tầm cao mới, hợp tác cùng phát triển.Cùng với mục tiêu luôn mang đến chokhách hàng những sản phẩm và dịch vụ chất lượng tốt nhất, đáp ứng đa dạng các nhucầu của khách hàng với sự chuyên nghiệp nhất, thiết lập mối quan hệ bền vững và thânthiết với khách hàng
2.1.2 Ngành nghề kinh doanh chủ yếu của công ty
- Cung cấp giống cây trồng.
- Mua bán các loại thực vật như: Cây hoa, cây bụi, cây thủy sinh, cây leo, cây
bóng mát
- Chăm sóc và bảo dưỡng hoa, cây cảnh.
- Tư vấn, thiết kế, lắp đặt và thi công sân vườn, hoa viên cho biệt thự, nhà ở.
2.1.3 Nhiệm vụ
- Không ngừng nâng cao chất lượng sản phẩm, đổi mới công nghệ, từng bước
đưa công ty trở thành thành viên quan trọng trong nền kinh tế
- Không ngừng tiếp thu và đổi mới trang thiết bị tân tiến, mở rộng mặt bằng sản
xuất kinh doanh Giúp hoạt động sản xuất kinh doanh ngày càng có hiệu quả có uy tíntrên thị trường
2.1.4 Cơ cấu bộ máy tổ chức quản lý của công ty
2.1.4.1 Sơ đồ bộ máy tổ chức quản lý
Trang 20Hình 2.1.Sơ đồ cơ cấu tổ chức của công ty
(Nguồn: Phòng Tài chính – Kế toán) 2.1.4.2 Chức năng, quyền hạn, nhiệm vụ của từng bộ phận
Đại hội đồng cổ đông:
Đại hội đồng cổ đông là cơ quan có thẩm quyền cao nhất của công ty, bao gồmtất cả các cổ đông có quyền biểu quyết hoặc người được cổ đông có quyền biểu quyết
uỷ quyền ĐHĐCĐ có các quyền sau:
- Thông qua sửa đổi, bổ sung điều lệ.
- Thông qua kế hoạch phát triển của công ty, thông qua báo cáo tài chính hàng
năm, các báo cáo của ban kiểm soát, của HĐQT và của các kiểm toán viên
- Quyết định số lượng thành viên của HĐQT
- Bầu, bãi nhiệm, miễn nhiệm thành viên HĐQT.
Ban kiểm soátHội đồng quản trị
Phòng Kinhdoanh
Trang 21Ban kiểm soát do đại hội cổ đông bầu ra và bãi miễn Số lượng thành viên 3người Trong đó 1 trưởng ban kiểm soát bầu cử, thành viên ban kiểm soát là cổ đôngtrong công ty Nhiệm vụ ban kiểm soát là kiểm tra giám sát các hoạt động sản xuấtkinh doanh và tài chính của công ty, giám sát HĐQT và giám đốc trong việc điều hànhđiều lệ công ty, nghị quyết đại hội cổ đông và pháp luật Nhà nước Báo cáo trước đạihội về công tác kiểm soát các hoạt động sản xuất kinh doanh, ưu khuyết điểm trongquản lý điều hành của HĐQT thẩm tra báo cáo quyết toán năm tài chính của công ty.
Giám đốc công ty:
Giám đốc là đại diện pháp nhân của công ty, người có quyền hành cao nhất trong
tổ chức và điều hành hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty theo chế độ thủtrưởng là người chịu trách nhiệm trước nhà nước và pháp luật về hoạt động, tồn tại vàphát triển của công ty
Phó giám đốc:
Là người tham mưu trực tiếp cho giám đốc, điều hành một số lĩnh vực được giámđốc phân công, uỷ quyền và thay mặt cho giám đốc khi giám đốc đi vắng Ngoài ra cònquản lý chung tại hiện trường
Các phòng ban chức năng:
- Phòng Tài chính – Kế toán: Phản ánh xử lý các thông tin kinh tế phục vụ chocông tác quản lý Ghi chép, phản ánh một cách chính xác, kịp thời, liên tục và hệ thốngtình hình sử dụng các nguồn vốn, lập kế hoạch tài chính, chi phí sản xuất theo đúngchế độ kế toán Ghi chép, phản ánh các nghiệp vụ kinh tế phát sinh tại đơn vị, tính toánxác định kết quả sản xuất kinh doanh của đơn vị, theo dõi và thực hiện chế độ chínhsách tiền lương, tiền thưởng đối với cán bộ công nhân viên trong công ty Tham mưucho ban giám đốc công ty về công tác tổ chức các cán bộ, đào tạo, tuyển chọn và bốtrí lao động trong sản xuất có hiệu quả Tổ chức quản lý nhân sự, quản lý lao động tiềnlương và thực hiện các chế độ chính sách về tiền lương, giải quyết các chế độ chínhsách liên quan đến người lao động Duy trì chế độ nội vụ và các công tác hành chínhvăn thư lưu trữ Thực hiện công tác quản lý hành chính tại trụ sở và hiện trường.Đảmbảo đủ nhân lực cho thi công
- Phòng Kinh doanh: Lập kế hoạch, thực hiện tốt công tác tổ chức hoạt động sảnxuất, bán hàng
Trang 22- Phòng Sản xuất - Thi công: Chịu trách nhiệm trực tiếp thực hiện các công việctại trang trại sản xuất và công trình thi công.
2.1.5 Tổ chức sản xuất kinh doanh của công ty
2.1.5.1 Sản phẩm
- Cây hoa, cây bụi, thảm cỏ
- Cây bóng mát và vật liệu trang trí
- Các báo cáo, dự án về các hạng mục công trình (thiết kế sân vườn – hoa viên )
2.1.5.2 Quy trình sản xuất một loại sản phẩm chính
Hình 2.2: Quy trình sản xuất kinh doanh
(Nguồn: Phòng Sản xuất – Kinh doanh)
Cây giốngGiao hàng
Trang 232.2 Kết quả hoạt động kinh doanh của Công ty trong giai đoạn 2012 – 2014
Bảng 2.1: Phân tích kết quả hoạt động kinh doanh
Đơn vị: Đồng
1 Doanh thu thuần 10.924.228.125 9.831.805.313 15.850.000.00
5 Chi phí hoạt động tài chính 320.290.033 288.261.029 750.246.000 - 32.029.004 - 10,00 461.984.971 160,27
6 Chi phí quản lý doanh
Trang 24(Nguồn: Bảng Báo cáo kết quả kinh doanh năm 2012, 2013, 2014)
Trang 25Qua bảng phân tích kết quả kinh doanh ta thấy:
+ Năm 2013 so với năm 2012 các chỉ tiêu doanh thu, chi phí, lợi nhuận đều giảmkhoảng 10% Lợi nhuận sau thuế giảm 45.077.678 đồng => Sức sản xuất và tiêu thụcủa công ty bị giảm sút
+ Sang năm 2014, tình hình này đã được cải thiện Lợi nhuận sau thuế tăng38,89% (tương ứng 157.763.222 đồng) so với năm 2013 Doanh thu thuần của công ty
có bước nhảy vọt khi tăng 61,21% (tương ứng tăng 6.018.194.687 đồng) so với năm
2013 Tuy nhiên do việc tăng chi phí (giá vốn, chi phí hoạt động tài chính, chi phíquản lý doanh nghiệp) mà lợi nhuận của công ty không tăng cao tương xứng với doanhthu Giá vốn tăng 54,87%, chi phí tài chính tăng 160,27% và chi phí quản lý doanhnghiệp tăng 178,85% so với năm 2013
=> Bên cạnh việc làm sao tăng được doanh thu thì công ty cũng cần phải quản lýchặt chẽ các loại chi phí
+ Cũng như mọi doanh nghiệp, hàng năm công ty phải nộp vào ngân sách nhànước một khoản thuế, khoản thuế này nộp theo quy định của luật thuế về nghĩa vụ nộpthuế đối với quốc gia Năm 2012 số thuế mà doanh nghiệp phải nộp là 150.255.599đồng, năm 2013 là 135.230.039 đồng (được giảm 10% tương ứng 15.025.560 đồng sovới năm 2012), năm 2014 là 187.817.447 đồng (được tăng 38,89% tương ứng52.587.408 đồng so với năm 2013)
+ Công ty không có thu nhập từ các hoạt động khác Do đó không có chi phíkhác cũng như lợi nhuận khác
2.3 Thực trạng hiệu quả sử dụng vốn lưu động tại Công ty Cổ phần phát triển nông lâm nghiệp Ánh Dương
2.3.1 Thực trạng sử dụng vốn lưu động của Công ty Cổ phần phát triển nông lâm nghiệp Ánh Dương
2.3.1.1 Vốn lưu động trong cơ cấu vốn kinh doanh
Cơ cấu vốn của doanh nghiệp phụ thuộc rất nhiều vào đặc điểm của ngành Làmột công ty sản xuất kinh doanh cây giống, cây cảnh, cây xanh thì vốn lưu động chiếmmột phần lớn trong cơ cấu vốn kinh doanh
Trang 26Bảng 2.2: Cơ cấu vốn kinh doanh
(Nguồn: Bảng CĐKT tại ngày 31/12 năm 2012, 2013, 2014)
Qua bảng số liệu ở trên ta thấy:
- Vốn kinh doanh tăng qua 3 năm Năm 2014 tăng1.720.538.639đồng tương ứngtăng 40,95% so với năm 2012 Vốn kinh doanh đang có xu hướng mở rộng Trong đólưu động vẫn chiếm tỷ trọng chủ yếu trong cơ cấu tổng nguồn vốn với tỷ lệ trên 90%,vốn cố định là khá ít chỉ từ 1 – 8%
- Vốn cố định giảm, năm 2014 tăng khoảng 390,73% so với năm 2012 và chiếm
tỷ trọng nhỏ trong cơ cấu tổng vốn kinh doanh Tại 31/12 năm 2012 là 2,19%, năm
2013 là 1,2% và năm 2014 tăng lên là 7,62% => Vốn cố định của công ty ít
- Vốn lưu động cũng tăng Tuy nhiên trong cơ cấu tổng vốn, vốn lưu động vẫnchiếm tỷ trọng lớn trong tổng vốn và tăng qua 3 năm, tại 31/12/2012 là 97,81% đến31/12/2014 là 92,38% Vốn lưu đông năm 2014 tăng 1.361.169.551 đồng (tương ứng33,12%) so với năm 2012
Qua đó ta thấy vốn sản xuất kinh doanh của Công ty năm 2014 tăng lên so vớinăm 2012 chứng tỏ quy mô sản xuất kinh doanh của Công ty được mở rộng Tỷ trọngvốn lưu động xu hướng giảm, năm 2014 Công ty đầu tư thêm vào vốn cố định Chính
vì thế cần thiết phải nâng cao công tác quản lý cũng như sử dụng vốn lưu động nhằmđạt được các mục tiêu đề ra
Trang 272.3.1.2 Nguồn vốn kinh doanh của Công ty
Để thấy được cái nhìn tổng quát hơn về tình hình bố trí và sử dụng vốn kinhdoanh trong đó có vốn lưu động của Công ty ta cần tìm hiểu thêm về tình hình khaithác và huy động vốn của Công ty
Nguồn vốn của Công ty Cổ phần phát triển nông lâm nghiệp Ánh Dương đượchình thành bởi 2 nguồn chính là vốn chủ sở hữu và nợ phải trả
Bảng 2.3: Phân tích cơ cấu nguồn vốn ĐVT: Đồng
Nợ phải trả 1.093.164.461 26,02 1.113.415.150 24,06 1.844.561.641 31,15Vốn chủ sở
hữu 3.108.360.084 73,98 3.514.049.202 75,94 4.077.501.543 68,85
Tổng
nguồn vốn 4.201.524.545 100 4.627.464.352 100 5.922.063.184 100
(Nguồn: Bảng Cân đối kế toán tại 31/12 năm 2012, 2013 và 2014)
Trong cơ cấu nguồn vốn, vốn chủ sở hữu vẫn chiếm tỷ trọng cao trên 68% Công
ty chủ yếu sử dụng vốn tự có Trong khi nợ phải trả chỉ chiếm khoảng 24 -31%, công
ty ít đi vay và các khoản chiếm dụng không nhiều Sử dụng nguồn vốn tự có đang có
xu hướng giảm và tăng các khoản từ đi vay và chiếm dụng
Ta biết rằng, tỷ trọng nợ phải trả chính là hệ số nợ, còn tỷ trọng nguồn vốn chủ
sở hữu là tỷ suất tự tài trợ Hệ số nợ là một chỉ tiêu đo lường số vốn kinh doanh đi vaytrong tổng số vốn sản xuất kinh doanh Qua bảng trên ta thấy, hệ số nợ của Công ty ởthời điểm cuối năm 2014 là 31,15% , cuối năm 2013 là 24,06%, cuối năm 2012 là26,02% Hệ số tự tài trợ cuối năm 2014 là 68,85%, 2013 là 75,94% và năm 2012 là73,98% Mặc dù hệ số nợ tăng nhưng hệ số này vẫn ở mức có thể chấp nhận được,Công ty có thể chủ động về mặt tài chính không quá phụ thuộc vào nguồn vốn bênngoài
Trang 28Trường Đại học Công Nghiệp Hà Nội Khoa Quản lý kinh doanh
2.3.1.3 Hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh
Để đánh giá hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh ta sẽ tìm hiểu qua chỉ tiêu chính là tỷ suất lợi nhuận vốn kinh doanh
Bảng 2.4: Tỷ suất lợi nhuận vốn kinh doanh
1 Lợi nhuận sau thuế Đồng 450.766.797 405.689.119 563.452.341 - 45.077.678 - 10,00 157.763.222 38,89
-4 Vốn kinh doanh bình
quân = [(2)+(3)]/2 Đồng 4.048.224.652 4.414.494.449 5.274.763.768 366.269.797 9,05 860.269.320 19,49
5 Tỷ suất lợi nhuận vốn
(Nguồn: Bảng Báo cáo tài chính năm 2012, 2013, 2014)
Từ bảng số liệu tính toán ở trên ta thấy: Tỷ suất lợi nhuận vốn kinh doanh năm 2012 cho biết 1 đồng vốn kinh doanh đem lại 0,111đồng lợi nhuận cho doanh nghiệp, năm 2013 đem lại 0,092 đồng và năm 2014 là 0,107 đồng Tỷ suất lợi nhuận vốn kinh doanh kháổn.Tốc độ giảm ít, năm 2013 giảm 17,47% so với năm 2012, nguyên nhân giảm là lợi nhuận sau thuế giảm trong khi vốn kinh doanhbình quân vẫn tăng Sang năm 2014 lại tăng trở lại tăng 16,24% so với năm 2013, cả lợi nhuận sau thuế và vốn kinh doanh đều tăngnhưng tốc độ tăng của lợi nhuận sau thuế tăng nhanh hơn tốc độ tăng của vốn kinh doanh
Trang 292.3.1.4 Nguồn hình thành vốn lưu động của Công ty
Là một doanh nghiệp kinh doanh cây xanh, cây cảnh, do đó vốn lưu động chiếmmột tỷ trọng rất lớn trong tổng nguồn vốn
Nguồn vốn lưu động của công ty gồm: nguồn vốn lưu động thường xuyên vànguồn vốn lưu động tạm thời
Nguồn vốn lưu động thường xuyên đảm bảo một phần cho tình hình tài chínhcũng như hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp
Nguồn vốn lưu động thường xuyên = Tài sản lưu động - Nợ ngắn hạn
Nguồn vốn lưu động thường xuyên cuối năm 2012 = 4.109.550.657 –1.093.164.461 = 3.016.386.196 đồng chiếm tỷ trọng 73,4% trong tổng số tàisản lưu động
Nguồn lưu động thường xuyên cuối năm 2013 = 4.571.726.004 –1.113.415.150 = 3.458.310.854 đồng chiếm tỷ trọng 75,6% trong tổng số tài sảnlưu động
Nguồn lưu động thường xuyên cuối năm 2014 = 5.470.720.208 – 1.844.561.641
= 3.626.158.567 đồng chiếm tỷ trọng 66,3% trong tổng số tài sản lưu động
Ta thấy tại thời điểm đầu năm và cuối năm 2014 nguồn vốn lưu động thườngxuyên của công ty đều > 0 tức là Công ty đều đảm bảo nguyên tắc cân bằng tài chính:Tài sản lưu động của công ty được tài trợ bởi nợ ngắn hạn và phần còn lại được tài trợbởi nguồn vốn dài hạn Đây là một chính sách khá chủ động và linh hoạt tuy nhiêncông ty phải chịu chi phí sử dụng vốn cao hơn Nguồn vốn lưu động thường xuyên tạo
ra một mức độ an toàn cho công ty trong kinh doanh, làm cho tình trạng tài chính củacông ty được đảm bảo vững chắc hơn
Sau đây ta sẽ đi xem xét nguồn tài trợ vốn lưu động của Công ty:
Trang 30Bảng 2.5: Nguồn tài trợ vốn lưu động
Tỷ trọng
(Nguồn: Bảng Cân đối kế toán tại 31/12 năm 2012, 2013, 2014)
Qua bảng trên ta thấy tỷ trọng của nguồn vốn lưu động tạm thời trong nguồn vốn lưu động chiếm tỷ trọng nhỏ hơn nguồn vốn lưuđộng thường xuyên, chiểm khoảng 25% – 34% Cả vốn lưu động tạm thời và thường xuyên đều tăng qua các năm
Nguồn vốn lưu động tạm thời năm 2013 tăng 20.250.689 đồng (tương ứng 1,85%) so với năm 2012, nguyên nhân tăng là do khoảnphải trả người bán (Công ty đang chậm trả cho người bán, chiếm dụng được vốn của nhà cung cấp) tăng trong khi đó Công ty không có vaythêm (khoản vay và nợ ngắn hạn không đổi) Năm 2014 tiếp tục tăng 731.146.491 đồng (tương ứng tăng 65,67%) so với năm 2013
Trang 312.3.1.5 Phân tích tình hình quản lý và sử dụng vốn lưu động của Công ty
Cơ cấu vốn lưu động của Công ty
Mỗi doanh nghiệp khác nhau có cơ cấu vốn khác nhau nhất định Việc phân bổvốn hợp lý lại có tính chất quyết định đến hiệu quả sử dụng vốn nói chung và hiệu quả
sử dụng vốn lưu động nói riêng Nhiều nhà quản trị doanh nghiệp cho rằng, hiện nayviệc huy động vốn không khó bằng quản lý và sử dụng vốn như thế nào cho hiệu quả
và đem lại lợi nhuận cao nhất Vì thế, để xem xét hiệu quả sử dụng vốn lưu động trướchết ta cần đi phân tích cơ cấu vốn lưu động Công ty
Bảng 2.6: Cơ cấu vốn lưu động
(Nguồn: Bảng Cân đối kế toán tại 31/12 năm 2012, 2013 và 2014)
Hình 2.1: Biểu đồ cơ cấu vốn lưu động
Trang 32Nhìn bảng số liệu và biểu đồ ta thấy:
- Tỷ trọng tiền và các khoản tương đương tiền biến động qua 3 năm Tại 31/12năm 2012 chiếm 15,62%, năm 2013 tỷ trọng giảm xuống còn 12,7% và sang năm 2014tăng lên 19,23%
- Khoản phải thu là chỉ tiêu chiếm tỷ trọng lớn nhất trong cơ cấu vốn lưu động(khoảng từ 66% - 70%)
- Hàng tồn kho chiếm tỷ trọng ít nhất Tại 31/12 năm 2012 chiếm 15,53% , năm
2013 là 8,1% và năm 2014 là 13,99%; biến động không đồng đều => Hàng tồn khokhông nhiều Công ty không dự trữ hạt giống và cây đến thời kỳ hầu hết đều được bánkhông để hàng tồn kho nhiều
Từ những phân tích trên ta thấy cơ cấu vốn lưu động chủ yếu ở khoản phải thu.Năm 2014, tiền và các khoản tương đương tiền có xu hướng tăng, trong khi đó khoảnphải thu và hàng tồn kho giảm so với năm 2012 Điều này cho thấy, Công ty đang cócông tác thu hồi nợ khá tốt