_ BÁO CAO TONG KET DE TAI NGHIEN CUU KHOA HOC TEN DE TAI NGHIEN CUU KHOA HOC: “Nghiên cứu tuyển chọn va khảo nghiệm giống mía mới năng suất cao ,giàu đường , rải vụ và thích ứng với các
Trang 176 - U & ~ 3# voi | “C&
Re (Off €
(“` ww Mico fie 3XŸ7
BỘ NÔNG NGHIỆP & PHÁT TRIỂN NÔNG THON
VIỆN NGHIÊN CỨU MÍA ĐƯỜNG |
TRONG CẢ NƯỚC “
MA SO: KN - DL - 92 - 05
CO QUAN CHU TRI: VIEN NGHIEN CUU MIA DUONG
CO QUAN CHU QUAN: BO NONG NGHIEP VA PTNT
de e£
`
Trang 2II ,Phương pháp nghiên cứu
III Những kết quả đạt được
IV Đánh giá hiệu quả của đề tài
V_ Kết quả và đề nghị
CÁC BÁO CÁOKHOA HỌC CHI TIẾT
Kết quả nghiên cứu giống mía CP 34-79 và HN 56-12
Kết quả nghiên cứu giống mín ROC1 và ROC10
Kết quả nghiên cứu giống mía VĐ 63- 237 và VĐ 81-3254
Kết quả nghiên cứu giống mía VN 84- 4137
Kết qua nghiên cứu giống mía VN 84- 2611 va VN 84- 196
Kết quả nghiên cứu giống mía Co 6806
Kết quả nghiên cứu giống mía VN 72- 77
PHU LUC : M6t số hình ảnh các giống mía
4-10 10-11 11-12
13-22 23-31
¡ 32-39
40-49 50-62
63-76
77-91
92-99
Trang 3_ BÁO CAO TONG KET
DE TAI NGHIEN CUU KHOA HOC TEN DE TAI NGHIEN CUU KHOA HOC:
“Nghiên cứu tuyển chọn va khảo nghiệm giống mía mới năng suất cao ,giàu đường , rải vụ và thích ứng với các điều kiện sản xuất chế biến ở các khu vực trong cả nước “
Số đăng ký : 92.02 - 352 DL
Chủ nhiệm đề tài : PTS Nguyễn Huy Ước
Đơn vị chủ trì : Viện Nghiên Cứu Mía Đường
Đơn vị đặt hàng : Bộ khoa học Cõng Nghệ và môi trường
Hợp đồng số :2292/HĐ ĐTDLLUC ký ngày 26 tháng 1O nấm 1992
Thời gian thực hiện từ tháng 8/ 1992 đến tháng 12 / 1995
Tổng kinh phí :- Do đơn vị đặt hàng cấp : 442.5 triệu đồng
- Nguồn khác
Trang 4*
PHẦN THỨ NHẤT : TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG
I PHAN CONG NHIEM VỤ THỰC HIỆN :
TT Nội dung nhiệm vụ
| 1 ' N/C tuyển chọn giống
ị ¡ mía tốt cho vùng mía các
ị tỉnh phía Bắc,
| 2 NC tuyén chon gidng
¡ mía tốt cho vùng mía các
i ; tỉnh phía Nam
Đơn vị thực hiện _¡ Người chủm
Liên Hiệp Mía Đuờng I ' KS Trần Văn Sỏi
1- KS Nguyén Van Dudn _ Trại Trưởng trai mia Lam Son |
2- KS Tran Công Hạnh - Trại Trưởng trại mía Tho Lam 3- KS Phan Phúc Hòa - Trại Trưởng trại mía Nam Xá 4- KS Dương Văn Xây 5- KS Trần Minh Châu - Phó Giám Đốc Vién N/C Mia Đường
- Trưởng bộ môn Viện N/C Mía Đường 6- KS Nguyễn Văn Mai - Phó Giám Đốc Cóng Ty đường La N gà 7- KS Nguyễn Thành Nghiệp -Giám Đốc TT.KN Long An
8 Hồ Hữu Nhị -PTS-Trưởng bộ môn Viện KHNN Việt Nam
Các đơn vị phối hợp khác
- Cấc nhà máy đường : Lam Sơn, Vạn Điểm, Bình Dương Hiệp Hòa La Ngà
- Cấc Nông Trường : Cao Cang, Phú Ngọc, Nước Trong, Sao Vàng Lam Sơn
Sông Âm Nam Xá
_ Các Sở khoa học :
- Sở Nóng Nghiệp và TT.KN các tỉnh Sông Bế Long An Cần Thợ, Kiên Giang,
Trang 5H TIẾN ĐỘ THỰC HIỆN CÁC NHIỆM VỤ CHÍNH :
Nội dung nhiệm vụ Thời gian - Kết quả chính `
j 1- Điều tra sưu tập, nhập 8/1992- 12/1994 - Sưu tập ,nhập nội được trên 100 |
: nội giống mía mới - mầu giống mía mới bổ sung cho
_3- Nhấn nhanh cácgiống , 10/1992 12/1995
: tập đoàn giống tư liệu
2- TẤN giám định và so sánh , - 10/1992 - 12/1995 - Đã bố trí trên 30 thí nghiệm với :
mía mới + Ộ trên 30 giống mía mới tham gia
ị ¡ tuvến chọn,
- Nhân được trên 10 ngàn tấn mía |
- mía mới giống mới phổ biến vào sản xuất
-4- Lai tạo giống mía mới 10/1992 -_ 12/1995 - Đã thực hiện 54 cặp lai thu
: : được 6.165 cầy con lai
5- Đào tạo bồi đưỡng chuvén : 1993 1905 - - Tổ chức được 3 cuộc hội thảo 3
trên 200 học viên
Ị
tu CAC SAN PHẨM CHÍNH ĐÃ HOÀN THÀNH
Tên sản phẩm _ Số lượng Ì Qui cách, chấtlượng -
' 1 Giống mía chín sớm | 3 -Mía 10 tháng Pol/mía : 14 %, NS :60 tấn/ha -
2- Giống mía chín trung bình 3 - Mia12 thang PolAnia:14 %, NS: 60|701/ha
_3- Giống mía chất lượngcao sf '_ Tất cả đều kháng sâu bệnh và các điều |
: kiện bất thuận của tự nhiền Trong điều kiện : thâm canh và có nước tưới vào các tháng , ị
ị mùa khô năng suất có thể đạt 100 T/ha
IV TÀI CHÍNH :
- Tổng kinh phí đã nhận từ đơn vị đặt hàng : 442.5 triệu đông
- Tổng kinh phí đã quyết toán : 442.5 triệu đồng
- Số kinh phí còn chưa dùng :
- Tổng giá trị sản phẩm đã bán
-Tổng giá trị thu hồi
- Tổng giá trị thu hồi đã nộp
Trang 6PHAN THU HAI: BAO CAO KET QUA KHOA Hoc
I MG DAU:
Trong những năm qua công tác nghiên cứu cầy mía ở cả hai miềm Nam Bắc đà
đạt được một số kết quả bước đầu Giai đoạn 1986 1990 đã tuyển chọn được một số giống mía tốt bổ sung cho sản xuất ở các vùng mía như :F.156 Mv 35-14 ( giống quốc gia
), Ja 60-5, F.154, C.819-67, CP34-79 v.v Các giống mía nầy đã và dang phat huy tác dụng mang lại những hiệu quả kinh tế rõ rệt cho ngành mía đường Tuy nhiên với các
vùng mía rộng lớn từ Nam đến Bắc, từ đồng bằng đến trung du miền núi, điều kiện sinh
thái hết sức đa dạng thì những giống mía đã có chưa thể thỏa man yêu cầu của sdn xudt
và chế biến đồi hỏi ngày một cao hơn Trong thực tế của sẩn xuất cấy mía chúng ta vẫn
còn thiếu những giống mía chất lượng cao giống chín sớm, còn thiếu những cơ cấu giống mía thích hợp cho từng vùng sinh thái riêng, Xuất phát từ tình hình thực tế đó, đề tài độc
lập cấp nhà nước về tuyển chọn giống mía giai đoạn 1991- 1995 nhằm tiếp tục tuyển chọn
bổ sung vào sản xuất những giống mía mới tốt để trên cơ sở ấy dần dần hình thành những
cơ cấu giống mía sản xuất thích hợp đối với từng vùng sinh thái mmans lại hiệu quả kinh tế
cao nhất cho ngành nồng công nghiệp chế biến đường mía của nước ta
H PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CÚU :
1 Sưu tập, nhập nội, xây dựng tập đoàn tư liệu các giống mía ( chứ trọng nhập nội những giống mía tốt của nước ngoài và các dòng lai mới được tao ra trong nude )
2 Tuyển chọn các giống mía tốt từ tập đoàn , tÈ nguồn giống nhập nội và từ nguồn
các dòng lai mới chuyển sang các thí nghiệm giám định giống
3 thực hiện các thí nghiệm so sánh giống ở các vùng mía chính để chọn giống mía tốt cho sản xuất :
- Tất cầ các thí nghiệm chính qui được bố trí theo kiểu khối ngầu nhiên gồm từ 5.7 giống với 4 lần nhắc lại, lấy các giống mía trồng ở địa phương làm đối chứng
-Thí nghiệm được trồng vào các thời vụ trồng chính ở từng địa phương ( đầu mưa
cuối mưa ở vùng mía các tỉnh Nam bộ, đông xuân, vụ thu ở vùng mía các tỉnh phía Bắc "
- Lượng phân bón được áp dụng theo qui trình chung của sản xuất ở mỗi vùng,
- Tất cả các số liệu thu được ở các thí nghiệm đều áp dụng phương pháp thống ké sinh học để xử lý và xác định độ tin cậy cần thiết
- Các chỉ tiêu chính đặt ra cho một giống mía sản xuất là : `
+ Năng suất nông nghiệp cao và ổn định , -
+ Hàm lượng đường trên mía cao- chú trọng những giống mía chín sớm, có tỷ lệ
đường cao đầu vụ
Trang 7+ Kháng các loại sâu, bệnh hại quan trọng ( bệnh than sâu đục +.v.) Chống chịu tốt các điều kiện bất thuận của tư nhiên ( gió bão khô hạn, úng ngập chua mán )
+ Khả năng tái sinh mạnh ( để gốc tốt )
+ Không hoặc ít ra hoa
7 Phối hợp các đơn vị có liên quan tổ chức hội thảo, tập huấn bỏi dưỡng các cán
bộ, nhân viên kỹ thuật chuyên sâu về mía đường
II NHỮNG KẾT QUẢ ĐÃ ĐẠT ĐƯỢC : |
II 1 Điều tra, sưu tập, nhập nội giống mía mới : |
Trong giai đoạn từ tháng 8 / 1992 đến tháng 12 /1994 đã tiến hành kháo sát, điều tra, sưu tập, nhập nội được trên 100 mẫu giống mía mới ( bắng I ) nắng tổng số mẫu giếng mía của tập đoàn tư liệu lên 500 mẫu giống các loại.Trong số đó có những dòng thương
phẩm tốt của nước ngoàinhư : các dòng việt đường quế đường của Truug Quốc, các dòng
ROC của Đài Loan, các dòng Co của An Độ, các dòng CP của Mỹ, ` CC của Colambia và
SP của Braxin và những dòng lai mới tốt của ta như : VN84-2611 VN84.196 Một số
giống trong những dòng mía kể trên đã được kết luận và phổ biến vào sản xuất như :
ROCI , ROC10, VÐ 63-237 ở vùng mía các tỉnh phía Bắc; VN84.4137 VN 84.2611 VN84-196 ở vùng mía các tỉnh phía Nam Ngoài việc nhập giống mía từ hom mía đề
tài còn nhận được cả những dòng lai mới từ hat mía Với hạt mía của 12 cáp lai nhận từ đại học Florida đã gieo và thu được trên 500 cây con lai Những cấy con Jai nav đang được
_Nguén géc ' Ky hiéu Số lượng
Trang 8
HI.2 Thí nghiệm giám định so sánh tuyển chọn giống mía sản xuất :
Từ tháng 10 /1992 đến tháng 10 /1995 đã bố trí và theo doi trén 30 thi nghiém
giám định và so sánh giống mía ở các vùng mía khu vực phía Nam : Lam Sơn (Thanh
hóa), Nam Xá( Nam Hà ), Việt Trì ( Vĩnh Phú ), Bến Cát ( Sông Đé ), Nước Trong (
Tây Ninh ), La Nga ( Đồng Nai ), Củ Chí ( TP.H6 Chí Minh ) Bến Lite ( Long An )
Diên Khánh ( Khánh Hòa ) v.v Với trên 30 giống mía tham gia thí nghiệm tuyển chọn :
F.134 ( đối chứng ), HN 56-12, CP 34.79, VD 63.237, VB 81-3254, ROCIO ROCL F.156
( đối chứng) My 55-14 Ja 60-5 Comus ( đối chứng ), Co 6806 VN 84.4137 VN 84-
2611, VN 84-196, VN 72.77, VN 72-76, VN 72-233, VN 72.170, VN 85.1399,
VN 83-1121, VN 83-194, VN 66.52 B37-172 CC1, CC2.CC3,QD 11, QB 12 QD 13,Co
87043 Co 87044 v.v,
Căn cứ vào những chỉ tiêu tuyển chọn cho từng vùng mía cụ thể đề tài đã kết luận
chính thức được 10 giống mía mới đề nghị khu vực hóa và phổ biến rộng trong sắn xuất
Các giống mía do đề tài kết luận và đề nghị đã được thông qua ở các hội nghị Ban TT
NHTN-BVTYV thuộc HĐKH Bộ Nóng Nghiệp và CNTP trong các năm 1994 và 1995 ở cả
hai khu vực phía Bắc và phía Nam Đó là các giống mía : CP 34.79, VĐ 63-237, VD 81
3254, ROC1, ROC10, VN 84-4137, VN 84-2611 VN 84- 196, VN 72-77 Co 6806
Điều đáng chú ý trong giai đoạn 1991-1995 này là đề tài đã tuyển chọn được 4
dong lai Viét Nam Dòng lai VN 72.77 được lai ở miền Nam trước năm 1975 còn 3 dòng
lai khác do Viện Nghiên Cứu Ma Đường lai tạo năm 1984, Đây là những dòng mía lai
Việt Nam đầu tiên được phổ biến trong sản xuất đánh dấu một cái mốc quan trọng trong
lịch sử nghiên cứu và phát triển cây mía ở Việt Nam
Bảng 2 : Số lượng các giống mía tuyển chọn giai đoạn 1991 _ 1905
1 | Đường cao, năng suất khá, kháng bệnh thạn
4 J Chín sớm, đường cao, chiu hạn, kháng sâu bệnh
a ne
Tươi đầy là những đặc điểm chính cửa các giống mia đã được tayén chon:
1 Giống mía CP 34_79 ( P33-30 x CP11-61 ):
CP 34 79 là giống mía Hoa Kỳ nhập vào miền Nam trước năm 1975 Năm 1984
đưa từ Viện Nghiên Cứu Mía Bến Cát ra trại nghiên cứu Lam Sơn -Thanh Hóa.
Trang 9-Đặc điểm hình thái : Cây thuộc nhóm thân nhỏ mọc thẳng màu tím thẩm Lóng
hình trụ , đốt thõ, không có rãnh mầm Mắt mầm hình thoi Phiến lá hẹp mọc thẳng, góc
— lá bế, Có hai tai lá ( một nhỏ, một lớn ) Cổ lá mầm xanh nâu
- Đặc điểm nông nghiệp : Mía nẩy mầm và để nhánh sớm tập trung, thời gian ngắn Tỷ lệ mầm và sức đẻ nhánh cao Tốc độlàm lóng vươn dài khá Khả năng tái sinh khá, kháng bệnh than Năng suất nồng nghiệp luôn luồn cao bơn đối chứng
- Đặc điểm công nghiệp : CP 34-79 là giống mía chín sớm chất lượng cao thời gian giữ đường tương đối dài Trong tháng 10 đã đạt 9 CCS và đến tháng 12 có chữ đường cao hon F.134 1a 1.4 CCS
2 Giống mía ROCI ( F.146 x CP 58-48 ):
RÓC! là giống mía Đài Loan nhập vào nhà máy đường Lam Sơn cuối năm 199],
Năm 1992 nhân và làm thí nghiệm giám định Đưa vào làm thí nghiện so sánh giống chính qui năm 1993- 1994 1995 tại trại nghiên cứu mía Thọ Lâm Thanh Hóa Năm 1993
gống mía này được nhập tiếp và trông ở Tuyên Quang, Hòa Bình Nghệ An Nam Hà
- Đặc điểm hình thài : Cây thần to vừa, mọc thẳng, lúc non màu xanh nhạt ẩn tíni khi già và đãi nắng có màu xanh vàng ẩn tím Lóng hình trụ, không có rãnh mầm, mắt mầm hình trứng tròn hoặc bầu dục Phiến lá trung bình ít tỏa, góc lá bé dễ bóc bẹ Có I
tai lá dài Bẹ lá màu tím hồng, không có lông Tháng 11 mía ra hoa
- Đặc điểm nông nghiệp : Mía nẩv mầm và đẻ nhánh sớm tập trung, tỷ lệ nấy
mầm và sức để nhánh cao Tốc độ vươn dài khá Khả năng để gốc trung bình Năng suất nồng nghiệp khá
- Đặc điểm công nghiệp : ROC1 là giống mía chín sớm tỶ lệ đường trên mía cao
3 Giống mia ROCIO (ROCS x F.152):
ROCI0 là giống mía Đài Loan được nhập vào nhà mấy đường Lam Sơn cuối năm
1991 Năm 1992 nhân và thí nghiệm giám định Năm 1993 994 1995 được đưa vào
làm thí nghiệm so sánh giống chính qui và trồng thử nghiệm tại Tuyến Quang, Hòa Bình
Ninh Bình Thanh Hóa, Nam Hà Nghệ An
- Đặc điểm hình thái : Cây thần to vừa, mọc thẳng, màu vàng lục nhạt, phấn nhiều khi già và đãi nắng có màu vàng mốc, Long có hình dạng ống chỉ, rất thó, không có rãnh
mầm Mắt mầm hình trứng tròn hoặc gần dạng ngũ giác Đỉnh mầm khóng vượt đai sinh trưởng Phiến lá to mọc thẳng, màu xanh dam, dé bóc bẹ, không có tai lá Bẹ lá man xanh vàng, không có lông Mía ra hoa muộn hơn RỌC1
- Đặc điểm nồng nghiệp : Mía nẩv mầm hơi kéo dài sức đẻ nhánh khá Tốc độ
vuon cao ee bình Kháng bệnh than.Khả năng tái sinh khá.Năng suất mía cây cao,so với đối chứng 21 %
-Ð ặc điểm công nghiệp : ROCI0 là giống mía chín trung bình sớm, trung tuần tháng 11 đã đạt tiêu chuẩn nguyên liệu tốt, đồng thời là giống mía có chất lượng cao
4 Giống mía VĐ63-237 ( Co 419 x CP 33-310 ):
VĐ 63.237 là giống mía Trung Quốc được nhập vào nhà máy đường Lam Sơn - Thanh Hóa năm 1992 và đưa vào thí nghiệm so sánh giống năm 1993 1994 1995 tại trại
nghiên cứu mía Thọ Lâm Đến năm 1994 được trồng thử ở nông trường T hống Nhất
Thiệu Yên, Ngọc Lạc, Sao Vàng và trại Nam Xá
- Đặc điển hình thái : Cây thân to ( đường kính 2.8 - 3.0 cm ) Lóng hơi ngắn, thán thẳng hoặc hơi dích dắc thân lúc non có màu xanh tím lúc già có màu tím mốc phấn nhiều Lá to, hơi ngắn, ít tỏa Bẹ lá màu tím hông Cố 1 tai lá và 2 chùm lồng ở mép đai
6
Trang 10dày Mắt mầm lép hình tròn hoặc bầu dục, đỉnh mầm chồm khỏi đai sinh trưởng Khóng
có rãnh mầm cánh mầm màu tím, khi già mầu náu
- Đặc điểm nông nghiệp : Mía nẩv mầm và để nhánh tmng bình Tốc độ vươn caa
trung bình Kháng sâu bệnh và chưa thấy ra hoa Năng suất mía cáv khá cao hơu dói chứng 22,8 €¿
- Dac điểm công nghiệp : Giống mía VÐ 63.237 chín trung bình tương tự như
F.134 nhưng chất lượng lúc thu hoạch cao hơn T:.13-‡ khoảng 1.8 độ CCS tức là tăng hơn
khoảng 18 kệ đường / 1 tấn mía
5 Giéng mia VD 81 -3254 ( VD 57-423 x CP 49-50 ):
VĐ 81-3254 là giống mía Trung Quốc nhập vào nhà máy đường Lam Sơn - Thanh
Hóa năm 1992 Đưa vào thí nghiệm so sánh giống tại trại nghiền cứu mía Thọ Lâm năm: 1993- 1994 - 1995,
- Dac diém hinh thai : Cay than to moc thang thin man tim nhat lic gia c6 man
tim mốc, nhiều phấn Lóng mia dai hinh tru hodc hoi bé d én Mami to hinh ngw gidc Rãnh mầm sâu và ngắn Phiến lá bé Lưng bẹ !á phần già có mầu tím, cé I tai lá đài, lá
dé bong
- Đặc điểm nông nghiép : Mia ndy mam va dé ahdnh whanli gon tap tung Te
độ vươn cao lúc đầu nhanh sau giảm dần Chiền cao tuyệt đôi cao hơn đối chứng Khá
năng tái sinh khá Năng suất nông nghiệp cao , so với đối chứng tăng hơn 22 t¿
- Đặc điểm cống nghiệp : VD 81.3254 là giống mía chín sớm chất lượng cao So
với F.134 thì CCS của giống mía này lúc thu hoạch cao hơn 2 độ Iháng !! đã đủ đệ chín
để làm nguyên liệu
6 Giống mía VN 84 -4137 (Ja 60-5 x đa giao ): |
VN 84-4137 là giống mía do Viện Nghiên Cứu Miía Đường lai tạo năm 1984 Qua
10 năm thực hiện các bước chọn dòng, chọn giống và trồng thực nghiệm ở vùng mía các
tỉnh phía Nam giống mía này tỏ ra có nhiều ưu điểm về các mát Đặc biệt là tử lệ đường trên mía rất cao kháng sâu bệnh, chịu hạn và để gốc tốt Hội nghị Ban Trồng tro
NHTN- BVTYV thuộc hội đồng KH Bộ Nông Nghiệp và CNTP họp tại TP.Hồ Chí Minh năm 1994 đã thông qua và cho phép khu vực hóa ở vùng mía các tỉnh phía Nam Hiện nav
VN 84-1137 đã được nhân và phổ biến rộng rài ở các tỉnh : Sóng Dé, Tâv Ninh Đồng Nai, TP Hồ Chí Minh Long An, Khánh Hòa Phú Yên Đắc lắc v.v
- Đặc điểm hình thái : Thân cây có độ lớn trung bình phát triển thẳng lóng hình
chóp cụt ( chùy ngược ), vỏ màu xanh vàng ẩn tím Đai sinh trưởng trung bình đai rễ có ›
hàng điểm sắp xếp khóng đều Mắt mầm hình tròn khóng có rãnh mầm Phiến lá rộng
trung bình bẹ lá có lõng, đai dày cổ lá hình sừng bò lá thìa cong đều tai lá nhỏ có ở mọi bên, Không ra hoa hoặc ra hoa với tỷ lệ rất thấp
- Đặc điểm nông nghiệp : Mía nấy mầm và đẻ nhánh sớm tập trung t lệ nấy mâm và sức đẻ nhánh khá Mật độ cầy rất cao Năng suất nóng nghiệp khá Trong điều kiện thâm canh ở Đông Nam Bộ có thể đạt 70 80 tấn đến 100 tấn /ha Khá năng tái sinh rất tốt ( đề gốc được nhiều năm ) chịu hạn và rất kháng sáu bệnh
- Đặc điểm công nghiệp : VN 84-4137 là giống mía chín sớu:, có tỷ lệ đường trén
mía rất cao ( độ Pol/ mía trên 17 % ) Có thể bố trí giống mía nàv vào cơ cấu các giông
mía đầu và giửa vụ chế biến náng cao tỷ lệ đường thu hồi ở các xí nghiệp chế biến
7 Giống mía VN 84 -2611 ( VP 56 268 x đa giao ) :
Ỹ
Trang 11VN 84- 2611 là giống mía do Viện Nghiên Cứu Mía Đường lai tạo năm 198.1, Qua
~~ 1Ú năm thực hiện các bước chọn dòng, chọn giống và trồng thử nghiệm J ving mia cic
tỉnh Nam Bộ Giống mía này tổ ra có nhiều ưu điểm, Hội nahị Ban TT NHTN .BVỊIV
thuộc HĐKH Bộ Nóng Nghiệp và CNTP họp tại Nha Hố năm 1995 aq thông qua và chy phép khu vực hóa ở ving mia các tỉnh phía Nam,
- Đặc điểm hình thái : Thân cây lớn phát triển thẳng lóng hình tm vỏ màu vàng
ẩn tím có sáp phủ Đai sinh trưởng rộng Đai rẻ có 3 hàng điểm sắp xếp khóng đều \Iai mầm hình hến, rãnh mầm rộng Phiến lá rộng màu xanh nhạt góc lá hep Be 14 mau phe
tím, không có long, dé bong Tai lá mảnh mía khóng ra hoa
- Dac điểm nông nghiệp : Mia ndy mam và đẻ nhánh sớm tập trung, tỷ lệ rấ» mầm và sức đẻ nhánh cao Tốc độ vươn cao khá Khả nẵng tái sinh tết ( để gốc bền ) chin hạn, kháng sáu bệnh Năng suất nông nghiệp khá, Trong điều kiện thẩm canh của Đóng Nam Bộ có thể đạt 70.80 đến 100 tấn /ha
- Đặc điển công nghiệp : VN 84-261 là giống mía chín trung bình sớm, tỷ lẹ đường trên mía cao (độ Pol /mía đạt trên 16 % ) Giống mía này có thể bố trí vào cơ cấu các giống mía chế biến vào đầu vụ và giữa vụ nhằm khai thác we thé va chất lượng để nâng cao hiệu suất thu hồi ở các xí nghiệp chế biến
8 Giống mía VN 84-196 (VN 66-28 x đa giao ):
VN 84-196 là giống mía do Viện nghién Mia Đường lai tạo (2ua 10 năm thực hiện các bước chọn dòng chọn giống và trồng thử nghiệm ở các vùng mía các tinh Nam Bo, giống mía này tổ ra có nhiều ưu điểm, Hội nghị Ban TT -NHIN BVTV thuộc HĐRH Be Nông Nghiệp và CNTP họp tại Nha H6 năm 1995 đã thong qua và cho phép khu vực hóa
Ở vùng mía các tỉnh phía Nam
- Đặc điểm hình thái : Cây thân to mọc thẳng, lóng hình trụ ( trên hơi thóp lạ: ) Các lóng nối nhau dích dắc, vỏ màu xanh Đai sinh trưởng rộng đai rẻ có 3 hàng điểm mù sắp xếp không đều Mắt mầm hình tròn không có rãnh mầm Phiếu lấ rộng bẹ lá mạu
xanh nhạt, khồng có lồng, để bong, tai lá mảnh mía khóng có hoa,
- Đặc điểm nồng nghiệp : Mía nầy mầm và đẻ nhánh sớn:, lập trung tỷ lệ nấy
mầm và sức đề nhánh cao Tốc độ vươn cao nhanh Chịu hạn và khấng sáu bệnh Nhả
năng tái sinh tốt Năng suất nông nghiệp khá trong điều kiện thám canh có thể đạt 7) 80
đến 100 tấn/ha
- Đặc điểm công nghiệp : VN 84.196 là giống mía chín trung bình sớm tỷ lệ đường trên mía cao ( độ Pol/mía đạt trên l6 % ) Có thể bố trí gidng mia nav vao co cau cac gống mía ép đầu và giữa vụ chế biến nhằm nẩng cao chất lượng nguyên liệu và hiệu suất
thu hồi ở các xí nghiệp chế biến,
9 Giống mía VN 72-77 ( VN 70-182 x F.154 ):
VN 72.77 là giống mía do ông Trần Văn Lần lai tạo 6 Teng Tam Mia Di An naan
1972 Qua nhiều năm theo dõi trong tập đoàn giống mía và các thí nghiệm so sánh giống trồng thực nghiệm ở một số nơi thuộc Đông Nam Bộ giống mía nảy tổ ra có nhiều ưu
điểm Hội nghị Ban TT.NHTN.BVTV thuộc HĐKH Bộ NN và CNTP hop tai Nha He ndm 1995 da thong qua va cho phép khu vực hóa giống mía Hav J ving mia cdc tỉnh phia Nam
- Đặc điểm hình thái : Thần cấy có độ lớn trung bình mọc 'hẳng Lóng hình tr + trên hơi nhỏ ) vỏ có màu tím nhạt Các lóng nối với nhau hình dich ddc Mat mam hinh
Trang 12trứng, rãnh mầm mờ Phiến lá rộng mầu xanh nhạt Bẹ lá màu phớt tím có lõng bẹ dẻ
- bong Không co tai lá Mía không ra hoa
- Dac điểm nông nghiệp : Mía nấy mầm và đẻ nhánh sớm tập trung TV 1é nav
mầm và sức đẻ nhánh cao Tốc độ vươn cao khá Mật độ cấy nhiễu Chịu hạn, kháng sáu
bệnh Khả năng tái sinh kha: Trong điều kiện thám canh có thể cho năng suất 70-80 đến
100 tấn ha
- Đặc điểm công nghiệp : VN 72.77 là giống mía chín trung bình sớm, có tÝ lẹ
đường trên mía cao ( độ Pol4nía đạt trên 16 % ) Có thể bố trí giống mía này vào cơ cấu
các giống mía ép đầu và giữa vụ chế biến nhằm nang cao chat lượng nguvén liệu và hiệu
suất thu hồi ở các xí nghiệp chế biến
10 Giống mía Co 68-06 ( Co 775 x Co 798 ): L
Co 6806 là giống mía Ấn Độ nhập vào nước ta năm 1987 Qua một số năm thev
đối và bố trí các thí nghiện so sánh giống, trồng thực nghiệm trong điền kiện sản vuất
giống mía này tỏ ra có nhiều ưu điểm Hội nghị Ban TT-NHTN BVTV thuộc HĐKH Bo
NN và CNTP họp tại TP.Hồ Chí Minh năm 1994 da thong qua +a cho phép khu vực Hới
ở vùng mía phía Nam
Hiện nay Co 6806 đã được trồng ở Đồng Nai, Sóng Bé, Táy Ninh FP.Hô Chí Minh Phn
Khánh, Đắc lắc
- Dac diểm hình thái : Thân cây có độ lớn trung bình phát triển thẳng lóng hình
trụ, vỏ màu tím, sáp phủ dày Mắt mầm hình tròn, cánh mầm rộng khống có rãnh măần:
Phiến lá rộng trung bình, màu xanh đận Bẹ lá không có lồng màu phớt tím Không có tai
lá Mía ra hoa ít hoác không ra hoa
- Đặc điểm nông nghiệp : Mía nẩy mầm và đẻ nhánh sớm tập trung, tỷ lệ nds
mầm và sức để nhánh cao Chịu hạn và kháng sâu bệnh Khả năng thích ứng rộng, để göc
tốt Năng suất nông nghiệp khá, Trong điều kiện thâm canh có thể đạt năng suất 70 §U
đến 100 tấn/ha
- Đặc điểm công nghiệp : Co 6806 là giống mía chín trung bình sớm có tỶ lệ
đường trên mía cao ( độ Polánía đạt 16 % ) Có thể bố trí giống mía này vào cơ cấu các
giống mía ép đầu và giữa vụ chế biến nhằm náng cao chất lượng của nguyên liệu và hiện
suất thu hồi ở các xí nghiệp chế biến
ậỊ 3 Nhân nhanh các giống mnía mới :
Cùng với công tác nghiên cứu và tuyển chọn giống mía tốt chúng tói đã tiến hành
công việc nhần nhanh các giống mía mới để có số lượng cần thiết bố trí các thí nghiệm và
khi đã kết luận có số lượng lớn đưa vào thực nghiệm và khu vực hóa trong sản xuất
Đã áp dụng các phương pháp nhân giống nhanh như : Tách mầm tách câv tách
bụi và nhân nhanh bằng mó, tế bào để nâng hệ số nhần từ 5-7 lần lên hàng l00 lần mí
ngắn thời gian và tăng nhanh số lượng phục vụ cho công việc nghiên cứu và sản xuất,
Trong thời gian 1991- 1995 đề tai đã nhán và cung cấp cho sản xuất trên 10 ngàn
tấn mía giống các loại, trong đó chủ yếu là những giống mía mới như : Các giống RÓC
các giống VN các gidng VD, các giống Co và một số giống mía tốt khác Với khối lượng
giống trên đã được tiếp tục nhần qua các năm náng diện tích các giống mía mới của sản
xuất lên hàng ngàn hécta, góp phần bước đầu phát huy vai trò của giống mới mang lại
hiệu quả kinh tế cho sản xuất và chế biến
Bảng 3 : Kết quả nhân các giống mía mới
Trang 13
_ F——
HH4 Lai tạo giống mía mới :
Trong giai đoạn 1991 -1995 dé tai da thực hiện được 5† :ổ hợp lai và thu được 6.065 cây con lai Qua quá trình chọn dòng bước đầu đã tuyển chọn trên 20 đòng lai có nhiều đặt điểm tốt bổ sung vào tập đoàn các giống mía tư liệu và sẻ được giấm định dưa vào chương trình tuyển chọn giống mía sản xuất ở giai đoạn 199ó 2000, Một nhận xé!
chung về các dòng mía lai mới của ta là : Nhiều cay ( yếu tố quan trọng cấu thành năng
suất ), sức chống chịu tốt ( kháng sầu bệnh hại quan trọng và chịu hạn ) và hàm lượng đường trên mía cao ( một tiêu chuẩn quan trọng vế chất lượng ), và đó chính là những đác điểm chủ yếu cửa một giống mía tốt
Bảng 4 : Kết quả thực hiện lai tại giống mía mới giai đoạn 1991 1995
H5 Công tấc đào tạo và bồi dưỡng chuyên món -
- Đã phối hợp với các cơ quan liên quan tổ chức 3 cuộc hội thảo với trên 200 người
tham dự với các nội dung giới thiệu về các giống mía mới, quy trình tổng hợp thâm canh
cây mía cho các cán bộ kỹ thuật, cán bộ quần lý và những người nóng dân trông mía và
chế biến đường ở các vùng mía ˆ
- Đã phối hợp với các trường tổ chức 3 lớp đào tạo nhấn viên kỹ thuật có trình độ từ
sơ cấp đến trung cấp về mía đường
- Gởi đào tạo đại học tại chức 4 kỹ sư thuộc lĩnh vực mía đường Nằm trong chương
trình dai hạn của đề tài là cử ! học viên đi học ở nước ngoài về quần lý quỹ gen cầy
mía
Iv DANH GIA HIEU QUA CUA DE TAI:
Đề tài độc lập cấp nhà nước về tuyển chọn giống mía được thực hiện từ tháng 8/1992 và kết thúc tháng 12/1995 Xét về mặt thời gian có thể thấy là quá ngắn đối với
một đề tài vẻ tuyển chọn giống cây trồng hơn thế nữa lại là đề tài về giống mía Thời
gian từ lúc tiến hành đến kết thức đề tài chỉ vừa đủ cho một chu kỳ theo dõi ( ] vụ tơ + 2
vụ gốc ) mà thực tế đôi khi còn phải tiếp tục theo dõi thém ở những chu kỳ tiếp theo ( do những yếu tố khí hậu, đất đai tại đây ) Đề tài đạt được những kết quả như đã trình bày chính nhờ có sự chuẩn bị rất kỹ và triển khai sớm Đồng thời có sự kế thừa tất quan trọng
Ao
Trang 14những kết quả nghiền cứu ở các giai đoạn trước đó chuyển tiếp qua các dòng lai Việt Nam, những giống mía mới nhập nội v.v
Kết quả đạt được trong nhiệm kỳ kế hoạch 1991- 1995 của đề tài tuyển chọn giỏng
mía là rất đáng khích lệ Đề tài đã tuyển chọn được 10 giống mía tốt đưa vào khu vực hoá
ở cả hai vùng mía phía Bắc và phía Nam ( mục tiêu của đề tài là 3 5 giống )
Đặc điểm nổi bật trong các giống mía tuyển chọn của đề tài lần này là : hầu hết là
những giống mía chín sớm hoặc trung bình sớm có hàm lượng đường trên mía rất cao(chấi
lượng rất tốt ) được bố trí vào cơ cấu các giống mía ép đầu vụ kéo dài mùa chế biến ( rải
vụ ) và nắng cao hiệu suất thu hồi ( hiệu quả kinh tế cao ) ở các xí nghiệp chế biến cóng
nghiệp- đó cũng chính là khuynh hướng chung trong tuyển chọn giống mía ( chú trọng chất
lượng ) của thế giới hiện nay
Một đặc điểm nổi bật khác của đề tài là bén cạnh những giống mía nhập nội từ nước ngoài
( Đài Loan, Trung Quốc An Độ, Hoa Kỳ v.v), đã tuyển chọn được 1 giống mía Việt Nam
phổ biến vào sản xuất những giống mía chính chúng ta lai tạo rất kháng sầu bệnh chỉ hạn, năng suất nông nghiệp và hàm lượng đường trên mía khá cao Đây là những giống
mía Việt Nam đầu tiên được phổ biến vào sản xuất, đánh dấu một cái mốc trong lịch sở
nghiên cứu , sắn xuất và phát triển cây mía ở nước ta
Xét về mặt hiệu quả kinh tế trực tiếp : Đề tài cung cấp cho sản xuất trên10 ñgàn
tấn mía giống nguvên chứng và giống cấp I Từ khối lượng giống nàv qua các năm đà được nhãn lẽn với diện tích hàng ngàn hecta Chỉ riêng nhờ tăng nắng suât mía cấy và hàm lượng đường trên mía cao đã làm lợi cho xã hội mỗi vụ mía hàng tỷ đồng
Xét về mặt tư liệu khoa học : Đề tài đã bồ sung cho tập đoàn giông mía quốc gia trên 100 mẫu giống mới Trong đó có nhiều dòng tốt rất triển vọng sẻ được lần lượt giám
định tuyển chọn vào giai đoạn 1996 2000 nhằm phục vụ ngàv một hiệu quả hơn yêu cần
của sản xuất
Đề tài cũng đã tham gia vào việc tập huấn đào tạo, bồi dưỡng những cán bộ, nhân
viên kỹ thuật- những người đang và sẽ tham gia trực tiếp vào các cóng việc phát triển cáv
mía ở nước ta
Vấn đề tôn tại của đề tài : do thời gian thực hiện đề tài quá ngắn phạm vi của đề tài lại rất rộng với đặc điểm sinh thái đa dạng những giống mía kết lận đưa vào sắn xnat cũng cần có thời gian cần thiết để đánh giá sự thích ứng và ổn định lầu dài về các mát : năng suất khả chống chịu sâu bệnh và những điều kiện không thuận của tự nhiền
V KẾT LUẬN VÀ ĐỀ NGHỊ :
Với một thời gian hoạt động chỉ có 41 tháng ( 8/1992 12/1995 ), một thời gian quá ngắn đối với cây trồng như cây mía có chu kỳ kinh tế ít nhất là 3năm (1 năm mía tơ và 2 năm mía gốc ) mới có đủ những dữ kiện tối thiểu để kết luận về một giếng mía tốt để có thể đưa vào sản xuất Song do có sự chuẩn bị chu đáo triển khai khẩn trương và nhất là có
sự thừa kết rất quan trọng những kết quả nghiên cứu ở các giai đoạn trước chu$ển qua, sự ủng hộ giúp đỡ tích cực của các cơ quan cấp trên, các chuyên gia các cơ quan hữu quan cộng với sư nỏ lực rất lớn của các cán bộ nhân viên, những người cộng tác ya trực tiếp tham gia thực hiện đê tài đã giúp cho đề tài được hoàn thành và kết thúc đúng kỳ hạn
Căn cứ vào mục tiêu chung và mục tiêu cụ thể của đề tài đặt ra trong nhiệm kỳ từ 8/1992- 12/1995 và căn cứ vào những kết quả đã đạt được chúng tới tự đánh giá : Đề tài
4A
Trang 15độc lập cấp nhà nước về tuyển chọn giống mía đã hoàn thành về cơ bản những mục tiêu
“đã đề ra Cụ thể là :
1.Đề tài đã nghiên cứu,tuyển chọn và kết luận được 10 giống mới phổ biến khu vực
hóa ở các vùng mía trong phạm vỉ cả nước với những đặc điểm tốt : năng suất nông nghiệp
và tỷ lệ đường cao ( Phần lớn là các giống mía chín sớm, chất lượng cao còn đang thiếu trong sản xuất Kháng sâu bệnh quan trọng và chống chịu tốt các điêu kiện bất thuận của
tự nhiên )
2 Nhân và cung cấp cho sẩn xuất trên 10 ngàn tấn mía giống nguyên chủng và giống cấp I các loại Những giống mía này đang tiếp tục nhân rộng với diện tích bước đầu hàng ngàn hecta góp phần trực tiếp làm tăng năng suất mía cấy và hàm lượng đường trên
cây mía sắn xuất ở các vùng trên phạm vi cả nước
3 Đã sưu tập, nhập nội và lai tạo mới được trên 100 mẫu giống bổ sung cho lập
các giống mía tư liệu Trong số đó có nhiều dòng rất tốt, mang lại đăc tính quí sẽ được lần lượt tuyển chọn trong giai đoạn 1996- 2000 đáp ứng yêu cầu của sản xuất và chế biến
4 Tham gia tổ chức hội thảo, tập huấn, bồi đưỡng chuyên môn và gởi đi đào tạo
được trên 200 cán bộ, nhân viên kỹ thuật và nông đân gidi- những người đang và sẽ trực tiếp tham gia phục vụ chương trình phát triển cãy mía
Vấn đề tuyển chọn giống cây trồng nói chung và giống mía nói riếng là một đề tài
mang tính chiến lược thường xuyên lầu dài Tuyển chọn từ nguồn sẵn có hay lai tao ra mot giống mía mới theo ý muốn không thể giải quyết trong một thời gian ngắn hay trong mọi nhiệm kỳ kế hoạch mà phải là công việc của nhiều năm kế tiếp nhau Do đó đề nghị Nhà Nước cho phép đề tài tuyển chọn giống mía được tiếp tục Ở giai đoan 1996 2000 để có thể tiếp tục theo dõi những giống mía đã kết luận và hoàn thiện bước đâu cơ cấu giống mía
sắn xuất cho từng vùng sinh thái nhằm đáp ứng có hiệu quả chương trình 1 triệu tấn đường
Trang 16BAe edo
KET QUA VE NGHIEN CUU VE HAI GIONG MIA MỚI
CP 34- 79 VA HN 56 -12
Chi ahiém đề tài khu vực phía Bắc : Trần Văn Sôi
Các cán bộ cùng tham gia thực hiện :
- KS Phan Phúc Hòa
- KS Cao Thi Dao
- KS Nguyễn Văn Duẩn
- KS Trần Công Hạnh
- KS Nguyễn Văn Hòa
Trang 17BAe eho |
KET QUA NGHIEN CUU VE HAI GIONG MIA MGI
CP34-79 VÀ HN56- 12
I DAT VAN DE
Miền Bắc chúng ta là một trong những khu vực trồng mía có bộ giống nghèo nan
và lạc hậu nhất so với các khu vực lần cận Do đó việc nghiên cứu bổ sung các'giống mía mới cho sản xuất là một yêu cầu rất cấp thiết , không thể coi nhẹ hoặc trì hoãn
1L PHƯƠNG PHÁP VÀ TIẾN TRÌNH NGHIÊN CỨU HAI GIỐNG MÍA MỚI CP34-79 VÀ HN56-12
Cuối năm 1985 qua thí nghiệm tập đoàn và giám định giống , hai giống mía mới CP34-79 và HN56-12 được xác định là hai giống có triển vọng được chọn ra để nghiên cứu
Từ năm 1986 đến năm 1990 giống CP34-79 và HN56.12 được đưa vào làm thí nghiệm so sánh giống chính qui ở trại Nam Xá-*Lý Nhân ( Đại diện cho vùng bãi ven
sông Hồng ) Từ năm 1989 đến năm 1991 được đưa làm thí nghiệm ở vùng đồi Xuân Mai
và Lam Sơn-Thanh Hóa
._ Sau đây là kết quả nghiên cứu của hai giống mía kể trên
II KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VỀ HAI GIỐNG MÍA MỚI CP34 79
VÀ HN56-12
1.1 Giống mía CP34-79 : Là con lai của hai giống P33-30 và CP1161 do Mỹ lai tạo Được nhập vào trại Nha Hố phía Nam và được đưa ra nghiên cứn ở phía Bắc từ năm
1984 và được chọn ra nghiên cứu có hệ thống từ năm 1986 đến nay
1.2 Giống mía HN56-12 ( Hoa Nam 56-12): Là con lai của hai giống mía F108 và
P134 do Trung Quốc lai tạo Giống HN56-12 được lưu giữ ở tập đoàn một thời gian khá dài và được tuyển chọn ra nghiên cứu có hệ thống từ năm 1986 đến nay,
Giống mía HN56.12 thuộc nhóm to cây , mọc thẳng, đáng bụi gọn thần đoạn non
có màu xanh hồng, đoạn già có màu xanh tím lớp phấn đày lóng hình trụ lá to mọc hơi
tỏa, lưng bẹ lá có màu phớt hồng
3 Đặc điểm sinh trưởng
3.1 Sự nẩy mầm
a Giống CP34-79 : Nẩy mầm nhanh mạnh và tập trung, thời gian nấy mầm ngắn, trồng trong vụ xuân thời gian nẩy mầm chỉ gọn trong 37-41 noày Tỷ lệ nẩy mầm
1A
Trang 19Bảng 2 : Các số liệu theo dõi về sự đẻ nhánh
3.3 Sự tăng trưởng về chiều cao cây ( xem bắng 3 )
46
Trang 20Bảng 3 : Các số liệu theo dõi về vươn cao | {
}
i
Các giống tham gia thí nghiệm
3 | Chiều cao cây trước 1988 286 297 299
Nhìn chung giống CP-34-79 có tốc độ vươn cao qua các tháng đều hơn giống đối
chứng F.134 , nên chiều cao cây lúc thu hoạch hơn đối chứng khá rõ rệt,
Giống HN56-12 giai đoạn cuối tốc độ vươn cao chỉ xấp xỉ giống đối chứng F134,
nhưng giai đoạn đầu tốc độ vươn cao rất mạnh, vượt hẳn các giống khác , do đó chiều cao
cây lúc thu hoạch đạt loại cao so với các giống khác
3.4 Sức đề kháng với sâu bệnh và đổ ngã
Bảng 4 : Các số liệu theo dõi về sâu, bệnh rệp và đổ ngã
Ký hiệu :
+: mức độ nhẹ ++: Mức độ trung bình
A+
Trang 21TT Chỉ tiêu Năm Giống tham gia thí nghiệm
theo dõi thí nghiệm F134 : CP34479 HN56-12 s
Nhin chung, giống CP34-79 chưa thấy nhiễm bệnh than, nhiễm các bệnh lá rất nhẹ
Tỷ lệ cây bị hại do sâu đục thân thấp hơn rõ rệt so với đối chứng F.134 Do cứng cây, lá
bé, góc lá hẹp nên rất ít bị đổ ngã và bị tệp hại nhẹ hơn các giống khác
Giống HN56 L2 bị thiệt hại do sâu đục thân xắp xi giống đại trà F.134 Chưa thấy
nhiễm bệnh than Sức đề kháng với các bệnh lá, rệp và đổ ngã thuộc loại trung bình
4£
Trang 223.5 Khả năng tái sinh ( xem bảng 5 ) ,
Bảng 5: Số liệu theo dõi về mật độ mầm tái sinh
Qua các số liệu ở bắng 5 ta thấy :
- Giống CP34-79 khả năng tái sinh ở vụ gốc 1 và vụ gốc 2 đều có chiều hướng tốt
hơn giống đối chứng F.134 một cách rõ ràng Nếu chăm sóc tốt có thể giữ gốc đến vụ thứ
2
- Giống HN56.12 khả năng tái sinh có phần kém hơn giống F.134 chút ít Chỉ
nên làm một vụ tơ và một vụ gốc
4 Sự tích lũy đường và chất lượng ( Xem bằng 6 )
Bảng 6 : Các số liệu phân tích về sự tích lñy đường qua các tháng
( Số liệu bình quân 5 năm từ năm 1988 đến 1992 )
-Độ đường CCS 7,95 ¡9,00 8,00 s Tháng 1° | -Độ Brx 16,5 18.3 16,9 Mia 11
Trang 23Qua các số liệu ở bắng 6 ta thấy:
- Giống CP34-79 là giống mía chín sớm, chất lượng cao và thời gian giữ đường
tương đối dài Đây là một ưu điểm rất lớn so với các giống hiện có trong sắn xuất đại trà
Trong tháng 10 đã đạt 9 độ đường CCS như thế chỉ cần 11 mía có thể sản xuất ra I đường
trong thời điểm này các giống mía khác chỉ đạt đến 8 độ đường CCS là tối đa Đến tháng
11 đã đạt tiêu chuẩn nguyên liệu tốt, đến tháng 12 CP34-79 hơn đối chứng F.134 là 1.4 độ
đường CCS Như thế 1 tấn mía sản xuất tăng 14 kg đường lại giảm được chí phí nhiên liệu
- Giống mía HN56-12 về sự tích ly đường và chất lượng xấp xỉ giống đối chứng
F.134 , qua cdc tháng hàm lượng đường của HN56-12 đều có phần khá hơn F.134 một ít
nhưng sự chênh lệch ấy quá nhỏ, không đáng kể
4 Cấc yếu tố năng suất và năng suất ( xem bằng 7 và 8 )
Bảng 7 : Số liệu theo dõi các thí nghiệm so sánh giống chính qui
TT | Giống ! Địa điểmvà | Chiềucao | Đường | Métdd Năng Nang
mía ' năm thí nghiệm | nguyên kính cây hữu , suấtmía suất
liệu (cm) | (cm) hiệu : (tấn⁄ha) ! đường
1 | F.134 | Nam Xá 1987 268 292 | 46000 | 986 10,35
Nam Xá 1988 263 280 | 45.700 ¡ 78,9 8,28 Nam Xá 1989 265 281 | 45000 | 666 6,99 Xuân Mai 1989 270 276 | 41700 ! 85,6 8,98 Tho Son 1990 269 2,75 | 46.500 | 80,0 8,40 Nam Xá 1991 270 2.79 | 46.600 79,2 | 831 Nam Xá 1992 269 276 | 41000 | 812 | ' 8.52 -¡ Trung bình 266 279 °j 46070, 81,4 | 8,54
2 | CP | Nam X4 1987 316 246 | 74.400 | 986 | | 11,73
34-79 | Nam X4 1988 272 203 | 78.800 | 824 : | 9,80
Nam X4 1989 260 2.40 | 60.900 | 67,8 8,06
| Xuan Mai 1989 269 2.02 | 75.500 ! 90,3 | 10.74 Tho Son 1990 | 276 212 | 78.600: 85.0 1011 Nam Xá 1991 273 2.20 | 77.900 | 803 | 9,55 |
Ì Nam Xá 1992 272 2,25 | 78.000 ¡ 85,3 10,15 ¡ Trung bình 276 221 | 74.870 | 842 10,02;
3 | HN |NamXá1987 '| 324 3,26 | 58.500 | 1150 -! 1219 |
56-12 | Nam X4 1988 266 2,81 | 45.600 | 79,2 8,39 -
Nam X4 1989 260 270 | 45.000 | 73.3 176 | Xuân Mai 1989 267 2,83 | 49.500 | 931 | 9,86 |
Thọ Sơn 1990 264 282 | 46.900 | 84,0 8,90 Nam Xá 1991 267 2.79 | 46.500 | 82,5 8,74 | Nam Xá 1992 262 2.79 | 49.100 | 90.2 956 - Trung bình 273 285 | 48.720 | 881 | 9,34 |
Trang 24Bảng 8 : Số liệu theo dõi các ruộng sản xuất thử từ năm 1989 đến 1993
TT | Giống | Địa điểm và năm sản | Chiều Đường | Mật độ ` Năng | Nang | san
~._ xuất thử cao kính | “he u | suất |! suất i xuất (cm) | (cm) ¡ hiệu © mia(tan | đườnh
'1 |F.1344 | Nam Xá 1989 Nam Xá 1990 250 253 |270 | 42.200 160.5 | 6,35 | |280
|44000 (641 673
Nam Xá 1991 262 | 2,70 |43700 Ì760 |17,98- ! Tho Son 199] 254} 2,81 =| 45.100 165.0 l682 | Nam X4 1992 260° 12,79 | 43.600 | 75.0 17,87 Tho Son 1992 240 1240 141.200 150.0 15.26 Trai Tho Lam 1992 * | 258 | 2,79 | 46.000 680 | 7.14 Nam X4 1993 262 | 2,92 | 44.600 '790 !829 | HTX Tho Lam 1993 | 259 | 2.81 * | 44.100 | 76.0 17.98 HTX Xuan Thigu 1993 | 270 | 2,76 | 47.600 , 85.0, 8,92 Trung binh 256_ |2/74 44/200 |698 7.30
2 34.79 | Nam X4 1990 |CP | Nam Xá 1989 261 |240 | 64.500 173.0 | 868
260 12,60 | 60.800 171.0 | 8.44 Nam Xá 1991 271 |l212 {77.000 |80,.0 1952 Thọ Sơn 1991 259 |260 ]|60700 |700 l§33 Nam Xá 1992 26 |232 |674300 !780 lo2g
Thọ Sơn 1992 244 |199 57.800 | 600 11714 | Trai Tho Lam 1992 |267 |2/20 ,67200 |780 | 9.28 Nam X4 1993 270 | 2,03 | 78.600 180.0 19.52 HTX Tho Lam 1993 |271 | 2,02 |78900 l320 = 19.75 HTX Xuân Thiệu 1993|3418 |2,46 | 76.700 | 102.0 12,13
Trung binh 26 | 2,28 | 68.900 177.4 lo2i | Nam Xá 1989 261 |272 |4410 |727 /770_ |
Nam Xá 1990 256 |280 |46800 |lór0 l7qo `”
Nam Xá 1991 268 |285 | 41.900 182.0 8.60
Thọ Sơn 1991 237 |270 =| 40.300 169.0 j7431 Nam Xá 1992 260 2.81 | 46.100 !800 |8.48 Thọ Sơn 1992 250 ]2.82 |45.900 [58.0 '6.14 Trai'Tho Lam 1992; 260 |279 |45700 76,0 ; 8,05 Nam X4 1993 270, | 2,86 | 46.500 | 85.0 '901
Trung binh L257 | 2.79 | 44.600 173.7 | 7,81
Qua 8 thí nghiệm so sánh giống chính qui lam trong 6 vụ và qua 10 ruộng sắn xuất thử
um trong 5 vụ ta thấy :
- Giống mía CP34-79 có năn
uất thử sự chênh lệch năng suất cà
P35-79 để tính ,tính thích ứng rộng,
ing suất hơn khá Nếu quy ra năn
ấi chứng càng cao, trên 17%
ou
ng cao hơn ở ruộn 8 suất mía cây luôn luôn cao hơn đối chứng , ở ruộng sản
g thí nghiệm, điều đó chứng tỏ giống trong điều kiện kỹ thuật canh tác hơi thấp nó vấn cho
g suất đường /ha thì sự chênh lệch giữa CP344-79 và giống
đối với ruộng thí nghiệm, trên 26% đối với ruộng sản xuất thử,
Trang 25Đây là mức tăng đáng tin cậy và có ý nghĩa kính tế lớn
- Giống mia HN56-12 năng suất mía cây luớn luôn có xu hướng cao hơn đối chứng, nhưng khác với CP34.79 ở ruộng thí nghiệm tỷ lệ tăng cao hơn ở ruộng sản xuất
thử Điều đó chứng tỏ giống HN56-12 đòi hỏi trình độ thâm canh cao mới phát huy đầy đủ
ưu thế của nó Nếu quy ra đường thì tỷ lệ tăng dat 6,9 % ở ruộng sắn xuất thử và 9 % ở ruộng thí nghiệm Nhìn chung tỷ lệ tăng có thể tin cậy, nhưng hiệu quả chưa cao lắm chưa hấp dẫn lắm
IV.KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ :
Qua các số liệu đã trình bày ở các phần trên ta có thể rút ra kết luận :
6.1 Giống mía CP34-79 có nhiều ưu điểm như nẩy mầm nhanh, tái sinh khá, sức
đề kháng với sâu, bệnh, rệp, hơn hẳn giống đại trà F.134, cứng cây ít bi gay khi có gió bão , u điểm nổi bật nhất là chín sớm, chất lượng cao, thời gian giữ đường dài, năng suất đường trên 1 đơn vị diện tích tăng từ 1,5 đến gần 2,0 tấn /ha đưa lại hiệu quả kính tế lớn
là một giống mía tốt đề nghị cho khu vực hóa và phổ biến rộng trong sản xuất Khi trồng
nến vùng khoảng cách hàng hẹp hơn các giống to cây khoảng 10 % ( vì giống CP334.79 hơi bé cây)
6.2 Giống mía HN56-12 có ưu điểm thời kỳ đầu sinh trưởng nhanh chưa nhiềm
bệnh than, chất lượng khá, năng suất cao trong điều kiện thâm canh Tuy năng suất mía
cây và năng suất đường tăng hơn đối chứng chưa cao lắm nhưng có xu hướng đều và ổn định Đề nghị cho khu vực hóa và phổ biến có mức độ trong sản xuất để làm phong phú cơ cấu giống và đề phòng tác hại của bệnh than khi có điều kiện thích hợp với chúng
*
Trang 26BAe eho KET QUA NGHIEN CUU VE HAI GIONG MIA MOI NHAP NOL TU
DAI LOAN ROC1 VA ROC10
CHU NHIEM : Trin Van Séi
Các cán bộ cùng tham gia thực hiện :
- Kỹ sư : Trần Công Hạnh
- Kỹ sư : Nguyễn Duy Khái
- Kỹ sư : Nguyễn Văn Hoan
- Kỹ sư :Lê Sĩ Nga
- Kỹ sư : Nguyễn Quốc Khánh
- Kỹ sư : Lê Văn Tuyên
- Kỹ sư : Nguyễn Thị Loan
- Kỹ sư : Cao Thị Đào
- Kỹ sư : Trần Xuân Nghệ
+3
Trang 27BÁC GÁC
KẾT QUÁ NGHIÊN CỨU VỀ HAI GIỐNG MÍA NHẬP NỘI TỪ
DAI LOAN ROCI VÀ ROCI0
Việc nghiên cứu để bổ sung các giống mía mới có những đặc điểm ưu việt hơn các giống mía cũ để không ngững nâng cao hiệu quả kinh tế của ngành sắn xuất mía đường, là việc làm có tính chất thường xuyên không thể thiếu Đặc biệt khu vực phía Bắc hiện nay đang dùng chủ yếu các giống mía cứ đã thoái hóa, nhiễm bệnh than, chất lượng thấp, thiếu hẳn giống chín sớm v.v phải dùng đến 13-14 mía một đường, hiệu quả kinh tế thấp ,thì việc nghiên cứu giống càng đặt ra cấp bách hơn Chúng ta phải
khẩn trương nghiên cứu để bổ sung bộ giống mía ngày càng phong phú hơn có cơ cấu
sớm, muộn, vừa hợp lý Phẩi xây dựng các bộ giống mía phù hợp với đặc điểm từng vùng để không ngừng nâng cao hiệu quả kinh tế của cả người trồng mía và người chế biến đường
II PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
Để nhanh chóng có kết quả phục vụ sản xuất, phương pháp chủ yếu chúng tôi dang 4p dung hiện nay là tuyển chọn từ các giống mía tốt được nhập nội từ nước ngoài
vào Việt Nam Qua các bước thí nghiệm, giám định giống - thí nghiệm so sánh giống- khu vực hóa- sản xuất thử theo cách làm thông dụng hiện nay
Vì yêu cầu về giống mía rất khẩn trương , nên chúng tới phải ấp dụng nguyên tắc “ Lấy không gian tranh thử thời gian “ để vừa rút ngắn được thời gian nghiên cứu
vừa đạt được độ chính xác cao của các số liệu và các kết luận Chúng tôi áp dụng biện pháp song trùng, vừa làm thí nghiệm giám định giống, vừa làm thí nghiệm so sánh giống Vừa làm thí nghiệm chính qui trong trại thí nghiệm vừa làm thực nghiệm, sắn
xuất thử, vừa nhân giống Tranh thủ làm thí nghiệm nhiều nơi nhiều loại đất với diện tích tương đối lớn trong sản xuất đại trà để có thể thu nhập được nhiều ý kiến, nhiều nhận xét của người nông dân trồng mía
Chứng tôi vừa coi trọng các số liệu theo đối tỷ mỷ, chính xác ở các thí nghiệm chính qui vừa coi trọng các số liệu điều tra về các nhận xét trực quan từ sẩn xuất đại trà,
từ các ruộng nhân giống, ruộng sản xuất thứ v.v Kết hợp chặt chẽ giữa công tác nghiên cứu giống và công tác nghiên cứu kỹ thuật thâm canh đối với các giống mà mình đang chọn để khi kết luận giống mới có thể đưa ra kỹ thuật canh tác phù hợp với giống mía
Trang 28“được nhập tiếp và được đưa nhân giống, trồng thử ở Tuyên Quang, Hòa Bình, Ninh
Bình, Nghệ An Nam Hà
b Giống ROCI10 : Là con lai của hai giống ROC5 và F.152 do Đài Loan lai tạo
Giống ROC10 được nhập vào nhà máy đường Lam Sơn năm 1991, được nhần giống và làm thí nghiệm giám định trong năm 1992, Được đưa vào thí nghiệm so sánh giống chính qui năm 1993- 1994- 1995, Cũng như ROCI, giống ROC10 được nhập lần thứ 2
để đưa trồng thử và nhân giống trong năm 1994 tại Tuyên Quang Hòa Bình Ninh
3 Đặc điểm hình thái :
a Giống ROCI : :
- Thân to vừa , mọc thẳng, lúc non mầu xanh nhạt ẩn tím, khí già và đẩi nắng
có màu xanh vàng ẩn tím, vì có nhiều phấn nên nhìn có màu xanh mốc Lóng hình trụ không có rãnh mầm, mầm hình trứng tròn hoặc bầu dục, điểm mầm cách xa đỉnh mầm Mầm non màu xanh vàng nhạt, cánh mầm rõ ở phía đỉnh mầm
- Lá to trung bình, ít tổa, góc lá bé, đễ bóc lá Có một tai lá đài Bẹ lá mầu tím
hồng, không có lồng
b Giéng ROCIO:
- Thân to vừa, mọc thẳng, màu vàng lục nhạt, phấn nhiều khi già và đải nắng
có màu vàng mốc Đốt thô, lóng có đạng hình ống chi, không có rãnh mầm Mầm hình trứng tròn hoặc gần đạng hình ngũ giác Đinh mầm không vượt đai sinh trưởng
- Lá to, mọc thẳng, màu xanh đậm, dễ bóc lá Không có tai lá Bẹ lá màu xanh vàng, có nhiều phấn ở bẹ dương 1 và đương 2, lưng bẹ lá khôn g có lông '
3 Đặc điểm sinh trưởng 7
Đơn vị Giống tham gia thí nghiệm |
F.134 | ROCI | ROCIO |
¡ | Thời gian từ trồng đến nẩy mầm _ Ngy - 27 Ì 19 22 |
2 | Thơi gian từ trồng đến kết thúc nẩy mầm | Ngày | 52 | 45 | 52 -
3 | Thời gian nẩy mầm Ngy ' 25 | 26 |! 30 !
4 | Tỷ lệ nấy mầm % + 55,5 | 67,0 | 566 , 5_ | Mật độ mầm khi kết thúc nẩy mầm Cây/m? ¡4,44 ị 5,36 | 4,53
Qua các số liệu ta thấy :
a Giống ROCI :
- Nẩy mầm nhanh so với các giống khác trong thí nghiệm ( 19/27 )
- Nẩy mầm tương đối tập trung, gọn
- Tỷ lệ nẩy mầm cao, hơn hẳn các giống khác
- Mật độ mầm khi kết thúc nẩy mầm khá cao
Trang 29b Giống ROCI0 :
Nhìn chung về lĩnh vực nẩy mầm thì gidng ROCIO so với giống đối chứng F.134
không có gì sai khác lớn đáng kể,
- Thời gian từ trồng đến khi nẩy mầm có phần sớm hơn F.134 chút ít
nhưng sự chênh lệch ấy không đáng kể lắm
- Thời gian nẩy mầm hơn kéo dài , không tập trung bằng RỌC L
3.2 Tình hình đẻ nhánh :
Bang 2 : Số liệu theo đối sự đẻ nhánh
Nhìn chung giống ROCI có ưu thế khá rõ về mặt nẩy mầm '
|
TT | Chi tiêu theo dõi Đơn vi Giống tham gia thí nghiệm
tính F134 , ROCI ROCI0
1 | Thời gian từ trồng đến đề Ngy | 62 | 60 62
2 | Thời gian từ trồng đến kết thúc đề | Ngày 9 | 99 97
3 | Thời gian để nhánh Ngày 33 30 35
5| Mật độ mầm khi kết thúc dé Câym | 990 | 1185 ¡ 10,83
-Nhìn chung các chỉ tiêu từ trồng đến khi bất đầu đẻ và thời gian đẻ nhánh
mức độ tập trung giữa các giống gần xấp xi như nhau, khóng có sự sai khác đáng kể
- Về sức đẻ nhánh thì giống ROC10 khá hơn đối chứng khá rõ rệt trong thí
nghiệm, sức đẻ giữa ROCI và F.134 xấp xi nhau nhưng trong sản xuất đại trà thì sức đẻ
của ROCI có phần kém hơn F.134 và ROCI0
3.3 Tình hình vươn cao :
Bắng 3 : Số liệu theo đối về chiều cao cầy qua các tháng
Chỉ tiêu theo dõi Thời gian Đơn vị Giống tham gia thí nghiệm
theo đối tính F134 ' RỌOCI | ROCIO | Tháng 6 cm 133,0 1352 ¡ H185 - Tháng 7 cm 170,8 180.3 | HH9 |
Tháng 9 cm 262,2 299.1 | 237/8 Tháng 10 cm 285,8 | 316.8 , 2T17
° Tháng 11 cm 301,2 332,6 i 290,9
Lic thu hoach | cm 307,7 341,0 3022
A6
Trang 30Bảng 4: Số liệu theo dõi về tốc độ vươn cao qua các tháng
Chỉ tiêu theo dỡi Thời gian | Don vi i Giống tham gia thi oghiém
| _theoddi | tính ¡ F134 ROCI | ROCIO |
i Théng8 , cm i 410 | 484 ; 313 4 Tốcđộvươncao Tháng9 ' cm | 504 | 610 585 -
b Giống ROCI10 : Đặc điểm cửa giống ROCI0 là thời kỳ đầu tốc độ vươn cao rất chậm, thua xa các giống khác Từ khí có 8-9 lóng về sau, tốc độ vươn cao tăng đần Đến khi thu hoạch chiều cao xấp xi với giống đối chứng F.134 Nhìn chung chiều cao cuối cùng chênh lệch không đáng kể |
4 Khả năng chống chịu ( súc đê kháng ) sà khả năng ra hoa:
1 | Tỷ lệ cây bị sâu đục thân 11,5 6,37 4.82 | tMứcđộnhẹ
a Giống ROCI : Có ưu điểm là chưa nhiễm bệnh than, bị rệp hại tương đối nhẹ
so với giống đối chứng F.134 Sức đề kháng với bệnh lá và đổ ngã thuộc loại trung bình Khuyết điểm lớn nhất cửa giống này là ra hoa nhiều, 15/11 đã bắt đầu ra hoa, cuối
tháng I1 đã ra hoa rộ,
b Giống ROCI0 : Có ưu điểm lớn nhất là ít bị đổ ngâ, là giống có sức chống đỡ
tốt, nhiễm bệnh lá rất nhẹ ,không nhiễm bệnh than, nhược điểm chủ yếu là ra hoa
nhưng tỷ lệ thấp hơn và muộn hơn ROC1 khoảng 10 ngày
oF
Trang 315 Xhế năng tái sinh:
- Bảng 6 : Số liệu theo đỗi mật độ mầm tái sinh ở tốc mía
a Giống ROCI : Trong điều kiện bình thường khả năng tái sinh gần xấp xi
F.134 nhưng trong điều kiện bất thuận như đất khô hạn thời tiết hanh, lạnh rét thì khả
năng tái sinh có phần sút kém rỡ rét
6 ChấT lượng và sự tích lu? đường qua các tháng -
Bảng 7 : Số liệu phân tích đường qua các thang
IT | Thời gian Giống mía
Trang 32Nhận tét ;
a Giống ROCI : Là giống mía chín sớm chất lượng tả! cao có thể nói giống ROC! là giống mía có chất lượng cao nhất trong các giông hiện có ở nản: 1995 Trong tuần tháng 10, ROC! đã đạt chất lượng nguyên liệu tốt,
b Giống ROC10 : Là giống mía chín trung bình sớm trong trán thé nợ l1 đã đạt tiều chuẩn nguyên liệu tốt đồng thời là giống mía có chất lượng rất cao chỉ kém ROC1 chút ít nhưng cao hơn nhiêu so với các giống khác
7 Năng suất mía cây và năng suất đường :
Bảng 9 : Số liệu theo đối các yếu tố năng suất và năng suất
TT | thí th ; Chiềucao Đường Trọng Mậi độ Nang
nghiệm nghiệm ' (cm) - kính(em) lượng - cñv(cáv/m”) ' suất mía
| 1 ' F134 1993 307 2.72 142 327 70.15 ! + 1994 279 2.73 132 5,02 62.80
! ¡ Giống mía tham gia - Chỉ tiếu theo di
; TT, thí nghiệm Năng suất mía Độ đường CCS Năng suất đường
Qua các số liệu ở bảng 9 và bảng 10 ta thấy :
a Giống ROC10 : Là giống mía có năng suất mía cầy và năng suất dường trén I
ha cao nhất Năng suất mía cầy so với đối chứng tăng 21.3 % Năng suất đường so với đối chứng F.13-‡ tăng 44,1 % Mỗi ha giống ROC10 tăng so với đối chứng F,134 là 3,53
tấn đường Đáv là mức tăng có ý nghĩa kinh tế lớn và đó tín cậy cao Giống ROCI0 là
một giống mía tốt cần phổ biến rộng ra sần xuất
b Giống mía ROCI : Tuy năng suất mía cây có thấp hơn ROC10 một it nhưng
so với giống đối chứng F.134 thì năng suất mía cây, tăng 16.8 % tức là trên I1 tấn/ha
Lg
Trang 33Xét về năng suất đường, là cái mà chúng ta quan tám hơn cả thì ROCI 50 véi
giống đối chứng F.134 tăng đến 41.3 % tức là tăng 3.3 tấn đường /1 ha nhờ ROCI có
hàm lượng đường rất cao trên 14 độ đường CCS
Nếu xét đơn thuần về năng suất đường thì đây là một giống rất tốt nhưng xét
một cách toàn diện về các đặc tính nông nghiệp thì giống này còn một số mát hạn chế
cần tiếp tục nghiên cứu để có kế hoạch phát triển một cách hợp lý chính xác
IV THẢO LUẬN
Kết hợp các số liệu theo đối ty mỷ ở các thí nghiệm so sánh giống chính quy đã
trình bày ở các phần trước với các số liệu điều tra trong thực tiễn sản xuất các nhận xét
của nông dân, các nhận xét trực quan của chúng tôi trên nhiều vùng sắn xuất như Tuyên
Quang Vĩnh Phú, Hòa Bình, Ninh Bình, Thanh Hóa và Nam Hà v.v Chúng tôi có thể
rút ra một số nhận xét cơ bản sau đây :
1 Giống ROCI0 :
a Giống ROC10 có một số ưu điểm rất cơ bắn như sau :
- Nẩy mầm và đẻ nhánh khỏe
- Không nhiễm bệnh than và rất nhiễm các bệnh lá khác
- Có chỉ số diện tích lá lớn, số lá xanh tồn tại rất cao
- Sức chống đỡ tốt so với nhiều giống khác
- Ưu điểm nổi bật nhất của giống này là chất lượ»g rất cao Độ đường
CCS hic mia 12 tháng tuổi là trên 14 độ đường chỉ thua giống ROCI khoảng 0,2 độ
đường nhưng vượt rất xa các giống khác, so với giống đối chứng F.134 tăng 2.2 độ
đường CCS Tóm lại đây là một giống mía có chất lượng rất lý tưởng Tuy ROC10
không phải là giống chín sớm, chí chín trung bình sớm nhưng nhờ hàm lượng đường cao
nên đầu vụ ép (trong tháng 11 ) ROC10 đã đạt tiêu chuẩn nguyến liệu tốt trên 10 độ
đường CCS Trong lúc ấy các giống đại trà chỉ đạt 8.5 -9 độ đường CCS,
- Năng suất mía cây khá cao và tương đối ổn định
b Nhược điểm chủ yếu của ROC10 là trổ hoa Tuỳ năm tỷ lệ ra hoa diễn biến từ
50-75 % Thời gian ra hoa từ 25/11 đến 15/12
2 Giống RÓCI :
a Giéng ROC1 có một số ưu điểm như sau
- Nẩy mầm khỏe và tập trung
- Thời kỳ đầu vươn cao rất nhanh và có ưu thế về chiều cao
- Chưa nhiễm bệnh than
- Ứu điểm nổi bật nhất cia ROC! la chín sớm và hàm lượng đường rất cao Đến thời điểm hiện nay ( 1995 ), ROCI là giống có chất lượng đường cao nhất so
với các giống chúng ta hiện có Trong tháng 10, ROCI đã đạt tiêu chuẩn nguyên liệu
tốt, độ Bx đạt 19,5 ,độ đường CCS đạt 11,7 Đáy là giống mía chín sớm lý tưởng
- Giống ROCI có năng suất khá cao trong điều kiện môi trường thuận lợi
b, Giống ROC1 có một số nhược điểm cần lưu ý khắc phục :
80
Trang 34`
- Trong điều kiện bất thuận lợi như hạn, rét đất đồi cao hạn v.v thì khả
_ năng tái sinh kém
- Tỷ lệ ra hoa cao, thường đến 70-80 % Thời gian ra hoa từ 15/11-15/12
- Trong điều kiện thâm canh, ROCI rất cao cay nên dẻ bị đổ ngã
- Cần tiếp tục theodõi khẩ năng thích ứng với đất đồi đất xấu; đất cao
hạn
V.KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ : |
1 Giống mía ROC10 là một giống mía tốt, sinh trưởng khỏe thích ứng và sức đề
kháng với sâu bệnh khá, năng suất mía cây cao chín sớm chất lượng cao Đề nghị phó biến rộng rãi trong sắn xuất, nhất là các chân đất bãi, đất một vụ lứa, một vụ màu đất đồi thấp phì nhiêu, nơi có điều kiện thâm canh khá
2 Giống mía ROC! cũng là giống mía có một số mặt rất tốt như chín sớm, chất lượng cao, năng suất khá, cần đưa vào cơ cấu nhóm giống chín sớm Đề nghị cho khu vực hóa trên diện tích rộng, nên phổ biến với một tỷ lệ hợp lý trên các chán đất tốt có
độ ẩm khá hoặc có điều kiện tưới nước
Cần tiếp tục nghiên cứu thêm về khả năng thích ứng của ROCI trên đất đồi, đất cao
hạn, đất xấu
34
Trang 35CHỦ NHIỆM ĐỀ TÀI KHU VỰC PHÍA BẮC: Trần Van Séi
Các cán bộ cùng tham gia thực hiện :
- KS Trần Công Hanh -KS Nguyễn Duy Khải -KS Nguyễn Văn Hoan
Trang 36B8Á@ @Á9
KẾT QUÁ VỀ HAI GIỐNG MÍA MỚI NHẬP NỘI
TỪ TRUNG QUỐC VĐ63-237 VÀ VĐ81-3254
LĐẶT VAN DE:
Hiện nay , phần lớn các vùng mía phía Bắc đang trồng gần như đơn độc vài giống
mía cũ đã có từ hơn 20 năm nay Chất lượng hơi thấp, thiếu hẳn giống chín sớm nền
hiệu quả nói chung chưa cao
Thực trạng ấy đòi hỏi phải khẩn trương nghiền cứu về giống mía để sớm bổ sung
các giống mía mới có năng suất, chất lượng cao hơn Tạo thành một bộ giống phong phú
hơn có cơ cấu sớm muộn, vừa hợp lý để kéo dài thờ gian chế biến và nâng cao tổng thu
hồi trong toàn vụ, khắc phục tình trạng phải dùng đến 14-15 mía mới sản xuất ra được 1
đường như nhiều nhà máy hiện nay Tìm ra các bộ giống phù hợp với các điều kiện cụ thể
của từng vùng để không ngừng nâng cao hiệu quả kinh tế của người trông mía của các cơ
sở chế biến đường
II PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU :
Đề có thể kết luận nhanh và chính xác, chúng tôi áp dụng nguyên tắc ˆ lấy không
gian tranh thủ thời gian “ Ngòai các thí nghiệm so sánh giống chính qui làm ở các trại thí
nghiệm chúng tôi tiến hành làm nhiều khảo nghiệm giống đơn giản ở nhiều vùng sản
xuất
Chúng tôi áp dụng biện pháp vừa nghiên cứu thí nghiệm vừa nhần giống vừa sản
xuất thử với điện tích lớn ở nhiều địa điểm để tranh thủ được các nhận xét của các nóng
dần trồng mía giỏi, ở các điều kiện đất đai khác nhau
Chúng tôi vừa coi trọng các số liệu theo dỡi tỷ mỶở các thí nghiệm so sánh giống
chính qui vừa coi trọng các kết quả điều tra tổng kết trong sẩn xuất dai | Hà Ở các cơ sở
nhân giống và ở các vùng sản xuất thử
Kết hợp chặt chẽ giữa công tác nghiên cứu giống và công tác nghiên cứu kỹ thuạt
thâm canh với các giống mía mới mà mình đang chọn để tìm ra biện pháp kỹ thuật phù
hợp với các giống ấy để khi có kết luận về giống đồng thời cũng có kết luận sở bộ về kv
thuật kèm theo các giống khi phổ biến ra sẩn xuất đại trà L
II KẾT QUÁ NGHIÊN CỨU :
1 Sơ lược lý lích :
a Giéng VD 63-237 :
Là con lai của Co 419 và CP 332310 do Trung Quốc lai tạo
Giống VD 63-237 được nhập vào nhà máy đường Lam Sơn- Thanh Hoá đầu năm
1992 và được đưa vào làm thí nghiệm so sánh giống chính qui năm 1993 I994 _ 1995 tại
trại nghiền cứu mía Thọ Lâm - Thọ Xuân- Thanh Hóa Đến năm 199 được đưa ra trỏng
thử ở nồng trường Thống Nhất huyện Thiệu Yên huyện Ngọc Lạc trại Nam Xá Nam
Hà và nóng trường Sao Vàng
b Giống VB 81-3254:
La con lai cia VD 57423 va CP 49-50 do Trung Quốc lai tạo năm 1981
33
Trang 37Giống VĐ 81-3254 được nhập vào nhà máy đường Lam Sơn- Thanh Hĩa năm
1992 Được đưa vào làm thí nghiệm so sánh giống chính qui tại trại nghiên cứu mía Thọ Lâm- Thọ Xuân - Thanh Hĩa năm 1993 _ 1994 1995,
2 Đặc điểm hình thái :
a.Giống VÐ 63-237:
- Thân to hơn nhiều giống khác ( đường kính từ 2.8 3.0 cm ) Lĩng hơi ngắn
thân thẳng hộc hơi dích đắc Thần lúc non cĩ màu xanh tím, lúc già cĩ màu tím mốc
xanh, phấn nhiều Lá to, hơi ngắn ít tỏa, bẹ lá màu tím hồng Cĩ mệt tai lá và hai chùm lơng ở mép đai dày
- Mầm lép, hình trịn hoặc bầu dục, đỉnh mầm chứa đều đai sinh trưởng Khơng
cĩ rãnh mầm vỏ cánh mầm cĩ màu tím khi già cĩ màu nâu
- Lĩng đài đọt dài và bé Cĩ mội tai lá dài dễ bong lá Lĩng hình trụ trịn
hoặc trên hơi bé, dudi to
Đơn vị ¡ Giống tham gia thí nghiệm ¡
TT Chỉ tiêu theo dõi | tinh 'FI4 VB! VD
| | _ 63-237 _: 81-3254 |
1 | Thdi gian ty wong dén ody mim Ngày | 27 23 16 „
2 | Thời gian từ trồng đến kết thúc nẩy mầm | Ngày ' §2 52: 30 °
3 | Thdi gian ndy mầm Ngày 25 4.29 23
4| Tỷ lệ nấy mầm % | 555 53.0 604
5 | Mat d6 mam khi kết thúc nẩy mầm ciy/m’ © 4,44 424 484 -
1
- Giống VÐĐ 81-3254 nẩy mầm nhanh, gọn, tập trung, tỷ lệ nẩy mầm cao, là
giống cĩ wu thé khá rõ trong việc nẩy mầm
- Giống VĐ 63-237 trong thí nghiệm ( bảng I ) nhất là trong sản xuất đại trà
trong khảo nghiệm ở các vùng, sự nẩy mầm cĩ phần kém hơn đối chứng F.134 Trong
điều kiện khĩ khăn như hạn hoặc rết thì sự nẩy mầm càng kém hon rõ rệt so với giống đại
trà F.134 Do đĩ cần lưu ý làm đất kỹ, lầm đất nhỏ mịn, lúc đặt hơm phải nén kỹ cho hom
tiếp xúc với đất để nâng cao sức nẩy mầm
3.2 Tình hình đề nhánh :
34
Trang 38Bảng 2 : Số liệu theo dõi sự đẻ nhánh
1 { Thời gian từ trồng đến để ' Ngày ˆ 62 48 | 48
2_ ¡ Thời gian từ trông đến kết thúc để : Ngày 95 90 75
3! Thời gian đẻ nhánh ' Ngày - 33 | 32 27
5 | Mật độ khi kết thúc đẻ cấyánh; 990, 928 , 1118
- Nhìn chung tình hình để nhánh giữa giống VĐ 63.237 và giống đối chứng
F.134 xấp xi như nhau, sự chênh lệch không ding kể Sức đẻ và thời gian đẻ nhánh thuộc loại trung bình
- Giống VÐ 63-237 các tháng đầu thấp cãy hơn các giống khác Nhưng từ tháng
8 về sau tốc độ vươn cao nhanh, nền chiều cao cây tuyệt đối cuối cùng vẫn bằng hoặc có khi cao hơn giống đối chứng F.134
a5
Trang 39ow
- Giống VĐ 81-3254 giai đoạn đầu tốc độ vươn cao hơn hẳn các siống khác vẻ sau có giảm dần, nhưng chiều cao tuyệt đối cuối cùng vân hơn hẳn một cách rõ rệt so với các giống cùng trong thí nghiệm
4 Khd nang chống chín ( sức đề kháng ) và*ra hoa :
Bảng 5 : Các số liệu theo dõi về sức đề kháng và sự ra hoa
- Giống VĐ 63-237 đối với rệp hại có nhẹ hơn F,134 một ít những có nhược điểm
dễ đổ ngã và nhiễm các bệnh lá tương tự như giống đối chứng F 134
4 Khả nang tấi sinh -
Bảng 6 : Số liệu theo dõi mật độ mầm tái sinh ở vụ gốc
Khả năng tái sinh của VĐ 81.3254 tương tự như đối chứng I:.134 Riéng VB 63
237 có chiều hướng kém hơn chút ít, nhất là trong điều kiện bất thuận , cần lưu ý khắc phục nhược điểm này
6 Sự tích lữy đường qua các tháng và chất lượng mía -
BG
Trang 40Bảng 7 : Số liệu phán tích qua các thang
VB 63-237 _VD 81-3254
Các ' chỉ tiền pha 3
thinghiem -
YD 81-3254 F134
mx Bx
16.1 18.3
18, e
19.6
21.6 19.6 31,0
22,3 3 Re tee
20.4 22,3
23.0
Pol CAPS
i2.é 76,0 1d 76.6
15.0 82.6
13.7 83.5
1613 87.9 18.9 87.4
Qua oe ic sé liệu ở bảng 7 và ' vag 8 ta có thể rú! ta nhậu xé!
“Giống VÐ 81-3254 là giống mia co
7 Năng suất mía cây và năng suất đường :
at
1Ô
chất lượng cao tăng so vdi đối chứng trêu
xa chín tương đối sớm, trung tuần thắng 12 đã dị: độ đường: CS,
ahung chat ludag bic
“hoảng 18 ke ditag / J