1. Trang chủ
  2. » Trung học cơ sở - phổ thông

đề cương ôn tập lịch sử học kỳ i lớp 10

14 2,8K 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 14
Dung lượng 48,01 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

- Do thuỷ lợi,..ngời ta đã sống quần tụ thành những trung tâm quần c lớn và gắn bó với nhau trong tổ chức công xã.Nhờ đó nhà nớc sớm hình thành.nhu cầu sản xuất và trị thuỷ, làm b.. Sự

Trang 1

1 | P a g e ĐỀ CƯƠNG ễN TẬP TRƯỜNG THPT CHUYấN NGUYỄN BỈNH KHIấM- QUẢNG NAM Lịch sử 10 NĂ M 2015-2016

Baứi 3 CAÙC QUOÁC GIA COÅ ẹAẽI PHệễNG ẹOÂNG

1 Điều kiện tự nhiên và sự phát triển của các ngành kinh tế.

a Điều kiện tự nhiên:

- Thuận lợi : đất đai phù sa màu mỡ, gần nguồn nớc tới, thuận lợi cho sản xuất và sinh sống

- Khó khăn: Dễ bị lũ lụt, gây mất mùa, ảnh hởng đến đời sống của nhân dân

- Do thuỷ lợi, ngời ta đã sống quần tụ thành những trung tâm quần c lớn và gắn bó với nhau trong tổ chức công xã.Nhờ đó nhà nớc sớm hình thành.nhu cầu sản xuất và trị thuỷ, làm

b Sự phát triển của các ngành kinh tế.

- Nghề nông nghiệp tới nớc là gốc, ngoài ra còn chăn nuôi và làm thủ công nghiệp

2 Sự hình thành các quốc gia cổ đại

- Cơ sở hình thành: Sự phát triển của sản xuất dẫn tới sự phân hoá giai cấp, từ đó nhà n ớc

ra đời

- Các quốc gia cổ đại đầu tiên xuất hiện ở Ai Cập, Lỡng Hà, ấn Độ, Trung Quốc,…vàovào khoảng thiên niên kỷ thứ IV- III TCN

3 Xã hội có giai cấp đầu tiên.

thành viên của xã hội có giai cấp Họ tự nuôi sống bản thân và gia đình, nộp thuế cho nhà nớc và làm các nghĩa vụ khác

- Quí tộc: Gồm các quan lại ở địa phơng, các thủ lĩnh quân sự và những ngời phụ trách lễ

nghi tôn giáo Họ sống sung sớng dựa vào sự bóc lột nông dân

- Nô lệ: Chủ yếu là tù binh và thành viên công xã bị mắc nợ hoặc bị phạm tội Họ phải

làm các việc nặng nhọc và hầu hạ quí tộc Cùng với nông dân công xã họ là tầng lớp bị bóc lột trong xã hội

4 Chế độ chuyên chế cổ đại :

- Quá trình hình thành nhà nớc là từ các liên minh bộ lạc, do nhu cầu trị thuỷ và xây

dựng các công trình thuỷ lợi nên quyền hành tập trung vào tay nhà vua tạo nên chế độ

quân chủ chuyên chế

- Chế độ nhà nớc do vua đứng đầu, có quyền lực tối cao và một bộ máy quan liêu giúp việc thừa hành,…vào thì đợc gọi là chế độ chuyên chế cổ đại.

5 Văn hoá cổ đại ph ơng Đông.

a

Sự ra đời của lịch và thiên văn học

- Thiên văn học và lịch là 2 ngành khoa học ra đời sớm nhất, gắn liền với nhu cầu sản xuất nông nghiệp

- Việc tính lịch chỉ đúng tơng đối, nhng nông lịch thì có ngay tác dụng đối với việc gieo trồng

b Chữ viết

- Nguyên nhân ra đời của chữ viết: do nhu cầu trao đổi, lu giữ kinh nghiệm mà chữ viết sớm hình thành từ thiên niên kỷ IV TCN

- Ban đầu là chữ tợng hình, sau đó là tợng ý, tợng thanh

Tác dụng của chữ viết: Đây là phát minh quan trọng nhất, nhờ nó mà chúng ta hiểu đ

-ợc phần nào lịch sử thế giới cổ đại

c.Toán học

-Nguyên nhân ra đời: Do nhu cầu tính lại rợng đát, nhu cầu xây dựng, tính toán,…vàomà toán học ra đời

- Thành tựu: Các công thức sơ đẳng về hình học, các bài toán đơn giản về số học, phát minh ra số 0 của c dân ấn Độ,…vào

- Tác dụng: Phục vụ cuộc sống lúc bấy giờ và để lại kinh nghiệm quí cho giai

đoạn sau

Trang 2

2 | P a g e TRƯỜNG THPT CHUYấN NGUYỄN BỈNH KHIấM- QUẢNG NAM

d.Kiến trúc

- Do uy quyền của các vua mà hàng loạt các công trình kiến trúc đã ra đời: Kim tự tháp

Ai Cập, vờn treo Ba-bi-lon, Vạn lý trờng thành,…vào

- Các công trình này thờng đồ sộ thể hiện cho uy quyền của vua chuyên chế

- Ngày nay còn tồn tại một số công trình nh Kim tự tháp Ai Cập, Vạn lý trờng

thành, Cổng I-sơ- ta thành Ba-bi-lon,…vào Những công trình này là những kì tích về

sức lao động và tài năng sáng tạo của con ngời

Một số cõu hỏi:

1.Hóy trỡnh bày vai trũ của nụng dõn cụng xó trong xó hội cổ đại phương Đụng.

Nụng dõn cụng xó là bộ phận đụng đảo nhất, cú vai trũ to lớn trong sản xuất Họ nhận ruộng đất của cụng xó để canh tỏc, song phải nộp một phần sản phẩm thu hoạch được và làm khụng cụng cho quý tộc

Trong quỏ trỡnh phõn hoỏ xó hội, đứng đầu giai cấp thống trị là những ụng vua chuyờn chế và đội ngũ đụng đảo quý tộc, quan lại, chủ ruộng đất và tầng lớp tăng lữ Đú là tầng lớp cú nhiều của cải

và quyền thế, giữ chức vụ tụn giỏo hoặc quản lớ bộ mỏy nhà nước, địa phương Họ sống giàu sang bằng sự búc lột, bổng lộc do nhà nước cấp và do chức vụ đem lại

2.Em hiểu thế nào là chế độ chuyờn chế cổ đại phương Đụng ?

Chế độ chuyờn chế cổ đại phương Đụng là : Là một trong hai mụ hỡnh nhà nước của xó hội loài người thời cổ đại, trong đú vua đứng đầu nhà nước, cú quyền lực tối cao và một bộ mỏy quan liờu giỳp việc thừa hành Cỏc nước phương Đụng cổ đại như Ai Cập, cỏc quốc gia ở Lưỡng Hà, Ấn

Độ, Trung Quốc là điển hỡnh cựa chế độ chuyờn chế cổ đại.]

3.

Tại sao cư dõn trờn lưu vực cỏc dũng sụng lớn ở chõu Á, chõu Phi cú thể sớm phỏt triển thành xó hội cú giai cấp và nhà nước ? Đặc điểm kinh tế của cỏc vựng này là gỡ ?

Tại lưu vực cỏc dũng sụng lớn ở chõu Á và chõu Phi cú nhiều điều kiện thuận lợi như : đất đai màu mỡ, gần nguồn nước tưới, khớ hậu núng ẩm, thuận lợi cho sản xuất nụng nghiệp và sinh sống Bờn cạnh đú cũng cú nhiều khú khăn như : gần cỏc dũng sụng nờn dễ bị lũ lụt do đú đặt ra yờu cầu trị thuỷ cỏc dũng sụng, cụng tỏc trị thuỷ và xõy dựng cỏc cụng trỡnh thuỷ lợi khiến cho cư dõn sống quần tụ thành những trung tõm quần cư lớn và gắn bú trong tổ chức cụng xó Nhờ đú nhà nước sớm hỡnh thành

Đặc điếm kinh tế của cỏc vựng này : Nghề nụng là chớnh, bờn cạnh đú cũn cú chăn nuụi, làm thủ cụng nghiệp và trao đổi hàng hoỏ là những ngành bổ trợ cho nụng nghiệp

Xó hội cổ đại phương Đụng gồm những tầng lớp nào ? Hóy giải thớch vỡ sao ở đõy lại hỡnh thành cỏc tầng lớp xó hội đú

Xó hội cú giai cấp và nhà nước được hỡnh thành từ liờn minh bộ lạc, tức là nhiều bộ lạc cú quan

hệ thõn thuộc với nhau, liờn kết với nhau do nhu cầu trị thuỷ và xõy dựng cỏc cụng trỡnh thuỷ lợi Nhà nước được lập ra để điều hành và quản lớ xó hội Cơ cấu bộ mỏy nhà nước đú mang tớnh chất cựa một nhà nước chuyờn chế trung ương tập quyền Đứng đầu nhà nước là vua

Để cai trị nụng dõn cụng xó và nụ lệ, vua đó dựa vào quý tộc và tụn giỏo, bắt mọi người phải phục tựng Vua tự coi mỡnh là người đại diện của thần thỏnh ở dưới trần gian, người chủ tối cao của đất nước, tự quyết định mọi chớnh sỏch và cụng việc Vua trở thành vua chuyờn chế mà người

Trang 3

3 | P a g e TRƯỜNG THPT CHUYấN NGUYỄN BỈNH KHIấM- QUẢNG NAM

Ai Cập gọi là Pharaụn (cỏi nhà lớn), người Lưỡng Hà gọi là Enxi (người đứng đầu), Trung Quốc gọi là Thiờn tử (con Trời)

Giỳp việc cho nhà vua là một bộ mỏy hành chớnh quan liờu gồm toàn quý tộc, đứng đầu là Vidia (Ai Cập) hoặc Thừa tướng (Trung Quốc) Bộ mỏy này làm cỏc việc thu thuế, xõy dựng cỏc cụng trỡnh cụng cộng như đền thỏp, cung điện, đường sỏ và chỉ huy quõn đội Như thế, chế độ nhà nước của xó hội cú giai cấp đầu tiờn ở phương Đụng, trong đú vua là người đứng đầu, cú quyền lực tối cao, gọi là chế độ chuyờn chế cổ đại

Do điều kiện tự nhiên thuận lợi, sản xuất phát triển mà không cần đợi đến khi xuất hiện công cụ bằng sắt, trong xã hội đã xuất hiện của cải d thừa dẫn đén sự phân hoá xã hội kẻ giàu, ngời nghèo, tầng lớp quí tộc và bình dân Trên cơ sở đó nhà nớc đã ra đời

nào là vua chuyên chế? Vua dựa vào đâu để trở thành chuyên chế?

- Quá trình hình thành nhà nớc là từ các liên minh bộ lạc, do nhu cầu trị thuỷ và xây dựng các công trình thuỷ lợi các liên minh bộ lạc liên kết với nhau -> Nhà nớc ra đời để điều hành, quản

lý xã hội Quyền hành tập trung vào tay nhà vua tạo nên chế độ quân chủ chuyên chế.

- Vua dựa vào bộ máy quí tộc và tôn giáo để bắt mọi ngời phải phục tùng,vua trở thành vua

chuyên chế.

- Chế độ nhà nớc do vua đứng đầu, có quyền lực tối cao(tự coi mình là thần thánh dới trần gian, ngời chủ tối cao của đất nớc, tự quyết định mọi chính sách và công việc) và giúp việc cho vua là

một bộ máy quan liêu , thì đợc gọi là chế độ chuyên chế cổ đại

1.Thiên nhiên và đời sống của con ngời

-Hy Lạp Rô -ma nằm ở ven biển Địa Trung Hải, nhiều đảo, đát canh tác ít và khô cứng, đã tạo ra những thuận lợi và khó khăn:

+ Thuận lợi : Có biển, nhiều hải cảng, giao thông trên biển dễ dàng, nghề hàng hải sớm phát triển + Khó khăn: đất ít và xấu, nên chỉ thích hợp loại cây lu niên, do đó thiếu lơng thực luôn phải nhập

- Việc công cụ bằng sắt ra đời có ý nghĩa: diện tích trồng trọt tăng,sản xuất thủ công và kinh tế hàng hoá tiền tệ phát triển

Nh vậy cuộc sống ban đầu của c dân Địa Trung Hải là: Sớm biết buôn bán, đi biển và trồng trọt.

2.Thị quốc Địa Trung Hải

bằng nghề thủ công và thơng nghiệp nên đã hình thành các thị quốc

- Tổ chức của thị quốc: Về dơn vị hành chính là một nớc, trong nớc thành thị là chủ yếu Thành

thị có lâu đài, phố xá, sân vận

động và bến cảng

- Tính chất dân chủ của thị quốc: Quyền lực không nằm trong tay quí tộc mà nằm trong tay Đại

hội công dân, Hội đồng 500, mọi công dân đều đợc phát biểu và biểu quyết những công việc lớn của quốc gia

- Bản chất của nền dân chủ cổ đại ở Hy-Lạp, Rô- ma: Đó là nền dân chủ chủ nô, dựa vào sự bóc

lột thậm tệ của chủ nô đối với nô lệ

3.Văn hoá cổ đại Hy Lạp và Rô- ma.

a.Lịch và chữ viết

Trang 4

4 | P a g e TRƯỜNG THPT CHUYấN NGUYỄN BỈNH KHIấM- QUẢNG NAM

lần lợt có 30 và 31 ngày, riêng tháng hai có 28 ngày Dù cha thật chính xác nhng cũng rất gần với hiểu biết ngày nay

- Chữ viết: Phát minh ra hệ thống chữ cái A,B,C, lúc đầu có 20 chữ, sau thêm 6 chữ nữa để trở

thành hệ thống chữ cái hoàn chỉnh nh ngày nay

-ý nghĩa của việc phát minh ra chữ viết: Đây là cống hiến lớn lao của c dân ĐTH cho nền văn

minh nhân loại

b.Sự ra đời của khoa học

Chủ yếu các lĩnh vực: toán, lý, sử, địa.

- Khoa học đến Hy Lạp Rô-ma mới thực sự trở thành khoa họcvì có độ chính xác của khoa học,

đạt tới trình độ khái quát thành định lý, lý thuyết và nó thực hiện bởi các nhà khoa học có tên tuổi,

đặt nền móng cho ngành khoa học đó

c.Văn học

- Chủ yếu là kịch(kịch kèm theo hát)

- Một số nhà viết kịch tiêu biểu nh Sô phốc, Ê-sin,

-Giá trị của các vở kịch: Ca ngợi cái đẹp, cái thiện và có tính nhân đạo sâu sắc

d Nghệ thuật

- Nghệ thuật tạc tợng thần và xây đền thờ thần đạt đến đỉnh cao

M t s cõu h i: ột số cõu hỏi: ố cõu hỏi: ỏi:

1.Trỡnh bày ý nghĩa của việc xuất hiện cụng cụ bằng sắt đối với vựng Địa Trung Hải.

Nhờ cụng cụ bằng sắt, diện tớch canh tỏc tăng hơn, việc trồng trọt đó cú kết quả Thực ra, chỉ ở những vựng đất mềm và tốt mới cú thể trồng lỳa (lỳa mỡ, lỳa mạch) Đất đai ở đõy thuận tiện hơn cho việc trồng cỏc loại cõy lưu niờn, cú giỏ trị cao như : nho, ụ liu cam, chanh Con người phải gian khổ khai phỏ từng mảnh đất, phải lao động khú nhọc mới bảo đảm đưực một phần lương thực Vỡ thế, cỏc nước này vẫn phải mua lỳa mỡ, lỳa mạch của người Ai Cập, Tõy Á

Nhiều thợ giỏi, khộo tay đó xuất hiện Họ làm ra những sản phẩm nổi tiếng như đồ gốm với đủ cỏc loại bỡnh, chum, bỏt bằng gốm trỏng men trang trớ hoa văn cú màu sắc và hỡnh vẽ đẹp

Hoạt động thương mại phỏt đạt đó thỳc đẩy việc mở rộng lưu thụng tiền tệ Cỏc thị quốc đều cú đồng tiền riờng của mỡnh Đồng tiền Đờnariuxơ của Rụ-ma, đồng tiền cú hỡnh chim cỳ của A-ten

là những đồng tiền thuộc loại cổ nhất trờn thế giới

Như thế nền kinh tế của cỏc nhà nước ở vựng Địa Trung Hải phỏt triển mau lẹ Hi Lạp và Rụ-ma sớm trở thành cỏc quốc gia giàu mạnh

Đó cú nhiều xưỏng thủ cụng chuyờn sản xuất một mót hàng cú chất lượng cao Nhiều xưỏng thủ cụng cú quy mụ khỏ lớn : cú xưởng từ 10 - 15 người làm, lại cú xưỏng lớn sử dụng từ 10 đến 100 nhõn cụng, đậc biệt mỏ bạc ở Át-tớch cú tới 2000 lao động

Sự phỏt triển của thủ cụng nghiệp làm cho sản xuất hàng hoỏ tăng nhanh, quan hệ thương mại được mở rộng Người Hi Lạp và Rụ-ma đem cỏc sản phẩm của mỡnh như rượu nho, dầu ụ liu, đồ

mĩ nghệ, đồ dựng kim loại, đổ gốm đi bỏn ở mọi miền ven Địa Trung Hải Sản phẩm mua về là lỳa mỡ, sỳc vật, lụng thỳ từ vựng Hắc Hải Ai Cập , tơ lụa, hương liệu, xa xỉ phẩm từ cỏc nước phương Đụng Trong xó hội chiếm nụ ở vựng này, nụ lệ là thứ hàng hoỏ quan trọng bậc nhất Nhiều nơi như Đờ-lốt, Pi-rờ trờ thành trung tõm buụn bỏn nụ lệ lớn của thế giới cổ đại

Trang 5

5 | P a g e TRƯỜNG THPT CHUYấN NGUYỄN BỈNH KHIấM- QUẢNG NAM

Hàng hoỏ được chuyờn chở trờn những chiếc thuyền lớn cú buồm và nhiều mỏi chốo của cỏc nhà buụn giàu Một chiếc tàu chở rượu nho của Rụ-ma dài tới 40m, chứa được 7000 đến 8000 vũ (tức trọng tải từ 350 đến 400 tấn) bị đắm từ thời ấy đó được cỏc nhà khảo cổ học tỡm thấy vào năm

1967 ỏ vựng biển phớa nam nước Phỏp

1 Sự ra đời của các v ơng quốc cổ ở Đông Nam á

-Đông Nam á có điều kiện tự nhiên u đãi-gió mùa, thuận lợi cho sự phát triển của cây lúa nớc và nhiều loại cây trồng khác

*

Điều kiện ra đời các v ơng quốc cổ ở Đông Nam á :

-Đầu Công nguyên, c dân Đông Nam á đã biết sử dụng sử dụng đồ sắt Nông nghiệp vẫn là ngành sản xuất chính, nghề thủ công truyền thống phát triển nh dệt, làm gốm, đúc đồng và rèn sắt

- Việc buôn bán đờng biển rất phát đạt, một số thành thị –hải cảng đã ra đời nh óc Eo (An Giang, Việt Nam) Ta-kô-la ( Mã Lai)…vào

-Do sự ảnh hởng của văn hoá ấn Độ với việc các nớc phát triển văn hoá cổ của mình

Đó chính là điều kiện ra đời các vơng quốc cổ ở Đông Nam á

*Sự hình thành các v ơng quốc cổ:

Khoảng 10 thế kỉ sau công nguyên hàng loạt các vơng quốc nhỏ hình thành: Cham-pa ở Trung Bộ Việt Nam Phù Nam hạ lu sông Mê Công, các vơng quốc ở hạ lu sông Mê Nam và đảo In-đô-nê-xia

2 Sự hình thành và phát triển của các quốc gia phong kiến Đông Nam á

-Từ thế kỉ VII đến X, ở Đông Nam á đã hình thành một số quốc gia phong kiến dân tộc nh Vơng quốc Cam-pu- chia của ngời Khơ me, các vơng quốc của ngời Môn và ngời Miến ở hạ lu sông Mê Nam, ngời In-đô-nê-xi –a ở đảo Xu-ma-tơ-ra và Gia –va…vào

-Từ khoảng nửa sau thế kỉ X đến nửa đầu thế kỉ XVIII là thời kì phát triển nhất của các quốc gia phong kiến Đông Nam á.:

+ In-đô-nê xi-a thống nhất và phát triển hùng mạnh dới vơng triều Mô-giô-pa-hít (1213-1527) + Trên bán đảo Đông Dơng ngoài quốc gia Đại Việt, Chăm pa, vơng quốc Cam -pu-chia từ thế kỉ

IX củng bớc vào thời kì Ăng co huy hoàng

+ Trên lu vực sông I-ra-oa-đi từ giữa thế kỉ XI, mở đầu hình thành và phát trển của vơng quốc Mi-an-ma

+ Thế kỉ XIV thống nhất lập vơng quốc Thái

+ Giữa thế kỉ XIV vơng quốc Lan Xang thành lập

-Biểu hiện sự phát triển thịnh đạt:

+ Kinh tế, cung cấp một khối lợng lớn lúa gạo, sản phẩm thủ công (vải, đồ sứ, chế phẩm kim khí ), nhất là sản vật thiên nhiên, nhiều lái buôn nhiều nớc trên thế giới đến buôn bán

+ Chính trị, tổ chức bộ máy chặt chẽ, kiện toàn từ trung ơng đến địa phơng

+ Văn hoá, các dân tộc Đông Nam á xây dựng đợc một nền văn hoá riêng của mình với những nét độc đáo

M t s cõu h i: ột số cõu hỏi: ố cõu hỏi: ỏi:

1.Sự phỏt triển thịnh đạt của cỏc quốc gia phong kiến Đụng Nam Á thế kỉ X - XVIII được biểu hiện như thế nào ?

Sự phỏt triển thịnh đạt của cỏc quốc gia phong kiến Đụng Nam Á thế kỉ X - XVIII :

-Chớnh trị :

+ Hệ thống chớnh trị ở cỏc nước Đụng Nam Á giai đoạn này được củng cố vững chắc và hoàn thiện Nhà nước Đại Việt vừa tiếp thu vừa sỏng tạo từ mụ hỡnh Trung Hoa để hoàn thiện bộ mỏy quõn chủ đạt đến đỉnh cao dưới thời Lờ sơ Cỏc nhà nước chịu ảnh hưởng của văn hoỏ Ấn Độ cũng được tăng cường, củng cố, đặc biệt là tớn ngưỡng Vua - Thần của người Cam-pu-chia thời

Trang 6

6 | P a g e TRƯỜNG THPT CHUYÊN NGUYỄN BỈNH KHIÊM- QUẢNG NAM

Ăng-co giúp hợp nhất vương quyển và thần quyền của vua Bộ máy nhà nước A-út-thay-a cũng được hoàn thiện thông qua các cuộc cải cách ở thế kỉ XV

+ Mở rộng lãnh thổ, xây dựng các đế quốc lớn, hùng mạnh ở khu vực : Đại Việt, A-út-thay-a, Pa-gan, Mô-giô-pa-hit, Ăng-co

- Kinh tế :

+ Kinh tế nông nghiệp được phát triển mạnh ở khắp các quốc gia Đông Nam Á từ đồng bằng sông Hồng, I-ra-oa-đi, Chao Phray-a, Mê Công nhiều nước đã tiến hình xuất khẩu gạo như A-út-thay-a, Pê-gu

+ Phát triển hoạt động sản xuất thủ công nghiệp, đáng lưu ý là các sản phẩm gồm sứ và tơ lụa của Đại Việt và A-út-thay-a

+ Đông Nam Á có vai trò lớn trong hệ thống thương mại quốc tế, nơi cung cấp nhiều loại hàng hoá, lâm thổ sản, hương liệu, gia vị cho thị trường quốc tế

-Thành tựu trên lĩnh vực kỹ thuật :

+ Trên cơ sở tiếp thu các yếu tố văn hoá bên ngoài (của Ấn Độ, Trung Hoa, Hồi giáo), cư dân Đông Nam Á đã sáng tạo trên nền tảng văn hoá bản địa truyền thống để tạo nên những thành tựu văn hoá rực rỡ

+ Cư dân Đông Nam Á đã để lại những thành tựu chữ viết, văn học, nghệ thuật, các cồng trình kiến trúc tôn giáo, điêu khắc như chữ viết của người Khơ-me, Cham-pa, Lào,

Thái Lan, đền tháp Ăng-co, quần thể kiến trúc Pa-gan, các thành phố cổ A-út-thay-a, Su-khô-thay, Hoàng thành Thăng Long

2.Điều kiện tự nhiên của Đông Nam Á có những thuận lợi và khó khăn gì đối với sự phát triển kinh tế và lịch sử của khu vực ?

Điều kiện tự nhiên của Đông Nam Á tác động đối với sự phát triển kinh tế và lịch sử của khu vực -Thuận lợi:

+ Vị trí địa lí: là giao điểm của con đường giao thông quốc tế, từ Bắc xuống Nam, từ Đông sang Tây Là cầu nối giữa Ấn Độ Dương và Thái Bình Dương, lục địa Á - Âu và ÚC -> thuận lợi cho việc phát triển các mối quan hệ, giao lưu buôn bán quốc tế, Đông Nam Á là khu vực có tầm quan trọng hàng đầu trên thế giới

+ Hệ thống sông ngòi dày đạc : sông Mê Công, sông Hồng, sông Mô Nam, sông I-ra- oa-đi tạo nên những vùng đồng bằng châu thổ màu mỡ phì nhiêu, lưu lượng nước lớn, hàm lượng phù sa cao Đây là điều kiện thuận lợi cho sự quần cư, sinh tụ, phát triển nông nghiệp của cư dân Đông Nam Á từ thời cổ xưa

+ Khí hậu gió mùa : khí hậu nóng, ẩm, mưa nhiều làm cho hệ động thực vật ở Đông Nam Á rất phong phú và đa dạng Nhiệt độ cao, độ ẩm lớn là điều kiện cho cây cối quanh năm xanh tốt, phát triển nông nghiệp Người Đông Nam Á từ xa xưa đã biết trồng lúa và các loại cây ăn quả

Trang 7

7 | P a g e TRƯỜNG THPT CHUYấN NGUYỄN BỈNH KHIấM- QUẢNG NAM

+ Biển : vừa là đường giao thụng quan trọng, vừa là nguồn cung cấp tài nguyờn biển như hải sản, khoỏng sản là điều kiện để phỏt triển cỏc ngành kinh tế biển như khai thỏc dầu mỏ, đỏnh bắt, nuụi trồng thuỷ sản, giao thụng biển và du lịch biển

+ Tài nguyờn thiờn nhiờn : Hệ sinh vật ở Đụng Nam Á tương đối phong phỳ, là quờ hương của nhiều loại động thực vật quý hiếm Ngoài ra, tài nguyờn khoỏng sản giàu cú cũng là nguồn cung cấp nguyờn liệu, nhiờn liệu cho cỏc ngành cụng nghiệp

- Khú khăn :

+ Địa hỡnh bị chia cắt mạnh —> khụng cú những đồng bằng lớn, khú khăn cho giao thụng đường bộ

+ Sự phức tạp của giú mựa đó gõy ra nhiều thiờn tai như bóo lụt, hạn hỏn, sương muối và mưa đỏ + Vị trớ địa lớ là trung tõm của đường giao thụng quốc tế cũng khiến cho Đụng Nam Á ngay từ rất sớm đó bị cỏc nước bờn ngoài nhúm ngú, xõm lược

1 V ơng quốc Cam-pu-chia

-ở Cam pu-chia tộc ngời chủ yếu là Khơ me

- Địa bàn sinh sống ban đầu là phía bắc nớc Cam-pu-chia ngày nay trên cao nguyên Cò Rạt và mạn trung lu sống Mê Công; đến thế kỉ VI Vơng quốc ngời Cam-pu chia đợc thành lập

-Thời kì Ăng-co (802- 1432) là thời kì phát triên nhất của vơng quốc Cam –pu-chia, họ quần c ở bắc Biển hồ, kinh đô là Ăng-co đợc xây dựng ở tây bắc Biển hồ

-Biểu hiện phát triển thịnh đạt:

+Về kinh tế : nông nghiệp, ng nghiệp, thủ công nghiệp đề phát triển

+Xây dựng nhiều công trình kiến trúc lớn

+Ăng co còn chinh phục các nớc láng giềng, trở thành cờng quốc trong khu vực

-Văn hoá: Sáng tạo ra chữ viết riêng của mình trên cơ sở chữ Phạm của ấn Độ Văn học dân gian

và văn học viết với nhng câu truyện có giá trị nghệ thuật

- Kiến trúc, nổi tiếng nhất là quần thể kiến trúc Ăng co

2 V ơng quốc Lào

-C dân cổ chính là ngời Lào Thơng chủ nhân của nền văn hoá đồ đá, đồ đồng

-Đến thế kỉ XIII nhóm ngời nói tiếng Thái di c đến sống hoà hợp với ngời Lào Thơng gọi là Lào Lùm Tổ chức xã hội sơ khai của ngời Lào là các mờng cổ

-Năm 1353 Pha Ngừn thống nhất các mờng Lào lên ngôi đặt tên nớc là Lan Xang (triệu voi) -Thời kì thịnh vợng nhất là cuối thế kỉ XVII đầu thế kỉ XVIII, dới triều vua Xu-li-nha Vông-xa -Những biểu hiện phát triển:

+ Tổ chức bộ máy chặt chẽ hơn: chia đất nớc thành các mờng, đặt quan cai trị, xây dựng quân đội

do nhà vua chỉ huy

+ Buôn bán trao đổi với cả ngời châu Âu Lào còn là trung tâm phật giáo

+ Giữ quan hệ hoà hiếu với Cam-pu-chia và Đại Việt, kiên quyết chống quân xâm lợc Miến Điện -Văn hoá:

+ Ngời Lào sáng tạo ra chữ viết riêng của minh trên cơ sở chữ viết của Cam-pu-chia và Mi-an-ma + Đời sống văn hoá của ngời Lào rất phong phú hồn nhiên

- Kiến trúc: Xây dựng một số công trình kiến trúc Phật giáo điển hình là That Luông ở Viên Chăn -Nền văn hoá truyền thống: Cam-pu-chia và Lào đều chịu ảnh hởng của văn hoá ấn Độ trên các lĩnh vực chữ viết, tôn giáo, văn học , kiến trúc

song tiếp thu mỗi nớc đều đem lồng nội dung của mình vào, xây dựng nền văn hoá đậm đà bản sắc dân tộc

Trang 8

8 | P a g e TRƯỜNG THPT CHUYấN NGUYỄN BỈNH KHIấM- QUẢNG NAM

2.Hóy nờu những nột tiờu biểu của văn hoỏ Cam-pu-chia và văn hoỏ Lào

Những nột tiờu biểu của văn hoỏ Cam-pu-chia và văn hoỏ Lào :

- Văn hoỏ Cam-pu-chia :

+ Sỏng tạo ra những chữ viết của riờng mỡnh trờn

cơ sở chữ Phạn của Ấn

Độ Văn học dõn gian và văn học viết với những cõu chuyện cú giỏ trị nghệ thuật

+ Kiến trỳc nổi tiếng nhất là quần thế kiến trỳc Ăng-co

- Văn hoỏ Lào :

+ Người Lào sỏng tạo ra chữ viết riờng của mỡnh trờn cơ sở chữ viết của Cam-pu-chia và Mi-an-ma

+ Đời sống văn hoỏ của người Lào rất phong phỳ, hồn nhiờn Người Lào cú rất nhiều lễ hội

+ Kiến trỳc : xõy dựng một số cụng trỡnh kiến trỳc Phật giỏo điển hỡnh là thỏp Thạt Luổng ở Viờng Chăn

—> Nộn văn hoỏ truyền thống Cam-pu-chia vào Lào đều chịu ảnh hưởng của văn hoỏ Ấn Độ trẽn cỏc lĩnh vực chữ viết, tụn giỏo, văn học, kiến trỳc Mỗi nước đều lồng vào đú nội dung của mỡnh, xõy dựng nền văn hoỏ đậm đà bỏn sắc dõn tộc

Baứi 10 THễỉI KYỉ HèNH THAỉNH VAỉ PHAÙT TRIEÅNCUÛA CHEÁ ẹOÄ PHONG KIEÁN ễÛ TAÂY AÂU

1.Sự hình thành các v ơng quốc phong kiến ở Tây Âu

-Thế kỉ III, đế quốc Rô-ma lâm vào khủng hoảng, nô lệ nổi dậy đấu tranh sản xuất sút kém, xã hội rối ren

- Cuối thế kỉ V, đế quốc Rô-ma bị ngời Giéc –man xâm chiếm, năm 476 đế quốc Rô ma bị diệt vong, thời đại phong kiến châu Âu hình thành ở châu Âu

-Những việc làm của ngời Giéc –man:

+Thủ tiêu bộ máy nhà nớc cũ, thành lập nên nhiều vơng quốc mới

+Chiếm ruộng đất của chủ nô Rô-ma cũ rồi chia cho nhau

+Từ bỏ các tôn giáo nguyên thuỷ của mình và tiếp thu Ki-tô giáo, xây dựng nhà thờ và tìm cách chiếm ruộng của nông dân.- Các giai cấp mới hình thành: lãnh chúa phong kiến, nông nô ,quan

hệ sản xuất phong kiến ở châu Âu bắt đầu hình thành

2 Xã hội phong kiến Tây Âu

Một số cõu hỏi:

1.Lập bảng niờn biểu tiến trỡnh phỏt triển của lịch sử Vương

quốc Cam-pu-chia

Bảng niờn biểu tiến trỡnh phỏt triển của lịch sử Vương quốc

Cam-pu-chia :

Thời gian Nội dung lịch sử

Thế kỉ VI - VIII Thời kỡ hỡnh thành và bước đầu phỏt triển của

nhà nước Cam-pu-chia sơ kỡ, cũn cú tờn gọi là Bha-va-pu-ra Khu vực ban đầu của vương quốc này ớ trung lưu sụng Mờ Cụng

Thế kỉ IX - XV Là thời kỡ Ảng-co, giai đoạn phỏt triển của

Cam-pu-chia

Thế kỉ XVI -

XIX

Giai đoạn suy yếu và khủng hoảng của Cam-pu-chia

Trang 9

9 | P a g e TRƯỜNG THPT CHUYấN NGUYỄN BỈNH KHIấM- QUẢNG NAM

-Giữa thế kỉ IX các lãnh địa phong kiến Tây Âu ra đời, đây là đơn vị chính trị kinh tế cơ bản trong thời kì phong kiến phân quyền

- Các giai cấp trong xã hội:

+Nông nô là ngời sản xuất chính trong các lãnh địa Họ bị gắn chặt và lệ thuộc vào lãnh chúa +Lãnh chúa có cuộc sống nhàn rỗi, xa hoa, sung sớng bằng việc bóc lột tô thuế và sức lao động của nông nô

- Lãnh địa là một cơ sở kinh tế đóng kín, mang tính chất tự nhiên, tự cung, tự cấp, tự túc

-Lãnh địa là một đơn vị chính trị độc lập có quân đội, toà án, pháp luật riêng, chế độ thuế khoá riêng, tiền tệ riêng…vào

3.Sự xuất hiện thành thị trung đại

-Nguyên nhân thành thị ra đời:

+ Tây Âu đã xuất hiện những tiền đề của nền kinh tế hàng hoá

+ Thị trờng buôn bán tự do

+ Thủ công nghiệp diễn ra quá trình chuyên môn hoá

- Thợ thủ công đến ngã ba đờn, bến sông nơi có đông ngời qua lại lập xởng sản xuất và buôn bán hình thành các thành thị

-Vai trò thành thị:

+Phá vỡ nền kinh tế t nhiên, tự cấp, tự túc, tạo điều kiện cho kinh tế hàng hoá phát triển, +Góp phần tích cực xoá bỏ chế độ phân quyền…vào Đặc biệt mang lại không khí tự do cho xã hội phong kiến Tây Âu

M t s cõu h i: ột số cõu hỏi: ố cõu hỏi: ỏi:

1.Khi tràn vào lónh thổ Rụ-ma, người Giộc-man đó làm gỡ? Những việc làm đú cú tỏc động như thế nào đến quỏ trỡnh hỡnh thành quan hệ sản xuất phong kiến ở chõu Âu ?

- Khi vào lónh thổ của đế quốc Rụ-ma, người Giộc-man đó thủ tiờu bộ mỏy nhà nước cũ, thành

lập cỏc vương quốc mới của họ Người Giộc-man cũn chiếm đất của chủ nụ Rụ-ma cũ rồi chia cho nhau, trong đú cỏc tướng lĩnh quõn sự và quý tộc được phần nhiều hơn Đồng thời, cỏc thủ lĩnh bộ lạc, cỏc quý tộc thị tộc của người Giộc-man cũng tự xưng vua, phong cỏc tước vị như cụng tước, bỏ tước, nam tước tạo nờn đẳng cấp quý tộc vũ sĩ

- Người Giộc-man cũng từ bỏ cỏc tụn giỏo nguyờn thuỷ của mỡnh, tiếp thu Ki-tụ giỏo Họ xõy dựng nhà thờ và tỡm cỏch chiếm đoạt ruộng đất của nụng dõn Đồng thời, vua cũng phong tặng đất đai theo tước vị của cỏc quý tộc trong nhà thờ Tầng lớp quý tộc tăng lữ được hỡnh thành

2.Thế nào là lónh địa phong kiến ? Đời sống kinh tế và chớnh trị trong cỏc lónh địa đú như thế nào ?

Lónh địa phong kiến :

- Lónh địa là một khu đất rộng rộng: dú cú cả đất trồng trọt Trong khu đất của lónh chỳa cú những lõu đài, dinh thự, nhà thờ, nhà kho, chuồng trại cú hào sõu, tường cao, tạo thành những phỏo đài kiờn cố

- Đời sống kinh tế :

+ Nụng nụ nhận ruộng đất của lónh chỳa cày Gấy và nộp tụ, ngoài ra cũn dệt vải, may quần ỏo, làm giầy dộp, đúng đồ đạc, vũ khớ , chi mua một vài hàng nhu yếu phẩm như sắt, tơ lụa, đồ trang sức

Trang 10

10 | P a g e TRƯỜNG THPT CHUYÊN NGUYỄN BỈNH KHIÊM- QUẢNG NAM

+ Thủ công nghiệp cũng chỉ hoạt dộng trong lãnh địa, nông nô làm các nghề phụ như dệt vải, may quần áo, làm công cụ , lãnh chúa có những xưởng thủ công riêng như xưởng rèn, đồ gốm, may mặc

+ Lãnh địa là đơn vị kinh tế tự nhiên, tự cấp, tự túc, việc trao đổi buón bán trong lãnh địa đóng vai trò thứ yếu

- Đời sống chính trị trong lãnh địa :

+ Mỗi lãnh địa là một đơn vị chính trị độc lạp, lãnh chúa được coi là ông vua con, có quân đội, toà án, pháp luật riêng, chế độ thuế khoá, tiền tệ riêng

+ Đời sống lãnh chúa :

Lãnh chúa có cuộc sống nhàn rỗi, xa hoa; sung sướng, thời bình chỉ luyện tập cung kiếm, cưỡi ngựa, dạ hội, tiệc tùng

Đối với nông nô : bóc lột nặng nề và đối xử hết sức tàn nhẫn

+ Đời sống nông nô:

Nông nô là người sản xuất chính trong các lãnh địa Họ bị gắn chặt và lệ thuộc vào lãnh chúa, nhận ruộng đất vể cày cây và phải nộp tô nặng, ngoài ra họ còn phải nộp nhiều thứ thuế khác Song họ vẫn được tự do trong sản xuất, có gia đình riêng, có nông cụ và gia súc

3.

Thành thị trung đại đã được hình thành như thế nào ? Cư dân sống ở đó làm những nghề

gì ?

Do sản xuất phát triển, từ thế kỉ XI, ở Tây Âu đã xuất hiện những tiền đề của nền kinh tế hàng hoá Giờ đây, sản phẩm được bán ra thị trường một cách tự do, không bị đóng kín trong lãnh địa Trong các ngành thù công nghiệp đã diễn ra quá trình chuyên môn hoá tương đối mạnh mẽ Một

số thợ giỏi chỉ làm một nghề thủ công riêng biệt như rèn, mộc, làm đồ da, đồ gốm v.v và sống bằng việc trao đổi sản phẩm thủ công của mình với những nông nó khác

Dần dần, để có điều kiện thuận lợi nhất cho hoạt động sản xuất, trao đổi sản phẩm, một số thợ thủ công đã tìm cách thoát khỏi lãnh địa bằng cách bỏ trốn hoặc dùng tiền chuộc lại thân phận Họ đến những nơi có đông naười qua lại như ngã ba đường, bến sông v.v để lập các xưởng sản xuất

và buôn bán hàng hoá Từ đó, các thành thị ra đời

Trong các thành thị, cư dân chủ yếu gốm những thợ thủ công và thương nhân

4.Trình bày nguồn gốc và vai trò của các thành thị trung đại châu Âu

Nguồn gốc và vai trò của thành thị trung đại Tây Âu :

- Nguồn gốc :

+ Thủ công nghiệp diễn ra quá trình chuyên môn hoá mạnh mẽ, nhiều người bỏ ruộng đất làm nghề thủ công Những người thợ thủ công tìm cách tách khỏi lãnh địa bằng cách chuộc thân phận

Ngày đăng: 25/01/2016, 11:47

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w