1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Thiết kế cung cấp điện cho một chung cư cao tầng

55 507 5

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 55
Dung lượng 1,02 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Đất nước ta trong những năm gần đây đã có những bước tiến mạnh mẽ trên rất nhiều lĩnh vực.Kinh tế ngày càng phát triển, khoa học kỹ thuật ngày càng được nâng cao...Bên cạnh đó ngành công nghiệp điện cũng được quan tâm phát triển đáp ứng nhu cầu phát triển chung của xã hội. Cung cấp điện là một phần rất quan trọng trong ngành công nghiệp điện.Các khu công nghiệp, các nhà máy, xí nghiệp hay các khu đô thị sẽ được cung cấp điện một cấp an toàn, hiệu quả và tiết kiệm nhất. Đề tài được chọn để thực hiện là :Thiết kế cung cấp điện cho một chung cư cao tầng.Em đã cố gắng vận dụng kiến thức học tập được trong môn học Cung cấpđ iện, cũng như kiến thức của các môn chuyên ngành để thực hiện đồ án.Ngoài những nỗ lực của bản thân, em cũng nhận được những hướng dẫn, góp ý của các thầy cô trong khoa và các bạn trong lớp. Em xin chân thành cảm ơn sự hướng dẫn tận tình của thầy PHẠM Mạnh Hải đã giúp em hoàn thành đồ án môn học này.

Trang 1

Lời mở đầu

Đất nước ta trong những năm gần đây đã có những bước tiến mạnh mẽ trên rấtnhiều lĩnh vực.Kinh tế ngày càng phát triển, khoa học kỹ thuật ngày càng được nângcao Bên cạnh đó ngành công nghiệp điện cũng được quan tâm phát triển đáp ứngnhu cầu phát triển chung của xã hội

Cung cấp điện là một phần rất quan trọng trong ngành công nghiệp điện.Cáckhu công nghiệp, các nhà máy, xí nghiệp hay các khu đô thị sẽ được cung cấp điệnmột cấp an toàn, hiệu quả và tiết kiệm nhất

Đề tài được chọn để thực hiện là :"Thiết kế cung cấp điện cho một chung cư caotầng".Em đã cố gắng vận dụng kiến thức học tập được trong môn học Cung cấp điện,cũng như kiến thức của các môn chuyên ngành để thực hiện đồ án.Ngoài những nỗlực của bản thân, em cũng nhận được những hướng dẫn, góp ý của các thầy cô trongkhoa và các bạn trong lớp

Em xin chân thành cảm ơn sự hướng dẫn tận tình của thầy PHẠM Mạnh Hải đãgiúp em hoàn thành đồ án môn học này

Hà Nội, Ngày 20 tháng 5 năm 2014Sinh viên: Phan Quốc Cường

1

Trang 2

1 Tính toán nhu cầu phụ tải 1

1.1 Phụ tải sinh hoạt 1

1.2 Phụ tải động lực 4

1.2.1 Công suất tính toán các thang máy 4

1.2.2 Công suất tính toán các máy bơm 5

1.2.3 Tổng phụ tải động lực 6

1.3 Phụ tải chiếu sáng 7

1.3.1 Phụ tải chiếu sáng trong nhà 7

1.3.2 Phụ tải chiếu sáng ngoài trời 7

1.4 Tổng hợp phụ tải 8

2 Xác định sơ đồ cung cấp điện 10 2.1 Chọn vị trí đặt trạm biến áp 10

2.2 Lựa chọn phương án 11

3 Chọn số lượng, công suất máy biến áp và chọn tiết diện dây dẫn 16 3.1 Chọn số lượng và công suất máy biến áp 16

3.2 Chọn tiết diện dây 20

3.2.1 Chọn dây dẫn từ nguồn đấu điện vào trạm biến áp 21

3.2.2 Chọn dây dẫn từ trạm biến áp tới tủ phân phối 21

3.2.3 Chọn dây dẫn đến các tầng 22

4 Chọn thiết bị điện 29 4.1 Tính toán ngắn mạch 29

4.2 Chọn thiết bị phía cao áp 33

Trang 3

4.2.1 Chọn máy cắt 33

4.2.2 Chọn dao cách ly 33

4.2.3 Chọn chống sét van 35

4.3 Chọn thiết bị của các tủ phân phối 35

4.3.1 Chọn thanh cái 35

4.3.2 Chọn sứ cách điện 36

4.3.3 Chọn máy biến dòng 37

4.3.4 Chọn aptomat phía hạ áp 38

4.3.5 Chọn máy phát dự phòng 41

4.4 Kiểm tra chế độ khởi động các động cơ 42

5 Tính toán chế độ mạng điện 44 5.1 Tổn thất điện áp 44

5.2 Tổn thất công suất 45

5.3 Tổn thất điện năng 46

6 Tính toán nối đất 47 6.1 Sơ đồ nguyên lý mạng điện cung cấp cho toà nhà chung cư 49

Trang 4

Tính toán nhu cầu phụ tải

Phụ tải của các chung cư bao gồm 3 thành phần cơ bản là phụ tải sinh hoạt, phụ tảiđộng lực và phụ tải chiếu sáng

1.1 Phụ tải sinh hoạt

Phụ tải sinh hoạt thường chiếm tỷ lệ phần lớn hơn so với phụ tải động lực

Theo bảng số liệu thiết kế trên ta có:

Tổng số hộ trên 1 tầng là:

n.t=6+2+2=10 (hộ)

Tổng số căn hộ trong chung cư là:

Nh = Nh.t=12.10=120 (hộ)Trước hết cần xác định mô hình dự báo phụ tải: Phụ tải gia tăng theo hàm tuyếntính:

P0−i= P0[1 + a(t − t0)]

Trong đó:

a :Suất tăng phụ tải hằng năm,a=4,5%

P0:phụ tải năm cơ sở t0,(chu kỳ thiết kế là 7 năm,coi năm cơ sở là năm hiện tại t0=0).Phụ tải sinh hoạt phụ thuộc vào các loại trang thiết bị được sử dụng trong các căn

Trang 5

Đồ án cung cấp điện GVHD: TS.PHẠM Mạnh Hải

hộ,mỗi căn hộ thì có rất nhiều trang thiết bị khác nhau,tuy vậy thành phần phụ tảiđiện trong nấu bếp thường chiếm phần lớn cơ cấu phụ tải

Do đó ta nghiên cứu phụ tải theo trang bị trong nhà bếp,cụ thể là các căn hộtrang bị bếp ga hay bếp điện Vì thiết kế cung cấp điện cho một khu chung cư thuộckhu vực nội thành của thành phố rất lớn nên theo bảng 10.pl (tra tại [8] :

thành tiêu Có bếp ga Có sử dụng bếp điện

phố m2/ hộ Trung Trong đó Trung Trong đó

bình Nội thành Ngoại thành bình Nội thành Ngoại thànhRất lớn 70 1,25 1,83 1,10 1,82 2,53 1,66

Bảng 1.1: Suất phụ tải sinh hoạt thành phố,kW/hộ

Ứng với nội thành thành phố rất lớn,suất tiêu thụ trung bình của hộ gia đình sửdụng bếp ga là : P0=1,83 kW/hộ

Trang 6

Trong đó:

kcc: hệ số tính đến phụ tải chiếu sáng chung trong tòa nhà với:kcc = nt.50/0 ,ntlà sốtầng nên kcc=1.05);

kdt- hệ số đồng thời, phụ thuộc vào số căn hộ;

P0- suất tiêu thụ trung bình của mỗi căn hộ (P0 = 1,83 kW/hộ);

Trang 7

Đồ án cung cấp điện GVHD: TS.PHẠM Mạnh Hải

Pđl: công suất tính toán của phụ tải động lực, kW.

knc.đl: hệ số nhu cầu của phụ tải động lực,thường lấy bằng 0,9.

PtmP: công suất tính toán của các thang máy

Pb: công suất tính toán của các máy bơm

1.2.1 Công suất tính toán các thang máy

Công suất tính toán của thang máy được xác định theo biểu thức:

knc.tm: hệ số nhu cầu của thang máy, xác định theo bảng 2.pl

nt: số lượng thang máy

Ptmi: công suất của thang máy thứ i,kW

Do thang máy làm việc theo chế độ ngắn hạn lặp lại, nên công suất của chúng cầnphải quy về chế độ làm việc dài hạn theo biểu thức:

Ptm= Pn.tm√

ε

Trang 8

Trong đó:

Ptm: công suất định mức của động cơ thang máy( kW)

ε: hệ số tiếp điện của thang máy (chọn ε = 0,6)

Áp dụng vào thiết kế chung cư cụ thể ta có:

Chung cư có 2 thang máy nhỏ và 1 thang máy lớn Công suất định mức tương ứnglà: 2x5,5 và 1x20

1.2.2 Công suất tính toán các máy bơm

STT Chức Năng Số Lượng Công Suất Tổng

Bảng 1.3: Bảng số lượng, công suất máy bơm

Công suất tính toán các máy bơm được tính theo công thức:

knc: Hệ số nhu cầu của các thiết bị vệ sinh kỹ thuật (bơm), theo bảng 3.pl

Trang 9

Đồ án cung cấp điện GVHD: TS.PHẠM Mạnh Hải

Tổng số máy bơm của chung cư là 16, được chia thành 3 nhóm

Công suất mỗi nhóm tính theo công thức:

Vậy ta có :

Trang 10

Pdl = knc.dl(PtmP + Pb)= 0,9.(24,01+81,23) = 105,24 kWTheo bảng 9.pl ta có đối với các thiết bị động lực là máy bơm cos ϕ = 0, 85 và theođầu bài cos ϕtm=0.65.

1.3.1 Phụ tải chiếu sáng trong nhà

Phụ tải chiếu sáng trong nhà đã được tính toán gộp vào phần tính toán phụ tải sinhhoạt, đã có nhân với hệ số kcc (lấy bằng 5% tổng phụ tải sinh hoạt)

1.3.2 Phụ tải chiếu sáng ngoài trời

Tính toán theo mật độ chiều dài (phụ thuộc vào chiều dài chung quanh căn hộ);bồnhoa quy về diện tích của một con đường để tính

Chiếu sáng ngoài trời với tổng chiều dài bằng 5 lần chiều cao của tòa nhà, suất côngsuất chiếu sáng là : P0cs2= 0,03 kW/m

Ta có:

Pcscc = L.P0cs2Trong đó:

L: Tổng chiều dài chiếu sáng ngoài trời.L=5.3,7.12=222 (m)

Vậy công suất cần cho chiếu sáng công cộng:

Pcscc= 222.0,03 =6,66 kW

Trang 11

Đồ án cung cấp điện GVHD: TS.PHẠM Mạnh Hải

các bóng đèn tại các chiếu nghỉ của cầu thang.Như vậy với chung cư 12 tầng chúng

ta có 11 bóng đèn tại các chiếu nghỉ.Với công suất mỗi bóng đèn là 40W ta có tổngcông suất chiếu nghỉ là:

Pcn = 40.11 = 440W = 0, 44kWVậy tổng công suất dùng cho chiếu sáng là: Pcs = 6, 66 + 0, 44 = 7, 1kW

1.4 Tổng hợp phụ tải

Như vậy, phụ tải của chung cư được phân thành 3 nhóm:

1 Nhóm phụ tải sinh hoạt được xác định theo phương pháp hệ số đồng thời vàcông suất đặt

2 Phụ tải của nhóm động lực được xác định theo phương pháp hệ số nhu cầu

3 Phụ tải của nhóm chiếu sáng

Phụ tải tính toán của toàn điểm chung cư sẽ được xác định theo phương pháp hệ sốnhu cầu:

PttP = kncP Ptt.iTrong đó:

knc: Hệ số nhu cầu phụ thuộc vào số nhóm phụ tải (tra bảng 4.pl)

Ptt.i: là phụ tải tính toán của các nhóm được tổng hợp trong bảng sau:

NHÓM Ptt(kW)Phu tải sinh hoạt 85,6Phụ tải động lực 105,24Phụ tải chiếu sáng 7,1

Bảng 1.5: Bảng công suất các nhóm phụ tải

Trang 12

Theo bảng 4.pl ta chọn knc= 0,85 (ứng với n = 3,mạng hạ áp).

Vậy ta có :

PttP = 0.85(85, 6 + 105, 24 + 7, 1) = 168, 25kWCông suất toàn phần của tòa nhà:

Stp = Ptt

P

cosϕtb.tp, kVATrong đó:

cos ϕtb.tp: hệ số công suất trung bình của phụ tải trong tòa nhà:

cosϕtb.tp = Psh cos ϕsh+ Pđl cos ϕdl + Pcs cos ϕcs

Psh+ Pđl+ Pcs

Hệ số công suất của phụ tải chung cư được xác định theo bảng 9.pl

+ Hệ số công suất phụ tải sinh hoạt : cos ϕsh= 0,96

+ Hệ số công suất động lực được tính ở phần trên : cos ϕđl= 0,81

+ Chiếu sáng ngoài trời : cos ϕcs= 1

Vậy ta có:

QttP = Stp sin ϕtb = 190, 76.0, 46 = 87, 75( kVAr)

Nhận xét : Từ những kết quả trên, ta thấy phụ tải động lực lớn nhất so với hai phụ tải

còn lại Nó tiêu thụ công suất tác dụng lớn nhất nhưng hệ số công suất nhỏ nhất vì tiêu thụ công suất phản kháng nhỏ nhất.Phụ tải chiếu sáng thì ngược lại

Trang 13

Trạm biến áp cũng có thể đặt ở tầng hầm bên trong hoặc bên ngoài tòa nhà.Phương án đặt trạm biến áp ở tầng hầm gần đây được áp dụng nhiều, tuy nhiên ởđây cần đặc biệt lưu ý đến hệ thống thông thoáng và điều kiện làm mát của trạm.Nhìn chung, để chọn vị trí lắp đặt tối ưu cần phải giải bài toán kinh tế-kỹ thuật, trong

đó cần phải xét đến tất cả các yếu tố có liên quan

Cho phép đặt TBA trong khu nhà chung cư nhưng phòng phải được cách âm tốt

và phải đảm bảo yêu cầu kĩ thuật theo tiêu chuẩn mức ồn cho phép trong công trìnhcông cộng 20 TCN 175/1990 Trạm phải có tường ngăn cháy cách li với phòng kề sát

và phải có lối ra trực tiếp Trong trạm có thể đặt máy biến áp (MBA) có hệ thống làmmát bất kì

Chọn vị trí đặt trạm biến áp là tầng hầm Vì những lý do sau:

+ Tiết kiệm được một diện tích đất nhỏ

+ Làm tăng tính an toàn cung cấp điện đối với con người

+ Tránh được các yếu tố bất lợi của thời tiết gây ra

10

Trang 14

đồ cấp điện ngoài trời, số tầng của tòa nhà, sự hiện diện của cửa hàng, văn phòng,công sở, số lượng thiết bị động lực và yêu cầu về độ tin cậy cung cấp điện Phụ thuộcvào những yếu tố trên mỗi tòa nhà có thể có một, hai, ba hoặc nhiều tủ phân phối.

Sơ đồ mạng điện trong nhà cho các tòa nhà có độ cao trung bình (khoảng 9-16tầng) có thể áp dụng sơ đồ hình tia hoặc sơ đồ đường trục phân nhánh

Tính toán lựa chọn so sánh 3 phương án:

• Phương án 1 : Sơ đồ mạng điện bên ngoài với 2 đường dây cung cấp; sơ đồ

mạng điện trong nhà với 2 trục đứng cấp điện cho các căn hộ qua các tầng,mỗi trục sẽ cấp điện cho nửa số hộ của tầng

• Phương án 2: Sơ đồ mạng điện bên ngoài với 2 đường dây cung cấp; sơ đồ

mạng điện trong nhà gồm 1 trục đứng cung cấp cho tất cả các tầng

• Phương án 3 : Sơ đồ mạng điện bên ngoài với 2 đường dây cung cấp; sơ đồ

mạng điện trong nhà là sơ đồ tia (Các tầng được cung cấp điện bằng các tuyếnđộc lập)

Trang 15

Đồ án cung cấp điện GVHD: TS.PHẠM Mạnh Hải

Mạng điện bên ngoài

Như vậy cả 3 phương án đều có chung mạng điện bên ngoài như sau:

Hình 2.1: Mạng điện bên ngoài

Máy phát dự phòng được sử dụng trong trường hợp bị mất điện lưới, khi đó hệthống phụ tải chiếu sáng, phụ tải động lực sẽ nhận điện từ máy phát dự phòngnày.Phụ tải sinh hoạt sẽ không được nhận điện vì chung cư là hộ loại III

Trang 16

Phương án 1

Hình vẽ mô tả kiểu đi dây của phương án

Hình 2.2: Đi 2 đường dây trục chạy dọc theo chung cư

Chúng ta có 2 đường dây trục chạy dọc chung cư Mỗi đường dây có nhiệm vụcung cấp điện đến một nửa số hộ của mỗi tầng (ta xem mỗi tầng bố trí các căn hộđối xứng hai bên)

Trang 17

Đồ án cung cấp điện GVHD: TS.PHẠM Mạnh Hải

Phương án 2

Hình vẽ mô tả kiểu đi dây của phương án

Hình 2.3: Đi dây 1 trục chạy dọc theo chung cư

Đường dây trục sẽ cung cấp điện cho tất cả các tầng của chung cư.Các căn hộ cóthể lấy điện trực tiếp từ dây trục hay lấy điện từ tủ phân phối tầng

Trang 18

Phương án 3

Hình vẽ mô tả kiểu đi dây của phương án

Hình 2.4: Đi dây hình tia tới tất cả các tầng

Mỗi tầng sẽ nhận điện từ 1 đường dây riêng biệt chạy từ tủ phân phối tổng

Trang 19

Chương 3

Chọn số lượng, công suất máy biến áp

và chọn tiết diện dây dẫn

3.1 Chọn số lượng và công suất máy biến áp

Việc lựa chọn máy biến áp phải đảm bảo các yêu cầu cung cấp điện liên tục, chấtlượng và an toàn Các trạm biến áp cung cấp điện cho phụ tải loại I và loại II phảidùng không ít hơn 2 máy Trong trường hợp sự cố một máy thì ta sẽ chuyển toàn bộphụ tải về máy không sự cố

Phụ tải của chung cư cao tầng được coi là loại III, suất thiệt hại do mất điện là:

gth=4500 đ/kWh

Tổng công suất tính toán của toàn chung cư không kể đến tổn thất là:

Stp= 190,76 kVA

Ta chọn máy biến áp theo các điều kiện sau:

- Điều kiện bình thường: Tổng công suất của các máy biến áp phải lớn hơn hoặcbằng công suất tính toán tổng

ΣSđmBA > Stp

- Điều kiện sự cố: Khi xảy ra sự cố ở 1 máy biến áp công suất lớn nhất thì hiệu củatổng công suất các máy biến áp trừ đi công suất mấy biến áp lớn nhất nhân với 1,4phải lớn hơn hoặc bằng tổng công suất của phụ tải:

1, 4.SđmBA > Stp

16

Trang 20

Lúc này ta căn cứ vào Stpđể lựa chọn công suất máy biến áp 22/0,4kV như sau:Phương án A: Ta dùng 2 MBA loại 160 kVA.

Phương án B: Ta dùng 1 MBA loại 250 kVA

Các tham số của máy biến áp do công ty thiết bị điện Đông Anh sản xuất tra trongcatalogue [7] được thể hiện trong bảng sau :

SBA,kVA ∆P0,kW ∆Pk,kW Vốn đầu tư, 106VNĐ

Bảng 3.1: Bảng thông số MBA được lựa chọn

Dưới góc độ kỹ thuật độ tin cậy cung cấp điện:

Đối với phương án A: khi có sự cố ở 1 trong 2 máy biến áp thì máy còn lại sẽ phảigánh toàn bộ phụ tải

Đối với phương án B: sẽ phải ngừng cung cấp điện cho các hộ tiêu thụ khi có sự cốtrong máy biến áp

Để đảm bảo sự tương đồng về kỹ thuật của các phương án cần phải xét đến thànhphần thiệt hại do mất điện khi có sự cố xảy ra ở 1 trong các máy biến áp

Phương án A

Trước hết ta cần kiểm tra 2 điều kiện hoạt động của MBA trong điều kiện bình thường

và khi sự cố :

Điều kiện khi bình thường : 2.160 = 320 kVA>190,76 kVA

Điều kiện khi sự cố : 1,4.160 =224 kVA>190,76 kVA

Như vậy 2 MBA thoả mãn điều kiện hoạt động

Phụ tải tính toán của toàn chung cư qua các năm được xác định theo biểu thức:

Si = Picos ϕTrong đó:

P = P + P + P = P k k

n

P(n k ) + P + P

Trang 21

Đồ án cung cấp điện GVHD: TS.PHẠM Mạnh Hải

Ta tính toán cho năm thứ nhất (t=1):

Trong đó:Tf = 24h: thời gian mất điện trung bình năm

Xác định tổn thất điện năng trong các máy biến áp:

Trang 22

Trong đó :

atc = 0, 2đối với máy biến áp phân phối

avh = 0, 1đối với trạm biến áp

K giá tiền mua máy biến áp

Trang 23

Đồ án cung cấp điện GVHD: TS.PHẠM Mạnh Hải

Bảng 3.3: Bảng tính toán chi phí phương án B

Từ 2 bảng tổng kết của 2 phương án ta dễ dàng chọn phương án A với 2 máy biến

áp có công suất 160kVA

3.2 Chọn tiết diện dây

Theo xu hướng phát triển tại các đô thị, nhằm loại bỏ bớt đi các trạm phân phốitrung gian, chúng ta sẽ chọn đi dây từ nguồn 22kV vào trạm biến áp của chung cư

Để tăng độ tin cậy của mạng điện, sơ đồ được bố trí 2 đường dây hỗ trợ dự phòngcho nhau sao cho mỗi đường dây có thể mang tải an toàn khi có sự cố ở 1 trong 2đường dây mà không làm giảm chất lượng điện trên đầu vào của các hộ tiêu thụ.Các mạch điện sinh hoạt, chiếu sáng và thang máy được xây dựng độc lập với nhau.Mạch chiếu sáng có trang bị hệ thống tự động đóng ngắt theo chương trình xác định.Trạm biến áp đặt trong tầng hầm của chung cư nên khi tính toán chọn tiết diệndây dẫn ta phải chọn dây dẫn theo từng chặng như sau:

+ Chọn dây dẫn từ nguồn đấu điện vào trạm biến áp

+ Chọn dây dẫn từ trạm biến áp tới tủ phân phối

+ Chọn dây dẫn đến các tầng

+ Chọn dây dẫn cho mạng điện thang máy

Trang 24

+ Chọn dây dẫn cho mạng điện trạm bơm nước.

+ Chọn dây dẫn cho mạng điện chiếu sáng

3.2.1 Chọn dây dẫn từ nguồn đấu điện vào trạm biến áp

Chọn cáp từ nguồn tới trạm biến áp (tính theo phương pháp mật độ dòng điện kinh

tế Jkt):

Nguồn cấp là đường dây 22 kV, TBA 22/0,4(kV).Khoảng cách từ điểm đấu điện đếntrạm biến áp là 67m

Chọn loại dây A với Tmax = 4370hứng với Jkt= 1, 1A/mm2

Dòng điện lớn nhất chạy trên cáp bỏ qua tổn thất của TBA và các đường dây chínhcủa chung cư là :

I = √Stp3.n.U =

190, 76

√3.22 = 5, 01(A)Vậy tiết diện dây kinh tế cần thiết là:

Kiểm tra tổn thất điện áp cho phép

Với dây A-35 nhôm lõi thép, khoảng cách trung bình hình học là 2m, tra bảng thông

số dây A-35 (tra [6]) ta được:

Ta thấy ∆U < ∆Ucpcho nên dây thoả mãn điều kiện

3.2.2 Chọn dây dẫn từ trạm biến áp tới tủ phân phối

Chọn dây dẫn từ trạm biến áp tới tủ phân phối (tính theo phương pháp Icp) vớikhoảng cách l=20m, đi dây lộ kép

Trang 25

Đồ án cung cấp điện GVHD: TS.PHẠM Mạnh Hải

Icp> Ilv.max2.k1.k2Trong đó:

Icp: là dòng điện cho phép của dây dẫn tiêu chuẩn, A

Ilv.max: là dòng điện cực đại lâu dài chạy trong dây dẫn, A

k1: là hệ số tính đến môi trường đặt dây

k2: là hệ số xét tới điều kiện ảnh hưởng của các dây dẫn đặt gần nhau

Khi đó

Icp > Ilv.max2.k1.k2 =

275, 342.1.1 = 137.67ANhư vậy Icp > 137, 67A

Ta chọn loại cáp vặn xoắn lõi đồng cách điện XLPE, vỏ PVC do hãng FURUKAWA chếtạo với tiết diện F=35mm2có Icp = 150A(tra tại [2])

Ta thấy ∆U < ∆Ucp

Vậy cáp đã chọn thoả mãn yêu cầu

3.2.3 Chọn dây dẫn đến các tầng

3.2.3.1 Phương án 1

Đường dây được đi theo trục thẳng đứng, như vậy ta có thể coi phụ tải ở chung cư làphụ tải phân bố đều

Chiều cao toà nhà là : l=3,7.12=44,4 m

Dòng điện làm việc chạy trên đường dây :

I1 = √ PshΣ

3.Uđm cos ϕsh =

85, 6

√3.0, 4.0, 96 = 128, 7A

Trang 26

Do chúng ta đi dây lộ kép nên dòng Icptrên mỗi dây là :

Icp > I12.k1.k2.k3 =

128, 72.1.1.1 = 64, 35A

Ta chọn cáp vặn xoắn lõi đồng cách điện XLPE vỏ PVC của hãng FURUKAWA chế tạovới F=16 mm2có Icp = 95A(tra tại [2]):

Ta thấy : ∆U < ∆Ucp

Vậy cáp đã chọn thoả mãn yêu cầu

Tổn thất điện năng trong năm :

C1 = C∆.∆A1 = 1800.3494, 4 = 6, 29.106VNĐGiá thành 1m cáp là : 64700đ/m

Khi đó giá tiền của 2 đường dây là :

G = 2.64700.44, 4 = 5, 74.106VNĐ

3.2.3.2 Phương án 2

Đường dây được đi theo 1 trục thẳng đứng, như vậy ta có thể coi phụ tải ở chung cư

là phụ tải phân bố đều

Chiều cao toà nhà là : l=3,7.12=44,4 m

Dòng điện làm việc chạy trên đường dây :

I2 = √ PshΣ

3.Uđm cos ϕsh =

85, 6

√3.0, 4.0, 96 = 128, 7A

Do chúng ta đi dây lộ đơn nên dòng Icptrên dây là :

I > I2 = 128, 7 = 128, 7A

Trang 27

Đồ án cung cấp điện GVHD: TS.PHẠM Mạnh Hải

Ta chọn cáp vặn xoắn lõi đồng cách điện XLPE vỏ PVC của hãng FURUKAWA chế tạovới F=35 mm2có Icp = 150A(tra tại [2]):

Ta thấy : ∆U < ∆Ucp

Vậy cáp đã chọn thoả mãn yêu cầu

Tổn thất điện năng trong năm :

C2 = C∆.∆A1 = 1800.3160, 16 = 5, 69.106VNĐGiá thành 1m cáp là :135100đ/m

Khi đó giá tiền của đường dây là :

Icp > I3

k1.k2.k3

= 19, 941.1.1 = 19, 94A

Ngày đăng: 25/01/2016, 09:05

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
[1] Bài giảng Cung cấp điện TS.PHẠM Mạnh Hải Khác
[2] Hệ thống cung cấp điện tập 1 của TS.Trần Quang Khánh , nhà xuất bản khoa học kỹ thuật, tháng 7 năm 2006 Khác
[3] Giáo trình cung cấp điện TS.Ngô Hồng Quang, nhà xuất bản Giáo Dục năm 2010 Khác
[5] Bảo hộ lao động và kỹ thuật an toàn điện TS.Trần Quang Khánh, nhà xuất bản khoa học kỹ thuật, năm 2008 Khác
[6] Sổ tay lựa chọn và tra cứu thiết bị điện từ 0,4-500kV TS.Ngô Hồng Quang, nhà xuất bản khoa học kỹ thuật năm 2002 Khác
[8] Giáo trình Cung cấp điện theo tiêu chuẩn IEC TS.Trần Quang Khánh, nhà xuất bản khoa học kỹ thuật , năm 2012 Khác

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 1.3: Bảng số lượng, công suất máy bơm - Thiết kế cung cấp điện cho một chung cư cao tầng
Bảng 1.3 Bảng số lượng, công suất máy bơm (Trang 8)
Bảng 1.4: Bảng công suất các nhóm - Thiết kế cung cấp điện cho một chung cư cao tầng
Bảng 1.4 Bảng công suất các nhóm (Trang 9)
Hình 2.1: Mạng điện bên ngoài - Thiết kế cung cấp điện cho một chung cư cao tầng
Hình 2.1 Mạng điện bên ngoài (Trang 15)
Hình vẽ mô tả kiểu đi dây của phương án. - Thiết kế cung cấp điện cho một chung cư cao tầng
Hình v ẽ mô tả kiểu đi dây của phương án (Trang 16)
Hình vẽ mô tả kiểu đi dây của phương án. - Thiết kế cung cấp điện cho một chung cư cao tầng
Hình v ẽ mô tả kiểu đi dây của phương án (Trang 17)
Hình vẽ mô tả kiểu đi dây của phương án - Thiết kế cung cấp điện cho một chung cư cao tầng
Hình v ẽ mô tả kiểu đi dây của phương án (Trang 18)
Bảng 3.2: Bảng toán chi phí phương án A - Thiết kế cung cấp điện cho một chung cư cao tầng
Bảng 3.2 Bảng toán chi phí phương án A (Trang 22)
Bảng 3.3: Bảng tính toán chi phí phương án B - Thiết kế cung cấp điện cho một chung cư cao tầng
Bảng 3.3 Bảng tính toán chi phí phương án B (Trang 23)
Sơ đồ các điểm ngắn mạch : - Thiết kế cung cấp điện cho một chung cư cao tầng
Sơ đồ c ác điểm ngắn mạch : (Trang 33)
Bảng 4.6: Thông số thanh cái - Thiết kế cung cấp điện cho một chung cư cao tầng
Bảng 4.6 Thông số thanh cái (Trang 39)
Bảng 4.7: Thông số sứ cách điện - Thiết kế cung cấp điện cho một chung cư cao tầng
Bảng 4.7 Thông số sứ cách điện (Trang 40)
Bảng 5.1: Bảng tính tổn thất điện áp - Thiết kế cung cấp điện cho một chung cư cao tầng
Bảng 5.1 Bảng tính tổn thất điện áp (Trang 48)
Bảng 5.2: Bảng tính toán tổn thất công suất - Thiết kế cung cấp điện cho một chung cư cao tầng
Bảng 5.2 Bảng tính toán tổn thất công suất (Trang 49)
Hình 6.2: Sơ đồ mạng điện phía hạ áp - Thiết kế cung cấp điện cho một chung cư cao tầng
Hình 6.2 Sơ đồ mạng điện phía hạ áp (Trang 53)
Sơ đồ mạng điện tổng thể của chung cư 12 tầng : - Thiết kế cung cấp điện cho một chung cư cao tầng
Sơ đồ m ạng điện tổng thể của chung cư 12 tầng : (Trang 54)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w