xác định một số đặc trưng hao mòn nhóm pittông-xécmăng-xylanh động cơ đầu máy diezel sử dụng trong ngành đường sắt việt nam
Trang 12.3.3 Xác định một số đặc trưng hao mòn nhóm pittông-xécmăng-xylanh động cơ
đầu máy diezel sử dụng trong ngành đường sắt Việt Nam
Chất lượng vận dụng của đầu máy được thể hiện qua hàng loạt các chỉ tiêu kinh tế-kỹ thuật của nó, trong đó có các chỉ tiêu về độ tin cậy, thể hiện khả năng làm việc, mức độ hao mòn, hư hỏng của các chi tiết trên đầu máy trong các điều kiện làm việc cụ thể
Để góp phần làm sáng tỏ những biến đổi về chất lượng của các chi tiết đầu máy trong quá trình khai thác cũng như góp phần nghiên cứu nâng cao hiệu quả vận dụng và hoàn thiện quy trình sửa chữa đầu máy, cần tiến hành những khảo sát và nghiên cứu về hao mòn các cụm chi tiết chính trên các loại đầu máy
Đặc tính kỹ thuật nói chung và một số thông số cơ bản của các chi tiết nhóm pittông-xécmăng-xylanh động cơ đầu máy D9E, D12E, D13E và D18E được thể hiện trong bảng 2.2
Bảng 2.2 Đặc tính kỹ thuật các chi tiết nhóm pittông-xécmăng-xylanh
của một số động cơ đầu máy diezel sử dụng ở Việt Nam
4 Loại động cơ dizel Caterpilla
D398 230 DRK6S ALCO251-D CKL-8TR240 CO
Xylanh
11 Đường kính trong (mm) 158,75 +0,04 230,00+0,046 228,56 241,30
12 Đường kính ngoài, mm 184,00 274 260,45 270,00
Pittông
14 Hành trình pittông (mm) 203,20 260,00 266,70 304,80
15 Đường kính pittông, mm 157,65 -0,07 230,00 -0,05 226,51+0,08 241,30
16 Chiều dài pittông, mm 208,00 296,00 309,00 346,50
Xécmăng
Xécmăng lửa
-20 Đường kính trong, mm 144,75+0,02 - 212,56 0,02
-Xécmăng khí
23 Đường kính ngoài, mm 158,75-0,02 - 228,56-0,02 241,35
24 Đường kính trong, mm 146,350,03 - 212,560,05 233,15
Xécmăng dầu
27 Đường kính ngoài, mm 158,75-0,02 230,000,05 228,56-0,02 241,35
Trang 229 Khe hở miệng, mm 0,43+0,02 0,9-1,2 0,76+0,02 0,80
Để thực hiện mục tiêu nghiên cứu, đã tiến hành khảo sát quá trình hao mòn các chi tiết nhóm pittông-xécmăng-xylanh của các loại động cơ đầu máy diezel D9E, D12E, D13E và D18E vận dụng tại các Xí nghiệp Đầu máy Sài Gòn, Đà Nẵng, Vinh và Hà Nội thông qua việc theo dõi, đo đạc, thu thập và thống kê các số liệu về hao mòn các chi tiết đó ở các cấp sửa chữa có giải thể như cấp 2, cấp 3, cấp ky (100.000, 200.000, 250.000, 400.000 và 500.000 km chạy của đầu máy) trong khoảng thời gian từ 1990 đến 1999 Các số liệu này được đo đạc cho từng vị trí cụ thể của từng xylanh, pittông, từng xécmăng theo đúng các quy định trong Quy trình sửa chữa do Liên hiệp Đường sắt Việt Nam ban hành
Kết quả nhận được sau quá trình xử lý số liệu bao gồm các thông số đặc trưng hao mòn khác nhau (chủ yếu là kỳ vọng toán độ mòn ở một thời điểm xác định, tương ứng với một cấp sửa chữa xác định, và quy luật hao mòn hay cường độ hao mòn), trong đó quan trọng nhất
là các giá trị kỳ vọng toán cường độ hao mòn của xylanh, pittông và cường độ gia tăng khe hở miệng của xécmăng theo thời gian làm việc của đầu máy tính bằng kilômét chạy (mm/105km) Dưới đây đơn cử giới thiệu các giá trị kỳ vọng toán độ mòn tổng hợp của xylanh, pittông
ở các cấp sửa chữa và cường độ hao mòn tổng hợp của chúng, độ gia tăng khe hở miệng tổng hợp của các loại xécmăng ở các cấp sửa chữa và cường độ gia tăng khe hở miệng xécmăng Các đồ thị hàm mật độ và và hàm phân bố xác suất các thông số hao mòn nhóm pittông-xécmăng-xylanh động cơ đầu máy D12E, D9E, D13E và D18E được thể hiện trên các hình 2.1 - 2.6 Các kết quả được cho trong các bảng 2.3-2.8
2.3.4 Phân tích kết quả nghiên cứu
Các kết quả nhận được cho thấy: Các phân bố hao mòn thực nghiệm tuân theo luật phân bố lý thuyết Gauss, lôga chuẩn, gamma hoặc Veibull, trong đó hầu hết các phân bố có
xu hướng tuân theo luật phân bố lý thuyết Gamma
Đối với xylanh động cơ
1-Cường độ hao mòn tổng hợp của xylanh nằm trong phạm vi 0,0171 - 0,0839 mm/105
km, trong đó cường độ hao mòn tổng hợp nhỏ nhất là của xylanh đầu máy D12E (Đà Nẵng), sau đó là D18E, D12E (HN), D13E và lớn nhất là của D9E
2-Nếu lấy giá trị cường độ hao mòn tổng hợp nhỏ nhất của xylanh động cơ đầu máy D12E (ĐN) làm cơ sở so sánh thì cường độ hao mòn tổng hợp của xylanh động cơ đầu máy D18E lớn hơn gấp 1,228 lần, đầu máy D12E(HN) gấp 1,298 lần, đầu máy D13E gấp 3,216 lần
và đầu máy D9E gấp 4,906 lần
3-Cường độ hao mòn tổng hợp của xylanh trong mặt phẳng vuông góc (VG) với đường tâm trục khuỷu lớn hơn so với trong mặt phẳng song song (SS), tỷ lệ cường độ hao mòn của xylanh giữa hai mặt phẳng đó nằm trong phạm vi 1,09-1,58
4-Cường độ hao mòn tổng hợp của xylanh tại vùng ĐCT lớn hơn so với tại vùng ĐCD
và nằm trong phạm vi 1,17-3,62
Đối với pittông động cơ
1-Cường độ hao mòn tổng hợp của pittông nằm trong phạm vi 0,0156-0,0815 mm/105
km, trong đó cường độ hao mòn tổng hợp nhỏ nhất là của pittông đầu máy D18E, sau đó là D12E(ĐN), D9E và lớn nhất là của đầu máy D13E
2- Nếu lấy giá trị cường độ hao mòn tổng hợp nhỏ nhất của pittông động cơ đầu máy D18E làm cơ sở so sánh thì cường độ hao mòn tổng hợp của pittông động cơ đầu máy D12E(ĐN) lớn hơn gấp 1,045 lần, đầu máy D12E(ĐN) gấp 1,298 lần, đầu máy D9E gấp 5,224 lần và đầu máy D13E gấp 6,801 lần
3-Cường độ hao mòn tổng hợp của pittông trong mặt phẳng vuông góc (VG) với đường tâm trục khuỷu lớn hơn so với trong mặt phẳng song song (SS), tỷ lệ cường độ hao mòn của xylanh giữa hai mặt phẳng đó nằm trong phạm vi 1,133-1,340
Đối với các loại xécmăng động cơ
1-Cường độ gia tăng khe hở miệng tổng hợp của xécmăng khí thứ nhất nằm trong giới hạn 0,2285-0,9939 mm/105 km, trong đó cường độ gia tăng khe hở miệng tổng hợp nhỏ nhất là của đầu máy D12E(HN), sau đó là của đầu máy D18E, D13E và lớn nhất là của đầu máy D9E
Trang 32-Cường độ gia tăng khe hở miệng tổng hợp của xécmăng dầu thứ nhất nằm trong giới hạn 0,1165-0,5319 mm/105 km, trong đó cường độ gia tăng khe hở miệng tổng hợp nhỏ nhất là của đầu máy D18E, sau đó là của đầu máy D12E(ĐN), D9E và lớn nhất là của D13E
Hình 2.1 Đồ thị kết quả xử lý số liệu hao mòn XL1 (ĐCT VG)
động cơ đầu máy D12E
Trang 4Hình 2.2 Đồ thị kết quả xử lý số liệu độ gia tăng khe hở miệng XMK số 1
động cơ đầu máy D12E Hình 2.3 Đồ thị kết quả xử lý số liệu hao mòn PT1 động cơ đầu máy D9E
Trang 5Hình 2.4 Đồ thị kết quả xử lý số liệu hao mòn XL2 động cơ đầu máy D9E
Hình 2.5 Đồ thị kết quả xử lý số liệu hao mòn XL1 động cơ đầu máy D13E
Trang 6Hình 2.6 Đồ thị kết quả xử lý số liệu hao mòn xylanh động cơ đầu máy D18E