1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

QUY TRÌNH KIỂM TÓAN KHOẢN MỤC NỢ PHẢI THU VÀ DOANH THU BÁN HÀNG, CUNG CẤP DỊCH VỤ

65 371 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 65
Dung lượng 696,96 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Nhận thức được tầm quan trọng của khoản mục nợ phải thu và doanh thu, người viết quyết định chọn đề tài “QUY TRÌNH Chuyên đề được cấu thành bởi 4 chương: Chương 1: Tổng quan về công ty T

Trang 1

Do yêu cầu khách quan của nền kinh tế thị trường, hoạt động kiểm toán Việt Nam

đã ra đời và đang có những bước tiến đáng kể cũng như nỗ lực không ngừng để theo kịp với hoạt động kiểm toán quốc tế Với việc ra đởi của chuẩn mực kiểm toán Việt Nam (VSA) và những khuyến khích của Chính phủ đối với hoạt động kiểm toán, hoạt động kiểm toán Việt Nam đã có những thuận lợi đáng kể

Tuy nhiên, với khoản thời gian 10 năm hoạt động, các công ty kiểm toán Việt Nam vẫn chưa tích lũy được những kinh nghiệm cần thiết để đáp ứng các đòi hỏi của ngành kiểm toán và chưa thể cạnh tranh được với các công ty kiểm toán nước ngoài tại Việt Nam Trong bối cảnh này, các công ty kiểm toán Việt Nam buộc phải biết tận dụng ưu thế, đầu

tư nghiên cứu, liên kết với các công ty kiểm toán quốc tế … để học hỏi kinh nghiệm và nắm bắt những kỷ thuật kiểm toán hiện đại, khoa học để có thể cạnh tranh được ngay trên chính sân nhà

Bởi những thông tin mang tính chất quyết định mà Báo cáo tài chính truyền tải, các công ty kiểm toán ngày càng cố gắng hoàn thiện trình độ và kỹ thuật kiểm toán để hoàn thành vai trò của mình Báo cáo tài chính cùng với các khoản mục của nó ngày càng được kiểm toán chặc chẽ với hy vọng mang lại cái nhìn đúng đắn về tình hình tài chính của công

ty từ những người quan tâm

Qua thời gian thực tập, tìm hiểu và tiếp cận thực tiễn kiểm toán tại Công ty TNHH Dịch Vụ Kiểm toán và Tư Vấn Kế Toán Bắc Đẩu Nhận thức được tầm quan trọng của khoản mục nợ phải thu và doanh thu, người viết quyết định chọn đề tài “QUY TRÌNH

Chuyên đề được cấu thành bởi 4 chương:

Chương 1: Tổng quan về công ty TNHH dịch vụ kiểm toán và tư vấn kế toán Bắc Đẩu (PACO)

Chương 2: Cơ sở lý luận về kiểm toán nợ phải thu và doanh thu bán hàng, cung cấp dịch

từ quý Công ty, quý Thầy, Cô và các bạn đồng nghiệp

T

Trang 2

1.1 Tổng quan về Công ty kiểm toán Bắc Đẩu (PACO):

1.1.1 Quá trình hình thành & phát triển của công ty:

ầu những năm 90, nước ta từng bước chuyển sang nền kinh tế thị trường theo định hướng xã hội chủ nghĩa Cùng với sự ra đời của Luật đầu tư nước ngoài ban hành tại Việt Nam ngày 12/11/1996, Việt Nam thực sự trở thành điểm đầu tư đầy hứa hẹn đối với các nhà đầu tư nước ngoài Từ đó, cùng với lượng vốn đầu tư khổng lồ ồ ạt đổ vào thị trường Việt Nam là nhu cầu rất lớn đối với hoạt động kiểm toán Yêu cầu đặt ra đối với hoạt động kiểm toán báo cáo tài chính của đơn vị là phải thể hiện những thông tin trung thực và hợp lý về hoạt động của công ty nhằm đáp ứng nhu cầu quản lý của Nhà nước đối với các doanh nghiệp Thêm vào đó là sư ra đời của thị trường chứng khoán càng làm tăng thêm nhu cầu đối với các hoạt động kiểm toán Đáp ứng nhu cầu đó, các công ty kiểm toán ra đời Công

ty trách nhiệm hữu hạn kiểm toán và tư vấn kế toán Bắc đẩu (PACO) được thành lập ngày 12/04/2001 theo Giấy chứng nhận đăng ký số 4102004517 do Sở Kế Hoạch và Đầu Tư Thành phố Hồ Chí Minh cấp, là một trong số đó

PACO là một trong 108công ty có đủ điều kiện hành nghề kiểm toán theo công văn số 127/VACPA ngày 22/11/2006 của hội Kiểm toán viên hành nghề Việt Nam (VACPA)

 Công ty lấy tên là : Công ty TNHH Dịch Vụ Kiểm Toán Và Tư Vấn Kế Toán BẮC ĐẨU

 Tên giao dịch : POLARIS AUDITING CO., LTD

 Tên viết tắt : PACO

 Địa chỉ hoạt động : 30 Hoa Cúc (Khu dân cư Rạch Miễu), F7, Q Phú Nhuận, Tp HCM

 Giám đốc : Hoàng Thị Phúc

 Điện thoại : (08)3517869

 Email : kiemtoanbacdau@gmail.com

1.1.2 Thời gian hoạt động

Qua 8 năm hoạt động, hiện nay công ty có văn phòng đại diện đặt tại số 30 Hoa Cúc (Khu dân cư Rạch Miễu), F7, Q Phú Nhuận, Tp HCM Quá trình hoạt động của công ty trong

8 năm qua rất tốt, thể hiện ở sự mở rộng quy mô, tăng cường đội ngũ nhân viên nhằm đáp ứng nhu cầu ngày càng cao của thị trường

Hiện nay công ty Bắc Đẩu đang là đơn vị cung cấp dịch vụ kiểm toán và tư vấn kế toán cho hơn 200 doanh nghiệp, hầu hết là doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài đang kinh doanh tại Việt Nam Số lượng khách hàng không ngừng gia tăng theo thời gian chính là minh chứng cho uy tín và chất lượng của dịch vụ kiểm toán do công ty cung cấp

1.1.3 Cơ cấu tổ chức

Đ

Trang 3

Giám đốc

Bộ phận kiểm toán

và tư vấn

Bộ phận hành chính

Sơ đồ 1.1: Sơ đồ cơ cấu tổ chức của Công ty Kiểm toán Bắc Đẩu

1.2 Đội ngũ nhân viên Bắc Đẩu:

Hiện tại công ty Kiểm toán Bắc Đẩu có khoảng 30 nhân viên, trong đó 5 nhân viên có chứng chỉ kiểm toán viên (CPA) Các nhân viên làm việc chuyên nghiệp và có nhiều kinh nghiệm trong lĩnh vực kế toán, kiểm toán, tư vấn tài chính

Mỗi nhân viên đều được đào tạo về kiến thức chuyên môn, luôn cập nhật thông tin về các văn bản quy phạm pháp luật mới, các chính sách, thông tư mới… nhằm trau dồi thêm khả năng nghiệp vụ của mình

Không chỉ trao dồi kiến thức chuyên môn, các nhân viên ở PACO còn luôn quan tâm, đề cao nguyên tắc đạo đức nghề nghiệp, đó là: tính độc lập, khách quan, chính trực, bảo vệ quyền lợi và bí mật kinh doanh của khách hàng trên cơ sở tuân thủ theo pháp luật

Đội ngũ nhân viên trẻ trung, năng động nhưng vững vàng về kiến thức chuyên môn là một trong những điểm nổi bật của Bắc Đẩu Làm việc ở Bắc Đẩu tạo điều kiện cho mỗi cá nhân phát huy khả năng của mình, các nhân viên không ngừng trau dồi kiến thức, học tập kinh nghiệm lẫn nhau, tạo ra môi trường làm việc chuyên nghiệp, hiệu quả và thân thiện Điều này làm cho Bắc Đẩu luôn có một sự đoàn kết nhất trí cao trong nội bộ tạo điều kiện cho Bắc Đẩu ngày càng phát triển mạnh mẽ

Xây dựng một đội ngũ nhân viên có trình độ, có năng lực chuyên môn và tinh thần trách nhiệm cao trong công việc cùng với một môi trường làm việc đoàn kết, thân thiện là mục tiêu

mà công ty luôn hướng đến (Công ty kiểm toán Bắc Đẩu (2007), Tài liệu hướng dẫn lưu hành nội bộ Công ty kiểm toán Bắc Đẩu)

1.3 Các dịch vụ do Công ty Bắc Đẩu cung cấp

1.3.1 Dịch vụ kế toán & tư vấn kế toán

Trang 4

• Ghi chép sổ sách kế toán, lập báo cáo Thuế, Báo cáo Tài chính quý, năm

• Tư vấn và hỗ trợ các doanh nghiệp chuyển đổi Báo Cáo Tài Chính (BCTC) được lập theo Chế độ kế toán Việt Nam sang hình thức phù hợp với nguyên tắc kế toán chung được thừa nhận

• Tư vấn và trợ giúp các doanh nghiệp trong việc xây dựng hệ thống kế toán phù hợp với yêu cầu quản lý và các quy định về chế độ kế toán Việt Nam

• Cài đặt và hướng dẫn khách hàng sử dụng phần mềm kế toán do công ty cung cấp (Công ty kiểm toán Bắc Đẩu (2007), Tài liệu hướng dẫn lưu hành nội bộ Công ty kiểm toán Bắc Đẩu)

1.3.2 Dịch vụ kiểm toán

Dịch vụ kiểm toán luôn là dịch vụ mang lại cho công ty kiểm toán và tư vấn Bắc Đẩu (PACO) nguồn doanh thu lớn nhất và đây cũng là dịch vụ chủ yếu mà công ty cung cấp cho khách hàng, chiếm 97% doanh số Dịch vụ này bao gồm :

• Kiểm toán Báo cáo tài chính

• Kiểm toán vốn đầu tư

• Kiểm toán chi phí Xây dựng cơ bản(Công ty kiểm toán Bắc Đẩu (2007), Tài liệu hướng dẫn lưu hành nội bộ Công ty kiểm toán Bắc Đẩu)

1.3.3 Dịch vụ tư vấn thuế

Với những kinh nghiệm quí báu sau thời gian dài tư vấn thuế và đội ngũ nhân viên nắm vững pháp luật về thuế, dịch vụ tư vấn thuế của công ty luôn mang lại cho khách hàng sự yên tâm nhất vì đã vừa thực hiện đầy đủ nghĩa vụ với nhà nước và đảm bảo lợi ích cho doanh nghiệp Giúp các công ty định ra các chiến lược hiệu quả cho việc thực hiện các chính sách thuế Các dịch vụ về Thuế do công ty cung cấp gồm có:

• Thuế nhà thầu

• Lập hồ sơ khai thuế thu nhập doanh nghiệp, lập tờ khai thuế giá trị gia tăng, thuế thu nhập cá nhân…

• Tư vấn các loại thuế khác

1.3.4 Thiết kế và cài đặt phần mềm kế toán

• Công ty cung cấp các phần mềm kế toán được viết, cài đặt sử dụng riêng theo yêu cầu đặc biệt của từng khách hàng

• Các phần mềm kế toán này có thể cung cấp in ra các chứng từ sổ sách và báo cáo thích hợp với chế độ kế toán Việt Nam, đồng thời có thề sử dụng sổ sách ghi chép song ngữ giữa Hoa - Việt, Anh – Việt

• Các phần mềm kế toán này có thể sử dụng phục vụ trong các ngành công nghiệp khác nhau từ dịch vụ, thương mại, xây dựng, sản xuất, xuất nhập khẩu đến các loại hình kinh doanh khác (Công ty kiểm toán Bắc Đẩu (2007), Tài liệu hướng dẫn lưu hành nội bộ Công ty kiểm toán Bắc Đẩu)

Trang 5

1.4 Mục tiêu và phương hướng hoạt động

 Về phương hướng: Để đạt những mục tiêu nêu trên công ty đã đưa ra những phương hướng như sau:

• Về kế hoạch kinh doanh: Hoàn thành với chất lượng cao các hợp đồng đã kí kết, tăng cường công tác ngoại giao, quảng bá, tiếp thị khách hàng để mở rộng thị trường, tiếp tục xây dựng các quy trình kiểm toán thống nhất nhằm bảo đảm phù hợp với sự thay đổi trong chuẩn mực kế toán, kiểm toán, các thông tư, nghị định mới được ban hành

• Về công tác quản lý: Nâng cao năng lực quản lý, khả năng lãnh đạo trong nội bộ các phòng ban từ đó đảm bảo khả năng hoạt động đáp ứng nhu cầu khách hàng cũng như đảm bảo sự phát triển bền vững trong quá trình xây dựng mở rộng quy mô doanh nghiệp sau này

• Về công tác đào tạo, nâng cao trình độ chuyên môn và đạo đức kiểm toán viên: Công ty đưa ra các chương trình tập huấn, các lớp bồi dưỡng nghiệp

vụ chuyên môn cho cán bộ nhân viên Luôn cập nhật và phổ biến các văn bản, quy định, các chính sách mới ban hành nhằm cung cấp thêm nhiều kiến thức cho đội ngũ nhân viên đồng thời đảm bảo các nhân viên luôn tuân thủ các tiêu chuẩn, nguyên tắc hành nghề kiểm toán (Công ty kiểm toán Bắc Đẩu (2007), Tài liệu hướng dẫn lưu hành nội bộ Công ty kiểm toán Bắc Đẩu)

Trang 6

CHƯƠNG II:

CƠ SỞ LÝ LUẬN

KIỂM TOÁN NỢ PHẢI THU

 DOANH THU BÁN HÀNG, CUNG CẤP DỊCH VỤ

Trang 7

2.1 Khái quát về khoản mục nợ phải thu và doanh thu bán hàng, cung cấp dịch vụ

2.1.1 Khoản mục nợ phải thu

2.1.1.1 Khái niệm

Nợ phải thu khách hàng là khoản nợ phải thu của doanh nghiệp với khách hàng về tiền bán sản phẩm, hàng hoá, cung cấp lao vụ, dịch vụ … theo phương thức bán chịu hoặc phương thức nhận tiền trước (Khoa kế toán kiểm toán (2006), kế toán tài chính, Công ty TNHH một thành viên In Kinh tế)

Trên Bảng cân đối kế toán, khoản mục nợ phải thu khách hàng được trình bày tại phần

A “Tài sản ngắn hạn”, gồm các khoản mục nợ phải thu khách hàng ghi theo số phải thu gộp

và khoản mục dự phòng nợ phải thu khó đòi được ghi âm Do đó hiệu số giữa nợ phải thu khách hàng và dự phòng và dự phòng nợ phải thu khó đòi sẽ phản ánh số nợ phải thu thuần, tức giá trị thuần có thể thực hiện được Riêng các khoản nợ phài thu dài hạn được trình bày trong phần B “Tài sản dài hạn.” (Khoa kế toán- kiểm toán (2007), Kiểm Toán, NXB lao động- xã hội, trang 392-401)

Khoản mục phải thu khách hàng là một bộ phận trong chu kì bán chịu hàng hóa dịch

vụ và thu tiền Chu kì được bắt đầu bằng đơn đặt hàng của khách hàng, phản ánh qua tài khoản

nợ phải thu và kết thúc bằng việc tất toán khoản nợ phải thu đó

2.1.1.2 Sơ đồ hạch toán

Khoản mục phải thu khách hàng là một bộ phận trong chu trình bán chịu hàng hóa , dịch vụ và thu tiền Chu kỳ được bắt đầu bằng một đơn đặt hàng của khách hàng và chấm dứt bằng sự chuyển đổi hàng hóa hoặc dịch vụ thành một khoản phải thu và cuối cùng thành tiền mặt Sơ đồ sau đây tóm tắt tông tin tài chính chuyển động qua các tài khoản khác nhau trong chu trình bán hàng và thu tiền (Công ty kiểm toán Bắc Đẩu (2007), Tài liệu hướng dẫn lưu hành nội bộ Công ty kiểm toán Bắc Đẩu)

Trang 8

Sơ đồ 2.1: SƠ ĐỒ CÁC TÀI KHOẢN TRONG CHU KỲ BÁN CHỊU HÀNG

HÓA, SẢN PHẨM VÀ THU TIỀN

Chiết khấu, giảm giá, hàng bị trả lại

2.1.1.3 Đặc điểm khoản mục nợ phải thu

• Nợ phải thu khách hàng là một khoản mục khá nhạy cảm với những gian lận như bị nhân viên chiếm dụng hoặc tham ô

• Nợ phải thu khách hàng là một khoản mục có liên quan trực tiếp đến kết quả kinh doanh, số lượng nghiệp vụ phát sinh khá lớn Do đó, khoản mục này là đối tượng để sử dụng các thủ thuật thổi phồng doanh thu và lợi nhuận của đơn vị

• Người sử dụng báo cáo tài chính thường có khuynh hướng dựa vào mối liên

hệ giữa tài sản với công nợ để đánh giá khả năng thanh toán của doanh nghiệp Do đó luôn có khả năng là đơn vị sẽ cố tình trình bày sai lệch báo cáo tài chính, bằng cách ghi tăng các khoản nợ phải thu khách hàng so với thực tế nhằm làm cho khả năng thanh toán của doanh nghiệp được biểu hiện khác đi

• Nợ phải thu được trình bày theo giá trị thuần có thể thực hiện được Tuy nhiên, do việc lập dự phòng nợ phải thu khó đòi cho nợ phải thu khách hàng

Trang 9

thường dựa vào ước tính của nhà quản lý nên có nhiều khả năng sai sót và khó kiểm tra

• Hầu hết các khoản tiền thu được của doanh nghiệp đều có liên quan đến khoản nợ phải thu khách hàng, do đó gian lận rất dễ phát sinh .” (Khoa kế toán- kiểm toán (2007), Kiểm Toán, NXB lao động- xã hội, trang 392-401)

2.1.1.4 Mục tiêu kiểm toán khoản mục nợ phải thu khách hàng

Hình 2.1: Yêu cầu của chuẩn mực về KSNB trong kiểm toán BCTC (TS Vũ Hữu Đức, bài

giảng Kiểm soát nội bộ, lide 33)

Chính xác Các khoản nợ phải thu khách hàng được ghi chép đúng với số tiền gộp trên báo cáo tài chính và phù hợp giữa sổ chi tiết nợ phải thu khách hàng với sổ

cái khoản mục nợ phải thu khách hàng

Đánh giá Trị giá tài khoản phải thu được công bố theo giá trị thuần có thể thực hiện

Bảng 2.1: Mục tiêu kiểm toán khoản mục nợ phải thu khách hàng

Đánh giá ban đầu

rủi ro kiểm soát

Trình bày và công bố

Trang 10

2.1.2 Khoản mục doanh thu bán hàng, cung cấp dịch vụ

2.1.2.1 Khái niệm

Theo VSA 14: “Doanh thu là tổng giá trị các lợi ích kinh tế doanh nghiệp thu được trong kì kế toán, phát sinh từ hoạt động sản xuất kinh doanh thông thường của doanh nghiệp, góp phần làm tăng vốn chủ sở hữu” Doanh thu gồm có: doanh thu bán hàng và cung cấp dịch

vụ, doanh thu từ lãi, tiền bản quyền, cổ tức và lợi nhuận được chia

Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ: là toàn bộ số tiền thu được hoặc sẽ thu được

từ các giao dịch và các nghiệp vụ phát sinh doanh thu như bán sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ cho khách hàng, bao gồm các khoản phụ thu và phí thu thêm ngoài giá bán (nếu có) (Theo Hệ thống kế toán Việt Nam – 1995) (Khoa kế toán- kiểm toán (2007), Kiểm Toán, NXB lao động-

xã hội, trang 527-535)

Ngoài ra, doanh thu bán hàng còn bao gồm:

• Thu từ trợ giá của Nhà nước khi thực hiện việc cung cấp sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ theo yêu cầu của Nhà nước

• Giá trị sản phẩm đem biếu tặng hoặc tiêu dùng nội bộ ( theo giá thị trường) Doanh thu được trình bày trên Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh bao gồm:

• Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ

• Các khoản giảm trừ doanh thu và doanh thu thuần

Doanh thu thuần là doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ đã khấu trừ đi các khoản chiết khấu thương mại, giảm giá hàng bán, hàng bán bị trả lại, thuế tiêu thụ đặc biệt hoặc thuế xuất khẩu tính trên doanh thu thực hiện trong kỳ (nếu có) Riêng đối với các doanh nghiệp nộp thuế VAT theo phương pháp trực tiếp thì VAT đầu ra được tính vào doanh thu bán hàng, sau đó được đưa vào khoản giảm trừ doanh thu để loại khỏi doanh thu thuần (Khoa kế toán- kiểm toán (2007), Kiểm Toán, NXB lao động- xã hội, trang 527-535)

Trang 11

Sơ đồ 2.2: Sơ đồ chu trình ghi nhận doanh thu (Công ty kiểm toán Bắc Đẩu (2007), Tài liệu

hướng dẫn lưu hành nội bộ Công ty kiểm toán Bắc Đẩu)

2.1.2.3 Đặc điểm khoản mục doanh thu bán hàng, cung cấp dịch vụ

Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ là một khoản mục trọng yếu trên Báo cáo tài chính vì đó là cơ sở để người sử dụng đánh giá về tình hình hoạt động và quy mô kinh doanh của doanh nghiệp Do đó, khoản mục này cũng là đối tượng chủ yếu của nhiều sai phạm dẫn đến sai lệch trọng yếu Báo cáo tài chính vì những lý do:

• Trong nhiều trường hợp, việc xác định thời điểm thích hợp và số tiền để ghi nhận doanh thu đòi hỏi sự xét đoán, thí dụ đối với doanh thu của hợp đồng xây dựng hoặc cung cấp dịch vụ có liên quan đến nhiều niên độ

• Doanh thu có liên hệ mật thiết với kết quả lãi, lỗ Do đó, những sai lệch về doanh thu thường dẫn đến lãi, lỗ bị trình bày không trung thực và hợp lí

• Tại nhiều đơn vị, đặc biệt là các đơn vị nhà nước, doanh thu còn là cơ sở để đánh giá kết quả hoặc thành tích, nên cũng có khả năng thổi phồng cao hơn thực tế

• Tại Việt Nam, doanh thu có quan hệ chặc chẽ với thuế Giá trị gia tăng nên

có khả năng bị khai thấp hơn thực tế để trốn hay tránh thuế

Nhìn chung tại một doanh nghiệp, chu trình doanh thu bán hàng thường gồm 3 loại nghiệp vụ tổng quát sau:

• Bán hàng trả chậm

• Bán hàng thu tiền ngay (bằng tiền mặt hoặc bằng chuyển khoản)

• Điều chỉnh doanh thu bán hàng (chiết khấu, giảm giá hàng bán, hàng bán bị trả lại (Khoa kế toán- kiểm toán (2007), Kiểm Toán, NXB lao động- xã hội, trang 527-535)

2.1.2.4 Mục tiêu kiểm toán khoản mục doanh thu bán hàng

Đơn vị có quyền sở hữu đối với tất cả các khoản phải thu và tiền mặt

từ việc ghi chép các nghiệp vụ bán hàng

Đánh giá Doanh thu được phản ánh đúng số tiền

Trình bày và

khai báo

Doanh thu được trình bày đúng đắn và khai báo đầy đủ

Bảng 2.2: Mục tiêu kiểm toán khoản mục doanh thu bán hàng, cung cấp dịch vụ

Trang 12

Tìm hiểu kiểm sóat nội bộ

Đánh giá sơ bộ RRKS

Thiết kế và thực hiện thử nghiệm kiểm soát

Đánh giá lại rủi ro kiểm sóat

Kiểm Soát Nội Bộ

2.2 Quy trình kiểm toán nợ phải thu và doanh thu bàn hàng, cung cấp dịch vụ

Hình 2.2: Mô hình quy trình KSNB trong quy trình kiểm toán BCTC (Công ty kiểm toán Bắc

Đẩu (2007), Tài liệu hướng dẫn lưu hành nội bộ Công ty kiểm toán Bắc Đẩu)

Trang 13

2.2.1 Nghiên cứu và đánh giá hệ thồng kiểm soát nội bộ

Hình 2.3: Mô hình đánh giá hệ thống KSNB (TS Vũ Hữu Đức, bài giảng Kiểm soát nội bộ,

lide 37)

2.2.1.1 Tìm hiểu hệ thống KSNB

Khái niệm kiểm soát nội bộ là một quá trình do người quản lý, hội đồng quản trị và các nhân viên của đơn vị chi phối, nó được thiết lập để cung cấp sự bảo đảm hợp lý nhằm thực hiện các mục đích sau:

• Bảo vệ hữu hiệu và sử dụng hiệu quả mọi nguồn lực, ngăn ngừa và phát hiện mọi hành vi lãng phí, sử dụng tài nguyên không đúng mục đích hoặc vượt quá thẩm quyền

• Cung cấp những thông tin đáng tin cậy

• Định kì đánh giá kết quả hoạt động để nâng cao hiệu quả điều hành

• Mọi thành viên đơn vị phải tuân thủ các chính sách và quy định nội bộ Kiểm soát nội bộ là một khâu quan trọng trong mọi quy trình quản trị, ảnh hưởng nhiều đến Báo cáo tài chính của doanh nghiệp, do đó: “kiểm toán viên phải có đủ hiểu biết về hệ thống kế toán và kiểm soát nội bộ của khách hàng để lập kế hoạch kiểm toán tổng thể và chương trình kiểm toán thích hợp, có hiệu quả” (VSA 400-Đánh giá rủi ro và kiểm soát nội bộ) (Khoa kế toán- kiểm toán (2007), Kiểm Toán, NXB lao động- xã hội, trang 81-98)

Đối với khoản mục nợ phải thu và doanh thu bán hàng, cung cấp dịch vụ, việc xem xét

hệ thống KSNB gồm các thủ tuc liên quan đến việc tổ chức bán hàng và theo dõi công nợ của khách hàng, xem xét phương thức thanh toán, vận chuyển, lập hóa đơn, ghi chép nợ phải thu, doanh thu và việc ghi tăng quỹ

Khi mức độ phân chia trách nhiệm càng cao thì các sai phạm càng dễ bị phát hiện nhờ

sự kiểm tra hỗ tương giữa các phần hành và việc đối chiếu số liệu giữa các bộ phận với nhau

Do vậy làm giảm được khả năng xảy ra sai sót (Khoa kế toán- kiểm toán (2007), Kiểm Toán, NXB lao động- xã hội, trang 392-401)

KTV phải đánh giá ảnh

hưởng của MTTH đối với

cuộc kiểm toán Hiểu biết về hệ thống kế toán & KSNB

Trang 14

Chu trình bán chịu được thể hiện chi tiết qua sơ đồ ở trang sau:

Sơ đồ 2.3: Sơ đồ chu trình bán chịu (Công ty kiểm toán Bắc Đẩu (2007), Tài liệu hướng dẫn

lưu hành nội bộ Công ty kiểm toán Bắc Đẩu)

Xuất kho hàng hóa

 Khi không còn hy vọng các khoản nợ phải thu khách hàng, nhà quản lý có trách nhiệm xem xét, xóa sổ khoản nợ này, cần

Cho phép xóa sổ các khoản nợ không thu hồi được

 Hóa đơn cần được lập chính xác và đúng thời gian, được lập bởi bộ phận độc lập, cần kiểm tra trước khi gởi

 Liệt kê các khoản nợ phải thu theo từng nhóm tuổi

 Thường xuyên gởi thông báo nợ cho khách hàng

Theo dõi thanh toán

 Thiết lập chính sách bán chịu rõ ràng, cập nhật thông tin

 Căn cứ lệnh bán hàng đã được phê chuẩn bởi bộ phận phụ trách bán chịu, thủ kho sẽ xuất hàng cho bộ phận gửi

Trang 15

Kiểm toán viên thường dùng các công cụ sau để theo dõi hệ thống KSNB:

• Bảng mô tả về hệ thống KSNB (bảng tường thuật): mô tả bằng văn bản về

cơ cấu KSNB được sử dụng khi KSNB đơn giản

• Lưu đồ về hệ thống KSNB: dùng hình vẽ mô tả chu trình luân chyển của nghiệp vụ bán hàng Kiểm toán viên có thể sử dụng một số ký hiệu chuẩn

để mô tả công việc theo từng chức năng một cách đơn giản và rõ ràng, từng loại nghệp vụ, trình tự luân chuyển của chứng từ, thủ tục kiểm soát

• Bảng câu hỏi về hệ thống KSNB: là thể thức nghiên cứu bằng một hệ thống câu hỏi được chuẩn bị, thiết kế dưới dạng câu trả lời “có” hay “không” Trong đó bảng câu hỏi thường được sử dụng câu trả lời “có” sẽ cho thấy KSNB là hữu hiệu; câu trả lời “không” chứng tỏ KSNB yếu kém Và theo

đó đánh giá hệ thống KSNB của khách hàng Với khoản mục nợ phải thu và doanh thu, kiểm toán viên có thể thiết lập bảng câu hỏi dưới đây:

Trang 16

Thứ yếu

3 Các hóa đơn bán hàng có được

đánh số liên tục hay không?

4 Có quy định bắt buộc kiểm tra

để bảo đảm rằng mọi hàng hóa

gởi đi đều đã được lập hóa đơn

hay không?

5 Có bảng giá được duyêt để làm

cơ sở tính tiền hay không?

6 Hóa đơn có được kiểm tra độc

lập trước khi gởi đi hay không?

7 Việc ghi nhận hàng bị trả lại có

sự phê duyệt của người có thẩm

quyền hay không?

8 Đơn vị có tách biệt giữa nhân

viên bán hàng & nhân viên thu

tiền hay không?

9 Có gởi bản sao kê công nợ hàng

tháng cho khách hàng hay

không?

10 Đơn vị có thực hiện đối chiếu

giữa tài khoản chi tiết với số liệu

trên sổ cái hay không?

Bảng 2.3: Bảng câu hỏi về KSNB khoản mục nợ phải thu và doanh thu bán hàng

• Phép thử Walk- through: đây là kĩ thuật giúp kiểm toán viên hiểu rõ vận hành của KSNB trong thực tế, được thực hiện bằng cách chọn một vài nghiệp vụ từ khi bắt đầu cho đến khi kết thúc VD: nghiệp vụ bán hàng ghi nhận doanh thu và tài sản (tiền hoặc nợ phải thu) có thể được xem xét theo trình tự:

Từ đơn đặt hàng  gửi hàng  lập hóa đơn  ghi  chép vào sổ sách  nhận tiền

hoặc theo dõi công nợ

Trang 17

2.2.1.2 Đánh giá hệ thống KSNB

Sau khi thu thập một số hiểu biết về thiết kế và vận hành của cơ cấu kiểm soát, kiểm toán viên sẽ thực hiện ước lượng ban đầu về đánh giá rủi ro kiểm soát Việc đánh giá bao gồm: nhận diện kiểm soát và xác định các sai phạm có thể xảy ra đối với Báo cáo tài chính, đánh giá khả năng ngăn chặn các sai phạm, tức là xem xét tính hữu hiệu của hệ thống KSNB

Nếu rủi ro kiểm soát là cao thì giảm hoặc không thực hiện thử nghiệm kiểm soát mà mở rộng thử nghiệm cơ bản Nếu rủi ro thấp thì tiến hành thiết kế và thực hiện các thử nghiệm kiểm soát giảm cỡ mẫu của thử nghiệm cơ bản lại (Khoa kế toán- kiểm toán (2007), Kiểm Toán, NXB lao động- xã hội, trang 399)

2.2.1.3 Thiết kế và thực hiện các thử nghiệm kiểm soát

Kiểm toán viên sẽ thực hiện các thử nghiệm kiểm soát cho những thủ tục kiểm soát nhằm thu thập bằng chứng về sự hữu hiệu thật sự của kiểm soát nội bộ

Điều kiện để áp dụng là mức rủi ro kiểm soát là thấp và phải cân nhắc giữa lợi ích và chi phí thử nghiệm

Phương pháp thực hiện là: kiểm tra chứng từ, tài liệu; phỏng vấn; quan sát; thực hiện các thủ tục kiểm soát

 Một số thử nghiệm kiểm soát thường được sử dụng:

2.2.1.3.1 Kiểm tra mẫu các nghiệp vụ bán hàng:

• Chọn mẫu các hoá đơn bán hàng trong kỳ để đối chiếu với đơn đặt hàng, lệnh bán hàng, chứng từ chuyển hàng (chủng loại, quy cách, số lượng, giá

cả, ngày gửi hàng, chữ ký) nhằm thu thập bằng chứng rằng hoá đơn được lập trên cơ sở có nghiệp vụ bán hàng thực sự để phát hiện các nghiệp vụ bán hàng không xảy ra nhưng lại được ghi vào sổ sách kế toán, từ đó ta có biện pháp với việc gian lận, khai khống

• VD: Đối chiếu bút toán trên sổ nhật ký bán hàng với hoá đơn bán hàng và các chứng từ vận chuyển

• Kiểm tra sự ghi chép đầy đủ các chỉ tiêu doanh thu nhằm phát hiện các nghiệp vụ bán hàng không được ghi vào sổ sách, từ đó đối phó với việc gian lận che dấu

• Kiểm tra chữ ký xét duyệt bán chịu và cơ sở xét duyệt để xem có tuân thủ các thủ tục bán chịu hay không

• Xem xét số tổng của từng loại hàng, tổng cộng từng hoá đơn và so sánh với bảng giá được duyệt ở mỗi thời điểm và sau đó kiểm tra việc ghi chép trên

sổ có đầy đủ và chính xác không (Khoa kế toán- kiểm toán (2007), Kiểm Toán, NXB lao động- xã hội, trang 399-400)

2.2.1.3.2 Chọn mẫu đối chiếu giữa chứng từ chuyển hàng

với những hoá đơn có liên quan để kiểm tra xem hàng được gửi đi có được lập hoá đơn không ta cần

Chọn các mẫu chứng từ chuyển hàng đã lập trong năm và đối chiếu với hoá đơn, đặc biệt chú ý đến số thứ tự liên tục của các chứng từ (Khoa kế toán- kiểm toán (2007), Kiểm Toán, NXB lao động- xã hội, trang 400)

2.2.1.3.3 Xem xét sự xét duyệt và ghi chép về hàng bán bị

trả lại hay bị hư hỏng:

Trang 18

Chọn mẫu chứng từ có liên quan đến hàng bán bị trả lại hay bị hư hỏng để kiểm tra chữ

ký của ngưòi có thẩm quyền và đối chiếu với quy định của đơn vị Ngoài ra, kiểm tra việc tính giá, cộng dồn, ghi vào nhật ký, chuyển vào sổ cái, sổ chi tiết hàng bị trả lại và tài khoản nợ phải thu của khách hàng có liên quan (Khoa kế toán- kiểm toán (2007), Kiểm Toán, NXB lao động- xã hội, trang 400)

2.2.2 Thử nghiệm cơ bản đối với khoản mục nợ phải thu

2.2.2.1 Thủ tục phân tích

Kết quả phân tích là yếu tố quan trọng để đưa ra các lựa chọn các thử nghiệm chi tiết Dưới đây là một số thủ tục phân tích thường được sử dụng trong kiểm toán nợ phải thu:

2.2.2.1.1 Tính tỷ lệ lãi gộp trên doanh thu:

Kiểm toán viên thường tính tỷ lệ lãi gộp trên doanh thu và so sánh với tỷ lệ của nghành hoặc của năm trước Sự biến động trong tỷ lệ lãi gộp có thể xuất phát từ họat động kinh doanh của đơn vị, ví dụ như sự thay đổi chính sách về giá của đơn vị, biến động giá hàng mua hoặc

do sự thay đổi cơ cấu mặt hàng Tuy nhiên, sự biến động của tỷ lệ lãi gộp cũng có thể xuất phát từ những sai xót trong số liệu kế toán Chẳng hạn việc ghi chép thiếu doanh thu có thể làm tỷ lệ lãi gộp sụt giảm bất thường (Khoa kế toán- kiểm toán (2007), Kiểm Toán, NXB lao động- xã hội, trang 401)

2.2.2.1.2 Tính số vòng quay nợ phải thu:

Số vòng quay nợ phải thu được tính bằng cách đem chia doanh thu bán chịu cho nợ phải thu bình quân Việc so sánh tỷ số này với số liệu của nghành hoặc của năm trước có thể gíup kiểm toán viên có thể hiểu biết về họat động kinh doanh của đơn vị cũng như dự đóan khả năng có sai lệch trong Báo cáo tài chính:

Do sự thay đổi về chính sách bán chịu của đơn vị, ví dụ như đơn vị có thể đã mở rộng hoặc thu hẹp điều kiện thời hạn bán chịu

Khả năng tồn đọng nợ phải thu khó đòi trong nợ phải thu của đơn vị Điều này sẽ liên quan đến việc lập dự phòng nợ phải thu khó đòi

Sai lệch trong các số liệu kế toán, thí dụ như việc ghi chép trùng lắp hay bỏ sót các khỏan phải thu khách hàng (Khoa kế toán- kiểm toán (2007), Kiểm Toán, NXB lao động- xã hội, trang 403)

Trang 19

2.2.2.1.3 So sánh số dư nợ quá hạn của năm nay so với năm trước: Thủ tục này cũng giúp kiểm toán viên ghi nhận những biến động trong việc thu hồi nợ

và khả năng có sai lệch trong số liệu nợ phải thu Kiểm toán viên có thể mở rộng thủ tục này bằng cách so sánh bảng phân tích số dư theo tuổi nợ của cuối kì với đầu kì để ghi nhận những biến động của các khỏan phải thu qua hạn theo những mức thời gian khác nhau (ví dụ như 30 ngày, trên 60 ngày…) (Khoa kế toán- kiểm toán (2007), Kiểm Toán, NXB lao động- xã hội, trang 403-404)

2.2.1.3.4 Tính tỷ số chi phí dự phòng trên số dư nợ phải thu Việc so sánh tỷ số này với tỷ số năm trước rất hữu ích vì giúp kiểm toán viên đánh giá

sự hợp lý của việc lập dư phòng nợ phải thu khó đòi

Ngoài việc phân tích chung, kiểm toán viên cần xem xét lại bảng kê nợ phải thu khách hàng để chọn ra một số khách hàng có mức vượt quá một số tiền nào đó, hoặc có số dư kéo dài trong nhiều năm để nghiên cứu chi tiết hơn (Khoa kế toán- kiểm toán (2007), Kiểm Toán, NXB lao động- xã hội, trang 404)

2.2.2.2 Thử nghiệm chi tiết 2.2.2.2.1 Thu thập hay tự lập bảng số dư chi tiết phân tích theo

tuổi nợ để đối chiếu đối với sổ chi tiết & sổ cái

Thử nghiệm chi tiết nợ phải thu khách hàng và dự phòng nợ khó đòi chủ yếu là dựa vào bảng số dư chi tiết phân tích theo tuổi nợ Bảng này liệt kê số dư của từng khách hàng và sắp xếp theo thời gian quá hạn trả nợ (Tính từ ngày hết hạn trả cho đến ngày lập báo cáo) Thông thường bảng này được đơn vị lập ngay sau ngày kết thúc niên độ Khi nghiên cứu bảng này, tuỳ thuộc vào tính hữu hiệu của kiểm soát nội bộ, kiểm toán viên cần xem lại thể thức lập bảng và xác định các thử nghiệm cần thực hiện Trước hết, kiểm toán viên kiểm tra việc cộng dồn hàng ngang và hàng dọc Sau đó, xem xét đến tính hợp lí của sụ phân loại công nợ, thông qua việc chọn ra một số khách hàng để đối chiếu với sổ chi tiết của họ và đối chiếu với kì hạn thanh toán Số tổng cộng trên bảng cũng được dùng để đối chiếu với tài khoản tổng hợp trên sổ cái Ngoài ra, cần kiểm ra tổng cộng số dư trên các sổ chi tiết, và đối chiếu với tổng số dư trên sổ cái (Khoa kế toán- kiểm toán (2007), Kiểm Toán, NXB lao động- xã hội, trang 405)

2.2.2.2.2 Gởi thư xác nhận đến khách hàng

Để xác nhận tính có thực hiện hữu của tài khoản nợ phải thu khách hàng, thử nghiệm được sử dụng rộng rãi và phổ biến nhất là gửi thư xin xác nhận đến khàch hàng Đậy là thủ tục quan trọng trong kiểm toán nợ phải thu như VSA 501 “ Bằng chứng kiểm toán – Các chỉ dẫn bổ sung cho một số khoản mục đặc biệt” đã quy định: “Trường hợp các khoản mục phải thu xác định là trọng yếu trong Báo cáo tài chính và có khả năng khách nơ sẽ phúc đáp thư yêu cầu khách nợ xác nhận trực tiếp các khoản phải thu hoặc các số liệu tạo thành số dư trên tài khoản Nợ phải thu” (Khoa kế toán- kiểm toán (2007), Kiểm Toán, NXB lao động- xã hội, trang 405)

Có 2 phương pháp thu thập xác nhận từ khách hàng:

 Yêu cầu khách hàng trả lời trong mọi trường hợp (dạng khẳng định) (i)

 Chỉ yêu cầu khách hàng trả lời nếu có bất đồng với thông tin đề nghị xác nhận (ii) Trong cả hai phương pháp, thư xác nhận phải do đơn vị được kiểm toán đứng tên và đề nghị khách hàng nếu trả lời thì sẽ gởi trực tiếp cho kiểm toán viên

Trang 20

Trong hai phương pháp trên thì phương pháp thứ (i) là đáng tin cậy hơn, vì nếu không nhận được thư trả lời, nó sẽ là chỉ dẫn cho kiểm toán viên điều tra thêm Trong khi đó, việc không xác nhận ở cách thứ (ii) lại là bằng chứng xác nhận rằng số liệu đúng, dù số liệu này có thể là không đúng (ví dụ như: thư gửi bị thất lạc hoặc khách hàng không muốn trả lời) Tuy nhiên ta có thể sử dụng phương pháp thứ (ii) khi rủi ro kiểm soát và rủi ro tiềm tàng được đánh giá là thấp và kiểm toán viên tin rằng khách hàng sẽ chắc chắn trả lời Ngoài ra kiểm toán viên cũng có thể áp dụng cả 2 cách trên cùng phối hợp để gửi thư xác nhận

Trong phần lớn các cuộc kiểm toán, kiểm toán viên thường chỉ chọn mẫu để gửi thư xác nhận Sau đây là một số điều cần lưu ý trong việc chọn mẫu: ” (Khoa kế toán- kiểm toán (2007), Kiểm Toán, NXB lao động- xã hội, trang 405-406)

Nếu rủi ro phát hiện ở mức thấp, kiểm toán viên thường phải xin xác nhận sau ngày kết thúc niên độ Trường hợp ngược lại, ngày xin xác nhận có thể là 1 hoặc 2 tháng trước ngày kết thúc niên độ, lúc này kiểm toán viên cần tìm hiểu về các thay đổi có thể xảy ra từ ngày xác nhận đến ngày kết thúc niên độ, kiểm toán viên có thể gửi thư tái xác nhận đối với những khách hàng này Trong trường hợp số dư nợ phải thu khách hàng bao gồm nhiều khách hàng với số dư khác nhau, kiểm toán viên nên phân nhóm trước khi gửi thư xác nhận Thông thường kiểm toán viên sẽ chọn khách hàng nào có số dư lớn hơn một khoản quy định nào đó; và trong

số khách hàng còn lại kiểm toán viên có thể chọn ngẫu nhiên một số khách hàng (Khoa kế toán- kiểm toán (2007), Kiểm Toán, NXB lao động- xã hội, trang 406-413)

2.2.2.2.2.2 Giải quyết số chênh lệch giữa xác nhận của

khách hàng với số liệu của đơn vị:

Khi có khác biệt về số liệu kiểm toán viên có thể đề nghị đơn vị giải thích và đề xuất cách giải quyết Trong nhiều trường hợp, chênh lệch phát sinh là do sự khác biệt về thời điểm ghi nhận doanh thu và các khoản nợ phải thu hay phải trả có liên quan giữa hai bên Trong trường hợp thư xác nhận khẳng định rằng số dư hiện hành là không chính xác thì kiểm toán viên cần tổng hợp số liệu trên các sổ chi tiết có liên quan với bảng kê chi tiết do khách hàng gửi đến để xác định số thực tế (Khoa kế toán- kiểm toán (2007), Kiểm Toán, NXB lao động-

xã hội, trang 414)

2.2.2.2.2.3 Các thủ tục kiểm toán áp dụng đối với các

khoản nợ phải thu khách hàng không có thư trả lời :

Tỷ lệ trả lời nhận được sẽ thay đổi khác nhau tuỳ vào loại khách hàng Nếu không nhận được thư trả lời kiểm toán viên sẽ tiếp tục gửi thư đến lần thứ 2 hoặc thứ 3, hay áp dụng các hình thức khác như gửi fax, email, điện thoại…Ngoài ra kiểm toán viên có thể kiểm tra sự hiện hữu về địa chỉ, và nợ tồn đọng của khách hàng thông qua việc tham chiếu các số liệu tại

Trang 21

đơn vị hay các nguồn tài liệu khác, như là xem xét việc thu tiền trong các niên độ kế tiếp, các hợp đồng đơn đặt hàng , hoá đơn bán hàng chứng từ chuyển hàng…

Đối với các khoản nợ phải thu khách hàng qua nhiều thủ tục khác nhau mà vẫn không xác nhận được thì sẽ được xem như là sai sót khi đánh giá kết quả (Khoa kế toán- kiểm toán (2007), Kiểm Toán, NXB lao động- xã hội, trang 414)

2.2.2.2.2.4 Tóm tắt và đánh giá kết quả:

Kiểm toán viên cần lập bảng tóm tắt để liệt kê các thư đã nhận được, và tổng hợp kết quả chung Đây là một nội dung quan trọng trong hồ sơ kiểm toán Hồ sơ kiểm toán tối thiểu phải chứa đựng những thông tin sau:

 Số lượng và số tiền của các thư hồi âm

 Tỷ lệ mẫu chọn so với tồng thể

 Mối liên hệ giữa số liệu kiểm toán với số liệu sổ sách (Khoa kế toán- kiểm toán (2007), Kiểm Toán, NXB lao động- xã hội, trang 414)

2.2.2.2.2.5 Cuối cùng khi đã giải quyết mọi chênh lệch

thông qua thư xác nhận, kiểm toán viên sẽ đánh giá lại rủi ro đối với khoản nợ phải thu khách hàng:

Nếu sai sót đáng kể khác xa so với mức dự kiến của kiểm toán viên, thì cần đánh giá lại và thay đổi phạm vi của các thử nghiệm cơ bản có liên quan

Cần lưu ý rằng gửi thư xác nhận luôn có rủi ro trong đó như nhận được thư xác nhận của các khách hàng có số dư không đúng , hay khách hàng trả lời thư một cách máy móc mà không đối chiếu với sổ sách.Tuy vậy đây vẫn là một thủ tục cung cấp bằng chứng đáng tin cậy, nên nó vẫn là một thủ tục quan trọng trong kiểm toán

2.2.2.2.3 Kiểm tra việc lập dự phòng nợ khó đòi

Gửi thư xác nhận cung cấp bằng chứng về giá tri của các khoản tiền phải thu gộp Thế nhưng trên Bảng cân đối kế toán, các khoản nợ phải thu khách hàng được trình bày theo giá trị thuần có thể thực hiện được Do vậy xác định chi phí về nợ phải thu khó đòi là một trong những vấn đề được đặt ra khi đánh giá khoản nợ phải thu khách hàng

Do nhiều thử nghiệm cơ bản thường được tiến hành sau ngày kết thúc niên độ, nên có thể một số nợ phải thu được kê vào cuối năm thì đã được thu vào đầu năm sau và một số khoản thu khác lại trở nên khó thu hồi Bằng chứng tốt nhất về khả năng thu hồi là sự chi trả sau thời gian kết thúc thời khoá, và kiểm toán viên có thể dựa vào đó để đánh giá khả năng thu hồi nợ phải thu của khách hàng

Nếu thấy phát sinh những khoản nợ phải thu khách hàng có số tiền đáng kể lại bị xoá

sổ do không thu hồi được, kiểm toán viên cần kiểm tra sự xét duyệt đối các khoản này Vì nếu không được xét duyệt chặt chẽ, rất có khả năng là nhân viên đã gian lận và tìm cách xoá sổ một khoản nợ để tìm cách che giấu hành vi ăn cắp của mình

Bước đầu tiên trong quá trình kiểm toán các khoản dự phòng là xem xét kết quả của các thử nghiệm khác có liên quan đến chính sách bán chịu của doanh nghiệp Nếu chính sách bán chịu không thay đổi thì sự thay đổi số dư của nợ phải thu khách hàng chỉ có thể là do sự thay đổi của hoạt động kinh doanh và doanh số bán

Ngược lại, nếu chính sách bán chịu đã thay đổi đáng kể, kiểm toán viên cần phải thận trọng khi đánh giá kết quả của những thay đổi này (Khoa kế toán- kiểm toán (2007), Kiểm Toán, NXB lao động- xã hội, trang 415-419)

Để xác định đơn vị có lập dự phòng đúng hay không, trước tiên cần phải lập bảng phân tích dự phòng phải thu khó đòi Sau đó, kiểm toán viên cần lần theo những khoản ghi Nợ trên

Trang 22

dự phòng nợ phải thu khó đòi đến các chứng từ có liên quan, cũng như tài khoản tổng hợp trên

sổ cái Nên so sánh bút toán ghi Có của tài khoản dự phòng nợ phải thu khó đòi với tài khoản Chi phí dự phòng nợ phải thu khó đòi Ngoài ra, các thủ tục phân tích như so sánh tỷ số chi phí

dự phòng trên số dư nợ phải thu khách hàng cũng là một chỉ dẫn tốt cho kiểm toán viên trong kiểm toán việc lập dự phòng nợ phải thu khó đòi Sau đó, kiểm toán viên thường thực hiện các bước công việc sau đây:

2.2.2.2.3.1 So sánh chi tiết các khoản nợ phân theo nhóm tuổi của năm nay so với năm

trước Xem xét các công nợ còn tồn vào cuối năm mà vẫn chưa đượ thanh toán trong các tháng đầu của năm sau Khi đó kiểm toán cần lưu ý đến các yếu tố như mức thanh toán, ngày thanh toán cũng như các khoản bán hàng gần nhất cho những khách hàng được thực hiện bằng hình thức bán chịu, hay bán thu tiền ngay Các công văn lưu trữ cũng rất hữu ích cho sự điều tra này

2.2.2.2.3.2 Xem xét các khoản bán chịu quá hạn và lớn bất thường Cần quan tâm đến

tình hình chung của nền kinh tế hay ngành nghề khi đánh giá khả năng trả

nợ của khách hàng vào ngày đáo hạn

2.2.2.2.3.3 Rà soát lại các thư xác nhận từ khách hàng, đặc biệt là các khoản nợ còn

đang được tranh chấp Qua đó, kiểm toán viên tìm các dấu hiệu chỉ dẫn cho thấy những khoản nợ có thể không thu hồi được

2.2.2.2.3.4 Tổng cộng tất cả những khoản nợ có khả năng không thu hồi được ước tính

dựa trên các thủ tục kiểm toán viên đã thực hiện, và lập danh sách những khách hàng nghi ngờ là sẽ không đòi được, ghi lý do lập và ước tính mức

dự phòng cần lập 2.2.2.2.3.5 Cùng với nhân viên phụ trách bán chịu xem xét lại về mọi khoản nợ ước

tính không thể thu hồi được lập ở bước trên Ghi rõ trong hồ sơ kiểm toán

về ý kiến của nhân viên phụ trách bán chịu đối với số tiền ước tính không thu hồi được của từng khoản nợ phải thu khách hàng trên danh sách, và giải thích mức dự phòng phải thu khó đòi đã lập

2.2.2.2.3.6 Tính toán và xem xét về số ngày bán chịu, và mối liên hệ giữa khoản dự

phòng nợ phải thu khó đòi với nợ phải thu khách hàng và doanh thu bán chịu Đồng thời phải so sánh với tỷ số của năm trước, và nếu có những khoản chênh lệch lớn thì cần xác minh lại nguyên nhân (Khoa kế toán- kiểm toán (2007), Kiểm Toán, NXB lao động- xã hội, trang 415-419)

2.2.2.2.4 Kiểm tra việc khóa sổ đối với nghiệp vụ bán

hàng

Một trong những phương pháp làm tăng doanh thu là vào cuối các niên độ kế toán các doanh nghiệp có thể cố ý ghi nhận doanh thu sai kì, hoặc là ghi tăng doanh thu ảo vào cuối niên độ và ghi giảm vào đầu niên độ sau

Để kiểm tra các gian lận này kiểm toán viên cần tiến hành kiểm tra cut off, và đối chiếu hoá đơn bán hàng với các chứng từ chuyển hàng cũng như xác nhận các tài liệu công nợ

có liên quan Nếu phát hiện thì doanh nghiệp sẽ yêu cầu doanh nghiệp điều chỉnh lại

Ngoài ra, doanh thu cũng có thể bị tăng giả tạo bằng cách ghi nhận trước một khoản doanh thu nào đó cho niên độ hiện hành; quan niên độ sau thì doanh thu được điều chỉnh giảm trừ lại Để phát hiện, KTV nên xem xét cẩn thận tất cả hàng trả lạisau ngày kết thúc niên độ có liên quan đến số hàng bán trong niên độ trước, cũng như các tài liệu xác nhận về công nợ có

Trang 23

liên quan Nếu phát hiện được, KTV sẽ yêu cầu đơn vị điều chỉnh để phản ánh đúng doanh thu của niên độ (Khoa kế toán- kiểm toán (2007), Kiểm Toán, NXB lao động- xã hội, trang 420)

2.2.2.2.5 Xem xét các phải nợ phải thu khách hàng bị cầm

cố thế chấp

Trong một số trường hợp doanh nghiệp không có quyền sỡ hữu đối với các khoản nợ phải thu do đem đi thế chấp, cầm cố

Bằng chứng về sự cầm cố này có thể được thu thập thông qua thư xác nhận Bên cạnh

đó việc phân tích chi phí lãi vay có thể giúp kiểm toán viên phát hiệ ra chi phí phải trả cho việc cầm cố thế chấp, từ đó lần ra các nghiệp vụ cầm cố thế chấp nợ phải thu

Kiểm toán viên cần đọc các biên bản họp và các tài liệu có liên quan hay phỏng vấn nhân viên để xem các khoản nợ phải thu này có thực sự thuộc quyền sở hữu của doanh nghiệp hay không (Khoa kế toán- kiểm toán (2007), Kiểm Toán, NXB lao động- xã hội, trang 420-421)

2.2.2.2.6 Đánh giá chung về sự trình bày và công bố nợ

phải thu khách hàng trên BCTC

Kiểm toán viên sau khi kiểm tra bảng số dư chi tiết phân tích theo tuổi nợ, sẽ xem xét xem các khoản nợ có được phân loại đúng không, tức là có được tách biệt với các khoản nợ phải thu khác hay không như nợ phải thu của các chi nhánh, phải thu tạm ứng của nhân viên (Khoa kế toán- kiểm toán (2007), Kiểm Toán, NXB lao động- xã hội, trang 421)

2.2.3 Thử nghiệm cơ bản đối với khoản mục doanh thu bán hàng, cung

cấp dịch vụ 2.2.3.1 Thủ tục phân tích

Kiểm toán viên có thể thực hiện những thủ tục phân tích sau:

• Lập bảng phân tích doanh thu theo từng tháng, từng đơn vị trực thuộc và xem xét các trường hợp tăng hay giảm bất thường

• So sánh doanh thu giữa kỳ này với kỳ trước theo từng tháng nếu có biến động bất thường cần giải thích nguyên nhân

• Tính tỉ lệ lãi gộp của những mặt hàng, loại hình dịch vụ chủ yếu và so sánh với năm trước, qua đó phát hiện và giải thích mọi thay đổi quan trọng (Khoa kế toán- kiểm toán (2007), Kiểm Toán, NXB lao động- xã hội, trang 528-529)

2.2.3.2 Thử nghiệm chi tiết

2.2.3.2.1 Kiểm tra việc có thực các khoản doanh thu bán

Trang 24

2.2.3.2.2 Kiểm tra sự ghi chép đầy đủ về các khoản doanh

• Chọn mẫu ngẫu nhiên hoá đơn bán hàng

• So sánh với vận đơn, đơn đặt hàng, lệnh bán hàng…để xác định về chủng loại và số lượng sản phẩm hàng hoá tiêu thụ

• Đối chiếu với bảng giá, bảng xét duyệt giá, hợp đồng…để xác định về đơn giá của sản phẩm tiêu thụ Đồng thời rà soát với các khoản chiết khấu,

• giảm giá để xem có phù hợp với chính sách bán hàng của công ty không

• Kiểm tra việc tính toán trên hoá đơn

• Đối với trường hợp bán hàng bằng ngoại tệ, kiểm toán viên cần kiểm tra việc quy đổi tiền Việt Nam (Khoa kế toán- kiểm toán (2007), Kiểm Toán, NXB lao động- xã hội, trang 530-531)

2.2.3.2.3 Kiểm tra việc phân loại doanh thu

- Mục đích: Nhằm tránh việc phân loại không đúng sẽ dẫn đến việc ghi chép hay trình bày sai

về doanh thu

- Cách thức tiến hành thử nghiệm:

• Xem xét giữa doanh thu bán chịu và doanh thu thu tiền ngay

• Xem xét giữa doanh thu bán hàng, cung cấp dịch vụ và các khoản doanh thu hoạt động tài chính như: cho thuê cơ sở hạ tầng…

• Xem xét giữa các loại doanh thu chịu thuế suất khác nhau (Khoa kế toán- kiểm toán (2007), Kiểm Toán, NXB lao động- xã hội, trang 532-533)

2.2.3.2.4 Kiểm tra nghiệp vụ khóa sổ đối với nghiệp vụ

Trang 25

CHƯƠNG III:

QUY TRÌNH KIỂM TOÁN

NỢ PHẢI THU

 DOANH THU BÁN HÀNG, CUNG CẤP DỊCH VỤ

TẠI CÔNG TY KIỂM TOÁN

BẮC ĐẨU (PACO)

Trang 26

3.1 Khái quát quy trình kiểm toán chung tại Công Ty Kiểm Toán Bắc Đẩu (PACO)

3.1.1 Quy trình kiểm toán chung

Ngoài ra, do đã từng kiểm toán cho đơn vị nên trong hồ sơ kiểm toán năm trước sẽ có nhiều thông tin cần thiết cho cuộc kiểm toán năm hiện hành Do đó kiểm toán viên sẽ kiểm tra

hồ sơ kiểm toán năm trước xem có những sai sót nào đã được phát hiện, sau đó tiếp tục theo dõi xem chúng có được sửa chữa ở năm hiện hành hay chưa (Công ty kiểm toán Bắc Đẩu (2007), Tài liệu hướng dẫn lưu hành nội bộ Công ty kiểm toán Bắc Đẩu)

3.1.1.1.2 Đối với khách hàng mới

• Kiểm toán viên sẽ tìm hiểu lý do mời kiểm toán của khách hàng, thu thập những khía cạnh liên quan tới khách hàng như lĩnh vực kinh doanh, tình hình tài chính vv…

• Tại Paco khách hàng mới thường là những đối tượng sau đây:

 Những công ty đang trong giai đoạn xây dựng cơ bản và chuẩn bị đi vào hoặc động sản xuất kinh doanh

 Các công ty đã có kiểm toán viên tiền nhiệm Trường hợp này nếu có sự đồng ý chính thức của đơn vị, kiểm toán viên sẽ tiếp xúc với họ để đánh giá khả năng nhận lời kiểm toán thông qua thu thập những thông tin hữu hiệu từ phía kiểm toán viên tiền nhiệm, chẳng hạn như tính chính trực của các nhà quản lý, hệ thống kiểm soát nội bộ, lý do để họ không tiếp tục cộng tác với nhau, bất đồng giữa họ nếu có …

• Từ các thông tin thu thập được, kiểm toán viên nghiên cứu và đánh giá sơ bộ

về tình hình tài chính của đơn vị, đánh giá sơ bộ về mức trọng yếu và rủi ro tìm tàng trong họat động sản xuất kinh doanh của khách hàng và quyết định

có nhận lời kiểm toán hay không (Công ty kiểm toán Bắc Đẩu (2007), Tài liệu hướng dẫn lưu hành nội bộ Công ty kiểm toán Bắc Đẩu)

3.1.1.2 Thỏa thuận với khách hàng

• Khi thấy có thể nhận lời mời kiểm toán.Kiểm toán viên tại Paco sẽ thỏa thuận với khách hàng những nội dung sau:

Trang 27

hoặc cần điều chỉnh một vài vấn đề trong hợp đồng trước đó (Công ty kiểm toán Bắc Đẩu (2007), Tài liệu hướng dẫn lưu hành nội bộ Công ty kiểm toán Bắc Đẩu)

3.1.1.3 Phân công kiểm toán viên

• Sau khi thỏa thuận sơ bộ với khách hàng công ty tiến hành phân công kiểm toán viên Chính sách luân chuyển kiểm toán viên thường được thực hiện tại công ty nhằm tránh việc quá quen thuộc với khách hàng, dẫn đến sức ỳ tâm

lý và kiểm tra theo lối mòn, điều này thường ảnh hưởng tới chất lượng của cuộc kiểm toán, mất đi tính độc lập và khách quan của kiển toán viên

• Tuy nhiên đối với một số khách hàng Paco hạn chế thay đổi kiểm toán viên nhằm giúp họ nắm được những đặc thù trong kinh doanh duy trì mối quan

hệ mật thiết giữa hai bên … Tại Paco, việc luân chuyển hay không luân chuyển kiểm toán viên không ảnh hưởng tới công tác kiểm toán do thống nhất với nhau về cách làm việc và thỏa thuận với nhau những lưu ý trong đợt kiểm toán kế tiếp (Công ty kiểm toán Bắc Đẩu (2007), Tài liệu hướng dẫn lưu hành nội bộ Công ty kiểm toán Bắc Đẩu)

3.1.1.4 Hợp đồng kiểm toán

 Hợp đồng kiểm toán giữa Paco và khách hàng thường bao gồm những yếu tố sau:

 Số hiệu văn bản và ngày tháng ký kết hợp đồng

 Tên địa chỉ, tài khoản ngân hàng của cả hai bên

 Nội dung dịch vụ

 Chất lượng hoặc yêu cầu công việc

 Nội dung hoặc yêu cầu công việc kiểm toán

 Trách nhiệm của ban giám đốc đơn vị được kiểm toán trong việc lập và trình bày báo cáo tài chính

 Trách nhiệm của khách hàng trong việc cung cấp chứng từ, tài liệu kế toán

và những thông tin khác liên quan tới kế toán

 Hình thức báo cáo kiểm toán

 Ngoài ra trong hợp đồng cũng khẳng định với đơn vị là kiểm toán viên sẽ không chịu trách nhiệm phát hiện mọi gian lận và sai sót Điều này đã được nêu rõ trong Chuẩn mực kiểm toán VSA 240 “ gian lận và sai sót “ giám đốc hoặc người đứng đầu chịu trách nhiệm trực tiếp trong việc ngăn ngừa và phát hiện những gian lận và sai sót (Công ty kiểm toán Bắc Đẩu (2007), Tài liệu hướng dẫn lưu hành nội bộ Công ty kiểm toán Bắc Đẩu)

3.1.1.5 Tìm hiểu tinh hình kinh doanh của khách hàng

Để tìm hiểu tình hình kinh doanh của đơn vị được kiểm toán, kiểm toán viên của công ty kiểm toán Bắc Đẩu thường thu thập các thông tin sau đây:

• Loại hình doanh nghiệp (Nhà nước, tập thể, tư nhân, cổ phần, trách nhiệm hữu hạn, doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài…)

• Lĩnh vực, phạm vi và đối tượng kinh doanh, thời gian được phép hoạt động

• Rủi ro kinh doanh (công nghệ cao, nhu cầu thị hiếu của người tiêu dùng, cạnh tranh…)

Trang 28

• Các chủ sở hữu vốn và các bên liên quan (trong nước, ngoài nước, uy tín và kinh nghiệm…)

• Các thông tin về ban giám đốc (Ví dụ như: năng lực, trình độ chuyên môn, phân cấp quyền hạn và trách nhiệm trong bộ máy điều hành, người có thẩm quyền quyết định và phê chuẩn tại công ty…)

• Chuẩn mực, chế độ kế toán, các quy định pháp luật và các chính sách và có liên quan

• Sản phẩm và dịch vụ (Ví dụ như : chính sách giá cả, danh sách các mặt hàng kinh doanh, quy trình sản xuất…)

• Các nhà cung cấp hàng hóa và dịch vụ quan trọng (Ví dụ: các hợp đồng dài hạn, mức ổn định của nhà cung cấp, các điều kiện thanh toán, các hình thức nhập khẩu, cung ứng…)

• Các tài sản và công nợ, nghiệp vụ bằng ngoại tệ…

• Các chính sách về thanh toán, chính sách đối với nợ quá hạn (Công ty kiểm toán Bắc Đẩu (2007), Tài liệu hướng dẫn lưu hành nội bộ Công ty kiểm toán Bắc Đẩu)

3.1.2 Xác định mức độ rủi ro, trọng yếu

3.1.2.1 Đánh giá rủi ro, gian lận & sai sót

Kiểm toán viên sẽ đánh giá trách nhiệm và cách làm việc của các nhân viên kế toán có tuân thủ các chuẩn mực kế toán hiện hành hay không? Họ làm việc có áp lực nào ảnh hưởng hoặc cố ý làm sai lệch các thông tin trên BCTC hay không?

Ngoài ra kiểm toán viên cần phải xem xét các vấn đề sau:

• Các khoản điều chỉnh giảm doanh thu

• Các khoản phải thu, vì đó lá khoản mục quan trọng trên bảng cân đối kế toán, nó chiếm tỷ trọng cao trong tổng tài sản và có làm ảnh hưởng đền tính toán và phân tích các tỷ số tài chính

• Cân đối lãi lỗ trong việc thực hiệncac1 hợp đồng, giá trị danh tiếng của công ty và quan hệ của người kiểm toán với khách hàng

3.1.2.2 Xác định mức trọng yếu

Kiểm toán viên dựa trên kinh nghiệm, sự xét đoán và kết quả của quá trình tìm hiểu về cách thiết kế và vận hành hệ thống kiểm soát nội bộ, hệ thống kế toán để đánh giá mức trọng yếu

Thông thường trưởng nhóm kiểm toán sẽ xem xét một số chỉ tiêu quan trọng trên BCTC như: tồng tài sản, tổng nguồn vốn, tồng nợ phải trả, các khoản vay, cầm cố thế chấp, tổng thu nhập, lãi lỗ … để đánh giá mức độ trọng yếu cho BCTC chuẩn bị kiểm toán

3.1.3 Chương trình kiểm toán

Trình bày các công việc mà trợ lý kiểm toán hay kiểm toán viên sẽ phải thực hiện theo các bước từ trên xuống dưới nhằm đảm bảo áp dụng một cách thống nhất và không bỏ sót Trên giấy chương trình kiểm toán sẽ có nhiều mục rõ ràng Khi kiểm toán viên hay trợ lý làm xong mục nào sẽ đánh dấu vào mục đó và ghi chú các vấn đề liên quan vào bên cạnh

Trang 29

Một chương trình kiểm toán gồm có 3 phần cơ bản: tài sản; nợ và vốn chủ nhân, lãi lỗ và các khoản khác Trong mỗi phần là các khoản mục được phân biệt với nhau bằng các ký hiệu chữ cái C, D, E, …(Công ty kiểm toán Bắc Đẩu (2007), Tài liệu hướng dẫn lưu hành nội bộ Công ty kiểm toán Bắc Đẩu)

Đầu file:

•••• Kiểm tra và xem xét (A): lưu lại các giấy điều chỉnh của kiểm toán viên về từng khoản mục Đó là những tờ giấy ghi lại các sai sót của đơn vị mà kiểm toán viên đã phát hiện ra trong quá trình thực hiện cuộc kiểm toán và đề ra hướng xử lý, điều chỉnh những sai sót đó (xem phụ lục)

•••• Tìm hiểu nguồn gốc thông tin (B): phần này lưu trữ các tài liệu, bao gồm: bảng cân đối kế toán, bảng cân đối số phát sinh, báo cáo kết quả kinh doanh, các bản sao liên quan đến giấy phép đầu tư, cam kết của ban giám đốc…

 Tài sản: bao gồm các khoản mục: tiền mặt và ngân hàng; chứng khoán có thể bán, khoản sẽ thu, tồn kho, chi phí trả trước, đầu tư; liên kết; khoản sẽ thu dài hạn; tài sản cố định; tài sản vô hình

 Nợ và vốn chủ nhân: bao gồm các khoản mục: tín phiếu phải trả, các khoản phải trả ( phải trả công nhân viên, phải trả người bán, thuế phải nộp); thuế lợi tức phải trả; nợ dài hạn; tín dụng không thường xuyên khác; các cam kết và các khoản bất thường; Vốn cổ đông, vốn chủ sở hữu

 Lãi lỗ và các khoản khác: bao gồm: Doanh thu, giá vốn và chi phí; các vấn đề khác; các thông tin về các VPDĐ thường xuyên; các thông tin đặc biệt về thuế hoàn trả

A - Kiểm tra và xem xét M - Tín phiếu phải trả

B - Tìm hiểu nguồn gốc thông tin N - Các khoản phải trả

C - Số dư tiền mặt và ngân hàng O - Thuế lợi trức phaỉ trả &thuế lợi tức triển hoãn

D - Chứng khoán có thể bán P - Các khoản nợ tích lũy và lợi tức triển hoãn

EE - Xác nhận khoản sẽ thu R - Tín dụng không thường xuyên khác

FF - Quan sát và xác nhận tồn kho T - Vốn cổ đông, vốn chủ sở hữu

J - Khoản sẽ thu dài hạn, ký gởi không

K- TS khác TSCĐ, Nhà cửa đất đai,

máy móc thiết bị X - Các thông tin đặc biệt về thuế hoàn trả

L - TS vô hình và chi phí triển hoãn

Trang 30

Sơ đồ 3.1: Sơ đồ chương trình kiểm toán của công ty kiểm toán Bắc Đẩu (Công ty kiểm toán Bắc Đẩu (2007), Tài liệu hướng dẫn lưu hành nội bộ Công ty kiểm toán Bắc Đẩu)

3.2 Quy trình thực hiện kiểm toán khoản mục nợ phải thu và doanh thu bán hàng, cung cấp dịch vụ tại Công ty kiểm toánBắc Đẩu

3.2.1 Những tài liệu cần thiết trong quá trình kiểm toán khoản Nợ phải

thu và doanh thu bán hàng, cung cấp dịch vụ

Khách hàng của Bắc Đẩu thường là các doanh nghiệp vừa và nhỏ, chi nhánh của các công ty nước ngoài tại Việt Nam (chủ yếu là Đài Loan), hệ thống kiểm soát nội bộ đa số là sơ sài và ít được chú ý Mặc khác, do sự giới hạn về thời gian và chi phí nên việc tìm hiểu hệ thống kiểm soát nội bộ thường được kiểm toán viên xem xét chỉ ở mức độ khái quát thông qua quan sát, phỏng vấn hoặc ghi chép bằng lời Ngoại trừ đối với các khách hàng lớn, hoặc khách hàng mới kiểm toán lần đầu, Bắc Đẩu sẽ tiến hành tìm hiểu kĩ hơn về hệ thống kiểm soát nội

bộ và thực hiện các thử nghiệm kiểm soát cần thiết

Một số thử nghiệm kiểm soát đối với khoản mục nợ phải thu và doanh thu bán hàng, cung cấp dịch vụ áp dụng tại công ty TNHH kiểm toán Bắc Đẩu như sau:

1

Bảng CĐKT tại ngày báo

cáo, bảng CĐSPS cho giai

đoạn báo cáo

Đối chiếu số liệu và kiểm tra chi tiết

CĐSPS có thể theo từng tháng, quý hay cho cả một giai đoạn

2

Toàn bộ sổ kế toán công nợ

phải thu liên quan đến giai

đoạn cần kiểm toán (sổ tổng

hợp và sổ chi tiết)

Kiểm tra chi tiết

Cần được in đầy đủ trước khi bắt đầu thực hiện công việc kiểm toán

3

Bản liệt kê chi tiết số dư

công nợ phải thu từng đối

tượng đến cuối giai đoạn cần

5

Toàn bộ tờ khai hải quan

(đối với xuất khẩu) và toàn

bộ hóa đơn (VAT) của hàng

bán ra trong kỳ

Kiểm tra chi tiết

Cần được tập hợp đầy đủ trước khi bắt đầu thực hiện công việc kiểm toán

Trang 31

sách

Có thể không có tại thời điểm kiểm toán

Bảng 3.1: Bảng thử nghiệm kiểm soát khoản mục nợ phải thu và doanh thu bán hàng, cung

cấp dịch vụ

3.2.2 Nghiên cứu và đánh giá hệ thống kiểm soát nội bộ

Việc nghiên cứu hệ thống kiểm soát nội bộ là rất quan trọng đối với kiểm toán viên Vì vậy trước khi tiến hành bất cứ một cuộc kiểm toán nào KTV đều phải có một qui trình tìm hiểu về doanh nghiệp để có cái nhìn tổng quát về hệ thống kiểm soát nội bộ của doanh nghiệp Tại công ty PACO, việc tìm hiểu và đánh giá hệ thống kiểm soát nội bộ được thực hiện chủ yếu qua việc quan sát và phỏng vấn nhân viên đơn vị Thường thì một số thử nghiệm kiểm soát sẽ được thực hiện trong khi tiến hành kiểm tra chi tiết Kiểm toán viên cũng thường tiến hành việc tìm hiểu các thủ tục kiểm soát ở đơn vị được kiểm toán, thông qua đó kiểm toán viên có thể đánh giá những sai sót có thể xảy ra

Một điểm cần chú ý là: Ở công ty kiểm toán Bắc Đẩu, việc thực hiện các thử nghiệm kiểm soát thường được dựa vào kinh nghiệm của kiểm toán viên chính, nhóm trưởng của cuộc kiểm toán và các thử nghiệm kiểm soát được kết hợp thực hiện trong khi thực hiện các thử nghiệm chi tiêt để tiết kiệm thời gian và chi phí.Ví dụ như: chọn mẫu một số nghiệp vụ trên sổ cái Nợ phải thu và kiểm tra ngược lại đến nhật ký liên quan nhằm kiểm tra xem các nghiệp vụ ghi chép là có thực không; kiểm tra sự phê chuẩn đầy đủ của phiếu xuất kho, phiếu gởi hàng, lập háo đơn…; (Công ty kiểm toán Bắc Đẩu (2007), Tài liệu hướng dẫn lưu hành nội bộ Công

ty kiểm toán Bắc Đẩu)

3.2.3 Thử nghiệm cơ bản đối với khoản mục nợ phải thu

3.2.3.1 Thủ tục phân tích

Đối với khoản mục nợ phải thu khách hàng, kiểm toán viên Bắc Đẩu thường thực hiện một số thủ tục phân tích sau:

• So sánh số vòng quay nợ phải thu niên độ hiện tại với năm trước

• Vòng quay nợ phải thu = (doanh thu thuần/số dư bình quân nợ phải thu) Nhằm giúp hiểu biết về tình hình hoạt động kinh doanh và dự đoán khả năng sai lệch trong Báo cáo tài chính

• So sánh kỳ thu tiền bình quân trong niên độ hiện tại với năm trước

• Kỳ thu tiền bình quân = (nợ phải thu/doanh thu thuần) Nhằm so sánh tình hình về chính sách bán chịu năm nay so với năm trước để xác định công nợ phải thu trong năm tài chính, đồng thời xem xét sự hợp lý của công nợ phải thu

• So sánh số dư nợ quá hạn năm nay so với năm trước:

Trang 32

• Kiểm toán viên thường sử dụng bảng phân tích số dư theo tuổi nợ của đơn

vị khách hàng (hoặc kiểm toán viên tự lập bảng phân tích tuổi nợ nếu khách hàng chưa lập trước), ghi nhận sự biến động của các khoản phải thu quá hạn theo những mức thời gian khác nhau nhằm mục tiêu xác nhận lại tính chính xác của số dư nợ phải thu

3.2.3.2 Thử nghiệm chi tiết

3.2.3.2.1 Các thử nghiệm chi tiết yêu cầu trong chương

trình Công việc thực hiện Mục tiêu đạt được

Thử nghiệm 1: Thu thập hay tự lập bảng kê chi tiết công nợ

khách hàng, kiểm tra tính chính xác từng số liệu

• Cộng dồn ngang, dọc, kiểm tra sự đúng đắn trên danh

sách công nợ khách hàng;

• Đối chiếu số dư tổng cộng trên bảng kê chi tiết công nợ

khách hàng với Bảng cân đối kế toán và sổ cái;

• So sánh số dư chi tiết công nợ đầu kỳ và cuối kỳ của

từng khách hàng nhằm phát hiện những biến động bất

thường

• Đối với khách hàng có quy mô lớn, công nợ thường

xuyên biến động: lập bảng phân tích đối ứng tài khoản

và vẽ sơ đồ chữ T tài khoản 131 cho cả năm tài chính để

xem xét sự biến động của số dư nợ phải thu, xác định

những đối ứng bất thường cần làm rõ;

• Đối với tài khoản 131 có tiểu khoản cấp 2,3…cũng tiến

hành đối chiếu tương tự lên sổ chi tiết và sổ cái

Sự đầy đủ (completeness)

Tính chính xác (accuracy)

Thử nghiệm 2: Thực hiện gửi thư xác nhận công nợ

• Chọn mẫu gửi thư xác nhận công nợ đối với những

khách hàng có số dư cuối kỳ lớn; số dư đầu kỳ lớn nhưng

cuối kỳ bằng không; và những khách hàng có phát sinh

trong năm lớn số lượng mẫu thư xác nhận nhiều hay ít

tùy thuộc vào kết quả đánh giá hệ thống kiểm soát nội bộ

của kiểm toán viên

• Tiến hành đối chiếu số dư trên sổ sách và thư xác nhận,

điều tra rõ nếu có sự chênh lệch

• Trường hợp thư xác nhận không được trả lời hoặc về

không đầy đủ, kiểm toán viên tiến hành thêm các thủ tục

thay thế khác sau:

 Kiểm tra việc thanh toán sau niên độ

 Kiểm tra sự hợp lý của quá trình hình thành số dư

• Nếu khách hàng đã thực hiện đối chiếu công nợ cuối kỳ,

kiểm toán viên chấp nhận số liệu đối chiếu của khách

hàng, có thể chon mẫu gửi thêm để xác minh lại sự hiện

hữu của số liệu đơn vị

Quyền và nghĩa vụ (Right and Obligation) Tính chính xác (Accuracy)

Sự hiện hữu ( Existence)

Ngày đăng: 24/01/2016, 23:29

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Sơ đồ 1.1: Sơ đồ cơ cấu tổ chức của Công ty  Kiểm toán Bắc Đẩu - QUY TRÌNH KIỂM TÓAN KHOẢN MỤC NỢ PHẢI THU VÀ DOANH THU BÁN HÀNG, CUNG CẤP DỊCH VỤ
Sơ đồ 1.1 Sơ đồ cơ cấu tổ chức của Công ty Kiểm toán Bắc Đẩu (Trang 3)
Sơ đồ 2.1: SƠ ĐỒ CÁC TÀI KHOẢN TRONG CHU KỲ BÁN CHỊU HÀNG - QUY TRÌNH KIỂM TÓAN KHOẢN MỤC NỢ PHẢI THU VÀ DOANH THU BÁN HÀNG, CUNG CẤP DỊCH VỤ
Sơ đồ 2.1 SƠ ĐỒ CÁC TÀI KHOẢN TRONG CHU KỲ BÁN CHỊU HÀNG (Trang 8)
Hình 2.1: Yêu cầu của chuẩn mực về KSNB trong kiểm toán BCTC (TS. Vũ Hữu Đức, bài - QUY TRÌNH KIỂM TÓAN KHOẢN MỤC NỢ PHẢI THU VÀ DOANH THU BÁN HÀNG, CUNG CẤP DỊCH VỤ
Hình 2.1 Yêu cầu của chuẩn mực về KSNB trong kiểm toán BCTC (TS. Vũ Hữu Đức, bài (Trang 9)
Hình 2.2:  Mô hình quy trình KSNB trong quy trình kiểm toán BCTC (Công ty kiểm toán Bắc - QUY TRÌNH KIỂM TÓAN KHOẢN MỤC NỢ PHẢI THU VÀ DOANH THU BÁN HÀNG, CUNG CẤP DỊCH VỤ
Hình 2.2 Mô hình quy trình KSNB trong quy trình kiểm toán BCTC (Công ty kiểm toán Bắc (Trang 12)
Hình 2.3: Mô hình đánh giá hệ thống KSNB (TS. Vũ Hữu Đức, bài giảng Kiểm soát nội bộ, - QUY TRÌNH KIỂM TÓAN KHOẢN MỤC NỢ PHẢI THU VÀ DOANH THU BÁN HÀNG, CUNG CẤP DỊCH VỤ
Hình 2.3 Mô hình đánh giá hệ thống KSNB (TS. Vũ Hữu Đức, bài giảng Kiểm soát nội bộ, (Trang 13)
Sơ đồ 2.3: Sơ đồ chu trình bán chịu (Công ty kiểm toán Bắc Đẩu (2007), Tài liệu hướng dẫn - QUY TRÌNH KIỂM TÓAN KHOẢN MỤC NỢ PHẢI THU VÀ DOANH THU BÁN HÀNG, CUNG CẤP DỊCH VỤ
Sơ đồ 2.3 Sơ đồ chu trình bán chịu (Công ty kiểm toán Bắc Đẩu (2007), Tài liệu hướng dẫn (Trang 14)
Bảng 2.3: Bảng câu hỏi về KSNB khoản mục nợ phải thu và doanh thu bán hàng - QUY TRÌNH KIỂM TÓAN KHOẢN MỤC NỢ PHẢI THU VÀ DOANH THU BÁN HÀNG, CUNG CẤP DỊCH VỤ
Bảng 2.3 Bảng câu hỏi về KSNB khoản mục nợ phải thu và doanh thu bán hàng (Trang 16)
Bảng 3.1: Bảng  thử nghiệm kiểm soát khoản mục nợ phải thu và doanh thu bán hàng, cung - QUY TRÌNH KIỂM TÓAN KHOẢN MỤC NỢ PHẢI THU VÀ DOANH THU BÁN HÀNG, CUNG CẤP DỊCH VỤ
Bảng 3.1 Bảng thử nghiệm kiểm soát khoản mục nợ phải thu và doanh thu bán hàng, cung (Trang 31)
Bảng 3.3: Bảng các thử nghiệm chi tiết kiểm toán khoản mục doanh thu - QUY TRÌNH KIỂM TÓAN KHOẢN MỤC NỢ PHẢI THU VÀ DOANH THU BÁN HÀNG, CUNG CẤP DỊCH VỤ
Bảng 3.3 Bảng các thử nghiệm chi tiết kiểm toán khoản mục doanh thu (Trang 35)
Bảng 3.4: Thủ tục kiểm toán khoản mục nợ phải thu - QUY TRÌNH KIỂM TÓAN KHOẢN MỤC NỢ PHẢI THU VÀ DOANH THU BÁN HÀNG, CUNG CẤP DỊCH VỤ
Bảng 3.4 Thủ tục kiểm toán khoản mục nợ phải thu (Trang 39)
Bảng 3.5: Thủ tục kiểm toán khoan mục doanh thu bán hàng, cung cấp dịch v - QUY TRÌNH KIỂM TÓAN KHOẢN MỤC NỢ PHẢI THU VÀ DOANH THU BÁN HÀNG, CUNG CẤP DỊCH VỤ
Bảng 3.5 Thủ tục kiểm toán khoan mục doanh thu bán hàng, cung cấp dịch v (Trang 41)
3.1. Bảng theo dõi tiến độ thực hiện Hợp đồng - QUY TRÌNH KIỂM TÓAN KHOẢN MỤC NỢ PHẢI THU VÀ DOANH THU BÁN HÀNG, CUNG CẤP DỊCH VỤ
3.1. Bảng theo dõi tiến độ thực hiện Hợp đồng (Trang 42)
Bảng 3.6: Bảng phân tích nợ phải thu/ doanh thu - QUY TRÌNH KIỂM TÓAN KHOẢN MỤC NỢ PHẢI THU VÀ DOANH THU BÁN HÀNG, CUNG CẤP DỊCH VỤ
Bảng 3.6 Bảng phân tích nợ phải thu/ doanh thu (Trang 43)
Bảng so sánh doanh thu với kỳ trước: - QUY TRÌNH KIỂM TÓAN KHOẢN MỤC NỢ PHẢI THU VÀ DOANH THU BÁN HÀNG, CUNG CẤP DỊCH VỤ
Bảng so sánh doanh thu với kỳ trước: (Trang 51)
Bảng 4.1: Câu hỏi vể kiểm soát nội bộ - QUY TRÌNH KIỂM TÓAN KHOẢN MỤC NỢ PHẢI THU VÀ DOANH THU BÁN HÀNG, CUNG CẤP DỊCH VỤ
Bảng 4.1 Câu hỏi vể kiểm soát nội bộ (Trang 64)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w