Trong bài viết này chúng tôi xin đề cập đến một mảng nhỏ của hình học là hình giải tích. Các bạn biết rằng từ những kì thi đầu tiên theo cải cách của năm 2002, các bài toán hình học ban đầu còn sơ khai, nó là các bài toán rất nhẹ nhàng, không đòi hỏi chúng ta phải tư duy nhiều vào yếu tố hình học. Dần dần vị thế của nó được nâng lên tầm cao mới qua các kì thi, và điều tất yếu dẫn đến là độ khó của nó được tăng dần.Từ những bài toán đơn thuần là các kĩ thuật đối xứng, tham số hoá dần dần người ta đòi hỏi mọi người phải tư duy cao hơn chính là các yếu tố hình học tiềm ẩn bên trong, có những bài nhìn vào đã thấy được, cũng có những bài nằm sâu bên trong mà phải có kinh nghiệm tư duy mới tìm ra được. Để giúp đỡ các bạn có thể học tốt về các bài toán dạng này, chúng tôi xin giới thiệu đến các bạn tuyển chọn các bài toán giải tích trong mặt phẳng.
Trang 1TRẦN ANH HÀO – HUỲNH ĐỨC KHÁNH NGUYỄN MINH THÀNH – TRẦN PHẠM TUYÊN
TUYỂN CHỌN CÁC BÀI TOÁN GIẢI TÍCH TRONG
MẶT PHẲNG
Không có bài nào khó vì toàn những bài trời ơi!
Trang 2MỤC LỤC PHẦN 1 MỘT SỐ VẤN ĐỀ VỀ TÍNH CHẤT HÌNH HỌC TÌM ẨN TRONG GIẢI TÍCH MẶT PHẲNG PHẦN 2 ĐỀ TOÁN
Chương 1 Các bài toán xác định về điểm, đường thẳng, góc trong mặt phẳng
Chương 2 Các bài toán về cực hình học giải tích trong mặt phẳng
PHẦN 3 LỜI GIẢI, ĐÁP SỐ, BÌNH LUẬN
Trang 3LỜI NÓI ĐẦU Ngay từ thở xa xưa, hình học là một vẽ đẹp quyến rũ, tận sâu bên trong nó là những điều bí ẩn li kì Thời gian cứ trôi đi, cũng là lúc những điều bí ẩn ấy được khám phá Hình học đã vẽ ra cho ta một cái nhìn khác về toán học, nó mềm mại và uyển chuyển không khô khan như đại số đòi hỏi có tính thứ tự và logic cao Hình học là sự sáng tạo là những tìm tòi hay nói đúng hơn là cảm hứng của toán học Tuy nhiên để cho hoàn thiện, người ta đã kết hợp với nó các vấn đề vào đại số chẳng hạn như chứng minh bất đẳng thức, xác xuất hình học,…
Trong bài viết này chúng tôi xin đề cập đến một mảng nhỏ của hình học là hình giải tích Các bạn biết rằng từ những kì thi đầu tiên theo cải cách của năm 2002, các bài toán hình học ban đầu còn sơ khai, nó là các bài toán rất nhẹ nhàng, không đòi hỏi chúng ta phải tư duy nhiều vào yếu tố hình học Dần dần vị thế của nó được nâng lên tầm cao mới qua các kì thi, và điều tất yếu dẫn đến là độ khó của nó được tăng dần
Từ những bài toán đơn thuần là các kĩ thuật đối xứng, tham số hoá dần dần người ta đòi hỏi mọi người phải
tư duy cao hơn chính là các yếu tố hình học tiềm ẩn bên trong, có những bài nhìn vào đã thấy được, cũng có những bài nằm sâu bên trong mà phải có kinh nghiệm tư duy mới tìm ra được Để giúp đỡ các bạn có thể học tốt về các bài toán dạng này, chúng tôi xin giới thiệu đến các bạn tuyển chọn các bài toán giải tích trong mặt phẳng Với tiêu chí:
Không có bài nào khó vì toàn những bài trời ơi!
Tập tài liệu này được hoàn thành không chỉ là nhờ sự làm việc chăm chỉ và cố gắng hết mình của nhóm biên soạn mà còn là sự hợp tác giúp đỡ của các thầy cô, anh chị và các bạn trẻ yêu toán Nhân đây tôi xin cảm ơn:
1 Anh Nguyễn Đại Dương
2 Anh Nguyễn Minh Tiến
3 Bạn Trần Dương Linh
Cùng các thầy cô, bạn trẻ yêu toán cũng như các diễn đàn toán học như Mathlinks, toanhoc24h, k2pi,…
Do phải làm việc trong điều kiện bất lợi cũng như thơi giàn không cho phép nên tập tài liệu khó tránh hỏi sai sót mong mọi người đóng góp để nó được hoàn thiện hơn
Mùa hè, năm 2015
Trang 4TỔNG HỢP CÁC BÀI TOÁN CHỌN LỌC HÌNH GIẢI TÍCH TRONG MẶT PHẲNG
Bài 1 Trong mặt phẳng với hệ trục toạ độ Oxy cho tam giác ABC vuông cân tại , A Gọi M là trung điểm của đoạn
,
BC G là trọng tâm tam giác ABM D, 7; 2 là điểm trên đoạn MC sao cho GA GD Viết phương trình đường thẳng AB của tam giác ABC biết đỉnh A có hoành độ nhỏ hơn 4 và phương trình đường thẳng AG là 3 x y 13 0. Bài 2 Trong mặt phẳng với hệ trục toạ độ Oxy, cho hình vuông ABCD có đỉnh C và M là một điểm nằm 4; 3
trên cạnh AB với M không trùng A B, Gọi E F, lần lượt là hình chiếu vuông góc của A C, lên DM và I2; 3 là giao điểm của CE và EF Tìm toạ độ các đỉnh còn lại của hình vuông ABCD biết rằng đỉnh B nằm trên đường thẳng
x y
Bài 3 Trong mặt phẳng với hệ trục toạ độ Oxy, cho tam giác ABC có trực tâm H3; 0 và trung điểm của BC là
6;1
I Đường thẳng AH có phương trình x2y30 Gọi D E, lần lượt là chân đường cao kẻ từ B C, của tam giác ABC Biết đường thẳng DE có phương trình x và điểm 2 0 D có tung độ dương, tìm toạ độ các đỉnh của tam giác ABC
Bài 4 Trong mặt phẳng với hệ trục toạ độ Oxy cho tam giác ABC có , 0
45
ACB Gọi M là trung điểm của đoạn
thẳng BC , N là điểm đối xứng với M qua AC đường thẳng , BN có phương trình: 7 x y 19 0. Biết A 1; 1 ,
tam giác ABM cân tại A và điểm B có tung độ dương Tìm toạ độ các điểm còn lại của tam giác ABC
Bài 5 Trong mặt phẳng với hệ trục toạ độ Oxy cho tam giác ABC với một đường thẳng d song song với BC cắt , ,
AB AC lần lượt tại M N sao cho , AM CN Giả sử điểm M4; 0 , C5; 2 và chân đường phân giác trong của góc BAC là D0; 1 Tìm độ các đỉnh còn lại của tam giác ABC
Bài 6 Trong mặt phẳng với hệ trục toạ độ Oxy cho đường tròn , tâm I1; 2 Từ điểm K nằm ngoài đường tròn, kẻ các tiếp tuyến KA KB với ,, A B là các tiếp điểm Kẻ đường kính AC của , tiếp tuyến của tại C cắt AB ở E , biết đường thẳng KC có phương trình 3 x2y 1 0 Tìm tọa độ điểm E biết E nằm trên đường thẳng có phương trình 12x y 43 0.
Bài 7 Trong mặt phẳng với hệ trục toạ độ Oxy cho tam giác ABC có đường tròn nội tiếp tâm , I0; 1 tiếp xúc với ,
AB AC lần lượt tại , E F Phương trình đường phân giác trong của góc BAC là x y 1 0 Tìm toạ độ các đỉnh của tam giác ABC biết rằng đỉnh C nằm trên đường thẳng : 2 d x y và 4 0 E F nằm trên trục hoành ,
Bài 8 Trong mặt phẳng với hệ trục toạ độ Oxy cho tam giác ABC có chân các đường phân giác của các góc ,
BAC ABC ACB lần lượt là D1; 2 , E5; 10 , F7; 4 Tìm toạ độ các đỉnh của tam giác ABC
Bài 9 Trong mặt phẳng với hệ trục toạ độ Oxy cho tam giác đều ABC nội tiếp đường tròn , có phương trình là
2
2 1 4
x y Điểm M0; 1 nằm trên cung nhỏ BC sao cho 1 1 4
MBMC MA Xác định toạ độ các đỉnh của
tam giác ABC biết điểm , B có hoành độ dương
Trang 5Bài 10 Trong mặt phẳng với hệ trục toạ độ Oxy cho tam giác ABC nội tiếp đường tròn , có phương trình là
2 2
x y và AC2AB Các đường thẳng tiếp xúc với lần lượt tại A C cắt nhau tại , P Tìm toạ độ các
đỉnh của tam giác ABC biết rằng đường thẳng PB có phương trình là x5y 9 0
Bài 1 Trong mặt phẳng với hệ trục toạ độ Oxy cho tam giác ABC vuông cân tại , A Gọi M là trung điểm của đoạn
,
BC G là trọng tâm tam giác ABM D, 7; 2 là điểm trên đoạn MC sao cho GA GD Viết phương trình đường thẳng AB của tam giác ABC biết đỉnh A có hoành độ nhỏ hơn 4 và phương trình đường thẳng AG là 3 x y 13 0. Cách 1
Vì tam giác AMB vuông cân tại M nên MG là đường trung trực của AB
Suy ra GB GA GD nên G là tâm đường tròn ngoại tiếp tam giác ABD
AGD ABD Do đó AG vuông góc với GD
Cách 2
Đường thẳng qua G vuông góc cới AH cắt BM tại D GD cắt AM tại J
Vì tam giác HGD đồng dạng với tam giác HMA nên ta có: 1
2
HG HM
GD MA
2
GD HG GA GA do G là trọng tâm tam giác ABM
Do đó D'D Vậy ta có GD vuông góc với GA tại G
Đường thẳng GD có VTPT n1; 3
và đi qua D7; 2 nên có phương trình x3y 1 0
Toa độ điểm G là nghiệm của hệ phương trình: 3 13 0 4 4; 1
G
Giả sử A a a ; 3 13 , vì tam giác GAD vuông cân tại G nên ta có:
2 2
3
a
a
do x A 4
Với a ta có 3 A3; 4 Gọi H là trung điểm của BM ta có , 1 9 1
;
GH AGH
Đường thẳng BC có VTCP 2 1; 1
5
n HD
và đi qua D7; 2 nên có phương trình: x y 5 0
Đường thẳng AM đi qua A3; 4 và có VTPT n1; 1
nên có phương trình: x y 7 0
J
D'
G
H
K
B
A
M
Trang 6Toa độ điểm M là nghiệm của hệ: 5 0 6 6; 1
M
Từ đó suy ra B3; 2
Vậy đường thẳng AB có phương trình x 3 0
Bài 2 Trong mặt phẳng với hệ trục toạ độ Oxy, cho hình vuông ABCD có đỉnh C và M là một điểm nằm 4; 3
trên cạnh AB với M không trùng A B, Gọi E F, lần lượt là hình chiếu vuông góc của A C, lên DM và I là giao điểm của CE và EF Tìm toạ độ các đỉnh còn lại của hình vuông ABCD biết rằng đỉnh B nằm trên đường thẳng
x y
Cách 1
Không mất tính tổng quát giả sử, ta có:
0; , ; , ; 0 , 0; 0 , ;
A a B a a C a D O M b a với 0 b a và a 0
Đường thẳng DM đi qua D0; 0 và có VTCP n b a ;
nên có phương trình: ax by 0
Đường thẳng AE đi qua A0;a và có VTPT n b a ;
nên có phương trình: bx ay a 2 0
Toạ độ E là nghiệm của hệ
2 3
2 2 2 2 2
0
0
b a b a
bx ay a
Vậy
2 3
2a b2 ; 2a 2
E
a b a b
Đường thẳng CF đi qua C a ; 0 và có VTPT n b a ;
nên có phương trình: bx ay ab 0
Toạ độ F là nghiệm của hệ
2 2
2 2 2 2
0
0
Vậy
2 2
2ab 2 ; 2a b2
F
a b a b
Ta có:
2 3 2 3 3 2 3 2
2 2 ; 2 2 , 2 2 ; 2 2 0
Do đó CFBE hay tam giác IBC vuông tại I
Cách 2
Qua F kẻ FN song song với EC cắt DC tại N Khi đó ta có: DN DC DF DE 1
Tam giác DFC đồng dạng với tam giác MEA nên DC DF MA ME 2
Lại có tam giác DEA đồng dạng với tam giác AEM nên AD DE MA AE 3
Từ 2 và 3 suy ra DF DE ME AE MA AD MA AB 4
Từ 1 và 4 suy ra DN DC MA AB DNMA. Do đó tứ giác MBCN là hình chữ nhật
Mà tứ giác MBCF nội tiếp nên 5 điểm M B C N F cùng nằm trên một đường tròn , , , ,
Trang 7Suy ra 0 0
BFN BCN Suy ra FNBF mà FN song
song với EC nên suy ra: ECBF
B b IB b IC
Ta có:
0 0; 5
IB IC B
Đường thẳng BC có VTCP 1; 2 1 4; 8
4
n BC
và đi qua
0; 5
B nên có phương trình 2x y 50
Giả sử A x y khi đó ; , BA x y ; 5
Vì AB vuông góc với BC
và AB BC nên ta có:
2
y y
x y
Với x8;y1, ta có A8;1 Nhận thấy A và I nằm cùng phía với BC nên thoả mãn
Với x 8; y9, ta có: A 8; 9 Nhận thấy A và I khác phía với BC nên loại
7
Suy ra D4; 7
Vậy A8;1 , B0; 5 , D4; 7 là các điểm cần tìm
Bài 3 Trong mặt phẳng với hệ trục toạ độ Oxy, cho tam giác ABC có trực tâm H3; 0 và trung điểm của BC là
6;1
I Đường thẳng AH có phương trình x2y30 Gọi D E, lần lượt là chân đường cao kẻ từ B C, của tam giác ABC Biết đường thẳng DE có phương trình x và điểm 2 0 D có tung độ dương, tìm toạ độ các đỉnh của tam giác ABC
Gọi K là trực tâm của tam giác ADE ta có , ,
,
EK AC HD AC EK HD
DK AB HE AB DK HE
EHKD là hình bình hành Mặt khác tứ giác EBCD nội tiếp đường tròn tâm I đường kính BC do có 0
90
BECCDB
Suy ra tam giác IDE cân tại I Gọi M là trung điểm DE ta có IMDE
Đường thẳng IM đi qua I6;1 và có VTPT n0; 1
nên có phương trình y 1 0 Suy ra M2;1
Trang 8Do EHKD là hình bình hành nên M cũng là trung điểm HK suy ra , K1; 2 Mặt khác AKDE do K là trực tâm tam giác ADE
Đường thẳng AK đi qua K1; 2 và có VTPT n0; 1
nên có phương trình
y
Suy ra toạ độ điểm A là nghiệm của hệ phương trình:
1; 2
A
Giả sử D2;d với d 0, ta có: AD3;d2 , HD1;d
Ta có: ADHDAD HD 0 3 d2d0d3
do d 0 Suy ra D2; 3 Đường thẳng AC đi qua D2; 3 và có VTCP AD3;1
nên có phương trình là x3y70
Đường thẳng BC đi qua I6;1 và có VTPT n2; 1
nên có phương trình là 2x y 11 0.
Toạ độ điểm C là nghiệm của hệ phương trình: 3 7 0 8 8; 5
C
Vì I là trung điểm BC nên B4; 1
Vậy A1; 2 , B4; 1 , C8; 5 là các điểm cần tìm
Bài 4 Trong mặt phẳng với hệ trục toạ độ Oxy cho tam giác ABC có , 0
45
ACB Gọi M là trung điểm của đoạn
thẳng BC , N là điểm đối xứng với M qua AC đường thẳng , BN có phương trình: 7 x y 19 0. Biết A 1; 1 ,
tam giác ABM cân tại A và điểm B có tung độ dương Tìm toạ độ các điểm còn lại của tam giác ABC
Gọi H là đường cao của tam giác ABM Vì tam giác ABM cân tại A nên BAM2HAM.
Vì AM và AN đối xứng nhau qua AC nên MACNAC
BANBAM MAN HAM MAC HAC ACB
Do đó tam giác ABN vuông tại A Mà AB AM AN nên tam giác ABN vuông cân tại A
Gọi I là trung điểm BN suy ra , AI vuông góc với BN
Đường thẳng AI đi qua A 1; 1 và có VTPT n1; 7
nên có phương trình: x7y 8 0
Trang 9Toạ độ I là nghiệm của hệ 7 19 0 5 3 5 3
x y
x y
Giả sử B b b ; 7 19 , 5 35
; 7 b
IB b
Tam giác ABN vuông cân tại A nên:
3
b
b
Với b 2, ta có: B2; 5 loại
Với b 3, ta có: B3; 2 Điểm này thoả mãn yêu cầu bài toán Khi đó N2; 5
Vì M N đối xứng nhau qua AC và góc , 0
45
ACB nên tam giác CMN vuông cân tại C Suy ra BC2CN Giả sử C x y ta có: ; , CB x 3;y2 , CN x 2;y5
Từ đó ta có hệ phương trình:
2 2
x x y y
Giải hệ phương trình trên ta tìm được C5; 4 hoặc 3 16
C
C
ta thấy A C, cùng phía với BN nên loại
Vậy B3; 2 , C5; 4 là các điểm cần tìm
I
N A