Protein Thành phần quan trọng, không thể thiếu được của tất cả các cơ thể sống Thiếu → Cần bổ sung → Chăn nuôi gia súc, gia cầm → Trồng trọt Đáp ứng không nổi → Tìm nguồn protein dồi dà
Trang 1CHƯƠNG IV
Sinh tổng hợp các
chất hoạt động sinh học
Trang 2Sản xuất sinh khối
vi sinh vật
Trang 3Sản phẩm của quá trình sinh tổng hợp
Là sinh khối vi sinh
Trang 4→ ảnh hưởng đến hoạt động của
nhiều cơ quan chức năng như gan, tuyến nội tiết, hệ thần kinh
→thay đổi thành phần hoá học và cấu tạo hình thái của xương
Trang 5Protein
→ Tổng hợp bằng
phương pháp hoá học
Sinh tổng hợp
→ Tổng hợp protid, axit amin, kháng
sinh, hocmon, vitamin, enzyme từ các phế
liệu công nghiệp
→ Ứng dụng thiết thực cho đời sống con người
Trang 6Protein Thành phần quan trọng, không thể thiếu được của tất cả các cơ
thể sống
Thiếu → Cần bổ sung → Chăn nuôi gia súc, gia
cầm
→ Trồng trọt Đáp ứng không nổi
→ Tìm nguồn protein dồi dào cho người và
động vật bằng phương pháp sinh tổng hợp nhờ
vi sinh vật và động vật bậc thấp
Trang 7Sản xuất protein đơn bào
Nuôi 4 con bò trong 15-18 tháng
Nuôi 300 m3 vi sinh vật trong 24 h
Không phụ thuộc vào khí hậu
Thành phần giá trị dinh dưỡng của sinh khối có thể điều chỉnh bằng cách thay đổi thành phần môi trường, điều kiện nuôi cấy hoặc tạo giống mới
Sử dụng nguyên liệu sẵn có, rẻ tiền
Trang 8Yêu cầu cơ bản của việc sản xuất protein đơn bào
Sử dụng nguyên liệu rẻ tiền
Carbohydrate ( rỉ đường, cellulose, tinh bột, cặn sữa)
Hydrocarbua ( parafin, methane, hoá chất từ dầu hỏa như
methanol)
Tốc độ sinh trưởng
Thời gian nhân đôi rất ngắn
Vi khuẩn: 0.3-2 giờ, nấm men và tảo 2-6 giờ
Gà mái 500 giờ, heo 1000 giờ
→ đảm bảo về tính kinh tế
Hàm lượng protein cao
Vi sinh vật đơn bào: hàm lượng protein 50-60% chất khô
Có tính đặc hiệu loài và điều kiện nuôi
Trang 9 Chất lượng protein cao
Hàm lượng aa không thay thế qui định chất lượng
protein
Có tính đặc hiệu loài
Hàm lượng aa cao như trong protein thịt, sữa và rất giàu lysine
Khả năng tiêu hoá cao của protein
Khả năng được tiêu hoá của protein vi sinh vật bi hạn chế bởi:
Các thành phần nitơ phi protein (acid nucleic, peptid của thành tế bào)
Sự bao bọc protein bằng thành tế bào của vi sinh vật rất khó cho các enzyme tiêu hoá đi qua
Bản chất thành tế bào là tiêu chuẩn cho việc lựa chọn
vi sinh vật thích hợp
Trang 10 Khả năng sinh trưởng tốt ở nhiệt độ cao
Không mẫn cảm với sự tạp nhiễm
Trang 11Vi sinh vật trong sản xuất
Trang 12Nấm men
Được nghiên cứu sớm nhất và đến nay đã ứng dụng rộng rãi trên nhiều nước
Giàu protein, vitamin (nhất là nhóm B)
Hàm lượng protein dao động 40-60% khối
lượng chất khô
Protein của nấm men gần giống protein nguồn gốc động vật, chứa khoảng 20 loại aminoacid, trong đó đầy đủ các axit amin không thay thế
Sử dụng rộng rãi: Candida, Torulopsis,
Saccharomyces
Trang 14Vi khuẩn
Vi khuẩn dùng để sản xuất protein đơn
bào thường được nuôi trên carbuahydro
Trang 15Vi khuẩn lam và vi tảo
Tất cả mọi loài tảo có kích thước nhỏ bé và có thể thích hợp với việc sử dụng các phương pháp nuôi cấy đối với vi sinh vật: vi tảo
Vi khuẩn lam: tảo lam
Hàm lượng protein chiếm 40-60% lượng chất khô Hàm lượng aminoacid khá cân đối và gần với
protein tiêu chuẩn
Ngòai ra sinh khối tảo còn chứa nhiều loại vitamin:
A, B, K, pantothenic, và dạng tươi chứa vitamin C
Spirulina chứa nhiều B12 nên dùng làm thực phẩm,
mỹ phẩm, thức ăn gia súc (gà cho trứng đỏ, da
vàng)
Sinh khối vi khuẩn lam chứa kháng sinh nên bảo
quản tốt
Trang 16Quy trình công nghệ sản xuất protein đơn bào
Trang 17 Cấy vi sinh vật mong muốn
Tách sinh khối tế bào khỏi môi trường đã tiêu dùng
Hậu xử lý sinh khối tinh khiết hoặc không
Trang 18Quy trình sản xuất protein đơn bào từ vi sinh vật
Trang 19 Không chứa chất độc
Giá thành sản xuất thấp
Trang 20 Nuôi cấy
Đun nóng hoặc lọc thành phần môi trường
và khử trùng các thiết bị lên men
Không cần thông khí mạnh
Nhiệt tạo ta được loại bỏ nhờ hệ thống làm lạnh
Trang 21 Thu hồi sinh khối
Thu hồi bằng li tâm
Loại bớt nước trước khi làm khô
Tuỳ thuộc vào loại cơ chất và loại sản phẩm, sinh khối cần hậu xử lý
Xử lý dịch thải trước khi thải ra môi trường
Tái xử dụng nguồn nước thải
Trang 22Sản xuất sinh khối tảo
Đặc điểm tế bào của các loài tảo: có diệp lục tố nên có khả năng quang hợp
Phản ứng quang hợp của tảo:
C02 + 4 H20 → CH20 + 3H20 + 02
Nuôi tảo: ngoài việc cung cấp protein còn
có tác dụng làm sạch môi trường nước
Trang 23Yêu cầu về tảo giống
Tốc độ sinh trưởng nhanh
Năng suất quang hợp cao
Có sức chống chịu với điều kiện ngoại cảnh
Sinh khối có thành phần hóa học thích hợp
Tế bào luôn ở trạng thái huyền phù, không dính bết vào thành bể hoặc lắng xuống đáy
Dễ tách sinh khối (nhờ vớt, lọc)
Trang 24Các loại tảo thường dùng
Vi tảo: Chlorela, Scendemus
Vi khuẩn lam: Spirulina
Trang 25 Bổ sung thêm các chất khoáng
Điều kiện nuôi:
pH 8,5-10, T 0 20-40 0 C
Đủ ánh sáng, C02
Thu hoạch: lọc vớt hoặc cào
Trang 26Ý nghĩa của việc sản xuất protein đơn bào
Giải quyết được vấn đề thực phẩm của nhân
loại
Tạo nguồn thức ăn giàu protein, vitamin và một
số chất khác bổ sung cho người và động vật
Thay thế việc sử dụng bột đậu tương, bột
cá…cho dinh dưỡng người
Sản xuất protein đơn bào làm cho chăn nuôi
không phụ thuộc vào việc nhập khẩu protein
Nguồn nguyên liệu sản xuất ra protein: phê, phụ liệu của nhà máy, nước thải… →giải quyết vấn
đề môi trường
Trang 27Sản xuất nấm men bánh mì
Là sinh khối của chủng Saccharomyces cerevisiae vẫn còn sống
Trang 28Nấm men
Cấu tạo đơn bào
Sinh sản theo kiểu nẩy chồi
Ứng dụng:
Lên men rượu
Sản xuất rượu vang
Sản xuất bánh mì
Nguồn bổ sung protein,
vitamin cho người và gia súc
Quan tâm nhất: chủng
Saccharomyces Cerevisiae
Trang 29Yêu cầu đối với giống nấm men bánh mì
Có khả năng nở bột tốt, làm khối bột nhào nhẹ và xốp
Dễ hoà với nước
Có đặt tính sinh hoá ổn định và độ bền vững tốt (khó bị
tự phân)
Bền nhiệt, có thể kéo dài hoạt tính enzyme ở nhiệt độ cao
Có khả năng lên men các nguồn đường glucose,
fructose, maltose, saccharose
Khả năng sinh sản nhanh, cho năng suất cao trong
quá trình lên men
Dễ tách sinh khối
Trang 30Công nghệ sản xuất
Chuẩn bị môi trường dinh dưỡng →cấy giống →nuôi →tách nấm men →xử lí
→thành phẩm
Trang 32Ƣu điểm của việc chuyển hoá bã thải hữu cơ nhờ nấm ăn
Chất thải được loại bỏ một cách có lợi và được hoà nhập trở lại vào hệ sinh thái nhờ các quá trình chuyển hoá tự nhiên
Chất thải rắn và lỏng đều có thể tham gia trực tiếp vào sự chuẩn bị cơ chất
Lignin không tiêu hoá được và các thành phần của thành tế bào đã bị lignin hoá cao như
cellulose và hemicellulose đều có thể được
huy động và được khoáng hoá hoàn toàn
Trang 33 Các nguồn carbon thông thường hầu như không được sử dụng sẽ được chuyển hoá thành sinh khối giàu protein
Việc thu hoạch thịt quả thể từ bề mặt cơ chất là cách tốt nhất để tách sinh khối vi sinh vật thuần khiết khỏi cơ chất của chúng bằng tay hoặc bằng máy
Nấm ăn là một loại sinh khối vi sinh vật đã được xác định kỹ càng và được người tiêu dùng chấp nhận rộng rãi
Trang 34Một số loại nấm ăn và nấm dƣợc liệu trồng ở Việt Nam
Nấm sò Nấm rơm Mộc nhĩ
Trang 35Thuận lợi và khó khăn của việc sản xuất
protein đơn bào (SCP)
Trang 36Thuận lợi
Nguồn cung cấp dồi dào protein, chất béo không bão hoà, chất xơ, vitamin, khoáng
Sử dụng nguồn nguyên liệu sẵn có, rẻ tiền
Sử dụng hiệu quả đất nông nghiệp
Tốc độ sinh trưởng nhanh của vi sinh vật
Trang 37Bài tập
Trong mẻ nuôi, vi sinh vật sinh trưởng
theo cấp số mũ, số lượng vi sinh vật sinh
ra từ 1 tế bào sinh vật là 2n, trong đó n là
số thế hệ
Qua 1 thế hệ, số lượng vi sinh vật là 21, 2 thế hệ 22, 3 thế hệ là 23
Trang 38Bài tập
Bắt đầu từ 1 tế bào vi khuẩn với thời gian nhân đôi (thời gian tạo ra 1 thế hệ tiếp theo) là 1 giờ, và sinh trưởng theo cấp số mũ Vậy có bao nhiêu vi sinh vật sinh ra sau
48 giờ?
Một tế bào vi khuẩn có trọng lượng khô là 10 -10 g, vậy trọng lượng khô của toàn vi khuẩn sinh ra là bao nhiêu?
Các tế bào vi khuẩn này chứa 50 % protein Lượng
protein tạo thành là bao nhiêu?
Một người trung bình nhu cầu hằng ngày là 70 g protein Với lượng protein từ tế bào vi khuẩn này thì đủ cho một người dùng trong bao nhiêu lâu?
Lập lại phép tính tương tự với lượng protein tạo ra sau
72 giờ
Trang 40Khuyết điểm - Bất lợi
Dinh dưỡng
Trang 41Khuyết điểm - Bất lợi
Tính chất cảm quan
Trang 42Khuyết điểm - Bất lợi
Ảnh hưởng bất lợi
Trang 43Khuyết điểm - Bất lợi
Giá cả
Trang 44Khuyết điểm - Bất lợi
An toàn
Trang 45Khuyết điểm - Bất lợi