1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

CÂU 1 MONOSACCARID CÓ THỂ TỒN TẠI Ở NHỮNG DẠNG ĐỒNG PHÂN NÀO

5 288 1

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 5
Dung lượng 25,23 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Câu 1:monosaccarid có thể tồn tại ở những dang đồng phân nào?Trả lời:trong dung dịch monosacarid ton tại ở nhiều dạng đồng phân khác nhau và cuối cùng sẽ tạo ra một sự cân bằng giữa các

Trang 1

Câu 1:monosaccarid có thể tồn tại ở những dang đồng phân nào?

Trả lời:trong dung dịch monosacarid ton tại ở nhiều dạng đồng phân khác nhau và cuối cùng sẽ tạo ra một sự cân bằng giữa các dạng đồng phân trong dung dịch:

Dạng mở:

Dạng mở:dạng D và dạng L

Dạng vòng: dạng vòng α và dạng β,dạng pyranose và dạng furanosedạng pyranose và dạng furanose

Dạng mở thường chiếm tỷ lệ nhỏ,dạng pyranose và dạng furanosesư chuyển hóa giữa dạng mở dạng vòng α,dạng pyranose và dạng furanosevòngβ,dạng pyranose và dạng furanosedạng pyranose và dạng furanose tùy thuộc vào điều kiện môi trường và tác nhân phản ứng

Các monosacarid còn có thể có cấu hình dạng ghế hoặc dạng thuyền ,dạng pyranose và dạng furanosethông thường dạng ghế bền hơn

Lên men:rượu,dạng pyranose và dạng furanoseco2 hoặc axit lactic

co2,dạng pyranose và dạng furanoseh2o,dạng pyranose và dạng furanosetích lủy atp

Câu 12:

Câu 2:

Đường khử:là đường có liên kết glucozit tạo bởi 2 nhóm OH hemiaxatan

Loại đi 1 phân tử nước.nhóm OH hemiaxetan không còn nữa nên không chuyển về dạng andehyt được Đường khử:là đường có liên kết glucozit tạo bởi nhóm OH hemiaxetan với nhóm OH của nguyên tử C số 4,dạng pyranose và dạng furanose nên vẫn còn nhóm OH hemiaxetan

Ví dụ:đường khử:mantozo

Đường không có tính khử :sacarozo

Trang 2

Sự khác biệt giữa chúng:

CU(OH)2 trong môi trường

kiềm ở t0cao

Tác dụng tạo ra kết tủa đỏ gach (CU2O)

Không tác dụng

Thuốc thử

tolenes,dạng pyranose và dạng furanosefeling,dạng pyranose và dạng furanosehcn,dạng pyranose và dạng furanosephenylhidrzin

Tác dụng làm đổi màu thuốc thử Không tác dụng Câu 3;liên kết glycosidic giữa chúng được thành lập do nhóm hydroxyl glucosidic của monosacarid thứ nhất gắn với nhóm OH monosacarid thứ hai.khi kết hợp ,dạng pyranose và dạng furanosemột phân tử nước được tách ra và giữa các phân tử monosacarid luôn có cầu nối oxygen

Ý nghĩa:là nguyên tăc tạo thành di,dạng pyranose và dạng furanosetri,dạng pyranose và dạng furanosetetra….polysacarid

Câu 4:axit béo cần thiết là axit mà cơ thể không tự tổng hợp được mà phải được cung cấp qua thuc ăn Phân loai các axit béo cần thiết của cơ thể:

-hai nối đôi:C18-A.linoleic- c18:2 denta9,dạng pyranose và dạng furanose12(ω6))

-ba nối đôi:C18-A.linolenic-C18:3denta9,dạng pyranose và dạng furanose12,dạng pyranose và dạng furanose15(ω3)

- bốn nối đôi:C20-A.rachidinic-C20:4denta5,dạng pyranose và dạng furanose8,dạng pyranose và dạng furanose11,dạng pyranose và dạng furanose14(ω6))

Nguồn gốc:

-các axit béo ω3 thường gặp trong mỡ cá,dạng pyranose và dạng furanoseở v ùng biển sâu như cá ngừ,dạng pyranose và dạng furanosecá hồi,dạng pyranose và dạng furanosecá nươc

ngọt như cá da trơn(basa,dạng pyranose và dạng furanosecá tra,dạng pyranose và dạng furanosecá trê) lươn,dạng pyranose và dạng furanosecá thát lát,dạng pyranose và dạng furanosecá chép.trong thưc vật vật như dầu đậu nành -các acid béo ω6) có nhiều trong thực vât như đậu nành,dạng pyranose và dạng furanoseđậu phộng,dạng pyranose và dạng furanosehột hướng dương,dạng pyranose và dạng furanosebắp,dạng pyranose và dạng furanosehột lanh và dầu của chúng

Tính chất:các axit béo cần thiết có tính chung của axit béo:

 Tính chất vật lý:

 Độ hòa tan: tan trong dung môi hưu cơ không tan trong nước

 Điểm nóng chảy: ở nhiệt độ phòng chúng ở dạng lỏng

 Tính chất hóa học:

 Sự savon hóa

 Sự ester hóa

 Sự hydrogen hóa

 Sự oxyd hóa

Câu 5:

Các chỉ số của axit béo:

a)chỉ số acid(A):là số miligam(mg)KOH cần thiết để trung hòa các acid béo tự do có trong 1 gam chất béo.phản ứng tổng quát:

Trang 3

Đây là một chỉ số để đánh giá chất lượng của lipit.chỉ số A tăng thì chất lượng lipip giảm.lipit sử dụng được khi A nằm trong khoảng 3-a(phải <10)

b)chỉ số xà phịng hĩa(X):là số miligam KOH cần thiết để trung hịa acid béo tự do và cả acid béo kết (trong glycerid)khi xà phịng hĩa một gam chất béo.chỉ số X biểu thị bằng 2 phản ứng sausgk tr29) c)chỉ số iode:là số gam halogen(tính theo iode)cĩ khả năng kết hợp với 100 gam dầu,dạng pyranose và dạng furanose mỡ.chỉ số này mơ

tả mức độ khơng bão hịa của các axit béo cĩ trong thành phần dầu mỡ.sự gắn iode vào acid béo xảy ra theo sơ đồ:sgk tr29

Chỉ số iode của mỡ đv dao động trong khoảng 30-70,dạng pyranose và dạng furanose cịn của dầu thực vật trong khoảng 120-16)0.chỉ số iode càng cao thì dầu mỡ càng lỗng,dạng pyranose và dạng furanosechúng càng dễ bị oxh nhanh hơn vì các axit béo dễ bị oxh o nối đơi d)chỉ số ester:chỉ số ester=chỉ số sà phịng hĩa - chỉ số axid.chỉ số ester dùng để chỉ lượng axit béo đã tham gia phản úng sà phịng hĩa

Câu 6):

Cĩ nhiều cách phân loại lipid nhung cĩ 2cách phân loại phổ biến là:

-thứ 1:dựa vào sực cĩ mặt của axit béo và liên kết ester,dạng pyranose và dạng furanosephân thành 2 loại:

+lipid thủy phân được

+lipid khơng thủy phân được

-thứ 2:dựa vào thành phần cấu tạo chia lipid thành 2 loại:

+lipid đơn giản và lipid phức tạp

Câu 7:cấu tạo của protein:là hợp chất cao phân tử được cấu tạo bởi các đơn vị cấu tạo là các axiamin mà các axitamin là dẫn xuất từ axit cacboxilic,dạng pyranose và dạng furanosetrong đĩ cĩ 1(đơi khi 2)nguyên tử H được thay thế bởi nhĩm amin ở vị trí anpha so với nhĩm carboxyl.trong thành phần cấu tạo của protein cĩ chứa các nguyên tố:C,dạng pyranose và dạng furanoseH,dạng pyranose và dạng furanoseO,dạng pyranose và dạng furanoseN,dạng pyranose và dạng furanoseP,dạng pyranose và dạng furanoseS

Câu 8:các chức năng của protein:

-chất xúc tác sinh học:emzyme

-chất kích thích tố:LTH(lutetropic hormore)

-hormon(isulin,dạng pyranose và dạng furanosehormon tăng trưởng

- mơ nâng đỡ:collagen

-vận động:myosin(protein mơ cơ),dạng pyranose và dạng furanoseactin

- vận chuyển:hemoglobin,dạng pyranose và dạng furanosemyoglobin,dạng pyranose và dạng furanoseATP asc,dạng pyranose và dạng furanosecytochrom

Câu 9:bản chất hĩa học của emzyme là protein là vì chúng cĩ những tính chất giống protein:

-khi hịa tan trong nước,dạng pyranose và dạng furanoseenzyne cho một dung dịch keo đặc trưng(khuyech tán kem,dạng pyranose và dạng furanosếp suất thẩm thấu thấp ,dạng pyranose và dạng furanoseđộ nhớt cao)

-emzyme cĩ tính lưỡng cực

-mỗi enzyme cĩ một điểm đẳng điện.tại điễm này chúng cĩ độ hịa tan cao nhất

-enzyme khơng chịu được nhiệt độ cao nên dễ bị biến tính và bị mất hoạt tính xúc tác

-enzyme cũng bị phá hủy bởi các tác nhân pha hủy protein như cac1enzyme tiêu hĩa(pepsin,dạng pyranose và dạng furanosetrypsin) Câu 17:

– Quá trình trao đổi chất là m t sự kết hợp của nhiều quá trình ột sự kết hợp của nhiều quá trình mâu thuẫn nhau trong một thể thống nhất

» Quá trình dinh dưỡng và bài tiết: Quá trình sinh lý

Trang 4

» Quá trình vận chuyển và hấp thụ: Quá trình vật lý.

» Quá trình phân giải – tổng hợp: Quá trình hóa học Khái niệm trao dổi năng lượng:để tồn tại và phát triễn,cơ thể phải đươc cung cấp liên tục năng lượng.trong hoạt động sống của mình,cơ thể biến đổi năng lượng từ dạng này sang dạng khác và sự biến đổi năng lượng trong cơ thể cũng tuân theo các quy luật vật lý

Mối quan hệ giữa trao đổi chất và năng lượng Sự trao đổi chất có liên quan chặt chẽ với sự trao đổi năng lượng.sự trao đổi chất không xảy ra nếu không có sự trao đổi năng lượng đi kèm

-trao đổi chất luôn gắn liền với trao đổi năng lượng.đối với

cơ thể người,đv và phần lớn các vi sinh vật thì nguồn năng lượng duy nhất là năng lượng hóa học cua các chất trong thức ăn.trong cơ thể chất dinh dưỡng chủ yếu và quan trọng là glucid,lipit và protein đều bị oxyhoa.lipit và glucid

đi vào cơ thể bị đốt cháy sinh ra co2,h2o và nh3,chất này tác dụng với co2 chuyển thành carbamid(ure)

• Câu 20:các hướng hình thành ATP

• Phosphoryl hóa ADP với Pi ATP

• Quang phosphoryl hóa trong quang phân ly nước của quá trình quang hợp

• Phosphoryl hóa ADP + Pi trong chuỗi hô hấp

Câu 18:

Acetyl CoA được hình thành ở giai đoạn thứ hai sẽ bị oxy hĩa hồn tồn trong chu trình Szent-Gyưrgyi-Krebs (chu trình citrat) để hình thành CO2,dạng pyranose và dạng furanose H2O và giải phĩng năng lượng Phần lớn năng lượng được giải phĩng ra ở giai đoạn thứ ba này (khoảng 2/3).vì vậy vai trị trung tâm của Acetyl

C A là giải phĩng năng lượng trong quá trình trao đổi chất

Câu 13:

Chu trình này là bộ máy cung cấp các sản phẩm trung gia chứa hydrogen chứa điện tử cao năng dể cung cấp cho chuỗi hơ hấp mơ bào.sự tạo ra các đương lượng khử proton h+ và các electron là kết

Trang 5

quả hoạt động của các enzume dehydeogenase đặc biệt,dạng pyranose và dạng furanosecác đượng lượng khử này dược đưa vào chuỗi hô hấp ở đó các nối photphat cao năng được tạo ra do sự kết hợp hài hòa giữa hai quá trình oxihoa và photpho hóa.các enzyme của chu trình acid citric định vị trong phần khuôn ty lạp thể và các đương lượng khử giải phóng được chuyển vào chuổi hô hấp nhờ các hạt đính ở phần màng trong của ty thể

Câu 6):có 2 cách phân loại lipit pjo6)3 biến hiện nay:

a)dựa vào sự có mặt của acid béo và liên kết este phân loại thành 2 nhóm:

-lipid thủy phân được(lipit thật-xà phòng hóa được).thành phần có chứa acid béo,dạng pyranose và dạng furanosecó chứa liên kết este

-lipid không thủy phân được(không xà phòng hóa được).thành phần không chứa gốc acid béo,dạng pyranose và dạng furanosekhông chứa liên kết este

b)dựa vào thành phần cấu tạo

-lipit đơn giản:cấu tạo chỉ là este của rượu và acid béo,dạng pyranose và dạng furanosekhông có thành phần khác tham gia

-lipid phức tạp:cũng là este nhưng khi thủy phân ta thu được thành phần chính là rượu và acid béo còn có các thành phần khác như:base nito,dạng pyranose và dạng furanoseacidphotphoric,dạng pyranose và dạng furanoselưu huỳnh,dạng pyranose và dạng furanoseglucid,dạng pyranose và dạng furanoseprotein…

Cách phân loại theo sự có mặt của acid béo và liên kết este là theo gốc độ dinh dưỡng nhất vì theo cách phân loại này ta có thể dễ dàng đánh giá chất lượng của lipit qua các chỉ số của acid béo

Ngày đăng: 24/01/2016, 15:14

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w