1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Bồi dưỡng năng lực thực hành cho học sinh trong dạy học chương Sóng ánh sáng Vật lí 12 THPT

119 838 13

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 119
Dung lượng 20,04 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Tuy nhiên, thực tế dạy học lại cho thấyrằng, HS dễ dàng học thuộc các định nghĩa, nhớ rõ các khái niệm, các định luật,thậm chí rất thành thạo sử dụng các công thức, thay số dễ dàng để gi

Trang 1

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

TRƯỜNG ĐẠI HỌC VINH

LUẬN VĂN THẠC SĨ GIÁO DỤC HỌC

Người hướng dẫn khoa học : PGS.TS TRẦN HUY HOÀNG

NGHỆ AN -2015

Trang 2

LỜI CẢM ƠN

Bồi dưỡng năng lực thực hành cho HS trong dạy học Vật

lí là một vấn đề mà tôi rất quan tâm Trên cơ sở lí luận vànhững kiến thức đã được học cùng với những kinh nghiệm tíchlũy trong quá trình công tác, được sự hướng dẫn, giảng dạycủa các thầy cô, sự cộng tác giúp đỡ của các đồng nghiệp,Luận văn của tôi đã hoàn thành

Với tình cảm chân thành, tôi xin trân trọng cảm ơn cácthầy giáo, cô giáo đã tận tình giảng dạy và giúp đỡ tôi trongquá trình học tập Đặc biệt, tôi xin cảm ơn PGS - TS Trần HuyHoàng đã giúp tôi nghiên cứu và thực hiện luận văn này Xincảm ơn Ban Giám hiệu, các đồng nghiệp ở trường THPT DiễnChâu 5, bạn bè, người thân đã giúp đỡ, động viên tạo điềukiện để tôi được học tập, nghiên cứu và hoàn thành Luận văn Mặc dù đã rất cố gắng song Luận văn chắc vẫn cònnhiều thiếu sót Tôi mong tiếp tục nhận được sự góp ý, bổsung của các thầy giáo, cô giáo và các bạn bè đồng nghiệp

Vinh, tháng 5 năm 2015

Trang 3

MỤC LỤC

MỞ ĐẦU 1

1 Lí do chọn đề tài 1

2 Mục đích nghiên cứu 3

3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 3

4 Giả thuyết khoa học 3

5 Nhiệm vụ nghiên cứu 4

6 Phương pháp nghiên cứu 4

7 Dự kiến đóng góp mới của đề tài 5

CHƯƠNG 1 CƠ SỞ LÍ LUẬN VÀ THỰC TIỄN CỦA VIỆC BỒI DƯỠNG NĂNG LỰC THỰC HÀNH CHO HỌC SINH TRONG DẠY HỌC VẬT LÍ 6

1.1 Năng lực thực hành 6

1.1.1 Khái niệm về kĩ năng 6

1.1.2 Khái niệm về năng lực 6

1.1.3 Khái niệm năng lực thực hành 7

1.1.4 Hệ thống các kĩ năng thực hành thí nghiệm 8

1.1.5 Bộ tiêu chí đánh giá kĩ năng thực hành 15

1.2 Bồi dưỡng NLTH cho HS trong dạy học vật lí 22

1.2.1 Tầm quan trọng của việc bồi dưỡng NLTH cho HS trong dạy học vật lí 22

1.2.2 Các biện pháp bồi dưỡng NLTH cho HS 23

1.3 Quy trình tổ chức bồi dưỡng NLTH cho HS 32

1.4 Thực trạng của việc bồi dưỡng NLTH cho HS trong dạy học vật lí ở trường phổ thông hiện nay 34

1.5 Một số thuận lợi, khó khăn trong việc bồi dưỡng NLTH cho HS 37

Kết luận chương 1 39

CHƯƠNG 2 XÂY DỰNG TIẾN TRÌNH DẠY HỌC THEO HƯỚNG BỒI DƯỠNG NLTH TRONG DẠY HỌC CHƯƠNG SÓNG ÁNH SÁNG VẬT LÍ 12 THPT 39

2.1 Khái quát nội dung chương “Sóng ánh sáng” 40

Trang 4

2.2 Grap nội dung chương “Sóng ánh sáng” 41

2.3 Xây dựng quy trình tổ chức bồi dưỡng NLTH cho HS trong dạy học chương “Sóng ánh sáng ” Vật lí 12 THPT 41

2.3.1 Quy trình bồi dưỡng NLTH cho HS trong dạy học bài “Tán sắc ánh sáng” 42

2.3.2 Quy trình tổ chức bồi dưỡng NLTH cho HS trong dạy học bài “Thực hành đo bước sóng ánh sáng bằng phương pháp giao thoa”. 45

2.3.3 Quy trình bồi dưỡng NLTH cho HS qua nội dung bài “Tán sắc ánh sáng ” và “Giao thoa ánh sáng” 55

2.4 Thiết kế kế hoạch dạy học theo quy trình bồi dưỡng NLTH cho HS trong dạy học chương “Sóng ánh sáng” Vật lí 12 THPT 57

2.4.1 Giáo án bài “Tán sắc ánh sáng” 58

2.4.2 Giáo án bài thực hành “Đo bước sóng ánh sáng bằng phương pháp giao thoa” 67

Kết luận chương 2 77

CHƯƠNG 3 THỰC NGHIỆM SƯ PHẠM 78

3.1 Mục đích và nhiệm vụ của thực nghiệm 78

3.1.1 Mục đích thực nghiệm sư phạm 78

3.1.2 Nhiệm vụ thực nghiệm sư phạm 78

3.2 Đối tượng và phương pháp của thực nghiệm sư phạm 79

3.2.1 Đối tượng thực nghiệm sư phạm 79

3.2.2 Phương pháp thực nghiệm sư phạm 79

3.3 Kết quả thực nghiệm sư phạm 81

3.3.1 Đánh giá định tính 81

3.3.2 Đánh giá định lượng 83

3.3.3 Kiểm định giả thiết thống kê 89

Kết luận chương 3 90

KẾT LUẬN 92

TÀI LIỆU THAM KHẢO 94

Trang 6

DANH MỤC CÁC BẢNG, BIỂU ĐỒ VÀ ĐỒ THỊ

Trang

Bảng 1.1 Bảng phân loại mục tiêu kĩ năng của Harrow……… 24

Bảng 1.2 Bảng phân loại mục tiêu kĩ năng của Dave……… 25

Bảng 1.3 Bộ tiêu chí đánh giá NLTH vật lí của HS THPT……… 26

Bảng 3.1 Các mẫu được chọn để TNSP……… 94

Bảng 3.2 Thống kê các điểm số Xi của bài kiểm tra……… 99

Bảng 3.3 Phân phối tần suất của hai nhóm TNg và ĐC 100

Bảng 3.4 Bảng phân phối tần suất tích luỹ của nhóm TNg và ĐC… 100

Bảng 3.5 Thống kê điểm trung bình của hai nhóm TNg và ĐC……… 101

Bảng 3.6 Tổng hợp các tham số của hai nhóm TNg và ĐC………… 102

Biểu đồ 3.1 Phân bố điểm của hai nhóm TNg và ĐC……… 100

Biểu đồ 3.2 Phân phối tần suất tích luỹ của hai nhóm TNg và ĐC… 100

Biểu đồ 3.3 Phân phối tần suất lũy tích của hai nhóm TNg và ĐC 101

Đồ thị 3.1 Phân phối tần suất của hai nhóm TNg và ĐC 100

Đồ thị 3.2 Phân phối tần suất lũy tích của hai nhóm TNg và ĐC 101

Đồ thị 3.3 Biểu diễn điểm trung bình mỗi tiêu chí của hai nhóm TNg và ĐC………

101

Trang 7

MỞ ĐẦU

1 Lí do chọn đề tài

Chúng ta đang sống trong thế kỉ XXI, thế kỉ mà tri thức và kĩ năng củacon người được coi là yếu tố quyết định đến sự phát triển của xã hội Đấtnước chúng ta cũng đang trong giai đoạn công nghiệp hóa, hiện đại hóa vớimục tiêu đến năm 2020 Việt Nam cơ bản trở thành một nước công nghiệp Sựphát triển của xã hội loài người đặt ra cho giáo dục mọi quốc gia trên thế giớitrong đó có Việt Nam phải nhanh chóng đổi mới mục tiêu, nội dung, phươngpháp đào tạo để tạo ra những thế hệ trẻ năng động, sáng tạo, dám nghĩ, dámlàm, phục vụ thiết thực cho sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước Cùng với xu thế phát triển chung của nền giáo dục thế giới, sự nghiệpgiáo dục và đào tạo ở nước ta cũng được Đảng và Nhà nước rất quan tâm và

đã nêu rõ trong Nghị quyết Hội nghị lần thứ VIII, Ban Chấp hành Trung ươngkhóa XI về đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục và đào tạo, đáp ứng yêu cầucông nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước Nghị quyết chỉ rõ: “Phát triển giáodục và đào tạo là nâng cao dân trí, đào tạo nhân lực và bồi dưỡng nhân tài.Chuyển mạnh quá trình giáo dục từ chủ yếu trang bị kiến thức sang phát triểntoàn diện năng lực và phẩm chất người học, học đi đôi với hành, lí luận gắnvới thực tiễn, giáo dục nhà trường kết hợp với giáo dục gia đình và xã hội ”

“Mục tiêu chủ yếu là thực hiện giáo dục toàn diện đạo đức, trí dục ở tất cả cácbậc học Hết sức coi trọng giáo dục chính trị tư tưởng, nhân cách, khả năng tưduy sáng tạo và năng lực thực hành”

Như vậy, Nghị quyết đã chỉ rõ tầm quan trọng của việc phát triển nănglực cho học sinh, trong đó nhấn mạnh đến NLTH Vì lẽ đó, giáo dục phổ thôngnước ta đang từng bước chuyển từ chương trình giáo dục tiếp cận nội dung sangtiếp cận năng lực của người học, nghĩa là từ chỗ quan tâm đến việc HS học đượccái gì đến chỗ quan tâm HS vận dụng được cái gì qua việc học Nói cách khác,

Trang 8

giáo dục phải giúp người học chiếm lĩnh cả kiến thức, kĩ năng và vận dụng đượcvào trong thực tiễn cuộc sống chứ không đơn thuần là nắm bắt lí thuyết.

Việc phát triển năng lực cho người học, đặc biệt là NLTH là cần thiếtnhưng thực trạng giáo dục ở nước ta vẫn còn nặng về việc truyền thụ, nhồinhét kiến thức, chưa chú trọng đến việc phát triển NLTH cho người học Vật lí học, đặc biệt là Vật lí phổ thông là một khoa học thực nghiệm Cáckhái niệm vật lí, các định luật vật lí đều gắn với thực tế Trong chương trình vật

lí phổ thông, nhiều khái niệm vật lí và hầu hết các định luật vật lí được hìnhthành bằng con đường thực nghiệm Mục đích của việc tìm ra các định luật đó

là để phục vụ thực tiễn cuộc sống Thông qua việc làm các thí nghiệm vật lí,

HS sẽ nắm chắc hơn kiến thức vật lí Tuy nhiên, thực tế dạy học lại cho thấyrằng, HS dễ dàng học thuộc các định nghĩa, nhớ rõ các khái niệm, các định luật,thậm chí rất thành thạo sử dụng các công thức, thay số dễ dàng để giải quyếtnhanh các bài tập vật lí, HS cũng háo hức với việc làm TN, và cũng có một số

HS biết tên nhiều dụng cụ TN, nhưng nhiều HS lại vô cùng bối rối, lúng túng,vụng về khi sử dụng các thiết bị TN, không hiểu rõ nguyên tắc hoạt động của cácdụng cụ TN, thực hiện không tốt việc phối hợp điều khiển hiện tượng, quá trìnhvật lí với việc quan sát, ghi nhận kết quả… Điều đó chứng tỏ rằng khả năng vậndụng kiến thức vào thực tiễn còn hạn chế hay NLTH của HS còn yếu kém

Nguyên nhân của thực trạng nói trên một phần là do trong quá trình dạyhọc, GV chưa nhận thức rõ tầm quan trọng của NLTH, chưa chú trọng đếncác biện pháp bồi dưỡng NLTH cho HS, không quan tâm nhiều đến khả năng

HS vận dụng lí thuyết vào thực tiễn như thế nào, từ đó dẫn tới việc HS không

có thói quen vận dụng kiến thức vào thực tiễn cuộc sống Vì vậy mà NLTHcủa HS không được bồi dưỡng và phát triển tốt được

Trong chương trình vật lí 12, Chương “Sóng ánh sáng” là chương màcác nội dung chủ yếu được xây dựng từ thực nghiệm, nghiên cứu bản chất

Trang 9

sóng của ánh sáng Vận dụng kiến thức của chương có thể giải thích đượcnhiều hiện tượng trong cuộc sống Mặt khác, nhiều thí nghiệm trong chươngnày học sinh có thể dễ dàng thực hiện được Vì vậy, sử dụng nội dung chương

“Sóng ánh sáng” sẽ thuận tiện trong việc bồi dưỡng NLTH cho HS

Xuất phát từ những lí do trên, chúng tôi quyết định chọn đề tài: “Bồi

dưỡng năng lực thực hành cho học sinh trong dạy học Chương “Sóng ánh sáng”, Vật lí 12 THPT.

2 Mục đích nghiên cứu

Trên cơ sở nghiên cứu lí luận và thực tiễn, đề tài đề xuất được các biện

pháp bồi dưỡng NLTH cho HS và xây dựng được quy trình dạy học chương

“Sóng ánh sáng” Vật lí 12 THPT theo hướng bồi dưỡng NLTH

3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

3.1 Đối tượng nghiên cứu

Quá trình hoạt động dạy, học chương “Sóng ánh sáng” Vật lí 12 THPTtheo hướng bồi dưỡng NLTH

3.2 Phạm vi nghiên cứu

Đề tài chỉ tập trung đề xuất các biện pháp và xây dựng quy trình dạyhọc một số kiến thức chương “Sóng ánh sáng” Vật lí 12 THPT theo hướngbồi dưỡng NLTH Thí nghiệm cho HS và tiến hành TNSP ở trường THPTDiễn Châu 5, huyện Diễn Châu, tỉnh Nghệ An

4 Giả thuyết khoa học

Nếu đề xuất được các biện pháp và xây dựng được quy trình dạy họcchương “Sóng ánh sáng” Vật lí 12 THPT theo hướng bồi dưỡng NLTH, đồngthời vận dụng các biện pháp và quy trình này vào dạy học thì sẽ phát triểnđược NLTH cho HS đồng thời góp phần nâng cao hiệu quả dạy học vật lí

Trang 10

5 Nhiệm vụ nghiên cứu

5.1 Nghiên cứu cơ sở lí luận và thực tiễn của việc bồi dưỡng NLTH cho HStrong dạy học vật lí ở trường THPT

5.2 Xây dựng hệ thống các kĩ năng và các biện pháp bồi dưỡng NLTH cho

HS trong dạy học vật lí ở trường THPT

5.3 Xây dựng quy trình dạy học chương “Sóng ánh sáng” Vật lí 12 THPTtheo hướng bồi dưỡng NLTH

5.4 Thiết kế một số bài dạy theo hướng bồi dưỡng NLTH trong chương

“Sóng ánh sáng”

5.5 TNSP để kiểm tra giả thuyết và tính khả thi của đề tài

6 Phương pháp nghiên cứu

6.1 Phương pháp nghiên cứu lí thuyết

- Nghiên cứu các tài liệu lí luận dạy học và các tài liêu liên quan đếnNLTH thí nghiệm trong dạy học vật lí

- Nghiên cứu các văn kiện của Đảng, các văn bản của Nhà nước và củangành` Giáo dục về đổi mới giáo dục phổ thông

- Nghiên cứu các sách báo, luận văn, tạp chí chuyên ngành liên quanđến nội dung kiến thức của đề tài

- Nghiên cứu chương trình, SGK, sách bài tập, tài liệu tham khảo vật lí 12

6.2 Phương pháp nghiên cứu thực tiễn

- Tìm hiểu hoạt động dạy và học của GV và HS trong giờ học vật lí ởtrường THPT Diễn Châu 5 Trao đổi trực tiếp với GV và HS

- Dùng phiếu điều tra để tìm hiểu về thực trạng của việc bồi dưỡngNLTH cho HS lớp 12

Trang 11

6.3 Phương pháp thực nghiệm sư phạm

- Tiến hành giảng dạy thực nghiệm ở một số lớp 12

- Quan sát, kiểm tra, đánh giá hoạt động học tập của HS trong các giờhọc thực nghiệm

6.4 Phương pháp thống kê toán học

Sử dụng phương pháp thống kê toán học để xử lí kết quả TNSP vàkiểm định giả thiết thống kê về sự khác nhau trong kết quả học tập của hainhóm thực nghiệm và nhóm đối chứng

7 Những đóng góp mới của đề tài

7.1 Về mặt lí luận

Xây dựng được cơ sở lí luận của việc bồi dưỡng NLTH cho HS, đồngthời làm rõ vai trò của việc bồi dưỡng NLTH cho HS trong dạy học vật lí ởtrường phổ thông

Trang 12

1.1.1 Khái niệm về kĩ năng

Theo đại từ điển Tiếng Việt thì kĩ năng là khả năng vận dụng nhữngkiến thức thu nhận được trong một lĩnh vực nào đó vào thực tiễn [11]

Trong giáo trình Thiết kế hoạt động dạy học vật lí, tác giả Phạm HữuTòng cho rằng “Kĩ năng là khả năng của con người thực hiện được các hoạtđộng nhất định dựa trên việc sử dụng các kiến thức và kĩ xảo đã có Cơ sở tâm

lí của kĩ năng là sự hiểu mối liên hệ tương hỗ giữa mục đích hoạt động, các điềukiện hoạt động và các cách thức hoạt động Kĩ năng dựa trên kiến thức Kĩ năng

là kiến thức trong hành động” Như vậy, cơ sở của khả năng, năng lực hànhđộng là kiến thức, kĩ xảo đã có Kĩ năng không chỉ đơn thuần là mặt kĩ thuật củahành động mà còn là một biểu hiện năng lực của con người [16]

Cơ sở, nội dung cơ bản, cái cốt lõi của kĩ năng là có sự hiểu biết vềcách thức hành động và có một kĩ xảo nhất định

1.1.2 Khái niệm về năng lực

Theo Từ điển tiếng Việt thì năng lực là phẩm chất tâm sinh lí và trình

độ chuyên môn tạo cho con người khả năng hoàn thành một loại hoạt độngnào đó với chất lượng cao [11]

Theo tài liệu tâm lí học, năng lực là những thuộc tính tâm lí riêng củamỗi cá nhân, nhờ những thuộc tính này mà con người có thể hoàn thành tốtđẹp một loạt hoạt động nào đó, mặc dù phải bỏ ra ít sức lao động nhưng vẫn

Trang 13

vụ thành công trong nhiều tình huống khác nhau, trong một lĩnh vực hoạtđộng rộng hơn Thí dụ như: người có kĩ năng, kĩ xảo thực hiện các phép đolường trong cơ học thì có thể thực hiện nhanh chóng, chính xác các phép đo,khéo léo lắp ráp các thiết bị để đo lường Còn người có năng lực thực nghiệmthì ngoài việc thực hiện các phép đo còn đề xuất được giả thuyết, nêu đượcphương án TN kiểm tra, xử lí các số liệu đo lường để rút ra kết quả, giải thích,đánh giá các kết quả đo được, rút ra kết luận khái quát.

Như vậy, dù định nghĩa theo cách nào thì năng lực vẫn gắn liền với khảnăng thực hiện, nghĩa là phải biết hành động, phải làm được chứ không dừnglại ở hiểu Và những hành động này lại gắn với những yêu cầu cụ thể về kiếnthức, kĩ năng, trách nhiệm, thái độ để hoàn thành tốt nhiệm vụ đặt ra

1.1.3 Khái niệm năng lực thực hành

Trong Từ điển tiếng Việt của Hoàng Phê, khái niệm thực hành được

định nghĩa là “làm để áp dụng lí thuyết vào thực tế” [11]

Từ khái niệm năng lực và khái niệm thực hành, có thể định nghĩa: Nănglực thực hành là khả năng vận dụng phối hợp kiến thức, kĩ năng, thái độ vàotrong các điều kiện ngoại cảnh (khách quan) khác nhau để giải quyết các vấn

Trang 14

đề thực tiễn một cách có hiệu quả nhất.

Xét theo sự chuyên môn hóa, năng lực gồm có hai loại: năng lực chung

và năng lực riêng Năng lực chung là những năng lực cần thiết cho nhiều hoạtđộng khác nhau, năng lực riêng là những năng lực có tính chuyên môn nhằmđáp ứng nhu cầu của một lĩnh vực chuyên biệt nào đó [17] Năng lực thựchành vật lí là một trong những năng lực chuyên biệt của bộ môn Vật lí Nănglực thực hành vật lí là khả năng vận dụng kiến thức, kĩ năng thực hành tronglĩnh vực vật lí với thái độ tích cực để giải quyết các vấn đề đặt ra trong thựctiễn Đó có thể là khả năng thực hiện thành công một TN vật lí, hay khả năngchế tạo các dụng cụ thí nghiệm hoạt động dựa trên các nguyên tắc vật lí đểphục vụ cuộc sống Trong quá trình học tập, có thể bồi dưỡng NLTH cho HS Như vậy, NLTH gắn với khả năng hành động, nghĩa là đòi hỏi HSphải làm được, vận dụng được kiến thức lí thuyết vào thực tiễn chứ khôngchỉ dừng lại ở hiểu Mặt khác, quá trình bồi dưỡng NLTH lại dựa trên cơ

sở sự phát triển các kiến thức, kĩ năng, thái độ Tuy nhiên với ý nghĩanhấn mạnh đến khả năng thực hiện, khả năng hành động thì việc phát triểncác kĩ năng thực hành sẽ là yếu tố quan trọng nhất đến sự hình thành vàphát triển NLTH Các kĩ năng thực hành vật lí mà học sinh được rèn luyện

ở trường phổ thông chính là các kĩ năng làm TN Nếu các kĩ năng nàyđược rèn luyện tốt thì HS sẽ dễ dàng vận dụng chúng để giải quyết cácvấn đề thực tiễn Với quan điểm này, đề tài sẽ tập trung vào việc bồidưỡng các kĩ năng thực hành TN cho HS trong quá trình dạy học vật lí

1.1.4 Hệ thống các kĩ năng thực hành thí nghiệm

Các kĩ năng thực hành TN trong vật lí bao gồm: Kĩ năng

lập kế hoạch TN; Kĩ năng tìm hiểu dụng cụ TN; Kĩ năng bố trí TN; Kĩ năngthu thập số liệu, kết quả TN; Kĩ năng xử lí số liệu, nhận xét, đánh giá kết quảTN; Kĩ năng sửa chữa, chế tạo dụng cụ TN

Trang 15

1.1.4.1 Kĩ năng lập kế hoạch TN

Đây là bước đầu tiên của quá trình làm TN, quyết định tới sự thànhcông của một bài TN Xây dựng được một kế hoạch tốt sẽ tạo điều kiện thuậnlợi để HS tiến hành đúng hướng, đúng phương pháp, thu đủ kết quả và hoànthành đúng thời gian quy định Kĩ năng lập kế hoạch TN gồm:

- Xác định vấn đề, mục đích TN

Thí nghiệm không phải thực hiện một cách tùy ý, ngẫu hứng mà phảixuất phát từ mục đích rõ ràng Mỗi TN vật lí đều có mục đích riêng, đó lànhững vấn đề cần được nghiên cứu, được đặt ra và phải được giải quyết saukhi tiến hành TN

- Đề xuất phương án TN và lựa chọn phương án TN

Đây là nhiệm vụ khó khăn nhất của HS trong kĩ năng lập kế hoạch TN

HS cần đưa ra cách thức làm TN nhằm đạt mục đích TN Để đề xuất đượcphương án khả thi đòi hỏi ở HS sự hiểu biết nhất định về kiến thức lí thuyết vàthực hành, đặc biệt cần có sự linh hoạt, sáng tạo rất nhiều của HS

Mỗi TN có thể tiến hành theo nhiều phương án khác nhau Trước khibồi dưỡng, GV nên để cho HS trao đổi, thảo luận và tự đề xuất các phương ánkhác nhau mà các em cho là phù hợp Sau đó bằng kinh nghiệm GV sẽ phântích, lí giải giúp HS lựa chọn phương án khả thi nhất Để bồi dưỡng tốt kĩ năngnày cho HS thì trong quá trình giảng dạy GV cần tăng cường đưa ra các bài tập

đề xuất phương án TN với độ khó tăng dần Chẳng hạn, đơn giản với một sốdụng cụ TN cho sẵn, yêu cầu HS đề xuất phương án TN, hay mức độ cao hơnnữa là HS tự đề xuất phương án TN mà không có bất kì sự gợi ý nào của GV

Trên cơ sở các phương án mà HS đã đưa ra, GV hướng dẫn HS lựachọn phương án khả thi nhất bằng việc yêu cầu HS trả lời các câu hỏi như:Phương án đó có dễ dàng thực hiện được không? Dụng cụ thí nghiệm có đáp

Trang 16

ứng không? Sai số có thể nằm trong phạm vi cho phép không? Và phương án

TN đó tiến hành có đảm bảo an toàn không? Trả lời tốt các câu hỏi đó HS sẽlựa chọn được phương án khả thi nhất

- Xây dựng tiến trình làm TN

Dựa vào mục đích và phương án đã chọn, HS sẽ xây dựng tiến trìnhlàm TN Tiến trình làm thí nghiệm là quá trình HS chia nhỏ vấn đề để giảiquyết từng bước sao cho hợp lí trên cơ sở mục đích và phương án đã lựachọn Tiến trình TN phải rõ ràng, chi tiết về cách thức tiến hành và phù hợpvới phương án đã nêu ra

Để thực hiện tốt công việc này, GV nên hướng dẫn các em cách cáchđặt các câu hỏi theo trình tự TN và yêu cầu các em tự trả lời như: Trước tiêncần làm gì và làm như thế nào? Bước tiếp theo phải làm gì, làm ra sao? Việcxây dựng và trả lời tốt các câu hỏi sẽ giúp HS hình thành cách xây dựng tiếntrình làm TN dễ dàng hơn

- Lập các bảng biểu, đồ thị

Bảng biểu và đồ thị là những công cụ được chuẩn bị sẵn để việc thuthập số liệu, các kết quả trong bài TN diễn ra nhanh chóng và có hiệu quảhơn Vì vậy bảng biểu và đồ thị lập ra phải hợp lí, đúng với yêu cầu của bài

TN, thể hiện rõ các đại lượng cần thu thập trong quá trình làm TN

Để rèn luyện kĩ năng này, GV cần dẫn dắt để HS tự đặt ra các câu hỏi

và tự trả lời như: Những đại lượng nào có thể thu thập số liệu trực tiếp?Những đại lượng nào cần xác định theo yêu cầu của bài TN? Đại lượng nàocần tính sai số? Phép đo cần thực hiện bao nhiêu lần? Cần thiết kế bảng biểunhư thế nào để thuận tiện cho việc ghi kết quả nhất? Hoặc một số câu hỏi giúp

HS biết cách xây dựng đồ thị như: Cần xác lập mối liện hệ giữa các đại lượngnào? Đại lượng nào tương ứng với các trục tọa độ? Đơn vị tương ứng là gì? Nhằm bồi dưỡng và phát triển kĩ năng lập kế hoạch, GV cần tăng dầnmức độ tự lực của HS, từ việc lập kế hoạch cho một TN có bản hướng dẫn

Trang 17

trong tài liệu đến việc hoàn toàn tự lực trong việc lập bản kế hoạch cho một

TN bất kì Kĩ năng lập kế hoạch TN cần rèn luyện thường xuyên, đặc biệt làvới các TN thực hành, GV nên dành nhiều thời gian hướng dẫn các em lập kếhoạch đầy đủ và chi tiết

1.1.4.2 Kĩ năng tìm hiểu dụng cụ TN

TN nào cũng được tiến hành với sự kết hợp nhiều dụng cụ khác nhau Mỗidụng cụ đều có công dụng và nguyên tắc hoạt động riêng của nó Do đó, trước khitiến hành TN, HS cần có kĩ năng tìm hiểu kĩ các dụng cụ liên quan để sử dụngđúng cách, tránh làm hư hỏng và đảm bảo an toàn khi làm TN Các hành độngđòi hỏi HS cần thực hiện đối với kĩ năng này là:

- Quan sát hình dạng bên ngoài của dụng cụ và gọi

tên dụng cụ

Khi tiếp xúc với một dụng cụ nào đó thì GV phải tập cho HS thói quenquan sát hình dạng bên ngoài của dụng cụ Việc quan sát này nhằm giúp HSnhận dạng, gọi đúng tên dụng cụ, nếu dụng cụ này HS đã biết Còn với nhữngdụng cụ lần đầu các em tiếp xúc thì quan sát sẽ giúp HS ghi nhớ các chi tiếtđặc trưng bên ngoài dụng cụ, dễ dàng nhận dạng, gọi tên nếu bắt gặp lần sau Trước khi tiến hành một TN, GV cần rèn luyện cho HS thói quen gọitên các dụng cụ hoặc giới thiệu tên từng dụng cụ với HS Nếu điều kiện chophép thì nên phát dụng cụ tới từng nhóm HS để các em quan sát dụng cụ chitiết hơn Với những dụng cụ quá cồng kềnh thì GV cần đặt ở vị trí thích hợp

để cả lớp cùng quan sát, rồi yêu cầu HS mô tả đặc trưng của từng dụng cụ

- Tìm hiểu cấu tạo, công dụng, nguyên tắc hoạt

động các dụng cụ

Trước hết, GV cần cho HS quan sát vật thật, quan sát trên mô hình,hình vẽ Nếu các dụng cụ phức tạp thì GV nên cung cấp trước các tài liệu cầnthiết để các em có thể tham khảo

Trong quá trình tìm hiểu dụng cụ TN thì việc quan trọng nhất là

Trang 18

HS phải biết cách sử dụng dụng cụ đó HS phải biết thứ tự thực hiện cácthao tác và phải thực hiện các thao tác một cách thành thạo Với nhữngdụng cụ mới thì GV biểu diễn cách sử dụng mẫu rồi yêu cầu HS thựchiện các thao tác với sự hướng dẫn của GV rồi yêu cầu HS tự thực hiện.

- Đọc, hiểu các kí hiệu, số liệu kĩ thuật và giới hạn sử

dụng trên dụng cụ

Muốn đọc đúng các số liệu hiển thị trên dụng cụ thì HS cần hiểu các kíhiệu và số liệu kĩ thuật Mỗi dụng cụ TN đều có một giới hạn sử dụng nhấtđịnh, do đó HS cần tìm hiểu giới hạn sử dụng các dụng cụ để sử dụng đúngthang đo, tránh làm hư hỏng và đảm bảo an toàn trong quá trình làm TN Khi sử dụng dụng cụ, GV cần rèn luyện cho HS cách đọc các kí hiệughi trên các dụng cụ như thang đo, giới hạn đo, giá trị định mức, đặc biệt lưu

ý HS sử dụng các dụng cụ đo trong phạm vi cho phép

- Chuẩn bị dụng cụ TN

Để thực hiện được các TN, HS cần lựa chọn các dụng cụ phù hợp vớiphương án đã lựa chọn Thực tế, các dụng cụ thường có sẵn trong phòng TNcủa trường, vì vậy các em chỉ việc lựa chọn các dụng cụ chất lượng tốt đểthực hiện TN Tuy nhiên, trong trường hợp, các thiết bị không có sẵn trongtrường thì GV có thể yêu cầu HS tự chế tạo dụng cụ phù hợp với phương án

đã lựa chọn Các dụng cụ này có thể chế tạo từ các phế liệu trong cuộc sốnghàng ngày như lon bia, vỏ chai, ông tuýp nhựa, bìa cáttông… Nếu kĩ năng nàyđược rèn luyện thì không những kiến thức vật lí được nâng cao mà thông qua

đó HS còn phát hiện ra những hư hỏng khác để khắc phục, sửa chữa

1.1.4.3 Kĩ năng bố trí TN

Bố trí TN là sắp xếp, lắp ráp các dụng cụ một cách trật tự, hợp lí đểviệc đo đạc diễn ra đúng quy trình và bảo đảm an toàn trong khi làm TN

Sự bố trí thích hợp sẽ giúp quan sát được rõ ràng hiệu quả của mỗitác động, không bị nhiễu, không bị nhầm lẫn Sự bố trí khéo léo có thể làm

Trang 19

giảm các hiện tượng phụ làm lạc hướng quan sát Ngoài ra, trong chươngtrình SGK có một số TN yêu cầu nghiêm ngặt về an toàn trong khi làm TNchẳng hạn như TN về sự phóng điện trong chất khí, do đó nếu bố trí khônghợp lí có thể xảy ra sự cố nguy hiểm như cháy nổ Sự bố trí tốt nhất là saocho một tác động chỉ gây ra một sự biến đổi về một mặt nào đó còn các mặtkhác thì giữ nguyên Đó không phải là việc dễ dàng làm, đòi hỏi HS phảirèn luyện thường xuyên Các hành động HS cần thực hiện để rèn luyện kĩnăng này là:

- Tháo lắp các dụng cụ TN

Việc tháo lắp các dụng cụ cần đảm bảo đúng quy trình để tránh làm

hư hỏng các dụng cụ Vì vậy, với các dụng cụ phức tạp thì GV phải cung cấptài liệu hướng dẫn chi tiết các bước tháo lắp dụng cụ

- Bố trí, sắp xếp các dụng cụ TN

Hầu hết các TN trong chương trình THPT, việc bố trí TN được thựchiện theo sơ đồ cho trước trong SGK Chỉ cần đọc kĩ sơ đồ thì HS sẽ tự bố tríđược các dụng cụ Việc bố trí, sắp xếp các dụng cụ cũng phải đảm bảo choviệc quan sát và thu thập số liệu được dễ dàng Khi rèn luyện kĩ năng này, GVcần lưu ý tháo lắp, bố trí các dụng cụ theo sơ đồ, nếu bố trí sai lệch sẽ gây khókhăn cho HS khi quan sát Trước hết GV làm mẫu, sau đó yêu cầu các emthực hiện sắp đặt dụng cụ, bố trí TN theo sơ đồ dưới sự hướng dẫn của GV

Nếu kĩ năng này được rèn luyện tốt thì khi phương án TN bị thay đổi

HS vẫn có thể tự thiết kế sơ đồ và bố trí dụng cụ hợp lí mà vẫn đảm bảo antoàn khi thực hiện

1.1.4.4 Kĩ năng thu thập số liệu, kết quả TN

Đó là việc ghi chép lại những dấu hiệu, diễn biến của hiện tượng Việcthu thập số liệu là căn cứ, cơ sở để phân tích và đưa ra kết luận cuối cùng chomột bài TN Vì vậy cần ghi chép một cách có hệ thống, lập thành bảng biểucho dễ đối chiếu, so sánh Nhiều khi nhờ có sự đối chiếu những sự biến đổi

13

Trang 20

của hai đại lượng trong bảng ghi kết quả mà có thể phát hiện được mối liên hệ

có tính quy luật giữa chúng HS cần thực hiện các hành động sau:

- Đo đạc và thao tác với dụng cụ TN

Trước hết HS phải lựa chọn thang đo phù hợp để số liệu hiển thị chínhxác và hạn chế hư hỏng dụng cụ Kĩ năng này đòi hỏi tính cẩn thận, tỉ mỉ,chính xác thì kết quả mới đáng tin cậy

- Quan sát diễn biến TN

Khi quan sát, HS cần biết chọn hướng, vị trí quan sát phù hợp để dễdàng đọc số liệu và thu được số liệu chính xác Ví dụ, khi quan sát số ghitrên thước thẳng đứng hoặc đọc số chỉ trên nhiệt kế thì yêu cầu các emphải quan sát thẳng góc, nếu không số liệu thu thập sẽ kém chính xác Bêncạnh đó, cự li quan sát cũng cần được đảm bảo Nếu quan sát xa quá thì sẽquan sát tổng quan TN nhưng kém chi tiết và ngược lại Một số TN lại cầntheo dõi diễn biến hiện tượng xảy ra và ghi chép lại Vì vậy việc quan sátcũng phải đúng lúc, đúng thời điểm Người có kĩ năng quan sát tốt thìkhông chỉ thu thập được số liệu mà còn phát hiện được một số hiện tượngbất thường ảnh hưởng đến kết quả đo

- Đọc kết quả TN

Muốn đọc đúng số liệu thì HS cần biết cách chọn mốc quan sát, lựachọn thời điểm đọc số liệu, đọc đúng số liệu trên dụng cụ theo đúng sai sốquy định của dụng cụ đó

Khi bồi dưỡng năng lực này, GV cần cung cấp cho HS sai số dụng cụ

và hướng dẫn HS cách đọc số liệu theo đúng sai số quy định, nếu cần GV cóthể thực hiện mẫu, sau đó yêu cầu HS thực hiện

1.1.4.5 Kĩ năng xử lí số liệu, nhận xét, đánh giá

Đây cũng là kĩ năng quan trọng trong quá trình thực hiện một bài TN

Kĩ năng xử lí số liệu bao gồm: rút ra các mối quan hệ phụ thuộc hàm số giữacác đại lượng; tính sai số của phép đo; làm tròn kết quả; vẽ đồ thị; từ đồ thị

Trang 21

rút ra quy luật liên hệ giữa các đại lượng… Sau khi xử lí xong số liệu thì cầnđưa ra nhận xét xem kết quả có như mong đợi theo lí thuyết không, sai số cóchấp nhận được không, nguyên nhân nào dẫn đến sai số Cuối cùng, yêu cầu

HS đề xuất phương án làm giảm sai số của phép đo

Để rèn luyện kĩ năng này, GV cần:

- Hướng dẫn các em cách tính sai số trực tiếp, gián tiếp, cách làm trònkết quả, cách ghi kết quả cuối cùng, cách vẽ đồ thị

- Hướng dẫn HS cách nhận xét kết quả thu được, cụ thể là xem xétxem kết quả có phù hợp không, sai số chấp nhận được không?

- Hướng dẫn HS đánh giá toàn bộ bài TN dựa trên kết quả thu được.Kết quả thu được có như mong muốn không? Tiến trình TN có gì khó khănkhông? Hướng khắc phục như thế nào?

1.1.4.6 Kĩ năng sửa chữa và chế tạo dụng cụ TN

Trong quá trình tìm hiểu dụng cụ TN, HS sẽ dễ dàng phát hiện những hưhỏng, nếu đó là những hư hỏng nhẹ như đứt dây, hỏng vít… thì GV có thể yêucầu các em tự sửa chữa, khắc phục Nếu thiết bị không thể sử dụng lại lần sauhoặc không có sẵn thì GV cũng có thể hướng dẫn các em chế tạo dụng cụ khácthay thế Các dụng cụ đó thường đơn giản, gọn nhẹ, dễ chế tạo và ít tốn kémnhư lon bia, bìa cứng, vỏ chai, tuýp nước… Đối với HS khá giỏi có thể yêu cầuchế tạo những dụng cụ phức tạp và tinh tế hơn Việc rèn luyện kĩ năng chế tạodụng cụ, ngoài việc giúp HS dễ dàng sử dụng được các dụng cụ, kích thích sựsay mê, khám phá thì cũng nhờ đó mà HS thể phát hiện được hư hỏng của cácdụng cụ, đồng thời biết cách khắc phục và sửa chữa các dụng cụ đó

1.1.5 Bộ tiêu chí đánh giá kĩ năng thực hành

1.1.5.1 Cơ sở xây dựng bộ tiêu chí đánh giá kĩ năng thực hành

Tiêu chí là tính chất, là dấu hiệu làm căn cứ để nhận biết, xếp loại một sựvật, một khái niệm [11] Để xây dựng bộ tiêu chí đánh giá kĩ năng thực hànhcủa HS cần dựa vào mục tiêu về kĩ năng mà HS cần đạt được Hai loại bảng

Trang 22

phân loại mục tiêu giáo dục của Harrow và Dave cho lĩnh vực kĩ năng trongđào tạo theo năng lực, thường được sử dụng.

Harrow [15] phân loại mục tiêu kĩ năng gồm có 5 mức độ

Bảng 1.1 Phân loại mục tiêu kĩ năng của Harrow

Sự thực hiện Định nghĩa

Mức độ

Làm được so với mẫu nhưng còn nhiều lệch lạc, sai sót

Quan sát và sao chép rập khuôn

1 Bắt chước

Làm được cơ bản giống như mẫu, vẫn còn sai sót nhỏ

Quan sát thực hiện được như hướng dẫn

2 Làm được

Làm được chính xác như mẫu

Quan sát và thực hiện được chính xác như hướng dẫn

3 Làm chính xác

Làm được chính xác như mẫu trong các hoàn cảnh khác nhau

Thực hiện được các kĩnăng trong các hoàn cảnh và tình huống khác nhau

4 Làm biến hoá

Làm được chính xác như mẫu,

kĩ năng như bản năng

Đạt trình độ cao về tốc độ và sự chính xác,

ít cần sự can thiệp của

ý thức

5 Làm thuần thục

Trang 23

Bảng 1.2 Phân loại mục tiêu theo kĩ năng của Dave [15].

Mức 1. Bắt chước có quan sát, là sự thực hiện các thao tác, động tác qua

việc quan sát hành vi của người khác để làm theo, có thể hoànthành với chất lượng thấp

Mức 2. Bắt chước có quan sát, là sự thực hiện các thao tác, động tác qua

việc quan sát hành vi của người khác để làm theo, có thể hoànthành với chất lượng thấp

Mức 3. Chính xác hóa các hoạt động, là khả năng tự thực hiện một

nhiệm vụ mà chỉ mắc phải một vài sai sót nhỏ Mức độ này thểhiện sự hình thành các khả năng liên kết, phối hợp các kĩ năngtrong quy trình thực hiện một công việc hoặc một sản phẩm nhấtđịnh

Mức 4. Thành thạo là khả năng phối hợp một loạt các hành động bằng

cách kết hợp hai hay nhiều kĩ năng Ở mức độ này, các hoạt độngđược phối hợp với nhau một cách nhuần nhuyễn, hình thành kĩxảo

Mức 5. Tự động hóa các hoạt động, là khả năng thực hiện theo bản

năng, không cần suy nghĩ

1.1.5.2 Bộ tiêu chí đánh giá kĩ năng thực hành

Trên cơ sở bảng phân loại mục tiêu theo kĩ năng của Harrow và Dave,

để đánh giá NLTH cho HS trong dạy học bộ môn vật lí, luận văn xây dựngmột bộ gồm sáu tiêu chí Mỗi tiêu chí đề cập đến một kĩ năng xác định, đượcchia theo năm mức độ tương ứng với các mức năng lực từ thấp đến cao vàđược trình bày chi tiết ở Bảng 1.3

Trang 24

Bảng 1.3 Bộ tiêu chí đánh giá NLTH vật lí của HS THPT

Tiêu chí 1 Lập được bản kế hoạch TN hợp lí Mức 1 Chưa tự lập được kế hoạch TN, GV cần phải đưa ra phương án TN

và mẫu kế hoạch TN để HS bắt chước và sao chép rập khuôn cácbước lập kế hoạch của GV

Mức 2 Đã lập được bản kế hoạch nhưng còn sơ sài, phương án TN thiếu

tính khả thi, vẫn cần sự định hướng và chỉ dẫn của GV

Mức 3 Biết lập bản kế hoạch nhưng chưa đầy đủ, chi tiết, phương án TN

có tính khả thi nhưng chưa tối ưu, cần sửa chữa, điều chỉnh, bổsung, góp ý của GV

Mức 4 Đã tự đề xuất được phương án TN, lập được bản kế hoạch chi tiết,

đầy đủ, đúng thời gian quy định mà không cần đến sự hỗ trợ, canthiệp của GV

Mức 5 Tự đề xuất và lựa chọn được phương án TN tối ưu, trình bày đầy

đủ và chi tiết bản kế hoạch trong thời gian ngắn

Tiêu chí 2 Tìm hiểu đầy đủ về dụng cụ, biết cách sử dụng dụng cụ TN Mức 1 Chưa biết cách tìm hiểu dụng cụ và cách thức sử dụng dụng cụ

TN GV cần phải thực hiện mẫu các thao tác tìm hiểu dụng cụ vàcách thức sử dụng dụng cụ để HS làm theo và thực hiện rập khuôncác thao tác đó theo GV

Mức 2 Bước đầu biết tìm hiểu dụng cụ, thực hiện các thao tác sử dụng

dụng cụ nhưng cần sự hướng dẫn chi tiết, tỉ mỉ của GV

Mức 3 Biết tìm hiểu dụng cụ khi quan sát trực tiếp dụng cụ và đọc tài liệu

hướng dẫn Tự thao tác được với dụng cụ mà không cần sự hỗ trợnhiều của GV

Mức 4 Từ việc quan sát trực tiếp các dụng cụ và đọc bản hướng dẫn, HS

Trang 25

tự tìm hiểu được dụng cụ mới (mà trước đó chưa được biết) Thaotác được với dụng cụ mà không cần sự hướng dẫn, trợ giúp của GV.

Mức 5 Tự tìm hiểu được một dụng cụ mới và thao tác được với dụng cụ

đó trong thời gian ngắn

Tiêu chí 3 Lắp đặt, bố trí thí nghiệm đúng và hợp lí Mức 1 Chưa tự tháo lắp dụng cụ theo sơ đồ, cần sự làm mẫu của GV để

bắt chước, làm theo

Mức 2 Đã tháo lắp được các dụng cụ dưới sự hướng dẫn tỉ mỉ của GV,

bố trí TN theo sơ đồ cho sẵn trong tài liệu hướng dẫn nhưng thao táccòn nhiều lúng túng, vụng về

Mức 3 Tự tháo lắp, bố trí được được các dụng cụ TN theo sơ đồ nhưng

chưa đảm bảo về mặt không gian cũng như thời gian, GV cần chỉnhsữa cho phù hợp

Mức 4 Tự tháo lắp dụng cụ, bố trí TN một cách chính xác mà không cần

tới sự chỉ dẫn của GV

Mức 5 Tháo lắp các dụng cụ một cách chính xác, thuần thục với tốc độ

cao, sắp đặt dụng cụ phù hợp với lí thuyết, đảm bảo hợp lí về mặtkhông gian

Tiêu chí 4 Thu thập nhanh chóng và chính xác các số

liệu và kết quả TN.

Mức 1 Chưa biết cách lựa chọn thang đo, điều chỉnh dụng

cụ để thu thập số liệu, cần sự làm mẫu các thao tác

đo đạc, thu thập số liệu của GV để bắt chước theo

Mức 2 Biết lựa chọn thang đo, điều chỉnh dụng cụ và thu thập số liệu

dưới sự hướng dẫn chi tiết, tỉ mỉ của GV

Trang 26

Mức 3 Biết lựa chọn thang đo và điều chỉnh được dụng cụ

hợp lí, thu thập được số liệu nhưng còn chậm và phảithực hiện nhiều lần mới đạt kết quả

Mức 4 Lựa chọn đúng thang đo, điều chỉnh dụng cụ chính xác, đọc đúng

số liệu thu được trên dụng cụ theo đúng sai số quy định

cho sẵn và còn nhận xét kết quả theo mẫu cho trước

Mức 2 Biết tính sai số nhưng còn có sự nhầm lẫn trong việc tính toán sai

số và các giá trị trung bình Kết quả còn sai lệch với thực tế Cần có

sự chỉ dẫn, chi tiết của GV khi xử lí số liệu và rút ra nhận xét

Mức 3 Xử lí được các số liệu và rút ra các nhận xét nhưng kết quả còn sai

lệch so với thực tế, sai số lớn, nhận xét đánh giá chưa cụ thể, chi tiết

Mức 4 Xử lí được các số liệu và đưa ra được các nhận xét về quá trình

làm TN Kết quả TN phù hợp với thực tế, sai số không vượt quáphạm vi cho phép, tìm ra được nguyên nhân dẫn đến sai số nhưngchưa có biện pháp khắc phục cải tiến

Mức 5 Nhanh chóng xử lí được số liệu, rút ra được nhận xét về quá trình

làm TN Kết quả thực nghiệm phù hợp với thực tế, sai số chấp nhậnđược, tìm ra được nguyên nhân dẫn đến sai số đồng thời đề xuấtđược biện pháp khắc phục

Tiêu chí 6 Sửa chữa, chế tạo dụng cụ TN.

Mức Chưa tự sửa chữa được các thiết bị TN hư hỏng kể cả những hư

Trang 27

1 hỏng nhẹ Chưa chế tạo được dụng cụ TN theo phương án đã đề

Mức

3

Biết sửa chữa một số thiết bị hư hỏng mà ít cần đến sự hướngdẫn của GV, tuy nhiên hiệu quả chưa cao Đã chế tạo được một sốdụng cụ TN nhưng tính thẩm mĩ và kĩ thuật chưa cao, GV cần phảicải tiến và bổ sung

Mức

4

Tự sửa chữa được các thiết bị hư hỏng Chế tạo được dụng cụ TNphù hợp với phương án lựa chọn mà không cần sự bổ sung, góp ýcủa GV

Mức

5

Sữa chữa được các hư hỏng với tốc độ và hiệu quả cao Chế tạođược thiết bị TN phù hợp với phương án đã đề xuất, đảm bảo tínhthẩm mĩ, kĩ thuật cao và hoàn thành trong thời gian ngắn

1.2 Bồi dưỡng NLTH cho HS trong dạy học vật lí

1.2.1 Tầm quan trọng của việc bồi dưỡng NLTH cho HS trong dạy học vật lí

Có thể nói, Vật lí học là cơ sở của đa số các ngành kĩ thuật và các quátrình sản xuất Một đặc trưng quan trọng của xã hội ngày nay là sự bùng nổthông tin, khoa học công nghệ phát triển như vũ bão dẫn đến sự ra đời của cácthiết bị kĩ thuật phục vụ cho sản xuất ngày càng nhiều Những thiết bị này gópphần làm tăng năng suất lao động, tiết kiệm sức lao động cho con người và sựphát triển này càng mạnh mẽ hơn trong tương lai Sự phát triển đó đòi hỏingười lao động phải luôn theo kịp với sự phát triển này và làm chủ được cáccông nghệ mới Nghĩa là họ phải hiểu rõ và có khả năng thao tác, vận hành,

Trang 28

sửa chữa được các thiết bị kĩ thuật cả cũ lẫn mới Họ phải biết làm chứ khôngchỉ nắm suông lí thuyết, tức là người lao động phải có NLTH Một người cóNLTH sẽ luôn sẵn sàng tìm tòi, khám phá, vận hành và sửa chữa những thiết

bị kĩ thuật mới Còn những người không có NLTH thì sẽ ngại tiếp xúc với cácthiết bị mới Vì vậy, NLTH là một trong những năng lực quan trọng mà bất cứngười lao động nào trong xã hội cũng rất cần có

Mặt khác, giáo dục phổ thông ở nước ta cũng đã có sự thay đổi lớn, thểhiện rõ trong Nghị quyết lần thứ 8, Ban chấp hành Trung ương khóa XI: “Đốivới giáo dục phổ thông, tập trung phát triển trí tuệ, thể chất, hình thành phẩmchất, năng lực công dân, phát hiện và bồi dưỡng năng khiếu, định hướng nghềnghiệp cho HS Nâng cao chất lượng giáo dục toàn diện, chú trọng giáo dục lýtưởng, truyền thống, đạo đức, lối sống, ngoại ngữ, tin học, năng lực và kĩnăng thực hành, vận dụng kiến thức vào thực tiễn” Nghị quyết đã nêu rõ nhưvậy, song thực tế việc giảng dạy ở phổ thông vẫn nặng về truyền thụ kiếnthức, chưa chú trọng nhiều đến việc bồi dưỡng NLTH cho người học Để thựchiện tốt mục tiêu giáo dục thì ngay từ bây giờ, mỗi giáo viên cần phải tăngcường các biện pháp bồi dưỡng NLTH cho HS trong quá trình giảng dạy Việc bồi dưỡng NLTH sẽ giúp HS hình thành thói quen gắn kết cáckiến thức đã học vào cuộc sống, thấy được mối quan hệ mật thiết giữa líthuyết và thực tiễn Vì vậy mà sau khi học xong mỗi phần kiến thức, ngay cảkhi GV không yêu cầu, HS vẫn có ý thức liên hệ kiến thức lí thuyết vào thựctiễn, biết vận dụng các kiến thức vào các tình huống thực trong đời sống hàngngày Điều đó có ý nghĩa quan trọng trong việc kích thích hứng thú học tậpcủa HS, giúp các em mở rộng vốn hiểu biết và phát triển toàn diện

Thực tế cũng cho thấy rằng, với những HS có NLTH sẽ luôn có tâm thếsẵn sàng, tự tin chủ động trong việc tìm hiểu, xem xét, sửa chữa các thiết bị,máy móc trong cuộc sống Chẳng hạn như sửa chữa các dụng cụ điện, lắp

Trang 29

mạng điện trong gia đình hay tự tạo ra một số vật dụng để sử dụng trong cuộcsống hàng ngày Hơn thế nữa, những HS này sẽ có khả năng tiếp cận thế giới

tự nhiên tốt hơn, biết cách tìm hiểu và khám phá tự nhiên, có một trực giácnhạy bén đối với các tình huống thực tế Đặc biệt, vật lí học là một khoa họcthực nghiệm nên với những HS có niềm đam mê bộ môn vật lí thì NLTHcàng có ý nghĩa quan trọng

Như vậy, việc bồi dưỡng NLTH cho HS trong dạy học vật lí là rất cầnthiết, góp phần thực hiện nguyên lí giáo dục của Đảng: Học đi đôi với hành,giáo dục kết hợp với lao động sản xuất, nhà trường gắn liền với xã hội

1.2.2 Các biện pháp bồi dưỡng NLTH cho HS

Biện pháp 1 Tăng cường sử dụng TN trong dạy học

Việc sử dụng TN vật lí trong dạy học góp phần quan trọng vào việchoàn thiện những phẩm chất năng lực của HS, đưa đến sự phát triển toàn diệncho người học Nhờ có TN, HS có thể hiểu sâu hơn bản chất vật lí của cáchiện tượng, định luật, quá trình…được nghiên cứu, do đó khả năng vận dụngkiến thức vào thực tiễn của HS sẽ linh hoạt và hiệu quả hơn Nói cách khác,

TN là cầu nối giữa lí thuyết và thực tiễn Qua TN, HS có cơ hội rèn luyện kĩnăng, kĩ xảo thực hành, góp phần thiết thực vào việc giáo dục kĩ thuật tổnghợp cho HS

Dựa vào hoạt động của GV và HS ta có thể phân TN vật lí [15] thànhhai loại: TN biểu diễn và TN thực tập Tăng cường sử dụng TN trong dạy họcnghĩa là GV cần khai thác, sử dụng tối đa các TN biểu diễn có liên quan đếnnội dung bài học, thường xuyên tổ chức cho HS làm các TN thực tập trongquá trình dạy học Đối với TN biểu diễn, GV có thể sử dụng nhiều trong cáckhâu khác nhau của quá trình dạy học như: đặt vấn đề định hướng bài học,nghiên cứu hiện tượng mới hay cũng cố bài học Còn với TN thực tập, GV

Trang 30

nên thường xuyên tổ chức cho các em làm các TN trực diện, TN thực hành và

TN quan sát ở nhà

Mục đích của việc tăng cường làm TN trước hết là để HS có niềm tinvào việc có thể tự lực làm TN Từ chỗ đơn giản là bắt chước, làm TN theohướng dẫn và có phương án cho trước đến việc tự đề xuất phương án TN, tựchế tạo dụng cụ và tiến hành TN độc lập

Các TN biểu diễn đa phần là GV thực hiện, tuy nhiên nếu tăngcường sử dụng sẽ rèn luyện cho HS kĩ năng quan sát, HS có thể bắt chước

GV và thực hiện được các thao tác đó Đó là cơ sở ban đầu cho việc hìnhthành các kĩ năng thực hành ở HS Vì vậy GV cần sử dụng tối đa các TNtrong chương trình Thực hiện các TN bài bản, công phu để qua đó HSkhắc sâu kiến thức, vừa rèn luyện một số kĩ năng thực hành quan trọng Khi thực hiện các TN thực tập, HS có cơ hội tiếp xúc trực tiếp vớidụng cụ, được lựa chọn, sắp xếp, đo đạc trực tiếp với dụng cụ Đối vớicác TN trực diện, HS tiến hành tại lớp do đó được sự hướng dẫn, điềuchỉnh trực tiếp của GV Nhờ đó mà NLTH thí nghiệm của các em được bồidưỡng và phát triển thêm Với TN thực hành, HS phải tự lực thực hiện cácgiai đoạn của quá trình TN, thực hiện nhiều thao tác, tiến hành nhiều phép

đo, xử lí nhiều số liệu mới rút ra được kết luận cần thiết Tuy nhiên, trongthực tiễn dạy học ở các TN thực hành thì mức độ tự lực và sự phát triển các

kĩ năng thực hành của HS vẫn chưa được phát triển hết mức Bởi vì các TNthường có bản chỉ dẫn sẵn cụ thể trong SGK HS thường thực hiện rậpkhuôn theo bản kế hoạch đó Vì vậy, để bồi dưỡng và phát triển năng lựcsáng tạo, tính tự lực tối đa cho HS, GV cần thường xuyên giao cho các emlàm TN và quan sát ở nhà Để thực hiện các TN này đòi hỏi HS phải tự lựcgiải quyết vấn đề trong điều kiện không có sự trợ giúp, điều chỉnh trực tiếpcủa GV Do đó, TN vật lí ở nhà có vai trò quan trọng đến sự phát triểnnhiều kĩ năng thực hành như: lập kế hoạch TN, chế tạo lựa chọn dụng cụ,

Trang 31

bố trí và tiến hành TN, xử lí kết quả TN thu được nhằm hoàn thành nhiệm

vụ được giao Nếu thường xuyên giao cho HS các TN quan sát vật lí ở nhàthì các kĩ năng thực hành mà HS được rèn luyện trong khi làm TN trựcdiện và TN thực hành ở lớp cũng sẽ được phát triển hơn Để thực hiện tốtviệc bồi dưỡng NLTH cho HS, trong quá trình làm TN, GV cần lưu ý:

a Đối với thí nghiệm biểu diễn

Để giúp HS quan sát dễ dàng và có thể ghi nhớ bắt chước các thao táccủa GV thì khi sắp xếp, lắp ráp các dụng cụ, GV nên thực hiện từng thao táctrước mắt HS Nếu thời gian và không gian không cho phép mà phải lắp ráp,hoàn chỉnh trước khi lên lớp thì lúc đó GV phải phân tích kĩ các bước để HShiểu rõ cách thức lắp ráp các dụng cụ Với những dụng cụ mà HS bắt gặp lầnđầu thì GV phải mô tả từng bộ phận và giải thích rõ nguyên tắc hoạt động của

nó Đặc biệt các dụng cụ phải được bố trí, sắp xếp sao cho lôi cuốn được sựchú ý của HS và đảm bảo cả lớp cùng quan sát được

Khi bố trí TN, GV cần sắp xếp, bố trí theo đúng sơ đồ TN, tránh lắp đặttrái với sơ đồ sẽ gây khó khăn cho HS trong việc quan sát Trong quá trìnhtiến hành TN, GV cần định hướng HS quan sát vào những trọng điểm, hướngdẫn HS cách chọn hướng, thời điểm và thậm chí cả khoảng cách quan sát

b Đối với thí nghiệm thực tập

GV cần mô tả chi tiết nguyên tắc hoạt động và cách thức sử dụng với HS Khigặp những TN phức tạp, HS không làm được, GV có thể hướng dẫn, thậm chílàm mẫu cho các em nhưng phần rút ra kết luận thì GV để cho HS tự làm

Trang 32

- Thí nghiệm thực hành

Đối với TN thực hành, trước hết đòi hỏi HS phải lập bản kế hoạch TN.Thông thường GV cho HS chuẩn bị ở nhà, HS chỉ cần dựa vào SGK có thểthực hiện được Điều này sẽ hạn chế khả năng tự lập kế hoạch cho một TNmới Vì vậy, trước khi cho HS thực hành làm TN, GV cần dành thời gian đểhướng dẫn HS cách lập bản kế hoạch, cần phát huy tối đa tính tự lực thực hiệncủa HS, có như vậy thì kĩ năng thực hành mới được rèn luyện và phát triển

Để mang lại hiệu quả cao trong việc rèn luyện các kĩ năng, cũng nhưkịp thời động viên, khuyến khích các em trong học tập thì sau khi các emhoàn thành nhiệm vụ, GV cần tổ chức cho các em báo cáo trước lớp (nếu sản

phẩm đơn giản) hoặc báo cáo trước trường (nếu sản phẩm có quy mô lớn)

Biện pháp 2 Tổ chức cho HS sửa chữa, chế tạo dụng cụ hoạt động dựa trên các nguyên tắc vật lí

Các kĩ năng mà HS được rèn luyện chủ yếu được thực hiện trên lớptheo một lôgic nhất định và thường áp dụng với TN vật lí Nếu các kĩ năngnày được biến hóa và vận dụng vào đời sống thông qua việc chế tạo và sửachữa dụng cụ thì nó sẽ càng bền vững và khắc sâu hơn

Hơn thế nữa, việc rèn luyện kĩ năng thực hành được thực hiện trên lớp

Trang 33

với thời gian khá hạn chế, bởi vậy, không phải tất cả các HS đều có điều kiệnđược thực hiện các thao tác để rèn luyện kĩ năng đó Chẳng hạn, khi thực hiệncác TN thực hành tại phòng TN, thông thường GV chia theo nhóm khi đó chỉmột vài HS trong nhóm tiến hành thao tác với các dụng cụ, còn lại một số khácchỉ quan sát, ghi chép số liệu Vì vậy để tạo điều kiện cho hầu hết các em đượcrèn luyện các kĩ năng thực hành thì GV cần tổ chức cho HS chế tạo các dụng

cụ có ứng dụng các nguyên tắc vật lí

Sau mỗi phần kiến thức đã được học, GV cần cho các em chế tạo cácdụng cụ đơn giản Sử dụng càng nhiều càng tốt những dụng cụ, thiết bị vậtliệu dễ kiếm trong đời sống hàng ngày, quen thuộc với HS Nhờ sự quenthuộc ấy mà HS có thể đề xuất được những phương án TN chứ không chỉ máymóc thực hiện TN do GV đưa ra cho các em Chẳng hạn sau khi học xong vềhiện tượng nhiễu xạ ánh sáng có thể tổ chức cho HS làm TN để tạo ra hiệntượng nhiểu xạ bằng các vật dụng như lưỡi dao lam, tấm bìa cứng, băng dínhhai mặt, ngọn nến… Với HS khá giỏi GV yêu cầu các em tự tìm vật liệu liênquan và GV không cần phải gợi ý, hướng dẫn

Việc tổ chức cho HS tự làm các TN là cần thiết, bởi đó là cơ hội tốt giúpcác em tự luyện tập các kĩ năng thực hành Quy trình chế tạo các dụng cụ TNkhông những tạo điều kiện tốt cho các em rèn luyện các thao tác tay chân mà còngiúp các em nắm vững lí thuyết hơn, rèn luyện các đức tính tốt như: tính cận thận,

tỉ mỉ, tác phong làm việc tự lập, khoa học Hơn thế nữa, nó cũng giúp hiện thựchóa những gì các em đã học trong sách vở vào thực tiễn cuộc sống Đó cũng lànguyên lí cơ bản trong giáo dục: học đi đôi với hành, lí luận gắn với thực tiễn

Để tạo ra các dụng cụ TN thành công đòi hỏi các em phải biết vậndụng linh hoạt, sáng tạo các kĩ năng thực hành mà các em đã được học trênlớp Ví dụ như: lên ý tưởng cho sản phẩm, thiết kế sơ đồ nguyên lí, sơ đồ cấutạo của thiết bị, lựa chọn vật liệu, cách lắp ráp các chi tiết lại với nhau… Nhằm phát huy hiệu quả việc phát triển năng lực thực hành cho HS

Trang 34

trong quá trình tổ chức GV cần lưu ý:

- Khuyến khích các em tham gia chế tạo các dụng cụ, đồ dùng học tập

- Tăng cường giao cho HS các nhiệm vụ chế tạo dụng cụ, đồ dùng họctập có ứng dụng các nguyên tắc vật lí bằng các vật liệu phế thải như vỏ chai,lon bia, bìa cáttông… Căn cứ vào năng lực HS mà giao nhiệm vụ với các mức

độ khác nhau và hướng dẫn các mức độ khác nhau

- Công việc này GV nên tổ chức theo nhóm Trong quá trình đó, GVcần thường xuyên kiểm tra hoạt động của các nhóm Trước hết là yêu cầu HStrình bày bản kế hoạch trước lớp, thông qua nhóm này trình bày, các nhómkhác có thể góp ý, và bổ sung thêm vào bản kế hoạch để hoàn thiện hơn Nhờ

đó mà kĩ năng lập kế hoạch cũng sẽ được bồi dưỡng

- Sau khi hoàn thành, GV nên tổ chức cho HS báo cáo trước lớp, thậmchí trước trường Việc tổ chức cho các em giới thiệu sản phẩm nhằm khuyếnkhích, động viên HS kịp thời, đồng thời thể hiện sự tôn trọng và đánh giá caonhững nỗ lực mà các em đã đạt được, nhờ đó mà các em cũng trở nên tự tinhơn và sẵn sàng thực hiện nhiệm vụ trong những lần sau

- Từ việc thực hiện trên lớp, GV có thể tạo điều kiện để các em thamgia vào các cuộc thi lớn hơn, quy mô hơn chẳng hạn như cuộc thi chế tạodụng cụ học tập của ngành giáo dục tổ chức

- Cuối cùng, để tránh sự nhàm chán và phát huy tính sáng tạo cho HS thì

nhiệm vụ mà GV đưa ra phải vừa sức, không quá dễ, cũng không quá khó Cónhư vậy thì mới kích thích được sự hưng thú tham gia và mang lại hiệu quả cao

Biện pháp 3 Thường xuyên sử dụng phương pháp thực nghiệm trong dạy học

Trong quá trình dạy học, đặc biệt với bộ môn vật lí thì phương phápthực nghiệm được dùng khá phổ biến Đó cũng là một phương pháp được sửdụng để dạy thành công nhiều bài học trong chương trình phổ thông

Trang 35

Các giai đoạn của phương pháp thực nghiệm [13]:

Giai đoạn 1: Đặt vấn đề nhận thức;

Giai đoạn 2: Xây dựng dự đoán khoa học;

Giai đoạn 3: Suy ra hệ quả logic;

Giai đoạn 4: Xây dựng và tiến hành TN để kiểm tra hệ quả hệ quả logic;Giai đoạn 5: Rút ra kết luận;

Giai đoạn 6: Vận dụng tri thức mới

Như vậy, khi dạy học theo phương pháp thực nghiệm thì HS có thể HSphải thực hiện TN Trong bước này HS phải lập kế hoạch TN, cụ thể là: Xácđịnh mục đích, đề xuất phương án TN, tiến trình TN, đo đạc, xử lí số liệu.Thực hiện tốt các thao tác này chính là rèn luyện kĩ năng thực hành cho HS Trong chương trình phổ thông, có rất nhiều phần kiến thức được hìnhthành theo phương pháp thực nghiệm Đó chính là cơ hội tốt để các em bồidưỡng và phát triển năng lực thực hành Vì vậy trong quá trình dạy học, GVcần tăng cường sử dụng phương pháp thực nghiệm

Để thực hiện tốt công việc này, GV cần lưu ý:

- Khai thác và sử dụng tối đa các bài học có thể sử dụng phương phápthực nghiệm

- Khi thực hiện phương pháp này cần phát huy tối đa khả năng của HSnhư đề xuất phương án TN kiểm tra giả thuyết

- Tạo điều kiện cho HS làm TN trực diện nhằm cũng cố niềm tin chocác em, đồng thời tạo cơ hội cho các em tiếp xúc trực tiếp và rèn luyện cácthao tác với dụng cụ

- Các kết quả thực nghiệm mà các em thu được có thể có những sai lệchnhỏ so với các kết quả mà nhà khoa học đã tìm ra trước đó GV cần hướng dẫn

HS cách xử lí kết quả và tìm ra nguyên nhân, biện pháp khắc phục chứ tuyệt đối

Trang 36

không được điều chỉnh số liệu, để đi đến những kiến thức mới phù hợp.

Biện pháp 4 Đổi mới cách thức kiểm tra đánh giá theo hướng chú trọng NLTH

Trước đây việc kiểm tra đánh giá hầu như chỉ chú trọng đến lí thuyết

mà xem nhẹ kiến thức thực hành Từ kiểm tra miệng, kiểm tra thường xuyên,kiểm tra định kì, hầu như GV chỉ đề cập đến các khái niệm, các định luật hoặccác bài tập mang tính chất tính toán… HS chỉ cần học thuộc lí thuyết và nắmvững các công thức là có thể trả lời cơ bản Các câu hỏi vận dụng kĩ năngthực hành chỉ thi thoảng bắt gặp trong các đề thi học sinh giỏi Hiện nay việckiểm tra đánh giá đã có phần thay đổi chút ít Cụ thể là trong các đề thi tốtnghiệp THPT, đề thi đại học cũng đã xuất hiện một vài câu vận dụng kĩ năngthực hành trong đề thi trắc nghiệm Tuy nhiên số lượng câu hỏi còn ít, mức độcác câu hỏi đó còn nhẹ Vật lí học là bộ môn khoa học thực nghiệm, vì vậytrong kiểm tra đánh giá kết quả học tập của HS, GV không nên chỉ kiểm trađánh giá mức độ nắm vững lí thuyết mà cần quan tâm đánh giá năng lực vậndụng kiến thức, đặc biệt chú trọng đến kĩ năng thực hành của HS Việc xemnhẹ NLTH trong kiểm tra đánh giá sẽ làm cho HS không thấy được vai trò,tầm quan trọng của NLTH, và hơn thế nữa, các em sẽ không có ý thức tự bồidưỡng và phát triển NLTH Bên cạnh đó, chính GV cũng sẽ lơ là xem nhẹviệc bồi dưỡng NLTH cho HS Vì lẽ đó, mục đích của việc đổi mới trongkiểm tra đánh giá là giúp HS ý thức được tầm quan trọng của NLTH, từ đócác em mới vạch được kế hoạch tự rèn luyện và bồi dưỡng các kĩ năng thựchành cho bản thân

Để thực hiện tốt việc đổi mới cách thức kiểm tra đánh giá theo hướngchú trọng NLTH, mỗi GV cần:

- Trong các lần kiểm tra nên tăng cường các câu hỏi, bài tập thínghiệm Đó là những bài tập đòi hỏi các em phải vận dụng linh hoạt tổng hợpcác kiến thức lí thuyết, kiến thức thực nghiệm, vốn hiểu biết về vật lí, kĩ thuật

Trang 37

và thực tế trong cuộc sống để xác định mục tiêu, lựa chọn phương án, lựachọn dụng cụ, thực hiện thí nghiệm, thu thập và xử lí số liệu để giải quyếtnhiệm vụ đặt ra Tóm lại, những bài tập này yêu cầu HS giải theo con đườngthực nghiệm, hoặc đòi hỏi phải làm thí nghiệm để kiểm chứng lời giải líthuyết [3].

Các bài tập thí nghiệm ở trường phổ thông thường sử dụng cụ thiết bị

có thể khai thác ở phòng thí nghiệm trong nhà trường hoặc sử dụng các thiết

bị tự làm Chẳng hạn sau khi học xong bài khúc xạ ánh sáng GV thể kiểm tramức độ nắm bắt kiến thức của HS thông qua bài tập TN sau: Cho dụng cụgồm bản mặt song song, một compa, một thước thẳng, một tờ giấy trắng Hãytrình bày và giải thích một phương án thực nghiệm để xác định chiết suất củabản mặt song song [7].

Đa dạng hóa các hình thức kiểm tra đánh giá bằng cách sử dụng kếthợp đánh giá quy trình thực hiện và đánh giá sản phẩm Đánh giá quy trình sẽ

là cần thiết và hữu hiệu nếu GV cần đánh giá sự tuân thủ đúng quy trình côngviệc, sự chuẩn xác của các thao tác tay chân trong quy trình thực hiện côngviệc và thời gian hoàn thành công việc Đánh giá sản phẩm là cần thiết khisản phẩm của công việc quan trọng hơn quy trình thực hiện

Hiện nay, ở các trường phổ thông thường đánh giá kĩ năng thực hànhthông qua sản phẩm (là bài báo cáo thực hành TN của HS hoặc là sản phẩmdụng cụ mà HS chế tạo được) Việc thực hiện đánh giá như vậy chỉ kiểm tra,đánh giá được một số khâu như kĩ năng đề xuất phương án, kĩ năng xây dựngbảng biểu, xử lí số liệu, còn sự thành thạo, chính xác và nhanh chóng trongcác thao tác tay chân như bố trí TN, điều chỉnh dụng cụ… thì sẽ không phảnánh được đầy đủ Vì vậy GV cần phối hợp kiểm tra đánh giá phối hợp tất cảcác khâu trên của HS

1.3 Quy trình tổ chức bồi dưỡng NLTH cho HS

Thực chất của việc bồi dưỡng NLTH trong dạy học vật lí là tập trung

Trang 38

bồi dưỡng hệ thống các kĩ năng thực hành cho HS Do đó, trước khi bồidưỡng, GV cần xác định rõ các kĩ năng thực hành cần bồi dưỡng cho HS Từviệc nghiên cứu hệ thống các kĩ năng thực hành và căn cứ vào nội dung bàihọc, GV xem xét xem bài học đó có thể bồi dưỡng những kĩ năng nào Mỗibài học GV có thể bồi dưỡng cho HS nhiều kĩ năng Tuy nhiên, tùy thuộc vàotình hình thực tế, GV cần lựa chọn những kĩ năng quan trọng để bồi dưỡngvới hiệu quả cao.

Quy trình bồi dưỡng NLTH gồm 6 bước:

Bước 1 Xác định hình thức tổ chức bồi dưỡng

Các hình thức tổ chức dạy học vật lí ở trường phổ thông chủ yếu làhình thức bài lên lớp, còn hình thức tham quan, ngoại khoá, hình thức tự học

ở nhà thực hiện khá hạn chế [16] Quá trình bồi dưỡng NLTH có thể thực hiệnlồng ghép khi GV triển khai các hình thức này Đối với hình thức dạy họctheo bài lên lớp, GV có thể bồi dưỡng với loại bài nghiên cứu kiến thức mới,bài luyện tập cũng cố kiến thức hay bài thực hành TN Với hình thức tự học ởnhà, GV có thể giao nhiệm vụ chế tạo dụng cụ dựa trên các nguyên tắc vật líhay làm các bài tập TN

Bước 2 Xác định kĩ năng và mục tiêu cần đạt được

Căn cứ vào nội dung và hình thức bồi dưỡng mà GV lựa chọn những kĩnăng thực hành phù hợp để bồi dưỡng cho HS Mỗi kĩ năng lại có nhiều mức

độ khác nhau, GV cần dựa vào năng thực tế của HS mà đề ra mục tiêu về cácmức độ hình thành kĩ năng cho phù hợp Đối với những HS năng lực yếu, kĩnăng bố trí TN chỉ đặt ra ở mức độ bố trí được TN dưới sự hướng dẫn của

GV Còn với HS khá giỏi GV cần đề ra mức độ cao hơn là thực hiện các thaotác bố trí TN một cách nhanh chóng mà không cần sự hướng dẫn của GV Cácmục tiêu đưa ra cần được lượng hoá cụ thể, chi tiết để GV lấy đó làm cơ sởđánh giá hiệu quả quá trình bồi dưỡng

Bước 3 Lập kế hoạch tổ chức bồi dưỡng

Trang 39

Việc thiết kế kế hoạch bồi dưỡng cần được chuẩn bị kĩ càng và chuđáo Một kế hoạch tốt sẽ giúp GV có định hướng rõ ràng khi tiến hành tổchức bồi dưỡng Các công đoạn GV cần thực hiện khi thiết kế một kế hoạch

tổ chức bồi dưỡng:

a Xác định các điều kiện về phương tiện, thiết bị, không gian, thời gian Trước khi lập kế hoạch bồi dưỡng, GV cần chuẩn bị trước các phươngtiện, thiết bị cần sử dụng Bên cạnh đó việc lập kế hoạch cũng cần chú ý đếnđiều kiện về không gian (lớp học truyền thống, phòng thực hành hay khônggian ngoài trời), chú ý đến thời gian tổ chức bồi dưỡng là bao lâu

b Dự kiến cách thức tổ chức bồi dưỡng

Để việc bồi dưỡng diễn ra có hiệu quả GV cần định hình trước cáchthức tổ chức bồi dưỡng

c Xây dựng kế hoạch tổ chức kiểm tra đánh giá

Kiểm tra đánh giá là một khâu không thể thiếu trong quá trình dạyhọc Mục đích của kiểm tra đánh giá là công khai hoá về năng lực, kết quảhọc tập của mỗi HS đồng thời GV cũng nhận ra những điểm mạnh, yếu để

tự hoàn thiện hoạt động dạy, phấn đấu nâng cao chất lượng dạy học Kiểmtra đánh giá cần dựa vào mục tiêu đã đặt ra và được GV lên kế hoạch rõràng, chi tiết

Bước 4 Tổ chức bồi dưỡng theo kế hoạch

Thực chất, đây là khâu hiện thực hoá kế hoạch bồi dưỡng đã đượcchuẩn bị Trước khi tiến hành tổ chức bồi dưỡng, GV cần nêu mục tiêu kĩnăng cần đạt được để các em có định hướng trong quá trình thực hiện Dù tổchức theo hình thức nào thì GV cũng phải là người định hướng, cố vấn, giúp

đỡ các em khi cần thiết Kết thúc hoạt động GV cần tổng kết lại nội dung làmviệc theo mục tiêu đã xác định

Bước 5 Tổ chức kiểm tra đánh giá

Dựa vào kế hoạch kiểm tra, đánh giá đã chuẩn bị, GV tiến hành đánh

Trang 40

giá theo quy trình đã đề ra GV có thể dựa vào bộ tiêu chí đánh giá kĩ năngthực hành đã đưa ra để đánh giá.

Việc kiểm tra, đánh giá phải đảm bảo công bằng, khách quan và đúngthực chất Có như vậy thì HS mới ý thức rõ năng lực của bản thân để cố gắngphấn đấu Tránh sự đánh giá sơ sài, qua loa, thiếu trung thực làm HS “ngộnhận” về năng lực của bản thân Kiểm tra đánh giá cũng là cơ sở để GV xemxét hiệu quả đạt được, nhận ra những thiếu sót để rút kinh nghiệm cho lần bồidưỡng tiếp theo

Bước 6 Bổ sung và cải tiến

Đây cũng là khâu quan trọng trong quá trình bồi dưỡng Có thể trongquá trình bồi dưỡng các kĩ năng của HS chưa hoàn thiện, chưa đạt đúng mụctiêu đề ra thì GV có thể bổ sung thêm trong lần bồi dưỡng tiếp theo Hoặc nếuphương pháp GV đưa ra chưa thực sự hiệu quả thì GV cũng cần điểu chỉnhcho phù hợp Thậm chí nếu quy trình chưa hợp lí thì GV sẽ phải cải tiến, hoànthiện lại toàn bộ quy trình

1.4 Thực trạng của việc bồi dưỡng NLTH cho HS trong dạy học vật lí ở trường phổ thông hiện nay

Để tìm hiểu thực trạng NLTH của HS và việc bồi dưỡng NLTH cho

HS trong dạy học vật lí ở trường phổ thông hiên nay, chúng tôi tiến hành phátphiếu thăm dò cho 40 GV vật lí tại 5 trường THPT ở Diễn Châu và 158 HS

của trường THPT Diễn Châu 5 - huyện Diễn Châu - tỉnh Nghệ An Nội dung

và kết quả thăm dò ý kiến GV và HS được trình bày ở phụ lục 1

Kết quả thăm dò cho thấy:

- Thực trạng NLTH của HS ở các trường THPT hiện nay

Hầu hết các HS đều nhận thức rõ tầm quan trọng của NLTH trong quátrình học tập vật lí, 96,8% HS cho rằng NLTH rất quan trọng Trong số 158

em được phát phiếu thăm dò thì có tới (97,5%) HS mong muốn được bồidưỡng NLTH trong quá trình học tập bộ môn vật lí

Ngày đăng: 24/01/2016, 12:07

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
[1]. Lương Duyên Bình (Tổng chủ biên), SGK Vật lí 12, NXB GD Sách, tạp chí
Tiêu đề: SGK Vật lí 12
Nhà XB: NXB GD
[2]. Lương Duyên Bình (Tổng chủ biên), SGV Vật lí 12, NXB GD Sách, tạp chí
Tiêu đề: SGV Vật lí 12
Nhà XB: NXB GD
[4]. Nguyễn Thượng Chung (2002), Bài tập thí nghiệm vật lí trung học cơ sở,NXB GD, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Bài tập thí nghiệm vật lí trung học cơsở
Tác giả: Nguyễn Thượng Chung
Nhà XB: NXB GD
Năm: 2002
[5]. Phạm Đình Cương (2003), Thí nghiệm vật lí ở trường THPT, NXB GD Sách, tạp chí
Tiêu đề: Thí nghiệm vật lí ở trường THPT
Tác giả: Phạm Đình Cương
Nhà XB: NXBGD
Năm: 2003
[6]. Hà Văn Hùng, Lê Cao Phan, Tổ chức hoạt động thí nghiệm vật lí tự làm ở trường trung học cơ sở, NXB GD Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tổ chức hoạt động thí nghiệm vật lí tựlàm ở trường trung học cơ sở
Nhà XB: NXB GD
[7]. Nguyễn Thế Khôi - Vũ Thanh Khiết (đồng Chủ biên), Bài tập Vật lí 12 nâng cao, NXB GD Sách, tạp chí
Tiêu đề: Bài tập Vật lí 12nâng cao
Nhà XB: NXB GD
[8]. Nguyễn Thế Khôi, Nguyễn Phúc Thuần (Đồng chủ biên), Sách bài tập Vật lí 11 nâng cao, NXB GD Sách, tạp chí
Tiêu đề: Sách bài tậpVật lí 11 nâng cao
Nhà XB: NXB GD
[9]. Nguyễn Quang Lạc, Nguyễn Thị Nhị (2011), Đo lường và đánh giá trong dạy học vật lí ( Bài giảng cho cao học) Sách, tạp chí
Tiêu đề: ), Đo lường và đánh giátrong dạy học vật lí
Tác giả: Nguyễn Quang Lạc, Nguyễn Thị Nhị
Năm: 2011
[10]. V.Langue (2005), Những bài tập hay về thí nghiệm vật lí, NXB GD Sách, tạp chí
Tiêu đề: Những bài tập hay về thí nghiệm vật lí
Tác giả: V.Langue
Nhà XB: NXB GD
Năm: 2005
[11]. Võ Hoàng Ngọc (2008), Hình thành kĩ năng làm thí nghiệm vật lí cho học sinh lớp 6 cho học sinh thông qua hoạt động dạy học, Luận án Tiến sĩ, Trường Đại học Vinh Sách, tạp chí
Tiêu đề: Hình thành kĩ năng làm thí nghiệm vật lí chohọc sinh lớp 6 cho học sinh thông qua hoạt động dạy học
Tác giả: Võ Hoàng Ngọc
Năm: 2008
[12]. Hoàng Phê (1988), Từ điển Tiếng Việt, NXB Khoa học Xã hội, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Từ điển Tiếng Việt
Tác giả: Hoàng Phê
Nhà XB: NXB Khoa học Xã hội
Năm: 1988
[13]. Phạm Thị Phú (1998), Bồi dưỡng phương pháp thực nghiệm cho HS nhằm nâng cao hiệu quả dạy học cơ học lớp 10 THPT, Luận án Tiến sĩ, Trường Đại học Sư phạm Vinh Sách, tạp chí
Tiêu đề: Bồi dưỡng phương pháp thực nghiệm cho HSnhằm nâng cao hiệu quả dạy học cơ học lớp 10 THPT
Tác giả: Phạm Thị Phú
Năm: 1998
[14]. Phạm Thị Phú (2007), Chuyển hoá phương pháp nhận thức vật lí thành phương pháp dạy học vật lí (Tài liệu chuyên khảo dùng cho đào tạo thạc sỹ) Sách, tạp chí
Tiêu đề: Chuyển hoá phương pháp nhận thức vật lí thànhphương pháp dạy học vật lí
Tác giả: Phạm Thị Phú
Năm: 2007
[15]. Vũ Quang (Chủ biên), Sách bài tập vật lí 12, NXB GD Sách, tạp chí
Tiêu đề: Sách bài tập vật lí 12
Nhà XB: NXB GD
[16]. Nguyễn Trọng Sữu (Chủ biên), (2008), Hướng dẫn thực hiện chương trình, SGK lớp 12 môn Vật lí (Tài liệu dành trong các lớp bồi dưỡng giáo viên thực hiện chương trình và SGK lớp 12) Sách, tạp chí
Tiêu đề: Hướng dẫn thực hiện chươngtrình, SGK lớp 12 môn Vật lí
Tác giả: Nguyễn Trọng Sữu (Chủ biên)
Năm: 2008
[17]. Phạm Hữu Tòng, Phạm Xuân Quế, Nguyễn Đức Thâm (2004), Tài liệu bồi dưỡng thường xuyên giáo viên THPT chu kỳ 3 (2004-2007), Viện nghiên cứu sư phạm - ĐHSP Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tài liệubồi dưỡng thường xuyên giáo viên THPT chu kỳ 3 (2004-2007)
Tác giả: Phạm Hữu Tòng, Phạm Xuân Quế, Nguyễn Đức Thâm
Năm: 2004
[3]. Bộ Giáo dục và Đào tạo, Vụ Giáo dục Trung học (2014), Tài liệu tập huấn dạy học và kiểm tra đánh giá kết quả học tập theo định hướng phát triển năng lực học sinh môn vật lí cấp THPT Khác

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 1.1. Phân loại mục tiêu kĩ năng của Harrow - Bồi dưỡng năng lực thực hành cho học sinh trong dạy học chương Sóng ánh sáng Vật lí 12 THPT
Bảng 1.1. Phân loại mục tiêu kĩ năng của Harrow (Trang 20)
Bảng 1.2. Phân loại mục tiêu theo kĩ năng của Dave [15]. - Bồi dưỡng năng lực thực hành cho học sinh trong dạy học chương Sóng ánh sáng Vật lí 12 THPT
Bảng 1.2. Phân loại mục tiêu theo kĩ năng của Dave [15] (Trang 21)
Bảng 3.2. Thống kê các điểm số (X i ) của bài kiểm tra - Bồi dưỡng năng lực thực hành cho học sinh trong dạy học chương Sóng ánh sáng Vật lí 12 THPT
Bảng 3.2. Thống kê các điểm số (X i ) của bài kiểm tra (Trang 88)
Bảng 3.3.Phân phối tần suất của hai nhóm TNg và ĐC - Bồi dưỡng năng lực thực hành cho học sinh trong dạy học chương Sóng ánh sáng Vật lí 12 THPT
Bảng 3.3. Phân phối tần suất của hai nhóm TNg và ĐC (Trang 89)
Đồ thị 3.1. Phân phối tần suất của hai nhóm TNg và ĐC - Bồi dưỡng năng lực thực hành cho học sinh trong dạy học chương Sóng ánh sáng Vật lí 12 THPT
th ị 3.1. Phân phối tần suất của hai nhóm TNg và ĐC (Trang 89)
Đồ thị 3.2. Phân phối tần suất tích lũy của hai nhóm TNg và ĐC - Bồi dưỡng năng lực thực hành cho học sinh trong dạy học chương Sóng ánh sáng Vật lí 12 THPT
th ị 3.2. Phân phối tần suất tích lũy của hai nhóm TNg và ĐC (Trang 90)
Bảng 3.5. Thống kê điểm trung bình của hai nhóm TNg và ĐC - Bồi dưỡng năng lực thực hành cho học sinh trong dạy học chương Sóng ánh sáng Vật lí 12 THPT
Bảng 3.5. Thống kê điểm trung bình của hai nhóm TNg và ĐC (Trang 91)
Bảng 3.6. Tổng hợp các tham số của hai nhóm TNg và ĐC - Bồi dưỡng năng lực thực hành cho học sinh trong dạy học chương Sóng ánh sáng Vật lí 12 THPT
Bảng 3.6. Tổng hợp các tham số của hai nhóm TNg và ĐC (Trang 92)
5. Bảng thực hành - Bồi dưỡng năng lực thực hành cho học sinh trong dạy học chương Sóng ánh sáng Vật lí 12 THPT
5. Bảng thực hành (Trang 107)
Bảng 3.1. Đánh giá kĩ năng thực hành của HS qua các tiêu chí - Lớp TNg 12A2 - Bồi dưỡng năng lực thực hành cho học sinh trong dạy học chương Sóng ánh sáng Vật lí 12 THPT
Bảng 3.1. Đánh giá kĩ năng thực hành của HS qua các tiêu chí - Lớp TNg 12A2 (Trang 109)
Bảng 3.2. Đánh giá kĩ năng thực hành của HS qua các tiêu chí - Lớp TNg 12A5 - Bồi dưỡng năng lực thực hành cho học sinh trong dạy học chương Sóng ánh sáng Vật lí 12 THPT
Bảng 3.2. Đánh giá kĩ năng thực hành của HS qua các tiêu chí - Lớp TNg 12A5 (Trang 110)
Bảng 3.3. Đánh giá kĩ năng thực hành của HS qua các tiêu chí - Lớp ĐC 12A3 - Bồi dưỡng năng lực thực hành cho học sinh trong dạy học chương Sóng ánh sáng Vật lí 12 THPT
Bảng 3.3. Đánh giá kĩ năng thực hành của HS qua các tiêu chí - Lớp ĐC 12A3 (Trang 111)
Bảng P3.5. Tổng hợp điểm kĩ năng thực hành của HS - Lớp TNg 12A2 - Bồi dưỡng năng lực thực hành cho học sinh trong dạy học chương Sóng ánh sáng Vật lí 12 THPT
ng P3.5. Tổng hợp điểm kĩ năng thực hành của HS - Lớp TNg 12A2 (Trang 113)
Bảng P3.6. Tổng hợp điểm kĩ năng thực hành của HS -  Lớp TNg 12A5 - Bồi dưỡng năng lực thực hành cho học sinh trong dạy học chương Sóng ánh sáng Vật lí 12 THPT
ng P3.6. Tổng hợp điểm kĩ năng thực hành của HS - Lớp TNg 12A5 (Trang 114)
Bảng P3.7. Tổng hợp điểm kĩ năng thực hành của HS - Lớp ĐC 12A3 - Bồi dưỡng năng lực thực hành cho học sinh trong dạy học chương Sóng ánh sáng Vật lí 12 THPT
ng P3.7. Tổng hợp điểm kĩ năng thực hành của HS - Lớp ĐC 12A3 (Trang 115)

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w