Mục đích của hướng nghiêncứu này là đạt được thông tin về tình trạng ban đầu trong qúa khứcủa một trường vật chất từ dữ kiện đo đạc của nó tại thời điểm hiện tại.Mô hình khuếch tán đối l
Trang 1MỤC LỤC
Trang
MỤC LỤC 1
LỜI NÓI ĐẦU 2
Chương 1 Một số kiến thức bổ trợ 4
1.1 Hàm Gamma 4
1.2 Hàm Mittag-Leffler 9
1.3 Đạo hàm bậc phân Caputo 14
Chương 2 Chỉnh hoá dữ kiện cho bài toán khuếch tán bậc phân ngược thời gian 16
2.1 Giới thiệu bài toán 16
2.2 Chỉnh hóa bài toán 18
2.3 Tốc độ hội tụ của phương pháp chỉnh hóa 22
KẾT LUẬN 28
TÀI LIỆU THAM KHẢO 29
Trang 2Nghiên cứu về các bài toán ngược cho quá trình khuếch tán là mộtlĩnh vực sôi động trong suốt 30 năm qua Mục đích của hướng nghiêncứu này là đạt được thông tin về tình trạng ban đầu (trong qúa khứ)của một trường vật chất từ dữ kiện đo đạc của nó tại thời điểm hiện tại.
Mô hình khuếch tán đối lưu kinh điển là phương trình parabolic
∂u
∂t + v. ∇u = D△u, x ∈ Ω ⊂ Rm , t > 0. (1)Bài toán cho phương trình (1) đã được nghiên cứu rộng rãi Tuy nhiên
có một số qúa trình khuếch tán chậm trong một số lĩnh vực ứng dụngkhông thể mô hình hóa bởi phương trình (1), mà thay vào đó là phương
trình đạo hàm riêng bậc phân γ ∈ (0, 1)
∂ γ u
∂t γ + v ∇u = D△u, x ∈ Ω ⊂ Rm , t > 0. (2)Bài toán ngược cho phương trình (2) thường đặt không chỉnh theonghĩa Hadamard Một sai số nhỏ trong đo đạc cũng có thể dẫn đến mộtsai lệch lớn về nghiệm Chính vì vậy để giải quyết bài toán ta cần đềxuất các phương pháp chỉnh hóa Cho đến nay đã có nhiều phương phápchỉnh hóa dành cho bài toán ngược của phương trình (1) Tuy nhiên cáckết qủa chỉnh hóa bài toán ngược đối với phương trình (2) vẫn còn hạnchế
Để tập dượt nghiên cứu cũng như để làm phong phú thêm các tàiliệu về việc chỉnh hóa bài toán khuếch tán bậc phân ngược thời gian,trên cơ sở bài báo "Data regularization for a backward time-fractionaldiffusion problem" của các tác giả Liyan Wang, Jijun Liu đăng trên tạp
chí Computers and Mathematics with Applications năm 2012, chúng tôi
2
Trang 3lựa chọn đề tài cho Luận văn của mình là : "Chỉnh hóa dữ kiện cho
bài toán khuếch tán bậc phân ngược thời gian".
Luận văn được thực hiện tại Trường Đại học Vinh dưới sự hướngdẫn của thầy giáo, TS Nguyễn Văn Đức Tác giả xin bày tỏ lòng biết ơnsâu sắc của mình đến Thầy Nhân dịp này, tác giả xin chân thành cảm
ơn Ban chủ nhiệm phòng Sau đại học, Ban chủ nhiệm khoa Toán học
và cảm ơn các thầy, cô giáo trong bộ môn Giải tích, khoa Toán học đãnhiệt tình giảng dạy và giúp đỡ tác giả trong suốt thời gian học tập vàhoàn thành đề cương, luận văn này Cuối cùng, tác giả cám ơn gia đình,đồng nghiệp, bạn bè, đặc biệt là các bạn trong lớp Cao học 21 Giải tích
đã cộng tác, giúp đỡ và động viên tác giả trong suốt quá trình học tập
và nghiên cứu
Mặc dù đã có nhiều cố gắng, nhưng luận văn không tránh khỏinhững hạn chế, thiếu sót Chúng tôi rất mong nhận được những ý kiếnđóng góp của các thầy, cô giáo và các bạn bè để luận văn được hoànthiện hơn
Nghệ An,tháng 8 năm 2015
Tác giả
Trang 4với z thuộc nửa mặt phẳng bên phải của mặt phẳng phức Rez > 0.
1.1.2 Nhận xét Tích phân (1.1) hội tụ với mọi z ∈ C thỏa mãn Rez >
0 Thật vậy, với z ∈ C thỏa mãn Rez > 0, ta có thể biểu diễn z = x + iy với x, y ∈ R và x > 0 Khi đó ta có
Trang 5Chứng minh 1) Với mọi z ∈ C, Rez > 0 ta có
2 Bây giờ ở công thức (1.1), bằng cách thực
hiện phép đổi biến t = u2 ta sẽ thu được
Γ(z) = 2
∫ ∞
0
Trang 6Bằng cách thay z = 1
2 vào (1.4) ta đượcΓ
(
12
)
= (2n)!
22n n!
√ π.
1.1.4 Định lý Với mọi z ∈ C thỏa mãn Rez > 0 ta có
Γ(z) = lim
n →∞
n!n z z(z + 1) · · · (z + n) (1.5)Chứng minh Để chứng minh công thức (1.5), trước hết chúng ta xét hàm
τ z+n −1 dτ
z
Trang 7Lấy ε > 0 bé tùy ý Từ sự hội tụ của tích phân (1.1) với mọi z ∈ C thỏa
mãn Rez > 0 ta suy ra tồn tại số tự nhiên n0 sao cho với mọi n ∈ N∗ mà
n> n0 ta có
∫n ∞ e −t t z −1 dt
0 < e −t −
(
1− t n
)n
< t
2
2n , 0 < t < n. (1.13)
Trang 8Thật vậy, bất đẳng thức (1.13) được suy ra từ mối quan hệ
e −t −
(
1− t n
Sử dụng bất đẳng thức (1.13) ta có đánh giá sau với n đủ lớn
exp(ζ 1/α) = exp(
|ζ| 1/αcos
(φ
α
))
Trang 13với I p (z) đã được trình bày trong chứng minh của Định lý 1.2.4 Với |z|
Tổ hợp (1.35) và (1.36) ta đạt được công thức (1.33)
Trang 141.3 Đạo hàm bậc phân Caputo
1.3.1 Định nghĩa Cho f là một hàm số khả vi liên tục cấp n ∈ N∗ trên
[a, T ] (T > a) Đạo hàm bậc phân Caputo với bậc α > 0 của một hàm f trên đoạn [a, T ] được xác định như sau
C
a D t (α) f (t) = 1
Γ(n − α)
∫ t a
f (n) (s) (t − s) α+1 −n ds, a 6 t 6 T, n − 1 < α < n,
f ′ (s) (t − s) α ds, a 6 t6 T, 0 < α < 1. (1.37)
(t − τ) n −α f (n+1) (τ )dτ
= f (n) (a) +
∫ t a
f (n+1) (τ )dτ
= f n (t), ∀t ∈ [a, T ].
Trang 151.3.4 Định lý Cho α > 0 và λ ∈ R Đặt f (t) = E α,1 (λt α ), t ≥ 0 Khi đó
Trang 16CHỈNH HÓA DỮ KIỆN CHO BÀI TOÁN KHUẾCH TÁN BẬC PHÂN
NGƯỢC THỜI GIAN
Chương này chúng tôi trình bày phương pháp chỉnh hóa bài toánkhuếch tán bậc phân ngược thời gian trong bài báo [9] cũng như đề xuất
và chứng minh một vài kết qủa mới
2.1 Giới thiệu bài toán
Xét bài toán khuếch tán bậc phân
Phương trình (2.1) mô tả quá trình khuếch tán trong môi trường xốp
(porous media), trong khi hệ số biến thiên a(x) biểu thị môi trường
khuếch tán không đẳng hướng
Trong chương này, chúng tôi quan tâm tới bài toán ngược của bài toán
trên Cụ thể, bài toán xấp xỉ u(x, t) với t ∈ [0, T ) từ dữ kiện đo đạc g δ (x) tại thời điểm T , dữ kiện này chứa đựng sai số so với nhiệt độ chính xác
16
Trang 17g(x) = u(x, T ) thỏa mãn
∥g δ
(·) − g(·)∥ L2 (Ω) 6 δ, (2.2)
trong đó mức sai số δ > 0 đã được biết.
Trong [6], Liu và Yamamoto đã xem xét một bài toán ngược một chiềucho phương trình ∂
γ u
∂t γ = u xx Bằng cách thêm vào phương trình này số
hạng αu xxxx, hai tác giả trên đã xây dựng được một họ chỉnh hóa phụ
thuộc tham số α để phục hồi tình trạng ban đầu u(x, 0) và nhận thấy
rằng dữ kiện ban đầu cho phương trình khuếch tán bậc phân này có thểđược phục hồi trong cách hữu hiệu hơn nếu so sánh với bài toán ngượctruyền thống cho phương trình dẫn nhiệt (xem [5]) trong trường hợp mộtchiều Sự thuận lợi của họ chỉnh hóa được xây dựng vừa đề cập ở trên
là nghiệm chỉnh hóa có thể biểu diễn ở dạng "hiển" nhờ khai triển hàmriêng Tuy nhiên, mô hình (2.1) là mô hình hai chiều nên việc đưa các đạohàm riêng bậc cao vào trong phương trình để làm số hạng chỉnh hóa trởnên khó khăn hơn nhiều vì tính bất đối xứng của toán tử ∇.(a(x)∇u).
Trong những năm gần đây, việc xây dựng một hệ thống chỉnh hóa saocho nghiệm chỉnh hóa có thể được biểu diễn ở dạng "hiển" đã nhận đượcnhiều sự quan tâm Sự thuận lợi của ý tưởng mới này là ở chỗ tính đặtchỉnh của bài toán chỉnh hóa được đảm bảo một cách tự động, vấn đềcòn lại chỉ là tốc độ hội tụ của nghiệm chỉnh hóa Hơn nữa, việc giải số
cho nghiệm chỉnh hóa với mọi t ∈ [0, T ) cũng dễ hơn nhiều Cho ví dụ,
xem [3] cho phương làm nhuyễn, nơi mà dữ kiện đo đạc ở thời điểm cuốiđược chỉnh hóa bằng cách sử dụng nhân Dirichlet Ta gọi họ chỉnh hóakiểu như vậy là kỷ thuật chỉnh hóa dữ kiện
Trong chương này, chúng ta sẽ sử dụng kỷ thuật chỉnh hóa dữ kiện để
xử lý bài toán ngược với bài toán (2.1), nghĩa là, với dữ kiện bị nhiễu
g δ (x) của u(x, T ), chúng ta cố gắng xác định u(x, t) với t ∈ [0, T ) một
cách xấp xỉ Bằng cách sử dụng khai triển hàm riêng, chúng ta giải bàitoán đặt không chỉnh này bằng một bài toán tối ưu Xét về bản chất, bài
Trang 18toán tối ưu này chính là một họ chỉnh hóa dữ kiện đầu vào bị nhiễu với
số các số hạng chặt cụt được xem là tham số chỉnh hóa Tốc độ hội tụkiểm H¨older O
(
δ p+2 p
)
được thành lập đều theo t ∈ [0, T ) với một thông
tin tiên nghiệm về tính bị chặn ∥u0∥ H0p(Ω) Sự thực hiện một hệ thốngchỉnh hóa như vậy cũng đã được ứng dụng cho bài toán truyền nhiệttruyền thống trong công trình [8]
2.2 Chỉnh hóa bài toán
Để xây dựng nghiệm chỉnh hóa, chúng ta cần kiến thức bổ trợ về hàmMittag-Leffler và dánh điệu tiệm cận của nó Hàm Mittag-Leffler haitham số được định nghĩa bởi công thức
2.2.1 Bổ đề ([9]) (i) Giả sử rằng γ ∈ (0, 1), khi đó
Đánh giá cận trên cho E γ,1 (x) ở (ii) trong Bổ đề 2.2.1 là hiển nhiên.
Để đạt được cận dưới cho E γ,1 (x), chú ý rằng
Trang 19vì vậy kết hợp với tính chất (i) ta có
Ký hiệu bởi{(λ n , φ n (x)) : n ∈ N} là hệ thống giá trị riêng và hàm riêng
của toán tử −∇.(a(x)∇⋄), hoạt động trên không gian H2(Ω)∩ H1
Trang 20Trong thực hành, chỉ dữ kiện bị nhiễu g δ (x) của g(x) được cung cấp và
chúng ta chỉ có thể tính được hữu hạn số hạng của chuỗi (2.14) Do đó,
c n được xác định từ phương trình xấp xỉ của (2.14), nghĩa là
với C M δ := (C1δ , C2δ , , C M δ ) Dưới đây ta sẽ chọn ε = δ Số nguyên dương
M := M (δ) là tham số chỉnh hóa và sẽ được chỉ rõ sau.
Trang 21Định nghĩa toán tử K : RM → L2(Ω) bởi công thức
Nghiệm có chuẩn cực tiểu C M δ,δ có thể được giải bằng phương pháp chỉnh
hóa Tikhonov, cụ thể C M δ,δ là nghiệm của phương trình sau
(α(δ)I + K ∗ K)C M δ,δ = K ∗ g δ (x), (2.19)
trong đó tham số chỉnh hóa α = α(δ) được xác định từ các phương trình
(αI + K ∗ K)ω M α,δ = K ∗ g δ (x), ∥ Kω α,δ
M − g δ ∥= δ. (2.20)Tiếp theo ta đặt
Trang 222.3 Tốc độ hội tụ của nghiệm chỉnh hóa
Trong phần này, chúng ta sẽ thành lập tốc độ hội tụ đều của nghiệm
chỉnh hóa u δ,δ M (x, t) với mọi t ∈ [0, T ] Điều này hoàn toàn khác với các
phương pháp chỉnh hóa truyền thống khi tốc độ hội tụ thường phụ thuộc
vào t Hơn nữa, để có tốc độ tại t = 0 thường phải áp đặt các giải thiết mạnh hơn lên u0(x).
Trước hết, chúng ta hãy xem xét lỗi xấp xỉ
c2n
Trang 252.3.3 Định lý Giả sử rằng u0 ∈ H p
0 thỏa mãn ∥ u0 ∥ H0p6 U p với p = 1 hoặc p = 2 Nếu M = M (δ) được chọn sao cho λ M (δ) ≈ 1
1 + t γ δ p+2 −2
)
, t ∈ [0, T ] Chứng minh Ta có
Trang 26≤ 6δ2 + 3C
2 2
2 2
+ 6C
2 2
C12(1 + T
γ λ M)2(1− T γ tγ)δ2 + 3C
4 2
C12
CU p2
λ −p M (1 + T γ λ M)2tγ T γ
(2.29)
Trang 271 + t γ δ p+2 −2
)
, t ∈ [0, T ].
Định lí được chứng minh
2.3.4 Nhận xét Kết quả trong Định lí 2.3.3 của chúng tôi là tốt hơn
của các tác giả trong ([9]) Tại t = 0 chúng tôi chỉ ra tốc độ như các tác giả trong ([9]), nhưng với t > 0 chúng tôi chỉ ra tốc độ có dạng
ra như trong Định lí 2.3.2 Thật vậy, số mũ của δ trong đánh giá (2.25)
γ
(p + 2)T γ = p
p + 2 .
Trang 28KẾT LUẬN
Kết quả đạt được trong Luận văn này là
1 Trình bày khái niệm hàm gamma và một số tính chất cơ bản của
4 Giới thiệu bài toán khuếch tán bậc phân ngược thời gian.
5 Trình bày phương pháp chỉnh hóa bài toán khuếch tán bậc phân
bao gồm đánh giá tốc độ hội tụ
6 Đề xuất và chứng minh Định lý 2.3.3.
7 Đưa ra Nhận xét 2.3.4 để khẳng định kết qủa trong Định lý 2.3.3
là tốt hơn kết qủa của các tác giả trong bài báo [9]
Trang 29[1] Phạm Kỳ Anh (2007), Bài toán đặt không chỉnh, ĐHQG Hà Nội.
[2] Baumeister J(1987), Stable solution of Inverse problems, Friedr.Vieweg & Sohn, Braunschweig.
[3] Dinh Nho Hào and Nguyen Van Duc (2009), "Stability results for
the heat equation backward in time", J Math Anal Appl., No.
353, pp 627-641.
[4] Andreas Kirsch (1996), An Introduction to the Mathematical Theory
of Inverse Problems, Springer.
[5] Jijun Liu (2001), "Dtermination of temperature field for backward
heat transfer", Commun Korean Math Soc., 16(3), 385–397.
[6] J J Liu, M Yamamoto (2010), "A backward problem for the
time-fractional diffusion equation", Appl Anal, 89(11), 1769–1788.
[7] Engl H W., Hanke M and Neubauer A (1996), Regularization of Inverse Problems, Kluwer, Dordrecht.
[8] Q Chen, J J Liu (2012), "Solving the backward heat tion problem by data fitting with multiple regularizing parameters",
conduc-Comput Math., 30(4), 418–432.
[9] Liyan Wang, Jijun Liu (2012), "Data regularization for a
back-ward time-fractional diffusion problem", Computers and
Mathemat-ics with Applications, 64, 3613-3626.
29
Trang 30[10] Isakov V (1998), Inverse Problems for Partial Differential tions, Springer-Verlag, New York.
Equa-[11] Igor Podlubny (1999), Fractional Differential Equations, Academic
Press, San Diego
... data-page="16">CHỈNH HĨA DỮ KIỆN CHO BÀI TOÁN KHUẾCH TÁN BẬC PHÂN
NGƯỢC THỜI GIAN< /small>
Chương chúng tơi trình bày phương pháp chỉnh hóa toánkhuếch tán bậc phân ngược. .. tính chất của
4 Giới thiệu toán khuếch tán bậc phân ngược thời gian.
5 Trình bày phương pháp chỉnh hóa toán khuếch tán bậc phân< /b>
bao gồm đánh giá tốc độ hội... Dirichlet Ta gọi họ chỉnh hóakiểu kỷ thuật chỉnh hóa kiện
Trong chương này, sử dụng kỷ thuật chỉnh hóa kiện để
xử lý tốn ngược với toán (2.1), nghĩa là, với kiện bị nhiễu
g