1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Nâng cao hiệu quả học động của tổ chức công đoàn trong việc thực hiện quy chế dân chủ cơ sở ở huyện Kỳ Anh, tỉnh Hà Tĩnh

104 616 2

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 104
Dung lượng 645,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Lao động, Luật Công đoàn, Luật Bảo hiểm xã hội và các văn bản quy định kháccủa pháp luật; tổ chức cho đoàn viên và NLĐ học tập và thực hiện quy chế dânchủ tại nơi làm việc cho cán bộ, đo

Trang 1

TRƯỜNG ĐẠI HỌC VINH

Trang 2

TRƯỜNG ĐẠI HỌC VINH

LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC CHÍNH TRỊ

Người hướng dẫn khoa học:

TS PHẠM VĂN THANH

NGHỆ AN - 2015

Trang 3

LỜI CẢM ƠN

Tôi xin trân trọng gửi đến các quý thầy, cô giáo của khoa Giáo dục chínhtrị Trường Đại học Vinh lời cảm ơn và lòng biết ơn sâu sắc về quá trình đào tạotrong suốt 2 năm học Cao học vừa qua

Tôi xin chân thành cảm ơn về sự chỉ bảo tận tình và chu đáo của Thầygiáo hướng dẫn - TS Phạm Văn Thanh; sự hỗ trợ, động viên của gia đình, bạn

bè, đồng nghiệp đã giúp tôi trong quá trình học tập, nghiên cứu và hoàn thànhluận văn này

Tôi cũng xin gửi lời cảm ơn đến cơ quan: Thư viện Đại học Vinh, Thưviện tỉnh Hà Tĩnh, Liên đoàn Lao động tỉnh Hà Tĩnh, Liên đoàn Lao động huyện

Kỳ Anh đã cung cấp những tài liệu, số liệu cho tôi hoàn thành đề tài

Nghệ An, tháng 10 năm 2015

Tác giả

Trần Văn Hiếu

Trang 4

MỤC LỤC

Trang

TRANG PHỤ BÌA 1

LỜI CẢM ƠN 2

MỤC LỤC 3

DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT TRONG LUẬN VĂN 4

A MỞ ĐẦU 5

1 Tính cấp thiết của đề tài 5

2 Mục đích 10

3 Nhiệm vụ nghiên cứu 10

4 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 10

5 Cơ sở lý luận và phương pháp nghiên cứu 11

6 Ý nghĩa của luận văn 11

7 Kết cấu của luận văn 11

B NỘI DUNG 12

Chương 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ HOẠT ĐỘNG CỦA TỔ CHỨC CÔNG ĐOÀN TRONG VIỆC THỰC HIỆN QUY CHẾ DÂN CHỦ CƠ SỞ 12

1.1 Tổ chức Công đoàn Việt Nam với việc thực hiện quy chế dân chủ cơ sở 12

1.2 Tính tất yếu của việc nâng cao hiệu quả hoạt động của tổ chức Công đoàn trong việc thực hiện quy chế dân chủ ở cơ sở 38

Chương 2 THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG CỦA TỔ CHỨC CÔNG ĐOÀN TRONG VIỆC THỰC HIỆN QUY CHẾ DÂN CHỦ CƠ SỞ Ở HUYỆN KỲ ANH, TỈNH HÀ TĨNH THỜI GIAN QUA 44

2.1 Tổ chức công đoàn trên địa bàn huyện Kỳ Anh 44

2.2 Hoạt động công đoàn cơ sở trong việc thực hiện quy chế dân chủ cơ sở ở huyện Kỳ Anh, tỉnh Hà Tĩnh 52

Chương 3 QUAN ĐIỂM VÀ GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG CỦA TỔ CHỨC CÔNG ĐOÀN TRONG VIỆC THỰC HIỆN QUY CHẾ DÂN CHỦ CƠ SỞ Ở HUYỆN KỲ ANH, TỈNH HÀ TĨNH HIỆN NAY 73

3.1 Quan điểm nâng cao hiệu quả hoạt động của tổ chức công đoàn trong việc thực hiện quy chế dân chủ cơ sở ở huyện Kỳ Anh, tỉnh Hà Tĩnh 73

3.2 Giải pháp nâng cao hiệu quả hoạt động của tổ chức công đoàn trong việc thực hiện quy chế dân chủ cơ sở ở huyện Kỳ Anh, tỉnh Hà Tĩnh hiện nay 78

C KẾT LUẬN 97

Trang 5

D DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 100

Trang 6

DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT TRONG LUẬN VĂN

BHYT Bảo hiểm Y tế 2

CNLĐ Công nhân lao động 8

CNVCLĐ Công nhân, viên chức, lao động 10

KT-XH Kinh tế- xã hội 13

Trang 7

A MỞ ĐẦU

1 Tính cấp thiết của đề tài

Cương lĩnh xây dựng đất nước trong thời kỳ quá độ lên CNXH (bổ sung,phát triển năm 2011) của Đảng xác định: “Dân chủ XHCN là bản chất của chế

độ ta, vừa là mục tiêu, vừa là động lực của sự phát triển đất nước… Nhân dânthực hiện quyền làm chủ thông qua hoạt động của Nhà nước, của hệ thống chínhtrị và các hình thức dân chủ trực tiếp, dân chủ đại diện” Đây là những vấn đềmới được Đảng ta bổ sung, phát triển thể hiện trong Cương lĩnh Quan điểm trênkhông chỉ thể hiện rõ bản chất của chế độ XHCN, mà còn là phương thức tiếnhành dân chủ của Đảng và hệ thống chính trị Thực tiễn cách mạng Việt Namdưới sự lãnh đạo của Đảng cho thấy: Các quan điểm về phát huy dân chủ và xâydựng Nhà nước pháp quyền XHCN là kết quả của quá trình thực hiện đổi mớiđất nước và phát triển tư duy lý luận của Đảng

Trong quá trình thực hiện sự nghiệp đổi mới đất nước, Đảng thườngxuyên nghiên cứu và tổng kết từ thực tiễn, từng bước hoàn thiện thể chế dân chủnhằm bảo đảm dân chủ được thực hiện trong thực tế cuộc sống ở mỗi cấp và trêntất cả các lĩnh vực Thực chất của việc phát huy dân chủ XHCN là phát huy vaitrò chủ thể của Đảng, Nhà nước, các tổ chức CT-XH và Nhân dân, nhằm huyđộng mọi nguồn lực đẩy nhanh sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa đấtnước theo định hướng XHCN Đó chính là việc phát huy vai trò tích cực, tựgiác, sáng tạo của con người

Mục tiêu của dân chủ XHCN là củng cố và tăng cường sự thống nhấttrong Đảng, sự đồng thuận trong Nhân dân, xây dựng hệ thống chính trị vữngmạnh; tạo tiền đề đẩy mạnh sự nghiệp phát triển toàn diện đất nước; tăng cườngmối quan hệ gắn bó giữa Đảng, Nhà nước và Nhân dân; thể hiện bản chất ưuviệt của chế độ mới Nội dung cơ bản phát huy dân chủ XHCN là Đảng thôngqua Nhà nước lãnh đạo toàn xã hội phát triển theo đúng con đường XHCN Nhà

Trang 8

nước là tổ chức quyền lực của Nhân dân, thể chế hóa quan điểm, đường lối củaĐảng thành chính sách, pháp luật, tổ chức quản lý, điều hành xã hội để hiện thựcđường lối của Đảng và lợi ích của Nhân dân Nhân dân có quyền và trách nhiệmtrực tiếp xây dựng, hoạch định và thi hành các chủ trương, chính sách của Đảng

và Nhà nước Đồng thời, mọi chủ trương, chính sách của Đảng, Nhà nước đềuphải trực tiếp phản ánh lợi ích của đa số Nhân dân lao động

Văn kiện Đại hội Đại biểu toàn quốc lần thứ XI của Đảng tiếp tục khẳngđịnh: “Dân chủ xã hội chủ nghĩa là bản chất của chế độ ta, vừa là mục tiêu, vừa

là động lực của sự phát triển đất nước Xây dựng và từng bước hoàn thiện nềndân chủ xã hội chủ nghĩa, bảo đảm dân chủ được thực hiện trong thực tế cuộcsống ở mỗi cấp, trên tất cả các lĩnh vực…” Đảng ta coi đây vừa là mục tiêu,động lực, vừa là con đường, giải pháp cơ bản để từng bước thực hiện mục tiêudân giàu, nước mạnh, dân chủ, công bằng, văn minh Đây là sự tiếp tục conđường dân chủ theo Tư tưởng Hồ Chí Minh trong điều kiện mới

Công đoàn Việt Nam là một thành viên của Hệ thống chính trị, theo chứcnăng, nhiệm vụ của mình có nhiệm vụ thực hiện nội dung dân chủ và quy chếdân chủ Do vậy, để triển khai có hiệu quả việc thực hiện quy chế dân chủ ở cơ

sở tại nơi làm việc, CĐCS cần tập trung thực hiện tốt các nội dung trong Nghịđịnh 71/NĐ-CP/1998 ngày 18/2/1998 trước đây và Nghị định 04/2015/NĐ-CPngày 09/1/2015 hiện nay về thực hiện quy chế dân chủ cơ sở tại các cơ quanhành chính sự nghiệp và Nghị định 60/2013 của Chính phủ về việc thực hiệnquy chế dân chủ cơ sở tại nơi làm việc, tuyên truyền việc thực hiện quy chế dânchủ ở cơ sở để NLĐ phát huy quyền làm chủ trong xây dựng đơn vị, doanhnghiệp trong sạch vững mạnh, xây dựng đội ngũ CNVCLĐ có đủ phẩm chất,năng lực và kỹ năng nghề nghiệp; ổn định xã hội, phát triển sản xuất, kinhdoanh, góp phần phát triển bền vững đất nước

Trong những năm vừa qua, hoạt động của tổ chức công đoàn trên địa bànhuyện Kỳ Anh đã góp phần quan trọng vào việc tuyên truyền, tập huấn về Luật

Trang 9

Lao động, Luật Công đoàn, Luật Bảo hiểm xã hội và các văn bản quy định kháccủa pháp luật; tổ chức cho đoàn viên và NLĐ học tập và thực hiện quy chế dânchủ tại nơi làm việc cho cán bộ, đoàn viên và NLĐ ở cơ sở, trong đó có đoànviên và NLĐ thuộc các đơn vị hành chính sự nghiệp, các doanh nghiệp nóichung và các doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài nói riêng Dân chủ ở cơ cởtrên các lĩnh vực của đời sống được trển khai trong thực tiễn, nên đã góp phầnnhất định vào quá trình làm cho huyện Kỳ Anh có tốc độ phát triển kinh tếtương đối khá; tình hình xã hội tương đối ổn định; hoạt động công đoàn trongviệc thực hiện quy chế dân chủ đã đạt được một số kết quả đáng ghi nhận.

Tuy nhiên, trong những năm gần đây, hoạt động công đoàn ở huyện KỳAnh, nhất là ở CĐCS trong các doanh nghiệp vẫn còn nhiều hạn chế, yếu kém,làm cho việc thực hiện quy chế dân chủ ở cơ sở còn nhiều bất cập, thậm chí cónhững vụ, việc gây bức xúc trong cán bộ, CNVCLĐ Vì vậy, tác giả chọn vấn đề

“Nâng cao hiệu quả hoạt động của tổ chức công đoàn trong việc thực hiện quy chế dân chủ cơ sở ở huyện Kỳ Anh, tỉnh Hà Tĩnh hiện nay” làm đề tài luận văn

Thạc sỹ khoa học Chính trị

Thực hiện tốt quy chế dân chủ để bảo vệ quyền, lợi ích hợp pháp chính

đáng của NLĐ là một trong những chức năng cơ bản nhất của tổ chức côngđoàn Xây dựng tổ chức công đoàn và nâng cao hiệu quả hoạt động của tổ chứcCĐCS, đặc biệt là các doanh nghiệp ngoài Nhà nước và doanh nghiệp có vốnđầu tư nước ngoài là vấn đề luôn được Đảng, Nhà nước và các cấp công đoànnghiên cứu (sách, luận án, luận văn, tạp chí …) bàn về đề tài này ở nhiều góc

độ, khía cạnh khác nhau và được chia thành nhiều nhóm như sau:

- Nhóm thứ nhất, những công trình nghiên cứu đã được in thành sách, các bài viết trên tạp chí về công đoàn như: “Một số vấn đề về tổ chức và hoạt động công đoàn khu vực kinh tế ngoài quốc doanh” của Ban Tổ chức Tổng Liên

đoàn, xuất bản năm 1997; đề tài “Tổ chức và hoạt động công đoàn trong Công

ty cổ phần” do Trường Đại học Công đoàn nghiên cứu, năm 2001; Nâng cao

Trang 10

hiệu quả hoạt động của công đoàn trong các doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài” Dương Văn Sao, (2003); “Hoạt động công đoàn trong các doanh nghiệp ngoài quốc doanh”, Trường Đại học Công đoàn Việt Nam tr.169, Nxb Lao động, Hà Nội (2006); “Báo cáo kết quả khảo sát thực tế về quan hệ lao động trong các doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài”, Viện Công nhân và Công đoàn Việt Nam, Hà Nội (2007); “Công đoàn với chức năng bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của người lao động trong cơ chế thị trường ở Việt Nam”, Viện

nghiên cứu phát triển Thành phố Hồ Chí Minh, (2008), Văn kiện Đại hội Côngđoàn Việt Nam khoá XI năm (2011)

Tuy vậy, các công trình, bài viết nói trên chỉ đi sâu nghiên cứu vai trò củacông đoàn trong doanh nghiệp nói chung, doanh nghiệp có vốn đầu tư nướcngoài nói riêng, hoặc trong phạm vi hẹp hơn (giải quyết tranh chấp lao động…),hoặc chỉ tập trung vào việc tìm kiếm giải pháp nâng cao hiệu quả hoạt động củacông đoàn nói chung, nâng cao hiệu quả hoạt động công đoàn trong các doanhnghiệp mà chưa đề cập chuyên sâu đến vai trò của tổ chức công đoàn trong việcthực hiện quy chế dân chủ cơ sở

- Nhóm thứ hai, những công trình đã được nghiên cứu về thực hiện quy

chế dân chủ cơ sở như: Trương Quang Được (năm 2002) “Tiếp tục đẩy mạnhviệc xây dựng và thực hiện quy chế dân chủ cơ sở”, Tạp chí Cộng sản, số 12;

TS Nguyễn Văn Sáu - GS Hồ Văn Thông (chủ biên năm 2002), thực hiện quychế dân chủ và xây dựng chính quyền cấp xã ở nước ta hiện nay, Học việnChính trị Quốc gia Hồ Chí Minh; Phan Xuân Sơn (chủ biên, 2003) Các đoàn thểNhân dân với việc đảm bảo dân chủ ở cơ sở hiện nay, Nxb Chính trị Quốc gia,

Hà Nội TS Lương Gia Ban (chủ biên, 2003) dân chủ và thực hiện quy chế dânchủ cơ sở, Nxb Chính trị Quốc gia, Hà Nội Bộ Nội vụ (2001) Hướng dẫn triểnkhai quy chế dân chủ cơ sở, Nxb Chính trị Quốc gia, Hà Nội

- Nhóm thứ ba, các Nghị quyết của Tổng Liên đoàn Lao động Việt Nam

về việc thực hiện quy chế dân chủ cơ sở như: Nghị quyết số 4a/NQ-BCH, ngày

Trang 11

06/01/2005 của Ban Chấp hành Tổng Liên đoàn Lao động Việt Nam (khóa IX)

về nâng cao hiệu quả hoạt động Công đoàn tham gia xây dựng, thực hiện quychế dân chủ ở cơ quan, đơn vị, doanh nghiệp; Hướng dẫn số 1755/HD-TLĐngày 20/11/2013 về việc hướng dẫn thực hiện quy chế dân chủ tại nơi làm việc;

- Nhóm thứ tư, các Nghị quyết, Chỉ thị của Đảng, Nhà nước, Chính phủ

trong việc thực hiện quy chế dân chủ cơ sở, vừa định hướng nghiên cứu vừađịnh hướng tổ chức trong thực tiễn

Đảng Cộng sản Việt Nam (1997), Nghị quyết TW 3 (khóa VIII), nêu rỏyêu cầu cấp tiếp tục phát huy tốt hơn và nhiều hơn quyền làm chủ Nhân dân quacác hình thức dân chủ đại nghị và dân chủ trực tiếp; Ban chấp hành Trung ương

Đảng (ngày 18/02/1998) ra Chỉ thị 30/CT/TW về xây dựng và thực hiện quy chế dân chủ ở cơ sở Đã quy định Uỷ ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam và các tổ chức

đoàn thể CT-XH phải làm tốt công tác tuyên truyền, giáo dục rộng rãi tới các hộiviên, đoàn viên và Nhân dân, Chỉ thị này và các quy chế dân chủ cơ sở, sử dụngđúng quyền và nghĩa vụ công dân đã được quy định trong quy chế dân chủ, phốihợp với chính quyền trong việc thực hiện quy chế dân chủ ở cơ sở

Uỷ Ban Thường vụ Quốc hội (2007), Pháp lệnh thực hiện dân chủ ở xã,phường, thị trấn của Uỷ Ban Thường vụ Quốc hội số 34/2007/PL-UBTVQH11ngày 20/4/2007 Pháp lệnh nêu rỏ những quy định chung, những nội dung côngkhai để Nhân dân biết, những nội dung Nhân dân bàn về quy định, những nộidung Nhân dân tham gia ý kiến trước khi cơ quan có thẩm quyền quyết định,những nội dung Nhân dân giám sát, điều khoản thi hành trong việc thực hiệnquy chế dân chủ ở xã, phường, thị trấn

Nghị định số 60/2013/NĐ-CP ngày 19/6/2013 Quy định chi tiết khoản 3điều 63 của Bộ luật Lao động về thực hiện quy chế dân chủ ở cơ sở tại nơi làmviệc Chính phủ (11/5/1998), ban hành Nghị định 29/1998/NĐ-CP (nay là Nghịđịnh 79/2003/NĐ-CP), Nghị định 04/2015/NĐ-CP ngày 09/1/2015

Các công trình, nhóm nghiên cứu, bài viết nói trên cung cấp những vấn đề

Trang 12

lý luận và thực tiễn về dân chủ, về thực hiện dân chủ ở cơ sở, cũng như tình hìnhthực hiện quy chế dân chủ cơ sở ở địa phương Tuy nhiên, chưa có công trình,

nhóm nghiên cứu, bài viết nào viết sâu, sát đề tài “Nâng cao hiệu quả hoạt động của tổ chức công đoàn trong việc thực hiện quy chế dân chủ cơ sở trên địa bàn huyện Kỳ Anh, tỉnh Hà Tĩnh hiện nay” (nghiên cứu thực tế ở huyện Kỳ Anh)

mang ý nghĩa lý luận và thực tiễn sâu sắc

2 Mục đích

Làm rõ cơ sở lý luận và thực trạng hoạt động công đoàn trong việc thựchiện quy chế dân chủ cơ sở ở huyện Kỳ Anh, tỉnh Hà Tĩnh, từ đó đề xuất cácgiải pháp nâng cao hiệu quả hoạt động của tổ chức công đoàn trong việc thựchiện quy chế dân chủ ở cơ sở trên địa bàn huyện Kỳ Anh, tỉnh Hà Tĩnh hiện nay

3 Nhiệm vụ nghiên cứu

- Làm rõ cơ sở lý luận về công đoàn; vai trò, vị trí, chức năng, nhiệm vụcủa tổ chức công đoàn trong hệ thống chính trị và trong việc thực hiện quy chếdân chủ cơ sở trên địa bàn huyện Kỳ Anh, tỉnh Hà Tĩnh hiện nay

- Khảo sát, phân tích thực trạng hoạt động công đoàn trong việc thực hiệnquy chế dân chủ cơ sở trên địa bàn huyện Kỳ Anh, tỉnh Hà Tĩnh hiện nay

- Đề xuất giải pháp cơ bản nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động của tổ chứccông đoàn trong việc thực hiện quy chế dân chủ cơ sở trên địa bàn huyện KỳAnh, tỉnh Hà Tĩnh hiện nay

4 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

4.1 Đối tượng nghiên cứu

Luận văn tập trung nghiên cứu về những hoạt động của tổ chức công đoàntrong việc thực hiện quy chế dân chủ cơ sở trên địa bàn huyện Kỳ Anh, tỉnh HàTĩnh hiện nay

4.2 Phạm vi nghiên cứu

Hệ thống công đoàn cơ sở trên địa bàn huyện Kỳ Anh, tỉnh Hà Tĩnh từnăm 2005 - 2014 (10 năm)

Trang 13

5 Cơ sở lý luận và phương pháp nghiên cứu

5.1 Cơ sở lý luận

Luận văn dựa trên cơ sở lý luận của chủ nghĩa Mác - Lênin, tư tưởng HồChí Minh; chủ trương, chính sách của Đảng và Pháp luật Nhà nước; các Nghịquyết, văn bản của Tổng LĐLĐ Việt Nam; Nghị quyết của Đảng bộ, Chươngtrình và kế hoạch của Uỷ ban Nhân dân tỉnh, LĐLĐ tỉnh và của các phòng, ban,ngành liên quan đến hoạt động của tổ chức công đoàn trong việc thực hiện quychế dân chủ

5 2 Phương pháp nghiên cứu

Luận văn sử dụng các phương pháp của chủ nghĩa duy vật biện chứng vàchủ nghĩa duy vật lịch sử Bên cạnh đó, luận văn sử dụng các phương pháp khácnhư: thống kê, điều tra xã hội học, so sánh, phân tích, tổng hợp, quan sát

6 Ý nghĩa của luận văn

- Luận văn có thể dùng làm cơ sở khoa học và thực tiễn cho việc thamkhảo của các cấp ủy Đảng và LĐLĐ huyện Kỳ Anh trong việc chỉ đạo côngđoàn cơ sở tổ chức thực hiện nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động công đoàn gópphần thực hiện tốt quy chế dân chủ cơ sở

- Luận văn có thể dùng làm tài liệu tham khảo, nghiên cứu về công đoànthực hiện quy chế dân chủ

7 Kết cấu của luận văn

Ngoài phần mở đầu, kết luận, danh mục tài liệu tham khảo, nội dung luậnvăn gồm 3 chương 6 tiết

Trang 14

B NỘI DUNG Chương 1

CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ HOẠT ĐỘNG CỦA TỔ CHỨC CÔNG ĐOÀN TRONG VIỆC THỰC HIỆN QUY CHẾ DÂN CHỦ CƠ SỞ

1.1 Tổ chức Công đoàn Việt Nam với việc thực hiện quy chế dân chủ

cơ sở

1.1.1 Tổ chức Công đoàn Việt Nam trong hệ thống chính trị

1.1.1.1 Khái niệm công đoàn

Trên thế giới, hầu hết các quốc gia đều có tổ chức công đoàn Công đoàn

là tổ chức của NLĐ, do NLĐ tự nguyện thành lập nhằm tập hợp sức mạnh, bảo

vệ quyền và lợi ích NLĐ

Ở Việt Nam chỉ có một tổ chức công đoàn là Công đoàn Việt Nam đượcthành lập năm 1929, thời kỳ đất nước ta đang trong quá trình đấu tranh giảiphóng dân tộc khỏi ách áp bức bóc lột, giành độc lập dân tộc cho Nhân dân, sự

ra đời của tổ chức công đoàn góp phần quan trọng trong sự nghiệp cách mạngViệt Nam Sự ra đời của tổ chức công đoàn đã làm cho các phong trào đấu tranhcủa giai cấp công nhân mạnh hơn, có tổ chức hơn, các phong trào đấu tranhkhông mang tính tự phát như trước đây, sau khi ra đời tổ chức Công đoàn ViệtNam đã lãnh đạo giai cấp công nhân, NLĐ đấu tranh đòi quyền lợi, như tănglương, giảm giờ làm, giai cấp công nhân chính là nơi đã tiếp thu, lĩnh hội vàtruyền bá chủ nghĩa Mác-Lê nin, tư tưởng Hồ Chí Minh, làm cho công nhân giácngộ và giai cấp công nhân đã trở thành lực lượng tiên phong trong lao động, sảnxuất, là giai cấp lãnh đạo các cuộc đấu tranh của cách mạng Việt Nam, góp phầnquan trọng trong sự nghiệp đấu tranh giành độc lập dân tộc, xây dựng và bảo vệ

tổ quốc Việt Nam XHCN

Tổ chức Công đoàn Việt Nam ra đời đã khẳng định được vai trò, vị trí,chức năng nhiệm vụ của mình như đại diện chăm lo, bảo vệ quyền và lợi ích hợp

Trang 15

pháp chính đáng cho cán bộ, đoàn viên, NLĐ, tuyên truyền giáo dục, tham giaquản lý Nhà nước, quản lý doanh nghiệp, tham gia thanh tra, kiểm tra, giámsát… Vai trò, vị trí, chức năng, nhiệm vụ của tổ chức Công đoàn Việt Nam đãđược khẳng định trong Hiến pháp, các Chỉ thị, Nghị quyết của Đảng, Nhà nước,

Bộ Luật Lao động, Luật Công đoàn, đặc biệt là Hiến pháp năm 2013 có mộtđiều riêng nói về tổ chức Công đoàn Việt Nam (Điều 10), điều đó đã thể hiện sựquan tâm của Đảng, Nhà nước cũng như vai trò, vị trí của tổ chức công đoàntrong sự nghiệp xây dựng đất nước ngày càng giàu đẹp, văn minh Các tư tưởng

đã định nghĩa khái quát về tổ chức công đoàn Luật công đoàn đã định nghĩa:

“Công đoàn là tổ chức chính trị - xã hội rộng lớn của giai cấp công nhân và của người lao động, được thành lập trên cơ sở tự nguyện, là thành viên trong hệ thống chính trị của xã hội Việt Nam, dưới sự lãnh đạo của Đảng Cộng sản Việt Nam; đại diện cho cán bộ, công chức, viên chức, công nhân và những người lao động khác (sau đây gọi chung là người lao động), cùng với cơ quan Nhà nước,

tổ chức kinh tế, tổ chức xã hội chăm lo và bảo vệ quyền, lợi ích hợp pháp, chính đáng của người lao động; tham gia quản lý Nhà nước, quản lý kinh tế - xã hội, tham gia thanh tra, kiểm tra, giám sát hoạt động của cơ quan Nhà nước, tổ chức, đơn vị, doanh nghiệp; tuyên truyền, vận động người lao động học tập nâng cao trình độ, kỹ năng nghề nghiệp, chấp hành pháp luật, xây dựng và bảo

vệ Tổ quốc Việt Nam xã hội chủ nghĩa” [27.tr.7-8].

1.1.1.2 Vị trí, vai trò, chức năng, nhiệm vụ của tổ chức công đoàn

* Vị trí của tổ chức Công đoàn Việt Nam

Vị trí của công đoàn là chỗ đứng của công đoàn trong hệ thống chính trị,được xác định thông qua mối liên hệ giữa công đoàn với các tổ chức thành viêntrong hệ thống chính trị và trong xã hội

Trong thời kỳ quá độ đi lên chủ nghĩa xã hội ở Việt Nam và trong bốicảnh xây dựng công nghiệp hoá, hiện đại hoá của đất nước theo cơ chế thịtrường định hướng xã hội chủ nghĩa, vị trí của Công đoàn Việt Nam được xác

Trang 16

định từ Đại hội III và đã được phát triển ở Đại hội VI - Công đoàn Việt Nam,cho đến nay: Công đoàn Việt Nam là thành viên của hệ thống chính trị làm cầunối giữa Đảng với quần chúng; là người cộng tác đắc lực, chỗ dựa của chínhquyền Nhà nước; là đại diện hợp pháp của giai cấp công nhân, NLĐ Vị trí củacông đoàn được thể hiện thông qua mối quan hệ chặt chẽ giữa công đoàn với các

tổ chức trong hệ thống chính trị, với CNVCLĐ

- Quan hệ với Đảng: Đảng lãnh đạo công đoàn bằng đường lối, nghị

quyết, phương hướng và thông qua các đảng viên của Đảng; đồng thời, Đảng tôntrọng tính độc lập tương đối về mặt tổ chức của công đoàn Công đoàn đặt dưới

sự lãnh đạo của Đảng, là chỗ dựa vững chắc của Đảng và là sợi dây nối liền giữaĐảng với quần chúng Hạt nhân nòng cốt của tổ chức công đoàn là giai cấp côngnhân, đây là lực lượng đảm nhiệm sứ mệnh lịch sử của phát triển thời đại

- Quan hệ với tổ chức CT-XH khác: Công đoàn là thành viên của Mặt trận

Tổ quốc Việt Nam, cùng với các tổ chức CT-XH, tổ chức xã hội, tổ chức xã hộinghề nghiệp hợp tác, đoàn kết, bình đẳng, tôn trọng lẫn nhau, cùng phối hợpthực hiện nhiệm vụ chung dưới sự lãnh đạo của Đảng

- Quan hệ với Giới chủ: Là mối quan hệ đại diện của NLĐ với NSDLĐ,

hai bên bình đẳng, tôn trọng nhau, vừa hợp tác, vừa đấu tranh nhằm giải quyếthài hoà về lợi ích của mỗi bên trong quan hệ lao động Mục đích, nội dung hoạtđộng trong mối quan hệ giữa công đoàn với NSDLĐ là nhằm làm cho doanhnghiệp ngày càng phát triển, đồng thời bảo vệ quyền, lợi ích hợp pháp, chínhđáng của CNLĐ; chung tay xây dựng mối quan hệ lao động hài hòa, ổn định,tiến bộ trong các doanh nghiệp

Vị trí của công đoàn trong doanh nghiệp ngoài nhà nước:

Công đoàn là tổ chức CT-XH của công nhân và NLĐ trong doanh nghiệp,

có vị trí là người đại diện hợp pháp duy nhất cho NLĐ trong quan hệ với giớichủ Trong mối quan hệ đó, công đoàn và chủ doanh nghiệp đảm bảo sự bìnhđẳng và tôn trọng lẫn nhau, vừa hợp tác, vừa đấu tranh nhằm giải quyết hài hoà

Trang 17

và lợi ích của mỗi bên trong quan hệ lao động Nội dung và mục đích của mốiquan hệ giữa công đoàn và NSDLĐ là nhằm làm cho doanh nghiệp phát triển,bảo vệ quyền, lợi ích hợp pháp chính đáng của CNLĐ Công đoàn có tráchnhiệm phối hợp với NSDLĐ vận động đoàn viên, CNLĐ sản xuất với năng suất,chất lượng và hiệu quả cao nhất… đảm bảo sự ổn định và phát triển bền vữngcủa doanh nghiệp; tạo cơ sở ổn định việc làm, cải thiện điều kiện, môi trườnglàm việc và nâng cao thu nhập cho NLĐ.

* Vai trò của Công đoàn Việt Nam

Trong suốt quá trình phát triển của cách mạng, công đoàn luôn có vai tròtích cực tác động đến các lĩnh vực kinh tế, chính trị, văn hoá, tư tưởng, góp phầnthúc đẩy sự phát triển của xã hội Trong điều kiện nền kinh tế thị trường theo

định hướng XHCN ở Việt Nam, vai trò “trường học” của công đoàn vẫn được

khẳng định và nội dung của nó ngày càng được mở rộng trong thời kỳ đẩy mạnhcông nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nước Công đoàn Việt Nam vẫn thể hiện rõvai trò của mình đối với xã hội thông qua hệ thống tổ chức từ Trung ương đếnđịa phương, ngành, cơ sở, thông qua lực lượng đoàn viên, NLĐ và đã đạt đượcnhững thành tựu to lớn, góp phần xứng đáng vào sự nghiệp đổi mới của Đảng

Khi đánh giá vai trò của tổ chức CĐCS trong các doanh nghiệp ngoài Nhànước và doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài phải dựa trên cơ sở vai trò củaCông đoàn Việt Nam, được thể hiện trên các lĩnh sau:

- Trong lĩnh vực kinh tế: Công đoàn vận động CNVCLĐ tham gia tích cực

trong việc đổi mới cơ chế quản lý kinh tế; hoàn thiện cơ cấu và các chính sáchkinh tế Vận động CNVCLĐ nâng cao năng suất lao động, chất lượng sản phẩm,hiệu quả sản xuất kinh doanh, giữ vững thương hiệu sản phẩm trên thị trường;tham gia thực hiện chuyển dịch cơ cấu kinh tế nhằm nâng cao hiệu quả sản xuấtkinh doanh và phát triển bền vững của nền kinh tế xã hội Một mặt công đoànđẩy mạnh hoạt động tại các doanh nghiệp; mặt khác công đoàn hỗ trợ các thànhphần kinh tế phát triển đúng hướng theo sự quản lý của Nhà nước

Trang 18

- Trong lĩnh vực chính trị: Công đoàn là thành viên trong hệ thống chính

trị, dưới sự lãnh đạo của Đảng Cộng sản Việt Nam, công đoàn có vai trò xâydựng và nâng cao hiệu quả hoạt động của hệ thống chính trị, củng cố và giữvững bộ máy Nhà nước, tăng cường mối liên hệ mật thiết giữa Đảng với Nhândân, phát huy quyền làm chủ của Nhân dân lao động, xây dựng Nhà nước thật sự

là Nhà nước của dân, do dân, vì dân, góp phần bảo đảm sự ổn định chính trị

- Trong lĩnh vực xã hội: Công đoàn tích cực xây dựng giai cấp công nhân

vững mạnh, không ngừng giúp giai cấp công nhân nâng cao trình độ chính trị,tính tổ chức kỷ luật, trình độ học vấn, tay nghề, khoa học công nghệ, trở thànhlực lượng đi đầu trong sự nghiệp công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nước; gópphần củng cố khối liên minh công nhân - nông dân - trí thức, trở thành nòng cốtkhối Đại đoàn kết toàn dân tộc và là cơ sở xã hội vững chắc, bảo đảm vai tròlãnh đạo của Đảng và tăng cường sức mạnh của Nhà nước Công đoàn tuyêntruyền, giáo dục NLĐ chống tiêu cực và các tệ nạn xã hội, xây dựng và pháttriển nền văn hóa tiên tiến và đậm đà bản sắc dân tộc, nâng cao trình độ văn hóa,chuyên môn, nghiệp vụ, kỷ năng nghề nghiệp cho NLĐ

- Trong lĩnh vực văn hoá, tư tưởng: Công đoàn giáo dục CNLĐ nâng cao

lập trường giai cấp công nhân, lấy Chủ nghĩa Mác-Lênin và tư tưởng Hồ ChíMinh làm nền tảng tư tưởng, kim chỉ nam cho hành động cách mạng; phát huynhững truyền thống tốt đẹp của dân tộc và tiếp thu những tinh hoa văn hóa nhânloại; giáo dục lối sống mới, xây dựng con người mới XHCN; phòng chống các

tệ nạn xã hội, nâng cao trình độ chuyên môn, nghiệp vụ, tay nghề, học vấn; quantâm, chăm lo nâng cao đời sống vật chất tinh thần cho CNLĐ

- Vai trò của công đoàn trong cơ chế ba bên: Với vai trò là người đại diện

và bảo vệ các quyền, lợi ích hợp pháp, chính đáng của NLĐ, có trách nhiệmtham gia với Nhà nước phát triển sản xuất, giải quyết việc làm, cải thiện đờisống vật chất và tinh thần cho NLĐ

Trang 19

Hiện nay, các doanh nghiệp Nhà nước và đội ngũ CNLĐ trong khu vựcnày có xu hướng giảm dần; CNLĐ trong các thành phần kinh tế khu vực ngoàiNhà nước ngày càng tăng Tuy nhiên, sự gia tăng về số lượng chưa phản ánhđược đầy đủ sự lớn mạnh của giai cấp công nhân và tổ chức công đoàn Quathực tế hiện nay cho thấy, một bộ phận không nhỏ CNLĐ trình độ giác ngộ vềgiai cấp còn hạn chế, ý thức và hiểu biết về pháp luật chưa cao, dẫn đến tìnhtrạng vi phạm pháp luật, vi phạm nội quy, kỷ luật lao động còn nhiều Thựctrạng này đã ảnh hưởng trực tiếp đến việc làm, thu nhập của NLĐ, thậm chí trởthành nguyên nhân của các vụ xung đột làm nãy sinh mâu thuẫn và các vụ tranhchấp lao động, làm ảnh hưởng tới sự phát triển của doanh nghiệp nói riêng vàphát triển kinh tế xã hội nói chung

Trong cơ chế thị trường, do cạnh tranh về kinh tế, NSDLĐ dù vô tình hay

cố tình, còn vi phạm lợi ích của NLĐ Công đoàn với tư cách là người đại diệncho NLĐ có trách nhiệm tham gia xây dựng quan hệ lao động hài hoà, ổn định

và tiến bộ trong doanh nghiệp, bảo vệ lợi ích hợp pháp, chính đáng của NLĐ.Khi quyền, lợi ích hợp pháp chính đáng của NLĐ được bảo vệ, NLĐ sẽ tựnguyện, nhiệt tình hăng hái tham gia hoạt động công đoàn, làm cho vai trò côngđoàn ngày càng có ảnh hưởng tích cực hơn đối với doanh nghiệp nói riêng vàtrong đời sống xã hội nói chung

* Chức năng của Công đoàn Việt Nam

Chức năng của công đoàn luôn gắn chặt với các mặt hoạt động của tổchức công đoàn và NLĐ trên tất cả các lĩnh vực kinh tế, chính trị, tư tưởng, vănhoá, xã hội, đời sống vật chất và tinh thần của NLĐ Do đó chức năng của côngđoàn mang tính khách quan, xuất phát từ đòi hỏi của thực tiễn và có thể thay đổicho phù hợp với các điều kiện KT-XH

Dưới chế độ tư bản chủ nghĩa, công đoàn tập hợp CNLĐ đấu tranh chốnglại sự áp bức bóc lột của giai cấp tư sản để bảo vệ quyền và lợi ích của đoàn viênCNLĐ Công đoàn không thể không tập hợp, vận động, giáo dục họ để tiến hành

Trang 20

cuộc đấu tranh, vì vậy, giáo dục đã phát triển thành chức năng cơ bản của tổchức công đoàn.

Dưới chế độ XHCN, chức năng của công đoàn vừa có sự kế thừa pháttriển, đồng thời có sự thay đổi do sự thay đổi vị trí, vai trò của giai cấp côngnhân và tổ chức công đoàn trong xã hội Ngày nay, trong điều kiện nền kinh tếthị trường định hướng XHCN, công đoàn có chức năng đại diện và bảo vệ cácquyền và lợi ích hợp pháp, chính đáng của NLĐ Có trách nhiệm tham gia vớiNhà nước phát triển sản xuất, giải quyết việc làm, cải thiện đời sống văn hoá,tinh thần của NLĐ Công đoàn đại diện và tổ chức NLĐ tham gia quản lý cơquan, đơn vị; tổ chức quản lý KT-XH, quản lý Nhà nước Trong phạm vi chứcnăng của mình, thực hiện quyền kiểm tra, giám sát hoạt động của Nhà nước, đơn

vị, tổ chức theo quy định của pháp luật Đồng thời, công đoàn có trách nhiệm tổchức giáo dục, động viên NLĐ phát huy vai trò làm chủ đất nước, thực hiệnnghĩa vụ công dân, xây dựng và bảo vệ Tổ quốc Việt Nam XHCN

Chức năng của công đoàn là một chỉnh thể, một hệ thống đồng bộ, trong

đó chức năng bảo vệ lợi ích là chức năng trung tâm, là mục tiêu hoạt động củacông đoàn; chức năng tham gia quản lý là phương tiện; chức năng giáo dụcmang ý nghĩa tạo động lực tinh thần để đạt được mục tiêu

Từ chức năng chung của tổ chức công đoàn được pháp luật quy định,CĐCS trong các doanh nghiệp ngoài Nhà nước cần thực hiện các chức năng mộtcách sáng tạo với nội dung, phương thức phong phú và phù hợp để CĐCS thực

sự là chỗ dựa đáng tin cậy của NLĐ

CĐCS là một bộ phận quan trọng nằm trong hệ thống tổ chức công đoànViệt Nam Thông qua hoạt động của CĐCS, mọi chủ trương, biện pháp của côngđoàn Việt Nam đi vào thực tiễn, gắn liền với đời sống việc làm của CNLĐ Việcnghiên cứu, tìm hiểu và đánh giá vai trò của các CĐCS trong các doanh nghiệpngoài Nhà nước là góp phần làm sáng tỏ một số vấn đề hoạt động của công đoànViệt Nam trong nền kinh tế thị trường, định hướng XHCN và hội nhập quốc tế

Trang 21

+ Vai trò của tổ chức công đoàn trong việc đại diện, chăm lo, bảo vệquyền, lợi ích hợp pháp, chính đáng cho cán bộ, đoàn viên, CNVCLĐ.

Một trong những chức năng của công đoàn Việt Nam hiện nay là bảo vệlợi ích hợp pháp, chính đáng của CNVCLĐ

Công đoàn Việt Nam phải thực hiện chức năng bảo vệ quyền, lợi íchCNLĐ vì trình độ và kinh nghiệm quản lý của chính quyền các cấp còn nonkém, bộ máy Nhà nước còn quan liêu, hách dịch, cửa quyền một số người, một

số bộ phận thờ ơ trước quyền lợi của CNVCLĐ, tình trạng tham ô, lãng phí,móc ngoặc, hối lộ, tham nhũng, vi phạm đến lợi ích, đời sống NLĐ vẫn còn tồntại, không thể ngay một lúc xoá bỏ các tệ nạn quan liêu, hách dịch, cửa quyềnhết được, để giải quyết các vấn đề trên phải thực hiện có lộ trình, thời gian đểgiải quyết các vấn đề Vì vậy, công đoàn phải là người bảo vệ lợi ích CNVCLĐchống lại tệ nạn quan liêu, chống lại các biểu hiện tiêu cực Đó là sự bảo vệ đặcbiệt khác hẳn với sự bảo vệ trong chủ nghĩa tư bản

Công đoàn Việt Nam thực hiện chức năng bảo vệ quyền, lợi ích NLĐkhông bằng cách đấu tranh chống lại Nhà nước làm suy yếu Nhà nước, khôngmang tính đối kháng giai cấp, không phải là đấu tranh giai cấp Ngược lại côngđoàn vận động, tổ chức cho CNVCLĐ tham gia xây dựng Nhà nước trong sạchvững mạnh Đồng thời công đoàn bảo vệ chính lợi ích của Nhà nước - Nhà nướccủa dân, do dân, vì dân Đấu tranh chống lại các thói hư, tật xấu của một sốngười, nhóm người lạc hậu bị tha hoá, đấu tranh chống lại những hành vi viphạm pháp luật Nhà nước, bảo vệ chính quyền Nhà nước, bảo vệ quyền lợi củađoàn viên CNLĐ

Thực tế hiện nay của nước ta, trong điều kiện hàng hoá nhiều thành phần,các doanh nghiệp tư nhân, liên doanh, doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài,CNLĐ làm việc trong sự quản lý của chủ doanh nghiệp (không phải doanhnghiệp quốc doanh), đã xuất hiện quan hệ chủ thợ, tình trạng vi phạm đếnquyền, lợi ích CNLĐ có xu hướng phát triển Vì vậy, chức năng đại diện, chăm

Trang 22

lo bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp, chính đáng cho CNVCLĐ của công đoàn

có ý nghĩa hết sức quan trọng

Để thực hiện chức năng bảo vệ lợi ích, công đoàn chủ động tham gia cùngchính quyền tìm việc làm và tạo điều kiện làm việc cho CNLĐ; công đoàn thamgia trong lĩnh vực tiền lương, tiền thưởng, nhà ở, trong việc ký kết HĐLĐ củaCNLĐ; đại diện CNLĐ thương lượng, ký kết TƯLĐTT; trong vấn đề thươnglượng, giải quyết tranh chấp lao động; tổ chức đình công theo Bộ Luật Laođộng Quản lý và sử dụng quỹ phúc lợi tập thể và sự nghiệp phúc lợi tập thể;Bảo hiểm xã hội; Bảo hộ lao động; tham gia giải quyết khiếu nại, tố cáo củaCNVCLĐ; phát huy dân chủ, bình đẳng, công bằng xã hội; phát triển các hoạtđộng văn hoá, văn nghệ, thể dục, thể thao, du lịch, thăm quan nghỉ mát

Trong quá trình thực hiện các nội dung hoạt động nhằm thực hiện chứcnăng bảo vệ lợi ích cần nhận thức đầy đủ và sâu sắc các vấn đề cơ bản như:

Lợi ích của NLĐ phải gắn liền với lợi ích của Nhà nước, của tập thể, sựtồn tại của Nhà nước chính là sự đảm bảo lợi ích cho NLĐ Lợi ích của NLĐkhông chỉ thuần túy ở cơm ăn, áo mặc mà cao hơn là lợi ích chính trị (đại diện làNhà nước), lợi ích kinh tế, lợi ích văn hoá, tinh thần, lợi ích trước mắt, hàngngày, lâu dài, lợi ích cá nhân, tập thể, Nhà nước

Nhà nước là người bảo đảm, công đoàn là người bảo vệ lợi ích choCNVCLĐ Đây là vấn đề quan trọng nói lên mối quan hệ khăng khít, biện chứnggiữa nghĩa vụ và quyền lợi Đồng thời, nó là cơ sở nhận thức về lợi ích củaCNVCLĐ trong điều kiện mới, thể hiện đúng bản chất cách mạng của Côngđoàn Việt Nam

+ Vai trò của tổ chức công đoàn trong việc tuyên truyền, giáo dục

Chức năng giáo dục của Công đoàn Việt Nam ngày càng mở rộng và pháttriển thông qua hoạt động thực tiễn trong lao động sản xuất và tham gia cácphong trào thi đua… góp phần cho CNVCLĐ nhận thức và hiểu được lợi ích của

họ gắn với lợi ích tập thể, lợi ích của xã hội Muốn có lợi ích và muốn lợi ích

Trang 23

của mình được bảo vệ trước hết, phải thực hiện tốt nghĩa vụ lao động, nghĩa vụcủa người công dân đối với cơ quan, đơn vị và xã hội Trên cơ sở đó xây dựng ýthức lao động mới, lao động có kỷ luật và có tác phong công nghiệp Nâng caotinh thần tự giác học tập văn hoá, chính trị, chuyên môn, nghiệp vụ, rèn luyệntay nghề để đáp ứng sự nghiệp công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nước.

Công đoàn tuyên truyền, giáo dục cho CNVCLĐ vững tin vào đường lốixây dựng chủ nghĩa xã hội, phát triển KT-XH mà Đảng ta đã lựa chọn Giáo dụctruyền thống cách mạng của dân tộc, của địa phương

Tuyên truyền chính sách, pháp luật của Nhà nước Giáo dục nâng cao đạođức nghề nghiệp, kỷ luật lao động, tác phong công nghiệp, xây dựng lối sốngvăn hoá lành mạnh, sống và làm việc theo Hiến pháp và pháp luật góp phần xâydựng giai cấp công nhân vững mạnh Với tinh thần thường xuyên cảnh giác vàđấu tranh chống lại những âm mưu thù địch Chức năng của công đoàn là mộtchính thể, một hệ thống đồng bộ, trong đó chức năng bảo vệ lợi ích hết sức đượccoi trọng, mang ý nghĩa trung tâm, là mục tiêu hoạt động của Công đoàn ViệtNam; chức năng tham gia quản lý mang ý nghĩa phương tiện; chức năng giáodục mang ý nghĩa tạo động lực tinh thần để đạt được mục tiêu

Do vậy, Công đoàn Việt Nam đồng thời quan tâm tới cả 3 chức năngkhông coi nhẹ chức năng này, xem nặng chức năng kia

+ Vai trò của tổ chức công đoàn trong việc tham gia quản lý Nhà nước,quản lý KT-XH

Theo quy định của Điều 11 Luật Công đoàn (sửa đổi năm 2012) nêu rõ:Công đoàn “Tham gia với cơ quan nhà nước xây dựng chính sách, pháp luật vềkinh tế - xã hội, lao động việc làm, tiền lương, bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế,bảo hộ lao động và chính sách, pháp luật khác liên quan đến tổ chức công đoàn,quyền, nghĩa vụ của người lao động” [27.tr.15]

Tham gia ý kiến bằng văn bản với cơ quan, tổ chức và doanh nghiệp liênquan đến quyền, lợi ích hợp pháp, chính đáng của NLĐ;

Trang 24

Tham dự các cuộc họp, hội nghị, hội thảo liên quan đến quyền, lợi ích hợppháp, chính đáng của NLĐ do cơ quan, tổ chức và doanh nghiệp tổ chức;

Tham gia với tư cách là thành viên các ủy ban, hội đồng do các cơ quan,

tổ chức và doanh nghiệp thành lập để giải quyết những vấn đề liên quan đếnquyền, lợi ích hợp pháp, chính đáng của NLĐ

Cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp phối hợp với tổ chức công đoàn cùng cấptheo nguyên tắc: Xây dựng và tổ chức thực hiện quy chế phối hợp công tác.Định kỳ hàng năm tổ chức tổng kết, đánh giá hoạt động phối hợp công tác củacác bên và xây dựng chương trình, kế hoạch công tác chung Các Bộ, ngành, Ủyban Nhân dân các cấp, cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp tôn trọng quyền thànhlập, gia nhập và hoạt động công đoàn của NLĐ theo quy định của Điều lệ Côngđoàn Việt Nam; thừa nhận tổ chức công đoàn được thành lập và tạo điều kiệnthuận lợi để tổ chức công đoàn hoạt động

Tổ chức công đoàn các cấp khi tham gia quản lý Nhà nước, quản lý

KT-XH với các Bộ, ngành liên quan ở Trung ương, Ủy ban Nhân dân tỉnh, thànhphố trực thuộc Trung ương, các cơ quan Nhà nước khác, các tổ chức, đơn vị sựnghiệp công lập, các doanh nghiệp, đơn vị sự nghiệp ngoài công lập có quyền vàtrách nhiệm tham gia, phối hợp trong việc xây dựng chế độ chính sách, phápluật, chủ trương phát triển KT-XH, thực hiện các chương trình, kế hoạch côngtác; tuyên truyền, vận động, giáo dục, phổ biến chính sách pháp luật NLĐ; tổchức thanh tra, kiểm tra, giám sát việc thực hiện pháp luật và các chính sách cóliên quan trực tiếp đến NLĐ; tham gia điều tra tai nạn lao động, giải quyết khiếunại, tố cáo; hướng dẫn việc giải quyết tranh chấp lao động; đại diện bảo vệquyền, lợi ích hợp pháp, chính đáng của NLĐ theo quy định của pháp luật

Tham gia chính thức Hội đồng tiền lương quốc gia, Hội đồng quản lý Bảohiểm xã hội và các ủy ban, Hội đồng thi đua khen thưởng các cấp; tham gia các

ủy ban, hội đồng cùng cấp có liên quan đến quyền, lợi ích hợp pháp, chính đángcủa NLĐ; tham gia với người đứng đầu cơ quan, tổ chức, đơn vị trong việc tổ

Trang 25

chức, cải tiến lề lối làm việc và thủ tục hành chính nhằm nâng cao chất lượng,hiệu quả công tác.

Phối hợp với cơ quan Nhà nước, cơ quan quản lý cùng cấp chỉ đạo, hướngdẫn triển khai thực hiện quy chế dân chủ trong cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp;hướng dẫn, tổ chức các phong trào thi đua yêu nước của NLĐ thuộc phạm viquản lý, chỉ đạo; vận động cơ quan, tổ chức doanh nghiệp thực hiện ứng dụngkhoa học, công nghệ, kỹ thuật vào sản xuất; xây dựng các tiêu chuẩn, quy phạm

an toàn, vệ sinh lao động, phòng ngừa bệnh nghề nghiệp, vệ sinh công nghiệp,bảo vệ môi trường (Nghị định số 200/2013/NĐ-CP)

1.1.1.3 Công đoàn Việt Nam trong hệ thống chính trị hiện nay

Vị trí pháp lý của Công đoàn Việt Nam

Điều 10 Hiến pháp năm 2013 nêu rõ “Công đoàn Việt Nam là tổ chứcchính trị - xã hội của gia cấp công nhân và của người lao động được thành lậptrên cơ sở tự nguyện, đại diện cho người lao động, chăm lo và bảo vệ quyền, lợiích hợp pháp, chính đáng của người lao động; tham gia quản lý nhà nước, quản

lý kinh tế - xã hội; tham gia kiểm tra, thanh tra, giám sát hoạt động của cơ quannhà nước, tổ chức, đơn vị, doanh nghiệp về những vấn đề liên quan đến quyền,nghĩa vụ của người lao động; tuyên truyền, vận động người lao động học tập,nâng cao trình độ, kỹ năng nghề nghiệp, chấp hành pháp luật, xây dựng và bảo

vệ tổ quốc”[33.tr.12-13]

Từ khi ra đời (1929), Công đoàn Việt Nam đã giữ một vị trí quan trọngtrong phong trào đấu tranh bảo vệ quyền lợi của giai cấp công nhân Ngày naycùng với sự phát triển ngày càng nhanh của nền kinh tế thế giới nói chung, ViệtNam nói riêng, để hòa nhập và đáp ứng yêu cầu của sự nghiệp công nghiệp hóa,hiện đại hóa, đòi hỏi giai cấp công nhân củng như tổ chức công đoàn củng phải

có những thay đổi cho phù hợp với yêu cầu thực tế của sự phát triển, đòi hỏitrình độ lao động, ý thức, kỹ năng tay nghề ngày càng được nâng cao

Trong tiến trình cách mạng Việt Nam, dưới sự lãnh đạo của Đảng, Côngđoàn Việt Nam ngày càng khẳng định vị trí quan trọng của mình trong hệ thống

Trang 26

chính trị và trong đời sống của NLĐ

Điều 1, Luật Công đoàn (sửa đổi năm 2012) cũng đã thể hiện được ví trícủa tổ chức công đoàn trong hệ thống chính trị hiện nay Công đoàn là tổ chứcchính trị xã hội rộng lớn nhất của giai cấp công nhân và của NLĐ, tự nguyện lập

ra dưới sự lãnh đạo của Đảng Cộng sản Việt Nam, là thành viên hệ thống

CT-XH, là tổ trường học chủ nghĩa xã hội của NLĐ

Như vậy, Công đoàn Việt Nam là thành viên của hệ thống chính trị, cónhiệm vụ trung tâm tập hợp, đoàn kết, giáo dục, rèn luyện, xây dựng đội ngũgiai cấp công nhân và LNĐ Công đoàn là chỗ dựa vững chắc của Đảng, là sợidây nối liền Đảng với quần chúng

Với tính chất là tổ chức CT-XH của giai cấp CNLĐ Công đoàn kết nạpđồng đảo CNVCLĐ Việt Nam không phân biệt giới tính, dân tộc, thành phần xãhội, tín ngưỡng tôn giáo Công đoàn không chỉ bảo vệ lợi ích của NLĐ mà cònđại diện cho họ tham gia quản lý KT-XH Công đoàn là tổ chức CT-XH có tínhchất nghiệp đoàn, thể hiện ở thành phần tham gia và mục đích tồn tại của côngđoàn Các thành viên của công đoàn mặc dù không phân biệt về thành phần xãhội, tín ngưỡng tôn giáo nhưng nhất thiết phải thuộc về lực lượng lao động xãhội đã hoặc đang tham gia một công việc nhất định; công đoàn tồn tại chủ yếunhằm chăm lo, bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp, chính đáng của NLĐ Do đó,công đoàn có thể coi là một tổ chức nghề nghiệp rộng lớn nhất, thu hút tham giađông đảo của mọi tầng lớp trong xã hội

Tóm lại, sự thừa nhận của xã hội, của nhà nước trên các phương diện khácnhau đã khẳng định vị trí của công đoàn, đồng thời tạo điều kiện pháp lý xã hộicho hoạt động công đoàn thực hiện tốt chức năng, nhiệm vụ của mình

1.1.2 Dân chủ và quy chế dân chủ cơ sở

1.1.2.1 Khái niệm dân chủ

Thuật ngữ “dân chủ” ra đời từ thời Hy Lạp cổ đại, khoảng thế kỷ thứ

VII-VI trước công nguyên Theo tiếng Hy Lạp cổ, dân chủ là do hai từ hợp thành,

Trang 27

“demos” là Nhân dân và “kuatos” là quyền lực hay chính quyền “Demoskratia”

- dân chủ - có nghĩa là quyền lực thuộc về Nhân dân Dân chủ là hình thức tổchức thiết chế chính trị của xã hội dựa trên việc thừa nhận Nhân dân là nguồngốc của quyền lực, thừa nhận nguyên tắc bình đẳng và tự do Dân chủ cũngđược vận dụng vào các tổ chức và hoạt động của những tổ chức và thiết chế xãhội nhất định

Như vậy, dân chủ được coi là tiêu chí đánh giá cách thức, trình độ tổ chức

và thực hiện quyền lực Hiến pháp nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam

nêu rõ: “Nhà nước đảm bảo và phát huy quyền làm chủ của Nhân dân; công nhận, tôn trọng, bảo vệ và bảo đảm quyền con người, quyền công dân; thực hiện mục tiêu dân giàu nước mạnh, dân chủ, công bằng, văn minh, mọi người có cuộc sống ấm no, tự do, hạnh phúc, có điều kiện phát triển toàn diện” [33.tr.9].

Song vấn đề dân chủ luôn là vấn đề phức tạp, có nội dung rộng lớn, luôn luônmới, gắn với những tiến bộ về lịch sử và văn hóa của loài người Để nghiên cứu,hiểu rõ bản chất, tính chất và nội dung của dân chủ phải xem xét nó dưới cácgóc độ, khía cạnh khác nhau

Bản thân thuật ngữ dân chủ được tiếp cận dưới nhiều góc độ: Triết học,chính trị; dân chủ là một hình thái nhà nước; dân chủ là một hiện thực chính trị;dân chủ là một hiện thực kinh tế, một hiện thực xã hội và dân chủ là một trạngthái của hệ thống quan hệ quốc tế Nếu xét theo trình độ phát triển của lịch sửnhân loại thì có các nền dân chủ: dân chủ chủ nô, dân chủ tư sản, dân chủ xã hộichủ nghĩa Về mặt phạm vi, dân chủ rất toàn diện, bao quát các lĩnh vực đờisống xã hội, từ kinh tế, chính trị, xã hội, văn hóa tư tưởng; từ các mối quan hệgiữa con người với con người đến quan hệ giữa cá nhân với cộng đồng, giữacông dân với Nhà nước, giữa các tổ chức và thể chế hiện hành, giữa các quốcgia trong quan hệ quốc tế Hiện nay, với quá trình hội nhập và toàn cầu hóa, dânchủ còn được hiểu như là phương thức, cách thức tổ chức, là thước đo số cá thểtham gia vào quá trình xã hội hóa công nghệ, tài chính, thông tin, văn hóa Song,

Trang 28

dù tiếp cận dưới góc độ nào thì thực chất nội dung, tính chất và khuynh hướngphát triển của dân chủ là hoàn toàn phụ thuộc vào quyền lực chính trị thuộc về

ai, phục vụ ai trong mối quan hệ, trong cộng đồng và xã hội đó

Sự phát triển của dân chủ phụ thuộc vào trình độ phát triển KT-XH, nănglực nhận thức của Nhân dân và chính quyền, truyền thống lịch sử, văn hóa, pháp

lý, Dân chủ là mục tiêu vừa là động lực phát triển của quốc gia, dân tộc.Dân chủ là khát vọng được làm chủ, là quyền tự nhiên của con người trong đó

có quyền sử dụng tất cả sức mạnh để thực hiện vai trò của người chủ và quyềnlàm chủ đó có lúc, có nơi đã được những người cầm quyền trong lịch sử nhậnthức và thể chế thành pháp luật thực định cùng các thiết chế CT-XH khác Song,chỉ đến khi nền dân chủ vô sản - dân chủ XHCN ra đời, thì đó mới là chế độ dânchủ thực sự, dân chủ của đa số Nhân dân với sự đảm bảo thực hiện của phápluật, của Nhà nước pháp quyền XHCN của dân, do dân và vì dân

1.1.2.2 Tư tưởng Hồ Chí Minh và Đảng Cộng Sản Việt Nam về dân chủ

và thực hiện quy chế dân chủ cơ sở

Tư tưởng Hồ Chí Minh về dân chủ và thực hiện quy chế dân chủ

Tiếp thu và kế thừa các quan điểm về dân chủ của nhân loại, Hồ Chí Minh

đã tiếp cận và lý giải khái niệm dân chủ một cách đơn giản, tinh tuý, hết sức côđọng và điều quan trọng là mỗi người dễ hiểu, dễ thực hiện, dễ kiểm soát Ngườinói chế độ ta là chế độ dân chủ Tức là dân làm chủ

Sau khi đất nước giành được độc lập năm 1945 nước Việt Nam dân chủcộng hoà ra đời, Chủ tịch Hồ Chí Minh đã khẳng định “Nước ta là nước dânchủ, bao nhiêu lợi ích đều vì dân, bao nhiêu quyền hạn đều vì dân, công việc đổimới, xây dựng là trách nhiệm của dân Sự nghiệp kháng chiến, kiến quốc là côngviệc của dân Chính quyền từ xã đến Chính phủ do dân cử ra Đoàn thể từ Trungương đến xã do dân tổ chức nên Nói tóm lại, quyền hành và lực lượng đều ở nơi

dân Như vậy “dân” là chủ và “dân làm chủ” là vấn đề cốt lõi trong khái niệm

dân chủ mà người giải thích

Trang 29

Theo tư tưởng Hồ Chí Minh, Nhân dân là người giữ vai trò quyết địnhtrên tất cả các lĩnh vực từ kinh tế, chính trị đến văn hoá, xã hội, người dân cóquyền làm chủ bản thân, nghĩa là quyền được bảo vệ thân thể, được tự do đi lại,

tự do hành nghề, tự do ngôn luận, tự do học tập trong khuôn khổ pháp luật cho

phép Chủ tịch Hồ Chí Minh đã nói “Mọi quyền hạn đều ở nơi dân, quyền hành

và lực lượng đều ở nơi dân” Hồ Chí Minh giải thích dân là gốc của nước, dân

là người không tiếc máu xương để xây dựng và bảo vệ đất nước, nước không códân thì không thành nước, nước là do dân xây dựng lên, do dân đem xương máu

ra bảo vệ, vì vậy dân là chủ đất nước

Chế độ dân chủ mà Nhân dân xây dựng là chế độ dân chủ thực sự là củaNhân dân gắn liền với công bằng xã hội, xoá bỏ áp bức bóc lột Cán bộ từ trênxuống dưới làm đầy tớ cho Nhân dân, phải xứng đáng là người công bộc trungthành của Nhân dân, có như vậy mới động viên được đông đảo Nhân dân tíchcực triển khai kế hoạch của cơ quan, đơn vị, địa phương mình, thường xuyênkiểm tra, rút kinh nghiệm, khen thưởng, phê bình, dựa vào dân mà xây dựngĐảng, xây dựng Nhà nước và các tổ chức đoàn thể mới thực sự trong sạch vữngmạnh, chống quan liêu, tham nhũng, cửa quyền

Tư tưởng Hồ Chí Minh về dân chủ đã được thể chế bằng việc xây dựngthực hiện quy chế dân chủ ở cơ sở hiện nay, là lĩnh vực đề tài đang được tậptrung nghiên cứu Để phát huy dân chủ Đảng và Nhà nước ta đã có những quanđiểm đúng đắn, chủ trương, chính sách phù hợp với điều kiện của đất nước, cụthể với từng địa phương

Quan điểm của Đảng cộng sản Việt Nam về dân chủ và thực hiện quy chế dân chủ cơ sở

Đảng đã đề ra các chủ trương, chỉ thị, nghị quyết, Nhà nước ta đã banhành chính sách đúng đắn, kịp thời nhằm bảo đảm và phát huy tối đa quyền làmchủ của Nhân dân trên mọi phương diện, trên mọi lĩnh vực của đời sống xã hội

và phù hợp với từng giai đoạn, thời điểm phát triển của đất nước, để ngày càng

Trang 30

hoàn thiện những cơ chế, thiết chế, những nội dung cơ bản của nền dân chủXHCN, phát huy quyền làm chủ của Nhân dân trong sự nghiệp công nghiệp hóa,hiện đại hóa xây dựng và phát triển đất nước.

Chỉ thị 30-CT/TW ngày 18/2/1998 của Bộ Chính trị Trung ương Đảngkhoá VIII đã được triển khai sâu rộng ở cơ sở, nhằm phát huy tốt và nhiều hơn,hiệu quả hơn quyền làm chủ của Nhân dân, đó vừa là mục đích, vừa là động lựccho sự phát triển, góp phần ngăn chặn tình trạng ruy thoái về đạo đức, lối sống,

tệ nạn tham nhủng, quan liêu tạo điều kiện xây dựng Đảng, chính quyền, cơquan trong sạch, vững mạnh, khắc phục tình trạng mất dân chủ ở cơ sở

Những quan điểm chỉ đạo của Đảng trong xây dựng thực hiện quy chếdân chủ cơ sở cụ thể:

Đặt việc phát huy quyền làm chủ của Nhân dân ở cơ sở trong tổng thể của

hệ thống chính Đảng lãnh đạo, Nhà nước quản lý, Nhân dân làm chủ, tất cả cácmặt đều được coi trọng, không được xem nhẹ mặt này mà coi trọng mặt khắc

Vừa phát huy tốt chế độ dân chủ, nâng cao chất lượng và hiệu lực hoạtđộng của Quốc hội, Chính phủ, Hội đồng Nhân dân, vừa thực hiện tốt chế độdân chủ trực tiếp cơ sở; Phát huy dân chủ phải gắn liền với phát triển KT-XH vànâng cao dân trí, tạo điều kiện mở rộng dân chủ có chất lượng và hiệu quả, cácnội dung thực hiện quy chế dân chủ phải phù hợp với Hiến pháp và pháp luật,thể hiện tinh thần dân chủ đi đôi với kỷ cương, quyền hạn gắn liền với tráchnhiệm, lợi ích đi đôi với nghĩa vụ, chống quan liêu, mệnh lệnh

Đảng ban hành các chủ trương, Quốc hội, Chính phủ ban hành các Nghịđịnh thực hiện quy chế dân chủ gắn với cải cách hành chính, sửa đổi cơ chế,chính sách về thủ tục hành chính không phù hợp Đảng và Chính phủ đã banhành các Chỉ thị Nghị quyết về thực hiện quy chế dân chủ cho các loại hình như:Chỉ thị 30-CT/TW về thực hiện quy chế dân chủ cơ sở; Nghị định 71/1998/NĐ-

CP trước đây và hiện nay là Nghị định 04/2015/NĐ-CP ngày 09/1/2015 về quychế thực hiện dân chủ trong hoạt động cơ quan, đơn vị; Pháp lệnh 34/2007/PL-

Trang 31

UBTVQH11 của Uỷ ban thường vụ quốc hội về việc thực hiện dân chủ xã,phường, thị trấn; Nghị định 60/2013/NĐ-CP quy định chi tiết khoản 3 Điều 63của Bộ Luật Lao động về thực hiện quy chế dân chủ cơ sở tại nơi làm việc

1.1.2.3 Quy chế dân chủ cơ sở

Nhà nước của ta là Nhà nước của dân, do dân và vì dân dưới sự lãnh đạocủa Đảng, đã đạt được những thành tựu quan trọng, đất nước ta đất nước nô lệ,phong kiến, phong kiến nửa thuộc địa đã trở thành một nước độc lập, tự do,thống nhất, ngày nay toàn Đảng, toàn quân, toàn dân đang ra sức thi đua, xâydựng và phát triển đất nước Việt Nam dân giàu, nước mạnh, xã hội công bằng,dân chủ, văn minh

Vai trò của tổ chức công đoàn trong việc thực hiện quy chế dân chủ cơ sở

là rất quan trọng, ngày nay với sự phát triển của nền kinh tế tạo tiền đề cho sựphát triển của đất nước nói chung, cho huyện Kỳ Anh nói riêng, nhưng cũng đặt

ra cho chúng ta không ít khó khăn, thách thức, đòi hỏi mỗi cán bộ đoàn viênCNVCLĐ phát huy tinh thần học hỏi, tu dưỡng, rèn luyện phẩm chất đạo đức,lối sống, phát huy sáng kiến kinh nghiệm, nâng cao kỹ năng hoạt động nhằmđáp ứng yêu cầu sự nghiệp công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nước

Trong quá trình xây dựng, phát triển đất nước củng bộc lộ nhiều yếu kém,khuyết điểm, tình hình tiêu cực, suy thoái phẩm chất có chiều hướng ngày càngtăng, tệ nạn quan liêu, tham nhũng, sách nhiễu còn diễn ra ở nhiều nơi

Trước tình hình đó Đảng và Nhà nước tập trung chỉ đạo, hướng dẫn, banhành các Chỉ thị, Nghị quyết để chỉ đạo, lãnh đạo việc thực hiện quy chế dânchủ ở cơ sở Ngày 18/2/1998 Bộ Chính trị Trung ương Đảng khoá VIII đã ban

hành Chỉ thị số 30/CT-TW “về xây dựng và thực hiện quy chế dân chủ cơ sở”

nhằm giữ vững và phát huy được bản chất tốt đẹp của Nhà nước ta, phát huyquyền làm chủ của Nhân dân, thu hút Nhân dân tham gia quản lý Nhà nước,tham gia kiểm tra, kiểm soát, khắc phục tình trạng suy thoái, quan liêu, thamnhũng; Nghị định 71/NĐ-CP ngày 08/9/1998, nay là Nghị định 04/2015/NĐ-CP

Trang 32

ngày 09/1/2015 của Chính phủ về Quy chế thực hiện dân chủ trong hoạt độngcủa cơ quan; Nghị định 60/QĐ-CP ngày 19/6/2013 của Chính phủ quy định chitiết khoản 3 Điều 63 của Bộ Luật Lao động về thực hiện quy chế dân chủ cơ sởtại nơi làm việc, tuỳ điều kiện thực tế của từng loại hình, cơ quan, đơn vị, Đảng

và Nhà nước đã ban hành các Chỉ thị, Nghị quyết sát, đúng với tình hình thựchiện dân chủ không chỉ ở Nhân dân, mà các cơ quan, đơn vị, doanh nghiệp cũngphải tổ chức thực hiện tốt quy chế dân chủ cơ sở

Về nội dung của Nghị định 04/2015/NĐ-CP ngày 09/1/2015 quy địnhDân chủ trong nội bộ cơ quan, đơn vị bao gồm: trách nhiệm của người đứng đầu

cơ quan, đơn vị và của cán bộ, công chức, viên chức trong việc thực hiện dânchủ trong hoạt động nội bộ của cơ quan, đơn vị; những việc phải công khai đểcán bộ, công chức, viên chức biết; những việc cán bộ, công chức, viên chứctham gia ý kiến, người đứng đầu cơ quan quyết định; những việc cán bộ, côngchức, viên chức giám sát, kiểm tra; Dân chủ trong quan hệ và giải quyết côngviệc với công dân, cơ quan tổ chức có liên quan bao gồm: trách nhiệm của ngườiđứng đầu cơ quan đơn vị và của cán bộ, công chức, viên chức trong quan hệ vàgiải quyết công việc với công dân, cơ quan, tổ chức có liên quan; quan hệ giữangười đứng đầu cơ quan, đơn vị với cơ quan cấp trên và với cơ quan cấp dưới

Nghị định này áp dụng đối với cán bộ, công chức quy định tại Điều 4 LuậtCán bộ, công chức làm việc trong các cơ quan hành chính nhà nước từ Trungương đến cấp huyện; viên chức theo quy định tại Điều 2 Luật Viên chức làmviệc trong các đơn vị sự nghiệp công lập và người làm việc theo chế độ hợpđồng lao động quy định tại Nghị định số 68/2000/NĐ-CP ngày 17 /11/2000 củaChính phủ về thực hiện chế độ hợp đồng một số loại công việc trong cơ quanhành chính Nhà nước, đơn vị sự nghiệp, có trong danh sách trả lương và là đoànviên công đoàn của cơ quan, đơn vị

Cán bộ, công chức cấp xã thực hiện dân chủ trong hoạt động của cơ quantheo quy định tại Nghị định này và các quy định tại Pháp lệnh thực hiện dân chủ

ở xã, phường, thị trấn

Trang 33

Phát huy quyền làm chủ của cán bộ, công chức, viên chức và nâng caotrách nhiệm của người đứng đầu cơ quan, đơn vị, góp phần xây dựng đội ngũcán bộ, công chức, viên chức là công bộc của Nhân dân, có đủ phẩm chất chínhtrị, phẩm chất đạo đức, lối sống, năng lực và trình độ chuyên môn, nghiệp vụ,làm việc có năng suất, chất lượng, hiệu quả, đáp ứng yêu cầu phát triển và đổimới của đất nước.

Phòng ngừa, ngăn chặn và chống các hành vi tham nhũng, lãng phí, quanliêu, phiền hà, sách nhiễu Nhân dân

Thực hiện dân chủ trong hoạt động của cơ quan, đơn vị phải gắn liền vớiviệc bảo đảm sự lãnh đạo của tổ chức Đảng ở cơ quan, đơn vị, doanh nghiệp;chấp hành nguyên tắc tập trung dân chủ; phát huy vai trò của người đứng đầu cơquan, đơn vị và của các tổ chức đoàn thể quần chúng của cơ quan, đơn vị

Dân chủ trong khuôn khổ của Hiến pháp và pháp luật; kiên quyết xử lýnghiêm minh, công khai những hành vi lợi dụng dân chủ vi phạm pháp luật, xâmphạm quyền, lợi ích hợp pháp, chính đáng của cán bộ, công chức, viên chức vàquyền làm chủ của Nhân dân, cản trở việc thực hiện nhiệm vụ của cơ quan, đơn

vị, doanh nghiệp

Thực hiện dân chủ trong quản lý và điều hành hoạt động của cơ quan, đơnvị; trong quản lý, sử dụng, đào tạo, bồi dưỡng, thực hiện chế độ, chính sách đốivới cán bộ, công chức, viên chức

Tổ chức các cuộc họp giao ban định kỳ, hàng tháng, hàng quý và 6 tháng

để đánh giá kết quả thực hiện các nhiệm vụ được giao và đề ra các nhiệm vụ,giải pháp chủ yếu phải thực hiện trong thời gian tới của cơ quan, đơn vị Cuốinăm, người đứng đầu cơ quan, đơn vị phải tổ chức đánh giá tổng kết hoạt độngcủa cơ quan, đơn vị tại hội nghị cán bộ, công chức, viên chức quy định tại Điều

5 của Nghị định này

Tổ chức đánh giá định kỳ hàng năm đối với cán bộ, công chức, viên chứcthuộc thẩm quyền quản lý theo trình tự, thủ tục quy định tại Điều 45 Nghị định

Trang 34

số 24/2010/NĐ-CP ngày 15/3/2010 của Chính phủ quy định về tuyển dụng, sửdụng, quản lý công chức và Điều 37, Nghị định số 29/2012/NĐ-CP ngày12/4/2014 của Chính phủ về tuyển dụng, sử dụng và quản lý viên chức.

Lắng nghe ý kiến phản ánh, phê bình của cán bộ, công chức, viên chức.Khi cán bộ, công chức, viên chức đăng ký được gặp và có nội dung, lý do cụ thểthì bố trí thời gian thích hợp để gặp và trao đổi Thông báo công khai để cán bộ,công chức, viên chức biết những việc được quy định tại Điều 7 Nghị định này

Ban hành quy chế quản lý trang thiết bị làm việc trong cơ quan, đơn vịbảo đảm thiết thực, hiệu quả, tiết kiệm; sử dụng tiết kiệm kinh phí được cấp;thực hiện các quy định về công khai tài chính Việc mua sắm thiết bị, phươngtiện và các tài sản của cơ quan, đơn vị phải thực hiện theo quy định của phápluật; Thực hiện các biện pháp phòng ngừa, ngăn chặn hành vi tham nhũng; xử lý

và tạo điều kiện để cơ quan, tổ chức có thẩm quyền xử lý người có hành vi thamnhũng; nếu thiếu trách nhiệm để xảy ra tham nhũng trong cơ quan, đơn vị thì bị

xử lý theo quy định của pháp luật

Chỉ đạo việc cung cấp đầy đủ, kịp thời những thông tin, tài liệu, cách thức

tổ chức thực hiện, trách nhiệm thực hiện và trách nhiệm giải trình những nộidung công việc trong cơ quan, đơn vị quy định tại Điều 7, Điều 9 của Nghị địnhnày, trừ những tài liệu mật theo quy định của pháp luật

Xem xét, giải quyết kịp thời theo quy định của pháp luật các khiếu nại, tốcáo, kiến nghị của cán bộ, công chức, viên chức và kiến nghị của Ban Thanh traNhân dân của cơ quan, đơn vị; kịp thời báo cáo với cơ quan có thẩm quyềnnhững vấn đề không thuộc thẩm quyền giải quyết của mình, kịp thời xử lý người

có hành vi cản trở việc thực hiện dân chủ trong hoạt động của cơ quan, đơn vị vàngười có hành vi trả thù, trù dập cán bộ, công chức, viên chức khiếu nại, tố cáo,kiến nghị theo quy định của pháp luật

Người đứng đầu cơ quan, đơn vị chủ trì, phối hợp với Công đoàn cơ quan,đơn vị tổ chức hội nghị cán bộ, công chức, viên chức của cơ quan, đơn vị mỗi

Trang 35

năm một lần vào cuối năm Khi có một phần ba cán bộ, công chức, viên chứccủa cơ quan, đơn vị hoặc Ban Chấp hành Công đoàn cơ quan, đơn vị yêu cầuhoặc người đứng đầu cơ quan, đơn vị thấy cần thiết thì triệu tập hội nghị cán bộ,công chức, viên chức, của cơ quan, đơn vị bất thường Thành phần dự hội nghịbao gồm toàn thể hoặc đại biểu cán bộ, công chức, viên chức của cơ quan, đơn

vị Nghiêm chỉnh chấp hành nội quy, quy chế làm việc của cơ quan, đơn vị; thựchành tiết kiệm, chống lãng phí và bảo đảm thông tin chính xác, kịp thời; thựchiện các quy định về nghĩa vụ, đạo đức, văn hóa giao tiếp, quy tắc ứng xử,nguyên tắc trong hoạt động nghề nghiệp và những việc không được làm theoquy định của pháp luật

Chịu trách nhiệm trước pháp luật, trước người phụ trách trực tiếp và trướcngười đứng đầu trong cơ quan, đơn vị về việc thi hành nhiệm vụ của mình.Trong khi thi hành công vụ, cán bộ, công chức được trình bày ý kiến, đề xuấtviệc giải quyết những vấn đề thuộc phạm vi trách nhiệm của mình khác với ýkiến của người phụ trách trực tiếp, nhưng vẫn phải chấp hành sự chỉ đạo vàhướng dẫn của người phụ trách trực tiếp, đồng thời có quyền bảo lưu ý kiến vàbáo cáo lên cấp có thẩm quyền Đối với viên chức được quyền từ chối thực hiệncông việc hoặc nhiệm vụ trái với quy định của pháp luật, được quyết định vấn

đề mang tính chuyên môn gắn với công việc hoặc nhiệm vụ được giao

Thực hiện phê bình và tự phê bình nghiêm túc, phát huy ưu điểm và cógiải pháp sửa chữa khuyết điểm; thẳng thắn đóng góp ý kiến để xây dựng nội bộ

cơ quan, đơn vị trong sạch, vững mạnh Đóng góp ý kiến vào việc xây dựng cácvăn bản, đề án của cơ quan, đơn vị khi được yêu cầu; báo cáo người có thẩmquyền khi phát hiện những hành vi vi phạm pháp luật trong hoạt động của các

cơ quan, đơn vị

Những việc cán bộ, công chức, viên chức giám sát, kiểm tra Thực hiệnchủ trương, chính sách của Đảng và pháp luật của Nhà nước, kế hoạch công táchàng năm của cơ quan, đơn vị; Sử dụng kinh phí hoạt động, chấp hành chính

Trang 36

sách, chế độ quản lý và sử dụng tài sản của cơ quan, đơn vị Thực hiện các nộiquy, quy chế của cơ quan, đơn vị; Thực hiện các chế độ, chính sách của Nhànước về quyền và lợi ích của cán bộ, công chức, viên chức trong cơ quan, đơnvị; Giải quyết khiếu nại, tố cáo trong nội bộ cơ quan, đơn vị.

Hình thức giám sát, kiểm tra Cơ quan, đơn vị tổ chức để cán bộ, côngchức, viên chức giám sát, kiểm tra thông qua ba hình thức giám sát, kiểm tra sauđây: Thông qua hoạt động của Ban Thanh tra Nhân dân của cơ quan, đơn vị.Thông qua kiểm điểm công tác, tự phê bình và phê bình trong các cuộc họp định

kỳ của cơ quan, đơn vị Thông qua hội nghị cán bộ, công chức, viên chức của cơquan, đơn vị Trách nhiệm của người đứng đầu cơ quan, đơn vị Tổ chức, chỉđạo và kiểm tra việc niêm yết công khai tại trụ sở làm việc và đăng tải trên trangthông tin điện tử của cơ quan, đơn vị để công dân, cơ quan, tổ chức biết các nộidung sau:

Chỉ đạo và kiểm tra cán bộ, công chức, viên chức trong việc giải quyếtcông việc của công dân, tổ chức; kịp thời có những biện pháp xử lý thích hợptheo quy định của pháp luật đối với những cán bộ, công chức, viên chức khônghoàn thành nhiệm vụ, thiếu tinh thần trách nhiệm, sách nhiễu, gây phiền hà,tham nhũng trong việc giải quyết công việc của công dân, tổ chức

Chỉ đạo việc bố trí nơi tiếp dân, thực hiện việc tiếp dân và tổ chức hòmthư góp ý; chỉ đạo người phụ trách công tác hành chính của cơ quan, đơn vịcùng đại diện Ban Thanh tra Nhân dân của cơ quan, đơn vị hàng tuần mở hòmthư góp ý, nghiên cứu và đề xuất giải quyết các ý kiến góp ý được gửi đến, báocáo người đứng đầu cơ quan, đơn vị để đề ra những biện pháp hợp lý nhằm tiếpthu và giải quyết các ý kiến góp ý

Thông báo để công dân, tổ chức của địa phương biết và tham gia đónggóp ý kiến đối với những chương trình, dự án do cơ quan, đơn vị xây dựng hoặc

tổ chức thực hiện có liên quan đến sự phát triển KT-XH của địa phương đó; Cửngười có trách nhiệm gặp và giải quyết công việc có liên quan khi công dân, tổ

Trang 37

chức có yêu cầu theo quy định của pháp luật; những kiến nghị, phản ánh, phêbình của công dân, tổ chức phải được nghiên cứu và xử lý kịp thời.

Trách nhiệm của cán bộ, công chức, viên chức Chỉ được tiếp nhận tài liệu

và giải quyết công việc của công dân, tổ chức tại trụ sở làm việc của cơ quan,đơn vị; bảo vệ bí mật Nhà nước, công tác, thông tin về người tố cáo theo quyđịnh của pháp luật

Khi công dân, tổ chức có yêu cầu, cán bộ, công chức, viên chức có tráchnhiệm giải quyết các yêu cầu đó theo thẩm quyền Những việc không thuộcthẩm quyền giải quyết, cán bộ, công chức, viên chức phải thông báo để côngdân, tổ chức biết và hướng dẫn công dân, tổ chức đến nơi có thẩm quyền giảiquyết Cán bộ, công chức, viên chức không được quan liêu, hách dịch, cửaquyền, tham nhũng, gây khó khăn, phiền hà, sách nhiễu trong giải quyết côngviệc của công dân, tổ chức

Công việc của công dân, tổ chức phải được cán bộ, công chức, viên chứcnghiên cứu xử lý và kịp thời giải quyết theo đúng quy định của pháp luật và nộiquy, quy chế của cơ quan, đơn vị

Những công việc đã có thời hạn giải quyết theo quy định thì cán bộ, côngchức, viên chức phải chấp hành đúng thời hạn đó Trường hợp phức tạp đòi hỏiphải có thời gian để nghiên cứu giải quyết thì cán bộ, công chức, viên chức cótrách nhiệm báo cáo người phụ trách trực tiếp và kịp thời thông báo cho côngdân, tổ chức biết

Quan hệ giữa người đứng đầu cơ quan, đơn vị với cơ quan, đơn vị cấptrên Chấp hành quyết định của cấp trên, khi có căn cứ cho rằng quyết định đó làtrái pháp luật thì phải kịp thời báo cáo bằng văn bản với người ra quyết định;trường hợp người ra quyết định vẫn quyết định việc thi hành thì người thi hànhphải chấp hành nhưng không chịu trách nhiệm về hậu quả của việc thi hành,đồng thời báo cáo cấp trên trực tiếp của người ra quyết định Người ra quyếtđịnh phải chịu trách nhiệm trước pháp luật về quyết định của mình

Trang 38

Phản ánh những vướng mắc, khó khăn trong quá trình thực hiện chứcnăng, nhiệm vụ của mình; kiến nghị cơ quan, đơn vị cấp trên những vấn đềkhông phù hợp, cần sửa đổi, bổ sung trong các chế độ, chính sách, các quy địnhcủa pháp luật và trong chỉ đạo, điều hành của cơ quan, đơn vị cấp trên.

Tham gia đóng góp ý kiến, phê bình đối với hoạt động của cơ quan, đơn

vị cấp trên; có trách nhiệm nghiên cứu, tham gia ý kiến vào các dự thảo về chế

độ, chính sách, văn bản quy phạm pháp luật do cơ quan, đơn vị cấp trên yêu cầu.Báo cáo cơ quan, đơn vị cấp trên tình hình công tác của cơ quan, đơn vị mìnhtheo quy định; đối với những vấn đề vượt quá thẩm quyền giải quyết thì phải kịpthời báo cáo, xin ý kiến chỉ đạo của cơ quan, đơn vị cấp trên Nội dung báo cáolên cơ quan, đơn vị cấp trên phải khách quan, trung thực

Quan hệ giữa người đứng đầu cơ quan, đơn vị với cơ quan, đơn vị cấpdưới Thông báo cho cơ quan, đơn vị cấp dưới những chủ trương, chính sách củaĐảng và các quy định của pháp luật liên quan đến hoạt động và phạm vi tráchnhiệm của cơ quan, đơn vị cấp dưới; chỉ đạo, hướng dẫn và kiểm tra hoạt độngcủa cơ quan, đơn vị cấp dưới và chịu trách nhiệm về những hành vi vi phạmpháp luật của cơ quan, đơn vị cấp dưới nếu những hành vi vi phạm này cónguyên nhân từ sự chỉ đạo, hướng dẫn của mình Nghiên cứu, kịp thời giải quyếtcác kiến nghị của cơ quan, đơn vị cấp dưới; định kỳ làm việc với người đứngđầu cơ quan, đơn vị cấp dưới Khi người đứng đầu cơ quan, đơn vị cấp dướiđăng ký làm việc thì phải trả lời cụ thể việc tiếp và làm việc

Khi cần thiết, phải cử cán bộ, công chức, viên chức đến cơ quan, đơn vịcấp dưới để trao đổi, nghiên cứu, giải quyết những vấn đề cụ thể của cơ quan,đơn vị cấp dưới; phải xử lý nghiêm khắc những cán bộ, công chức, viên chứcbáo cáo, phản ánh sai sự thật, không trung thực

Về nội dung cơ bản của Nghị định 60/2013/NĐ-CP gồm: Những quy địnhchung Nghị định này quy định nội dung quy chế dân chủ ở cơ sở và hình thứcthực hiện dân chủ tại nơi làm việc ở các doanh nghiệp, tổ chức, hợp tác xã, hộgia đình, cá nhân có thuê mướn, sử dụng lao động làm việc theo HĐLĐ

Trang 39

NLĐ theo quy định tại Khoản 1 Điều 3 của Bộ Luật Lao động.

NSDLĐ theo quy định tại Khoản 2 Điều 3 của Bộ Luật Lao động Tổchức đại diện tập thể lao động tại cơ sở theo quy định tại Khoản 4 Điều 3 của BộLuật Lao động Các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan đến việc thực hiệnquy chế dân chủ ở cơ sở tại nơi làm việc theo quy định tại Nghị định này

Quy chế dân chủ ở cơ sở tại nơi làm việc là những quy định về quyền vàtrách nhiệm của NLĐ, NSDLĐ, tổ chức đại diện tập thể lao động với các nộidung NLĐ được biết, được tham gia ý kiến, được quyết định, được kiểm tra,giám sát và các hình thức thực hiện dân chủ ở cơ sở tại nơi làm việc

Đối thoại tại nơi làm việc là việc trao đổi trực tiếp giữa NSDLĐ và NLĐhoặc đại diện tập thể lao động với NSDLĐ nhằm chia sẻ thông tin, tăng cường

sự hiểu biết giữa NSDLĐ và NLĐ để bảo đảm việc thực hiện quy chế dân chủ ở

cơ sở tại nơi làm việc

Hội nghị NLĐ là cuộc họp có tổ chức do NSDLĐ chủ trì tổ chức hàngnăm có sự tham gia của NLĐ và tổ chức đại diện tập thể lao động tại cơ sở đểnhằm trao đổi thông tin và thực hiện các quyền dân chủ cho NLĐ NSDLĐ phảitôn trọng, bảo đảm các quyền dân chủ của NLĐ tại nơi làm việc; quyền dân chủđược thực hiện trong khuôn khổ pháp luật thông qua quy chế dân chủ của doanhnghiệp Doanh nghiệp phải xây dựng và thực hiện công khai, minh bạch quy chếdân chủ ở cơ sở tại nơi làm việc nhằm bảo đảm quyền và lợi ích hợp pháp củaNLĐ, NSDLĐ và Nhà nước

Thực hiện trái các quy định của pháp luật Xâm phạm an ninh quốc gia,trật tự an toàn xã hội, xâm phạm lợi ích của Nhà nước Xâm phạm quyền và lợiích hợp pháp của NSDLĐ và NLĐ Trù dập, phân biệt đối xử với người thamgia đối thoại, người khiếu nại, tố cáo

- Hoạt động công đoàn có mối quan hệ biện chứng đối với việc thực hiệnquy chế dân chủ

Hoạt động công đoàn có mối quan hệ biện chứng đối với việc thực hiệnquy chế dân chủ cơ sở, vì vai trò của tổ chức Công đoàn là chăm lo, bảo vệ

Trang 40

quyền, lợi ích, hợp pháp chính đáng của CNVCLĐ Muốn phát huy vai trò đó, tổchức Công đoàn cần phải tham mưu, phối hợp với Thủ trưởng cơ quan, đơn vị tổchức, tham gia góp ý, xây dựng nội dung quy chế thiết thực, phù hợp với từng

cơ quan đơn vị, đồng thời tổ chức thực hiện tốt các nội dung trong quy chế dânchủ, để thực hiện tốt các nội dung đó đòi hỏi mỗi CNVCLĐ đều phải phấn đấuhoàn thành tốt các nhiệm vụ chuyên môn của cơ quan, đơn vị, cũng như hoànthành trách nhiệm của người đoàn viên công đoàn, thực hiện tốt các nội dungtrong quy chế dân chủ cơ sở thì sẽ đảm bảo các quyền, lợi ích hợp pháp, chínhđáng cho CNVCLĐ, góp phần xây dựng tổ chức công đoàn ngày càng pháttriển, góp phần đưa cơ quan, đơn vị ngày càng phát triển bền vững

Việc thực hiện quy chế dân chủ cơ sở trong các cơ quan, đơn vị, doanhnghiệp có ý nghĩa và vai trò hết sức quan trọng Ở cơ quan, đơn vị, doanhnghiệp nào mà triển khai, thực hiện tốt quy chế dân chủ, thì cơ quan, đơn vị,doanh nghiệp đó sẽ mang lại hiệu quả cao trong việc triển khai thực hiện nhiệm

vụ, thể hiện ý thức, trách nhiệm của mỗi cán bộ, Đảng viên, đoàn viên, CNLĐtrong quá trình thực hiện nhiệm vụ được giao, ngược lại cơ quan, đơn vị doanhnghiệp nào tổ chức thực hiện không tốt, hay mang tính hình thức thì ở đó việcthực hiện nhiệm vụ không đạt hiệu quả

1.2 Tính tất yếu của việc nâng cao hiệu quả hoạt động của tổ chức Công đoàn trong việc thực hiện quy chế dân chủ ở cơ sở

1.2.1 Tiêu chí đánh giá hiệu quả hoạt động của tổ chức công đoàn trong việc thực hiện quy chế dân chủ cơ sở

Hiện nay, các văn bản đề ra các tiêu chí để đánh giá hiệu quả hoạt độngcủa tổ chức công đoàn trong việc thực hiện quy chế dân chủ cở sở là rất nhiều,dựa vào rất nhiều yếu tố, hình thức tổ chức, tùy vào điều kiện thực tế của từng

cơ quan, đơn vị, từng loại hình CĐCS để đánh giá cho phù hợp, sát đúng vớitừng loại hình CĐCS Tuy nhiên để đánh giá được hiệu quả hoạt động của tổchức công đoàn trong việc thực hiện quy chế dân chủ, chúng ta căn cứ vàoHướng dẫn 1931/HD-TLĐ ngày 27/12/2014 của Đoàn Chủ tịch Tổng LĐLĐ

Ngày đăng: 23/01/2016, 23:38

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Ban Bí thư Trung ương Đảng Cộng sản Việt Nam: “Kết luận 65/KLTW ngày 04/2/2007 về tiếp tục thực hiện Chỉ thị 30-CT/TW về xây dựng và thực hiện quy chế dân chủ cơ sở” Sách, tạp chí
Tiêu đề: Kết luận 65/KLTW ngày 04/2/2007 về tiếp tục thực hiện Chỉ thị 30-CT/TW về xây dựng và thực hiện quy chế dân chủ cơ sở
3. C.Mác, Ph. Ănghen, “Bàn về công đoàn”, Nxb Sự thật, Hà Nội, 1998 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Bàn về công đoàn
Nhà XB: Nxb Sự thật
16. Đảng Cộng sản Việt Nam, “Văn kiện Hội nghị lần thứ bảy, Ban Chấp hành Trung ương khoá VII” Nxb Chính trị quốc gia, Hà Nội, 1994 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Văn kiện Hội nghị lần thứ bảy, Ban Chấp hành Trung ương khoá VII
Nhà XB: Nxb Chính trị quốc gia
19. Đình Hy (2003) “Huyện Củ Chi - Thành phố Hồ Chí Minh: 50% doanh nghiệp ngoài quốc doanh có Thỏa ước lao động tập thể”, tạp chí lao động và công đoàn, số 16,tr.3 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Huyện Củ Chi - Thành phố Hồ Chí Minh: 50% doanh nghiệp ngoài quốc doanh có Thỏa ước lao động tập thể”, "tạp chí lao động và công đoàn
24. Lê Duẩn, “Vai trò của giai cấp công nhân Việt Nam và nhiệm vụ của Công đoàn trong giai đoạn trước mắt”, Nxb Sự thật, Hà Nội, 1986 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Vai trò của giai cấp công nhân Việt Nam và nhiệm vụ của Công đoàn trong giai đoạn trước mắt
Nhà XB: Nxb Sự thật
30. Liên đoàn Lao động tỉnh Hà Tĩnh: “Báo cáo tổng kết hoạt động Công đoàn tỉnh Hà Tĩnh các năm 2008, 2009, 2010, 2011, 2012, 2013, 2014” Sách, tạp chí
Tiêu đề: Báo cáo tổng kết hoạt động Công đoàn tỉnh Hà Tĩnh các năm 2008, 2009, 2010, 2011, 2012, 2013, 2014
32. Liên đoàn Lao động huyện Kỳ Anh: “Báo cáo tổng kết hoạt động Công đoàn huyện Kỳ Anh các năm 2007, 2008, 2009, 2010, 2011, 2012, 2013, 2014” Sách, tạp chí
Tiêu đề: Báo cáo tổng kết hoạt động Công đoàn huyện Kỳ Anh các năm 2007, 2008, 2009, 2010, 2011, 2012, 2013, 2014
34. Bùi Đình Phong, “Bác Hồ với giai cấp công nhân và Công đoàn Việt Nam”, Nxb Lao động, Hà Nội, 2001 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Bác Hồ với giai cấp công nhân và Công đoàn Việt Nam
Nhà XB: Nxb Lao động
36. Tổng Liên đoàn Lao động Việt Nam, Ban Tư tưởng văn hoá: “Những bài giáo dục chính trị cơ bản giành cho công nhân, viên chức, lao động”, Nxb Lao động, Hà Nội, 2001 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Những bài giáo dục chính trị cơ bản giành cho công nhân, viên chức, lao động
Nhà XB: Nxb Lao động
37. Tổng Liên đoàn Lao động Việt Nam: “Thiên sử vàng Công đoàn Việt Nam 10 kỳ Đại hội”, Nxb Lao động, 2009 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Thiên sử vàng Công đoàn Việt Nam 10 kỳ Đại hội
Nhà XB: Nxb Lao động
38. Tổng Liên đoàn Lao động Việt Nam: “Báo cáo tổng kết thực hiện quy chế dân chủ cơ sở” năm 2014 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Báo cáo tổng kết thực hiện quy chế dân chủ cơ sở
42. TS. Dương Văn Sao (2003) “Nâng cao hiệu quả hoạt động công đoàn trong các doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài”, Tạp chí Lao động và Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nâng cao hiệu quả hoạt động công đoàn trong các doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài
4. Chính phủ, Nghị định 71/1998/NĐ-CP ngày 08/9/1998 về Quy chế dân chủ cơ sở trong hoạt động cơ quan Khác
5. Chính phủ, Nghị định 04/2015/NĐ-CP ngày 09/1/2015 Về thực hiện dân chủ trong hoạt động của cơ quan hành chính nhà nước và đơn vị sự nghiệp công lập Khác
6. Chính phủ, Nghị định 87/2007/NĐ-CP ngày 28/5/1999 về Ban hành Quy chế thực hiện dân chủ ở Công ty cổ phần, Công ty trách nhiệm hữu hạn Khác
7. Chính phủ, Nghị định 60/2013/NĐ-CP ngày 19/6/2013 của Chính phủ quy định chi tiết khoản 3, điều 63 của Bộ luật Lao động về thực hiện quy chế dân chủ ở cơ sở tại nơi làm việc Khác
8. Đảng Cộng sản Việt Nam, Cương lĩnh xây dựng đất nước trong thời kỳ quá độ lên chủ nghĩa xã hội (bổ sung và phát triển năm 2011), Nxb Chính trị quốc gia, Hà Nội - 2011 Khác
9. Chính phủ, Nghị định 07/1999/NĐ-CP ngày 13/2/1999 về Quy chế thực hiện dân chủ ở doanh nghiệp nhà nước Khác
10. Đảng Cộng sản Việt Nam, “Văn kiện Đại hội Đại biểu toàn quốc lần thứ VI, Nxb Sự thật, Hà Nội, 1986 Khác
11. Đảng Cộng sản Việt Nam, “Văn kiện Đại hội Đại biểu toàn quốc lần thứ VII, Nxb Sự thật, Hà Nội, 1991 Khác

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w