BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC VINHPHẠM ĐÌNH NAM PHÁT TRIỂN ĐỘI NGŨ GIÁO VIÊN TIẾNG ANH CẤP TIỂU HỌC HUYỆN DIỄN CHÂU, TỈNH NGHỆ AN LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC GIÁO DỤC Nghệ An - 201
Trang 1BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC VINH
PHẠM ĐÌNH NAM
PHÁT TRIỂN ĐỘI NGŨ GIÁO VIÊN TIẾNG ANH CẤP TIỂU HỌC HUYỆN DIỄN CHÂU, TỈNH NGHỆ AN
LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC GIÁO DỤC
Nghệ An - 2015
Trang 2BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC VINH
PHẠM ĐÌNH NAM
PHÁT TRIỂN ĐỘI NGŨ GIÁO VIÊN TIẾNG ANH CẤP TIỂU HỌC HUYỆN DIỄN CHÂU, TỈNH NGHỆ AN
Chuyên ngành: Quản lý giáo dục
Mã số: 60140114
LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC GIÁO DỤC
Người hướng dẫn khoa học:
PGS.TS NGUYỄN THỊ MỸ TRINH
Nghệ An - 2015
Trang 3LỜI CẢM ƠN
Trong quá trình học tập, nghiên cứu và hoàn thành luận văn, tác giả đãnhận được sự động viên giúp đỡ tận tình và tạo điều kiện thuận lợi của cáccấp Lãnh đạo, Quý Thầy giáo, Cô giáo, các bạn đồng nghiệp và gia đình.Tác giả xin bày tỏ lòng biết ơn chân thành và sâu sắc đối với:
- Hội đồng khoa học, Phòng Đào tạo Sau đại học trường Đại học Vinh
- Quý thầy giáo, cô giáo trực tiếp giảng dạy cho tác giả trong suốt thờigian học tập ở lớp Cao học Quản lý Giáo dục khóa 21
- PGS.TS Nguyễn Thị Mỹ Trinh - người hướng dẫn khoa học đã tận tìnhchỉ bảo và giúp đỡ tác giả trong suốt quá trình nghiên cứu để hoàn thành luậnvăn này
- Ban giám hiệu, Phòng đào tạo sau đại học trường Đại học Vinh
- Lãnh đạo, chuyên viên Phòng GD - ĐT huyện Diễn Châu, tỉnh NghệAn; các đồng chí cán bộ quản lý, giáo viên dạy tiếng Anh ở các trường tiểuhọc huyện Diễn Châu, tỉnh Nghệ An
- Gia đình, bạn bè và các đồng nghiệp đã luôn động viên, khích lệ; cungcấp tài liệu, thông tin; đóng góp nhiều ý kiến quí báu và hết lòng giúp đỡ tácgiả trong suốt quá trình học tập, nghiên cứu để hoàn thành luận văn
Mặc dù đã rất cố gắng và nỗ lực cá nhân song luận văn cũng khó tránhkhỏi những thiếu sót Kính mong được sự đóng góp, chỉ dẫn của Quý thầy cô,Quý đồng nghiệp để tác giả hoàn thiện và đề tài có giá trị thực tiễn cao hơn
Xin chân thành cảm ơn!
Diễn Châu, tháng 9 năm 2015
Tác giả luận văn
Phạm Đình Nam
Trang 4MỤC LỤC
MỞ ĐẦU Trang
1 Lý do chọn đề tài 1
2 Mục đích nghiên cứu 4
3 Khách thể và đối tượng nghiên cứu 4
4 Giả thuyết khoa học 4
5 Nhiệm vụ và phạm vi nghiên cứu 4
6 Phương pháp nghiên cứu 5
7 Đóng góp của luận văn 6
8 Cấu trúc của luận văn 6
Chương 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN CỦA VẤN ĐỀ PHÁT TRIỂN ĐỘI NGŨ GIÁO VIÊN TIẾNG ANH CẤP TIỂU HỌC 1.1 Lịch sử nghiên cứu vấn đề 8
1.2 Các khái niệm cơ bản 1.2.1 Giáo viên, giáo viên tiểu học 9
1.2.2 Đội ngũ, đội ngũ giáo viên tiểu học………… ……… 10
1.2.3 Phát triển, phát triển đội ngũ giáo viên.… … ……… 11
1.3 Yêu cầu cơ bản đội ngũ GV tiếng Anh cấp tiểu học 1.3.1 Chủ trương của Bộ GD và ĐT về dạy tiếng Anh cấp TH… 16 1.3.2 Các yêu cầu cơ bản về phẩm chất đạo đức, lối sống, trình độ, năng lực chuyên môn đối với người GV tiếng Anh cấp TH……… … 17
1.4 Vấn đề phát triển đội ngũ GV tiếng Anh cấp tiểu học 1.4.1 Tầm quan trọng của việc phát triển đội ngũ giáo viên tiếng Anh cấp TH……… ……… 19
1.4.2.Nội dung và các hoạt động phát triển đội ngũ giáo viên tiếng Anh cấp TH……… … ………….20
Trang 51.4.3 Các yếu tố ảnh hưởng đến công tác phát triển đội ngũ GV tiếngAnh cấp TH… ……… …… …………23
2.1.1 Đặc điểm tự nhiên, tình hình kinh tế - xã hội……….…… 282.1.2 Tình hình giáo dục tiểu học……… ……… 31
2.2 Thực trạng đội ngũ giáo viên tiếng Anh cấp tiểu học huyện Diễn Châu, tỉnh Nghệ An
2.2.1 Thực trạng về số lượng, cơ cấu và trình độ đào tạo của đội ngũ
GV tiếng Anh cấp TH huyện Diễn Châu, tỉnh Nghệ An…… ………… … 38
2.2.2 Thực trạng về phẩm chất, năng lực của đội ngũ GV tiếng Anh cấp
TH huyện Diễn Châu, tỉnh Nghệ An……….… ………… 42
2.3 Thực trạng phát triển đội ngũ GV tiếng Anh cấp TH huyện Diễn Châu, tỉnh Nghệ An
2.3.1 Thực trạng lập kế hoạch phát triển đội ngũ GV tiểu học dạy tiếngAnh ……….……….……… ………… 54
2.3.2 Thực trạng tuyển dụng, đào tạo, bồi dưỡng và sàng lọc đội ngũ
GV tiếng Anh cấp TH huyện Diễn Châu, tỉnh Nghệ An… ……… ….… 57
2.3.3 Thực trạng của việc kiểm tra, đánh giá đội ngũ GV tiếng Anh cấp
TH huyện Diễn Châu, tỉnh Nghệ An……… 58
2.3.4 Thực trạng công tác thi đua, khen thưởng đội ngũ GV tiếng Anhcấp TH huyện Diễn Châu, tỉnh Nghệ An……… ……… 62
2.4 Đánh giá chung về thực trạng
2.4.1 Thành công 64
Trang 62.4.2 Hạn chế 64
2.4.3 Nguyên nhân của những hạn chế 64
Kết luận chương 2……….…… ………65
Chương 3 MỘT SỐ GIẢI PHÁP PHÁT TRIỂN ĐỘI NGŨ GIÁO VIÊN TIẾNG ANH CẤP TIỂU HỌC HUYỆN DIỄN CHÂU, TỈNH NGHỆ AN 3.1 Các nguyên tắc đề xuất giải pháp 3.1.1 Nguyên tắc đảm bảo tính mục tiêu……….……… 67
3.1.2 Nguyên tắc đảm bảo tính thực tiễn………. …… 67
3.1.3 Nguyên tắc đảm bảo tính hiệu quả……….……… 67
3.1.4 Nguyên tắc đảm bảo tính khả thi……… …… 68
3.1.5 Nguyên tắc đảm bảo tính hệ thống 68
3.2 Một số giải pháp phát triển đội ngũ giáo viên tiếng Anh cấp tiểu học huyện Diễn Châu, tỉnh Nghệ An 3.2.1 Tăng cường công tác giáo dục chính trị tư tưởng, nâng cao nhận thức về trách nhiệm của người GV tiếng Anh cấp TH
68 3.2.2 Xây dựng quy hoạch tổng thể phát triển đội ngũ giáo viên tiếng Anh cấp TH 70
3.2.3 Xây dựng, thực hiện cơ chế tuyển dụng và sàng lọc GV hợp lý 73
3.2.4 Thực hiện tốt công tác bồi dưỡng, tự bồi dưỡng nhằm nâng cao trình độ, năng lực chuyên môn, nghiệp vụ cho đội ngũ GV tiếng Anh 76
3.2.5 Chú trọng chăm lo đời sống tinh thần và vật chất cho giáo viên tiếng Anh cấp TH… 80
3.3 Thăm dò tính cần thiết và tính khả thi của các giải pháp 3.3.1 Kết quả khảo sát tính cần thiết 83
3.3.2 Kết quả khảo sát tính khả thi 84
Kết luận chương 3 87
Trang 7KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ
1 Kết luận
1.1 Cơ sở lý luận 88
1.2 Về những mặt mạnh 88
1.3 Về hạn chế và nguyên nhân
88 1.4 Các giải pháp 89
1.5 Sự cần thiết và khả thi 89
2 Kiến nghị 2.1 Đối với Bộ Giáo dục - Đào tạo 90
2.2.Đối với Sở GD - ĐT Nghệ An 90
2.3 Đối với UBND, Phòng GD - ĐT huyện Diễn Châu 91
2.4 Đối với Hiệu trưởng các trường TH 92
TÀI LIỆU THAM KHẢO 94
Trang 82012 - 2013 42 780 21591 1150 1.47 27.7
2013 - 2014 42 779 21807 1129 1.45 28.0
2014 - 2015 42 758 21954 1096 1.44 28.9
(Nguồn: Phòng Giáo dục và Đào tạo huyện Diễn Châu)
Bảng 2.3: Thống kê số liệu trường lớp, phòng học và thiết bị dạy học
của các trường tiểu học (thống kê số liệu từ năm 2012 đến năm 2015).
Năm học Số
trường
Số lớp
Số HS
Phòng học Thiết bị Cấp
(Nguồn: Phòng Giáo dục và Đào tạo huyện Diễn Châu)
Bảng 2.4: Thống kê số phòng học ngoại ngữ của các trường tiểu học
(thống kê số liệu từ năm 2012 đến năm 2015).
TT Năm học
Số phòng học NN được cấp theo Đề án
2020
Số phòng học NN chưa được cấp theo Đề án
(Nguồn: Phòng Giáo dục và Đào tạo huyện Diễn Châu)
Cỡ số Mã số Chiều cao của học sinh (cm)
I I/100 – 109 Từ 100 đến 109
II II/110 – 119 Từ 110 đến 119
Trang 10Bảng 2.7: Thống kê số liệu đội ngũ quản lý và giáo viên của các
trường tiểu học (thống kê số liệu từ năm 2012 đến năm 2015).
Năm học Số
trường
Cán bộ QL
Đạt chuẩn ĐT
Trên chuẩn
Đã dự khóa BD chính trị QLGD
Giáo viên Dạy
văn hóa
Dạy tiếng Anh
Môn khác
2012 - 2013 42 98 13 85 06 1008 45 97
2013 - 2014 42 98 07 91 0 970 45 114
2014 - 2015 42 98 02 96 76 928 45 123
(Nguồn: Phòng Giáo dục và Đào tạo huyện Diễn Châu)
Xếp loại học lực (SL-TL)
Hoàn thành CTTH (TL)
Đạt Chưa
đạt Giỏi Khá
Trung bình Yếu
2012 - 2013 21591
21591(100%
)
0
7448(34.5%
)
8981(41.6%
)
5030(23.3%
)
132(0,6%
)100%
2013 - 2014 21807
21807(100%
)
0
7370(33.8%
)
8875(40.7%
)
5432(24.9%
)
130(0.6%
)100%(Nguồn: Phòng Giáo dục và Đào tạo huyện Diễn Châu)
Trang 11Bảng 2.9: Chất lượng học sinh các trường TH huyện Diễn Châu năm
học 2014 - 2015 (Theo Thông tư 30/2014/TT-BGD&ĐT).
Năng lực
KN
KT-Hoàn thành CTTH
2014-2015 22463 22463
(100%)
22463(100%)
22350(99.5%) 100% (Nguồn: Phòng Giáo dục và Đào tạo huyện Diễn Châu)
tiểu học huyện Diễn Châu.
TT Năm học số GV Tổng
Trình độ đào tạo
Thạc sĩ
Đại học
Cử nhân tiếng Anh
Cao đẳng
CĐSP đang học đại học (từ xa)
1 2012 - 2013 45 0 29 01 15 05
2 2013 - 2014 45 0 34 01 10 02
3 2014 - 2015 45 0 36 01 08 0 (Nguồn: Phòng Giáo dục và Đào tạo huyện Diễn Châu)
Châu, tỉnh Nghệ An.
TT Năm học
Tổng số
GV dạy ngoại ngữ
Chia ra GV dạy
giỏi chuyên đề cấp tỉnh
Sáng kiến kinh nghiệm
Anh Pháp Trung
1 2012 - 2013 45 45 0 0 05 09
2 2013 - 2014 45 45 0 0 0 12
3 2014 - 2015 45 45 0 0 0 14 (Nguồn: Phòng Giáo dục và Đào tạo huyện Diễn Châu)
Trang 12đánh giá của GV
Đánh giá của CBQL
Đánh giá của
TT GV
Phẩm chất đạo đức
1 Có lập trường tư tưởng chính trị vững vàng 4,91 4,91 4,94
2 Có đạo đức tốt, không vi phạm kỷ luật 4,91 4,91 4,86
3 Có tinh thần trách nhiệm đối với tập thể 4,91 4,91 4,82
4 Tận tụy, nhiệt tình với nghề nghiệp 4,85 4,83 4,84
5 Gương mẫu, lời nói đi đôi với việc làm 4,85 4,83 4,84
6 Có uy tín với tập thể, với học sinh 4,91 4,88 4,78
7 Có ý thức nghề nghiệp, thương yêu họcsinh. 4,58 4,61 4,58
8 Chấp hành chủ trương chính sách củaĐảng và pháp luật của Nhà nước. 4,91 4,78 4,94
9 Có nhận thức tốt về nghề nghiệp 4,63 4,61 4,58
10 Xây dựng môi trường sư phạm tích cực 4,68 4,68 4,68
Năng lực quản lí và chuyên môn
1 Có trình độ đạt và trên chuẩn, vững vàngtrong sinh hoạt chuyên môn. 4,61 4,58 4,62
2 Cải tiến phương pháp giảng dạy để nângcao chất lượng chuyên môn. 4,64 4,68 4,68
3 Biết tổ chức các hoạt động một cách khoahọc. 4,71 4,68 4,74
4 Biết động viên khuyến khích tập thể và cá 4,88 4,78 4,82
Trang 13đánh giá của GV
Đánh giá của CBQL
Đánh giá của
TT GV
nhân đoàn kết, tích cực hoạt động
5 Thực hiện tốt các nhiệm vụ được giao 4,91 4,88 4,88
6 Nắm vững và thực hiện tốt các văn bản củacấp trên. 4,88 4,88 4,88
7 Quản lý và sử dụng hiệu quả thiết bị dạyhọc được cấp và tự làm. 4,78 4,78 4.82
8 Quan hệ tốt và biết phối hợp các lực lượngngoài ngành để làm tốt công tác giáo dục. 4,88 4,88 4,88
9 Có hiểu biết về xã hội, cập nhật tốt thông tin 4,58 4,48 4,53
10 Năng lực quản lý lớp (chủ nhiệm; hoạtđộng dạy và học). 4,65 4,63 4,58
và chính xác, phân lập các tầng nghĩa khác nhau kể cả trongnhững tình huống phức tạp
C1
Có khả năng hiểu các loại văn bản dài và phức tạp, nhận biếtđược các hàm ý Biểu hiện khả năng ngôn ngữ một cách tựnhiên, thuần thục mà không gặp phải nhiều khó khăn Sử dụngngôn ngữ linh hoạt và hiệu quả phục vụ trong các mục đích xãhội, học tập hay công việc Có khả năng dùng các câu có cấutrúc chặt chẽ, rõ ý về những đề tài phức tạp, sử dụng linh hoạtcác thành phần câu, từ nối câu và các cụm từ chức năng
B2 Có khả năng hiểu các ý chính trong văn bản phức tạp về các
Trang 14Có khả năng hiểu những ý chính trong ngôn ngữ thông quacác chủ đề quen thuộc thường gặp trong công việc, ở trườnghọc hay khu vui chơi…Có thể xử lý hầu hết các tình huống cóthể xảy ra trong giao tiếp Có khả năng sử dụng các câu liên kếtđơn giản trong các chủ đề quen thuộc trong cuộc sống hoặc liênquan đến sở thích cá nhân Có thể miêu tả các sự kiện, các trảinghiệm, giấc mơ, ước ao hay tham vọng của mình và đưa ranhững nguyên nhân, giải thích cho các ý kiến và dự định đó
A1
Có khả năng hiểu và sử dụng các cấu trúc câu đơn giản và cơbản nhằm đáp ứng những yêu cầu cụ thể Có khả năng giớithiệu bản thân và những người khác, có thể hỏi và trả lời cáccâu hỏi về bản thân như nơi sinh sống, những người quen biếthay những vật dụng sở hữu Có thể giao tiếp một cách đơn giản,nói chậm rãi, rõ ràng và sẵn lòng nhận trợ giúp
Trang 15Bảng 2.14: Khung năng lực ngoại ngữ Việt Nam(KNLNNVN).
Có thể hiểu cáctài liệu, thư tín,báo cáo và hiểunội dung cốtyếu của các vănbản phức tạp
Có thể viết vềcác vấn đề phục
vụ nhu cầu cánhân với cáchdiễn đạt tốt,chính xác
Có thể đọc đủnhanh để nắmbắt các thôngtin cần thiết quacác phương tiệnthông tin đạichúng và tàiliệu phổ thông
Có thể ghi chéptương đối chínhxác nội dungchính trong cáccuộc thảo luận,cuộc họp…và
có thể viết cácbáo cáo liênquan đếnchuyên môn
Đọc hiểu cácthông tin cầnthiết và tóm tắtđược ý chínhcác văn bản liênquan đếnchuyên môn vànghề nghiệp
Có thể ghinhững ý chính
về những điều
đã nghe hoặcđọc được Có thểviết thư giaodịch thôngthường
Trang 16Bậc Nghe Nói Đọc Viết
xã hội quenthuộc
Đọc hiểu nộidung chính cáctài liệu phổthông liên quanđến các vấn đềvăn hóa, xã hộiquen thuộc
Có thể viết cácđoạn văn ngắn,đơn giản về cácchủ đề quenthuộc phù hợpvới sự hiểu biếtcủa người học
Có thể hiểu nộidung chínhnhững bài đọcngắn, đơn giản,quen thuộc
Có thể điền vàocác biểu mẫu,phiếu, bưu thiếp
và viết thư đơngiản liên quanđến bản thân,gia đình, nhàtrường
Có thể hiểunhững chỉ dẫn,thông báo đơngiản liên quanđến các chủđiểm gần gũi,quen thuộc
Có thể điền vàocác phiếu, biểumẫu đơn giảnliên quan đếnbản thân (tên,tuổi, địa chỉ,ngày, giờ…)
huyện Diễn Châu, tỉnh Nghệ An trong 03 năm học (2012-2015).
TT Năm học Tổng số GV Năng lực tiếng Anh
Bậc B1 FCE Bậc B2 FCE Bậc 5
Trang 17dạy tiếng Anh 3 4
1 2012 - 2013 45 06 03 02 01 0
2 2013 - 2014 45 17 05 12 01 0
3 2014 - 2015 45 01 02 39 01 0 (Nguồn: Phòng Giáo dục và Đào tạo huyện Diễn Châu)
Bảng 2.16: Đánh giá của CBQL về công tác lập kế hoạch phát triển
đội ngũ giáo viên tiếng Anh cấp TH huyện Diễn Châu, tỉnh Nghệ An.
1 Xác định đúng thực trạng của đội
ngũ GV tiếng Anh 25,2 34,75 32,6 7,45
2 Xác định mục tiêu, yêu cầu của việc
phát triển đội ngũ GV tiếng Anh 36,0 50,7 48,9 25,23
Xác định chi tiết những hoạt động
cần thực hiện nhằm phát triển đội
ngũ GV tiếng Anh
38,3 50,7 8,4 2,6
4 Xác định được định hướng ưu tiên
trong từng giai đoạn 38,3 50,7 8,4 2,6
5 Đề xuất được các giải pháp phù hợp, có
tính khả thi để đạt được mục tiêu đề ra 25,2 64,2 2,6 8
6 Đưa ra các tiền đề đảm bảo cho kế
hoạch thực hiện tốt 41,5 34,75 19,25 4,5
7 Xác định trách nhiệm và cách thức
để đạt được chỉ tiêu 25,2 64,2 7,3 3,3
Bảng 2.17: Số liệu tổng hợp công tác tuyển dụng, đào tạo, bồi dưỡng
và sàng lọc đội ngũ giáo viên cấp TH huyện Diễn Châu, tỉnh Nghệ An.
TT Năm học
Số GV tiếng Anh Cử đi học nâng cấp
năng lực ngoại ngữ
Kết quả sàng lọc Biên
chế
Hợp đồng huyện
Khung năng lực ngoại ngữ Việt
Khung tham chiếu
Trang 18Nam Châu Âu
1 2012 - 2013 43 02 07 21 12
2 2013 - 2014 43 02 06 10 39
3 2014 - 2015 43 02 0 13 43 (Nguồn: Phòng Giáo dục và Đào tạo huyện Diễn Châu)
Bảng 2.18: Đánh giá của CBQL và GV tiếng Anh về công tác kiểm
tra, đánh giá đội ngũ GV tiếng Anh cấp TH huyện Diễn Châu, tỉnh Nghệ An.
Xây dựng kế hoạch kiểm tra,
đánh giá theo thời gian triển
5 Việc hoạt động sư phạm kiểm
tra của giáo viên 21,6 24,6 49 4,8
6 Kiểm tra hoạt động của tổ,
Bảng 2.19: Đánh giá của CBQL và GV tiếng Anh về công tác thi đua,
khen thưởng đội ngũ GV tiếng Anh cấp TH huyện Diễn Châu, tỉnh Nghệ An.
TT Các giải pháp Đánh giá
Quản lý được sử dụng
Tốt Khá Trung
bình Chưa tốt
Trang 19Cụ thể hóa tiêu chuẩn thi đua,
khen thưởng đội ngũ GV tiếng
Anh
76,8 21,2 1,3 0,7
2 Thực hiện quy trình xét thi đua,
khen thưởng 45,2 32,5 10,6 11,7
3 Thực hiện nhiều hình thức thi
đua, khen thưởng 27,3 36,9 12,8 23
4 Tổ chức, triển khai các phong
trào thi đua 85,2 10,7 2,4 1,7
5 Đánh giá thi đua, khen thưởng 36,4 59,6 3,5 0,5
6 Công nhận kết quả và danh
hiệu thi đua, khen thưởng 43,8 38,5 15,6 2,1
7 Nhân điển hình tiên tiến 35,7 43,8 19,4 1,1
Trang 20Bảng 3.1 Kết quả phiếu trưng cầu ý kiến về tính cần thiết của các giải pháp.
TT Giải pháp
Mức độ % Rất
cần thiết
Cần thiết
Không cần thiết
1
Tăng cường công tác giáo
dục chính trị tư tưởng, nâng
Xây dựng quy hoạch tổng
thể phát triển đội ngũ giáo
viên tiếng Anh cấp tiểu
Thực hiện tốt công tác bồi
dưỡng, tự bồi dưỡng nhằm
nâng cao trình độ, năng lực
chuyên môn, nghiệp vụ cho
đội ngũ GV tiếng Anh
Trang 21Bảng 3.2 Kết quả trưng cầu ý kiến về tính khả thi của các giải pháp.
TT Giải pháp
Mức độ % Rất
khả thi Khả thi
Không khả thi
1
Tăng cường công tác giáo dục
chính trị tư tưởng, nâng cao nhận
thức về trách nhiệm của người
GV tiếng Anh cấp tiểu học
22,43 75,53 2,04
2
Xây dựng quy hoạch tổng thể
phát triển đội ngũ giáo viên tiếng
Thực hiện tốt công tác bồi dưỡng,
tự bồi dưỡng nhằm nâng cao trình
độ, năng lực chuyên môn, nghiệp
vụ cho đội ngũ GV tiếng Anh
36,61 62,32 1,08
5
Chú trọng chăm lo đời sống tinh
thần và vật chất cho giáo viên
tiếng Anh cấp tiểu học
21,41 75,47 3,12
DANH MỤC HÌNH
Trang 22Hình 2.1 Bản đồ hành chính huyện Diễn Châu, tỉnh Nghệ An.
Hình 3.1: Biểu đồ tính cần thiết và tính khả thi của các giải pháp.
NHỮNG CHỮ VIẾT TẮT ĐƯỢC SỬ DỤNG TRONG LUẬN VĂN
Trang 23CPT Computer Based Test
IBT Internet Based Test
NLNNVN Năng lực ngoại ngữ Việt Nam
Trang 24bản, toàn diện giáo dục và đào tạo, trong đó đã nhấn mạnh: “ Giáo dục và đào tạo là quốc sách hàng đầu, là sự nghiệp của Đảng, Nhà nước và của toàn dân Đầu tư cho giáo dục là đầu tư phát triển, được ưu tiên đi trước trong
TW ngày 15/6/2004 của Ban chấp hành Trung ương Đảng về việc xây dựng,nâng cao chất lượng đội ngũ nhà giáo và cán bộ quản lý giáo dục tiếp tụckhẳng định: “Mục tiêu của chiến lược phát triển GD - ĐT là xây dựng đội ngũ nhà giáo và CBQL giáo dục được chuẩn hóa, đảm bảo chất lượng, đủ
về số lượng, đồng bộ về cơ cấu, đặc biệt chú trọng nâng cao bản lĩnh chính trị, phẩm chất, lối sống, lương tâm, tay nghề của nhà giáo, thông qua việc quản lý, phát triển đúng định hướng và có hiệu quả sự nghiệp giáo dục để nâng cao chất lượng nguồn nhân lực, đáp ứng những đòi hỏi ngày càng cao của sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước”
Để thực hiện được những mục tiêu nói trên, đội ngũ giáo viên đóng vaitrò quan trọng quyết định chất lượng giáo dục Một đơn vị trường học mạnhhay yếu đều phụ thuộc vào chất lượng đội ngũ giáo viên, bởi lẽ mọi tác độngcủa giáo viên đến học sinh đều nhằm với mục đích hoàn thiện nhân cách, phát
Trang 25triển một cách toàn diện, tạo ra những con người lao động đáp ứng được nhucầu của xã hội.
Trong bối cảnh nước ta gia nhập vào Tổ chức thương mại thế giới nênthị trường lao động mở ra nhiều cơ hội thuận lợi nhưng cũng không ít tháchthức đối với nguồn nhân lực, trong đó yêu cầu về ngoại ngữ, đặc biệt là tiếngAnh là điều kiện cần thiết không thể thiếu được để gia nhập vào xã hội và cácmối quan hệ, ngoại giao quốc tế Vì thế ngày 30 tháng 9 năm 2008, Thủ tướngChính phủ nước CHXHCNVN đã thông qua Quyết định số 1400 về việc phêduyệt Đề án “Dạy và học ngoại ngữ trong hệ thống giáo dục quốc dân giaiđoạn 2008 - 2020” trong đó đã nêu rõ mục tiêu về dạy học ngoại ngữ trong
thời gian tới như sau: “Đổi mới toàn diện việc dạy và học ngoại ngữ trong hệ
thống giáo dục quốc dân, triển khai chương trình dạy và học ngoại ngữ mới ở các cấp học, trình độ đào tạo, nhằm đến năm 2015 đạt được một bước tiến rõ rệt về trình độ, năng lực sử dụng ngoại ngữ của nguồn nhân lực, nhất là đối với một số lĩnh vực ưu tiên; đến năm 2020 đa số thanh niên Việt Nam tốt nghiệp trung cấp, cao đẳng và đại học có đủ năng lực ngoại ngữ sử dụng độc lập, tự tin trong giao tiếp, học tập, làm việc trong môi trường hội nhập, đa ngôn ngữ, đa văn hóa; biến ngoại ngữ trở thành thế mạnh của người dân Việt Nam, phục vụ sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước” Tỉnh Nghệ
An cũng đã ban hành Quyết định số 5600/QĐ-UBND.VX ngày 22/11/2010của UBND tỉnh Nghệ An về việc phê duyệt “Kế hoạch dạy và học ngoại ngữtrong các cơ sở giáo dục trên địa bàn tỉnh Nghệ An giai đoạn 2010 - 2020”,
trong đó đã khẳng định lại: “Đổi mới toàn diện việc dạy và học ngoại ngữ
trong các cơ sở giáo dục, triển khai chương trình dạy và học ngoại ngữ mới ở các cấp học, nhằm góp phần nâng cao chất lượng dạy học ngoại ngữ và đào tạo nguồn nhân lực đáp ứng nhu cầu phát triển kinh tế - xã hội phục vụ sự nghiệp công nghiệp hoá, hiện đại hoá trên địa bàn tỉnh Nghệ An”.
Trang 261.2 Về mặt thực tiễn
Trong những năm qua, Phòng GD - ĐT Diễn Châu với vai trò, chứcnăng nhiệm vụ được quy định, cùng với những đặc điểm riêng của địaphương đã chỉ đạo phát triển giáo dục huyện Diễn Châu đạt được nhiềuthành tích nổi bật về các phòng trào thi đua, chất lượng dạy học cũng nhưchất lượng giáo dục Hệ thống trường lớp được mở rộng, tăng cường cơ
sở vật chất, trang thiết bị dạy học, đội ngũ giáo viên từng bước được xâydựng và phát triển, công tác xã hội hóa giáo dục được đẩy mạnh, công tácquản lý của đội ngũ GV cũng được chú trọng, đáp ứng ngày càng tốt hơn nhucầu học tập của học sinh và từng bước nâng cao chất lượng giáo dục, trong đó,không thể không kể đến chất lượng giáo dục tiểu học của huyện nhà
Tiểu học là cấp học nền tảng của giáo dục phổ thông Giáo dục tiểu họcthực hiện giáo dục toàn diện về đức, trí, thể, mỹ cũng như cung cấp kiến thứcphổ thông cơ bản phù hợp với lứa tuổi của trẻ nhằm phát triển những đặc tính
tự nhiên tốt đẹp của trẻ em, hình thành ở học sinh lòng ham hiểu biết vànhững đức tính kỹ năng cơ bản đầu tiên để tạo hứng thú học tập và học tậptốt, góp phần củng cố và nâng cao thành quả phổ cập giáo dục tiểu học, tạotiền đề cho việc thúc đẩy hoàn thành phổ cập dạy học chương trình tiếng Anh
hệ 10 năm cho bậc trung học cơ sở (THCS) và phát triển ở bậc học cao hơn
Tuy nhiên, chất lượng và hiệu quả giáo dục tiểu học ở huyện DiễnChâu nhìn chung còn thấp so với mặt bằng giáo dục cả nước nói chung vàtỉnh Nghệ An nói riêng Vấn đề này do nhiều nguyên nhân như do sự tác độngcủa nền kinh tế - xã hội, cơ sở vật chất trường học còn thiếu thốn, thư viện,trang thiết bị phục vụ giảng dạy, học tập còn thiếu và lạc hậu, đội ngũ giáoviên tiếng Anh tiểu học còn thiếu về số lượng, đạt chuẩn và thấp về chấtlượng Việc nghiên cứu nâng cao chất lượng đội ngũ hay phát triển đội ngũgiáo viên tiếng Anh ở cấp THCS và trung học phổ thông (THPT) đã có công
Trang 27trình thực hiện nhưng chưa có đề tài nào nghiên cứu một số giải pháp pháttriển đội ngũ GV tiếng Anh cấp tiểu học tại huyện Diễn Châu
Từ những lý do trên, chúng tôi chọn đề tài “Phát triển đội ngũ giáo
viên tiếng Anh cấp tiểu học huyện Diễn Châu, tỉnh Nghệ An” làm đề tài
luận văn Thạc sỹ chuyên ngành quản lí giáo dục
2 Mục đích nghiên cứu
Đề xuất một số giải pháp phát triển đội ngũ GV tiếng Anh cấp tiểu họchuyện Diễn Châu nhằm đáp ứng yêu cầu phát triển đội ngũ giáo viên tiếngAnh, nâng cao chất lượng giáo dục tiểu học trên địa bàn huyện Diễn Châu
3 Khách thể và đối tượng nghiên cứu
3.1 Khách thể nghiên cứu: Vấn đề phát triển đội ngũ giáo viên tiếng
Anh cấp tiểu học
3.2 Đối tượng nghiên cứu: Giải pháp phát triển đội ngũ giáo viên
tiếng Anh cấp tiểu học huyện Diễn Châu, tỉnh Nghệ An
4 Giả thuyết khoa học của đề tài
Có thể phát triển đội ngũ giáo viên tiếng Anh cấp tiểu học huyện DiễnChâu, tỉnh Nghệ An, nếu đề xuất và thực hiện được các giải pháp phù hợp, có
cơ sở khoa học và có tính khả thi
5 Nhiệm vụ và phạm vi nghiên cứu
5.1 Nhiệm vụ nghiên cứu
5.1.1 Nghiên cứu cơ sở lý luận của vấn đề phát triển đội ngũ GV tiếngAnh cấp tiểu học
5.1.2 Nghiên cứu cơ sở thực tiễn của vấn đề phát triển đội ngũ GV tiếngAnh cấp tiểu học huyện Diễn Châu, tỉnh Nghệ An
5.1.3 Đề xuất một số giải pháp phát triển đội ngũ GV tiếng Anh cấptiểu học huyện Diễn Châu, tỉnh Nghệ An
Trang 285.2 Phạm vi nghiên cứu
Chủ thể quản lý công tác phát triển đội ngũ GV tiếng Anh cấp tiểu học
là Phòng GD - ĐT cấp huyện
5.2.1 Giới hạn về nội dung: Đề tài tập trung nghiên cứu thực trạng
phát triển đội ngũ giáo viên tiếng Anh (hợp đồng huyện và biên chế) cấp tiểuhọc huyện Diễn Châu, tỉnh Nghệ An
5.2.2 Địa bàn khảo sát: Các trường tiểu học huyện Diễn Châu, tỉnh
Nghệ An
5.2.3 Thời gian khảo sát: Từ tháng 12/2012 đến tháng 5/2015.
6 Phương pháp nghiên cứu
6.1 Nhóm phương pháp nghiên cứu lý luận
Tiến hành thu thập các tài liệu lý luận có liên quan đến công tác pháttriển đội ngũ GV dạy tiếng Anh ở trường tiểu học, tiến hành phân tích - tổnghợp; phân loại - hệ thống hóa và cụ thể hóa các tài liệu lý luận đóđể xây dựng
cơ sở lý luận của luận văn
6.2 Nhóm phương pháp nghiên cứu thực tiễn
6.2.1 Phương pháp điều tra bằng phiếu hỏi
Để khảo sát thực trạng, trình độ chuyên môn, nghiệp vụ của đội ngũ
GV dạy tiếng Anh tại các trường tiểu học ở huyện Diễn Châu, tỉnh Nghệ An
6.2.2 Phương pháp tổng kết kinh nghiệm
Thông qua đó tìm ra các bài học kinh nghiệm cho việc đề xuất các giảipháp phát triển đội ngũ GV dạy tiếng Anh cấp tiểu học ở huyện Diễn Châu,tỉnh Nghệ An
6.2.3 Phương pháp lấy ý kiến chuyên gia
Để góp ý đề cương nghiên cứu, xây dựng và hoàn chỉnh bộ công cụđiều tra, cũng như bổ sung hoàn thiện luận văn
Trang 296.3 Phương pháp thống kê toán học
Nhằm xử lý các số liệu thu được thông qua các phương pháp nghiêncứu thực tiễn
7 Đóng góp mới của luận văn
7.1 Về mặt lý luận: Hệ thống hóa các vấn đề lý luận liên quan đến
phát triển đội ngũ giáo viên TH nói chung và đội ngũ giáo viên tiếng Anh THnói riêng
7.2 Về mặt thực tiễn: Khảo sát tương đối toàn diện thực trạng phát
triển đội ngũ giáo viên tiếng Anh TH huyện Diễn Châu và đề xuất được một
số giải pháp cơ bản có cơ sở khoa học và có tính khả thi để phát triển đội ngũgiáo viên dạy tiếng Anh ở các trường TH trên địa bàn huyện Diễn Châu
Đề tài còn là tài liệu tham khảo có giá trị đối với việc phát triển đội ngũgiáo viên dạy tiếng Anh trong giai đoạn hiện nay
8 Cấu trúc của luận văn
Ngoài phần mở đầu, kết luận, khuyến nghị, danh mục tài liệu thamkhảo và phụ lục, nội dung của luận văn gồm 3 chương:
Chương 1: Cơ sở lý luận của vấn đề phát triển đội ngũ giáo viên tiếng
Anh cấp tiểu học
Chương 2: Cơ sở thực tiễn của vấn đề phát triển đội ngũ GV tiếng
Anh cấp tiểu học huyện Diễn Châu, tỉnh Nghệ An
Chương 3: Một số giải pháp phát triển đội ngũ GV tiếng Anh cấp tiểu
học huyện Diễn Châu, tỉnh Nghệ An
Trang 30Chương 1
CƠ SỞ LÝ LUẬN CỦA VẤN ĐỀ PHÁT TRIỂN ĐỘI NGŨ GIÁO VIÊN TIẾNG ANH CẤP TIỂU HỌC
1.1 Sơ lược về lịch sử nghiên cứu vấn đề
Sự nghiệp giáo dục luôn được Đảng và Nhà nước Việt Nam quan tâm,coi là quốc sách hàng đầu, vì thế, đã ban hành nhiều Nghị quyết, Chỉ thị vềphát triển giáo dục, trong đó có nội dung phát triển đội ngũ nhà giáo, CBQLgiáo dục
Quốc hội nước CHXHCN Việt Nam đã ban hành Luật Giáo dục (năm2005) và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Giáo dục ban hành năm
2009, trong đó có nhiều điều liên quan đến phát triển đội ngũ nhà giáo Vềphát triển đội ngũ nhà giáo dạy ngoại ngữ giai đoạn hiện nay có thể nói đến 1căn cứ pháp lý rất quan trọng, đó là Quyết định số 1400/QĐ-TTg đã phêduyệt Đề án “Dạy và học ngoại ngữ trong hệ thống giáo dục quốc dân giai
đoạn 2008 - 2020” trong đó chỉ rõ: “Đổi mới toàn diện việc dạy và học ngoại
ngữ trong hệ thống giáo dục quốc dân, triển khai chương trình dạy và học ngoại ngữ mới ở các cấp học, trình độ đào tạo, nhằm đến năm 2015 đạt được một bước tiến rõ rệt về trình độ, năng lực sử dụng ngoại ngữ của nguồn nhân lực, nhất là đối với một số lĩnh vực ưu tiên; đến năm 2020 đa số thanh niên Việt Nam tốt nghiệp trung cấp, cao đẳng và đại học có đủ năng lực ngoại ngữ
sử dụng độc lập, tự tin trong giao tiếp, học tập, làm việc trong môi trường hội nhập, đa ngôn ngữ, đa văn hóa; biến ngoại ngữ trở thành thế mạnh của người dân Việt Nam, phục vụ sự nghiệp công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nước” [18].
Bộ GD - ĐT cũng đã ban hành Điều lệ Trường tiểu học, các Thông tưhướng dẫn thực hiện công tác tuyển dụng, đào tạo, bồi dưỡng, đánh giá và chế
độ chính sách cho đội ngũ GV cấp tiểu học… Đây là những văn bản phápquy giúp Hiệu trưởng thực hiện có hiệu quả công tác quản lý, đặc biệt là trong
Trang 31xây dựng và bảo đảm chất lượng đội ngũ GV nói chung và GV tiếng Anh nóiriêng.
Trong những năm gần đây, đã có nhiều công trình nghiên cứu, luậnvăn, luận án… đề cập đến vấn đề xây dựng, quản lý và phát triển đội ngũ GVcác cấp, trong đó có GV tiếng Anh cấp tiểu học Có thể nêu: tác giả NguyễnTương Xuyên Nghiêm với đề tài: “Một số giải pháp xây dựng và phát triểnđội ngũ giáo viên tiếng Anh cấp tiểu học tỉnh Vĩnh Long” năm 2012; Tác giảĐặng Thị Hoa Mai với đề tài: “ Biện pháp phát triển đội ngũ giáo viên tiếngAnh các trường THPT trên địa bàn thị xã Sơn Tây trong giai đoạn phát triểnmới của thủ đô” năm 2010 Tuy nhiên, những giải pháp của các Đề tài đã nêutrên chỉ mang tính chất chung chung, chưa thực sự chú trọng đến sự phát triểncủa đội ngũ GV Bên cạnh đó, có nhiều bài viết trên các Tạp chí Giáo dục,Phát triển giáo dục, Thông tin Khoa học Giáo dục về vai trò của đội ngũ GV
và các giải pháp phát triển đội ngũ GV trong thời kỳ hội nhập quốc tế
Qua nghiên cứu tài liệu, cho đến nay chưa có một công trình nào đề cậpđến vấn đề phát triển đội ngũ GV dạy tiếng Anh cấp tiểu học trong giai đoạnhiện nay một cách đầy đủ và hệ thống, đặc biệt, chưa có nghiên cứu nào đềxuất giải pháp phát triển đội ngũ GV tiếng Anh ở cấp học này trên địa bànhuyện Diễn Châu
1.2 Các khái niệm cơ bản
1.2.1 Giáo viên, giáo viên tiểu học
Từ điển Tiếng Việt định nghĩa: “GV là người dạy học ở bậc phổthông hoặc tương đương” [51]
Tại điều 70 của Luật giáo dục, 2005 và Luật sửa đổi, bổ sung một sốđiều của Luật Giáo dục (ban hành năm 2009) đã đưa ra định nghĩa pháp lýđầy đủ về Nhà giáo và những tiêu chuẩn của một Nhà giáo:
“1 Nhà giáo là người làm nhiệm vụ giảng dạy, giáo dục trong nhàtrường, cơ sở giáo dục khác
Trang 322 Nhà giáo phải có những tiêu chuẩn sau đây:
a) Phẩm chất, đạo đức, tư tưởng tốt
b) Đạt trình độ chuẩn được đào tạo về chuyên môn, nghiệp vụ
c) Đủ sức khỏe theo yêu cầu nghề nghiệp
d) Lý lịch bản thân rõ ràng
3 Nhà giáo giảng dạy ở cơ sở giáo dục mầm non, giáo dục phổthông, giáo dục nghề nghiệp trình độ sơ cấp nghề, trung cấp nghề, trungcấp chuyên nghiệp gọi là GV Nhà giáo giảng dạy ở cơ sở giáo dục đạihọc, trường cao đẳng nghề gọi là giảng viên” [39]
Vậy, nhà giáo giảng dạy ở cấp tiểu học được coi là GV tiểu họcĐiều 33 của Điều lệ trường tiểu học thì GV tiểu học là: “GV làmnhiệm vụ giảng dạy, giáo dục học sinh trong trường tiểu học và cơ sở giáodục khác thực hiện chương trình giáo dục tiểu học” [8]
1.2.2 Đội ngũ giáo viên, đội ngũ giáo viên tiểu học
1.2.2.1 Đội ngũ giáo viên
Từ điển Bách khoa Việt Nam đã định nghĩa về đội ngũ: “Đội ngũ làkhối đông người cùng chức năng hoặc nghề nghiệp thành lực lượng” [50]
Hoặc: Đội ngũ là tập hợp gồm một số đông người cùng chức năng,nhiệm vụ hoặc nghề nghiệp, hợp thành lực lượng hoạt động trong một hệthống (tổ chức) và cùng chung một mục đích nhất định
Khi đề cập đến đội ngũ GV, một số tác giả nước ngoài đã nêu lênquan niệm: “Đội ngũ GV là những chuyên gia trong lĩnh vực giáo dục, họnắm vững tri thức, hiểu biết dạy học và giáo dục như thế nào và có khảnăng cống hiến toàn bộ sức lực và tài năng của họ đối với giáo dục” [30],[42]
Đối với các tác giả Việt Nam vấn đề này được đề cập như sau: “Độingũ GV trong ngành giáo dục là một tập thể người, bao gồm CBQL, GV
Trang 33và nhân viên, nếu chỉ đề cập đến đặc điểm của ngành thì đội ngũ đó chủyếu là đội ngũ GV và đội ngũ QLGD ” [44].
Từ những khái niệm đã nêu trên, ta có thể hiểu đội ngũ GV như sau:Đội ngũ GV là một tập hợp những người làm nghề dạy học - giáo dục,được tổ chức thành một lực lượng, cùng chung một nhiệm vụ, có đầy đủcác tiêu chuẩn của một nhà giáo, cùng thực hiện các nhiệm vụ và đượchưởng các quyền lợi theo Luật giáo dục và các Luật khác được Nhà nướcquy định
1.2.2.2 Đội ngũ giáo viên tiểu học
Đội ngũ giáo viên tiểu học là những người lao động có nghiệp vụ sưphạm giáo dục tiểu học, được xã hội phân công làm nhiệm vụ đào tạo thế
hệ trẻ đang lớn lên trong độ tuổi từ 6 đến 11,12 Họ là những người đanggiảng dạy trong các trường tiểu học, là nguồn nhân lực quan trọng của nhàtrường
1.2.3 Phát triển, phát triển đội ngũ giáo viên
1.2.3.1 Phát triển
Theo Từ điển Tiếng Việt, phát triển là “biến đổi hoặc làm cho biếnđổi theo chiều hướng tăng từ ít đến nhiều, hẹp đến rộng, thấp đến cao, đơngiản đến phức tạp” [51]
Tác giả Mạc Văn Trang cho rằng “Phát triển là một quá trình vận động
từ thấp đến cao, từ đơn giản đến phức tạp theo đó cái cũ biến mất và cái mới
ra đời…Phát triển là một quá trình nội tại: bước chuyển từ thấp đến cao, xảy
ra bởi vì trong cái thấp đã chứa đựng dưới dạng tiềm tàng những khuynhhướng dẫn đến cái cao, còn cái cao là cái thấp đã phát triển”[46]
1.2.3.2 Phát triển đội ngũ giáo viên
Phát triển đội ngũ GV là hệ thống các tác động có hướng đích của cáccấp quản lý đến đội ngũ GV, nhằm làm cho đội ngũ này liên tục gia tăng về
Trang 34số lượng, cân đối về cơ cấu, đảm bảo chất lượng (phẩm chất, trình độ, nănglực) thực hiện có hiệu quả các nhiệm vụ được giao
Vậy phát triển đội ngũ giáo viên thực chất là phát triển nguồn nhân lựctrong lĩnh vực giáo dục Trong đó, nguồn nhân lực là chỉ những người đang
và sẽ bổ sung vào lực lượng lao động xã hội đa dạng và phong phú, bao gồmcác thế hệ trẻ đang được nuôi dưỡng, học tập ở các cơ sở giáo dục phổ thông,giáo dục nghề nghiệp và cao đẳng, đại học Nói đến nguồn nhân lực là mớichỉ nói đến tiềm lực; còn khi tiến hành đào tạo, sử dụng, phát huy, phát triểnnguồn nhân lực mới trở thành lực lượng tác động tới phát triển KT - XH
Theo Giáo sư Nguyễn Minh Đường, phát triển nguồn nhân lực có thểđược hiểu theo những nghĩa như sau:
- “Với nghĩa hẹp nhất, đó là quá trình đào tạo và đào tạo lại, trang bịhoặc bổ sung thêm những kiến thức, kỹ năng và thái độ cần thiết để người laođộng có thể hoàn thành tốt nhiệm vụ mà họ đang làm hoặc để tìm một việclàm mới” [24]
- “Với nghĩa rộng hơn là bao gồm 3 mặt: phát triển sinh thể, phát triểnnhân cách, đồng thời tạo ra môi trường xã hội thuận lợi cho nguồn nhân lựcphát triển” [24]
Nói một cách tổng quát, phát triển nguồn nhân lực là gia tăng giá trị vậtchất, giá trị tinh thần, đạo đức và giá trị thể chất cho con người
Phát triển đội ngũ GV trong giáo dục chính là xây dựng một đội ngũnhững người gắn bó với lý tưởng dân tộc và CNXH, có phẩm chất đạo đứctrong sáng, lành mạnh, có ý chí kiên định trong công cuộc xây dựng và bảo vệ
Tổ quốc, biết giữ gìn và phát huy các giá trị văn hóa dân tộc đồng thời có khảnăng tiếp thu nền văn hóa tiến bộ của nhân loại, phát huy tiềm năng của conngười Việt Nam và của dân tộc
Trong công tác phát triển đội ngũ GV cần chú ý:
Trang 35- Nhà giáo và CBQL giáo dục là đội ngũ đông đảo nhất, có vai trò quantrọng hàng đầu trong sự nghiệp nâng cao dân trí, xây dựng con người, đào tạonguồn nhân lực cho đất nước Nhà nước ta tôn vinh nhà giáo, coi trọng nghềdạy học.
- Xây dựng đội ngũ nhà giáo và CBQL giáo dục là nhiệm vụ của cáccấp ủy đảng và chính quyền, coi đó là bộ phận công tác cán bộ của Đảng vàNhà nước; trong đó ngành giáo dục giữ vai trò chính trong việc tham mưu và
tổ chức thực hiện
- Nhà nước thống nhất chỉ đạo, quản lý và chịu trách nhiệm trong việcđào tạo và bồi dưỡng nhà giáo và CBQL giáo dục; giữ vai trò chủ đạo trongviệc quản lý, bố trí, sử dụng đội ngũ nhà giáo trong các trường công lập; tạo
cơ chế chính sách để các trường ngoài công lập được sử dụng hiệu quả độingũ này
- Xây dựng đội ngũ nhà giáo và cán bộ QLGD phải được tiến hànhđồng bộ với việc đổi mới cơ chế quản lý nhà nước đối với cán bộ công chứchành chính, sự nghiệp thực hiện tốt chủ trương xã hội hóa sự nghiệp giáo dục
- Đổi mới chương trình đào tạo và bồi dưỡng GV chú trọng việc rènluyện, giữ gìn và nâng cao phẩm chất đạo đức đội ngũ
Chuẩn hóa đội ngũ về các mặt: Vững vàng về chính trị, gương mẫu vềđạo đức, trong sạch về lối sống, có trí tuệ, kiến thức và năng lực hoạt độngthực tiễn, gắn bó với nhân dân
- Phát triển đội ngũ nhà giáo và CBQL giáo dục sao cho đảm bảo về sốlượng, hợp lý về cơ cấu, chuẩn về chất lượng nhằm đáp ứng nhu cầu vừa tăngquy mô, vừa nâng cao chất lượng và hiệu quả giáo dục
a) Chất lượng đội ngũ giáo viên: Là một khái niệm rộng, chất lượngđội ngũ GV nó bao hàm nhiều yếu tố: phẩm chất công dân, nhà giáo, trình
độ được đào tạo của từng thành viên trong đội ngũ, năng lực thực hiện các
Trang 36nhiệm vụ được giao, trong sự hài hòa với số lượng, cơ cấu đội ngũ Tómlại, chúng ta chú trọng đến 3 nội dung:
- Phẩm chất đạo đức công dân, nhà giáo theo yêu cầu của xã hộinghề nghiệp
- Trình độ đào tạo: đạt chuẩn hay vượt chuẩn, đào tạo chính quy haykhông chính quy, chất lượng và uy tín của cơ sở đào tạo
- Năng lực thực hiện các nhiệm vụ được giao thể hiện ở kiến thức,trình độ chuyên môn và kỹ năng sư phạm [7]
b) Số lượng đội ngũ giáo viên: Đội ngũ GV tiểu học được xác địnhtrên cơ sở số lớp học và định mức biên chế theo quy định của Nhà nước.Hiện tại Nhà nước quy định định mức 6 lớp/GV ≈0,16 và dạy học 2 buổi/ngày Định mức này bao hàm cả GV dạy các môn văn hóa cơ bản, dạy thểdục, tin học, ngoại ngữ Đơn thuần về số lượng thì việc xác định số GVcần có cho một trường, một cấp học là giống nhau và theo công thức: Số
GV cần có = Số lớp học x 1,6
Hằng năm, căn cứ vào kế hoạch phát triển số lớp học, ta dễ dàngxác định được ngay số lượng GV cần có cho một trường, một cấp học củamột huyện hay nhiều huyện Từ đó, căn cứ vào số GV hiện có; sau khi trừ
đi số GV nghỉ bảo hiểm xã hội, chết, bỏ việc, thuyên chuyển ra bên ngoài
và cộng thêm số thuyên chuyển từ ngoài vào, ta xác định được số GV cần
bổ sung cho nhà trường hay một cấp học Đó là cơ sở cho việc lập kếhoạch đào tạo (đương nhiên khi lập kế hoạch đào tạo ta còn phải tính toánđến số giáo sinh tốt nghiệp từ bên ngoài vào khu vực đang xem xét vànhững yếu tố liên quan khác)
Số GV cần đào tạo thêm = số GV cần có - (số GV hiện có - số GVnghỉ bảo hiểm xã hội, chết, bỏ việc, thuyên chuyển + số GV chuyển vào +
số GV đào tạo từ nguồn khác tới) [8]
Trang 37Một nội dung quan trọng khi xem xét số lượng GV là những biếnđộng liên quan chi phối đến việc tính toán số lượng, chẳng hạn như: việc
bố trí, sắp xếp số lượng đội ngũ, tình trạng bố trí học sinh/lớp cũng nhưđịnh mức về giờ dạy, định mức về lao động của GV, chương trình mônhọc , đều có ảnh hưởng chi phối đến số lượng đội ngũ GV
Số lượng GV là một yếu tố định lượng của đội ngũ Nó rất quantrọng, nhưng không nói lên được gì, ngoài vấn đề chất lượng, số lượng,còn phải xem xét thấu đáo đến cơ cấu đội ngũ
c) Cơ cấu đội ngũ giáo viên: Cơ cấu đội ngũ GV tiểu học sẽ đượcnghiên cứu trên các tiêu chí có liên quan đến giải pháp phát triển đội ngũ.Các nội dung cơ bản gồm:
- Cơ cấu chuyên môn (theo môn dạy): Là tình trạng tổng thể về tỷtrọng GV của các môn học hiện có ở cấp tiểu học, sự thừa, thiếu GV dạycác môn văn hóa (GV chủ nhiệm lớp dạy một hoặc nhiều môn) và GV dạymôn chuyên Các tỷ lệ này phải phù hợp với định mức quy định thì ta cóđược một cơ cấu chuyên môn hợp lý Ngược lại thì phải điều chỉnh, nếukhông sẽ ảnh hưởng tới hiệu quả của các hoạt động giáo dục
- Cơ cấu theo trình độ đào tạo: Là sự phân chia GV theo tỷ trọngcủa các trình độ đào tạo Các trình độ đào tạo của GV tiểu học có thể cólà: Trung cấp sư phạm, Cao đẳng sư phạm chuyên ngành tiểu học, Đại học
sư phạm tiểu học tính cả số GV học nâng cao trình độ lên đại học (hìnhthức tại chức, học từ xa, chuyên tu) và trình độ tương ứng ở các chuyênngành không phải sư phạm Xác định một cơ cấu hợp lý về trình độ đàotạo và thực hiện các hoạt động liên quan để đạt đến cơ cấu đó cũng là mộtgiải pháp nâng cao chất lượng đội ngũ GV Số GV chưa đạt chuẩn đàotạo, đương nhiên cần phải nâng chuẩn Nhưng xác định một tỷ lệ thíchđáng số GV đào tạo vượt chuẩn là một vấn đề cần xem xét, để vừa đảmbảo hiệu quả kinh tế, vừa nâng cao được chất lượng đội ngũ
Trang 381.3 Yêu cầu cơ bản đối với đội ngũ GV tiếng Anh cấp tiểu học
1.3.1 Chủ trương của Bộ GD - ĐT về dạy tiếng Anh cấp tiểu học
“Triển khai thực hiện chương trình giáo dục 10 năm, bắt đầu từ lớp
3 môn ngoại ngữ bắt buộc ở các cấp học phổ thông Từ năm 2010 - 2011triển khai dạy ngoại ngữ theo chương trình mới cho khoảng 20% số lượnghọc sinh lớp 3 và mở rộng dần quy mô để đạt khoảng 70% vào năm học
2015 - 2016; 100% vào năm 2018 - 2019” [18]
Yêu cầu đối với học sinh khi các em học xong chương trình tiếngAnh bắt buộc phải đạt yêu cầu về trình độ, năng lực nghe, nói, đọc, viếttương thích với các tiêu chí xác định 6 bậc do Hiệp hội các tổ chức khảothí ngoại ngữ Châu Âu đã ban hành (viết tắt là KNLNN) trong đó bậc 1 làbậc thấp nhất và bậc 6 là bậc cao nhất Đối với học sinh học tiếng Anhtheo chương trình mới đào tạo ngoại ngữ bắt buộc ở cấp học phổ thôngđạt các bậc trình độ như sau: hoàn thành chương trình tiểu học đạt trình
độ bậc 1 theo KNLNN; tốt nghiệp trung học cơ sở đạt trình độ bậc 2 theoKNLNN; tốt nghiệp trung học phổ thông đạt trình độ bậc 3 theo KNLNN
1.3.2 Các yêu cầu cơ bản về phẩm chất đạo đức, lối sống, trình
độ, năng lực chuyên môn đối với người GV tiếng Anh cấp tiểu học
1.3.2.1 Yêu cầu về phẩm chất đạo đức, lối sống (phẩm chất nghề)
- Thực hiện nghĩa vụ xây dựng và bảo vệ Tổ quốc
- Chấp hành pháp luật, chính sách của Nhà nước
- Chấp hành các quy định của ngành
- Yêu nghề, giữ gìn phẩm chất, danh dự và uy tín của nhà giáo
- Thương yêu học sinh, đoàn kết, hợp tác với đồng nghiệp, cha mẹhọc sinh và cộng đồng
1.3.2.2 Yêu cầu về năng lực, trình độ chuyên môn
Bộ GD - ĐT đã ban hành Quyết định số 3321/QĐ-BGDĐT ngày 12tháng 8 năm 2010 về việc ban hành Chương trình thí điểm tiếng Anh tiểu
Trang 39học đã quy định về GV như sau: “Phải có đủ số lượng GV; GV phải cótrình độ cao đẳng hoặc đại học chuyên ngành sư phạm tiếng Anh với trình
độ năng lực tiếng Anh tương đương cấp độ B2 trở lên của Khung Thamchiếu chung Châu Âu về Ngôn ngữ”, với trình độ năng lực B2 (FCE) củaKhung Tham chiếu chung Châu Âu về Ngôn ngữ có thể quy đổi một sốchứng chỉ ngoại ngữ tương đương, tối thiểu phải đạt được như: IELTS
(5.5); TOEFL (500 BPT, 173 CBT, 61 IBT ); TOEIC (600) (Theo Thông
tư số 05 /2012/TT- BGDĐT ngày 15 tháng 2 năm 2012 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo) Ngoài ra, với việc quy định về năng lực tiếng Anh
của GV tiểu học, Bộ GD-ĐT ban hành Thông tư số 01/TT-BGDĐT, ngày24/01/2014 về việc ban hành Khung năng lực ngoại ngữ 6 bậc dùng choViệt Nam (B2 FCE tương đương với Bậc 4 KNLNNVN) [11]
1.3.2.3 Yêu cầu về kiến thức chuyên môn, kỹ năng sư phạm
- Kiến thức chuyên môn: Có khả năng hiểu các ý chính trong văn bảnphức tạp về các chủ đề cụ thể cũng như trừu tượng, bao gồm những thảo luận
về các vấn đề kỹ thuật về chuyên ngành của người học Giao tiếp một cách tựnhiên và lưu loát với người bản địa, không gây sự hiểu lầm giữa đôi bên Cókhả năng sử dụng các câu chi tiết, rõ ràng trong nhiều chủ đề khác nhau, bày
tỏ quan điểm về một vấn đề cũng như so sánh những ưu, nhược điểm của từng
đề tài trong các bối cảnh khác nhau
- Kỹ năng sư phạm:
+ Biết lập kế hoạch dạy học và soạn giáo án
+ Biết tổ chức và thực hiện các hoạt động dạy học trên lớp
+ Biết làm công tác chủ nhiệm, quản lí, giáo dục học sinh + Biết cách giao tiếp với học sinh, đồng nghiệp, cha mẹ học sinh và cộng đồng
+ Biết xây dựng, bảo quản và sử dụng có hiệu quả hồ sơ giáo dục vàgiảng dạy
Trang 401.4 Vấn đề phát triển đội ngũ GV tiếng Anh cấp tiểu học
1.4.1 Tầm quan trọng của việc phát triển đội ngũ GV tiếng Anh
Với vai trò chủ đạo trong quá trình GD - ĐT ở các trường, các cơ sởgiáo dục đào tạo, số lượng và chất lượng đội ngũ GV tác động trực tiếpđến chất lượng giáo dục đào tạo Muốn có trò giỏi phải có thầy giỏi Sinhthời Chủ tịch Hồ Chí Minh đã từng nói “Thầy tốt thì ảnh hưởng tốt, thầyxấu thì ảnh hưởng xấu” [1] Không thể có trò giỏi nếu thiếu thầy giỏi.Nghị quyết Trung ương II khóa VIII “GV là nhân tố quyết định chấtlượng giáo dục” Bởi vậy ngành giáo dục đào tạo coi việc xây dựng vàphát triển đội ngũ GV chất lượng cao là một trong những nhiệm vụ trọngtâm của quá trình đổi mới nền giáo dục đào tạo nước nhà
Giáo dục đào tạo ngày nay được tiến hành trong điều kiện cuộccách mạng khoa học kỹ thuật và công nghệ phát triển cao, là thời đại củanhững giá trị nhân văn tốt đẹp, của trí tuệ và những bàn tay vàng, nguồnlực trực tiếp của việc tạo ra của cải vật chất, văn hóa, tinh thần có chấtlượng cao
Chúng ta cần phải thừa nhận rằng một nền giáo dục không thể pháttriển cao hơn tầm những GV làm việc cho nó Thầy, cô giáo có một vị trícực kỳ quan trọng, nhất là trong tình hình giáo dục phải hướng vào phục
vụ yêu cầu CNH - HĐH đưa đất nước theo lộ trình “Đi tắt”, “Đón đầu” đểđuổi kịp các nước tiên tiến trong khu vực và trên thế giới
Nằm trong đội ngũ nhà giáo, giáo viên tiếng Anh của các trườngtiểu học cũng đảm nhận nhiệm vụ trực tiếp giáo dục học sinh và dạy học
bộ môn tiếng Anh Họ là những người lao động trí óc chuyên nghiệp, cókiến thức chuyên môn, năng lực, trình độ đào tạo, có kỹ năng sư phạmphù hợp với tiêu chuẩn quy định Họ cũng chính là nhân tố quyết địnhchất lượng, hiệu quả giáo dục của bộ môn nhà trường, góp phần hiện thựchóa các mục tiêu giáo dục