1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Quản lý hoạt động bồi dưỡng chuyên môn cho giáo viên trường mầm non huyện Gò Công Tây tỉnh Tiền Giang

138 1,1K 16

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 138
Dung lượng 876,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Người cán bộ quản lý giáo dục cáccấp thường phải sử dụng các chức năng quản lý, như lập kế hoạch, tổ chức, chỉđạo và kiểm tra, đánh giá để quản lý hoạt động bồi dưỡng chuyên môn choGVMN

Trang 1

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC VINH -o0o -

Trang 2

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC VINH -o0o -

LUẬN VĂN THẠC SỸ KHOA HỌC GIÁO DỤC

Người hướng dẫn khoa học: PGS.TS Nguyễn Thị Mỹ Trinh

Nghệ An, 2015

Trang 3

LỜI CẢM ƠN

Tôi xin chân thành cảm ơn Quý thầy cô trường Đại học Vinh đã nhiệt tìnhgiảng dạy, trang bị cho tôi hệ thống kiến thức và kỹ năng cần thiết thuộc chuyênngành Quản lý giáo dục, trình độ thạc sỹ Xin trân trọng cảm ơn PGS.TS NguyễnThị Mỹ Trinh đã dành nhiều thời gian hướng dẫn, tận tình góp ý để tôi có thểhoàn thành đề tài luận văn này đáp ứng yêu cầu về thời gian và chất lượng

Chân thành cảm ơn Lãnh đạo Phòng Giáo dục và Đào tạo, Ban giám hiệu,các giáo viên mầm non trên địa bàn huyện Gò Công Tây, tỉnh Tiền Giang đãgiúp đỡ, cung cấp cho tôi những thông tin cần thiết để tôi hoàn thành luận vănnày

Nghệ An, tháng 5 năm 2015

Tác giả luận văn

Trần Phương Xuân Phú

Trang 4

3 Khách thể, đối tượng và phạm vi nghiên cứu nghiên cứu 11

4 Giả thuyết khoa học

5 Nhiệm vụ nghiên cứu

12

Chương 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN CỦA VẤN ĐỀ QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG

BỒI DƯỠNG CHUYÊN MÔN CHO GIÁO VIÊN MẦM NON

14

1.1 Sơ lược lịch sử của vấn đề nghiên cứu 14

1.3 Hoạt động bồi dưỡng chuyên môn cho giáo viên mầm non 251.4 Quản lý hoạt động bồi dưỡng chuyên môn cho giáo viên mầm non 311.5 Các yếu tố ảnh hưởng đến quản lý hoạt động bồi dưỡng chuyên môn

cho giáo viên mầm non

36

Chương 2: THỰC TRẠNG CÔNG TÁC QUẢN LÝ VIỆC BỒI

DƯỠNG CHUYÊN MÔN CHO GIÁO VIÊN Ở MỘT SỐ TRƯỜNG

MẦM NON, HUYỆN GÒ CÔNG TÂY, TỈNH TIỀN GIANG

41

2.1 Khái quát chung về tình hình phát triển kinh tế - xã hội - giáo dục

huyện Gò Công Tây, tỉnh Tiền Giang

41

2.2 Thực trạng về hoạt động bồi dưỡng chuyên môn cho giáo viên mầm 49

Trang 5

2.3 Thực trạng về hoạt động bồi dưỡng chuyên môn cho giáo viên mầm

non huyện Gò Công Tây, tỉnh Tiền Giang

62

2.4 Thực trạng quản lý hoạt động bồi dưỡng chuyên môn cho giáo viên

mầm non huyện Gò Công Tây, tỉnh Tiền Giang

68

2.5 Thực trạng các yếu tố ảnh hưởng đến quản lý hoạt động bồi dưỡng

chuyên môn cho giáo viên mầm non tại huyện Gò Công Tây, tỉnh Tiền

Giang

78

2.6 Đánh giá chung về thực trạng quản lý hoạt động bồi dưỡng chuyên

môn cho giáo viên mầm non huyện Gò Công Tây, tỉnh Tiền Giang

82

Chương 3: MỘT SỐ BIỆN PHÁP QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG BỒI

DƯỠNG CHUYÊN MÔN CHO GIÁO VIÊN MẦM NON HUYỆN

GÒ CÔNG TÂY, TỈNH TIỀN GIANG

87

3.2 Một số biện pháp quản lý hoạt động bồi dưỡng chuyên môn cho giáo

viên ở một số trường mầm non huyện Gò Công Tây, tỉnh Tiền Giang

Trang 6

CBQL: Cán bộ quản lý QLGD: Quản lý giáo dục

CS - GD: Chăm sóc - Giáo dục CNH: Công nghiệp hóaHĐH: Hiện đại hóa

CL: Công lập

NCL: Ngoài công lập

Trang 7

DANH MỤC CÁC BẢNG

Bảng 2.1 Quy mô trường, lớp, học sinh bậc học mầm non huyện Gò Công Tây,tỉnh Tiền Giang ……….45

Bảng 2.2 Kết quả chăm sóc nuôi dưỡng trong năm học 2013 – 2014….…… 48

Bảng 2.3 Chất lượng giáo dục ……….……… 49Bảng 2.4 Số lượng và chất lượng đội ngũ CBQL và GVMN huyện Gò CôngTây, tỉnh Tiền Giang .………… 51

Bảng 2.5 Đặc điểm của nhóm CBQL và GVMN được chọn khảo sát 52

Bảng 2.6 Đánh giá nhận thức về các mục tiêu của hoạt động bồi dưỡng chuyênmôn cho GVMN ……… 55Bảng 2.7 Nhận thức về tính cần thiết của các nội dung cần bồi dưỡng chuyênmôn cho GVMN ……… 58Bảng 2.8 Đánh giá mức độ thực hiện của các nội dung bồi dưỡng chuyên môncho GVMN ……….……… 60Bảng 2.9 Đánh giá về các phương pháp bồi dưỡng chuyên môn choGVMN 61

Bảng 2.10 Đánh giá về các hình thức bồi dưỡng cho GVMN 63

Trang 8

Bảng 2.11 Mức độ phù hợp về thời gian bồi dưỡng chuyên môn choGVMN… 66Bảng 2.12 Về công tác xây dựng kế hoạch, chương trình bồi dưỡng chuyênmôn 68

Bảng 2.13 Tổ chức, chỉ đạo thực hiện kế hoạch hoạt động bồi dưỡng chuyênmôn cho GVMN 71Bảng 2.14 Hình thức kiểm tra, đánh giá kết quả từng đợt bồi dưỡng chuyênmôn cho GVMN 74Bảng 2.15 Biện pháp kiểm tra, đánh giá hoạt động bồi dưỡng chuyên môn choGVMN 75

Bảng 2.16 Yếu tố ảnh hưởng đến hiệu quả quản lý hoạt động bồi dưỡng chuyênmôn cho GVMN 78Bảng 3.1 Mức độ cần thiết và khả thi của các biện pháp quản lý việc bồi dưỡngchuyên môn cho GVMN 110

Trang 9

DANH MỤC CÁC HÌNH VẼ - BIỂU ĐỒ

Hình 1.1 Biểu đồ ý kiến của các nhóm khách thể về tính cần thiết 50

Trang 10

MỞ ĐẦU

1 Lý do chọn đề tài

Giáo dục là quốc sách hàng đầu Trong giai đoạn hiện nay, khi đất nướcbước vào thời kỳ hội nhập – thời kỳ mở ra nhiều cơ hội nhưng cũng phải đối mặtvới bao nhiêu thách thức thì giáo dục lại càng đóng một vai trò vô cùng trọngyếu Bởi lẽ, trong tất cả các khâu đầu tư thì đầu tư về nguồn lực con người là đầu

tư có tính chiến lược

Quan điểm của Đảng ta về giáo dục đã thể hiện trong Nghị quyết Trungương XI với mục tiêu: Phát triển nguồn nhân lực chất lượng cao, đổi mới toàndiện giáo dục và đào tạo; nâng cao chất lượng nền giáo dục Việt Nam Để đápứng mục tiêu trên, Đảng đã đề ra những nhiệm vụ và giải pháp lớn nhằm nângcao chất lượng giáo dục toàn diện, đổi mới đồng bộ theo hướng “chuẩn hoá, hiệnđại hoá, xã hội hoá”, đào tạo liên tục, liên thông giữa các bậc học

Phương hướng nhiệm vụ của tỉnh Tiền Giang từ nay đến năm 2020 cũngxác định rõ: “Tiếp tục đầu tư đổi mới, nâng cao toàn diện chất lượng giáo dục vàđào tạo, phát triển nguồn nhân lực, nhất là nguồn nhân lực chất lượng cao; làmnền tảng thúc đẩy tỉnh Tiền Giang phát triển nhanh và bền vững” Do đó, việcquản lý công tác bồi dưỡng, phát triển GV để đáp ứng yêu cầu xã hội hiện nay cả

về số lượng và chất lượng là một trong những yêu cầu cấp bách, thường xuyên

có ý nghĩa với nhà trường

Trong hệ thống giáo dục quốc dân, giáo dục mầm non có vị trí quan trọng,

là khâu đầu tiên đặt nền móng cho sự hình thành và phát triển nhân cách cho trẻ

và chuẩn bị những tiền đề cần thiết cho trẻ vào lớp Một

Trang 11

Trong các trường mầm non, đội ngũ giáo viên là lực lượng quyết định chấtlượng giáo dục mầm non, vì họ là người trực tiếp chăm sóc giáo dục trẻ, là lựclượng chủ yếu thực hiện mục tiêu giáo dục của nhà trường Vì vậy để đáp ứngnhu cầu xã hội hiện nay, người giáo viên cần phải luôn luôn rèn luyện đạo đức,học tập văn hoá, bồi dưỡng chuyên môn nghiệp vụ, nâng cao khả năng sư phạm.Điều đó chứng tỏ rằng công tác bồi dưỡng chuyên môn cho giáo viên trongtrường mầm non là hết sức cần thiết mà người cán bộ quản lý phải có tráchnhiệm bồi dưỡng chuyên môn, nghiệp vụ cho giáo viên mầm non Hơn nữa loạihình giáo dục mầm non là loại hình giáo dục tự nguyện không bắt buộc Vì vậy,

để thu hút trẻ tới trường mầm non, phải để trẻ đi học có chất lượng, phát triển vềmặt trí tuệ, thể lực hơn hẳn các em khác không được đi học, đội ngũ giáo viênmầm non cần không ngừng được nâng cao trình độ chuyên môm nghiệp vụ

Tuy nhiên, chất lượng giáo dục mầm non của huyện Gò Công Tây vẫn cònrất nhiều hạn chế So với các huyện khác trên địa bàn tỉnh Tiền Giang, giáo dụcmầm non của huyện Gò Công Tây chỉ ở mức trung bình Hạn chế đó do nhiềunguyên nhân, trong đó nguyên nhân do cán bộ quản lý nhà trường (Hiệu trưởng)chưa có biện pháp chỉ đạo hoạt động chuyên môn hữu hiệu Công tác bồi dưỡngchuyên môn chưa có tính kế hoạch, chưa chủ động về thời gian Nội dung bồidưỡng chưa mang tính thuyết phục, chưa phong phú Những thông tin về hìnhthức và phương pháp dạy đổi mới chưa cập nhật thường xuyên Hình thức bồidưỡng còn mang tính giảng giải lý thuyết nhiều, chưa hợp lý, vì vậy chưa thu hútlôi cuốn giáo viên Việc chỉ đạo công tác bồi dưỡng chuyên môn cho giáo viêncòn mang tính hình thức, bề ngoài, chưa có chiến lược rõ ràng, chưa xác địnhđược tầm quan trọng cũng như nội dung phù hợp, các biện pháp chỉ đạo chưađồng bộ và chưa mang tính chủ động Xuất phát từ những lý do trên, tôi đã chọn

Trang 12

nghiên cứu đề tài: “Quản lý hoạt động bồi dưỡng chuyên môn cho giáo viên mầm non huyện Gò Công Tây, tỉnh Tiền Giang”

2 Mục đích nghiên cứu

Đề xuất một số biện pháp quản lý nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động bồidưỡng chuyên môn cho giáo viên mầm non huyện Gò Công Tây, tỉnh TiềnGiang

3 Khách thể, đối tượng và phạm vi nghiên cứu

3.1 Khách thể nghiên cứu: Vấn đề quản lý hoạt động bồi dưỡng chuyênmôn cho giáo viên mầm non

3.2 Đối tượng nghiên cứu: Biện pháp quản lý hoạt động bồi dưỡngchuyên môn cho giáo viên mầm non huyện Gò Công Tây, tỉnh Tiền Giang

3.3 Phạm vi nghiên cứu:

- Một số trường mầm non huyện Gò Công Tây, tỉnh Tiền Giang, bao gồm:Mầm non Thạnh Nhựt ; Mầm non Măng Non; Mầm non Vĩnh Bình; Mầm nonÁnh Dương; Mầm non Thạnh Trị 1; Mầm non Thạnh Trị 2; Mẫu giáo ĐồngThạnh; Mẫu giáo Đồng Sơn; Mẫu giáo Bình Phú; Mẫu giáo Long Bình

- Các biện pháp quản lý hoạt động bồi dưỡng chuyên môn do Phòng GD

và ĐT huyện Gò Công Tây tiến hành

- Thời gian khảo sát: từ tháng 9/2014 đến tháng 12/2014

Trang 13

4 Giả thuyết khoa học

Có thể nâng cao hiệu quả hoạt động bồi dưỡng chuyên môn cho giáo viênmầm non huyện Gò Công Tây, tỉnh Tiền Giang nếu đề xuất và thực hiện đượccác biện pháp quản lý hoạt động này có tính khoa học, khả thi

5 Nhiệm vụ nghiên cứu

5.1 Nghiên cứu cơ sở lý luận của vấn đề quản lý hoạt động bồi dưỡngchuyên môn cho giáo viên mầm non

5.2 Nghiên cứu thực trạng quản lý hoạt động bồi dưỡng chuyên môn giáoviên mầm non huyện Gò Công Tây, tỉnh Tiền Giang

5.3 Đề xuất một số biện pháp quản lý hoạt động bồi dưỡng chuyên môncho giáo viên mầm non huyện Gò Công Tây, tỉnh Tiền Giang

6 Phương pháp nghiên cứu

6.1 Phương pháp nghiên cứu lý luận: Hồi cứu tư liệu qua việc phân tích –tổng hợp; phân loại – hệ thống hóa và cụ thể hóa các vấn đề lý luận có liên quan

để xây dựng cơ sở lý luận của đề tài

6.2 Phương pháp nghiên cứu thực tiễn: Phương pháp điều tra bằng phiếuhỏi; phỏng vấn; tham khảo ý kiến chuyên gia chuyên gia và tổng kết kinhnghiệm giáo dục

6.3 Phương pháp thống kê toán học: Phân tích các số liệu thu thập trongquá trình nghiên cứu

Trang 14

7 Đóng góp mới của luận văn

Luận văn đã làm sáng tỏ cơ sở lý luận về quản lý, quản lý giáo dục, kháiniệm về hoạt động bồi dưỡng chuyên môn, biện pháp quản lý hoạt động bồidưỡng chuyên môn cho giáo viên mầm non

Luận văn cũng chỉ ra được thực trạng công tác quản lý hoạt động bồidưỡng chuyên môn cho giáo viên mầm non huyện Gò Công Tây, tỉnh TiềnGiang và đề xuất được sáu biện pháp quản lý hoạt động bồi dưỡng chuyên môncho giáo viên mầm non huyện Gò Công Tây, tỉnh Tiền Giang

8 Cấu trúc của luận văn

Ngoài phần mở đầu, kết luận, kiến nghị, tài liệu tham khảo, phụ lục, nộidung luận văn gồm 3 chương:

Chương 1: Cơ sở lý luận của vấn đề quản lý hoạt động bồi dưỡng chuyên

môn cho giáo viên mầm non

Chương 2: Thực trạng quản lý hoạt động bồi dưỡng chuyên môn cho giáo

viên mầm non huyện Gò Công Tây, tỉnh Tiền Giang

Chương 3: Một số biện pháp quản lý hoạt động bồi dưỡng chuyên môn

cho giáo viên mầm non huyện Gò Công Tây, tỉnh Tiền Giang

Trang 15

Chương 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN CỦA VẤN ĐỀ QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG BỒI DƯỠNG CHUYÊN MÔN CHO GIÁO VIÊN MẦM NON

1.1 LỊCH SỬ NGHIÊN CỨU VẤN ĐỀ

Giáo dục là con đường đặc trưng, cơ bản để con người tồn tại và pháttriển, là nơi giữ gìn, truyền thụ và phát huy hệ thống giá trị chung của con người,

hệ thống giá trị truyền thống của quốc gia, dân tộc

Ở nước ta, ngay sau khi nước nhà giành được độc lập, Hồ Chủ tịch đã đặcbiệt quan tâm chỉ đạo việc xây dựng đội ngũ giáo viên phục vụ cho sự nghiệpxây dựng và bảo vệ Tổ quốc Việt Nam xã hội chủ nghĩa Những quan điểm, tưtưởng của Chủ tịch Hồ Chí Minh về giáo dục đã định hướng cho vấn đề đào tạo

bồi dưỡng, huấn luyện đội ngũ giáo viên mới: “Không có giáo dục, không có

cán bộ thì không nói gì đến kinh tế - văn hoá” Bằng nhiều bài viết, bài nói

chuyện về vấn đề giáo dục, Người thường xuyên động viên đội ngũ giáo viên vàcán bộ quản lý ở tất cả các bậc học nỗ lực phấn đấu vươn lên hoàn thành xuất sắc

trọng trách nặng nề và vẻ vang mà xã hội giao phó: “Chăm lo dạy dỗ con em

của nhân dân thành người công dân tốt, người lao động tốt, người chiến sĩ tốt, người cán bộ tốt của nước nhà” [11,tr 72,73].

Từ những năm đầu của thập kỷ 90 đến nay đã xuất hiện nhiều công trìnhnghiên cứu có giá trị, đáng lưu ý đó là:

- Giáo trình khoa học quản lý của Phạm Trọng Mạnh (NXB ĐHQG HàNội năm 2001);

- “Khoa học tổ chức và quản lý một số vấn đề lý luận và thực tiễn” của

trung tâm nghiên cứu khoa học tổ chức quản lý (NXB Thống kê Hà Nội 1999);

Trang 16

- “Tâm lý xã hội trong quản lý” của Ngô Công Hoàn (NXB ĐHQG Hà

Bên cạnh đó còn có các bài viết đề cập đến lĩnh vực QLGD như:

- “Vấn đề kinh tế thị trường, quản lý Nhà nước và quyền tự chủ các

trường học” của Trần Thị Bích Liễu - Viện KHGD đăng trên tạp chí GD số 43

tháng 1 năm 2002;

- “Đổi mới quản lý giáo dục là khâu đột phá” của tác giả Quế Hương,

đăng trên báo Giáo dục & Thời đại ngày 01/12/2002;

- “Cán bộ quản lý Giáo dục và đào tạo trước yêu cầu của sự nghiệp Công nghiệp hóa, hiện đại hoá đất nước” của cố thứ trưởng Bộ Giáo dục & Đào tạo

Lê Vũ Hùng đăng trên tạp chí số 60 tháng 6/2003

Theo Nguyễn Trí [22] việc nâng cao trình độ văn hóa chung, trình độ sưphạm cho đội ngũ GV nước ta là việc làm chiến lược, có ý nghĩa thế giới và khuvực Để có đội ngũ GV ngang tầm với thế giới và khu vực, việc đào tạo lại độingũ GV nước ta đòi hỏi một khoảng thời gian dài hàng thập kỉ, một sự nỗ lực lớncủa Nhà nước và của từng cá nhân GV Để có thể dạy được các kiến thức mới,vận dụng phương pháp dạy học phát huy năng lực tự học, tự nghiên cứu của lớptrẻ, nếu mỗi GV không tự vượt lên chính mình, không tự chiến thắng những thóiquen dạy học cũ kỹ, lạc hậu thì bản thân GV và toàn thể đội ngũ không thể đáp

Trang 17

ứng yêu cầu của chương trình mới Có nhiều hình thức bồi dưỡng GV, trong đóbồi dưỡng GV dạy chương trình và sách giáo khoa mới chỉ là một hình thứcđang nổi lên, sôi động trong những năm học trước mắt, khi toàn ngành đangphấn đấu thực hiện Nghị quyết 40 của Quốc hội, Chỉ thị 14 của Thủ tướng chínhphủ

Ngoài ra, trong những năm gần đây, một số luận văn thạc sĩ khoa học quản

lý giáo dục đã nghiên cứu về vấn đề quản lý giáo viên như: “Giải pháp bồidưỡng chuẩn hóa giáo viên mẫu giáo các tỉnh Duyên hải miền Trung” [18], “Một

số giải pháp quản lý phát triển đội ngũ giáo viên mầm non trên địa bàn huyện TừSơn, tỉnh Bắc Ninh” [7] đã tiếp cận nghiên cứu về vấn đề xây dựng, bồi dưỡngquy hoạch quản lý phát triển đội ngũ giảng viên đã từng bước củng cố, hoànthiện dần cơ sở lý luận về xây dựng đồng thời đề xuất các biện pháp trong việcquản lý, phù hợp với điều kiện, hoàn cảnh của địa phương, điều kiện nhà trường

mà tác giả đang công tác để từng bước củng cố, đào tạo, bồi dưỡng đội ngũ nàytrở thành lực lượng chủ yếu nhằm nâng cao hiệu lực trong giáo dục, quyết định

sự phát triển giáo dục

Tuy nhiên, chưa có công trình nào đề cập đến vấn đề “Quản lý hoạt động bồi dưỡng chuyên môn cho giáo viên trường mầm non huyện Gò Công Tây, tỉnh Tiền Giang” Tiếp thu, kế thừa những thành tựu nghiên cứu trên, tác giả đã

chọn đề tài trên làm đề tài luận văn Thạc sĩ

1.2 MỘT SỐ KHÁI NIỆM CƠ BẢN

Trang 18

1.2.1 Chuyên môn và bồi dưỡng chuyên môn.

1.2.1.1 Chuyên môn

Theo Từ điển Tiếng Việt, “Chuyên môn” được định nghĩa:

Danh từ: lĩnh vực, kiến thức của từng ngành riêng biệt, nắm vững chuyên

môn ngữ pháp

Tính từ: thông thạo về một ngành (một việc cửa hàng chuyên môn bán

lẻ), thói quen làm một việc xấu (chuyên môn nói láo)…

Như vậy, “chuyên môn” là tổ hợp các tri thức, năng lực mà con người tiếpthu được qua đào tạo, bồi dưỡng để có khả năng thực hiện một loạt công việctrong phạm vi một ngành, nghề nhất định theo phân công của xã hội

Đối với GVMN, kiến thức và năng lực chuyên môn cần thiết liên quan đếnviệc thực hiện các chức năng, nhiệm vụ của người GVMN: chăm sóc, nuôidưỡng và giáo dục trẻ từ 0-6 tuổi theo yêu cầu của xã hội (thể hiện trong Chươngtrình GDMN và Bộ Chuẩn phát triển trẻ em 5 tuổi)

Ở góc độ khoa học giáo dục, GV tốt là người có hệ thống tri thức, nănglực có liên quan đến hiểu đối tượng học sinh và các hoạt động giáo dục mà mìnhthực hiện thuộc các khoa học: sinh lý học, tâm lý học, giáo dục học, xã hộihọc…Hiểu và ý thức được rằng nếu không có những tri thức khoa học cơ bản vàkhoa học sư phạm phù hợp thì sẽ không thể cộng tác được với trẻ [9] Những GVnhư vậy, ngoài hiệu quả đào tạo của nhà trường sư phạm và tự bồi dưỡng, rènluyện bản thân, còn phụ thuộc không ít vào vai trò quản lý trường học của Hiệutrưởng trong việc bồi dưỡng chuyên môn cho GV

Trang 19

1.2.1.2 Bồi dưỡng chuyên môn

a Bồi dưỡng:

Từ khi có chủ trương thực hiện đổi mới giáo dục, Bộ GD và ĐT rất coitrọng công tác bồi dưỡng đội ngũ giáo viên Bộ đã ban hành nhiều chỉ thị, vănbản hướng dẫn triển khai thực hiện, nhằm đảm bảo “Không để giáo viên dạychương trình đổi mới mà chưa được huấn luyện thêm”

Theo Từ điển tiếng Việt: Bồi dưỡng là làm cho tăng thêm năng lực hoặcphẩm chất [22, Tr.82]

Theo tài liệu của UNESCO: bồi dưỡng là quá trình cập nhật, bổ sung kiếnthức, kỹ năng, thái độ để nâng cao năng lực, trình độ, phẩm chất của người laođộng về một lĩnh vực mà người lao động đã có một trình độ năng lực chuyênmôn nhất định qua một hình thức đào tạo nào đó Quá trình này chỉ diễn ra khi cánhân và tổ chức có nhu cầu nâng cao kiến thức hoặc kỹ năng chuyên môn nghiệp

vụ bản thân nhằm đáp ứng nhu cầu lao động nghề nghiệp

Tác giả Nguyễn Minh Đường quan niệm: “Bồi dưỡng có thể coi là quátrình cập nhật những kỹ năng còn thiếu hoặc đã lạc hậu trong một cấp học, bậchọc và thường xác nhận bằng một chứng chỉ” [29] Trong bài quản lý nhân sựtrong giáo dục - đào tạo, tác giả Mạc Văn Trang có nêu: “Bồi dưỡng GV là nângcao trình độ về kiến thức và kỹ năng của GV lên một bước mới” [29] Bồi dưỡng

GV là làm tăng thêm trình độ hiện có của đội ngũ GV (cả về phẩm chất, nănglực, sức khỏe) với nhiều hình thức, mức độ khác nhau

Tóm lại, bồi dưỡng là bổ sung, cung cấp thêm những thiếu hụt về tri thức,cập nhật thêm cái mới trên cơ sở những cái cũ đã có nhằm mở mang có hệ thống

Trang 20

những tri thức, kỹ năng, nghiệp vụ, làm giàu vốn hiểu biết, nâng cao hiệu quảtrong quá trình lao động.

b Bồi dưỡng chuyên môn

Bồi dưỡng chuyên môn là hoạt động nhằm cập nhật, nâng cao kiến thức

và năng lực thực hiện các nhiệm vụ chuyên môn của người lao động trongngành, nghề nào đó, nhờ đó, chất lượng thực hiện nhiệm vụ của họ đáp ứng tốthơn yêu cầu của vị trí công tác

Bồi dưỡng chuyên môn cho GV chính là hoạt động cập nhật, nâng caokiến thức và năng lực thực hiện nhiệm vụ được giao, đó là giáo dục, dạy học họcsinh nhằm đáp ứng tốt yêu cầu của cấp học, bậc học và của xã hội

1.2.2 Hoạt động bồi dưỡng chuyên môn cho giáo viên mầm non.

- Theo Từ điển Tiếng Việt (NXB Đà Nẵng, 1997): “Hoạt động là tiếnhành những việc làm có quan hệ chặt chẽ với nhau nhằm một mục đích nhất địnhtrong đời sống xã hội”

Theo quan điểm tâm lý học, hoạt động là sự tác động qua lại giữa conngười (chủ thể) với thế giới tự nhiên, xã hội và bản thân (khách thể, đối tượng)tạo ra sản phẩm cả về phía chủ thể và đối tượng HĐ gồm các hành động thựchiện các mục đích tương ứng với hành động đó Mỗi hành động lại gồm có cácthao tác sử dụng phương tiện, điều kiện “Các thành phần trong cấu trúc vĩ môcủa hoạt động có các quan hệ qua lại và diễn ra theo quy trình hoạt động nhấtđịnh, tạo ra sản phẩm cả về phía chủ thể lẫn về phía khách thể HĐ” [20, tr.70]

- Hoạt động bồi dưỡng chuyên môn cho GVMN là quá trình hành độngnhằm bổ sung, cập nhật, nâng cao kiến thức, năng lực có liên quan đến việc thực

Trang 21

hiện các nhiệm vụ của người GVMN: chăm sóc- giáo dục trẻ từ 0-6 tuổi nhằmđáp ứng nhu cầu ngày càng cao của phụ huynh, cộng đồng, xã hội.

1.2.3 Quản lý và quản lý hoạt động bồi dưỡng chuyên môn cho giáo viên trường mầm non.

1.2.3.1 Quản lý

a Khái niệm quản lý

Khi xã hội loài người xuất hiện, một loạt các quan hệ như quan hệ giữacon người với con người, giữa con người với thiên nhiên, giữa con người với xãhội và cả quan hệ giữa con người với chính bản thân mình xuất hiện theo Điềunày đã làm nảy sinh nhu cầu về quản lý

Quản lý là một thuộc tính gắn liền với xã hội ở mọi giai đoạn phát triểncủa nó Ngay từ thuở bình minh của xã hội loài người, để đương đầu với sứcmạnh to lớn của tự nhiên, để duy trì sự tồn tại và phát triển của mình, con ngườiphải lao động chung, kết hợp thành tập thể; điều đó đòi hỏi phải có sự tổ chức,phải có sự phân công và hợp tác trong lao động, tức là phải có quản lý

C Mác nói: “Tất cả mọi lao động xã hội trực tiếp hay lao động chung nàotiến hành trên quy mô tương đối lớn, thì ít nhiều cũng cần đến sự chỉ đạo để điềuhòa những hoạt động cá nhân và thực hiện chức năng chung phát sinh từ sự vậnđộng của toàn bộ cơ chế sản xuất khác với sự vận động của các khí quan độc lậpcủa nó Một người độc tấu vĩ cầm thì tự mình điều khiển lấy mình, còn dàn nhạcthì cần phải có nhạc trưởng” [6]

Trang 22

Quản lý xã hội về thực chất là tổ chức khoa học lao động của toàn xã hội.Hai vấn đề cơ bản trong tổ chức khoa học lao động là phân công lao động và hợptác lao động.

Harold Koontz cho rằng: “Quản lý là một hoạt động thiết yếu; nó bảo đảmphối hợp những nỗ lực cá nhân nhằm đạt được những mục đích của nhóm (tổchức) Mục tiêu của quản lý là hình thành một môi trường mà trong đó conngười có thể đạt được các mục đích của nhóm với thời gian, tiền bạc, vật chất ítnhất” [23]

Theo Từ điển Giáo dục học, quản lý là hoạt động hay tác động có địnhhướng, có chủ đích của chủ thể quản lý (người quản lý) đến khách thể quản lý(người bị quản lý) trong một tổ chức làm cho tổ chức vận hành và đạt được mụcđích của tổ chức [9] Theo Nguyễn Ngọc Quang: “Quản lý là sự tác động cómục đích, có kế hoạch của chủ thể quản lý đến tập thể những người lao động(nói chung là khách thể quản lý) nhằm thực hiện được những mục tiêu dự kiến”.[15]

Như vậy, “Quản lý không chỉ là một khoa học mà còn là nghệ thuật” và

“hoạt động quản lý vừa có tính khách quan, vừa mang tính chủ quan, vừa có tínhpháp luật của Nhà nước, vừa có tính xã hội rộng rãi; chúng là những mặt đối lậptrong một thể thống nhất”

b Chức năng quản lý

Nhiều công trình nghiên cứu về khoa học quản lý đều thống nhất quản lý

có bốn chức năng cơ bản, liên quan mật thiết với nhau: Kế hoạch hoá, tổ chức,chỉ đạo, kiểm tra

Trang 23

- Kế hoạch hoá: Căn cứ vào thực trạng ban đầu của tổ chức và các chức

năng được giao mà xây dựng quyết định về mục tiêu, chương trình hành động vàbước đi cụ thể trong một thời gian nhất định của một hệ thống quản lý hay xácđịnh được mục tiêu của tổ chức, các biện pháp, các điều kiện cho tổ chức đạtđược mục tiêu đã đề ra

- Tổ chức: Phân công trách nhiệm cho từng thành viên trong tổ chức và tổ

chức thực hiện theo nhiệm vụ, kế hoạch đã đề ra Tổ chức là xác định một cơ cấuchủ định về vai trò, nhiệm vụ được hợp thức hoá Tổ chức là nguyên nhân củamọi nguyên nhân dẫn đến thành công hay thất bại trong hoạt động của một hệthống và giữ một vai trò to lớn vì: Tổ chức làm cho các chức năng khác của hoạtđộng quản lý thực hiện có hiệu quả Từ khối lượng công việc quản lý mà xácđịnh biên chế, sắp xếp con người cho hợp lý Tạo điều kiện cho việc hoạt động

tự giác và sáng tạo của các thành viên trong tổ chức, tạo nên sự phối hợp ănkhớp, nhịp nhàng trong cơ quan quản lý và đối tượng quản lý, dễ dàng cho việckiểm tra một tổ chức nếu có kế hoạch phù hợp, nhưng tổ chức không khoa họcthì không thể đạt được mục tiêu đề ra

- Chỉ đạo: Là phương thức tác động của người quản lý nhằm điều hành tổ

chức hoạt động, để đảm bảo cho tổ chức vận hành theo đúng kế hoạch đã đề ra

và đảm bảo các hoạt động của tổ chức diễn ra trong trật tự, kỷ cương nhằm đạtđược mục tiêu của tổ chức

- Kiểm tra: Là công cụ sắc bén góp phần nâng cao hiệu quả quản lý, kiểm

tra nhằm đảm bảo các kế hoạch thành công, phát hiện kịp thời các sai sót, tìm ranguyên nhân, biện pháp sửa chữa kịp thời những sai sót đó Kiểm tra là tai mắtcủa quản lý, thông qua kiểm tra mà chủ thể quản lý đánh giá được kết quả công

Trang 24

việc của mọi thành viên trong tổ chức, đánh giá được thực trạng, kết quả vậnhành của tổ chức, nhằm phát huy những mặt tốt, đồng thời phát hiện những sailệch để uốn nắn, điều chỉnh một cách kịp thời, đúng hướng, nhằm đạt mục tiêu

đề ra

Các chức năng quản lý tạo thành một chu trình quản lý, chúng có mốiquan hệ mật thiết với nhau, ảnh hưởng qua lại nhau, làm tiền đề cho nhau, khithực hiện hoạt động quản lý, trong quá trình quản lý thì yếu tố thông tin luôn cómặt trong tất cả các giai đoạn với vai trò vừa là điều kiện vừa là phương tiện đểtạo điều kiện cho chủ thể quản lý thực hiện các chức năng quản lý

1.2.3.2 Quản lý hoạt động bồi dưỡng chuyên môn cho GVMN

Quản lý hoạt động bồi dưỡng chuyên môn cho GVMN là hệ thống các tácđộng có hướng đích của chủ thể quản lý giáo dục các cấp đến hoạt động bồidưỡng chuyên môn và các yếu tố ảnh hưởng đến hoạt động đó nhằm thực hiệnđược mục tiêu bồi dưỡng chuyên môn đặt ra Người cán bộ quản lý giáo dục cáccấp thường phải sử dụng các chức năng quản lý, như lập kế hoạch, tổ chức, chỉđạo và kiểm tra, đánh giá để quản lý hoạt động bồi dưỡng chuyên môn choGVMN, nhằm đưa hoạt động này đạt chất lượng và hiệu quả mong muốn

+ Lập kế hoạch bồi dưỡng chuyên môn cho GVMN: Nội dung chủ yếu:xác định mục tiêu và hệ thống mục tiêu, chỉ tiêu, các hoạt động cụ thể và lựachọn các biện pháp thực hiện tốt nhấ,t phù hợp nhất với điều kiện thực tế để tiếnhành hoạt động bồi dưỡng GVMN với kết quả chất lượng mong muốn

+ Tổ chức thực hiện kế hoạch hoạt động bồi dưỡng chuyên môn choGVMN Nội dung chủ yếu của hoạt đông này là: Hình thành bộ máy quản lý, xácđịnh cơ cấu tổ chức và cơ chế quản lý (các cấp) cho hoạt động bồi dưỡng; Ban

Trang 25

hành các quy định có liên quan và tổ chức sắp xếp, phân bổ các nguồn lực cầnthiết để thực hiện kế hoạch bồi dưỡng

+ Chỉ đạo thực hiện kế hoạch hoạt động bồi dưỡng cho GVMN Sau khilập kế hoạch và xây dựng cơ cấu bộ máy tổ chức, khâu vận hành, điều khiển hệthống là nhiệm vụ cốt lõi của chức năng chỉ đạo Nội dung của chức năng này là:hướng dẫn và triển khai nhiệm vụ cho các thành viên trong tổ chức để thực hiện

kế hoạch bồi dưỡng; giám sát và hỗ trợ họ, điều khiển và điều chỉnh việc thựchiện hoạt động và kết quả hoạt động khi cần thiết, cũng như động viên họ nỗ lựcphấn đấu hoàn thành nhiệm vụ, các mục tiêu, chỉ tiêu của hoạt động bồi dưỡng

GV

+ Kiểm tra, đánh giá việc thực hiện kế hoạch bồi dưỡng GVMN Nội dungchủ yếu của chức năng này là: xây dựng kế hoạch kiểm tra; xác định các tiêu chí,phương pháp, công cụ kiểm tra, đánh giá; tổ chức kiểm tra định kỳ, đột xuất,cuối kỳ; Đối chiếu kết quả kiểm tra với kế hoạch bồi dưỡng và mục tiêu, chỉ tiêu

về chất lượng cần đạt để đưa ra các nhận định về hoạt động bồi dưỡng; Rút bàihọc kinh nghiệm và điều chỉnh việc thực hiện kế hoạch cho phù hợp, đúnghướng hơn

1.2.4 Biện pháp và biện pháp quản lý.

Theo Từ điển Tiếng Việt, biện pháp là các hành động lựa chọn sao chophù hợp với mục đích

Biện pháp quản lý là cách giải quyết một vấn đề cụ thể nào đó của chủ thểquản lý Trong quản lý giáo dục, biện pháp quản lý là tổ hợp các cách thức tiếnhành của chủ thể quản lý nhằm tác động đến đối tượng quản lý để giải quyếtnhững vấn đề trong công tác quản lý, làm cho hệ quản lý vận hành đạt mục tiêu

Trang 26

đề ra và phù hợp với quy luật khách quan

Trong quản lý hoạt động bồi dưỡng chuyên môn, biện pháp quản lý lànhững tác động của nhà quản lý các các cấp nhằm giải quyết các vấn đề thực tiễnđặt ra để hoạt động bồi dưỡng vận hành, phát triển, đạt được mục tiêu chất lượng

đề ra

Trang 27

1.3 HOẠT ĐỘNG BỒI DƯỠNG CHUYÊN MÔN CHO GIÁO VIÊN MẦM NON

1.3.1 Mục đích của hoạt động bồi dưỡng chuyên môn cho GVMN

Mục đích của hoạt động bồi dưỡng chuyên môn cho GVMN là để bổsung, cập nhật và nâng cao kiến thức, năng lực chuyên môn đáp ứng yêu cầuthực hiện nhiệm vụ chăm sóc – giáo dục trẻ từ 0 – 6 tuổi của người GVMNnhằm giúp trẻ phát triển thể chất, tình cảm , trí tuệ, thẩm mỹ, hình thành nhữngyếu tố đầu tiên của nhân cách, chuẩn bị cho trẻ em vào lớp một (Điều 22 – LuậtGiáo dục, 2005)

1.3.2 Nội dung hoạt động bồi dưỡng chuyên môn cho GVMN

Nội dung chính:

- Cập nhật, nâng cao kiến thức chuyên môn của người GVMN

- Cập nhật, bổ sung, phát triển năng lực chuyên môn cho người GVMN.Nội dung cụ thể:

* Tăng cường nhận thức về những quan điểm, chủ trương, đường lối,chính sách, của Đảng và tổ chức đảng các cấp trong lĩnh vực GD nói chung vàGDMN nói riêng, các chủ trương, chính sách, kế hoạch và nhiệm vụ cấp báchcủa Bộ, ngành

* Những kiến thức và năng lực hiểu trẻ (về đặc điểm phát triển trẻ em các

độ tuổi về các mặt tâm lý – sinh lý – xã hội), hiểu khoa học GDMN, Chươngtrình GDMN, năng lực phát triển và thực hiện Chương trình GDMN phù hợp vớitrẻ, địa phương, trường, lớp

Trang 28

- Bồi dưỡng kiến thức cơ bản về giáo dục MN, về chăm sóc sức khỏe lứatuổi MN; Các kiến thức cơ sở chuyên ngành; Các kiến thức phổ thông về chínhtrị, kinh tế, văn hóa, xã hội liên quan đến giáo dục MN

- Bồi dưỡng năng lực thực hiện các hoạt động chăm sóc – giáo dục trẻ: lập

kế hoạch chăm sóc – giáo dục trẻ theo năm học, tháng, tuần; lập kế hoạch phốihợp với cha mẹ của trẻ để thực hiện mục tiêu chăm sóc – giáo dục trẻ; tổ chứcthực hiện các hoạt động chăm sóc sức khỏe cho trẻ như: tổ chức môi trườngnhóm, lớp đảm bảo vệ sinh an toàn cho trẻ; tổ chức bữa ăn, giấc ngủ; rèn luyệncho trẻ một số kỹ năng tự phục vụ; phòng tránh và xử trí ban đầu một số bệnh,tai nạn thường gặp đối với trẻ; tổ chức hoạt động giáo dục trẻ trong và ngoài lớp,trong và ngoài trường theo hướng tích hợp, phát huy tính tích cực, sáng tạo củatrẻ, môi trường giáo dục phù hợp với điều kiện của nhóm, lớp; sử dụng hiệu quảđồ dùng, đồ chơi (kể cả đồ dùng, đồ chơi tự làm) và các nguyên vật liệu vào việc

tổ chức các hoạt động giáo dục trẻ; quan sát, đánh giá và có phương pháp chămsóc – giáo dục trẻ phù hợp

Bồi dưỡng kỹ năng quản lý lớp học, đảm bảo an toàn cho trẻ; Xây dựng vàthực hiện kế hoạch quản lý nhóm, lớp gắn với kế hoạch hoạt động chăm sóc –giáo dục trẻ; Sắp xếp, bảo quản đồ dùng, đồ chơi, sản phẩm của trẻ phù hợp vớimục đích chăm sóc – giáo dục; Quản lý và sử dụng hiệu quả hồ sơ cá nhân,nhóm, lớp

Bồi dưỡng kỹ năng giao tiếp, ứng xử với trẻ một cách gần gũi, tình cảm;Giao tiếp, ứng xử với đồng nghiệp một cách chân tình, cởi mở, thẳng thắn; Gầngũi, tôn trọng và hợp tác trong giao tiếp, ứng xử với cha mẹ trẻ; Giao tiếp, ứng

xử với cộng đồng trên tinh thần hợp tác

Trang 29

1.3.3 Phương pháp, hình thức tổ chức hoạt động bồi dưỡng chuyên môn cho giáo viên mầm non.

1.3.3.1 Phương pháp bồi dưỡng

- Đổi mới phương thức học tập của các GV trong các chương trình bồidưỡng theo hướng tập trung vào hoạt động của GV với phương châm lấy tự học,

tự bồi dưỡng là chính Lôi cuốn, hướng dẫn cho GV tích cực, chủ động, sáng tạotrong học tập với sự trợ giúp của tài liệu và phương tiện nghe nhìn, luôn pháthiện, tìm tòi, không cứng nhắc, gò bó, rập khuôn theo những gì đã có trong tàiliệu

- Tăng cường tổ chức theo nhóm môn học trong từng tập thể sư phạm, nêuthắc mắc, tự giải đáp ở tổ, nhóm, có chuyên gia giải đáp… Tạo điều kiện cho GVđược đóng góp kinh nghiệm bản thân vào xây dựng nội dung chương trình, đổimới phương pháp dạy học – giáo dục

Tóm lại, phương pháp bồi dưỡng là phương pháp dạy học cho người lớn,

là những người đã có phương pháp sư phạm nên phương pháp bồi dưỡng phảilinh hoạt, phù hợp, nghiêng về phương pháp tự học, tự nghiên cứu trên cơ sởhướng dẫn khai thác nhiều kênh thông tin Hiện nay, khai thác những tiến bộ củakhoa học công nghệ trong hoạt động bồi dưỡng đang được khuyến khích

Trang 30

Bồi dưỡng tại chỗ: Là tổ chức bồi dưỡng ngay tại trường, nơi GV công tác,thông qua sinh hoạt nhóm, tổ chuyên môn, tổ chức hội thảo theo từng trườnghoặc cụm trường Có nhiều hoạt động phong phú để bồi dưỡng GV theo hướngnày:

- Tổ chức cho GV dự giờ, thăm lớp, giúp đỡ lẫn nhau thường xuyên qua

đó GV giỏi giúp GV còn yếu về chuyên môn, GV có kinh nghiệm giảng dạygiúp GV mới ra trường

- Tổ chức chuyên đề về phương pháp chăm sóc – giáo dục trẻ

- Tổ chức rút kinh nghiệm sau mỗi học kì, mỗi năm học

- Tổ chức cho GV giao lưu, trao đổi kinh nghiệm với các trường khác,tham dự các hội thảo, seminar

b Do Bộ, Sở, Phòng quản lý có Bồi dưỡng thường xuyên và bồi dưỡngcập nhật nội dung mới trong Chương trình GDMN

Bồi dưỡng thường xuyên: Là bồi dưỡng theo chu kỳ cho GVMN để họđược bổ sung các kiến thức thiếu hụt và cập nhật kiến thức mới về chủ trương,đường lối giáo dục, về nội dung chương trình, phương pháp giáo dục trẻ Việcbồi dưỡng này rất thiết thực, đòi hỏi mỗi GV phải có ý thức tự bồi dưỡng,thường xuyên trau dồi kiến thức, nếu không sẽ khó có thể dạy tốt chương trìnhmới

Bồi dưỡng cập nhật các nội dung mới trong Chương trình GDMN: giúp

GV cập nhật những đổi mới trong chương trình về nội dung cũng như phươngpháp giáo dục, kỹ năng sư phạm giúp cho đội ngũ GVMN có thể dạy tốt chương

Trang 31

trình mới Các đợt bồi dưỡng thay sách này thường diễn ra trong hè trước khinăm học mới bắt đầu.

c Do cá nhân quản lý kết hợp với quản lý của Hiệu trưởng có Bồi dưỡngthông qua tự học, tự nghiên cứu của bản thân theo nhu cầu cá nhân kết hợp vớiyêu cầu thực hiện nhiệm vụ giao hàng năm của ngành và nhà trường

Các hình thức bồi dưỡng GVMN nói trên chỉ có hiệu quả khi được phâncấp quản lý 1 cách khoa học trên cơ sở phát huy ý thức tự giác và tích cực thamgia của người học

1.3.4 Đánh giá kết quả hoạt động bồi dưỡng chuyên môn cho giáo viên mầm non

* Khái niệm đánh giá

Thuật ngữ đánh giá (Evaluation) là đưa ra các dự định tổng hợp về các dữkiện đo lường được qua các kỳ kiểm tra/lượng giá (assessement) trong quá trình

và kết thúc bằng đối chiếu, so sánh với những tiêu chuẩn đã được xác định rõràng trước đó trong các mục tiêu

Đánh giá trong giáo dục là việc điều tra, xem xét, xác định chất lượng củađối tượng được đánh giá trên cơ sở thu thập thông tin một cách có hệ thống,nhằm hỗ trợ cho việc ra quyết định và rút ra bài học kinh nghiệm

* Đánh giá kết quả hoạt động bồi dưỡng chuyên môn cho giáo viên mầmnon

Quyết định 06/2006/QĐ-BNV ngày 21/3/2006 của Bộ Nội vụ có ghi “Mụcđích đánh giá: làm rõ năng lực, trình độ, kết quả công tác, phẩm chất chính trị,đạo đức, lối sống làm căn cứ để các cấp QLGD bố trí, sử dụng, bổ nhiệm, đào

Trang 32

tạo, bồi dưỡng và thực hiện chế độ, chính sách đối với GV” Đây là hoạt độngquan trọng, quyết định hoạt động quản lý có đạt hiệu quả hay không Chỉ có trên

cơ sở khoa học, chuẩn hóa, đánh giá chính xác khách quan kết quả GV thì Hiệutrưởng và GV mới nhận biết được thực chất trình độ chuyên môn, để mỗi người

có thể tự điều chỉnh hoạt động của mình cho phù hợp với mục tiêu của kế hoạch.Tài liệu “Teacher Evaluation Methods” cho rằng việc chỉ khảo sát về GV sẽkhông đảm bảo đầy đủ thông tin đánh giá GV nên nội dung về chuẩn đánh giá(evaluating equity) hoạt động giảng dạy của GV cần xoay quanh thêm vấn đềchủ yếu là có chắc chắn tất cả HS đều có cơ hội để tham gia học tập, thực hànhdưới sự điều khiển của GV hay không? Người ta còn quan tâm đánh giá cáchtruyền đạt, cách xây dựng kinh nghiệm về XH, văn hoá cho HS, sự năng độngđối đầu với xu hướng học vẹt và nghệ thuật giảng dạy của GV [40, tr.6]

Việc đo lường, đánh giá kết quả của hoạt động bồi dưỡng chuyên môn củaGVMN còn phải tính đến mức độ đáp ứng nhu cầu học tập của HS và kết quảhọc tập, GD của HS Tham khảo thêm ý kiến của phụ huynh trong đánh giá GVsẽ làm cho kết quả đánh giá GV thêm tính khách quan

Việc đánh giá GV không chỉ cần theo chuẩn mà còn cần phải được hiệnđồng bộ, chính xác, khách quan, đảm bảo cách tiếp cận tích cực là tư vấn để GV

tự điều chỉnh “Thanh tra không chỉ dừng lại ở đánh giá chính xác, khách quan

mà còn có nhiệm vụ tư vấn cho GV, chỉ ra những biện pháp cải thiện chất lượng[10] Tình trạng cả nể, cảm tính, sẽ dẫn đến kết quả ảo, bệnh thành tích và nguyhiểm hơn chính là việc người được đánh giá không thấy được hạn chế thực củamình để điều chỉnh, sẽ tạo nên tâm lý chán nản cho những GV giỏi, tích cực,xuất hiện tâm lý xem nhẹ thi đua, không phấn đấu trong GV

Trang 33

1.4 QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG BỒI DƯỠNG CHUYÊN MÔN CHO GIÁO VIÊN MẦM NON

1.4.1 Mục tiêu quản lý hoạt động bồi dưỡng chuyên môn cho GVMN

Mục tiêu quản lý hoạt động bồi dưỡng chuyên môn cho GVMN là tạodựng môi trường và những điều kiện thuận lợi để thực hiện tốt mục tiêu, kếhoạch bồi dưỡng chuyên môn cho giáo viên, nâng cao trình độ chuyên môn,nghiệp vụ cho đội ngũ giáo viên, góp phần khẳng định vị thế trường mầm nonđạt chuẩn quốc gia, giữ vị trí nòng cốt của các sơ sở giáo dục mầm non, khẳngđịnh thương hiệu của nhà trường

1.4.2 Nội dung quản lý hoạt động bồi dưỡng chuyên môn cho GVMN của Phòng GD và ĐT cấp huyện.

Với mục tiêu như trên, nội dung quản lý hoạt động bồi dưỡng chuyên môncho giáo viên mầm non bao gồm:

1.4.2.1 Xây dựng kế hoạch hoạt động bồi dưỡng chuyên môn cho giáo viên:

Kế hoạch bồi dưỡng CM cho GV là xác định hoạt động bồi dưỡng có mụctiêu, đối tượng, nội dung, hình thức và tiến độ cụ thể trên cơ sở phân tích xemxét đồng bộ thực trạng và nhu cầu bồi dưỡng nhằm đáp ứng yêu cầu nâng caonăng lực chuyên môn cho đội ngũ GV

Tùy tình hình thực tế của địa phương mà Phòng GD-ĐT sẽ gợi ý cáctrường thiết kế một chương trình bồi dưỡng riêng sao cho phù hợp với yêu cầuchung của ngành và đặc thù của đơn vị (năng lực, trình độ chuyên môn của cán

bộ, GV, mục tiêu phát triển của nhà trường)

Trang 34

Kế hoạch bồi dưỡng CM cho GV được CBQL tiến hành làm ngay từ đầunăm học khi xây dựng kế hoạch hoạt động chung của trường

Để lập kế hoạch bồi dưỡng CM cho GV, CBQL căn cứ vào:

- Kế hoạch Bồi dưỡng chuyên môn chung của ngành (PGDĐT)

- Kết quả tìm hiểu, phân loại GV về các mặt

- Phân tích nhu cầu bồi dưỡng của GV

Lên kế hoạch bồi dưỡng cho cả năm về các mặt :

- Những nội dung bồi dưỡng

- Đối tượng bồi dưỡng tương ứng với từng nội dung

- Kết quả cần đạt được sau khi bồi dưỡng

- Thời gian tiến hành

- Người chỉ đạo bồi dưỡng

- Phương pháp kiểm tra đánh giá hoạt động bồi dưỡng của hiệu trưởng.Tùy theo yêu cầu và tình trạng thực tế của các đơn vị khác nhau trong đơn

vị mà PGDĐT có thể giao cho mỗi cụm hay mỗi đơn vị những nội dung bồidưỡng khác nhau

1.4.1.2 Tổ chức thực hiện kế hoạch hoạt động bồi dưỡng chuyên môn cho giáo viên

Tổ chức, chỉ đạo hoạt động bồi dưỡng CM cho GV gắn liền với việc thựchiện đổi mới chương trình GDMN Luật Giáo dục, điều 29 quy định Chươngtrình GDMN do Bộ trưởng Bộ GD và ĐT ban hành để sử dụng chính thức, ổnđịnh, thống nhất trong giảng dạy, học tập ở cơ sở giáo dục mầm non Yêu cầu

Trang 35

thực hiện Chương trình GDMN là phải đảm bảo đầy đủ, chính xác, có chất lượng

về nội dung và phương pháp Do đó, ngoài việc tổ chức, tạo điều kiện thực hiệnđổi mới chương trình, hoạt động quản lý phải đảm bảo bồi dưỡng CM cho GVngang tầm với nhiệm vụ mới Một trong những định hướng lớn của hoạt độngbồi dưỡng CM cho GVMN trong giai đoạn hiện nay là tiếp tục thực hiện chươngtrình bồi dưỡng thường xuyên gắn liền với bồi dưỡng GV phục vụ yêu cầu đổimới chương trình Tổ chức, chỉ đạo hoạt động bồi dưỡng GV bao gồm các nộidung:

- Tổ chức, chỉ đạo các lớp bồi dưỡng, tập huấn nâng cao năng lực chuyênmôn do các chuyên viên Phòng Mầm non Sở GD ĐT, Tổ Mầm non Phòng GD -

ĐT, lực lượng cán bộ QLGD các trường mầm non trọng điểm, … giảng dạy theo

kế hoạch của phòng GD – ĐT, thỉnh giảng của nhà trường dựa vào nhu cầu họctập thực tiễn của GV Dựa theo khảo sát nhu cầu và thông qua tổng kết, đánh giá

về GV, người quản lý sẽ biết được các nội dung chuyên môn nào cần bồi dưỡngcho GV huyện, trường mình, từ đó sẽ có kế hoạch cụ thể, thỉnh giảng các chuyêngia có kinh nghiệm về huyện, trường giảng dạy

- Tổ chức, chỉ đạo cho các cụm trường, các tổ chuyên môn thực hiện thaogiảng, dự giờ, hội thảo chuyên đề, hội thi GV giỏi về năng lực chuyên môn, viếtsáng kiến kinh nghiệm… Hướng dẫn, tạo điều kiện cho đội ngũ GV học hỏi kinhnghiệm lẫn nhau Đây vừa là yêu cầu nhiệm vụ vừa là nhu cầu học hỏi thực tiễn

để nâng cao năng lực chuyên môn cho GV

- Tổ chức, chỉ đạo cho GV tự học để tự bồi dưỡng chuyên môn Nhu cầu

tự bồi dưỡng của GV rất cao và họ cũng có khả năng tự nghiên cứu nhằm thỏamãn nguyện vọng được mở rộng kiến thức, nâng cao năng lực sư phạm phục vụ

Trang 36

giảng dạy Các trường MN thường tạo điều kiện về cơ sở vật chất, tài liệu, trangthiết bị, kỹ thuật để GV tự học Tuy vậy, việc chuẩn bị đầy đủ đến mức độ nào làphụ thuộc vào điều kiện, hoàn cảnh của mỗi trường

- Tổ chức, chỉ đạo cho GV tham gia bồi dưỡng chuyên môn theo kế hoạchcủa Sở Giáo dục, địa phương Tạo điều kiện cho GV tham gia đầy đủ các lớp bồidưỡng, tập huấn nâng cao trình độ chuyên môn do Phòng, Sở Giáo dục tổ chứcvào dịp hè như các lớp tập huấn đổi mới chương trình, phương pháp giảng dạy,các lớp học chuyên đề, các lớp bồi dưỡng thường xuyên,… Là hoạt động trọngtâm của trường vào dịp hè nên Ban Giám Hiệu các trường thường tổ chức cho

GV được tham gia tập huấn đầy đủ, thực hiện chế độ học tập, sắp xếp thời giantập huấn để GV được học tập, nghiên cứu nội dung tập huấn

- Tạo điều kiện cho GV học tập đủ chuẩn, vượt chuẩn đào tạo Hoàn thiệnđội ngũ GV, trong đó có việc nâng chuẩn cho GV để đạt và vượt chuẩn yêu cầu.Theo Luật giáo dục, GV giảng dạy ở các trường MN phải có bằng trung cấp sưphạm do các trường TC, CĐ, ĐHSP cấp Ngoài ra theo Chiến lược phát triểngiáo dục đến năm 2020 của tỉnh Tiền Giang, GVMN phấn đấu đạt chuẩn về trình

độ 100%, trong đó 50% đạt trình độ Cao đẳng, Đại học

- Tổ chức, chỉ đạo thực hiện đầy đủ cơ sở vật chất kỹ thuật, trang thiết bịphục vụ cho việc bồi dưỡng, tự bồi dưỡng của GV Bồi dưỡng chuyên môn cho

GV phải đi đôi với việc tăng cường chuẩn hóa cơ sở vật chất, trang thiết bị giảngdạy ở nhà trường đủ chuẩn và đồng bộ

- Tổ chức, chỉ đạo việc tạo điều kiện về tinh thần, vật chất, tài chính cho

GV khi tham gia bồi dưỡng và tự bồi dưỡng Điều 80, Luật GD có nêu: “Nhànước có chính sách bồi dưỡng nhà giáo về chuyên môn, nghiệp vụ để nâng cao

Trang 37

trình độ và chuẩn hóa nhà giáo Nhà giáo được cử đi học nâng cao trình độ, bồidưỡng chuyên môn, nghiệp vụ được hưởng lương và phụ cấp theo quy định củaChính phủ” [30] Việc thực hiện đầy đủ chế độ tài chính cho GV trong việc bồidưỡng chuyên môn là trách nhiệm của người quản lý, đặc biệt là của Hiệutrưởng

1.4.2.3 Chỉ đạo thực hiện kế hoạch hoạt động bồi dưỡng chuyên môn cho giáo viên:

Quản lý hoạt động bồi dưỡng chuyên môn cho GV là hoạt động phối hợpgiữa các cấp quản lý từ trung ương đến cơ sở, với các ngành và các cấp liênquan Quản lý hoạt động bồi dưỡng chuyên môn cho GVMN chỉ mang lại hiệuquả khi được tiến hành đồng bộ từ Bộ GD-ĐT đến các cơ sở trường MN:

- Bộ GD-ĐT: quản lý việc thực hiện kế hoạch chương trình, tài liệu bồidưỡng; tổ chức quán triệt yêu cầu, nội dung bồi dưỡng hoặc tổ chức bồi dưỡngđội ngũ báo cáo viên cốt cán đáp ứng yêu cầu triển khai đổi mới chương trìnhgiáo dục MN một cách thống nhất trên phạm vi cả nước

- Phòng, Sở GD-ĐT tích cực liên kết, phối hợp với các trường CĐ, ĐHSPtrong khu vực để triển khai kế hoạch bồi dưỡng đội ngũ GVMN như: bồi dưỡngchuẩn hóa, bồi dưỡng theo chu kỳ, bồi dưỡng thường xuyên,… Các trường Đạihọc phải chuẩn bị tốt các điều kiện tổ chức bồi dưỡng như: nội dung chươngtrình, tài liệu, thiết bị dạy học, đội ngũ giảng viên phải đáp ứng được yêu cầunâng cao trình độ và phương pháp giảng dạy cho GV Tổ chức đánh giá việcthực hiện kế hoạch và chất lượng sau đợt bồi dưỡng

- Trường MN: căn cứ sự chỉ đạo của Phòng, Sở GD-ĐT tiến hành rà soátđội ngũ, sắp xếp, bố trí các GV tham gia bồi dưỡng; thực hiện đầy đủ chế độ

Trang 38

chính sách, động viên, khuyến khích nhiều GV tham gia đăng ký tự bồi dưỡng,đổi mới phương pháp dạy học nhằm nâng cao chất lượng giảng dạy đáp ứng yêucầu của tình hình mới

1.4.3.4 Kiểm tra, đánh giá việc thực hiện kế hoạch hoạt động bồi dưỡng chuyên môn cho giáo viên:

Quyết định 06/2006/QĐ-BNV ngày 21/3/2006 của Bộ Nội Vụ có ghi

“Mục đích đánh giá là làm rõ năng lực, trình độ, kết quả công tác, phẩm chấtchính trị, đạo đức, lối sống làm căn cứ để các cấp QLGD bố trí, sử dụng, bổnhiệm, đào tạo, bồi dưỡng và thực hiện chế độ, chính sách đối với GV” Đây làhoạt động quan trọng, quyết định hoạt động quản lý có đạt hiệu quả hay không

Việc đánh giá GV không chỉ cần theo chuẩn mà còn cần phải được thựchiện đồng bộ, chính xác, khách quan, đảm bảo cách tiếp cận tích cực là tư vấn để

GV tự điều chỉnh

Kiểm tra, đánh giá những kết quả bồi dưỡng đã đạt được và so với mụctiêu đề ra trong kế hoạch đầu năm, tìm ra những điểm yếu cần khắc phục Đánhgiá về công tác đời sống và việc thực hiện các chế độ chính sách

Để thực hiện tốt hoạt động bồi dưỡng chuyên môn cho GV, biện phápkiểm tra, đánh giá cần phải nghiêm túc, chính xác thông qua các bài tập lýthuyết, bài dạy thể nghiệm của mỗi GV và qua khảo sát chất lượng học tập củatrẻ Chế độ thưởng, phạt đối với kết quả bồi dưỡng của mỗi GV (có gắn với lợiích kinh tế) cần được tiến hành công khai, dân chủ, hợp lý, hợp tình

Trang 39

1.5 CÁC YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG BỒI DƯỠNG CHUYÊN MÔN CHO GIÁO VIÊN MẦM NON

Thực tế cho thấy, trong thời gian qua, việc quản lý hoạt động bồi dưỡngchuyên môn cho GVMN chỉ mang tính một chiều từ Bộ, Sở GD – ĐT mà chưabám sát vào nhu cầu của đội ngũ GV Do đó, việc quản lý hoạt động bồi dưỡngchuyên môn cho GV trong thời gian qua còn nhiều hạn chế, chưa mang lại hiệuquả như mong muốn

Hiện nay, có một số GV còn bằng lòng với kiến thức, kỹ năng hiện có củamình, có tâm lý an phận, không có nhu cầu bồi dưỡng để nâng cao trình độchuyên môn, nghiệp vụ của mình Bên cạnh đó, do mức sống của GVMN cònquá thấp Thêm vào đó, công việc hàng ngày khá căng thẳng Thời gian làm việccủa GVMN từ 10 - 12 tiếng/ngày Song song đó, các chế độ ưu đãi, hỗ trợGVMN hiện nay vẫn chưa tương xứng với công sức của họ bỏ ra Các trườngchưa có chính sách khen thưởng, động viên, khích lệ các GV tham gia học tậpnâng cao nghiệp vụ nghề nghiệp của mình Các điều này đã làm cho GVMNkhông tập trung cho việc bồi dưỡng, nâng cao trình độ chuyên môn của mình.Thái độ thờ ơ, không nhận thức được trách nhiệm, nhiệm vụ, quyền lợi khi thamgia bồi dưỡng chuyên môn của GVMN cũng góp phần làm cho công tác quản lýviệc bồi dưỡng chuyên môn trong thời gian qua trì trệ, không hiệu quả

Việc xây dựng kế hoạch chưa sát với nhu cầu bồi dưỡng chuyên môn củagiáo viên, chưa quan tâm đến đối tượng tham gia bồi dưỡng, chưa tiến hành khảosát, tìm hiểu nhu cầu, nguyện vọng bồi dưỡng chuyên môn của GV, cũng nhưchưa xác lập được mục tiêu rõ ràng, cụ thể Điều này đã tác động không tốt đếnnhu cầu, động cơ học tập của GVMN

Trang 40

Sự tổ chức, chỉ đạo sâu sát của các cấp quản lý giáo dục về hoạt động bồidưỡng chuyên môn cho giáo viên thể hiện ở chỗ cần mở các lớp bồi dưỡng tậptrung để bước đầu triển khai chương trình giáo dục mầm non mới, bồi dưỡngchuyên môn cho CBQL và GV thực hiện chương trình phổ cập giáo dục mầmnon 5 tuổi Tuy nhiên, trong thời gian qua vẫn chưa có một văn bản pháp quynào quy định cụ thể các hình thức xử lý đối với những GV không đạt yêu cầu saucác đợt bồi dưỡng Do đó, công tác quản lý hoạt động bồi dưỡng chuyên môncho GV còn mang tính hình thức, chưa có tính khích lệ chất lượng

Nội dung, phương pháp và hình thức tổ chức hoạt động bồi dưỡng chuyênmôn cho giáo viên chưa thiết thực, chưa đáp ứng được nhu cầu của GV Phươngpháp được dùng để bồi dưỡng chuyên môn cho GVMN dạy chương trình mới lại

là phương pháp thuyết trình, mang tính hàn lâm Do đó, người học hoàn toàn bịđộng, chưa xác định được những yêu cầu của chính mình cần được bồi dưỡng

Hệ quả là giảng viên cứ báo cáo và người nghe cứ chủ động tự giải quyết côngviệc riêng của mình Hai động lực không trùng hợp nhau dẫn đến việc bồi dưỡngnhư là chẳng có gì mới Nội dung bồi dưỡng chuyên môn cho GV chưa thể hiệnđược đầy đủ sự đổi mới trong cách dạy và học, không phát huy được tính tíchcực, chủ động của người học, không tạo điều kiện cho người học tự học, tựnghiên cứu

Đội ngũ báo cáo viên thiếu thuyết phục, chưa phát huy tính tự học của họcviên: Trong thời gian qua, lực lượng báo cáo viên tham gia bồi dưỡng chuyênmôn cho GV thường là những người làm công tác quản lý các Phòng, Sở haytrường mầm non Những hướng dẫn chủ yếu nặng về lý thuyết, không sát vớithực tế Một số báo cáo viên chưa đổi mới phương pháp, hình thức giảng dạy nên

Ngày đăng: 23/01/2016, 23:05

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
3. Bộ Giáo dục và đào tạo (2008), “Điều lệ trường mầm non”, Quyết định số 14/2008/QĐ- BGDĐT ngày 7/4/2008 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Điều lệ trường mầm non
Tác giả: Bộ Giáo dục và đào tạo
Năm: 2008
4. Bộ Giáo dục và đào tạo (2009), “Chương trình Giáo dục mầm non”, Thông tư số 17/2009/TT- BGDĐT ngày 25/7/2009 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Chương trình Giáo dục mầm non
Tác giả: Bộ Giáo dục và đào tạo
Năm: 2009
5. Bộ Giáo dục và đào tạo (2008), “Quy định chuẩn nghề nghiệp giáo viên mầm non”, Quyết định số 36/2008/QĐ- BGDĐT ngày 16/7/2008 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quy định chuẩn nghề nghiệp giáo viên mầm non
Tác giả: Bộ Giáo dục và đào tạo
Năm: 2008
13. Lục Thị Nga (2005), “Về việc quản lý hoạt động tự bồi dưỡng của giáo viên nhằm nâng cao chất lượng dạy học”, Tạp chí Giáo dục, số 116 tháng 6/2005 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Về việc quản lý hoạt động tự bồi dưỡng của giáo viên nhằm nâng cao chất lượng dạy học
Tác giả: Lục Thị Nga
Năm: 2005
16. Quốc hội (2005), “Luật giáo dục”, Luật số 38/2005/QH11 ngày 14/6/2005 17. Tập tham luận (2001), Hội thảo Quản lý Giáo dục những thập niên đầu của thế kỷ 21, Trung tâm đào tạo khu vực của SEAMEO tại Việt Nam, Thành phố Hồ Chí Minh Sách, tạp chí
Tiêu đề: Luật giáo dục
Tác giả: Quốc hội (2005), “Luật giáo dục”, Luật số 38/2005/QH11 ngày 14/6/2005 17. Tập tham luận
Năm: 2001
19. Thủ tướng chính phủ (2005), “Xây dựng, nâng cao chất lượng đội ngũ nhà giáo và cán bộ quản lý giáo dục giai đoạn 2005 - 2010”, Quyết định số 09/2005/QĐ- TTg ngày 11/1/2005 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Xây dựng, nâng cao chất lượng đội ngũ nhà giáo và cán bộ quản lý giáo dục giai đoạn 2005 - 2010
Tác giả: Thủ tướng chính phủ
Năm: 2005
20. Thủ tướng chính phủ (2010), “Đề án phổ cập Mầm non cho trẻ 5 tuổi giai đoạn 2010 - 2015”, Quyết định số 239/QĐ- TTg ngày 9/2/2010 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Đề án phổ cập Mầm non cho trẻ 5 tuổi giai đoạn 2010 - 2015
Tác giả: Thủ tướng chính phủ
Năm: 2010
7. Vũ Đức Đạm (2005), Một số giải pháp quản lý phát triển đội ngũ giáo viên mầm non trên địa bàn huyện Từ Sơn, tỉnh Bắc Ninh, Luận văn thạc sĩ khoa học Quản lý giáo dục Khác
8. Phạm Minh Hạc (1986), Một số vấn đề giáo dục và khoa học giáo dục, NXB giáo dục HN Khác
9. Bùi Hiền, Nguyễn Văn Giao, Nguyễn Hữu Quỳnh, Vũ Văn Tảo (2001), Từ điển giáo dục, Nxb Từ điển Bách Khoa, Hà Nội Khác
10. Học viện chính trị quốc gia Hồ Chí Minh, Khoa quản lý kinh tế (2005), Khoa học quản lý, Nhà xuất bản lý luận chính trị Khác
11. Trần Kiểm (2004), Khoa học quản lý giáo dục. Một số vấn đề lý luận và thực tiễn, NXB Giáo dục HN Khác
12. Nguyễn Thị Mai Loan (2002), Những giải pháp đào tạo, bồi dưỡng đội ngũ cán bộ quản lý bậc học mầm non tỉnh Thái Nguyên, Luận văn Thạc sĩ KHGD- ĐHSP Hà Nội Khác
14. Hoàng Phê (1994), Từ điển Tiếng Việt, Nxb Giáo dục, Hà Nội Khác
15. Nguyễn Ngọc Quang (1989), Những khái niệm cơ bản về lý luận quản lý giáo dục, Trường CBQLGD&ĐT 1, Hà Nội Khác
18. Nguyễn Huy Thông (1999), Giải pháp bồi dưỡng chuẩn hóa giáo viên mẫu giáo các tỉnh Duyên hải miền Trung, Luận văn thạc sĩ khoa học Quản lý giáo dục Khác

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 1.1. Biểu đồ ý kiến của các nhóm khách thể về tính cần thiết - Quản lý hoạt động bồi dưỡng chuyên môn cho giáo viên trường mầm non huyện Gò Công Tây tỉnh Tiền Giang
Hình 1.1. Biểu đồ ý kiến của các nhóm khách thể về tính cần thiết (Trang 51)
Bảng 2.4. Đánh giá nhận thức về các mục tiêu của hoạt động bồi dưỡng chuyên - Quản lý hoạt động bồi dưỡng chuyên môn cho giáo viên trường mầm non huyện Gò Công Tây tỉnh Tiền Giang
Bảng 2.4. Đánh giá nhận thức về các mục tiêu của hoạt động bồi dưỡng chuyên (Trang 52)
Bảng 2.5. Nhận thức về tính cần thiết của các nội dung cần bồi dưỡng chuyên - Quản lý hoạt động bồi dưỡng chuyên môn cho giáo viên trường mầm non huyện Gò Công Tây tỉnh Tiền Giang
Bảng 2.5. Nhận thức về tính cần thiết của các nội dung cần bồi dưỡng chuyên (Trang 53)
Bảng 2.6. Đánh giá mức độ thực hiện của các nội dung bồi dưỡng chuyên môn - Quản lý hoạt động bồi dưỡng chuyên môn cho giáo viên trường mầm non huyện Gò Công Tây tỉnh Tiền Giang
Bảng 2.6. Đánh giá mức độ thực hiện của các nội dung bồi dưỡng chuyên môn (Trang 56)
Bảng 2.8 cho thấy có sự khác biệt trong việc đánh giá mức độ thực hiện và - Quản lý hoạt động bồi dưỡng chuyên môn cho giáo viên trường mầm non huyện Gò Công Tây tỉnh Tiền Giang
Bảng 2.8 cho thấy có sự khác biệt trong việc đánh giá mức độ thực hiện và (Trang 58)
Bảng 2.8. Đánh giá về các hình thức bồi dưỡng cho GVMN - Quản lý hoạt động bồi dưỡng chuyên môn cho giáo viên trường mầm non huyện Gò Công Tây tỉnh Tiền Giang
Bảng 2.8. Đánh giá về các hình thức bồi dưỡng cho GVMN (Trang 60)
Bảng 2.9. Mức độ phù hợp về thời gian bồi dưỡng chuyên môn cho GVMN - Quản lý hoạt động bồi dưỡng chuyên môn cho giáo viên trường mầm non huyện Gò Công Tây tỉnh Tiền Giang
Bảng 2.9. Mức độ phù hợp về thời gian bồi dưỡng chuyên môn cho GVMN (Trang 61)
Bảng 2.10. Số lượng và chất lượng đội ngũ CBQL và GVMN huyện Gò Công   Tây - Quản lý hoạt động bồi dưỡng chuyên môn cho giáo viên trường mầm non huyện Gò Công Tây tỉnh Tiền Giang
Bảng 2.10. Số lượng và chất lượng đội ngũ CBQL và GVMN huyện Gò Công Tây (Trang 62)
Bảng 2.15. Biện pháp kiểm tra, đánh giá  hoạt động bồi dưỡng chuyên - Quản lý hoạt động bồi dưỡng chuyên môn cho giáo viên trường mầm non huyện Gò Công Tây tỉnh Tiền Giang
Bảng 2.15. Biện pháp kiểm tra, đánh giá hoạt động bồi dưỡng chuyên (Trang 74)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w