1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Quản lý hoạt động giáo dục phòng tránh thảm họa thiên tai ở các trường trung học cơ sở huyện Thạch Thành, tỉnh Thanh Hóa

95 531 1

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 95
Dung lượng 2,07 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

CƠ SỞ THỰC TIỄN CỦA VẤN ĐỀ QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG GIÁO DỤC PHÒNG, TRÁNH THẢM HỌA THIÊN TAI Ở CÁC TRƯỜNG TRUNG HỌC CƠ SỞ HUYỆN THẠCH THÀNH, TỈNH THANH HÓA 33 2.1.. Thực trạng quản lý hoạt động

Trang 1

- Phó Giáo sư, Tiến sỹ Nguyễn Thị Mỹ Trinh, người đã rất tận tình, chu đáo và nghiêm túc trong việc hướng dẫn tác giả trong suốt cả quá trình chọn đề tài và làm luận văn.

- Ủy ban nhân dân, Văn phòng HĐND&UBND huyện Thạch Thành, tỉnh Thanh Hoá đã quan tâm, tạo điều kiện về vật chất và tinh thần cũng như cung cấp số liệu, tư vấn khoa học trong quá trình tôi học tập và nghiên cứu.

- Chi ủy Chi bộ, Lãnh đạo và tập thể cán bộ, chuyên viên của Phòng Giáo dục và Đào tạo Thạch Thành; các trường Trung học cơ sở trên địa bàn huyện đã nhiệt tình giúp đỡ, tạo mọi điều kiện để tác giả hoàn thành luận văn.

Cuối cùng, xin dành lời cảm ơn chân thành tới gia đình, bạn bè và đồng nghiệp đã động viên, khuyến khích và tạo điều kiện cho tác giả hoàn thành tốt luận văn này.

Mặc dù đã có nhiều cố gắng, song luận văn không tránh khỏi những thiếu sót, tác giả mong nhận được sự góp ý của các thầy giáo, cô giáo và bạn

bè, đồng nghiệp Xin trân trọng cảm ơn!

Nghệ An, tháng 03 năm 2015

Tác giả Phạm Văn Hưng

Trang 2

Chương 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN CỦA VẤN ĐỀ QUẢN LÝ HOẠT

ĐỘNG GIÁO DỤC PHÒNG, TRÁNH THẢM HỌA THIÊN TAI

Ở CÁC TRƯỜNG TRUNG HỌC CƠ SỞ

6

1.1 Sơ lược về lịch sử nghiên cứu vấn đề 6

1.3 Vấn đề giáo dục phòng, tránh thảm họa thiên tai tại các

trường Trung học cơ sở

21

1.4 Quản lý hoạt động giáo dục phòng, tránh thảm họa thiên

tai tại các trường Trung học cơ sở

24

Chương 2 CƠ SỞ THỰC TIỄN CỦA VẤN ĐỀ QUẢN LÝ HOẠT

ĐỘNG GIÁO DỤC PHÒNG, TRÁNH THẢM HỌA THIÊN TAI Ở

CÁC TRƯỜNG TRUNG HỌC CƠ SỞ HUYỆN THẠCH THÀNH,

TỈNH THANH HÓA

33

2.1 Khái quát về điều kiện tự nhiên, tình hình phát triển kinh

tế, văn hóa, xã hội, giáo dục Trung học cơ sở huyện Thạch

Thành, tỉnh Thanh Hóa

33

2.2 Thực trạng hoạt động giáo dục phòng, tránh thảm họa

thiên tai ở các trường Trung học cơ sở huyện Thạch

Thành, tỉnh Thanh Hóa

41

2.3 Thực trạng quản lý hoạt động giáo dục phòng, tránh thảm

họa thiên tai ở các trường Trung học cơ sở của huyện

47

Trang 3

Thạch Thành, tỉnh Thanh Hóa

Chương 3 MỘT SỐ GIẢI PHÁP QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG GIÁO

DỤC PHÒNG, TRÁNH THẢM HỌA THIÊN TAI Ở CÁC

TRƯỜNG TRUNG HỌC CƠ SỞ HUYỆN THẠCH THÀNH,

TỈNH THANH HÓA

57

3.2 Một số giải pháp quản lý hoạt động giáo dục phòng, tránh

thảm họa thiên tai ở các trường Trung học cơ sở huyện

Thạch Thành, tỉnh Thanh Hóa

58

3.2.1 Nâng cao nhận thức, ý thức trách nhiệm cho các lực lượng

giáo dục trong và ngoài nhà trường về công tác giáo dục

phòng, tránh thảm họa thiên tai cho học sinh THCS

58

3.2.2 Kế hoạch hóa công tác giáo dục phòng, tránh thảm họa

thiên tai ở các trường Trung học cơ sở

60

3.2.3 Bồi dưỡng kiến thức và kĩ năng tích hợp nội dung giáo dục

phòng, tránh thảm họa thiên tai qua các môn văn hóa và

các hoạt động giáo dục ngoài giờ lên lớp

62

3.2.4 Phối hợp chặt chẽ với các lực lượng giáo dục trong công

tác giáo dục phòng, tránh thảm họa thiên tai cho học sinh

Trung học cơ sở

64

3.2.5 Đánh giá kết quả rèn luyện kỹ năng phòng, tránh thảm họa

thiên tai của học sinh Trung học cơ sở

Trang 4

DANH MỤC KÍ HIỆU CÁC CHỮ VIẾT TẮT

1 BHYT Bảo hiểm y tế

2 CBGV Cán bộ giáo viên

3 CBQL Cán bộ quản lý

4 CNTT Công nghệ thông tin

5 GD&ĐT Giáo dục và đào tạo

6 GDNGLL Giáo dục ngoài giờ lên lớp

Trang 6

DANH MỤC HÌNH VẼ, BIỂU ĐỒ, BẢNG

Trang Hình vẽ:

Hình1.1: 1.1a: Hiểm họa; 1.1b: Thảm họa 8

Hình 2.1 Bản đồ hành chính huyện Thạch Thành 34

Hình 2.2 Hình ảnh giáo viên trường THCS Thành Hưng tập bơi

cho HS trong giờ học ngoại khóa

44

Hình 2.3 Hội thi vẽ tranh về GNRRTT và ƯPBĐKH 45

Hình 2.4 HS xã Thạch Lâm đi học, qua sông bằng mảng luồng 45

Hình 2.5 Ảnh khuyến cáo về sạt lở sông Bưởi đoạn Vân Tiến, xã

Bảng1.2 Tần suất của một số loại hiểm họa tại Việt Nam 11

Sơ đồ 1.1 Minh họa chu trình các chức năng quản lý 17

Bảng 1.3 Khung tham khảo về hoạt động phòng, tránh thiên tai

Bảng 2.5 Bảng số liệu học sinh giỏi cấp tỉnh năm học 2014-2015 41

Bảng 2.6 Bảng số liệu khảo sát ý kiến nhận thức về thảm họa

thiên tai của cán bộ giáo viên và học sinh tại một số trường THCS

huyện Thạch Thành

41

Bảng 2.7 Bảng số liệu khảo sát thực trạng nắm bắt, hiểu biết về

các nội dung triển khai phòng chống thảm họa thiên tai tại một số

43

Trang 7

trường THCS huyện Thạch Thành

Bảng 2.8 Ý kiến đánh giá về kiểm tra, đánh giá việc thực hiện kế

hoạch giáo dục phòng, tránh thảm họa thiên tai

51

Bảng 3.1 Đánh giá sự cần thiết của các giải pháp đề xuất 67

Bảng 3.2 Đánh giá tính khả thi của các giải pháp đề xuất 68

Biểu đồ:

Biểu đồ 3.1 Tính cần thiết của các giải pháp 68

Biểu đồ 3.2 Tính khả thi của các giải pháp 69

Trang 8

MỞ ĐẦU

1 Lý do chọn đề tài

Nằm trong khu vực nhiệt đới gió mùa, Việt Nam là một trong nhữngnước dễ bị ảnh hưởng bởi thiên tai nhất trong khu vực Châu Á-Thái BìnhDương Do đặc điểm địa hình, Việt Nam rất dễ chịu tác động bởi bão, lụt, hạnhán, nước biển xâm lấn, lở đất, cháy rừng và đôi khi cả động đất Trung bìnhhàng năm, các loại thiên tai đã gây thiệt hại đáng kể như làm chết và mất tích

450 người, thiệt hại về tài sản ước tính khoảng 1,5% GDP Mức độ thiên tai ởViệt Nam ngày càng gia tăng cả về quy mô cũng như chu kì lặp lại kèm theonhững đột biến khó lường

Trong nhiều thập kỷ, đầu tư của nhà nước và công sức của nhân dân đãtạo nên hệ thống cơ sở hạ tầng phòng, chống và giảm nhẹ thiên tai tương đốiđồng bộ trên các vùng Hệ thống đê sông đê biển dài trên 4500 km, các hồchứa nước lớn phục vụ cắt giảm lũ, điều tiết nước, phát điện đã căn bản địnhhình trên những lưu vực sông lớn Các công trình thủy lợi giao thông, xâydựng các khu dân cư vượt lũ, tránh lũ, công trình chống sạt lở, các khu neođậu tàu thuyền tránh bão, hệ thống cảnh báo dự báo, thông tin liên lạc, cứu hộcứu nạn, … đã có bước phát triển, ngày càng nâng cao khả năng phòng tránhtrước thiên tai của chúng ta

Xã hội hóa trong phòng, chống và giảm nhẹ thiên tai, huy động mọinguồn lực của xã hội, thực hiện phương châm nhà nước và nhân dân cùng làmtrong giai đoạn phòng ngừa ngày càng phát huy tác dụng Khi thiên tai xảy rathì phương châm 4 tại chỗ trở thành nguồn lực ở cơ sở để ứng phó và nhanhchóng khắc phục, ổn định đời sống Tinh thần tương thân tương ái, quyên gópcứu trợ vùng bị thiên tai đã trở thành nếp sống đùm bọc “lá lành đùm lá rách”của cộng đồng

Trang 9

Chiến lược Quốc gia về phòng, chống và giảm nhẹ thiên tai đã đượcThủ tướng Chính phủ phê duyệt năm 2007 đánh dấu bước phát triển về chấtlượng của Việt Nam về phòng, chống và giảm nhẹ thiên tai và phát triểnbền vững; trên cơ sở phát huy truyền thống, thành tựu và kinh nghiệm đãđạt được cũng như tiếp cận những thành tựu và kinh nghiệm của thế giớitrong phòng, chống và giảm nhẹ thiên tai để phát triển ngày càng bền vữngtrong môi trường thiên tai Chiến lược Quốc gia đã đề ra nhiệm vụ giảipháp và kế hoạch hành động của chiến lược Trên cơ sở đó các tỉnh, thànhphố và các bộ ngành xây dựng kế hoạch hành động thực hiện chiến lược.Ngày 08/9/2011, Bộ Giáo dục và Đào tạo cũng đã ban hành Quyết định số4068/QĐ-BGDĐT về việc ban hành Kế hoạch hành động thực hiện Chiếnlược Quốc gia về phòng, chống và giảm nhẹ thiên tai của ngành Giáo dụcgiai đoạn 2011-2020 Kế hoạch thực hiện Chiến lược Quốc gia của BộGiáo dục và Đào tạo đã quán triệt quan điểm, nguyên tắc chỉ đạo và mụctiêu của Chiến lược Quốc gia vận dụng vào đặc điểm, tình hình thiên taicủa từng địa phương, đề ra chương trình hành động, kế hoạch và giải pháp

cụ thể Đây là sự chuyển biến toàn diện về nhận thức, chuyển từ tư duy bịđộng ứng phó khắc phục sang chủ động phòng ngừa, ứng phó và khắcphục, giảm thiểu thiệt hại do thiên tai gây ra

Thạch Thành là một huyện miền núi nằm ở phía Bắc tỉnh Thanh Hoávới diện tích 55.811,31 ha, dân số khoảng 140.626 người

Do là huyện miền núi có địa hình dốc nên khi có mưa to thường xảy ranguy cơ sạt lở đất, lũ lụt gây nguy hiểm đến tính mạng và tài sản của nhândân

Hiện tại, huyện Thạch Thành có 101 đơn vị trường học gồm: 28trường Mầm non, 39 trường Tiểu học, 29 trường THCS, 04 trường THPT

và 01 Trung tâm giáo dục thường xuyên Các trường ở một số xã như:Thạch Lâm, Thạch Tượng, Thành Yên, Thành Mỹ,… thường xuyên có

Trang 10

nguy cơ xảy ra lũ quét, lũ ống; các trường ở một số xã thường xuyên cónguy cơ xảy ra lũ lụt như: Thạch Định, Thành Kim, Thành Trực, ThànhHưng, Thành Thọ, Thành Tiến,…

Phòng Giáo dục và Đào tạo huyện Thạch Thành đã xây dựng Kế hoạchhành động thực hiện Chiến lược Quốc gia về phòng, chống và giảm nhẹ thiêntai của ngành Giáo dục giai đoạn 2011-2020 Kế hoạch đã đề ra các nhiệm vụgiải pháp thực hiện phòng tránh thảm họa thiên tai, để từ đó chỉ đạo các đơn

vị trường học thực hiện các hoạt động giáo dục phòng tránh thảm họa thiêntai Tuy nhiên, trong thời gian qua công tác giáo dục phòng tránh thảm họathiên tai tại các đơn vị trường học (đặc biệt là các trường Trung học cơ sở)trong huyện Thạch Thành vẫn còn ở mức độ hình thức, chưa được chú trọngđúng mức Việc nhận thức của cán bộ giáo viên, học sinh và phụ huynh họcsinh về phòng tránh thảm họa thiên tai còn chưa cao, đôi khi còn xuất hiệnbệnh chủ quan trong việc phòng tránh Chưa huy động, sử dụng hợp lý vàhiệu quả các nguồn lực để phòng tránh và giảm nhẹ thiên tai trong ngành giáodục nhằm hạn chế tối đa sự gián đoạn các hoạt động dạy - học

Xuất phát từ những lý do trên, chúng tôi chọn nghiên cứu đề tài “Quản

lý hoạt động giáo dục phòng, tránh thảm họa thiên tai ở các trường Trung học cơ sở huyện Thạch Thành, tỉnh Thanh Hóa”.

2 Mục đích nghiên cứu

Đề xuất một số giải pháp quản lý hoạt động giáo dục phòng, tránhthảm họa thiên tai ở các trường Trung học cơ sở huyện Thạch Thành,tỉnh Thanh Hóa

3 Khách thể và đối tượng nghiên cứu

3.1 Khách thể nghiên cứu

Vấn đề quản lý hoạt động giáo dục phòng, tránh thảm họa thiên tai ởcác trường Trung học cơ sở

Trang 11

3.2 Đối tượng nghiên cứu

Một số giải pháp quản lý hoạt động giáo dục phòng, tránh thảm họathiên tai ở các trường Trung học cơ sở huyện Thạch Thành, tỉnh Thanh Hóa

4 Phạm vi nghiên cứu

Đề tài tổ chức khảo sát thực trạng hoạt động giáo dục phòng, tránhthảm họa thiên tai và quản lý hoạt động giáo dục phòng, tránh thảm họa thiêntai ở các trường Trung học cơ sở: Thạch Lâm, Thạch Tượng, Thành Yên,Thành Mỹ, Thạch Định, Thành Kim, Thành Trực, Thành Hưng, Thành Thọ,Thành Tiến trên địa bàn huyện Thạch Thành, tỉnh Thanh Hóa; thời gian thựchiện khảo sát từ 12/2014 đến 3/2015

5 Giả thuyết khoa học

Nếu đề xuất và thực hiện được các giải pháp quản lý có tính khoa học

và khả thi, thì sẽ nâng cao được chất lượng hoạt động giáo dục phòng, tránhthảm họa thiên tai ở các trường Trung học cơ sở huyện Thạch Thành, tỉnhThanh Hóa

6 Nhiệm vụ nghiên cứu

6.1 Nghiên cứu cơ sở lý luận của vấn đề quản lý hoạt động giáo dụcphòng, tránh thảm họa thiên tai ở các trường Trung học cơ sở

6.2 Nghiên cứu thực trạng quản lý hoạt động giáo dục phòng, tránhthảm họa thiên tai ở các trường Trung học cơ sở huyện Thạch Thành, tỉnhThanh Hóa

6.3 Đề xuất và thăm dò tính cần thiết, khả thi của một số giải phápquản lý hoạt động giáo dục phòng, tránh thảm họa thiên tai ở các trườngTrung học cơ sở huyện Thạch Thành, tỉnh Thanh Hóa

7 Phương pháp nghiên cứu

7.1 Nhóm phương pháp nghiên cứu lý thuyết

Phân tích- tổng hợp, phân loại - hệ thống hóa các tài liệu lý luận có liênquan để xây dựng cơ sở lý luận của đề tài

Trang 12

7.2 Nhóm phương pháp nghiên cứu thực tiễn

Phương pháp điều tra bằng bảng hỏi, lấy ý kiến chuyên gia, tổng kếtkinh nghiệm về quản lý hoạt động giáo dục phòng, tránh thảm họa thiên tai ởcác trường Trung học cơ sở huyện Thạch Thành, tỉnh Thanh Hóa, nhằm xâydựng cơ sở thực tiễn của đề tài và tổ chức thăm dò về tính cần thiết, khả thicủa các biện pháp quản lý được đề xuất

7.3 Phương pháp thống kê toán học để xử lý các số liệu thu được.

8 Đóng góp mới của luận văn

- Góp phần hệ thống hóa lý luận về quản lý hoạt động giáo dục phòng,tránh thảm họa thiên tai ở các trường Trung học cơ sở

- Đánh giá được thực trạng quản lý hoạt động giáo dục phòng, tránhthảm họa thiên tai ở các trường Trung học cơ sở huyện Thạch Thành, tỉnhThanh Hóa

- Đề xuất các giải pháp quản lý hoạt động giáo dục phòng, tránh thảmhọa thiên tai ở các trường Trung học cơ sở huyện Thạch Thành, tỉnh ThanhHóa

9 Cấu trúc của luận văn

Ngoài phần mở đầu, kết luận, kiến nghị, tài liệu tham khảo và phụ lụcnội dung của luận văn gồm 3 chương:

Chương 1: Cơ sở lý luận của vấn đề quản lý hoạt động giáo dục phòng,

tránh thảm họa thiên tai ở các trường Trung học cơ sở

Chương 2: Cơ sở thực tiễn của vấn đề quản lý hoạt động giáo dục

phòng, tránh thảm họa thiên tai ở các trường Trung học cơ sở huyện Thạch

Thành, tỉnh Thanh Hóa

Chương 3: Một số giải pháp quản lý hoạt động giáo dục phòng, tránh

thảm họa thiên tai ở các trường Trung học cơ sở huyện Thạch Thành, tỉnhThanh Hóa

Trang 13

Chương 1

CƠ SỞ LÝ LUẬN CỦA VẤN ĐỀ QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG GIÁO DỤCPHÒNG, TRÁNH THẢM HỌA THIÊN TAI Ở CÁC TRƯỜNG TRUNG

HỌC CƠ SỞ

1.1 Sơ lược về lịch sử nghiên cứu vấn đề

Trong những năm gần đây, Việt Nam đã đạt được nhiều thành tựu đáng

kể trong giáo dục các cấp thông qua nhiều giải pháp đổi mới để nâng cao chấtlượng Có được kết quả đó, một phần là nhờ những nỗ lực, quyết tâm rất lớncủa ngành giáo dục mà cao nhất là Bộ Giáo dục và Đào tạo, một phần khác là

do sự hỗ trợ, chỉ đạo của Nhà nước, các cấp các ngành thông qua rất nhiềuchương trình, chính sách, dự án đã và đang được triển khai thực hiện

Tuy nhiên, hiện nay với tình hình chung của thế giới về biến đổi khíhậu phức tạp, ngày càng có nhiều hiện tượng thiên tai xảy ra Một phần lớn là

do chúng ta không có biện pháp sử dụng và bảo vệ nguồn tài nguyên hợp lý,gây ảnh hưởng không nhỏ đến quá trình biến đổi khí hậu toàn cầu và các thảmhọa thiên tai Trong đó, Việt Nam chúng ta được xếp vào danh sách nhữngnước phải chịu ảnh hưởng lớn nhất của hiện tượng khí hậu khắc nghiệt tronghai chục năm gần đây (là 1 trong 5 nước chịu ảnh hưởng lớn nhất) Biến đổikhí hậu đã làm gia tăng các loại hình thiên tai cả về số lượng, cường độ vàmức độ ảnh hưởng Hậu quả của thiên tai vô cùng lớn: Thiệt hại về người, pháhoại cơ sở hạ tầng, làm ảnh hưởng đến nhiều thành quả phát triển kinh tế xãhội và gia tăng tình trạng đói nghèo

Trước tình hình phải đối mặt với nhiều thách thức về biến đổi khí hậu

và thảm họa thiên tai như vậy, Đảng và Nhà nước đã cùng tham gia hưởngứng nhiều Chương trình: Ký Nghị định thư Kyoto và chính thức phê chuẩnNghị định thư này vào tháng 9/2002; Năm 2003 đánh dấu bước đột phá đầutiên trong mối quan tâm chung của Việt Nam đối với hiện tượng BĐKH:Công bố Báo cáo Quốc gia đầu tiên của Việt Nam theo Hiệp định khung về

Trang 14

Biến đổi Khí hậu của Liên hiệp quốc (SRV, MONRE, 2003); Năm 2004, ViệtNam công bố Báo cáo Quốc gia về Giảm thiểu rủi ro thiên tai (SRV, 2004).Cũng trong năm này, Thủ tướng Chính phủ công bố Quyết định về “Địnhhướng Chiến lược Phát triển Bền vững ở Việt Nam” hay còn gọi là “Chươngtrình Nghị sự 21 của Việt Nam”; Ngày 17/12/2005, Thủ tướng Chính phủ banhành Quyết định số 35/2005/TTg về việc hướng dẫn thực hiện Nghị định thưKyoto ở Việt Nam Và để cụ thể hóa hơn nữa, ngày 6/4/2007, Thủ tướngChính phủ ra Quyết định số 47/2007/TTg phê duyệt Kế hoạch thực hiện Nghịđịnh thư Kyoto trong giai đoạn 2007-2010; Năm 2007, Việt Nam công bốChiến lược Quốc gia về phòng chống, thích nghi và giảm nhẹ thiên tai đếnnăm 2020 (SRV, 2007) Ngay sau đó, năm 2008 Việt Nam quyết định thựchiện Chương trình Mục tiêu Quốc gia ứng phó với BĐKH (theo Quyết định

số 158/2008/ QĐ-TTg ngày 02/12/2008 của Thủ tướng Chính phủ)

Cùng với tinh thần đó, Ngày 08/9/2011, Bộ Giáo dục và Đào tạocũng đã ban hành Quyết định số 4068/QĐ-BGDĐT về việc ban hành Kếhoạch hành động thực hiện Chiến lược Quốc gia về phòng, chống và giảmnhẹ thiên tai của ngành Giáo dục giai đoạn 2011-2020

Như vậy, chỉ trong thời gian rất ngắn, Việt Nam đã liên tiếp ban hànhcác văn bản chính sách liên quan đến biến đổi khí hậu và phòng ngừa giảmnhẹ thiên tai Điều đó cho thấy mối quan tâm to lớn của Nhà nước, các cấp,các ngành đối với hiện tượng tự nhiên đã và sẽ có nhiều ảnh hưởng tới tất cảcác lĩnh vực của đất nước, nhất là công tác giáo dục, tuyên truyền

Điểm lại các nghiên cứu, đánh giá trên đây để có thể thấy rằng, ngay tạinhững khu vực được coi là ít nhạy cảm ở Việt Nam, thì vấn đề BĐKH vàcông tác phòng, tránh thảm họa thiên tai cũng vẫn là một vấn đề nổi cộm, cầnđược tiếp tục tìm hiểu sâu hơn cả dưới góc độ khoa học cũng như thực tiễn ởcác khu vực, các địa phương nói riêng cũng như trong cả nước nói chung

Trang 15

Đây cũng là lý do chính để tác giả lựa chọn triển khai tìm hiểu và nghiên cứu

đề tài này

1.2 Một số khái niệm cơ bản

1.2.1 Thiên tai; thảm họa thiên tai

1.2.1.1 Thiên tai

Thiên tai là hiện tượng tự nhiên bất thường có thể gây thiệt hại vềngười, tài sản, môi trường, điều kiện sống và các hoạt động kinh tế - xã hội,bao gồm: bão, áp thấp nhiệt đới, lốc, sét, mưa lớn, lũ, lũ quét, ngập lụt, sạt lởđất do mưa lũ hoặc dòng chảy, sụt lún đất do mưa lũ hoặc dòng chảy, nướcdâng, xâm nhập mặn, nắng nóng, hạn hán, rét hại, mưa đá, sương muối, độngđất, sóng thần và các loại thiên tai khác

1.2.1.2 Thảm họa thiên tai

Thảm họa thiên tai là thiệt hại do thiên tai có thể gây ra về người, tàisản, công trình, môi trường sống và các hoạt động kinh tế - xã hội

Hình1.1 1.1a: Hiểm họa; 1.1b: Thảm họa

1.2.1.3 Các thảm họa chính

Việt Nam có khí hậu nhiệt đới gió mùa, đồng thời cũng nằm trong vùngchịu nhiều bão nhất trên thế giới Với địa hình hẹp, đồng bằng thấp nằm cạnh

Trang 16

núi cao và dốc nên hàng năm thường xảy ra lũ lụt, cộng thêm tác động củamột số loại thảm họa như: mưa, bão, lốc xoáy, hạn hán và các dịch bệnh gâythiệt hại nghiêm trọng về người và tài sản.

Có thể nêu một số thảm họa chính thường gặp ở vài vùng địa lý tại Việt Nam như bảng dưới đây:

Bảng 1.1 Các thảm họa chính có thể xảy ra cho các vùng ở Việt Nam

Vùng núi Bắc bộ, Trung bộ Lũ lụt, sạt lở đất, bão, lũ quét

Vùng đồng bằng Sông Hồng Lũ lụt theo mùa mưa, bão, sạt lở đất, bồi

lắngCác tỉnh ven biển miền Trung Bão, lũ quét , xâm nhập mặn, hạn hánVùng cao nguyên Lũ quét, sạt lở đất, hạn hán, cháy rừng,

lốcVùng đồng bằng Nam bộ Lũ lụt, bão, lốc, sạt lở, cháy rừng, nhiễm

mặn

Trang 17

Hình 1.2 Bản đồ phân vùng hiểm họa

Từ bản đồ phân vùng thảm họa trên cả nước và vị trí địa lý của huyệnThạch Thành- Thanh Hóa, các thảm họa chính có thể xảy ra với khu vực này

Trang 18

đó là: Bão, lũ quét, hạn hán, cháy rừng Do đó, các biện pháp giáo dục phòngchống thảm họa thiên tai cần chú trọng hơn với các loại thảm họa này.

1.2.1.4 Tần suất thảm họa

Tùy theo vùng, miền địa lý và thời gian trong năm, các loại hiểm họa

có các mức độ xảy ra thường xuyên, nhiều ít khác nhau, được gọi là tần suấtcủa hiểm họa cao, trung bình hay thấp Ví dụ lũ lụt thường xảy ra trên cácsông ở Bắc bộ từ tháng 6 đến tháng 10, nhưng trên các sông ở Nam bộ vàvùng Tây nguyên thì từ tháng 7 đến tháng 11

Bảng1.2 Tần suất của một số loại hiểm họa tại Việt Nam

a) Áp thấp nhiệt đới và bão:

Áp thấp nhiệt đới và bão là một cơn gió xoáy có phạm vi rộng, có thểảnh hưởng tới một vùng có đường kính từ 200 – 500 km Chúng thường gây

ra gió lớn và mưa rất to Tốc độ gió được đo theo một bảng gọi là BảngBeaufort Bảng này phân chia tốc độ gió thành cấp từ 0 đến 12 và thành sốkilomét/giờ Khi sức gió mạnh nhất ở vùng gần trung tâm của gió xoáy đạt tớicấp 6, cấp 7 (39 đến 61 km/giờ) thì được gọi là áp thấp nhiệt đới; khi sức giómạnh nhất đạt từ cấp 8 trở lên (từ 62 km/giờ trở lên) thì được gọi là bão

Nguyên nhân

Nguyên nhân hình thành áp thấp nhiệt đới và bão rất phức tạp Tuychưa khám phá hết những nguyên nhân, các nhà khoa học cũng rút ra một số

Trang 19

kết luận là những cơn áp thấp nhiệt đới và bão như vậy dễ hình thành trênvùng biển nhiệt đới, đặc biệt trong khoảng từ vĩ tuyến 5 đến vĩ tuyến 20, nơi

mà nhiệt độ nước biển lớn hơn 26 độ C

Đặc điểm

Gió xoáy của áp thấp nhiệt đới hoặc bão thổi dồn vào tâm và xoáyngược chiều kim đồng hồ Trong cơn bão mạnh, ở chính vùng trung tâm giórất yếu, trời quang, mây tạnh Vùng này thường có bán kính từ vài chục đến

100 Km, được gọi là “mắt bão” Khi bão đổ bộ lên đất liền, gió lớn đặc biệt làmưa to và nước dâng có thể gây thiệt hại và kéo theo các hiểm họa khác như

b) Lũ lụt

Lũ là mực nước và tốc độ dòng chảy trên sông, suối vượt quá mức bìnhthường Lụt xảy ra khi nước lũ dâng cao tràn qua sông, suối, hồ, đập và đêvào các vùng trũng, làm ngập nhà cửa, cây cối, đồng ruộng

Nguyên nhân

- Những trận mưa lớn kéo dài

- Các công trình xây dựng như đường bộ, xe lửa và hệ thống đê đậpkhông hợp lý làm ngăn cản dòng chảy tự nhiên

- Sông ngòi bị bồi lắng làm giảm khả năng thoát nước

- Đê, đập, hồ chứa nước bị vỡ

- Mưa lớn kết hợp triều cường (nước dâng tiến sâu vào đất liền) gâyngập lụt

Trang 20

- Rừng đầu nguồn bị phá huỷ và suy thoái.

Các loại lũ và đặc điểm

+ Lũ quét: Diễn ra trong một thời gian rất ngắn, dòng nước chảy với tốc

độ cực lớn, có thể cuốn theo mọi thứ khi dòng chảy đi qua

+ Lũ ven biển: Xuất hiện khi sóng biển dâng cao đột ngột kết hợp vớitriều cường, phá vỡ đê hoặc tràn qua đê biển vào đất liền làm nước sôngkhông chảy thoát ra biển được gây ngập lụt

+ Lũ sông: nước dâng lên từ từ, làm ngập nhiều ngày, thường xảy ratheo mùa ở các hệ thống sông ngòi như sông Mêkông, sông Hồng

- Hạn hán có thể xảy ra ngay cả khi không thiếu mưa Ví dụ: nếu rừng

bị phá hủy và đất không còn khả năng giữ nước, nước sẽ trôi tuột đi

Nguyên nhân

- Do thiếu mưa trong một thời gian dài

- Do thay đổi đặc điểm khí hậu trên thế giới (sự gia tăng oxít – carbontrong khí quyển và hiệu ứng nhà kính)

- Do khai thác quá mức và sử dụng không hợp lý các nguồn nước

Đặc điểm

Giảm độ ẩm và nguồn nước so với mức độ bình thường

Trang 21

Những thiệt hại chính

- Thiếu nước dùng trong sinh hoạt hàng ngày

- Thu nhập của nông dân giảm, giá nông sản tăng

- Tình trạng dinh dưỡng giảm sút, phát sinh dịch bệnh

- Gia súc, gia cầm chết và mất cân bằng sinh thái

- Có thể làm chết hoặc gây thương tích cho người do bị vùi lấp dưới đất

đá hoặc dưới những căn nhà bị sập

- Bùn, đá rơi xuống với tốc độ lớn có thể phá hủy hoặc gây thiệt hạinghiêm trọng về nhà cửa, tài sản của nhân dân (Mất đất trồng trọt, súc vật cóthể bị vùi chết hoặc bị thương), làm tắc nghẽn giao thông, thông tin liên lạc

1.2.2 Phòng, tránh thảm họa thiên tai

- Gồm các biện pháp cần tiến hành khi có dự báo thảm họa sẽ xảy ra đểkịp thời ứng phó một cách phù hợp và hiệu quả

Trang 22

- Các hoạt động phòng ngừa có thể làm giảm đến mức thấp nhất tácđộng của thảm họa như xây dựng năng lực của các tổ chức trong cộng đồngnhằm thực hiện tốt các hoạt động cảnh báo, tìm kiếm và cứu hộ, sơ tán và cứutrợ, xây dựng và thực hiện các kế hoạch phòng ngừa thảm họa, dự trữ thiết bị,hàng hóa để huy động kịp thời, chuẩn bị hệ thống thông tin liên lạc trong tìnhhuống khẩn cấp, tuyên truyền nâng cao nhận thức cộng đồng

1.2.3 Giáo dục phòng, tránh thảm họa thiên tai

Tại sao Nhật Bản xảy ra động đất, sóng thần rất nhiều nhưng thiệt hạiđược hạn chế đến mức tối thiểu? Trong khi ở Campuchia xảy ra sập cầu,người ta không chết vì tai nạn mà chết vì xô đẩy, chen lấn giẫm đạp lên nhau

Đó là điều khiến chúng ta phải suy ngẫm Thảm họa không chỉ do thiên tai,

mà đôi khi còn do chính con người gây ra nếu như chúng ta không được giáo

dục nâng cao nhận thức về vấn đề này

Giáo dục phòng, tránh thảm họa thiên tai là quá trình được tổ chức cómục đích, kế hoạch của nhà giáo dục đến người được giáo dục nhằm hìnhthành hệ thống tri thức, thái độ, kỹ năng, kỹ xảo cần thiết để phòng, tránh hiệuquả các thảm họa thiên tai xẩy ra nơi họ sống

Ở độ tuổi học sinh, khi mà các kiến thức và kinh nghiệm sống chưađược trang bị đầy đủ, rất cần được trang bị về kỹ năng sống, đặc biệt là kỹnăng tự bảo vệ, ứng phó với thiên tai, tai nạn khẩn cấp cho các em

1.2.4 Quản lý; Quản lý hoạt động giáo dục phòng, tránh thảm họa thiên tai

1.2.4.1 Quản lý

Quản lý là một hiện tượng xã hội, là hoạt động đặc thù của con người,

là yếu tố gắn chặt với hợp tác lao động Theo Các Mác thì bất cứ xã hội nàohay lao động chung trực tiếp nào cũng cần đến sự quản lý

Trang 23

Có thể nói, hoạt động quản lý vừa là khoa học vừa là nghệ thuật Nó điềukhiển một hệ thống động ở tầm vi mô cũng như vĩ mô Khái niệm quản lý đượctiếp cận với nhiều cách khác nhau Sau đây là một số quan niệm chủ yếu:

Tác giả Đặng Quốc Bảo cho rằng: “Bản chất của hoạt động quản lýgồm hai quá trình “quản” và “lý” tích hợp vào nhau Quá trình “quản” gồm sựcoi sóc, giữ gìn để duy trì tổ chức ở trạng thái ổn định; quá trình “lý” gồm sựsửa sang, sắp xếp, đổi mới đưa hệ vào thể phát triển” [8]

Theo tác giả Trần Kiểm: “Quản lý là những tác động của chủ thể quản

lý trong việc huy động, phát huy, kết hợp, sử dụng, điều chỉnh, điều phối cácnguồn lực trong và ngoài tổ chúc mà chủ yếu là nội lực, một cách tối ưu nhằmđạt mục đích của tổ chức với hiệu quả cao nhất” [26]

Nhấn mạnh chức năng của hoạt động quản lý, trên phương diện hoạtđộng của một tổ chức, tác giả Nguyễn Ngọc Quang có cách tiếp cận: “Quản lý

là những tác động có định hướng, có kế hoạch của chủ thể quản lý đến kháchthể quản lý trong tổ chức để vận hành tổ chức đạt được mục đích nhất định”[14]

Theo Thái Văn Thành: “Quản lý là sự tác động có mục đích, có kếhoạch của chủ thể quản lý lên đối tượng quản lý nhằm đạt được mục tiêu đềra” [23]

Các khái niệm trên đây tuy khác nhau về cách diễn đạt, về góc độ tiếpcận nhưng chúng có chung những dấu hiệu sau:

Quản lý bao giờ cũng là tác động có định hướng và hướng đến các mụctiêu đã xác định

Quản lý thể hiện mối quan hệ giữa hai bộ phận, đó là chủ thể quản lý(là cá nhân hay tổ chức làm nhiệm vụ quản lý, điều khiển) và đối tượng quản

lý (là bộ phận chịu sự quản lý) Quản lý bao giờ cũng là quản lý con người

Quản lý là sự tác động mang tính chủ quan nhưng phải phù hợp với quyluật khách quan

Trang 24

Quản lý xét về mặt công nghệ là sự vận động của thông tin.

Lao động quản lý là một dạng lao động đặc biệt gắn với lao động tậpthể và kết quả của sự phân công lao động xã hội, nhưng lao động quản lý lại

có thể phân thành hệ thống các dạng lao động xác định mà theo đó chủ thểquản lý có thể tác động đến đối tượng quản lý Các dạng hoạt động xác địnhnày được gọi là các chức năng quản lý Một số nhà nghiên cứu cho rằng trongmọi quá trình quản lý, người cán bộ quản lý phải thực hiện một dãy chứcnăng quản lý kế tiếp nhau một cách logic bắt đầu từ lập kế hoạch, tổ chức, chỉđạo thực hiện và cuối cùng là kiểm tra, đánh giá Quá trình này được tiếp diễnmột cách tuần hoàn

Tất cả các chức năng trên đều cần đến yếu tố thông tin Thông tin đầy

đủ, kịp thời, cập nhật, chính xác là một căn cứ để hoạch định kế hoạch Thôngtin cũng cần cho các bộ phận trong cơ cấu tổ chức; thông tin chuyển tải mệnhlệnh chỉ đạo và phản hồi; xem xét mức độ đạt được mục tiêu của toàn tổ chức

Mối quan hệ giữa các chức năng trên tạo thành một chu trình quản lý

Có thể minh họa chu trình quản lý bằng Sơ đồ 1.1

Sơ đồ 1.1 Minh họa chu trình các chức năng quản lý

Quản lý chính là hoạt động tạo ra sự ổn định và thúc đẩy sự phát triểncủa tổ chức đến một trạng thái mới có chất lượng cao hơn

Lập kế hoạch

Thông tin phục vụ quản lý

Chỉ đạo thực hiện

Trang 25

Như vậy, có thể hiểu quản lý là một quá trình tác động có định hướng,

có tổ chức của chủ thể quản lý đến khách thể quản lý, nhằm sử dụng có hiệuquả các tiềm năng, các cơ hội của tổ chức để đạt được mục tiêu đặt ra trongđiều kiện biến động của môi trường

*Các chức năng quản lý

Chức năng quản lý là một dạng hoạt động quản lý đặc biệt, thông qua

đó chủ thể quản lý tác động vào khách thể quản lý nhằm thực hiện một mụctiêu nhất định

Nhiều nhà khoa học đã chỉ ra các chức năng quản lý cơ bản: chức năng

kế hoạch hoá; chức năng tổ chức; chức năng chỉ đạo (lãnh đạo); chức năngkiểm tra đánh giá

- Chức năng kế hoạch hóa

Đây là chức năng cơ bản đầu tiên của quản lý, nó bao gồm xác định cácmục tiêu và xây dựng các chương trình hành động, các bước đi cụ thể để thực

hiện mục tiêu đó trong khoảng thời gian nhất định của hệ thống quản lý

Xác định mục tiêu là khâu đầu tiên của chức năng kế hoạch, vì mục tiêu

là đích cần đạt được mà mọi hoạt động của tổ chức phải hướng tới Các nhàquản lý có thể xác định một cách tốt nhất số lượng các mục tiêu xuất phát từbản chất công việc của hệ thống Như vậy, mục đích của kế hoạch là hướngmọi hoạt động của tổ chức vào các mục tiêu để tạo khả năng đạt mục tiêu cóhiệu quả nhất và cho phép nhà quản lý kiểm soát được quá trình thực hiện cácnhiệm vụ

Thực hiện chức năng kế hoạch sẽ tạo ra tầm nhìn chiến lược cho cácnhà quản lý, giúp họ lựa chọn những biện pháp đúng đắn phù hợp với nguồnlực của hệ thống sao cho hiệu quả nhất Chức năng kế hoạch cũng là căn cứ

để hình thành và thực hiện các chức năng: tổ chức, chỉ đạo, kiểm tra

- Chức năng tổ chức

Trang 26

Chức năng tổ chức là xác định một cơ cấu, sắp xếp nguồn nhân lực theonhững hình thức nhất định để thực hiện tốt mục tiêu đề ra Cơ cấu nêu rõ vềvai trò, nhiệm vụ, chức năng của từng bộ phận trong hệ thống với sự tham giathực hiện của những người làm việc với nhau phải thực hiện vai trò và chứcnăng, nhiệm vụ đó Chức năng tổ chức đảm bảo cho sự thành công hay thấtbại của hệ thống quản lý.

- Tổ chức làm cho các chức năng khác thực hiện có hiệu quả

- Từ khối lượng công việc của hệ thống QL mà sắp xếp nhân lực hợp lý

- Tạo điều kiện cho hoạt động tự giác, sáng tạo của các thành viên trong

tổ chức, tạo nên sự đoàn kết, phối hợp làm việc của mọi người trong hệ QL

- Tạo điều kiện thuận lợi cho kiểm tra, đánh giá

Một tổ chức được coi là hiệu quả khi nó được áp dụng để thực hiện cácmục tiêu của hệ thống QL với chi phí cho hoạt động của hệ thống là thấp nhất

- Chức năng chỉ đạo

Chức năng chỉ đạo là quá trình tác động ảnh hưởng tới hành vi, thái độcủa những người khác nhằm đạt tới các mục tiêu với chất lượng cao Thựcchất đó là quá trình tác động và ảnh hưởng của chủ thể quản lý tới đối tượngquản lý nhằm biến những yêu cầu chung của tổ chức thành những mục tiêucủa từng cá nhân Do vậy chức năng chỉ đạo là cơ sở để phát huy các động lựccho việc thực hiện các mục tiêu quản lý góp phần tạo nên chất lượng và hiệuquả cao trong mọi hoạt động Chỉ đạo không chỉ là giao việc cho cấp dưới màcần có sự hướng dẫn, kích thích động viên và luôn theo dõi, giám sát, giúp đỡ để

có những uốn nắn, điều chỉnh kịp thời

Việc cần thiết trong quá trình chỉ đạo của người quản lý là tạo điều kiệnthuận lợi về vật chất cũng như tinh thần nhằm giúp cho đối tượng quản lýphát huy hết khả năng chuyên môn, nghiệp vụ của mình

- Chức năng kiểm tra, đánh giá

Trang 27

Chức năng kiểm tra có liên quan đến mọi cấp quản lý để đánh giá đúngkết quả hoạt động của hệ thống, đo lường được các sai lệch nảy sinh trongquá trình hoạt động so với kế hoạch đã có, từ đó có những điều chỉnh, uốnnắn và xử lý kịp thời Kiểm tra là tai mắt của quản lý, là quá trình nhà quản lýthu thập được nhiều thông tin về quá trình hoạt động của tổ chức Vì vậy,chức năng này cần được tiến hành thường xuyên và có sự kết hợp linh hoạtnhiều hình thức kiểm tra: Kiểm tra lường trước, kiểm tra trọng yếu, kiểm tratrực tiếp, kiểm tra gián tiếp, kiểm tra định kỳ, kiểm tra đột xuất, kiểm tra từtrên xuống, v.v

Trong suốt quá trình phát triển của khoa học quản lý, có nhiều trườngphái khác nhau đã hình thành và phát triển trong từng giai đoạn khác nhau.Các lý thuyết quản lý hay quan điểm quản lý ra đời đều hướng tới việc giảiquyết các vấn đề do thực tiễn quản lý đặt ra Sự quản lý có hiệu quả chỉ đạtđược trên cơ sở của sự vận dụng sáng tạo các lý thuyết quản lý vào nhữngtình huống cụ thể trong mỗi tổ chức

1.2.4.2 Quản lý hoạt động giáo dục phòng, tránh thảm họa thiên tai

- Là hệ thống các tác động có hướng đích của chủ thể quản lý các cấp(từ Bộ đến trường) đến khách thể và đối tượng quản lý nhằm thực hiện hiệuquả mục tiêu giáo dục phòng, tránh thảm họa thiên tai cho HS ở các địaphương

- Quản lý hoạt động giáo dục phòng, tránh thảm họa thiên tai bao gồmviệc lập kế hoạch, tổ chức thực hiện kế hoạch, chỉ đạo thực hiện kế hoạch vàkiểm tra, đánh giá việc thực hiện kế hoạch giáo dục phòng, tránh thảm họa

thiên tai cho HS ở các cơ sở giáo dục, đào tạo

1.2.5 Giải pháp quản lý

Giải pháp quản lý là cách thức giải quyết của nhà quản lý trong giáodục phòng, tránh thảm họa thiên tai cho học sinh tại địa phương

Trang 28

Tùy thuộc vào khả năng và nguồn lực của địa phương mà người quản lý

có thể đánh gia mức độ của thiên tai để có biện pháp ứng phó

- Tình huống khẩn cấp thông thường mà con người và các đơn vị ứngcứu phải đối mặt hàng ngày tại địa phương Chẳng hạn, một đám cháy hoặcmột tai nạn giao thông sẽ là một trường hợp khẩn cấp thông thường mà chúngđược quản lý bởi một tổ chức có trách nhiệm phải ứng phó một cách thườngxuyên

- Tình huống khẩn cấp bất thường: Các chương trình quản lý thiên tai ởcấp địa phương có trách nhiệm cung cấp quy hoạch tổng thể trước thiên tai vàcác chương trình khác như đào tạo và tổ chức các đợt diễn tập trong tìnhhuống các thảm họa tự nhiên có thể xảy ra

1.3 Vấn đề giáo dục phòng, tránh thảm họa thiên tai tại các trường Trung học cơ sở

1.3.1 Trường Trung học cơ sở

Theo Điều lệ trường Trung học cơ sở, trường Trung học phổ thông vàtrường Phổ thông có nhiều cấp học được ban hành kèm theo Thông tư số:12/2011/TT-BGDĐT ngày 28/3/2011 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo:

* Vị trí của trường trung học trong hệ thống giáo dục quốc dân

Trường trung học là cơ sở giáo dục phổ thông của hệ thống giáo dục quốc dân Trường có tư cách pháp nhân, có tài khoản và con dấu riêng

* Nhiệm vụ và quyền hạn của trường trung học

Trường trung học có những nhiệm vụ và quyền hạn sau đây:

- Tổ chức giảng dạy, học tập và các hoạt động giáo dục khác theo mụctiêu, chương trình giáo dục phổ thông dành cho cấp THCS do Bộ trưởng BộGiáo dục và Đào tạo ban hành Công khai mục tiêu, nội dung các hoạt độnggiáo dục, nguồn lực và tài chính, kết quả đánh giá chất lượng giáo dục

- Quản lý giáo viên, cán bộ, nhân viên theo quy định của pháp luật

Trang 29

- Tuyển sinh và tiếp nhận học sinh; vận động học sinh đến trường; quản

lý học sinh theo quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo

- Thực hiện kế hoạch phổ cập giáo dục trong phạm vi được phân công

- Huy động, quản lý, sử dụng các nguồn lực cho hoạt động giáo dục.Phối hợp với gia đình học sinh, tổ chức và cá nhân trong hoạt động giáo dục

- Quản lý, sử dụng và bảo quản cơ sở vật chất, trang thiết bị theo quyđịnh của Nhà nước

- Tổ chức cho giáo viên, nhân viên, học sinh tham gia hoạt động xã hội

- Thực hiện các hoạt động về kiểm định chất lượng giáo dục

- Thực hiện các nhiệm vụ, quyền hạn khác theo quy định của pháp luật[1,2]

1.3.2 Hoạt động giáo dục phòng, tránh thảm họa thiên tai trong trường Trung học cơ sở

1.3.2.1 Mục tiêu, nhiệm vụ của giáo dục phòng tránh thảm họa thiên tai

- Nâng cao nhận thức cho cộng đồng, đặc biệt là học sinh về cácrủi ro của thiên tai để cộng đồng có sự sẵn sàng ứng phó với bất kỳ tìnhhuống nào của thiên tai nhằm giảm thiểu tối đa những tổn thất cho người

và của

- Tiến hành các hoạt động giáo dục phòng tránh thiên tai để chogiáo viên, học sinh được trang bị những kiến thức về quyền và bổn phậncủa mình trong những vấn đề liên quan đến thảm họa thiên tai, cách ứngphó nhằm nâng cao nhận thức đối với học sinh cũng như cộng đồng

1.3.2.2 Nội dung giáo dục phòng tránh thảm họa thiên tai

- Giáo dục nâng cao kiến thức và nhận thức về phòng ngừa các thảmhọa cho cán bộ giáo viên và học sinh

Trang 30

- Tăng cường sự phối hợp của các tổ chức, các ngành và cộng đồngcùng các tổ chức hỗ trợ bên ngoài để phát huy tốt nhất những nội lực vốn cócủa lực lượng học sinh trung học.

- Định hướng ban đầu về quản lý rủi do thảm họa dựa vào học sinhtrung học cơ sở và chiến lược thích ứng với thảm họa thiên tai cho nhữngngười có trách nhiệm (thành viên ban các ban ngành liên quan, ban phòngchống lụt bão hay nhóm phát triển cộng đồng ở địa phương)

- Thực hiện đánh giá thực trạng phòng chống thiên tai với sự tham giacủa giáo viên và học sinh trung học để xác định những vấn đề được ưu tiêngiải quyết

- Xác định và lựa chọn biện pháp thích ứng và giảm nhẹ rủi do trướcmắt và lâu dài

- Lập kế hoạch ứng phó thảm họa và phòng ngừa thích ứng dựa vào họcsinh trung học

- Thành lập một nhóm người hay một câu lạc bộ, tổ chức thảm họathiên tai chịu trách nhiệm thực hiện kế hoạch ứng phó thảm họa và phòngngừa thích ứng tại địa phương

- Phối hợp với các cộng đồng và tổ chức khác để giải quyết các nguyênnhân gốc rễ dẫn đến tình trạng dễ bị tổn hại

1.3.2.3.Phương pháp, hình thức tổ chức hoạt động giáo dục phòng tránh thảm họa thiên tai

- Đánh giá, phân tích tính cấp thiết của phòng và chống thảm họa thiêntai cho giáo viên và học sinh trung học, để họ thấy rằng những ảnh hưởng củathảm họa thiên tai ảnh hưởng trực tiếp đến cuộc sống của họ Các quá trìnhphòng và chống, những người bị ảnh hưởng đóng vai trò chủ động tái khắcphục cuộc sống

- Phát huy nội lực nhóm trung học cơ sở thông qua các hoạt động ngoạikhóa, huấn luyện, cũng như tổ chức diễn tập

Trang 31

- Đánh giá nhu cầu do những người tham gia thực hiện, đảm bảo khíacạnh văn hóa, giới, tuổi và nhóm tổn thương.

- Trợ giúp bao gồm vật chất, phát triển tổ chức, tập trung giải quyếtnhững nguyên nhân chính dẫn đến tình trạng dễ bị tổn thương

- Chú trọng hỗ trợ không những cho cá nhân mà còn cho cộng đồng vàcác tổ chức để phát huy khả năng trong việc phòng ngừa thảm họa của toànthể cộng đồng

- Các trường trung học cơ sở cần tham gia vào quá trình đưa ra quyếtđịnh và ưu tiên giải quyết những nhu cầu cấp thiết của cộng đồng

- Quản lý thiên tai là trách nhiệm của tất cả mọi người, các cơ quan chỉđóng vai trò hỗ trợ

- Mục tiêu là giảm thiểu tối đa những thiệt hại do các thảm họa thiên tai

và tăng cường năng lực ứng phó dài hạn của toàn bộ cộng đồng để ứng phó vàphòng ngừa thảm họa

1.4 Quản lý hoạt động giáo dục phòng, tránh thảm họa thiên tai tại các trường Trung học cơ sở

1.4.1 Lập kế hoạch hoạt động giáo dục phòng, tránh thảm họa thiên tai

1.4.1.1 Kế hoạch hoạt động giáo dục phòng, tránh thảm họa thiên tai:

Một bản kế hoạch phòng ngừa và ứng phó thảm họa thiên tai cần thểhiện được một số đặc điểm sau đây:

- Định hướng cho việc giảm nhẹ rủi ro đối với thảm hoạ cụ thể và chohọc sinh trung học và ngành giáo dục

- Nội dung cụ thể và cần được điều chỉnh phù hợp với tình hình, điềukiện thực tế của từng trường (hay địa phương) và bản chất, đặc điểm của từngloại hiểm họa

Trang 32

- Các giải pháp, hoạt động xây dựng dựa trên kết quả của việc đánh giárủi ro tại địa phương đó và có sự tham gia của giáo viên, học sinh cùng vớiphụ huynh

Các bên tham gia xây dựng và thực hiện kế hoạch (Ban Phòng chống

bão lụt, đoàn thể, thôn, cộng đồng) Bao gồm: Đảng ủy/ UBND; Phòng GD&

ĐT cấp huyện; Ban phòng tránh thảm họa thiên tai của địa phương; Banphòng, tránh thảm họa thiên tai của trường THCS; GV THCS; HS THCS;Nhóm tình nguyện viên; Nhóm hộ gia đình

Các hoạt động phòng, tránh thảm họa thiên tai được đưa vào kế hoạch

Bảng 1.3 Khung tham khảo về hoạt động phòng, tránh thiên tai hàng

năm

1 Các họat động công trình: hạ tầng quy mô nhỏ tại trường lớp phòng chống thảm họa thiên tai (những công trình xây dựng này được thực hiện ở cấp trường)

1.1 Gia cố hay loại bỏ hay xây mới những vị trí có thể tổn thương

bởi thiên tai 1.2 Cấp nước (giếng, bể/bồn chứa nước)

1.3 Kiểm tra các hệ thống thoát nước, hệ thống đi lại trong trường và

khu vực đảm bảo các tính năng hoạt động khi có thiên tai xảy ra1.4 Xây dựng hay bố trí các điểm tuyệt đối an toàn để trú ẩn khi kết

hợp điểm sơ tán khi có tình huống bất ngờ xảy ra 1.5 Gia cố nhà tạm, làm mới nhà chống bão

1.6 Các con đường dẫn đến trường lớp cần được sửa chữa, gia cố

đảm bảo giao thông thông suốt khi có thảm họa xảy ra1.7 Cải thiện, trang bị hệ thống thông tin (đài phát thanh, radio,

Trang 33

- Quỹ dự trữ

2.2

Hoạt động nâng cao vệ sinh trong thiên tai

- Các khóa tập huấn về sức khoẻ thường mắc phải trong trườnghợp thiên tai

- Lọc nước, viên thuốc xử lý nước uống

- Hố xí di động

- Phương tiện xử lý chất thải

2.3

Biện pháp an toàn cho học sinh

- Tập huấn về thiên tai tại nhà trường

- Áo cứu sinh

- Hệ thống cảnh báo sớm cho giáo viên, học sinh

- Tham quan các trạm dự báo

Trang thiết bị an tòan, liên lạc và cứu hộ

- Điện thoại (gồm cả điện thoại di động)

- Ghe, áo cứu sinh, máy radio

- Bồi dưỡng cho những người làm nhiệm vụ cứu hộ

2.7

Tăng cường các biện pháp an toàn cho giáo viên, học sinh

- Cổ động hoặc trợ giúp mua bảo hiểm

- Máy Radio

- Áo phao

- Tập huấn kỹ năng cho phụ nữ

2.8 Nâng cao năng lực nhân tố con người trong trường THCS

Trang 34

- Xây dựng kế họach sơ tán, di dời

- Tập huấn cho cán bộ giáo viên

- Tập huấn cho đội cứu hộ

- Xây dựng các kế hoạch truyền thông

- Tập huấn , nâng cao nhận thức học sinh

1.4.2 Tổ chức xây dựng kế hoạch phòng, tránh thảm họa thiên tai a) Chuẩn bị và định hướng:

Các bên tham gia, đặc bịêt là thành viên THCS có được sự hiểu biết tốtnhất về:

- Các thông tin cơ sở cho cấp trường: bao gồm tình hình tự nhiên, xãhội, dân sinh, kinh tế (thông tin thứ cấp)

- Các thông tin định hướng thông qua chia sẻ và phân tích các thông tincác nguồn lực: bao gồm các dòng ngân sách có sẵn và liên quan, chương trình

kế hoạch đã, đang và sẽ được thực hiện

- Xác định nhu cầu tăng cường năng lực và tiến hành đào tạo cho nhómlập kế họach (nếu có)

Lưu ý rằng số liệu thứ cấp ấy không phải sẵn có cho tất cả các trườnghọc, vì vậy cần thiết phải thu thập bổ sung trong quá trình đánh giá rủi ro tạicấp này

b) Đánh giá rủi ro thiên tai, xác định nhu cầu, giải pháp ưu tiên tại trường THCS

- Hiện trạng về rủi ro, hiểm họa, tình trạng tổn thương và năng lực tạikhu vực trường học và của địa phương

- Chia sẽ các thông tin về rủi ro, định hướng nhà nước và dự án vềphòng ngừa và giảm nhẹ thiên tai Học sinh được chia sẽ và đóng góp hiểubiết và nguồn lực của họ

- Các nhu cầu và các ưu tiên của giáo viên, học sinh các giải pháp ưu

Trang 35

tiên phù hợp với tình hình của từng trường cụ thể

- Các yếu tố về phương diện kế họach (số lượng, đối tượng hưởng, thờigian thực hiện, nguồn lực và đóng góp nguồn lực)

- Bản thảo Kế hoạch phòng ngừa và giảm nhẹ thiên tai được thông qua

d) Bản kế hoạch cuối cùng

- Các bản kế hoạch gửi cho Phòng Giáo dục và Đào tạo huyện (Banphòng chống lụt bão cấp huyện) phê duyệt, thường trực là phòng Nôngnghiệp và Phát triển Nông thôn huyện (hay phòng chuyên trách tùy thuộc vàođiều kiện cụ thể từng địa phương) Kế hoạch nên được khuyến nghị nhập dữliệu vào máy tính hoặc tổng hợp vào kế hoạch huyện

- Trong trường hợp dự án tài trợ, người đại diện của dự án cần có mặttại hội thảo để khẳng định nguồn tài trợ hỗ trợ tài chính

e) Phê duyệt và phản hồi

- Thẩm định và phê duyệt thông qua kế hoạch hàng năm (PMP) và kếhọach trung hạn Phòng GD&ĐT

- Khẳng định các nguồn lực và tính khả thi của bản kế hoạch Đảm bảotính pháp lý, phối hợp và lồng ghép kế hoạch cấp cao hơn về quản lý nhànước

Trang 36

- Tùy thuộc vào quy mô kế họach và yêu cầu của từng địa phương, kếhọach có thể được thẩm định và phê duyệt tại cấp xã, hay cấp huyện tươngứng.

- Trong trường hợp các kế hoạch kêu gọi tài trợ vốn, việc rà soát và phêduyệt các nguồn đầu tư có thể được thực hiện trực tiếp trong hội thảo lập kếhoạch cấp trường (hay cấp huyện tùy thuộc qui định cụ thể)

- Kế hoạch nên được phản hồi (thông báo) cho các trường, lớp và cụthể là những nguồn hỗ trợ bên ngoài nào mà các cấp này có thể mong đợitrong năm tới

1.4.3 Tổ chức, chỉ đạo thực hiện kế hoạch giáo dục phòng, tránh thảm họa thiên tai trong trường Trung học cơ sở

1.4.3.1 Mục tiêu

- Các kế hoạch được thực hiện một cách hiệu quả, có chất lượng tốt

- Đảm bảo sự tham gia của cấp trường và học sinh trong quá trình thựchiện

- Đóng góp vào giảm nhẹ tình trạng dễ bị tổn thương do thiên tai gây racho giáo viên học sinh trước các thảm họa thiên tai

1.4.3.2 Thực hiện và theo dõi tại cấp trường

- Đối với mỗi hoạt động và các kế hoạch hành động (hoặc công trìnhđặc thù), công việc này có thể được giao cho các cá nhân hay các nhóm pháttriển trường lớp được xác định theo đề xuất kế hoạch

- Nhóm có trách nhiệm trên tổ chức các cuộc họp theo định kỳ để báocáo về tiến độ thực hiện kế hoạch, bao gồm các báo cáo hoàn thành các họatđộng

- Giám sát các hoạt động bao gồm cả giám sát việc hoàn thành đúngthời gian, và đảm bảo chất lượng, chi tiêu hợp lý

1.4.3.3 Thực hiện và theo dõi tại cấp huyện

- Phòng giáo dục, nhóm làm việc cấp trường trực tiếp hỗ trợ giáo viên

Trang 37

và các nhóm chuyên trách (lớp) trong việc thực hiện các kế hoạch

- Giải quyết các vấn đề phát sinh

1.4.4 Kiểm tra, đánh giá kết quả thực hiện kế hoạch giáo dục phòng, tránh thảm họa thiên tai

Việc giám sát đánh giá được tiến hành trên nguyên tắc có sự tham gia.Được theo dõi đánh giá theo các họat động cụ thể dựa vào các tiêu chí giámsát với từng họat động

1.4.4.1 Đánh giá, báo cáo tại các trường học

- Ban chỉ đạo phòng chống thiên tai cùng với phụ trách nhóm tiến hànhđánh giá các hoạt động cuối một chu trình Kế hoạch phòng ngừa, ứng phó vàgiảm nhẹ thiên tai đã được phân bổ về cho trường, lớp và chuẩn bị các bảntóm tắt trong các cuộc họp về các hoạt động phòng chống thiên tai

- Người/nhóm chịu trách nhiệm theo dõi từng hoạt động phải tiến hànhkiểm tra hiện trường đối với các hoạt động đã hoàn thành và điền vào mẫuđánh giá

1.4.4.2 Đánh giá, báo cáo tại Phòng Giáo giục và Đào tạo

- Phòng giáo dục chuẩn bị báo cáo về việc hoàn thành các hoạt động vàcác hoạt động cụ thể đã đề ra Báo cáo này được tổng hợp dựa trên cơ sở cácbáo cáo từ các trường và nhóm phụ trách cho từng hạng mục hoạt động côngtrình trong phạm vi kế hoạch cấp trường Báo cáo bao gồm các nội dung liênquan đến các hoạt động đã hoàn thành, sự so sánh giữa kế hoạch được phêduyệt và kết quả thực tế, cũng như các vấn đề nảy sinh và khó khăn cần đượctháo gỡ

- Ngoài báo cáo về việc hoàn thành chu kỳ của hoạt động phòng chốngthiên tai, cuối mỗi giai đoạn thực hiện, phòng Giáo dục đào tạo chuẩn bị mộtbáo cáo đối với việc hoàn tất chu kỳ và gửi tới phòng chuyên trách cấp trên

- Trong một số trường hợp, Phòng giáo dục được yêu cầu chuyển báocáo tới các đơn vị phòng chống thiên tai khác, để đảm bảo các hoạt động

Trang 38

phòng chống thiên tai tổng thể có hiệu quả và có sự kiểm tra chéo lẫn nhau.

1.4.4.3 Đánh giá bên ngoài

Trong một số trường hợp, còn có các đánh giá độc lập bên ngoài và từcấp trên (huyện, chuyên ngành)

1.4.4.4 Rà sóat kế hoạch

Kết thúc một năm kế họach, cấp trường sẽ tổ chức hội nghị tổng kết ràsóat kế họach (với thành phần tương tự hội thảo lập kế họach) Mục tiêu đánhgiá chất lượng thực hiện, bổ sung hiện trạng mới (nếu có), xem xét nguồn lực

và lập kế họach hàng năm cho năm tiếp theo, bắt đầu một chu kỳ thực hiệnmới

1.4.5 Các yếu tố ảnh hưởng đến quản lý hoạt động giáo dục phòng, tránh thảm họa thiên tai tại các trường Trung học cơ sở

- Nhận thức về thảm họa thiên tai và sự cần thiết phải phòng, tránhthảm họa thiên tai của CBQL, GV và HS trong trường THCS

- Kỹ năng tham gia tổ chức và thực hiện các hoạt động giáo dục phòng,tránh thảm họa thiên tai của CBQL, GV và HS

- Sự phối hợp với người dân và cộng đồng trong phòng, tránh thảm họathiên tai

- Điều kiện vật chất cần thiết phục vụ cho giáo dục phòng tránh thảmhọa thiên tai

Kết luận chương 1

Ngày nay, do tình hình biến đổi về tự nhiên, biến đổi khí hậu rất phứctạp, ở quy mô toàn cầu, cùng với đó là ảnh hưởng của phát triển kinh tế - xãhội cũng góp phần không nhỏ trong việc gây ra các biến đổi tự nhiên, đặc biệt

là vấn đề môi trường Chính vì vậy, việc phòng, tránh thảm họa thiên tai vàứng phó biến đổi khí hậu cần phải được triển khai, hưởng ứng một cách đồngloạt của các cấp, các ngành, toàn dân Trong đó, có học sinh Trung học cơ sở

Trang 39

Việc áp dụng và đưa hoạt động giáo dục phòng, tránh thảm họa thiêntai vào trường THCS chính là hoạt động không những nhằm nâng cao nhậnthức và kỹ năng về phòng, tránh thảm họa thiên tai cho các em học sinh màcòn góp phần nâng cao nhận thức của toàn bộ đội ngũ cán bộ giáo viên, cha

mẹ học sinh thông qua các hoạt động chỉ đạo, xây dựng kế hoạch và thực hiện

kế hoạch; theo dõi kiểm tra, báo cáo, đánh giá và rà soát thực trạng về côngtác phòng, tránh thảm họa thiên tai hàng kỳ, năm

Trang 40

Chương 2

CƠ SỞ THỰC TIỄN CỦA VẤN ĐỀ QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG GIÁO DỤC PHÒNG, TRÁNH THẢM HỌA THIÊN TAI Ở CÁC TRƯỜNG TRUNG HỌC CƠ SỞ HUYỆN THẠCH THÀNH, TỈNH THANH HÓA 2.1 Khái quát về điều kiện tự nhiên, tình hình phát triển kinh tế, văn hóa, xã hội, giáo dục Trung học cơ sở huyện Thạch Thành, tỉnh Thanh Hóa

2.1.1 Điều kiện tự nhiên, tình hình phát triển kinh tế, văn hoá, xã hội của huyện Thạch Thành, tỉnh Thanh Hóa

2.1.1.1 Điều kiện tự nhiên, dân số, kết cấu hạ tầng xã hội

Ngày đăng: 23/01/2016, 22:55

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
8. Đặng Quốc Bảo: QLGD - một số khái niệm và luận đề . Trường Cán bộ quản lý TWI. Hà Nội,1995 Sách, tạp chí
Tiêu đề: QLGD - một số khái niệm và luận đề
12. Lưu Xuân Mới, "Đổi mới nội dung chương trình, phương pháp và tổ chức đào tạo, bồi dưỡng CBQLGD", Tạp chí TTKHGD - số 3 /2002 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Đổi mới nội dung chương trình, phương pháp vàtổ chức đào tạo, bồi dưỡng CBQLGD
13. Nguyễn Trọng Đức - Trần Ngọc Điệp - Đỗ Anh Dũng - Nguyễn Lan Phương, Tài liệu giáo dục ứng phó với biến đổi khí hậu trong môn Địa lí cấp Trung học cơ sở, 2012 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tài liệu giáo dục ứng phó với biến đổi khí hậu trong môn Địa lícấp Trung học cơ sở
15. Nguyễn Văn Đạm (1999), Từ điển Tiếng Việt tường giải và liên tưởng. NXB Đà Nẵng Sách, tạp chí
Tiêu đề: Từ điển Tiếng Việt tường giải và liêntưởng
Tác giả: Nguyễn Văn Đạm
Nhà XB: NXB Đà Nẵng
Năm: 1999
16. Nguyễn Minh Đạo (1997), Cơ sở của khoa học quản lý. NXB Chính trị quốc gia, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Cơ sở của khoa học quản lý
Tác giả: Nguyễn Minh Đạo
Nhà XB: NXBChính trị quốc gia
Năm: 1997
18. Phạm Minh Hạc (2001), về phát triển toàn diện con người thời kỳ công nghiệp hoá, hiện đại hoá, NXB Chính trị Quốc gia, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: về phát triển toàn diện con người thời kỳcông nghiệp hoá, hiện đại hoá
Tác giả: Phạm Minh Hạc
Nhà XB: NXB Chính trị Quốc gia
Năm: 2001
19. Phạm Minh Hạc (1986), Một số vấn đề về giáo dục và khoa học giáo dục. NXB Giáo dục, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Một số vấn đề về giáo dục và khoa họcgiáo dục
Tác giả: Phạm Minh Hạc
Nhà XB: NXB Giáo dục
Năm: 1986
20. Quốc hội nước CHXHCN Việt Nam, Luật Phòng, chống thiên tai, số 33/2013/QH13 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Luật Phòng, chống thiên tai
23. Thái Văn Thành, Quản lý giáo dục và quản lý nhà trường, Giáo trình giảng dạy thạc sỹ QLGD, ĐH Vinh, 2013 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quản lý giáo dục và quản lý nhà trường
26. Trần Kiểm, Quản lý giáo dục và trường học – Viện khoa học giáo dục Việt Nam. Hà Nội, 1997 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quản lý giáo dục và trường học
28. Vũ Dũng, Tâm lý xã hội quản lý, NXB Chính trị Quốc gia, Hà Nội, 1995 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tâm lý xã hội quản lý
Nhà XB: NXB Chính trị Quốc gia
1. Ban Bí thư Trung ương Đảng (2004), Chỉ thị số 40-CT-TW về việc xây dựng nâng cao chất lượng đội ngũ nhà giáo và cán bộ quản lý giáo dục.Hà Nội Khác
2. Ban Bí thư Trung ương Đảng, Nghị quyết TW2, khóa VIII Khác
3. Bộ trưởng Giáo dục và Đào tạo, Quyết định ban hành Kế hoạch hành động thực hiện Chiến lược quốc gia phòng, chống và giảm nhẹ thiên tai của ngành Giáo dục giai đoạn 2011-2020, số 4068/QĐ-BGDĐT ngày 08/9/2011 Khác
4. Bộ Giáo dục và Đào tạo, Thông tư ban hành Điều lệ trường Trung học cơ sở, trường Trung học phổ thông và trường Phổ thông có nhiều cấp học, số 12/2011/TT-BGDĐT ngày 28/3/2011 Khác
5. Chính phủ nước CHXHCN Việt Nam (2009), Chiến lược phát triển giáo dục 2009 - 2020, Hà Nội Khác
6. Đảng Cộng Sản Việt Nam (2011), Văn kiện đại hội Đại biểu toàn quốc lần thứXI, NXB Chính trị Quốc gia - Sự thật, Hà Nội Khác
7. Đảng Cộng Sản Việt Nam (2013), Nghị quyết TW 8 khoá XI Khác
9. Hà Thế Ngữ - Đặng Vũ Hoạt (1987), Giáo dục học, tập 1,2. NXB Giáo dục, Hà Nội Khác
10. Hà Thế Ngữ (2001), Giáo dục học một số vấn đề lý luận và thực tiễn. NXB Đại học quốc gia, Hà Nội Khác

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 1.2. Bản đồ phân vùng hiểm họa - Quản lý hoạt động giáo dục phòng tránh thảm họa thiên tai ở các trường trung học cơ sở huyện Thạch Thành, tỉnh Thanh Hóa
Hình 1.2. Bản đồ phân vùng hiểm họa (Trang 17)
Sơ đồ 1.1. Minh họa chu trình các chức năng quản lý - Quản lý hoạt động giáo dục phòng tránh thảm họa thiên tai ở các trường trung học cơ sở huyện Thạch Thành, tỉnh Thanh Hóa
Sơ đồ 1.1. Minh họa chu trình các chức năng quản lý (Trang 24)
Bảng 1.3.  Khung tham khảo về hoạt động phòng, tránh thiên tai hàng năm - Quản lý hoạt động giáo dục phòng tránh thảm họa thiên tai ở các trường trung học cơ sở huyện Thạch Thành, tỉnh Thanh Hóa
Bảng 1.3. Khung tham khảo về hoạt động phòng, tránh thiên tai hàng năm (Trang 32)
Hình 2.1. Bản đồ hành chính huyện Thạch Thành - Quản lý hoạt động giáo dục phòng tránh thảm họa thiên tai ở các trường trung học cơ sở huyện Thạch Thành, tỉnh Thanh Hóa
Hình 2.1. Bản đồ hành chính huyện Thạch Thành (Trang 41)
Bảng 2.4. Bảng số liệu học sinh giỏi cấp huyện năm học 2014-2015 - Quản lý hoạt động giáo dục phòng tránh thảm họa thiên tai ở các trường trung học cơ sở huyện Thạch Thành, tỉnh Thanh Hóa
Bảng 2.4. Bảng số liệu học sinh giỏi cấp huyện năm học 2014-2015 (Trang 47)
Bảng 2.3. Bảng đánh giá Học lực học sinh cấp THCS năm học 2014- - Quản lý hoạt động giáo dục phòng tránh thảm họa thiên tai ở các trường trung học cơ sở huyện Thạch Thành, tỉnh Thanh Hóa
Bảng 2.3. Bảng đánh giá Học lực học sinh cấp THCS năm học 2014- (Trang 47)
Bảng 2.5. Bảng số liệu học sinh giỏi cấp tỉnh năm học 2014-2015 - Quản lý hoạt động giáo dục phòng tránh thảm họa thiên tai ở các trường trung học cơ sở huyện Thạch Thành, tỉnh Thanh Hóa
Bảng 2.5. Bảng số liệu học sinh giỏi cấp tỉnh năm học 2014-2015 (Trang 47)
Bảng 2.6. Bảng số liệu khảo sát ý kiến nhận thức về thảm họa thiên tai - Quản lý hoạt động giáo dục phòng tránh thảm họa thiên tai ở các trường trung học cơ sở huyện Thạch Thành, tỉnh Thanh Hóa
Bảng 2.6. Bảng số liệu khảo sát ý kiến nhận thức về thảm họa thiên tai (Trang 48)
Hình 2.3. Hội thi vẽ tranh về GNRRTT và ƯPBĐKH - Quản lý hoạt động giáo dục phòng tránh thảm họa thiên tai ở các trường trung học cơ sở huyện Thạch Thành, tỉnh Thanh Hóa
Hình 2.3. Hội thi vẽ tranh về GNRRTT và ƯPBĐKH (Trang 51)
Hình 2.2.  Hình ảnh giáo viên trường THCS Thành Hưng tập bơi cho HS trong giờ học ngoại khóa - Quản lý hoạt động giáo dục phòng tránh thảm họa thiên tai ở các trường trung học cơ sở huyện Thạch Thành, tỉnh Thanh Hóa
Hình 2.2. Hình ảnh giáo viên trường THCS Thành Hưng tập bơi cho HS trong giờ học ngoại khóa (Trang 51)
Hình 2.4. HS xã Thạch Lâm đi học, qua sông bằng mảng luồng - Quản lý hoạt động giáo dục phòng tránh thảm họa thiên tai ở các trường trung học cơ sở huyện Thạch Thành, tỉnh Thanh Hóa
Hình 2.4. HS xã Thạch Lâm đi học, qua sông bằng mảng luồng (Trang 52)
Hình 2.5.  Ảnh khuyến cáo về sạt lở sông Bưởi đoạn Vân Tiến, xã Thành Mỹ - Quản lý hoạt động giáo dục phòng tránh thảm họa thiên tai ở các trường trung học cơ sở huyện Thạch Thành, tỉnh Thanh Hóa
Hình 2.5. Ảnh khuyến cáo về sạt lở sông Bưởi đoạn Vân Tiến, xã Thành Mỹ (Trang 52)
Bảng 3.1.  Thăm dò tính cần thiết của các giải pháp quản lý được đề xuất - Quản lý hoạt động giáo dục phòng tránh thảm họa thiên tai ở các trường trung học cơ sở huyện Thạch Thành, tỉnh Thanh Hóa
Bảng 3.1. Thăm dò tính cần thiết của các giải pháp quản lý được đề xuất (Trang 74)
Bảng 3.2. Thăm dò tính khả thi của các giải pháp quản lý được đề xuất - Quản lý hoạt động giáo dục phòng tránh thảm họa thiên tai ở các trường trung học cơ sở huyện Thạch Thành, tỉnh Thanh Hóa
Bảng 3.2. Thăm dò tính khả thi của các giải pháp quản lý được đề xuất (Trang 75)

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w