đến điều kiện và tài nguyên khÍ tượng thủy văn của nước ta : - Trước mất tÌm hiểu đánh giá sy ảnh hưởng của các khuoông nghiệp,nông nghiệp,thành phổ lớn,oáe kho nước lến đến tài nguyên
Trang 1BAO CAO KHOA HOC
TAC DONG CUA CAC HOAT DONG KINH TE XA HOI
DOI VOI Tal NGUYEN KHI HAU VA TAI NGUYEN HỤOC
Trang 2BAQ CAQ KHOA HOG
TAG DONG CUA CAC HOAT DONG KINH TE XA HOI BOI VOI TAI NGUYEN KHI HAU VA TAI NGUYEN Nyoe
Chỉ số phân loại
Số đăng kỹ đề tầi chi sé lưu trữ
CHU NHIEM DE TAI : GS NGUYEN VIET PHO
Gấc cán bộ phối hợp nghiên cửu ;
Vil Veto Cock, MSc
_ Co ced , PCS
~ yp Veo bed, KS
_ be ee + -
Ngày 4c thếng 20 nim 1999 Ngày + thắng năn1999, Ngày 3 thang 3 năm196
Chủ nhiệm đề tai Thủ trưởng sơ Chủ tịch Hội đồng
đánh giá chính thứo
(2
= Nga Vis Gey
Trang 37 LOX wor pag: ae
_ ĐỀ tài nghiên cứu có tên * sáo động ứủa oáo log$ động kinh
tỀ xã hội đổi với tài nguyên khÍ hậu và tài nguyên nước "mạng
mã gế 04.03 thege vấn đề O4 „ tương tác giữa eon người và nội trưởng " của chương trình tiển bệ khoa hẹc kỹ thuật trọngđiểm
9Ấp nhà nướa " Dếnh giá ti nguyện và điều kiện thiên nhiénvd
khÍ tượng thủy -yăn phục Yụ sản xuất và quốc phòng,trọng tama
phyo vụ nộng nghiệp " mã số 42A trong giai đoạn 1986~1990 Myo”
,¬ Đặt sơ sở cho việc nghiên eứu đ‹nh giá định lượng sưảnh
hưởng của cáo hoạt động sông nghiệp,nông nghigp,giao théngvgn
tải,khai thee dầu khÍí,mỗ,rừng đến điều kiện và tài nguyên
khÍ tượng thủy văn của nước ta :
- Trước mất tÌm hiểu đánh giá sy ảnh hưởng của các khuoông
nghiệp,nông nghiệp,thành phổ lớn,oáe kho nước lến đến tài
nguyên khÍ hậu và tài nguyên nước địa phương
Nội dung của đề tầđ được xác định lầ tế chức điều tra khảo
sat thu thập các thông tin về hiện trạng các tài nguyên và
điều kiện KTTY,oốc hoạt động kinh tế xã hội,sơ bộ tÌm hiểu sự
thay đổi của một số yếu tổ KTTV do những tác động cụ thể một
SỔ vị trÍ như khu vực kho nước Tháo Bằ,lưu Yựo sông Hồng,
thành phổ HỒ ChÍ Minh,Hà Nội, phân tích,tổng kết,đánh giátÌnh
hình,đề xuất những ý kiến về khai thấc và bảo vệ tài nguyên khÍ hậu và tài nguyên nước,
Qua hơn 2 năm thực hiện đề tài,đã cổ gắng điều tra kháosết
thu thập những thông tin oần thiết cho Yiệo phân tÍch típh
tính toán và sơ bộ đưa một số kết quả đánh giá hiện trạng tài
nghyên khÍ tượng thủy văn „
Tay vậy,nội đụng của đề tài nghiên cứu rất rộng lớn vàphứo ` tạp,sỐ liệu điều tra cồn rất thiểu nên kết quả cồn hạn chế,
Thêm vào đố về phương phấp luận khoa hoe trén thé gicichua có
những kết quả cụ thể để có thể tham khảo vận dụng thích hợp
với điều kiện của Việt lam Cố những tếc động đã đạt đến phạm
Trang 4vi khu vựo và toàn hành tỉnh nhưng chưa đã thông tin và phương
phấp để đánh giá định lượng sự ảnh hưởng,nhất là những táođộng Sây ra từ xa thông qua hoàn lưu khÍ quyển,mưa,các đồng hải lưu
VÌ vậy đề tài cũng chỉ đạt được mức sơ bộ tÌm hiểu và đặt
eơ sở cho việc tiếp tục nghiên cứu sau nay Mong ring trong
tương lai mạng lưới điều tra kiểm soát khÍ tượng thủy văn được
me rong cung ofp day đủ cáo thông tin về hiện trạng tài nguyên
KITY,cải tiển cáo phương phấp tính toán dự báo định lượng sự
biến động thay đổi số giúp ý cho việc xây dựng chiến luge phat
triển lâu bần và chiến thuật thực hiện oó hiệu quả
CHU NHIEM DE TAT
Nguyén viét Phé
N
Trang 5hưởng của cáo hoạt động kinh fể xã
hội đến tài nguyên khÍ hậu và tài
9) Cée phương pháp tính toán 22
111, KhÍ hậu và tác động lầm thay đổi
II1,1 Vấn đề khÍ hậu và phát triển 26
II1.3 Hột sổ kết qua phân tÍch 34
&) Thời kỳ không có số liệu quan trấo 34
b) thổi kỳ cố số liệu quan trổo 36
Xu thế chung,ohọn yếu tố chi thy 36
b.l Về ahiệt độ trung bÌnh năm 37
Trang 6đ.5 Tập trung đồ thị
đ.6 Kho nước
ởđ Mưa axÍt
IY Tải nguyên nước và các táo động lên
mồi trưởng nước
IV.1 Tad nguyên nước Việt Nam
IY.2 Sự ảnh hưởng của các hoạt động kinh
tể xe hội đến chế độ thủy văn và tài
Khu vực Lêm Thao Việt tr _
Khu vực thành phế Thai Nguyên
wtadnh hưởng của phá ring
Ảnh hưởng của tưới và kho nước
Trang 71 MO ĐAU
freng cuộc sống con người cần không khí trong lãnh,nugeuống
trong mạch,đất phì nhiêu và một khuôn khổ sống thích hợp đểtền
tại và phát triển Nhưng theo kết luận của nhiều nhà bác học thÌ tất cả cáo xà hội loài người đầu dựa trên một cơ sở s{nh
thái mỏng manh Ghỉ trong vòng mấy thập kỷ que con người đấphá hủy c&o cơ sở đố vượt xa cáo phương pháp cửu chữa Nếu xa thể
hiện nay cứ tiếp tục thÌ đến năm 2000,mệt phần be số đất mì nhiêu sẽ bị tần phá do xâm thực hoặc biển thành bụi, Một triệu
sếo giống loài có thể mất đi tạo za một sự thụt lùi nghiêm
trọng nhất tzong lịch sử loài người ếo dự báo cũng kết luận
rằng khÍ hộu của hành tính sẽ thay đổi không thể tránh khỏi
những hộu quả to lớn không lường trước được,trong đồ hộu quasé nghiêm trọng đổi với chế độ thủy văn và tài nguyên nước,
Ò cáo nước phát triển sự nhiễm bẩn khÍ quyển đã tiêu diệt
hằng ngàn cáo hồ và hàng triệu heo ta rừng,trong khi ở cáonước
đang phát triển hàng ngày có 25 O00 người chất đo uống nướobẩn
MỖi năm trên thị trường thế giới xuất hiện thêm hơn một ngàn
hóa chất mới ma chưa ai biết tác đụng như thé nao lên con người
môi trường Các tai biến sinh thái lớn của mẾy năm vừa qua : Bhopal (Ấn Độ),nạn đối châu Phi,Teheznobyl và nhiễm bẩngông
Rưin,khẩm sâu vào trÍ nhớ của nhân loại Nhưng các nhà bác họe
eho đố ehÏ lầ những đấu hiệu của một sử xuống ofp sâu sắe hơn lầm ảnh hưởng nghiêm trọng đến sự sống trên trếi đất Thực tế
đã cho thấy Ổ nhiễm nơi chất của sự sống dã bất đầu bị phế hủy, Ngoài sự nhiễm bẩn không khÍ và nướoc,môi trưởng và các hệ
sinh thấi đang chịu những tổn thất nghiêm trọng Ö oáo xã hội
phát triển,oẩoc sản phẩm hóa học đang gây ra các nguy cơ hiển nhiên hoặc âm Ì Ö cáo nước đang phát triển,sự tăng dân sể,sự
nhiễm bẩn nước,sự bằng nỗ đô thị và sự quản lý hỗn loạn cđotầi
nguyễn thiên nhiên đã phế hoại khả năng sống về lâu dai efacde yếu tổ thành phần của sinh quyển bao gồm khí quyển,đại đương,
đất,rừng và cả khÍ h§ệu,nước „
Trang 8-ehi hôm nay để bảo tồn môi trưởng và các tài nguyên của chúng
ta la để tránh những ehi phí đất gấp nhiều lần để sửa chữa
những sai lầm đã mẾo phải,
Trơng phạm vi của đề tài nay ching tôi of 8Ẳng thu thậpcáo thông tin về tình trạng môi trưởng không khí và nước ,đănh 9 , giá
quả đánh giá chung của thể giới,
Đây là một vấn đề ,xất khố đồi hỏi vến đầu tư lến oho eông
tác điều tra quan trấo,thu thập và phân tích sổ liệu, Nhưng
hiện nay ta chưa số một mạng lưới quan trắc cổ ehuỗi số liệu
đủ đài để đổi chứng,so sánh,phân tÍch, Sự biển động thay đổi
của khẩ hậu,thủy văn chịu sự chỉ phối của qui lugt ty nhiénva nhén tgo ma trong qua trink nghiên cứu khó phân tích tachbgon nhất là sự tần tại của nhiều tác động và tương táo đồng thờ4 trong một sự tổ hợp không gian ở qui mô toần hành tinh của
nhiều tác động của son người và các hoàn lưu chung của khẩ
quyển,của đại đương và của đất liền,
Tuy véy, đựa vào 3 con đường mà xã hội loài người táo động
1én knf hgu :
nec
2 Thải cấc chất hóa họo, bụi, nhiệt Väomkkêwy khí quyển và nue.
Trang 9- T7 e-
3 Thay đổi đặc điểm vật lý và sinh hoc ode bd mặt tráiđất cấc hệ thống ginh thái nước ngọt và đại đương
KẾt hợp với các số liệu điều tra quan trếo cố thể xác định
mức độ tác động và những thay đổi biển động số tính cục bộđịa phương săn cử vào cáo điền đã nêu trên,
Bão cáo khe& học của đề tài gồm phần tổng quan chung của thể giới và phần nhận định sự táo động lên khÍ hậu và phần lên
thủy văn và cuối cùng là phần kiến nghị kết luận
Trang 1011 TONG QUAN
11.1 KhÍ hậu
a) Thay đổi thành phần của khí quyền
ác kết qua nghiên cứu của oấc nhề khoa học trên thể giới
đã chứng mảnh xẰng sự biển động và thay đổi của khÍ hậu không
phải 1à một vấn đồ dị thường, Tử Xỳ băng hà này đến kỳ băng
hề khác,khÍ hộu giao động và thay đổi Từ sau băng hà lạnh, khÍ hệu ấm đần lên và đếr đình của sự Ẩm lên khÍ hệu lại trở
lạnh dần và tiến về kỳ băng hà sau Quá trình Ẩm lên và lạnh
đi không phải là một quá trình đầu mà luôn luôn giao động.Mật
SỐ năm liên tụo ấm lên,tiếp theo là một số năm lạnh đi nhưng
xu théchung 18 ẩm lên cho đến định và sau đó giam,trong giai
đoạn giam nhiệt độ cũng có sự giao động,một số năm ẩm lên,tiếp
theo là uỘt sỔ năm lạnh,nhưng xu thể chung là lạnh đần đi, Đổ
lồ qui luật tự nhiên, Sự tuần hoàn này không có tÍnh chụ kỳ
chặt chế,øố năm Ấm lên hoặc lạnh đi kh)ng sổ định,trong liên
tục nhiều năm Ẩm lên oũng số đột xuất xen kề năm lạnh hoặc
trong liên tục số năm lạnh đi cũng có xen kẽ nằm ấm,
Bên cạnh những qui luật tự nhiên oồn cố sự oh1 phổi của những tắc động gây ra bởi các hoạt động xinh tế xã hội củason người Trước đây,sự Ảnh hưởng này còn ở qui mô nhỏ, cục bộ „
không được quan tâm ở qui nô khu vực và toàn cầu, từ đầu thé
kỷ này bước vào giai đoạn công nghiệp phát triển,qui mô tốcđộ phất triển chưa từng thấy và đã tzở thành một nhân tố địachất quan trọng Gáo tác động lên bỀ mặt của trái đết ở mỘt mức độ
nhất định đã có thể so sánh với kết quả của oáo quá trình địa chẾt tự nhiên làm thay đểi khí hậu và thủy văn khu Yựo „thậm
Trang 11-9-
nước bất đầu tử những nềm 6O thoạt tiên cổ tíÍnh địa phươngvÀ
nhanh chống trở thành eố ý nghŸa khu vực và quổe tể,Theo
thống kê đến đầu những năm 80,tổng lượng kh thẻi vào khẩ quyển lên đến 110 triệu tấn oxÍt lưu huỳnh, 59 triệu tấn bụi 1ơ lửng, 69 triệu tấn oxÍy`n‡ tơ cáo loại,194 triệu tấn inf C0, v3 53 triệu tấn cáo bua hyđre Ảnh hưởng của các khÍthải
độc x hại nầy trực tiếp lên sức khỏe ole eon người,đồngthời eũng ảnh hưởng xấu lên nông nghiệp,lâm nghiập,đến chất cá e
nguồn rượớc,nhà cửa và công twrÌnh tổng thiệt hại hãng năm de nhiễm bẩn khÍ quyển là rất lớngtheo các đánh gia & myo Pháp
bằng 1á tổng sản phẩm nội địa ở Hồ Lan cao hon 2%
Ö khu vực châu Ấ và Thất Bình Dương khÍ quyển cũng b{nhiỄm
bẩn khá nghiên trọng,ở các thành phổ oông nghiệp lớn như Băng
đổo ,Bombay,Karachi,3êoun,®okiô,Thượng Hải Ö Trùng Khánh
(xung Quốc) kừng hàm lượng 50, đạt O,52 mg/m” ,Thiên “Tân
0¿P1 mg/mÌ, Để phất hiện sự tăng cáo bệnh đường Hô hếp,tử
vơng do bệnh tim mạch,chết trỏ em và chết sau 65 tuổi do ting các chất bắn trong không khí, ôÔ Bombay Số ước khoảng 1000tỂn
ohất hai KhÍ de cáo nhà máy về 250 000 xe 6 tô phun vàe
không khÍ, Khi kiểm soát 1400 trường hợp ngẫu nhiên thấy 18
ho thường xuyên,362 ho mãn tính +® và 1Qá sẽ vấn đề vỀ hôhấp
Tỷ lệ tử vong do viêm phé quan,hen muy8n,bénh đường hô hếp
ở Nhật và Thấi Len đã tăng lên trong giai đoạn 77=81 Một sổ hợp chất kim loại Nặng,thủy ngân và chÌ cổ tác động nguyhiÊM đến hộ thần kinh,nikel va bari tac động lên phổi,oadimi lên
thận,antinoan lên tim, Ngoài re một số hóa chết khác tro ng khÍ quyên cố liên quan đến ung thư dạ đầy và tuyển tiền 116%
Sy 06 mgt của chất nitro samin trong không khÍ eho phép giải thích vì sao người dân ¿ô thị oó nhiỀu nguy oo ung the phổi
và cắc ung thư khác cao hơn,
b) Mưa axÍt
Mưa axÍt ngày nay để trở thành vấn đề sinh thái quốc tế
quan trọng rong 10 niim gin dây ở Mỹ,Oanada và hằng loạt
Trang 12¬ ~ 10 =
eâc nước chđu Au khắc đê xđy dựng mạng lưới câc trạm giamsât
nhiễm ban không khf nền Đến cuối năm 1986 đê số 95 nướotham
gia vă thường xuyín cung cấp sổ liệu về thănh phần hóa chất
trong nước nưa Câo nghiín cứu gần đđy ( 1986 ) eho thấy mưa exit voi pH tir 4-6 trùm lín phần lớn lênh $hổ chđu Au,Mỹ, An Độ,gNhật Bằn,Trung Quốo,BẤc Phi
cae kết quả nghiín cứu cũng cho thấy mưa axÍt lă mối nguy
hiểm đối với nhiều ngănh kinh tế ¿ nghề oâ,rừng,nông nghiệp
về cả đối với thiín nhiín hoang để Mưa axft đê ảnh hưởngđến
hằng trăm hồ ở câc khu vực khe nhau của bân đảo Soandinavơ,
đông bo nước Mỹ,đông nam Oanada,tđy nam Scottien 6 Mỹ gần
804 trong số 219 hồ trín múi ở vùng Anduxondae đê bị thiệt hại do mưa axÍt, Kết qua điều tra cho thấy mưa axÍt đê lầm ehết đến 30% tổng trử lượng của 5 quần thể oâ chủ yếu trong
300 000 ha mặt nước của 11 400 hồ lớn nhỏ ở Ontarino (Canada)
Cế hồi sông,oâ hồi hồ vă câ pecoa lă những loại bị ảnhhưởng
mạnh nhất, — _ ch ; ;
Mưa axÍt ảnh hưởng trực tiếp đến rừng,lầm tế rụnglâ,kìm ham sự: phất triểngđặo biệt rừng cđy lế nhọn dỗ bị tổn thương
Năm 1984 ước tÍnh khoảng 506 diện tÍch rừng của CHLB Dito
(khoảng 3,7 triệu heote ) đê bị thiít hai với mức độ khâocnheu 1,3% by tâc động nghiím trọng vă bị chết, 16% bị ảnh hưởng
zõ rệt, 334 bị mấc bệnh nhẹ Sự chết đần của rừng lâ kimđược
giíi thÍch bằng nhiều nguyín nhđn trong đó cố mưa axÍt Người
ta cũng quan sât %hấy sự chết dần của rừng ở nhiều nước chđu
An khẩ Yềo cuổi năm 1985 gần 7 triệu ha rừng ở 15 nướcechđu
Au bệ mổo bệnh với nhiều mức độ khâo nhauu 5au CHLB Đức la Thụy SĨ,Ío,Hă Lan,Phấp,BỈ,Đan Mạoh,Thụy Điển Ö Đông Au mức thiệt hại lớn nhất lă ở Tiíp KhẾc 200 000 đến 300 000 ha bị
thiệt hại trầm trọng vă chĩt,Hunggari 150 000 ha, Ba Lan, GHDC Đứo vă Rumani cũng thiít hại nghiím trọng Mưa axÍt lầm
giảm chẤt của nước dùng trong sinh hoạt vă ảnh hưởng đến sức
khoẻ của nhđn dfn
Trang 13Chỉ số mưa trung binh năm cho các vùng vĩ độ Bắc từ 5-34 SN và
35~70°®N (1851- 1984) (đường liền nết là đường đã được lãm trơn
qua những gia trị riêng và đường chẩm gạch 1à để đánh dau năm
ma tại đó 50 của các điểm được su r dung trong phân tíÍch)
Trang 14- 11 =
De sự nhiễm bẩn bởi cáo chất thai oxyt lưu huỳnh và ni tơ
treng khơng khÍ gây ra mưa axÍt nơi cáo nước trên thể giới
đã buộc phại đi đến ký kết cơng ước quốc tế vỀ chống nhiễm
bổn khơng khÍ vượt biên giới Ở cự ly đềi vào năm 1979 nhằm
chấp nhận cáo giai pháp để giảm mfc thai các hĩachết nĩitrên
@) Các khÍ thai cố hiệu Ứng nhà kÍnh (gọi tất là khí nhà kÍnh ) và khÍ hậu
CO.„ Oaspơi nước và khí với lượng rất nhỏ (khí vật) là những yếu tổ quan trọng trong hình thành cấu trúc nhiệt của
khÍ quyển Cáo khÍ nhà kÍnh làm oho nhiệt độ khơng khÍ tăng
lên Lượng thai 0O, eho việc đốt ốo nhiên liệu hĩa thành
hàng năm ước tính là 5 tỷ tấn Cáo hệ ấinh thếi lục địa nhất
lã rừng và đất rừng hàng năm thải ra khÍ quyển 1 đến 2 t‡tến
Theo một số dy bao thì đến năm 2000 lượng khÍ GO, thải rakhÍ
quyển đạt tới 7-15 tỷ tấn,
sé + ~ o khơng ⁄ “ `
Cac khf vật khao oũng/keém phần quan trọng 46 1a oxyt nite métan,clorofluoro cacbon (CFC) nh&t la CFC, , va CRC, 5 «
Một sự đánh giá đần đây của chương trình khí hậu toỀn cầu
là với sự tăng nồng độ các khÍ nhà kíÍnh lên gấp đơi thÌnhiệt
độ khí quyển sẽ tăng lên từ 1,5 đến 4,5'G Sự tăng nhiệt độ
như vậy sẽ kếo theo sự thay đổi khÍ hgu Hiện nay chưa thể
đự báo chi tiết và chÍnh xác sự thay đổi khÍ hậu tương lai ở
các vùng khác nhau trên thể giới mà chỉ cố thể đưa ra những
gia thiết về những hậu qua tương đối ảo những thay đổi xhí
hậu gây ra Các đự báo cung đanh giá với sự tăng nhiệt độeủa khÍ quyền thÌ mực nước biển sẽ dâng lên tỳ 2O = 140 om Sự dang cà mực nước biển sẽ ảnh hưởng nghiêm trọng trực tiếp đến các đồng bằng ven biển và cửa sơng Đi theo sự tăngnhiệt
độ là sự giảm lượng nước mơi ở cáo vÏ độ nhiệt đới đến á
nhiệt đổi (5-35 °N) và sự tăng lượng nước rơi ở các vĩ độ
trung bình và cao (35~70°N) thuộc bán cầu bŠcỳ Như vậy sự
Ấm lên của khÍ hộu sẽ cĩ táo động trực tiếp đến các tàinguyên nước vỀ lượng và ohẾt mà quan trọng nhất là các cực trị lữ,
lụt va khơ hạn sẽ gay gất hơn thời tiết nĩng khơ sẽ xuất
Trang 15
-10.0 l | | | I ! | L_-_] It
1880 1900 1920 1940 1960 1980
Biến đổi của mực nươc biển trung bÌnh toàn cầu 1880-1980 (biểu
điển trung bình qua một quan hê tuyến tính)
Trang 16- 12 =
hiện nhiều hơn và lâu hơn,tác động mạnh đến cáo hoạt độngkinh
tỂ xã hội,đặc biệt đổi với nông nghiệp
BỐ lầ cáo dự tÍnh,dự bếo ảo nguyên nhân nhân tạou Nhưng de nguyên nhân tự nhiên lại có những đự báo khác nhau‹ Theo cáo kết quả nghiên cứu cue ego nha thién vin két hyp voi các nhà dje cht khio od tir các lớp trầm tÍch đấy đại đương thÌ hiện
tượng băng hề trên trái đất có nguyên nhân từ vị trÍ trên quỹ
đạo của trếi đất quanh mặt trời với các độ nghiêng và độ lệch
tâm khác nhau Nhờ vào ce&e mô hÌnh quỹ đẹo tzấi đất xungquanh mặt trời của Milankêvit ông bố từ thể kỷ XIX và các mỡ hình
mời nghiên cứu các nhà khoa học đã phục hồi quỹ đạo của tra i
đất,vị trÍ và khoảng cách của trếi đất với mặt trời tronghằàng
triệm năm,xếo định các kỳ bừng hà đã qua và dự kiến thi kỳ băng hà tới, KẾt qua tính toán và khảo cổ cho thấy khoảngoách giữa hai kỳ băng hà la khoảng 21 000 đến 22 000 n&m và cách đây khoang 11 090 nău đã kết thức lỀn băng hà gần nhất.Hiện
nay chúng %w đang sống giữa hai kỳ băng hề và đã qua định của
sự Ẩm lên khoảng 5~6 ngàn năm, Như vậy chứng ta đang tiến về
kỳ băng hà sau,trai đất sẽ lạnh gần đi,tuy sự giao động cốthời
kỳ Ấm lên và lạnh đi nối tiếp nhau nhưng xu thể chung là sẽ
lựnh dần đi VẤn đề đặt ra 1À sự lạnh đỀn đi do qui luật tự
nhiến và sự Ếm lên nhân tạo bù tzờ và oộng tác dụng như thé
nào? Nếu sự bù trừ oân bằng thÌ sẽ không có gÌ thay đổi lớ nạ
Nếu lệnh vỀ bân nào thÌ cũng tạo ra sự thay đổi khí hậu xênx@+ kxruường ximk tít và sự tác động của thay đổi khí hậu lên môi tường sinh thái và tài nguyên thiên nhiên của trái đất sẽ
theo chiều hướng nào ? Ghủng ta dồu biết sản xuất nông nghiệp
lâm nghiệp zẾt nhảy cảm với những biển động thay đổi của khí
hậu vì vậy nghiên cứu và theo đối dự báo khÍ hậu là một vấnđề bức thiết đối với việo xây đựng chiến lược phát triển eho mỗi
nước mỗi khu vye
d) Sự thay đổi của lớp ôgôn khÍ quyển
Lop 6z6n trong tầng bình lưu hấp thụ tia bức xạ cực tímcủa mặt trời có hại đối với cáo minh vật trên trấi đất GẦn đây,
Trang 18- 23 «
thể giới đã xác định các hoạt động nhân tạo đã thai vào khí
quyển những hợp chất lầm mất cân bằng giữa các qua trình tạo thành và phân hủy ôzôn đẫn đến sự thay đổi khổi lượng ôsôn
trên bỀ mặt trái đất Những hợp chất quan trọng là cáckhÍGFC
tetrachloro metan,metyohloroform Sự thải khÍ brom cũng đẫn
đến việc giảm đáng kể lượng ôgôn tầng bình lưu
0ốc sổ liệu đo đạc gần đây cho thấy mệt sự giam đăng kể
khoảng 40# lượng ôzôn của lớp thấp tầng bình lưu ở độ cao 15
~2G km trên nam cực được gọi là 1ð thủng của lớp ôzôn,Từcuối tháng VIII đến tháng IX lượng ôzôn bắt đầu giảm và duy trì trong suốt tháng £ X và được phục hồi lại sang thống XI,Hiện
tượng này được khăng định là bất đầu sảy ra tử năm 1957 và
giảm nhiều nhất vào giữa những năm 1970, Vấn đề đặt ra là những biểu hi@nnày có phải là điềm báo sự thay đổi của lớp
6zôn toàn cầu trong tương lai hay không hoặc đây chỉ giớihạn
ở vùng nam cực do điều kiện địa vật lý đặc thủ của thu vực này ? Hay là do tác động của các hoat động của con người gây
ra ? Theo các tính toán thì cứ tầng ôsôn giảm đi 1⁄2 sẽ dẫn
đến sự tăng thêm 2⁄ bức xạ cực tím có hại cho sinh vật trai
Trang 19- 14 =
11,2 Chất và lượng của tài nguyên nước
Theo cáo thống kê và xinh toan thi tai nguyên nước trên
trai đất bao gồm nước cáo sông,hồ, biển, nước đười đất phan bể
theo các tỷ lệ t 97⁄ là nước biển và đại duong, 3% nước trên lục địa,trong đố T4 là các bang 22% là nước dưới đất vaphan
con lgi Íầ nước các sông,ao,hồ, Nước đưới đất ở độ sẫu 800 m
chiếm phần lớn lượng nước đươi đất nhưng hiên nay ta chưa
khai thưấc được Như vậy chỉ một phần bất nhỏ của nước làcó
thể dùng được trong nước ăn, tưới rugng,cho công nghiệp vavgn tai
Hồu như ở khắp nơi tiên thể giới người ta đã khai thắc quá
mức vốn nước ft ôi nay, dong thời các cán ba cong nghiệp „nước thai, các egn ba nông nghị ệp đã kếo vào trong các gông suối,
ao hề mgt lượng ln các hóa shất độc hại Cất bùn bị xâmthựo
từ mặt đất bồi lấp cáo kho Bude ; công trình thủy điện, cáo đồng sông TỪ Mỹ đến An bộoáo dy ấn tưới khôggbảo dâm đã lầm khô kiệt các nguồn dự trữ nước ngầm không thay thế được«
lượng nước được sử dụng hàng nắm trên toàn cầu khoảng3500
~4O0O km ,Mhịp độ tăng của nhu cầu đùng nước là khoảng 6%
hồng năm, Co cấu sử dụng nước ở mỗi quốo gia rất khác nhau
O các tước ,pnát trién 40% được dùng trong công nghiệp,trong
khi đố ở các nước dang phat trién trén 70% cho néng nghiệp,
thủy igi Hước mặt và mước đươi đất b‡ nhiễm bẩn chủ yếu đo
việc thai nước không hoặc chưa được xử tý vào các 4ết tượng nước, tình trạng nhiễm bẩn tài nguyên nước ở các nước đang
phát triển rất khác nhau nhưng, co xu khế ngày cane nghiém
trong 0 Trung Quée 54 trong | sé 78 con séng 66 quan trắocđều
bị nhiễm ban nặng đo chất thai công nghigp 0 Malaisia 10 con song lớn by nhiễm ban dếu mức không còn cá và các động vật số vũ ở nước mà chất bẵn chủ yếu do thad công nghiệp eg đầu và cáo công nghiệp khác,
Nước ngầm được sử đụng ngang càng tăng cho nước xuống, nông
nghiệp và caăn nuối,ở Mỹ,theo thống kê thÌ năm 1980 lượng
aang d6 14 133 triệu m2 /ngày „nay 1a 360 m2 /ngày,
Trang 20- 15 ~ Việc khai thấc nước đưới đết qua mức đã gây ra mối 1onge1
lớn : hầm lượng nitrat đã tăng lên cố nơi gấp 3 lần (ĐanMạch )
do sử dụng nhiều phần hóa học và phân hữu cơ trong nôngnghiệp
Nếu hầm lượng nitzat vượt 45 mợ/1 thÌ sết cé hei cho tré em
Mặc đù độ hồa tan thấp,các thuếo sâu clorua hữu cơ lãä độc
hại và nước ngầm chỉ cần chứa vài phần tỷ cũng cố thể trởthành
độc hại cho người đùng, Ơ Mỹ tại hằng loạt bang như Calipho~
nia,New York Wiskonsin,Florida,nudo ngầm đã bị nhiễm bắn gây
ra hàng loạt hêu qua Các loai thốốc điệt công trùng và kýsinh
trùng cũng có táo hai Day 1a mot vdn ad xã hội về sức khỏe nhân dân và bao vệ nói trường, Hàng ngày trên thể giới cóđến
25 ngàn người chết do sự quan lý nước tồi, Khoảng 2/3 sể dan
trên thể giới không được cfg nước sạch éc Vậy có đến 4,5 triệu
trẻ em dưới 5 tuổi bị chết do bệph fe chay Ngoài ra hãng trăm
triệu người bị oệnh thương hàn và các bénh ky sinh tring đường
xuột,bệnh sốt rết,bệnh sấn máng dác chất thải công nghiệp ra
cáo hồ,dầm phá dã ngấm xuống nước ngầm,các chỗ rò rỉ của ống
đẫn dầu và những bãi chôn các chất thất đã trởthành mối nguyeơ
cho nước Mỹ với 76000 bãi phế thểi công nghiép.Dan Mạch 3200
bai thai trong do 500 bai chứa các hóa chất độc, Hà “en 4000
điểm t#ong đố 250 điểm hguy hiểm phai xỉ lý cấp bách, Hàng năm
các bỀần chứa xăng đươi cẤt cổ rò rị hàng triệu lẤt gây nhiễm
bẩn cho nước ngẦm, Ổ tỷ đo nhiễn bẩn nuớc ngầm phải hủy bổ1100
giếng lẾy nước bên cạnh 7700 điểm chôn cếa chất thấi độc,
Ở khu vực châu Ấ và “nda Binh Duong #lddgawx(2SCAP) nhiễmbẩn
nước ngọt và nước biển là một vấn đề môi trường quan trọng của
khu vực Ở Í% Độ 90¿ nhiễm bẩn lồ do nước thai sinh hoạt, 10%
do công nghiệp,Nar Triều Điên 74⁄ đc thải ginh hogt,26% oeông
nghiệp.Sự nhiễn tẩn cức song va ven be bién,cée thinh phổ lớn
như Thượng liê4 „Thiên tân(1rung Quéc), Ahmedabad, Varanasi va Kan
pur (An 06) ,Karachi( fakistan),Manili (Fhilippin),Colombo (sri
lenka),Bang céc 14 do ch4t théi sinh hoạt và cêng nghiệp Ham
lượng kim loai nặng ở cếc song cua ©xtrây1ia, Hoằng Ha(Trang
Quốc),ven hè biển Bombay (An độ),tagatban (Ph3lippin) và Vịnh
Thái Lan đã tăng cao Việc khai thắc mẻ kim: loại ở vùng biển
Trang 21Với sy gia tang aw dụng năng lượng hạt nha, cac công cụphương
tiện het nhân,mối hiểm họa của sự nhiễm bẩn chất phóng xạ là
hiện thực Mối nguy hiểm nghiêm trọng hơn tử những vụ thử vũ khẨ hạt nhân ở các đảo san hô trong vùng Thái BÌnh Dương cũng
đang uy hiếp các hệ sinh thái và đời sống của vung
Mặc đồ cốc nước trong khu vực đã tiến hành nột số biện phấp
tÍch cực để ngăn chăn nạn nhiễm bẩn nước Nhiều nước đã ban —
hành oác đạo luật để kiểm soát cáo nguồn gây bẩn, 6 Trung Quốo
36 700 xÍ nghiệp đã chấp hành nghiêm tức cáo qui định về xử lý
nước thải Ö Ấn Độ hơn 700 xÍ nghiệp đã xây đựng nhà máy xử lý
nước thải, Nhật Bản đã có nhiều biện phấp tích cực giảm nh‡iễ m
bẩn nước Ô hầu hết các nước tiêu chuẩn chất lượng nước công
nghiệp đặc trưng đã được ban hành.Nhiều biện pháp kinh tổ như
trợ cấp,giểm thuế ,miễn trờ thứê hải quan đã được Ấn Độ,Nhật
Bản,Malaisia,Philippin và một số nước kháo áp đụng để khuyến
khÍch xây dựng Lắp đặt các thiết bị xử lý nước thai bẩn
Mặc đù vệy,mức độ nhiễm bẩn nước vẫn có xu hướng tăng lên,
cồn cần phải cố gắng gấp bội mới mong giải quyết vận đề ‹
Trang 22~ 17 ~ 11.3 VỀ phương phấp đếnh giá sy ảnh hưởng của các hoạtđộng kinh tể xã hội đến tài nguyên khÍ hậu và tài nguyên nước
a) Bên cạnh những lợi Ích mang lại,cáo dự ấn khai tháo tài
nguyên thiên nhiên và kinh tể xã hội cũng có thể trở thành có những tác dụng xấu đến khí hậu địa phương,khu vyc va toanchu
đến chế độ thủy văn,đến tài nguyên nước của các lưu vực sông hồ,đến môi trường nối chung,đến sức khỏe và điều kiện séngeua
nhân đân của các vùng màsợ ảnh hưởng vượt quá mức có thể chịu đựng
Trên thế giới,oác nhề khoa học đã quan tâm nghiên cứu đánh
giá các ảnh hưởng này th những năm 50,60 của thể kỷ này, bao gồm sự nghiên cửu về ảnh hưởng đến chu kỳ thủy văn,chất và lượng của nước,sự thay đổi của thành phần khÍ quyến đến sự
thay đổi khí hậu, Các hoạt động của con người bao gồm những
hoạt động trực tiếp như các thay đổi trong khai thác sử dụng
đất ,tiêu thụ nước,các tác động lên hệ thống song hd cộng với
các loại nhiễm bẩn cũngnhư các hoạt động có tính gian tiếpnhư
eác thay đổi khÍ hậu áo con người Các thay đổi v3 chu kỳthủy wăn,tài nguyên khí hậu quay trở lại ảnh hưởng đến môi trường sinh thái về kinh tế xã hội
Khi đánh giá sự ảnh hưởng nay thường không chỉ giới hạn ở
các nhân tổ thủy văn-ginh thấi mà phải coi như là một phỀncủa
hệ thống môi trường bao gồm các thành phần vật 1ý, ginh,hóa, kinh tế xã hội và văn hốa Vấn đề rất rộng nên gặp không Ít khó khăn vì các kiến thức của chủng ta thường rất hạn chế tùy
thuộc vào trình độ khoa học hiện tại,
b) VỀ mặt phương pháp luận để tiến hành đánh giá,trong từng thành phần của đối tượng nghiên cứu cần phải phân tÍch lựa
chon cae chỉ thị cơ bản (indicator)
TẤt cả các hệ thống môi trường đều dựa trên cơ sở các tương
tác của các thành phần vật lý và địa chất Ánh sang mặt trời đến mặt đất tốc động với các thằnh phần vật lý và địa mạđ địa chất của vùng tạo ra khí hậu địa bhương KhÍ hậu địa phương
Trang 23- 18 ~ trở lại tác động lên các yếu tố địa chất địa phương bạo racde
vật chất cơ ban cho hinh thành thể nhường, xnf hậu, địa mạo va
địa chất hình thành phụ hệ cơ bản về 1ý-hốa, Đất phất triển
sắn với với cáo thành phần sinh học,đất và lớp phủ thực vật cùng vận động phát triển trong phụ hệ sinh hoe bao gdm cả cáo kệthành phần động vật.Các phụ hệ lý hóa va sinh tổng, hợp lại thành phụ hệ sính thái tổng hợp cấp cao hơn và bao gồm nhiều
thành phần (Lý, hóa, sinh) „ kệt số thành phần có thể quan trấc định lượng và có thể chọn làm chỉ thị đại biễu cho hệ thống, mệt sổ khẩc có thể quan Bat định tính Để cổ hiệu qua, cac chi thị được lựa chọr cẦn có vai trò chốt trong sự hoạt động của
hệ thống hoặc chỉ ra kết quả của cáo hoạt động của hệ thống «
Để phục vụ cho mục đích quản lý và kiểm goát,một số chỈthị
se được định Lượng cãi kết quả mong muốn hoặc không phủ HPs Chúng cũng có thể trở thành các chuẩn mực « Các chỉ số biểuthị
mbt quan hệ giữa gia trị của chuẩn vã gia trị quan trấc hiện
tet
Như vậy để đánh giả một hệ thống cần phai xem xết các thành
phan,cac chỉ thị,các chuẩn và các chỉ sổ
Sinh thai học học bao ham eae lựa chọn phương an kinh Ýê
cùng với „năng lượợg số được , ky năng và kinh nghiệm của eon
người Các kết qua mang lại sẽ cai thiện tÌnh trạng kinh tế
và văn hóa cho con người, qhiều sử „dụng tiềm năng sinh thai lam thay đổi về mjt sinh thai va có tac dyng xấu đến các hệ
sinh thái, Các giá trị sinh thấi được Khai thác liên tục
chuyển thành lợi Ích kinh tế cảng ngày cảng lâm cho hệ khống
tự nhiên bị biến đạng về càng ngày càng kếm ổn định, Nói mộ$ each khac việc khai thác kinh tế nhất định sẽ lầm mất 3 ou định
hệ thống tự nhiên tạo ra một sự cân bằng nhân tgo ma muén bao
dam giữ cân bằng phải đưa vào hệ thống một nguồn năng lượng thường Xuyên liên tục, Dé danh gia các thay đổi do phải định Tượng được lợi Ích kinh tế mang lại và các tổn thất về sinh thai „trường hợp 1ý tưởng nhất là lợi Ích kinh tể được đầy đủ
Trang 24- 19 =
mà không táo động đến môi trường tức là ở điểm lý tưởng.Nhưng
trong thực tế không thể cố được và phai tÌm một tổ hợp cho
hiệu qua kinh tế xa hội đấy đủ và một số tác động bình thường
VẤn đề trở lại viêo xác định tÌnh trạng hiện tại và dgkiến
hướng và lượng của sự thay đổi khi dy ấn khai thấc tài nguyên
được hoàn thành và đi vào hoạt động
Viêc lựa chọn các chỉ thị được tiển hành theo các nguyên
tắc :
~ DE ấp dụng trong thực tế với số lượng Ít
- Các chỈ thị được chọn có thê ấp dụng ở mức địa phươngcho
đến những vùng lanh thổ,lưu vực đông
- Chứng phai lầ chung nhất,Ít nhiều độc lấp với các vùng
địa 1y
Cae chi thị được lựa chọn không phổi đại biểu toần điện mà
chi o6 tầm quan trọng tương đổi cao so với các phần khác của
hệ thống hoặc cố vị trí chết trong sự liên kết với các thành
phan khác hoặc trong tổng thể của nhiều thành phần Việc lựa
chen con phụ thuộc vào kinh nghiệm và sự :inh thông của cáonhã
phân tích,
b.1) Cáo chỉ thị về khÍ hậu
KhÍ hêu lầ một phụ hệ cơ bản của sự phất triển thực vâtvà
thổ nhưỡng,khÍ hậu thay đổi đo con người sẽ nhanh chóng kéo
theo các tác động Bên môi trường Các chỉ thị để đánh giá
hoặc mô tà các thay đổi của khÍ hâu lÀ ¿
- Thay đỗi nhiệt độ trung bình ˆ
đhay đôi chu kỳ
- Nhiệt độ khÍ quyên (bao gồm giao động ngày),oác thay đổi
nhiệt độ thung và mùa(bao gồm các giá trị cực đại,cực tiểu,
trung bÌnh)gm Cũng bao gồm cả oán cân năng lượng
Trang 25- 20 «
- Mưa (như là sy tuong-tdce của năng lượng và cáo thanhphin
khác của hê thống) biểu thị bằng các giao động về lượng năm
màa,tháng (biểu thị bằng giá trị xmmax và min và trung bình),
sự phân phối mưa với cường độ và thời gian
- Bốc hơi (sự tương tác giữa nhiệt độ và mšt nước tự đo
- Độ Am không khí
- Gió (tốc độ và hướng gió)
- Trong trưởng hợp không khÍ bị nhiễm bẩn cần g xác định
các chỉ thị về nhiễm bẩn các nguồn cây bẩn độc hai cố thể là
khÍ thai của các nhà mấy công nghiép,xe co gigi,byi tai chd
hoặc được vận chuyển từ xa đến,gây ảnh hưởng cén sức khée cla sich nhân đân,tác động lên vật liệu xây dựng,lâm ngšẽo ôzôn,thayđể1
khÍ hệu tác động lên các hệ sinh thấi
b.2) Các chỈ thị về phụ hệ nước
Các đặc trược hóa của nước phản ảnh các tầng địa chất và
hóa mà nước chay qNae Nó phan ánh hệ thống tự nhiên không bị
xão trộng nhw ia nơi không có người ở, Thằnh phằnhóa và sinh
của nước là những chỉ thị về gự thay đổi rất chính xếc Các 1
loại rước đuợc phân biệt voi nheu bing ede dic trung vat lyva
dja mgo
b.2.a) Đi với nước chay,cac đặc trưng được quan tâm lavat
lý với thể tÍch và lưu lượng nước ở các thời gian khác nhau
trong năm và sự tác động của nó đến môi trường aft Các đặo
trưng dịnh lượng là rất quan trọng đối với tất cả các đạng sử
đụng nước,
Các chỉ thị định lượng bao gdm 2
~ mốc đệ đồng chay
- thời gian duy trì
= Sự ciao động của mực nước
- Ghu kỳ đồng chây
~ ## xâm thực (bồi ling),xối mồn
- sy xac trộn hoặc phân tầng
b.2.b) Các chỉ thị về chất nước
Trang 26- 21 =
Cac đặc trưng về chất là quan trọng đối với tất cả cácloe‡
phương án lựa chọn cẦn một sổ tình trạng hóa hoặc sinh Cáo chỉ thị về chất có rất nhiều tủy theo đạng đùng nước mà tăng lên hoặc giệm đi VỀ mặt sinh thấi chết nước có tầm quan trọng oao hơn,một chất nước ổn định là cơ sở cho mọi sự sống, Các chỈ thị bất buộc :
~ tự bồi tụ các chất thối rữa
- Oác hóa chất đo biệt có mặt ở tÌnh trạng địa phương
(rir loại ning,hydrocacbon chlo )
bo3) Các chỉ thị về đời sống hoeng đã
9ác chỉ thị này cần cho việc đánh giá nức độ nhiễu độngxão
trộn hoặc không bị thay đổi của hệ thống tự nhiên và để kiểm goất các thay đổi trong cân bằng tự nhiên:
~ Mùa màng và mức độ giao động
~ bản 1 - va mirc giao động
~ca va sản tượng of
Trang 27~ 2ê ~ -8ự đa dạng về giống loài
- Tiềm năng sinh sản:
- Các giống loài bị uy hiếp
Bên cạnh những chỉ thị về sinh thái để đánh giá các táo động thay đổi tự nhiên cồn cẦn phải xếc định cáo chỉ thị về kinh tế xã hội,xem xết mức tác động qua lại giữa tự nhiên và kinh tế xã hội,bao gồm các ochỈ tặi về kinh tế,xã hội,sức khoẻ
đỉnh dưỡng,văn hóa,mức tổn thất của phương dn lựa chọn,
Hệ thống các chỉ thị là nhiều và phức tẹp nhất là việcđiều
tra quan trấc định lượng trên hiện trường tốn kém và khó thin
cho nén thy đối tượng nghiên cứu mà lựa chọn những chỉ thiphn hợp Bước lựa chọn chỉ thị cồn đồi hội người chủ trì phaisang suốt tỉnh thông và o6.kinh nghiệm nữa
®) Phương phấp tÍnh toán để đánh giá hiện trạng môi trường tài nguyên,lấy ví dụ về môi trường nước
Co sở của phương phấp tÍnh là chương trÌnh hóa đa hợp
(composite programming) Mgt chương trình hóa da me tiêu ở
nhiều cấp Bài,toán đa mục tiêu nói chung với m mục tiêu được biến đổi thằnh bài toán một mục tiêu Sự biển đổi này được
tiến hành qua từng bước sắp xếp thành nhốm một tập các mụo tiêu đến một mục tiêu đơn bằng sự xác đỉnh 1ầƒ_ lượt của hầm
mạc tiêu Trude hết bất đầu lựa chọn các chỉ thị cơ bẳn cho sác chỉ thị tập hợp cấp hai vf ay các chỉ thị cơ bản cho ehỉ thị tập hợp cấp hai về chất nướg bao gồm nhiệt a§,pH,oxy hoa tan,BoD,
Hiếp theo hai nhóm (sinh thai và kinh tể xã hội) của cáo chỈ thị cấp ba được xáo định, Số các chỉ thị cấp hai khácnhau trong hai nhốm tủy thuộc vào hệ thống khảo sát Trong vá dụ
eố 5 chỉ thị trong nhốm sinh thai va 3 chi thị trong nhómkinh
tế xã hội
Trang 28Sức khỏa đại ching
Phương pháp này cố thể ấp dụng ehonhiều cấp hơn Sau đố chocáo
cực đại và cức tiểu (tốt về xấu) cho mỗi chỉ thị cơ bản, Cựo tiểu đại biểu cho tinh trạng tốt Các chỉ thị về chất nước đựa vào nồng độ cáo hóa chất Giá trị tết nhất là giá trị tý
tưởng đại biểu cho điều kiện lý tưởng của vùng xem xét.Tương
tự như vậy giá trị xấu của các chỉ thị cơ ban tng voi tinh trạng thấi ngược ket tuyét afi ofa vùng xem xét,
Trong bước tiŠp theo giá trị Z hiện tại của chỉ thị cơbản
1 được xác định, Bước này đồi hỏi nghiên cứu các thông €in có giá trị như số Liệu quan trếc hoặc thống kê cơ bẩn, Trong một
số trưởng hợp số liệu quan trắc thêm là cẦn thiết, các giatri hiện tại cần chuẩn hóa biển đổi trong phạm vi O=1 Dùng cực
đại ( 2, ) và cực tiểu ( Z‡_ ),giá trị chuẩn của 2 được tính
Trang 29- 24 = Hiếp đến khoảng cách tập hợp cAp hai duge tfnh cho mSinhom cấp hai của các chil thj eo ban theo phvong trinh
*+
tz4
Sy = Giá trị hiện tại của chỉ sé co ban i trong nhóm j
cấp hai của các chỉ thị cơ ban
L, = khoảng cách tập hợp cho nhốm j cấp hai của cáo chỉ
thị cơ bản
a, = Sổ của các chi thị cơ ban trong nhom j
ox ay 7 ty trong tiểu thị tẦm quan trọng tương đối của cáo chỉ thị cơ ban trong nhấm 4
Ms
Sais!
P, J = nhân tổ €ần bằng giữa oáo chỉ thị cho nhốm j
Khi cấc khoảng cách tệp hợp của mỗi nhóm cấp 2 dược tÍnhkhoảng cách tập hợp cấp 3 được tính từ khoảng cách tập hợp cấp 2
me =| S ae Op | (3)
- jz
L, # khoang each tgp hyp cho nhốm cấp 3 k
m= sổ của các yếu tố trong nhóm cấp 3 k
lay = khoảng cách tập hợp cấp 2 về sinh thái (k = 1) và xã
hội kinh tế ( k = 2 )
Xgx = tầm quan trọng tương đối giữa các yếu tế trong nhém
cấp 2k
Pe = nhân bế cân bằng cho nhóm cấp 3 k
Vai tro của X 4 va Pk tương tự như trong cấp 2 Két qua của sự hình thành cấp 3 là hai khoang cách tập hợp kuyề sinh thai va L, vd kinh té xa h@d 7
Bước tiếp thao là sựtỗổ hợp giữa các khoảng cách cấp 3 về
minh thái và kinh tế xã hội
Trang 30~ 25 «
1/2
L Khoảng cách tập hợp đặc trưng cho hiện trạng cua héthéng
trong sự kiên kết kinh tế xa hội sinh thấi
L, khoảng cachtép hyp v sinh thai
L, khoảng oáchbập hợp về kinh tế xã hoi
củ và œ 1a tỷ trọng nổi lên tầm quan trọng giữa bảo vệ
và phất triển
Nếu 1 nhỏ thì tÌnh trạng của hê thống gần lý tưởng tức lầ
phat triển max,bảo tệ max Giới han của co tình trạng nhưøau
mốt Chấp nhận được nghềonần
Sinh thai lạ < 9,3 0,3 ~ O,ố 50,6
Phat triển Lạ < 0;3 0,3 = O,6 >0,6
Chu ky Chi thị sinh riéng su 1S ii *
KhÍ hậc ~7 Sinh thất ota hg thôn
Sự tăng tổng sản
lượng nông côngnghiệp>Kinh tế Ny
tạo công ăn việc lầm KẾt qủa xã
hộ Sy lạ
GNP sức khỏ&€ đại nh‡ề Xa hội
chung
Trang 31- 26 =
III KhÍ hậu và các táo động làm thay đổi khí hậu
II1.1 Sự tồn tại và phát triển của các hệ sinh thai ty
nhiên cũng như mọi hoat động kinh tế xa hội của lồi ngườiphụ
thuộc chặt chẽ vào điều kiện và tài nguyên khÍ hậu Các thơng tin khÍ hậu là rất cần thiết cho việc lêp các kế hoạch quổo
gia,cho các hoat động nghiệp vy Cac 1{nh vực nhậy cam nhất đối với điều kiện và tài nguyên khÍ hậu là sản x uất lương thực tHếư phẩm,tài nguyên nước,năng lượng,ốc điểm dan cr va sức khỏe Tuy vậy hiện nay ở nhiềi nước trên thể giới cácnhà
quan lý và lầm kỂ hoạch chưa quan tâm đến khí hậu như là một
thơng số kinh tế và dân đến hậu quả là khơng sử dụng tàinguyên
khÍ hâu,một tài nguyên kinh tế xa hội quan trọng này, Kinh
nghiệm của một sỐ nước phat triêh cho thấy cố đầy đủ các thơng tin,ốe kiến thức về khÍ hệu sẽ giúp cho viêc chọn lựa phương
án phấ% triển Ổn định và vững chắc,xác dịnh đường lối vàchÍnh
sách thÍch hợp cho phát triển lâu bền trong sản xuất lương thực,khai tháo tài nguyên nứước,năng lượng,cơug nghiệp, thương
mại và nhất 14 bảo vệ sử e khỏe ho nhân đâu Trong phat triển
taÌ nguyên thiên nhiên,các số liệu,ộo thơng tin khÍ hậu cũng
e6 vị trí rất quan trọng bao gồm cĩ các thơng x tin vd dy bao
đãi hạn,ngắn hạn va ca dy bao thoi tist Các tài nguyên này
được sắp xếp theo yêu cầu và độ phức tạp tỉnh vi eủa kinh tể
xã hội trong khai thác tải nguyên Đĩ là tài nguyên con người tài nguyên rimg,tai nguyên thủy san,tài nguyên nước,tầi nguyên kbống san về tài nguyên năng lượng MỖi một ngành hoạt động
tùy ?beo yêu cầu chỉ đạo nghiệp Vụ; quần ly cần cáo thơng tin
ay báo,dự tính khÍ hậu thời tiết khác nhau Trong các mục tiêu nghiệp vụ các thơng tin dy báo 1~=3 thang rất cẦn cho cáo ngành
năng lượng,xây đựng,giao thơng vấn tai,ốc thơng tin dự báo
mùa từ 1 đến 6 tháng rất cần cho nghề cá,nghề rừng,khai thác
tài nguyên nước ;du lịch giai trÍu,o„ ong khi lập các kế
hoach dai hgn thoi ky ay tính cần xem xét cho thiết kế cáocơng
trình, qui hoach kể hoạch khai thác tài nguyên đất,nước,xây dyng,giao théng vận tải,năng lượng đồi hỏi tùy theo loạihÌnh
thể cố thể từ 30, 100 năm „
Trang 32- 27 =
frong công tác phòng chống thiên vai như bão;1ủ ,1ụt»ngập lụt đo mưa lớn,hạn hán, cáo cực vi và nghiệt độ; gió khô nống Cling doi hoi những kiến thức về qui just cua cac yếu tế xhÍ hậu, sử đụng có hiệu quả các chuỗi số liệu về khí ,hêu cũng như các đự bao hạn dai ;hạn vừa và các dự báo thời tiết,
Đã sử dụng cố hiệu qua cáo thông tin khÍ hậu thời tiết cần
phải xáo định cáo quá trình nhạy cam voi khẩ hậu của các hoạt
động xinh tể xã hội và các thông tin cần được chế biển audi dang sử dụng ngay, Bên cạnh caocthông tin chung, cần ©ó các
thông tin chuyên sâu mà người tiêu đùng theo mô hình san xuất
của mình có thể xện dụng để điều khiển các hoạt động _nhằmkha4 tháo tốựu tải nguyên khỉ hậu, lách tránh hoặc giảm cáo thiệt hại xuống mức thấp nhất bão đâm hiệu qua của mô hình sản xuất,
Đổi với nông nghiệp ,mộ$ hoạt động kinh tế quan trọng nhấttrên
thể giới, mặc du da det dược nhiều tiển bộ trong công nghệ san
xuất ,vẫn tiếp tục ` ảnh hưởng mạnh mỹ của khÍ hậu: vì vậy
nông nghiệp rất cần các thông tin vÀ khí hâ fu th khan xây #
đựng chiến dược phân vùng sinh thai,qui hoạch thiết kế hécanh táo và chăn nuôi đến chỉ đạo nghiệp vụ điều hành sác công việo
sản xuất aang ngày Việc xác định chiến lược bố +rÍ cây tring
vật nuôi ,xáo định kỳ sinh trưởng,oác giai đoạn sinh trưởng, việc ca ngn giống, thựo hién gieo cấy, tưới, tiêu,kiểm soát sâu bệnh, “quan lý sử dụng lao động và thiết bị,n định sanlugng
va thị trưởng đầu là những: hoat động cần ứng đụng các phương
phép khí hậu Cố cáo ay bao va sy bién động và thay đổi khí
hậu trong thoi ky dai,theo mua lịch khÍ hệu cho ma mang qua các giai đoạn gánh trưởng sé vit có igi cho phat triển nông
nghiệp Ổn định và vững chắc,
Trong công nehigp giao thong van tải pndng Tượng ;xây dựng; hãng loạt các thông sổ khÍ tượng như nhiệt độ mưa Tớn,giốbão mưa để, sương mũ ạ mây thấp chiều cao sóng, các hỗa chất trong không khÍ, nước mưa; số ngày khô nóng,hạn han dau rất cần
cho việo lập kế hoạch phất triển,thiết ké, tb céng va quan
lý khai thác công trình, phòng chống thiên tai .
Trang 33~ 28 =
Qui luật vận động và thay đổi của khÍ hậu chịu sự tác động của nhiều nhân tổ tự nhiên và nhân tạo phức tạp Trong vai
thập kỹ gần đây có nhiều công trình nghiên cửu đã được côngbổ,
Tzong phạm vi của đề tài chúng tôi đã oố gắng tổng hợp sốliệu
để phân tích theo hai hướng : xu thế thay đổi chung và cacänh hưởng cổ tíÍnh cục bộ Trước hết điểm qua mot số vấn đồ chung
về khÍ hậu và sau đó đi vào phân tích „
111.2 KhÍ hậu Việt Nam
Do vị trÍ địa lý của mình ở nơi tận cùng phÍ đông nam của
lục địa Au=Á,gần chÍ tuyến bắc và xÍch đạo,phÍa đông là thấi
BÌnh Dương,tây nam giáp Ấn Độ Dương,nước ta có khỈ hậu nhiệt
đới Ẩm chịn ảnh hưởng sâu sắc của gió mùa đông nam Ấ
Nhiệt độ
Chế độ mặt trởi nội chí tuyến với độ cao thay đổi khôngmk+ nhiều trong năm với 2 lần qua thiên đỉnh trước vàøau ngày hạ chÝ mà hệ qua là nhiệt độ phân bố tương đối đều trong năm,chế
độ ánh sáng cùng thay đểi Ít giữa mua déng và mùa hò Nhiệtđộ
trung bình năm thay đổi từ 12 °c đến 282C,nhiệt độ trung bình thắng dao động từ 8°Œ đến xfp xi 30°C Téng nhiệt độ trung bằnh năm thay đổi từ 9000 - 10 000°C & Nam Bộ và nam Trung Bộ đến tix 7700 - 8500°C & Bae BG Nhin chung các vùng ở độ cao đưới 500=800 m ở phía bổo và didi 800-1000 m & phfa nam có tổng nhiệt độ năm trên 7500 °c, Thang Lạnh nhất thường làtháng một ,với nhiệt độ trung bình tháng từ 7G đến 20°C ố phía bắc
và từ 16° ,Ÿ & 25 Sở ,phía nam Nhiêt độ thấp nhất tuyệt đốiđạt
~ 5,7°c ở Bắc Bộ, dưới 10°C & b&e Trung Bg và duet 16°C ở nam Tung Bộ và Nam Bộ,
Š miền Bắc số ngầy cố nhiệt độ trung bình thấp đưới 15°G đao động trong phạm vi từ 50 đến 150 ngày,mùa dong 06 4-Sthang
liền nhiệt độ trung bình thang xuống đưới 20°C Càng lên cao, thời kỳlạnh cảng kéo dài và ở độ cao từ 1500 m trở lên quanh
năm nhiệt độ trung bÌnh tháng xuống dưới 20°Œ như ở 8a Pa=
Trang 34- 29 -
Sình Hồ, Ö miền Nạm nhiệt độ trong mùa đông thưởng từ 22°caén
28°C chỉ ở vùng cao như Đồ Lạt,Bảo Lộc có Ất nhất một đến 2
tháng nhiệt độ trung bÌnh xuống đưới 20°C,
Riêng vùng Đây Nguyên số ngày có nhiệt độ trung bÌnh thấp
hơn 152G thay đổi trong phạm vi 20=140 ngày
tháng có nhiệt độ trung bình cao nhất thường là tháng VII
ở Bếo Bộ và bốc rung Bộ,tháng IY ở nam Trung Bộ,tháng IYhoặc
Y ở Tây Nguyên và Nam Bộ Nhiệt độ trung bình tháng nống nhất
thay đổ# từ 25°C đến 29°C va nhiệt độ tối cao tuyêt đối đạt
từ 38 đến 42,5°G, Trong mùa hà ở miền Bắc,4-5 tháng liềnnhiệt
độ trung bình tháng đạt trên 25 C,ở miền Nam có trên 6 tháng
nhưvậy và họa hoãn mới eo thang nhiệt độ trung bình thốngdđướt
25°
Sự phân hóa nhiệt độ và sự giao động giữa mùa đông và mùa
hề thay đổi tử bắc vào nam, Ö miền BẾo chênh lệch nhiệt độ
giữa thắng nóng nhất va à thắng lạnh nhất thường trên 9°C,thậm
Trang 35- 30 =
số git nang ,et trên 200 giờ/tháng,õ tháng trên 300 gio dNam
Bộ số giờ nắng trong năm đạt trên 2000 giờ cĩ nơi trên 2900 giờ,
số giờ nắng cỗ quan hệ chšt che voi tổng lượng bức xgtrong năm, Trong od nước tổng lượng bức xạ năm thay đổi từ 95 đến
155 Keal/om* năm, 5 phía bẩoc từ Đồng Hơi trở ra tổng 1ượngbức
xạ năm thay đổi từ 95 đến 125 Xea1/emÊ năm „thấp nhất là ỞViêt
Bếo và Đơng BẮc trên dưới 100 oal/om^ năm Phía nam tỳ Huấtrở
vào cố ượ8g bức xg năm cao hơn, thường tử, 110 đến trên 150
Keal/om năm,đuyên ha nam Trung Bộ từ Quang Ngai đến Phan Thiết cỗ tang lượng Đức xạ cao nhất trên T40 Keal/om* nam Quan sết biến trình năm ta thấy ở miền Bắc lượng bức xgmùa đơng nhỏ hơn lượng bức xg mua he va ngược e1 ở miền ,Nanlượng
tức xg mua jdong lớn hơn lượng bức xq mea he 6 Tay Bắc thắng
cố lượng bức xe lớn nhất là thang Iv „đồng bằng Bắc Bộ và Thanh
Nghệ TĨnh tháng V,ti Dong Hoi tré vao thang Iv Tổng „lượng bứo
xe thống lớn nhất thường trên 12 Keal/cm thống và lớn nhất
đạt xấp xỈ 19 Koal/om* thang,
Mưa là yếu 6 rất quan trọng dổi với các hệ sinh thai ty
nhiên vã đồi sống kinh tế xa hội Viét Nam cố nguồn nước nưa
khá phong phú + rung bÌnh từ`1900 đến 2000 mm năm Tuy vậy
lượng mưa trung bình nhiều năm „Phân hoa trén lanh thể phứctep‹
Nơi mưa Ít chỉ đạt 500-600 mm Ở vùng ven biển ®huan Hải „nơi
mưa nhiều đạt từ 4O0O đến 5000 mm ở Bắc Quang,lian Chau Linh,
Be To, Sra Mi,chénh léch nhey đến 10 lần, Phần lớn Efe BO, tay
nguyên và Nam bộ cĩ lượng mưa năm tử 1600 mm đến 2400 mm 6 đồng băng Bho Bộ 1600=1800 mi, ở đồng bằng Nam Bộ 1400~2800 mm
Cổ thể kê ra một số tâm mưa lớn ¿ Bắc Quang (5000 mm),IHồng Liên Sơn( > 3000mm),Pusilung ( » 3000 mm),Nam Châu LĨnh
(tử 3500 mm đấn 5797 mm),Hganh Son (> 3000 mm),Hai Van (4000
mn), Tra Mi,Ba To (3060-4600 mm),bfe bao CA (> 3000 mm)„„„
và trung tâm mưa Ít từ mũi Dinh đến Phan Thiết (700-800 mm)
Trang 36=31=
Mùa mua ở Việt lam đến sớm nhất vào cuối tháng IV đầu tháng
vở Bắc Bộ và Thanh Ha, Tay Nguyên và Nem Bg 6 trung và nam
Trung Bộ mùa mưa bắt đầu từ thang VIII ở phía bấc và từ tháng
1X phần còn lại của lãnh thổ nays
Mha mea kết thúc sớm nhất vào cuối tháng VIII đầu thang IX
ở Tây BỂoc,tháng 1X ở Đông Bắo và Viêt BẾo,tháng X ở eac khuvye
cồn lai của BẾc Bộ, Thanh Hốa,Tây Nguyên và đông Nam Bộ, mmm
wang trường fem max thống XI ở Tây Nam Bg 6 sườn đông Trưởng sơn mùa mưa kết thuc muộn vào tháng XE=X11,
tháng cố 1ượng mưa lớn nhất trong năm là tháng VI,VII ởviơg
mii Bac Bộ, tháng IX,X ỡ phía bắc của miền đông Trường Son, Tay tguyên và Nem Bộ, tháng XIở phía nam miền đông Trưởng Sơn Phần lớn lượng mưa năm tập trung vào mùa mua, 6 BỂo Bộ từ 80 đến 855;
đuyên hai Miền Trung 70-7 5%,Tay Nguyên va Nam BO 90% Mùa khô
ở uiền ham rết Ít mưa số khi hai ba thang liền không mưa« Nối chung lượng mua trong mua fy mưa không dủ bù cho lượng bếc hơi
Gid - Bao
CiỔ mùa châu £ tac động mạnh lâm thay đổi từng nơi từng lúc nền khí hậu nhiệt đới của việt ham, Trong mùa đông nửa phần
lanh thd phfa bắc gid mua đông có nguồn gốc cực doi Lạnh và
tương đối khô, trong khi nửa phần lãnh thổ phía nam gid mùađông 1gi mang, tính chất bién gần chí tuyến Ẩm và Âm hơn Trong mùa
hạ eid mua co ngudn gốc tử các vùng biển nhiệt đới hay xÍchđạo
số hướng thai tay nam,nam Hoge đông name Tay theo tac „ động của
địa hình mà cố sự phen héa da đang ‡ có nơi gió nống và khô, số
nơi Âm và tương đối mát
Trong maa mua thường hay co bao va lượng mưa do pao thưởng cehiểu từ 10 đến 35» +ượng mưa năm tùy theo năm và theo vùng sy phối hợp tác động của gió mạnh và mưa lon trén một vùng rộng
lớn thành thiên tai đe dọa san xuất và đời sống nhất 1a cac
vùng ven biển, Trên biển bão gầy ra sóng lon 06 thé cao trén
10 m,khi đỗ bộ vào đất liền gây ra nước đồng 3=4 m lâm vỡ đê
Trang 37- 32 = biển mang nước mặn vào sâutrong đồng lầm ngập lụt gây nhiễmmặn
vùng ven biển,tần phá màa màng cây cối,nhà cửa,đường sá,cầu cống,công trình thủy lợi Như trận bao ngày 21—XI~1955 bão đã
bộ vào khu vực Hai Phong ,Kién An da phá vỡ đê biển đưa nướcmăn
vào sâu trong đồng tới trên 10 km, Giỏ bao rất mạnh (eố khi trên 50 m/s )và cố đặc tính giât và đổi bhiều tác động 1iântục trong một thời gian khá đãi nên gây tác hại nghiêm trong |
frong hon 100 nim (1985-1985 ) 06 cơn bao va ấp thấp
nhiệt đới đỗ bộ hoặc ảnh hưởng đến nước ta Trùng bình hồng năm cơn bao Tuy vậy có năm „không có bão để bộ vào nước ta (1885
1276); cố năm trên 10 cơn bao (1299, 1910,1964,1973 ) ua thống
kê mùa bao thường từ tháng" VI đến thang XI,tuy vay cố năm tháng
V va thang XII van co bao để vê vao nước ta „đồng bằng Bắc Bộ x
và Thanh Hóa có đến 70=80á số cơn bạo dễ bệ vào các vung nay
tực nam Trung BỘ va Nam Bộ chỈ có khoảng 10 số cơn bao ảnh hưởng hoặc đỗ bộ vào hua bao chm dir từ bắc vào namyở Bắc Bộ
từ thang VI=IX,Bắc Trung Bộ tháng VII-X,?ruac Trung Bộ thang VIIT-X,Nam Trung EG va ham Bộ tháng IX=XI, Tuy vêy cùng có năm
trong tháng Ý hoặc tháng VI bao dễ bộ vào nam ñrung BG
Gan djc biét chi ¥ 12 ugoaid tai biển do giố cồn mưa lớn gây ngập lụt kếo đãi và nghiên trọng Lay vi đụ năm 1978 lâ năm
tương đối có nhiều bao dé bộ vào Việt Nan,đặc biệt là sự tập
trung của 4 cơn bão (số 4,7,8,9) vào cùng một vùng (Trung Trung
Bộ) troag một thời gian ngẩn, Cơn bão số 4 đổ bộ nzày 12-=VITII
vào vùng đèo Hgang gây ra đợt mưa lớn ở khu 4 cũ và ở trên
một vùng rộng lớn thuộc lưu vực Tộay, lớn thuộc lưu vực sông Mê kông (rung lạ uào } Tay WNguyên,Phái Lan ),sau đÓ trong thang
IX ba cơn bão số 7,8,9 tron; vòng 12 ngày (15=26/1X) dồn đập
đổ bệ vào từ nam ¡ghệ Tĩnh đến bắc Guang Nam-Da Hãng tao ra 3
đợt mưa bta,rất to kế tiếp nhau với lượng mưa phổ biển là 1200=
14OO mm ở Nghê lĨŸnh,500-70O mm ở ?hanh Hỗa và nam đồng bằng Bắc Bộ,400=50Ø mm ở Bình rj Thiên,đặc biệt trong thời gian này
cũng xuất hiên kỷ lục về cường độ mưa như ngày Z27/1X Đô Lương 78B mm,DÈa 683 mm, Mưa lớn đo báo đã gây ra ngập ứng nghiêm
Trang 38- 33 ~ trọng lầm cho trên 25 vạn ha ruộng thụuôc oác tỉnh Nghệ Tinh , Thanh Hóa,Hồà Nam Ninh và một số tỉnh khác bị thiệt hại,tuongđồ một phần trong trọng bị mất trắng,
fài nguyên khí hậu của nước ba rất phong phú về nhiệt, bức
xạ và mưa,rất thuận lợi cho việc phát triển nông lâm ngư nghiệp cũng như các mšt hoat động kinh tế xa hội khác Việc kiểm kê
tài nguyên khí hậu; phân tích qui luật phân hoa va dao độngtheo không, gian và thời cian kết hợp với các dạng tài aguyên thiên nhiên khác phục vụ cho qui hoạch xaoa học va hợp ly các vùng ninh thấi nông lâm công nguiệp,phân Lổ lực lượng sản xuất số
tạo điều kiện cho phát triển kinh ¿ế xã hội lâu bền,
MHỔi khai thác hợp Lý tài nguyên khỉ hậu có nghĩa là tệnđụng
các mặt lợi đồng thời phải thấy:hết các mặt hạn chế nhất lãqu1 luật giao dộng mà các cực trị cố khi thành thiên tai gây thiệt
hại nàng nề cho sản xuất và dời sống Trong khi tính toánnghiên
cứu phát triển thườue xét các điều kiện trung bình brong thoi
kỳ dài của các yếu tố tài nguyên uà ghww thường xem nhẹ việc
xét dự tính đự báo các yếu tố lan chế hoặc có khi đếnh giathấp
nên không bảo đâm cho phat triển Ổn định và vững chắc,lâu bằn,
Vi vậy cần phải khắc phục mšt thiếu sóÈb nây, Trong phần sau sẽ
chú ý phân tích một số tình hình về biển động, và thay đổi của
khÍ hậu Việt Nam,mong cung cấp một số thông tin để tham khảo
trong chiến lược phất triển cho những năm sắp đến,
Trang 39= 34 <
111.2 Một sổ kết qua tìn hiểu về sự biển động và thay đổi
của khí hậu VÍệt Nam
a) thời kỳ không cố sé liệu quan trắc
Cũng cẦn nêu lên rằng sự biến động và thay đổi khÍ hậukhông
phải lầ một hiện tượng khác thường chưa từng thấy đối với mọi
người Tuy số liệu quan trắc được ở nước ta còn quá Ít về thời
gian Lẫn không gian,chÌ mới khoảng 100 năm thở lại,nhất lä về
mặt tư liệu lịch sử lại công Ít ổi không đủ để có cơ sở nghiên cứu biển độn; va thay đổi của khÍ hận trong thời kỳ đài một
cách khoa học
ác phương, nhấp nghién cứu biến động ve thay aga khí hậu
được ấp đụng dẫu phy thuộc vào nguồn tư Liệu có dege,da sốdựa
vào các biểu kiện ginn học,dịa chất và gian boạt của đân chúng
qua cde thot ky NOt số kết qua được cing bỂ gần đây aya vaosy
di cv cha loat voi, gt gỂ cây trồng nhì 1úa „cam quyẾ,rhấn, vai
cũn; cố một số kết quŠ đực vào hiện thợng tiển tiấngbiển lùi,
các kết qua về khao cỗ địa chất v.v Sine có kết quả dya vàocáo
hiện tượng “hoạt động của núi lửa,cẽo hiện tượng thời tiết như băng giáygrết Llạnh,khê hạn,1H lyt
lựa vào các bự liệu lịch Bử CÓ duge snhtng truyền thuyết dan
gian chúng tôi cố gắng đưa ra một sỐ nhận xet bươc đu ve sy
biển động và thay đổi khí hậu ở Việt Ham,
các truyền thuyết xa xưa từ thời tùng Vương đựng nước, cầu
chuyện Son tinh va thay tink đanh nhau g nước dang bao +6;chuyén
án Duong Vuong xéy thành gỗ Loa,xây đổu đều bị sụt lở đến đố; chuyện Lạch ¿on Quân điệt loài giao loichung ao ở ven biển và
chuyện một son rồng den hung ác hoành hành ở vùng biển Đông,sự
%Ích của vịnh Hạ Leng đều là những biểu hiện của một khí
hậu biến động men me , mre to, pao 160,10 lyt hếu kết hợp với y
© paar’ aoan ¬ phục của người Lạc
y rất nhiều, - rằng khí hậu Việt Nam hồi đó nống + o * 2
y 5-6 ngen trùng hợp với các kết quả khao cỗ
năm lồ thời kỳ đỉnh của sự ấm lên
Trang 40- 35 =
Vào khoảng những thế kỷ đầu công nguyên khÍ hậu lạnh đần đi
trong các sử sách thường ghi lại y phục bằng lông thu,dém nhồi
lông ngỗng và trong hồi ký của Mã Viện cố đoạn tả cảnh Tây HỒ
" âm khÍ nặng nề,hơi lạnh thấu xương "„
Sang thể kỷ thứ 3-4 khÍ hậu ấm dần lên,phẩm phục của các
quan lại được qui định t mùa đông mặc áo sa,màa hạ mặc ao bao
lya mong,cae vo sy dong khé minh tran
Đến thế kỷ 7-#10 khÍ hậu cũng ấm lên và từ cuối thế kỷ 1O
đến thễ kỹ 11 chuyển sang mất và thế kỷ 12-13 trở lạnh Phẩm
phục lúc này được qui định áo lông cừu,mưa tuyết xảy ra ởPhăng
Long,băng giá quan sát thấy ở nhiều nơi thuộc đồng bằng BỂo Bộ Cũng trong giai đoạn này khí hậu ở miền Nam Trung Quốc trởlạnh đặc biêt: ở vùng Trường Giang không còn trồng được 2 vụ lúa và
Yùng ?ê Châu đồng băng,cây vải bị chết hầu hết
Đầu thế kỷ 15 khÍ hậu lại ấm lên,phẩm phục mùa đông là aotơ
gai,mùa hề áo sa,bông vải KhÍ hậu biến động mạnh,lụt lớn, hạn nặng Tháng giêng nhiều nẩng,gió Ấm,cây có xanh tươi,hoa mọc
đầy đồng
Tờ cuối thế kỹ 15 đến thế kỹ 18 là một giai đoạn khÍ hậệutrở lenh,&m xen kẽ nhau Cuối thế kỷ 15 và đầu thế kỹ 16,cuối thé
kỷ 17 đầu thế kỷ 18 là những giai đoạn lạnh Lịch sử đã ghilei
những sự kiện đặc biệt đáng chú ý : mặt hồ Hoàn Kiếm nhiều lần
đồng băng,Vua Lê ban chiếu miễn tạp địch cho đân trong những
thang mia déng,hgn năng trong mùa hạ,mưa để rất lớn Nhiều
tư liệu văn thơ nói đến sản phẩm xứ Lạnh,băng tuyết và trong
sinh hoạt hãng ngày nối đến áo lông,aão kếp,lồng Ấp,chăn bông,
Phải đến nửa sau thể kỹ 19 khÍ hậu mới chuyển thành Ẩm va
ổn định cho đến những năm giữa thể kỹ 20 này, Các hiên tượng thời tiết bất thưởng xảy ra thưa hơn Do không có số liệu thực
đo nên sy phân tÍch qua tư Liệu lịch sử trên đây chỉ lầ định tính cho thấy trong thời kỳ đãi khÍ hậu giao động có những
giai đoạn lanh xen kế với những giai đoạn Ấm, Đối chiếu vớimột