Trong sự nghiệp công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nước,có thể nói một trong những tiêu chí đánh giá sự phát triển của mỗi quốc gia là mức tự độnghoá trong quá trình sản xuất mà trước hết là năng suất và chất lượng sản phẩm.
Trang 1LỜI NÓI ĐẦU
Trong sự nghiệp công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nước,có thể nói một trongnhững tiêu chí đánh giá sự phát triển của mỗi quốc gia là mức tự độnghoá trong quátrình sản xuất mà trước hết là năng suất và chất lượng sản phẩm Sự phát triểnnhanh cuả máy tính điện tử, công nghệ thông tin và những thành tựu của lý thuyếtđiều khiển tự động đã làm cơ sở và hỗ trợ cho sự phát triển của nghành tự độnghoá
Nước ta, mặc dù là mộth đang phát triển, những năm gần đây cùng với sự đòihỏi của sản xuất cũng như sự hội nhập vào nền kinh tế thế giới thì việc áp dụng cáctiến bộ khoa học kỹ thuật và đặc biệt là ứng dụng tự động hoá trong các nghành sảnxuất đã có bước phát triển mới
Ngày nay tự động hoá đang được ứng dụng rộng rãi trong các ngành sản xuất một trong những ứng dụng của nó là sủa dụng máy công cụ CNC
Trong quá trinh thực tập chúng em đã được làm quen vơi một dạng CNC đó làmáy phay CNC CYBER-MILL Nhờ đựơc sự giúp đỡ của các thầy cô trong bộmôn đặc biết là thầy Nguyễn Mạnh Tiến và Thầy Hà Tất Thắng mà chúng em đãphần nao nắm bắt được nhũng kiến thức về CNC
Do thời gian có hạn và kiến thức còn hạn chế nên những điều chúng em đãlàm được sẽ có rất nhiều thiếu sót Rất mong đước sự góp ý của các thầy cô và cácbạn
Sinh viên : Bùi Văn Việt
Trang 2PHẦN I TỔNG QUAN CNC
1.1 KHÁI NIỆN MÁY CNC
CNC là viết tắt của Computer Numerical Control: điều khiển số bằng
Máy CNC cũng có khả năng bù chiều dài và đường kính dụng cụ Tất cả các chứcnăng trên đều được thực hiện nhờ một phần mềm của máy tính
1.2 ĐẶC ĐIỂM CẤU TRÚC CỦA MÁY CÔNG CỤ ĐIỀU KHIỂN CNC
Đặc điểm của các động cơ truyền động
Truyền động chính:
Động cơ chính thường dùng động cơ dòng một chiều hoặc dòng điện xoaychiều
Truyền động chạy dao:
Động cơ dòng điện một chiều và dòng điện xoay chiều với bộ vitme/đai ốc/ bicho từng trục, chạy dao độc lập X, Y, Z
Thường sử dụng động cơ dòng một chiều có đặc tính động học tốt cho các quátrình gia tốc và quá trình phanh hãm, mômen quán tính nhỏ, độ chính xác điềuchỉnh cao cho những đoạn đường chuyển chính xác
Bộ víme/đai ốc/ bi có khả năng biến đổi truyền dẫn dễ dàng, ít ma sát và không
có khe hở khi truyền với tốc độ cao Để có thể dịch chuyển chính xác trên các biêndạng, các trục truyền dẫn không được phép có khe hở và cũng không được phép có
Trang 3hiệu ứng stick-slip(hiện tượng trượt lùi do lực cản ma sát) Bộ vítme/ đai ốc/ bi làgiải pháp kỹ thuật đảm bảo được yêu cầu đó.
Phương thức tác dụng của vítme/ đai ốc/ bi:
Các viên bi nằm trong rãnh vítme và đai ốc đảm bảo truyền lực ít ma sát từ trụcvítme qua đai ốc vào bàn máy nhờ hai nửa đai ốc lắp theo chiều dài giữa chúng cóvòng cách, có thể điều chỉnh khử khe hở theo hai chiều đối ngược
Trong một số giải pháp kết cấu nâng cao của bộ truyền này, bước nâng của rãnhvít trên trục và trên đai ốc có giá trị khác nhau
Việc dẫn bi hồi rãnh được thực hiện nhờ các rãnh dẫn hướng bố trí bên tronghoặc các ống dẫn hồi bi bao ngoài trục
Truyền dẫn chạy dao không khe hở trên các máy phay CNC cho phép cắt theochu kỳ phay thuận mà vẫn êm
1.3 HỆ TOẠ SỬ DỤNG TRONG MÁY CNC
Trục X là trục chính trong mặt phẳng định vị Trên máy phay nó nằm song songvới bàn máy(bàn kẹp chi tiết)
Trục Y là trục thứ hai trong mặt phẳng định vị Nó nằm trên mặt nắp máy vàvuông góc với bàn máy
Trục Z luôn luôn trùng với trục truyền động chính Trục này được nhà chế tạoxác định Chiều dương của trục Z chạy từ chi tiết hướng đến dao cắt Điều đó có
Trang 4nghĩa là trong chuyển động theo chiều âm của trục Z, dao cắt sẽ đi tới bề mặt chitiết.
Để xác định nhanh chiều của các trục, dùng luật bàn tay phải: ta đặt ngón giữacủa bàn tay phải theo chiều của trục Z thì ngón tay cái sẽ trỏ theo chiều trục X vàngón tay trỏ sẽ chỉ theo chiều Y
Hệ toạ độ cơ bản đựơc gắn liền với chi tiết Bởi vậy khi ta lập trình ta phải luônluôn xuất phát từ chổ xác định chi tiết đứng yên còn dao cắt thì chuyển động Điều
đó có nghĩa là :
Khi cắt phay, rõ ràng chi tiết chuyển động là chính, nhưng để đơn giản cho việclập trình hãy quan niệm là chi tiết đứng yên còn dao cắt thì dịch chuyển
Ta gọi đó là chuyển động tương đối của dao cụ
Để mô tả đường dịch chuyển dao(các dữ liệu toạ độ) trên một số máy CNC có cảhai khả năng
Các số đo có thể đưa ra theo hai phương thức:
Đo tuyệt đối :
Trang 5Với các số đo tuyệt đối, ta đưa ra toạ độ của các điểm đích tính từ một điểm cốđịnh trong vùng làm việc Nghĩa là trong mỗi chuyển động đều xác định, dao cắtphải dịch chuyển đến đâu kể từ một điểm gốc 0 tuyệt đối.
Đo theo kích thước :
Với các số đo theo chuỗi kích thước, ta đưa ra toạ độ của các điểm đích tính từmỗi điểm dừng lại của dao cắt sau một vệt cắt Nghĩa là trong mỗi chuyến đều đưa
ra số liệu dao cần được dịch chuyển tiếp một lượng là bao nhiêu nữa theo từng trụctoạ độ
1.3.2 Những điểm quan trọng trong một hệ toạ độ
Điểm chuẩn của máy M: là điểm gốc M của hệ toạ độ máy
Điểm W chi tiết: là điểm gốc 0 của hệ toạ độ chi tiết, nó đựoc giữ cố
định cho một chi tiết
Điểm chuẩn của dao P: là điểm gôc của hệ toạ độ gắn trên dao cắt
Điểm 0 lập trình: là điểm gốc 0, từ đó xác định các dữ liệu cập nhập
trong một chương trình Điểm này có thể thay đổi
thông qua lệnh chuyển điểm 0
1.4 QUAN HỆ GIỮA CÁC TRỤC TOẠ ĐỘ
Khi gia công trên các máy CNC người ta có thể chia các hệ trục toạ độ thành 3loại: hệ trục toạ đọ máy, hệ trục toạ độ chi tiết và hệ trục toạ độ của dao
Trang 6Từ hệ trục toạ độ của máy có điểm gốc M ta có thể biểu diễn được hệ toạ độcủa chi tiết và hệ toạ độ của dao bằng các phép dịch chuyển tịnh tiến hay các phépquay Nhờ đó ta có thể xác định đựơc vị trị của điểm trên chi tiết cần gia công cũngnhư vị trị dao để gia công chi tiết.
1.5 CÁC DẠNG ĐIỀU KHIỂN CỦA MÁY CÔNG CỤ CNC
Các máy CNC khác nhau có khả năng gia công được các bề mặt khác nhau nhưcác lỗ, mặt phẳng, các mặt định hình, v.v… Do đó các dạng điều khiển của máycũng được chia ra thành: điều khiển điểm- điểm, điều khiển theo đường thẳng vàđiều khiển theo biên dạng
a) điều khiển điểm-điểm: dùng gia công cắc lỗ bằng các phương pháp
khoan, khoét, doa và cắt ren ở đây chi tiết gia công được gá cố định trên bàn máy,dụng cụ cắt thực hiện chạy dao nhanh đến các vị trí đã lập trình Khi đạt tới đíchdao bắt đầu gia công truờng hợp này quỹ đạo của chuyển động dao là không quantrọng, điều quan trọng là vị trí gia công đạt đến phải chính xác
b) Điều khiển theo đường thẳng
Điều khiển đường thẳng là dạng điều khiển khi gia công dụng cụ cắt thực hiệnlượng chạy dao theo một đường thẳng nào đó Khi thực hiện gia công các chuyểnđộng theo các trục toạ độ là độc lập không có quan hệ rằng buộc nào với trục khác.c) Điều khiển biên dạng
Điều khiển theo biên dạng cho phép chạy trên nhiều trục cùng một lúc Trongtrường hợp này cả hai trục để tạo ra một dạng vừa có phần thẳng vừa có phần cong
ở đây theo các trục có quan hệ hàm số ràng buộc với nhau
Trang 7PHẦN II GIỚI THIỆU CNC CYBER-MILL
CYBER- MILL là máy phay CNC phục vụ cho việc thí nghiệm có mô hìnhnhư sau:
Các bộ phận Truyền động:
Động cơ một chiều có mang dao phay đường kính dao 3mm
Chuyển động ăn dao:
Chuyển động ăn dao được thực hiện nhờ ba động cơ bước hoạt động độc lậpnhau mỗi động cơ loại nguồn 2A-5V và bộ Vitme/ đaiốc
Mỗi động cơ bước thực hiện điều khiển chuyển động theo một trục nhất địnhtrong hệ toạ độ Đề các(X,Y,Z)
Bộ truyền động được sử dụng là Vitme/đai ốc
Chiều dài Vít me trục Z là 210 mm
Chiều dài Vitme trục X là 380 mm
Trang 8Chiều dài Vitme trục Y là 210 mm.
Khoảng cách các răng trên Vitme là 3mm/răng
Độ rộng mỗi răng là 1mm
đường kính Vitme la 12mm
Không gian làm việc : 20x40( mm x mm)
Đầu Vitme được nối với trục của động cơ bước thực hiện biến đổi chuyển độngquay tròn của động cơ bước thành chuyển động thẳng của vật mang chi tiết
Đầu còn lại của Vitme được gá vào khung đỡ
ở giữa của Vitme đựơc gá vào đaiốc để biến đổi chuyển động quay thành chuyểnđộng tịnh tiến
Tính toán chuyển động:
Động cơ bước có số bước 200 bước/ vòng
Do đó để thực hiện chuyển động một khoảng L theo một trục nào đó của vậtmang chi tiết thì số vòng quay phải thực hiện sẽ là L/3
Khi đó số xung cân cấp cho động cơ bứơc sẽ là 200 L/3
Việc tính toán điều khiển chuyển động động cơ bước sẽ được thực hiện bằngmáy tín
Việc thực hiện điều khiển chuyển động của động cơ bước được thiết kế nhưphần IV dưới đây
Trang 9
PHẦN III ĐỘNG CƠ BƯỚC
I GIỚI THIỆU ĐỘNG CƠ BƯỚC
1 Khái quát về động cơ bước
Các hệ truyền động rời rạc thường được thực hiện nhờ động cơ chấphành đặc biệt gọi là động cơ bước
Động cơ bước thực chất là một động cơ đồng bộ dùng để biến đổi các tínhiệu điều khiển dưới dạng các xung điện rời rạc kế tiếp nhau thành các chuyểnđộng góc quay hoặc các chuyển động của rôto và có khả năng cố định rôto vàonhững vị trí cần thiết
Động cơ bước làm việc được là nhờ có bộ chuyển mạch điện tử đưa các tínhiệu điều khiển vào stato theo một thứ tự và một tần số nhất định Tổng số gócquay của rôto tương ứng với số lần chuyển mạch, cũng như chiều quay và tốc
độ quay của tôto, phụ thuộc vào thứ tự chuyển đổi và tần số chuyển đổi Khimột xung điện áp đặt vào cuộn dây stato(phần ứng) của động cơ bước thìrôto(phần cảm) của động cơ sẽ quay đi một góc nhất định, góc ấy là một bướcquay của động cơ Khi các xung điện áp đặt vào các cuộn dây phần ứng thay đổiliên tục thì rôto sẽ quay liên tục.(Thực chất là chuyển động đó vẫn là theo cácbước rời rạc)
Về cấu tạo, động cơ bước có thể coi là tổng hợp của hai loại động cơ: Động
cơ một chiều không tiếp xúc và động cơ đồng bộ giảm tốc công suất nhỏ
Trong khi động cơ một chiều không tiếp xúc có rôto thường là một nam châmvĩnh cửu(số đôi cực 2p=2) và cần có cảm biến vị trí rôto thì động cơ bước córôto dạng cực lồi gồm nhiều răng cách đều cấu thành các cặp nam châm N-Sxen kẽ nhau để tạo ra số cặp cực 2p lớn hơn và không cần phải có bộ cảm biến
vị trí rôto Động cơ bước vì từ trường quay không liên tục do các xung điện cấpvào rời rạc nên rôto quay theo các bước
Trang 10Cũng giống như động cơ đồng bộ giảm tốc công suất nhỏ, động cơ bước cócác bối dây tạo thành các pha trên stato, đồng thời trên cả rôto và stato đều cócác răng để tạo thành các cặp cực và các nam châm điện Nhưng động cơ đồng
bộ gảim tốc có các cuộn kích thích và cần phải có dòng điện kích thích để khởiđộng, còn động cơ bước không cần yếu tố này Mặt khác
Có thể cói động cơ bước là linh kiện số mà ở đó các thông tin số hoá đã thiếtlập sẽ được chuyển thành chuyển động quay theo từng bước Động cơ bước sẽthực hiện trung thành các lệnh đã số hoá này máy tính yêu cầu
Mô hình số hoá động cơ bước.
2 Nguyên lý hoạt động
Rô to động cơ bước không có cuộn dây khởi động mà nó được khởi động bằngphương pháp tần số Rôto của động cơ bước có thể được kích thích(rôto tích cực)hoặc không được kích thích(rôto thụ động)
Xung điện áp cấp cho m cuộn dây stato có thể là xung một cực hoặc xung 2 cực Chuyển mạch điện tử có thể cung cấp điện áp điều khiển cho các cuộn dây statotheo từng cuộn dây riêng lẽ hoặc theo từng nhóm các cuộn dây Trị số và chiều củalực điện từ tổng F của động cơ và do đó vị trí của rôto trong không gian hoàn toànphụ thuộc voà phương pháp cung cấp điện cho các cuộn dây
Trang 11Thực tế để tăng cường lực điện từ tổng của stato và do đó tăng từ thông vàmômen đồng bộ, người ta thường cấp điện đồng thời cho hai,ba hoặc nhiều cuộndây Lúc đó rôto của động cơ bước sẽ có vị trí cân bằng(ổn định ) trung với vectơlực điện từ tổng F Đồng thời lực điện từ tổng F cũng có giá trị lớn hơn lực điện từthành phần của các cuộn dây stato.
Khi cấp điện cho một số chẵn cuộn dây hoặc cho một số lẽ cuộn dây rôto củađộng cơ bước sẽ có m vị trí cân bằng góc xê dịch giữa hai vị trí liên tiếp của rôtobằng 2/m - Trường hợp này gọi là điều khiển cả bước hay điều khiển đối xứng Nếu cấp điện theo thứ tự một số chẵn cuộn dây, rồi một số lẻ cuộn dây, có nghĩa
là số lượng cuộn dây được điều khiển luôn luôn thay đổi từ chẵn sang lẻ và từ lẻsang chẵn thì số vị trí cân bằng của rôto sẽ tăng lên gấp đôi là 2m độ lớn của mộtbước sẽ giảm đi một nửa bằng 2/2m – Trường hợp này gọi là điều khiển nửa bướchay điều khiển không đối xứng
Ta có thế tính số bước quay của rôto trong khoảng 03600 là:
K= m.n1.n2.p, Trong đó:
p: số đôi cực của rôto;
m: số cuộn dây điều khiển trên stato(số pha);
n1: hệ số, n1 =1 ứng với điều khiển đối xứng;
n2=2 ứng với điều khiển khôngđối xứng;
n2: hệ số, n2=1 điều khiển bằng xung 1 cực;
n2=2 điều khiển bằng xugn 2 cực
Bước quay của rôto trong không gian là =3600/K
3 Mômen đồng bộ và trạng thái ổn định của động cơ bước
Biểu thức mômen đồng bộ tĩnh của động cơ bước khác với biểu thức mômenđồng bộ của động cơ đồng bộ thường có cùng cấu trúc Sự khác nhau đó là do
Trang 12động cơ bước được cấp bởi dòng điện một chiều, chứ không phải dòng điện xoaychiều.
Trong động cơ được cấp bởi nguồn một chiều, sau quá trình quá độ, dòng điệntrong các cuộn stato là hằng số
I=U/rs=Const
Từ thông mà nó sinh ra tác động vào cặp cực của rôto:
=B.S.cos=B.S.sin
trong đó:
B là cường độ từ trường do dòng điện I sinh ra trong cuộn dây có điện cảm L;
S là tiết diện vuông gốc của cặp cực;
là góc giữa trục cặp cực với trục của cuộn dây pha;
là góc giữa trục cặp cực và đường vuông góc với trục của cuộn dây pha;
Do thay đổi nên từ dẫn dọc theo đường đi của từ thông thay đổi theo, làm cho
từ thông thay đổi trong một giới hạn rộng Nếu viết biểu thức dưới dạng:
=L.I (L là điện cảm)
Do sự thay đổi của góc cùng với sự thay đổi của khe hở không khí giữa các răngcủa stato và rôto làm cho điện cảm L thay đổi theo dẫn đến từ thông và do đómômen của động cơ thay đổi
Mômen đồng bộ tĩnh của động cơ bước khi stato và rôto có răng và được kíchthích, có thể viết dưới dạng tổng quát của 3 mômen quay:
M()=MS+MR+MSR= CM.IS.(dLS/d)+CM.IR.(dLR/d)+2.CM(dLRS/d)
Trong đó: IS, IR, LS(), LR(), LSR() là các giá trị xác lập tương ứng dòng điện,điện cảm và hổ cảm của stato(S) và rôto(R); CMlà hằng số, phụ thuộc vào cấu tạocủa từng loại động cơ
Mômen MS được hình thành do sự thay đổi từ dẫn trên đường đi của từ thông statođược kích thích bởi dòng điện IS
MR được hình thành do sự thay đổi từ dẫn trên đường đi của từ thông rôto đượckích thích bởi dòng điện IR
Trang 13MSR được hình thành do sự thay đổi hỗ cảm giữa stato và rôto được kích thíchbởi dòng điện IS và IR.
Hiện nay, phần lớn các động cơ bước đều có cấu tạo rôto không có cuộn kíchthích Do đó biểu thức mômen có dạng đơn giản sau:
M()=CM.IS.(dLS/d)
Quan hệ giữa mômen với góc quay thường là không hình sin do ảnh hưởng củacấu trúc răng và cấu trúc cực lồi của stato và rôto, cũng như do xung điện áp cấpvào có dạng xung vuông là tổng của các thành phần điều hoà
Quan hệ của mômen M=f() là dường cong có dạng như sau:
đường cong mômen của động cơ bước theo gốc quay
Chất lượng của động cơ bước được đánh giá bởi độ dốc của đường cong mômenđồng bộ M=f(), đặc biệt là ở đầu của vùng làm việc thuộc đường cong này Độdốc của đường M=f() trong vùng này càng lớn thì suất mômen dM/d càng lớn vàkhả năng đồng bộ của đồng bộ của động cơ bước càng lớn
Giả sử tại một vị trí nhất định, rôto mang một mômen tải(mômen cản) MC Để giữđược rôto ở vị trí này ta phải cấp dòng điện cho cuộn dây stato tại vị trí đó và dogóc =0 nên M=Mmax Điều kiện để giữ được rôto không trượt khỏi vị trí là:
MC<Mmax
Trang 14Muốn quay rôto đi một gốc rời khỏi vị trí đang giữ, ta phải cấp dòng điện chocuộn stato ở vị trí mới, đồng thời ngắt dòng điện của cuộn stato ở vị trí củ Điềukiện để rôto quay được góc là :
MC<Mmax.cos
Cần chú ý rằng sự chuyển bước của rôto chỉ thực hiện được trong điều kiện nhấtđịnh, khi mà sự dịch chuyển của lực điện từ F đi một góc không làm cho động cơrơi vào vùng mất ổn định của đặc tính góc M=f()
Nếu như góc qua lớn thì rôto rời vào vùng mất ổn định,không bám theo được
từ trường và động cơ bị mất bước
Trong trường hợp tổng quát, để động cơ không bị mất bước cần thực hiệnđiều kiện sau:
MC<Mmax.cos(2/K),
trong đó: K là số bước quay
Như vậy bước quay =3600/K càng nhỏ thì mômen tải MC cho phép trên trụcđộng cơ càng lớn
4 Cấu tạo và phân loại động cơ bước
Để tăng số bước của động cơ(tăng độ phân giải về góc), ta cần phải tănglượng cuộn dây pha m và tăng số cặp cực p
Việc tăng số lượng bối dây m trên stato gặp nhiều khó khăn do hạn chế về kíchthước của stato và những trở ngại khi đặt các bobin dây quấn vào các rãnh nửa hởcủa stato, đồng thời khi số pha m lớn thì mạch điều khiển cũng sẽ phức tạp hơn Do
đó người ta thường làm các động cơ bước với số lượng pha m đủ nhỏ, là 2 pha, 4pha hay 5 pha; trong đó thông dụng nhất là 2 pha và 4 pha
Việc tăng số bước của động cơ được giải quyết bằng tăng số lượng cặp cực rôto.Rôto động cơ bước tạo thành nhiều cặp cực được chế tạo từ vật liệu kỹ thuật đặcbiệt có độ từ hoá cao và chịu mômen tải lớn, vì chính rôto là bộ phận chịu tải trọng
cơ khí thông qua trục của nó
Trang 15Người ta thường chế tạo các động cơ bước có các bước trong khoảng từ0,450150 tuỳ theo mục đích sử dụng Trong đó thông dụng nhất trên thị trườnghiện nay là loại động cơ có góc bước 1,80.
Xét về cấu tạo, động cơ bước có ba loại chính:
- Động cơ bước có rôto được kích thích(có dây quấn kích thích hoặc
kích thích bằng nam châm vĩnh cửu)
- Động cơ bước có rôto không kích thích(động cơ kiểu cảm ứng và
động cơ kiểu phản kháng)
- Động cơ bước kiểu hỗn hợp, kết hợp cả hai loại trên
II CƠ SỞ LÝ THUYẾT ĐIỀU KHIỂN ĐỘNG CƠ BƯỚC
1 Ba chế độ(Mode) điều khiển động cơ bước
Ta có ba chế độ điều khiển động cơ bước đó là:
a, Chế độ cả bước
b, Chế độ điều khiển cả bước
c, Chế độ điều khiển vi bước
Cơ sở lý thuyết của việc điều khiển các chế độ này như sau:
Hình dưới miêu tả mối quan hệ giữa các véc tơ lực điện từ F1, F2 của 2 cuộn dây 1
và 2 khi được cấp dòng điện đơn cực và véctơ lực điện từ tổng F
Trong đó :
F1: lực điện từ tác động lên rôto khi cuộn dây 1 được kích thích;
F2: lực điện từ tác động lên rôto khi cuộn dây 2 được kích thích;
F: lực điện từ tổng;
: góc bước;
: góc cần điều khiển(góc vi bước);
Nếu ta điều khiển sao cho F1, F2 có trị số không bằng nhau thì lực điện từ tổng F sẽ
có hướng thay đổi trong khoảng góc bước (Từ cạnh OA đến cạnh OB của tam
Trang 16giác OAB) và do đó vị trí của rôto thay đổi được và có thể cố định vào vị trí bất kỳtrong khoảng góc bước
Gọi là góc vi bước tạo bởi vectơ F1 và F2, áp dụng tính chất của hình bìnhhành(OACB) và các hệ thức lượng trong tam giác cho các tam giác OAB, OAC
và OAD ta có các biểu thức sau :
AB2=OA2+OB2-2.OA.OB.cos
OC2=OA2+OB2+2.OA.OB.cos
(AB/2)2=OA2+(OC/2)2-2.OA.(OC/2).cos
hay : AB2=4.OA2+OC2-4.OA OC.cos
cos=
cos
2
cos
2
2 OB OA OB OA
OB OA
cos
2 1
2 2 2 1
2 1
F F F
F
F F
a, điều khiển động cơ cả bước
- Đầu tiên cho F2=0 và F1=F, cos=F/F=1 nên góc =0, rôto ở vị trí
trục cuộn dây 1
- Sau đó cho F1=0 và F2=F, cos=cos hay =, Rôto ở vị trí trục
cuộn dây 2
b, Điều khiển nửa bước
- Đâu tiên cho F2=0 và F1=F, rôto ở vị trí trục cuộn dây 1
- Tiếp theo cho F1=F2=F,
cos= 21(1 coscos)
=
) 2 / ( cos 4
) 2 / ( cos 2
2 2
cos=cos(/2), = /2 Rôto ở vị trí chính giữa góc
- Sau đó cho F1=0 và F2=F, rôto sẽ ở vị trí trục của cuộn dây thứ 2
Trong trường hợp này rôto sẽ chuyển động từng bước =/2,(=0, /2, )
c, Điều khiển vi bước:
Trang 17Nếu ta điều khiển sao cho lực F1 giảm dần theo từng bước từ F đến 0 và lực F2tăng dần từng bước từ 0 đến F thì rôto sẽ quay từng bước từ vị trí OA đến OB Trên thực tế, để rôto có thể quay được các bước đều, chẳng hạn theo vi bước (ví
dụ =/10), thì phải giải phương trình (11) để tìm F1 và F2 ứng với các góc quay
=, 2, 3, , n Phương trình (11) là một phương trình bậc 2 với hai ẩn số, vềnguyên tắc là không giải được Nhưng với điều kiện bên nhất định phươngtrình(11) sẽ giải được
2 Các đặc trưng của tín hiệu điện điều khiển động cơ bước
Đối với động cơ bước, tín hiệu điện điều khiển là các xung rời rạc kế tiếp nhau.Việc điều khiển động cơ bước phụ thuộc vào các tham số sau của xung điều khiển:
- Dòng điện I, kể cả cực tính (và liên hệ mật thiết với nó là mức điện áp U)
- Độ rộng xung(liên quan đến khả năng dịch bước)
- Tần số xung(liên quan đến tốc độ quay)
- Cách thức cấp xung, bao gồm thứ tự và số lượng cuộn dây pha đượccấp(liên quan đến chiều quay và mômen tải)
Tuỳ thuộc vào việc cấp xung điện, động cơ bước có bốn trạng thái sau đây:
a, Trạng thái không hoạt động: Khi không có cuộn dây nào được cấp điện:
- Đối với động cơ phản kháng: rôto sẽ quay trơn
- Đối với động cơ nam châm vĩnh cửu và động cơ kiểu hổn hợp: có mômenhãm, rôto có xu hướng dừng ở các vị trí mà đường khép kín từ thông giữa các cựccủa rôto và stato là nhỏ nhất
b, Trạng thái giữ: Khi một số cuộn dây pha được cấp điện một chiều Rôtomang tải sẽ được giữ chặt ở vị trí góc bước nhất định do lực điện từ tổng F sinh ramômen giữ
c, Trạng thái dịch chuyển bước: rôto sẽ dịch chuyển từ vị trí bước đang đượcgiữ sang vị trí bước tiếp theo khi các cuộn dây pha được cấp dòng phù hợp
d, Trạng thái quay quá giới hạn: trong chế độ không tải, nếu xung điều khiển
có tần số quá cao, động cơ sẽ quay vượt tốc Ở trạng thái này động cơ không thể
Trang 18đảo chiều, không thể dừng đúng vị trí, nhưng vẫn có thể tăng và giảm tốc từ từ.muốn dừng và đảo chiều động cơ phải giảm xuống dưới tốc độ dưới tốc độ tới hạn
để hoạt động trong chế độ bước
chỉ có hai trạng thái b và c là được coi là trạng thái làm việc
3 Giới thiệu ba điều khiển dòng điện I và điện áp u
3.1 mối quan hệ giữa dòng điện I và điện áp U
Trong số liệu kỹ thuật của động cơ bước ta chú ý đến 4 tham số quan trọng sau:
- Điện áp danh định U;
- Dòng điện danh định I;
- Điện trở cuộn dây pha R;
- Điện cảm cuộn dây pha L;
Sơ đồ cấp điện đơn giản cho 1 cuộn dây pha như sau:
VCC: điện áp nguồn cấp;
RS: Điện trở nguồn cấp;
D : điôt dumper (làm nhụt - xả năng lượng)
Ki : chuyển mạch điện tử cho cuộn dây pha thứ i
Trạng thái giữ, khoá K đóng liên tục, người ta thường cấp dòng điện I hoặcđiện áp U bằng khoảng 65%100% giá trị danh định
Vì là dòng một chiều nên ở chế độ giữ, điện cảm L không làm sụt áp, ta cóphương trình: